TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ LÝ LUẬN
Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu cho thấy có sự chuyển biến trong nhận thức của các doanh nghiệp về vai trò của kế toán quản trị (KTQT), đồng thời cải thiện công tác KTQT trong các doanh nghiệp Việc áp dụng các kỹ thuật KTQT đã góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và ra quyết định trong tổ chức.
Trong những năm gần đây, sự thay đổi nhận thức và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng đã dẫn đến việc hầu hết các doanh nghiệp đều thực hiện các nghiên cứu và khảo sát để thích ứng với môi trường kinh doanh mới.
Các doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện về cấu trúc và vai trò trong nền kinh tế, đồng thời tích cực áp dụng nhiều giải pháp tài chính Sự phát triển này không chỉ xuất phát từ áp lực nội tại buộc DN phải đầu tư mạnh mẽ, mà còn nhờ vào những cải cách chính sách tài chính ngày càng hoàn thiện dành cho DN.
Công tác kế toán quản trị (KTQT) đã được áp dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp lớn và tổ chức tài chính, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam chỉ áp dụng một phần KTQT trong hệ thống thông tin của họ Doanh nghiệp siêu nhỏ chủ yếu tập trung vào quản trị chi phí, trong khi doanh nghiệp nhỏ cần lập kế hoạch cho quyết định ngắn hạn Ngược lại, doanh nghiệp lớn và vừa sử dụng các công cụ đa dạng và phức tạp hơn để phục vụ cho quyết định trung và dài hạn Nhiều tác giả đã nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng, với phạm vi nghiên cứu từ kế toán tài chính đến kế toán quản trị, nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất Mỗi nghiên cứu đều mang những đặc thù riêng, tùy thuộc vào thực trạng của từng đơn vị nghiên cứu và đóng góp cho công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng.
Thứ nhất, nhóm các nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị
Luận án của Nguyễn Đào Tùng (2012) về "Tổ chức kế toán quản trị chi phí thuộc ngành Dầu khí Việt Nam" đã hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị chi phí và tổ chức các phần hành công việc liên quan Tác giả nêu rõ kinh nghiệm kế toán quản trị từ các quốc gia như Mỹ, Pháp, Nhật Bản và một số nước Châu Á, từ đó rút ra bài học áp dụng vào Việt Nam, đồng thời phản ánh thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác chi phí trong ngành Dầu khí Tuy nhiên, luận án chưa phân tích sâu về ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế kỹ thuật và quy trình công nghệ khai thác dầu khí đến kế toán quản trị Luận án của Hồ Mỹ Hanh (2014) tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp May Việt Nam.
Luận án khẳng định mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí và hiệu quả quản trị doanh nghiệp, dựa trên lý thuyết về Hệ thống thông tin quản trị doanh nghiệp Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống này, luận án chứng minh rằng mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí từ nhà quản trị là rất quan trọng Bên cạnh đó, luận án đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp May Việt Nam và đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống này.
Các nghiên cứu đã hoàn thiện cơ sở lý luận về kế toán quản trị (KTQT), khẳng định vai trò của KTQT như một bộ phận quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp Những nghiên cứu này giúp nhà quản lý và kế toán nhận thức rõ hơn về chức năng và vai trò của KTQT Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại vẫn chỉ mang tính định hướng chung.
DN thuộc các lĩnh vực SXKD
Thứ hai, nhóm các nghiên cứu về KTQT chi phí
Luận văn thạc sỹ của Hà Thục Phúc Trầm, Đại học Đà Nẵng năm 2013, với đề tài "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần cơ điện và xây lắp Hùng Vương", đã phân tích nguyên nhân biến động chi phí và đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đến những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng kế toán quản trị tại đơn vị xây lắp.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Hồng Kỳ, được thực hiện tại Đại học Thương mại vào năm 2018, tập trung vào chủ đề "Kế toán quản trị chi phí" tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà Nghiên cứu này phân tích các phương pháp kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của chúng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của công ty.
Luận văn đã thành công trong việc làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Sơn Hà, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện dựa trên khảo sát thực tế Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định rõ đối tượng và mục tiêu, cũng như thiếu thông tin trình bày trên báo cáo tài chính Luận án tiến sĩ của Phạm Quang Thịnh năm 2018 đã hệ thống hóa và bổ sung lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, khảo sát thực trạng tại các công ty sản xuất xi măng ở Hải Dương và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho đến năm 2030 Dù vậy, các giải pháp vẫn mang tính chất chung chung và chưa thực sự khả thi.
Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” - Học viện Tài
Vào năm 2018, tác giả Nguyễn Thị Bình đã tiến hành nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực dược phẩm tại tỉnh Thanh Hóa Luận án đã phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí sản xuất Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xác định rõ phạm vi và chưa đề cập đến kế toán chi phí sản xuất từ góc độ kế toán quản trị, đồng thời các giải pháp đưa ra vẫn mang tính chung chung và chưa thực tiễn cao.
Nguyễn La Soa (2016) đã nghiên cứu về việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8, làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp Luận án phân tích các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp xây lắp Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho Tổng công ty, bao gồm nhận diện và phân loại chi phí, xây dựng hệ thống định mức và doanh thu chi phí, áp dụng phương pháp xác định chi phí mục tiêu, cũng như kiểm soát chi phí thông qua trung tâm trách nhiệm để phục vụ chức năng kiểm soát và ra quyết định.
Lê Thị Hương (2017) đã thực hiện nghiên cứu về "Kế toán quản trị chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp tại Hà Nội", trong đó hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng Nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp cải thiện kế toán quản trị chi phí, bao gồm phân loại chi phí, xây dựng định mức chi phí, lập dự toán, và áp dụng phương pháp xác định chi phí mục tiêu cho các công ty xây lắp trong khu vực.
1.1.2 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
Amir H.Khataie (2011) đã nghiên cứu về “Chi phí dựa trên hoạt động trong hệ thống hỗ trợ quyết định quản lý chi phí chuỗi cung ứng”, phân tích phương pháp quản trị chi phí theo mức độ hoạt động, trong đó chi phí được kiểm soát và phân tích trong từng đơn đặt hàng Các tác giả Kaplan và Alkinson (2015) trong cuốn “Kế toán quản trị nâng cao” đã trình bày sự hình thành và phát triển của kế toán quản trị, nêu rõ vai trò của kế toán quản trị, phân loại chi phí theo mức độ hoạt động, phương pháp xác định chi phí hoạt động, các trung tâm trách nhiệm và thẻ điểm cân bằng.
Bài báo “The role of Cost Accounting in the Management of the activity center”, Ruse Elena (2013), đăng trên tạp chí Susmaschi Georgiana,
In the article published in Volume XIII, Issue 1/2013 of the "Oridius" University Annals, Economic Sciences series, the author elucidates the significant role of cost accounting (C-P-V) in operational management and its impact on business decision-making.
Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp10 1 Khái niệm, vai trò của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán quản trị
1.2.1 Khái niệm, vai trò của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán quản trị
1.2.1.1 Bản chất và đặc điểm của kế toán quản trị chi phí
Theo kế toán quản trị, chi phí không chỉ là các khoản phí thực tế phát sinh trong quá trình hoạt động hàng ngày của tổ chức mà còn bao gồm các khoản phí ước tính cho dự án, cũng như những chi phí cơ hội bị mất do lựa chọn dự án này thay vì những cơ hội kinh doanh khác.
Kế toán chi phí, theo định nghĩa của Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA) năm 1983, là phương pháp xác định chi phí cho dự án, quy trình hoặc sản phẩm thông qua việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý hoặc phân bổ một cách hệ thống và hợp lý Quan điểm này cho thấy kế toán chi phí không chỉ tồn tại trong kế toán tài chính mà còn trong kế toán quản trị, điều này được tác giả James đồng tình.
R Martin (1990) cũng đã khẳng định “kế toán chi phí liên quan đến kế toán thuế, kế toán tài chính, kế toán quản trị, bởi vì kế toán chi phí là bộ phận quan trọng của các loại kế toán trên” [33,tr3] Trước những năm 1950, nội dung kế toán chi phí chỉ tập trung thu thập thông tin chi phí cho mục đích thuế và kế toán tài chính Kế toán chi phí khi đó hướng đến định giá hàng tồn kho phục vụ báo cáo ra bên ngoài Tuy nhiên, sau năm 1950 cùng với sự phát triển của nền kinh tế và yêu cầu thông tin về chi phí của nhà quản trị mà kế toán chi phí dần chuyển hướng sang phục vụ chủ yếu trong công tác quản trị chi phí trong đơn vị Kế toán chi phí có trong kế toán tài chính phục vụ cho xác định chi phí sản xuất thực tế sản phẩm làm cơ sở tính giá thành sản phẩm sản xuất toàn bộ, từ đó có cơ sở tính toán lợi nhuận của đơn vị Kế toán chi phí trong kế toán tài chính được đo lường bằng một khoản phí tổn thực tế phát sinh, được đảm bảo bằng những chứng cứ nhất định chứng minh là những phí tổn thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong khi đó kế toán chi phí có cả trong kế toán quản trị, là nội dung trọng tâm của kế toán quản trị, để quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành hoạt động của đơn vị nhà quản trị cần thiết phải quản trị chi phí phát sinh
1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và kiểm soát chi phí, thu nhập, cũng như tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh, giúp đưa ra quyết định quản trị chính xác Để đạt được hiệu quả cao, doanh nghiệp cần thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác về tình hình hoạt động kinh tế tài chính Thông tin về chi phí sản xuất và thu nhập từ các công trình chỉ có thể được xác định thông qua kế toán quản trị Nhiệm vụ của kế toán quản trị là phân tích, lập dự toán chi tiết để hỗ trợ nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu Các quyết định liên quan đến chi phí, giá thành và lợi nhuận phải dựa trên tài liệu do kế toán quản trị cung cấp Do đó, vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây lắp là rất quan trọng và thể hiện qua nhiều khâu trong quá trình quản lý.
Trong quá trình lập kế hoạch và dự toán, kế toán quản trị thu thập thông tin từ quá khứ và các dữ liệu dự đoán tương lai để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và dự toán hiệu quả.
Trong giai đoạn tổ chức thực hiện, kiểm toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và cung cấp thông tin hiện tại và quá khứ, nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định kinh doanh của các nhà quản trị và hướng dẫn thực hiện các quyết định đó.
Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá, kiểm toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về hiệu suất từng bộ phận Điều này giúp nhà quản lý nhận diện và đánh giá kết quả thực hiện, phát hiện những vấn đề tồn tại cần can thiệp, và hỗ trợ lập kế hoạch cũng như dự toán cho kỳ tiếp theo.
Trong quá trình ra quyết định, kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và soạn thảo các báo cáo phân tích số liệu KTQT thực hiện phân tích thông tin phù hợp giữa các phương án đề xuất, giúp tư vấn cho nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất cho quyết định của mình.
1.2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.3.1 Nhận diện, phân loại chi phí
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng về nội dung, công dụng và tính chất Việc phân loại và nhận diện chi phí là cần thiết để hỗ trợ quản trị doanh nghiệp, giúp đưa ra quyết định chính xác trong hoạt động kinh doanh Để quản lý chi phí hiệu quả, cần thực hiện phân loại chi phí theo các tiêu thức phù hợp Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí sản xuất được phân chia thành nhiều loại khác nhau nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng cụ thể.
Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động
Cách phân loại chi phí giúp kiểm soát hiệu quả chi phí phát sinh trong từng giai đoạn sản xuất, từ đó xác định trách nhiệm của nhà quản lý tại các địa điểm khác nhau Bằng việc áp dụng phân loại này, kế toán có thể xây dựng định mức chi phí cho sản xuất một đơn vị sản phẩm, dựa trên khối lượng sản phẩm theo dự toán tiêu thụ.
Tiêu thức này chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia thành các loại sau:
Chi phí sản xuất là khoản chi phí cần thiết để chế tạo sản phẩm trong doanh nghiệp, bao gồm ba thành phần chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ Chi phí nguyên vật liệu chính thường dễ dàng xác định cho từng đối tượng chịu chi phí, trong khi đó, chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu thường liên quan đến nhiều đối tượng và cần phải được phân bổ hợp lý theo các tiêu thức như chi phí nguyên vật liệu chính hoặc định mức chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí phải trả cho người lao động tham gia vào quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ, bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản bảo hiểm như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Những chi phí này có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng tập hợp chi phí và cần được phân bổ hợp lý theo các tiêu thức phù hợp để đảm bảo tính chính xác trong kế toán.
Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các khoản chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp Những khoản chi này nhằm phục vụ và quản lý sản xuất, bao gồm lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác cần thiết cho hoạt động sản xuất tại tổ và phân xưởng.
Chi phí máy thi công bao gồm chi phí sử dụng xe và máy móc phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình Điều này đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp áp dụng phương thức thi công hỗn hợp, kết hợp giữa thủ công và máy móc.
+ Chi phí ngoài sản xuất::
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Phương pháp nghiên cứu định tính
Tác giả áp dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6, thông qua việc phỏng vấn các cá nhân có liên quan.
Dữ liệu thứ cấp là thông tin đã được thu thập trước đó từ các nguồn như phiếu điều tra, phỏng vấn, và tài liệu nghiên cứu của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 Những dữ liệu này bao gồm sách báo, hồ sơ năng lực và thông tin trên Internet, được sử dụng để phân tích tình hình hiện tại của doanh nghiệp, bao gồm tài sản, nguồn vốn, kết quả sản xuất kinh doanh, và số liệu kế toán chi phí sản xuất.
Phương pháp thu thập
Tác giả đã thực hiện quan sát trực tiếp tại Phòng kế toán của công ty, tập trung vào bộ phận kế toán chi phí sản xuất Nghiên cứu này nhằm phân tích hành vi của người quản trị cùng các kế toán viên trong công tác kế toán chi phí sản xuất, bao gồm việc xem xét các chứng từ kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, sổ kế toán, quy trình ghi sổ và các báo cáo kế toán liên quan.
Tác giả áp dụng phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin về kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18 Quy trình thực hiện phỏng vấn được tiến hành theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ.
Bước 1: Lên kế hoạch phỏng vấn
Xác định mục đích phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin về tổ chức công tác kế toán quản trị CPSX
Xác định đối tƣợng phỏng vấn: Đối tƣợng phỏng vấn là: kế toán viên, kế toán trưởng công ty, kế toán công trường, chi nhánh
Thời gian và địa điểm phỏng vấn: Tiến hành trong giờ hành chính với thời gian đã thống nhất tại các phòng ban của đối tƣợng phỏng vấn
Xây dựng câu hỏi phỏng vấn
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn:
Tiến hành hẹn gặp trực tiếp các ứng viên tại Công ty, sau khi giới thiệu và thu thập thông tin cá nhân, buổi phỏng vấn sẽ bắt đầu với các câu hỏi đã chuẩn bị trước.
Thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn và nghiên cứu chuyên gia về Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6, cùng với các nguồn tài liệu từ sách báo và Internet, dữ liệu này sẽ được sử dụng để phân tích tình hình chi phí sản xuất hiện tại của doanh nghiệp xây dựng.
Phương pháp xử lý
Tác giả đã thực hiện tổng quan tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, chọn lọc những thông tin có tính pháp lý và độ tin cậy cao Mục tiêu chính của việc khảo cứu là tổng hợp các quan điểm và khung lý thuyết từ các nghiên cứu trước về kế toán quản trị chi phí, nhằm tạo ra một phân tích hệ thống và nhất quán Dựa trên đó, tác giả xây dựng khung lý thuyết cho toàn bộ quá trình nghiên cứu của luận văn.
Các thông tin thứ cấp định lượng đã được tác giả tổng hợp thành chứng từ và sổ kế toán, được sắp xếp phù hợp để phân tích thực trạng kế toán quản trị chi phí và giá thành tại đơn vị Tác giả áp dụng các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp để đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí của công ty Cụ thể, các số liệu từ chứng từ và sổ sách của công ty được thống kê thành dữ liệu nguồn cho nghiên cứu, liên quan trực tiếp đến đề tài.
Tác giả đã tổng hợp và so sánh các số liệu thống kê để đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại đơn vị, sử dụng phương pháp phân tích nhằm cung cấp cái nhìn rõ ràng về nội dung này.
Chương 2 của luận văn, tác giả đã tập trung làm rõ quy trình nghiên cứu của luận văn Đồng thời, tác giả cũng mô tả cụ thể và chi tiết về phương pháp thu thập thông tin cũng như các phương pháp phân tích thông tin được sử dụng trong luận văn.
Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xxây dựng cầu đường số 18.6 (licogi 18.6)
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG SỐ 18.6 (LICOGI 18.6)
3.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng cầu đường số 18.6 (LICOGI 18.6)
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của LICOGI 18.6
Công ty CP Đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6) là một đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 18, được Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Vĩnh Phúc cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 12 tháng 7 năm 2007 Tên đăng ký kinh doanh ban đầu là Công ty TNHH một thành viên xây dựng cầu đường số 18.6, sau đó được chuyển đổi thành Công ty CP Đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2500279988 ngày 17/8/2010 Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường thủy lợi và chủ yếu thi công cầu đường.
Với sự chuyển đổi của nền kinh tế Việt Nam, Công ty TNHH một thành viên xây dựng cầu đường số 18.6 đã quyết định cổ phần hóa và trở thành Công ty CP Đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6), chính thức hoạt động theo hình thức công ty mới từ ngày 17/8/2010.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6 Tên giao dịch quốc tế:
Công ty LICOGI 18.6, JSC, có địa chỉ tại Tầng I+II, toà nhà Licogi 18, Quang Minh, Mê Linh, Vĩnh Phúc, chuyên thi công xây dựng cầu đường, các công trình thủy lợi và công trình dân dụng.
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 (Mười lăm tỉ đồng)
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 1.500.000 cổ phần
Licogi 18.6 tập trung vào việc huy động và sử dụng hiệu quả vốn và tài sản để phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng các công trình giao thông và lĩnh vực khác Công ty cam kết phát triển bền vững, tạo ra lợi nhuận tối đa và việc làm ổn định cho người lao động, đồng thời đóng góp vào ngân sách nhà nước Trong năm 2014, Licogi 18.6 đã hoàn thành nhiều công trình cầu đường quan trọng như cầu Chanh-Hải Dương, cầu Tà Bán-Thanh Hóa, cầu Sông Vàng-Phú Thọ, và cầu Vũ Di-Vĩnh Phúc, với doanh thu đạt trên 130 tỉ đồng.
Licogi 18.6 đƣợc hình thành trong sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, với yêu cầu và thách thức mới của xã hội
Với các chức năng và nhiệm vụ cụ thể nhƣ:
- Xây dựng các công trình cầu đường, giao thông thuỷ lợi
- San lấp mặt bằng công trình
- Xây dựng các công trình dân dụng
3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Licogi 18.6
Licogi 18.6 là công ty xây dựng các công trình, chủ yếu là các công trình cầu đƣòng nên Licogi 18.6 hầu nhƣ chỉ thực hiện việc xây dựng, ít khi thực hiện việc lắp đặt Sản phẩm của công ty mang những đặc tính chung của sản phẩm xây dựng, do đó yêu cầu của công tác tổ chức sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải phù hợp với những đặc tính đó
Hiện tại công ty đã tổ chức đƣợc 9 đội xây dựng công trình linh hoạt, với cơ chế quản lý rất phù hợp
Công ty áp dụng phương thức khoán gọn trong tổ chức sản xuất, giao nhiệm vụ cho các đội xây dựng thực hiện các công trình, hạng mục và khối lượng công việc Giá khoán gọn bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ thi công và các chi phí chung liên quan đến bộ phận khoán gọn.
Khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty sẽ giao cho các đội thi công thông qua hợp đồng giao khoán Các đội này có quyền thành lập bộ phận quản lý và sử dụng lực lượng sản xuất của mình hoặc thuê ngoài, nhưng phải đảm bảo tiến độ thi công, an toàn lao động và chất lượng công trình Công ty sẽ chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật và chất lượng của công trình.
Licogi 18.6 giao khoán cho các đội xây dựng công trình từ 54 – 88% tổng giá trị hợp đồng đối với các công trình kiến trúc dân dụng, từ 90 – 91% tổng giá trị hợp đồng đối với các công trình xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống đường sá Phần còn lại công ty giữ để trang trải các khoản chi phí chung, trích nộp cấp trên và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Licogi 18.6
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 18, với 51% vốn điều lệ, đóng vai trò là công ty mẹ và sẽ chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc, các bộ phận phòng ban sẽ được tổ chức và quản lý hiệu quả.
Công ty được tổ chức thành 4 phòng chuyên môn, bao gồm: Phòng Kinh tế-Kế hoạch, Phòng Tổ chức-Hành chính, Phòng Kế toán-Tài chính và Phòng Kỹ thuật Thi công Cơ giới Vật tư.
Công ty có 9 đội xây dựng các công trình
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Đầu tư và xây dựng cầu đường số 18.6
* Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban:
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lí của công ty, quyết định mọi việc liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty
- Ban kiểm soát: thay mặt cổ đông quan sát mọi hoạt động kinh doanh, điều hành của công ty
- Ban giám đốc: gồm Giám đốc và các phó giám đốc
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ LICOGI 18.6
PGĐ PHỤ TRÁCH THI CÔNG
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KĨ THUẬT THI CÔNG CƠ GIỚI VẬT TƢ
BAN KIỂM SOÁT ĐỘI XD
Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời đại diện cho quyền lợi của toàn thể cán bộ công nhân viên Họ có trách nhiệm báo cáo với nhà nước và các đơn vị cấp trên về mọi hoạt động của công ty.
+ Phó giám đốc: Hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lý là hai phó giám đốc: phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc kinh tế
Phòng kinh tế - kế hoạch chịu trách nhiệm xây dựng và báo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch hàng tháng, quý và năm Ngoài ra, phòng còn thực hiện lập dự toán, hợp đồng giao khoán nội bộ, hợp đồng kinh tế mua bán vật tư thiết bị cả trong và ngoài Công ty, cũng như thực hiện các hoạt động thầu.
Phòng kỹ thuật thi công cơ giới-vật tư có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu và phát hiện các thiếu sót, đồng thời quản lý toàn bộ quy trình kỹ thuật và giám sát thi công theo đúng bản vẽ thiết kế để đảm bảo chất lượng công trình Ngoài ra, phòng cũng xem xét và đề xuất các kế hoạch định mức chi phí, theo dõi công tác bảo quản và sử dụng vật tư của từng đội công trình nhằm đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả.
Phòng tổ chức-hành chính có nhiệm vụ tổ chức lao động trong biên chế, điều động công nhân trong công ty và thực hiện các công việc phục vụ cho hoạt động quản lý của công ty.
Phòng tài chính-kế toán có nhiệm vụ hạch toán và tổng hợp số liệu, thông tin theo từng công trình và hạng mục công trình, cung cấp các thông tin tài chính liên quan đến mọi hoạt động của Công ty nhằm hỗ trợ công tác quản lý Đồng thời, phòng cũng thực hiện các báo cáo kế toán theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các đội xây dựng công trình: Nhiệm vụ chính của các đội thi công công trình là đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lƣợng công trình
3.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán
3.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng cầu đường số 18.6a (LICOGIa 18.6)
và Xây dựng cầu đường số 18.6 (Licogi 18.6)
3.2.1 Thực trạng phân loại chi phí tại LICOGI 18.6
3.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
* Phân loại CP theo nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng
Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hợp đồng từ thời điểm ký kết cho đến khi kết thúc hợp đồng.
Chi phí liên quan đến từng hợp đồng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, được tính toán cụ thể cho từng hợp đồng.
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng có thể được phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể, bao gồm chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Những chi phí này thường được áp dụng cho nhiều hợp đồng khác nhau và cần phải được phân bổ theo những tiêu thức hợp lý để đảm bảo tính chính xác cho từng hợp đồng.
Chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng bao gồm các khoản như chi phí bồi thường vi phạm hợp đồng và chi phí thu hồi nguyên vật liệu.
Theo mục đích và công dụng của chi phí bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí liên quan đến các nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, có giá trị lớn và dễ dàng xác định riêng cho từng sản phẩm Chi phí này chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất.
+ Vật liệu chính: gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép…
+ Vật liệu phụ và vật liệu khác: đinh, kẽm, dậy buộc, sơn…
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí liên quan đến lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp trong doanh nghiệp.
CPNCTT thường chiếm từ 10% đến 12%trong tổng CP Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm:
+ Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị
+ Lương phụ và phụ cấp làm thêm giờ
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản như vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao, sửa chữa, điện nước và bảo hiểm, tất cả đều liên quan đến hoạt động của máy Chi phí này thường chiếm từ 20% đến 25% tổng chi phí trong dự án.
Chi phí thường xuyên bao gồm các khoản chi phát sinh hàng ngày trong quá trình sử dụng máy thi công, như chi phí nhiên liệu, lương chính và lương phụ cho công nhân điều khiển máy, phụ cấp, khấu hao máy, chi phí thuê máy, cũng như chi phí sửa chữa và bảo trì thường xuyên.
Chi phí tạm thời là những khoản chi phát sinh một lần với giá trị lớn, thường được phân bổ theo thời gian sử dụng của máy móc thiết bị Các loại chi phí này bao gồm chi phí tháo lắp, chi phí chạy thử, chi phí vận chuyển máy đến địa điểm xây dựng, và chi phí liên quan đến việc tháo dỡ công trình.
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là các chi phí cần thiết cho thi công và điều hành tại công trường, chiếm từ 5% đến 10% tổng chi phí CPSXC bao gồm chi phí nhân viên quản lý đội, bao gồm lương, tiền công và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, công nhân thi công và công nhân lái máy Bên cạnh đó, CPSXC cũng bao gồm chi phí vật liệu phục vụ cho việc quản lý và thi công công trình.
+ CP công cụ, dụng cụ: Cốp pha, máy hàn, máy cắt, xe rùa,… phục vụ và dùng cho đội thi công trình
+ CP khấu hao TSCĐ: Gồm khấu hao của tất cả các tài sản sử dụng cho tổ, đội thi công
Chi phí mua ngoài phục vụ cho đội công trình bao gồm các khoản như điện nước và điện thoại Cụ thể, chi phí nguyên vật liệu chiếm 60%, chi phí nhân công là 12%, chi phí bảo trì công trình là 23%, và chi phí chung là 5% Ngoài ra, cần tính đến chi phí dự phòng bảo hành công trình.
Chi phí khác bằng tiền bao gồm các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho đội công trình như chi phí tiếp khách Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) gồm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, và chi phí dịch vụ mua ngoài Để thu nhận thông tin về chi phí, Công ty đã tổ chức nhận diện và phân loại các khoản chi phí một cách rõ ràng.
* Phân loại CP theo chức năng hoạt động
Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này hỗ trợ kế toán trong việc ghi nhận và cung cấp thông tin chi phí phát sinh của từng công trình/hạng mục công trình theo từng kế hoạch chi phí, từ đó phục vụ cho việc tính giá thành Toàn bộ chi phí được phân chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
CPXL bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC và CPSXC Chi phí ngoài sản xuất là CPQLDN
* Phân loại CP theo nội dung kinh tế
Phân loại chi phí theo tiêu thức này giúp ghi nhận, kiểm soát và cung cấp thông tin chi phí theo từng yếu tố Theo cách phân loại này, chi phí sẽ được chia thành các loại cụ thể.
CP nguyên liệu và vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, chi tiết, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ và vật liệu xây dựng Những thành phần này được sử dụng trong quá trình xây lắp công trình hạ tầng như cầu và đường, bao gồm các loại đá dăm, đá cấp, cát, bê tông nhựa và nhựa đường.
- CP nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình xây lắp: Gồm toàn bộ
CP nhiên liệu sử dụng trong xây lắp CT/HMCT cầu, đường như dầu hỏa, dầu mazút, xăng, dầu diezel, điện, dầu DO