Song bên cạnh đó hoạt động đầu tư của huyện Sốp Cộp trong những năm qua vẫn tồn tại nhiều khó khăn, đầu tư toàn xã hội còn thấp, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập
Trang 1NGUYỄN DUY SƠN
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN SỐP CỘP, TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HỮU DÀO
Hà Nội, 2020
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội , ngày tháng 10 năm 2020
Người cam đoan
Nguyễn Duy Sơn
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Kinh tế và Phòng Đào tạo Sau đại học của trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để học viên hoàn thành khóa học Đặc biệt cá nhân học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo
hướng dẫn: PGS.TS Trần Hữu Dào đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ học viên
lựa chọn hướng nghiên cứu đề tài và hoàn thành đề tài luận văn này
Học viên chân thành cám ơn Lãnh đạo các Phòng Ban chuyên môn của UBND huyện Sốp Cộp và đặc biệt là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La, đã tạo điều kiện, giúp đỡ học viên trong công tác thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực hiện đề tài
Học viên trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp thạc sỹ đã động viên, khích lệ và đóng góp ý kiến quý báu
để học viên hoàn thành đề tài luận văn với kết quả cao, qua đó giúp cho học viên hiểu thêm được cách thức hoàn thành một đề tài nghiên cứu khoa học cũng như cập nhật, bổ sung kịp thời những kiến thức thực tế phục vụ cho công tác chuyên môn
Đồng thời, học viên trân trọng cảm ơn Ban cán sự lớp K26 B1.4, bạn
bè, đồng nghiệp, gia đình đã chia sẻ động viên tác giả trong thời gian học tập
và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Sơn
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đâu tư xây dựng 4
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây
dựng bằng vốn ngân sách 14
1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý Nhà nước về xây dựng 18
1.2.1 Các quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án về xây dựng xây dựng bằng vốn ngân sách 18
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách của một số Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Sơn La 20
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sốp Cộp 23
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN SỐP CỘP VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của huyện Sốp Cộp 25
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Sốp Cộp 25
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28 2.1.3 Đặc điểm của Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp
Trang 5
Cộp 32
2.1.4 Đánh giá những thuận lợi khó khăn cho công tác quản lý dự án đầu tư 35
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 37
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 37
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 37
2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
3.1.Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp 40
3.1.1 Thực trạng triển khai các dự án đầu tư xây dựng 40
3.1.2 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng các dự án theo nguồn 41
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện 42
3.2.1.Thực trạng quản lý tiến độ thực hiện triển khai dự án đầu tư xây dựng 42
3.2.2.Thực trạng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng 46
3.2.3.Thực trạng công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng 50
3.2.4 Thực trạng quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 52
3.2.5 Thực trạng quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường 59
3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXD huyện huyện Sốp Cộp 60
3.3.1 Yếu tố khách quan 60
3.3.2 Yếu tố chủ quan 63
3.4 Đánh giá chung kết quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp trong thời gian qua 66
3.4.2.Những mặt còn tồn tại, hạn chế 68
Trang 6
3.4.3 Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, hạn chế 69
3.5 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp 73
3.5.1 Định hướng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án ĐTXD huyện Sốp Cộp 73
3.5.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 75
3.5.3 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 89
3.5.4 Một số kiến nghị 93
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 7
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Tổng số dự án, vốn đầu tư giai đoạn 2017-2019 40 Bảng 3.2: Các dự án phân theo ngành, lĩnh vực 40 Bảng 3.3: Kết quả huy động các nguồn vốn đầu tư 41 Bảng 3.4: Công tác quản lý tiến độ thực hiện các dự án xây dựng huyện Sốp Cộp thực hiện các năm gần đây 43 Bảng 3.5: Tình hình điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp thời gian vừa qua 47 Bảng 3.6: Tình hình quản lý dự toán các dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp thời gian vừa qua 49 Bảng 3.7: Tình hình quản lý chi phí quản lý dự và tư vấn đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp thời gian vừa qua 50 Bảng 3.8: Chênh lệch giá trúng thầu trung bình các dự án đầu tư xây dựng tại huyện Sốp Cộp 51 Bảng 3.9: Tình hình quản lý chất lượng khảo sát xây dựng huyện Sốp Cộp 52 Bảng 3.10: Chất lượng khâu thiết kế xây dựng tại huyện Sốp Cộp qua các năm 54 Bảng 3.11: Tình hình quản lý khối lượng thi công xây lắp công trình tại huyện Sốp Cộp 56 Bảng 3.12: Dự án bị xử phạt về vệ sinh môi trường tại Ban quản lý dự án huyện Sốp Cộp 60 Bảng 3.13 : Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của quy mô và mức độ phức tạp đến công tác quản lý dự án 61 Bảng 3.14: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của hệ thống văn bản pháp luật đến công tác quản lý dự án 62 Bảng 3.15: Trình độ năng lực của cán bộ quản lý dự án 64 Bảng 3.16 : Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của hệ thống văn bản pháp luật đến công tác quản lý dự án 65
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Sốp Cộp 26
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta
có nhiều chuyển biến Sự biến động của quy mô, tốc độ và tỷ trọng các nguồn vốn của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng với các ngành kinh tế khác nhau đã đem lại nhiều tác động tích cực đối với nền kinh tế Ở Việt Nam trong thời gian vừa qua ngoài một số dự án thi công đảm bảo tiến độ chất lượng thì cũng có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, chất lượng công trình không đảm bảo Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án không nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đáp ứng được yêu cầu quản lý; Nhà nước không có những cơ chế chính sách chặt chẽ ràng buộc trách nhiệm trong quản lý, không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thì thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là không thể tránh khỏi Vì vậy công tác quản lý dự án cũng cần được quan tâm hàng đầu để đảm bảo đầu tư xây dựng một dự án đạt hiệu quả tránh gây thất thoát lãng phí ngân sách nhà nước và tạo ra các bức xúc xã hội Hàng năm cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Sơn La là một tỉnh nghèo của cả nước các nguồn vốn đầu tư chủ yếu được Trung ương cấp hàng năm để hỗ trợ xây dựng hạ tầng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng NTM; Chương trình 30a; Chương trình 135 nên đã đầu tư phát triển một lượng vốn đáng kể để đầu tư cho các dự án xây dựng hạ tầng cơ sở
từ Tỉnh đến các địa phương Qua đó đã từng bước hoàn thiện đồng bộ cơ sở vật chất, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để thu hút đầu tư các doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài vào đầu tư, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất phát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Sơn La cũng
áp dụng cơ chế đặc thù cho huyện Sốp Nhờ đó mà các địa phương trong đó
có huyện Sốp Cộp đã có thể đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ từ huyện đến các xã bằng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Qua đó đã đóng góp quan trọng vào việc từng bước đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng
Trang 11
của Huyện, đến nay cơ sở hạ tầng từ điện, đường, trường, trạm cơ bản đồng
bộ Hệ thống đường giao thông được bê tông cứng hóa đến trung tâm xã đạt 100%, hệ thống cấp điện sinh hoạt, hệ thống kênh mương, đập thủy lợi cấp nước tưới tiêu và nước sạch sinh hoạt cơ bản đạt 80% đến các thôn bản và thông tin liên lạc internet đã đến trung tâm các xã Đời sống của người dân từng bước được nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn đã có nhiều sự đổi thay Song bên cạnh đó hoạt động đầu tư của huyện Sốp Cộp trong những năm qua vẫn tồn tại nhiều khó khăn, đầu tư toàn xã hội còn thấp, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập đặc biệt trong vấn đề quản
lý đầu tư xây dựng các công trình, quản lý nguồn vốn, tiến độ, chất lượng các công trình Đi đôi với lượng vốn lớn đầu tư là một con số khổng lồ về lượng vốn thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản nếu như không thực hiện tốt công tác quản lý Vì vậy, làm thế nào để khắc phục, giải quyết tốt những bất cập trên trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn trong những năm tới
là một vấn đề cần được quan tâm
Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Tăng cường công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách tại huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn
La, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý các dự án đầu
tư xây dựng bằng vốn ngân sách của huyện trong thời gian tới
Trang 12
đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý
các dự án đầu tư xây bằng vốn ngân sách do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp quản lý trên địa bàn huyện Sốp Cộp
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm: 2017-2019
+ Số liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian: Tháng 05 đến 09/2020
- Phạm vi về nội dung: Nội dung quản lý dự án qua nhiều giai đoạn và nhiều nội dung nhưng trong khuôn khổ đề tài này tôi chỉ giới hạn trong giai đoạn thực thi dụ án với các nội dung lựa chọn là:
+ Quản lý chi phí dự án;
+ Quản lý định mức và giá xây dựng;
+ Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;
+ Quản lý khối lượng thi công công trình;
+ Quản lý môi trường xây dựng
4 Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây dựng
- Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Các giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
5 Kết cấu của luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây dựng Chương 2: Đặc điểm của huyện Sốp Cộp và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 13
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Khái niệm dự án và quản lý dự án đâu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Luật Xây dựng Việt Nam số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 định nghĩa:
‘‘Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.(Quốc hội, 2014)
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
Về góc độ tổng thể của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được các mục
tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định (Trịnh Quốc Thắng, 2013)
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch đã đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch chỉ định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
Về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch hóa chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là bộ hồ sơ xác lập nhu cầu về việc sử dụng nguồn lực đầu vào (nhân tài - vật lực) cho mục tiêu đầu tư (sản phẩm - lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội khác)
Dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư xây dựng cũng đều bao gồm: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động và các nguồn lực Các
Trang 14
kết quả được xem là cột mốc đánh dấu tiến độ của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá kết quả đạt được
1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng có các đặc điểm cơ bản sau đây:
- Các công trình xây dựng luôn gắn liền với đất xây dựng công trình Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là
nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng (Trịnh Quốc Thắng, 2013)
- Sản phẩm Đầu tư xây dựng có tính đơn chiếc, độc đáo và không phải
là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt Sản phẩm cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu ban đầu đã đặt
ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường…
- Chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng trải qua các giai đoạn hình thành
và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn từ thời điểm bắt đầu xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai thác và
chấm dứt tồn tại (Trịnh Quốc Thắng, 2013)
- Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể (Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát, đơn vị thi công, …) Các chủ thể này có nhiệm vụ, trách nhiệm khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác và dễ xảy ra xung đột về lợi ích Vì vậy, khi tiến hành hoạt động đầu tư xây dựng cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong
quản lý quá trình đầu tư (Trịnh Quốc Thắng, 2013)
- Đầu tư xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công trình Quản lý Đầu tư xây dựng phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý
Trang 15
các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại
về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình
Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn,
nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị…, trong thời gian cho phép
(Trịnh Quốc Thắng, 2013)
- Đầu tư xây dựng yêu cầu lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt thời gian thực hiện đầu tư Vì vậy, quản lý Đầu tư xây dựng phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng
các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định
(Trịnh Quốc Thắng, 2013)
- Đầu tư xây dựng có tính chất lâu dài, thời gian đầu tư xây dựng thường mất nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý Đầu tư xây dựng,
chẳng hạn: giá cả, lạm phát, lãi suất… (Trịnh Quốc Thắng, 2013)
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án ĐTXD
Quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án Môt dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu tư về
các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ những hoạt động có mục đích của chủ đầu tư thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và các công
cụ quản lý nhằm tác động lên đối tượng quản lý dự án đầu tư xây dựng, là toàn bộ các công việc của dự án và các bên có liên quan nhằm hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đã đặt ra
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là sự điều hành các công việc theo một
kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt
Trang 16
động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc(Quy phạm pháp luật:luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn,…;Ngân sách: nguồn vốn, tài chính;Thời gian: tiến độ thực hiện;Không gian: đất đai, tổng mặt bằng xây dựng) nhằm đạt được các mục
tiêu đề ra một cách tối ưu (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
1.1.2.2 Nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư xây dựng được quản lý và thực hiện đúng kế hoạch đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm
2014 theo quy định nhất thiết phải phù hợp quy định của pháp luật
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến quá trình thực hiện dự án hoạt động xây dựng đầu tư dự án phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng loại dự án; loại, cấp công trình và công việc xây dựng theo quy định của pháp luật phải được quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan tổ chức quản lý nhà nước và chủ đầu tư
Phải sử dụng nguồn vốn một cách phù hợp, cân đối quản lý chặt chẽ các nguồn vốn được cấp bởi ngân sách nhà nước rõ ràng, minh bạch đảm bảo mục tiêu đúng đắn cho việc đầu tư cũng như tiến độ và chất lượng của dự án công trình được thực hiện Phòng, chống tham nhũng, lãng phí thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án được đầu tư bằng việc dùng vốn ngoài ngân sách do nhà nước quản lý đầu tư đảm bảo
được mức độ an toàn cao nhất và hiệu quả của dự án.(Quốc hội, 2014)
1.1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thực hiện
Theo luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014, nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro và các nội
dung cần thiết khác.(Quốc hội, 2014)
Trang 17
a Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Theo ISO 9000 “Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng.”
Vì thế, Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu,các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý và sử dụng công trình xây dựng
(Quốc hội, 2014)
b Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Quản lý tiến độ thực hiện dự án là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ nhằm đảm bảo thời gian hoàn thành dự án đúng kế hoạch Quản lý tiến độ thực hiện dự án chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào hoàn thành, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án thực hiện bao lâu phải hoàn thành
Quản lý tiến độ dự án bao hàm việc đưa ra một lịch trình cụ thể phải làm và điều khiển các công việc nhằm đảm bảo rằng lịch trình đó phải được thực hiện
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa
vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ dự án
Trang 18
Kế hoạch tiến độ dự án được phê duyệt là cơ sở kiểm soát danh mục và khối lượng công việc phải hoàn thành; là cơ sở phân phối nguồn lực, nhất là
vốn đầu tư dự án.(Quốc hội, 2014)
c Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự
án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu
tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và
là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế
cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí
Trang 19
bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.(Chỉnh phủ, 2015)
d Quản lý lựa chọn nhà thầu
* Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác Các hoạt động trên đây được phân ra cho các loại nhà thầu: Các nhà thầu tư vấn xây dựng; Nhà thầu thi công; Nhà thầu cung ứng máy móc, thiết bị và hàng hóa; Nhà thầu hỗn hợp các nhiệm vụ
- Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình
- Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao cho một phần công việc của hợp đồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và được chủ đầu tư xây dựng công trình chấp nhận, thầu phụ không được giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp đồng cho các nhà thầu khác
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của luật xây dựng và pháp luật về đấu thầu
* Mục đích lựa chọn nhà thầu: Nhằm chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu của dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của luật Đấu thầu trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
* Yêu cầu lựa chọn nhà thầu
Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;
Trang 20
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý;
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đầu tư xây dựng + Đấu thầu rộng rãi: được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia
+ Đấu thầu hạn chế: đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và ch có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng mới được tham gia mời thầu
+ Chỉ định thầu: người quyết địnhđầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình được quyền chỉ định trực tiếp một tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng để thực hiện công việc, công trình
+ Tự thực hiện: được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu
có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu dự án do mình quản lý
và sử dụng
+ Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp khác: trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướng chính phủ xem xét, quyết định
* Quản lý thực hiện hợp đồng
- Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch
và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng
đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 21
- Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng gồm: Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng; Quản lý về chất lượng; Quản lý khối lượng và giá hợp đồng; Quản lý về an toàn lao động, bảo
vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy nổ; Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn
bị kéo dài nhưng không làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
- Trong hợp đồng chủ đầu tư phải quy định rõ yêu cầu, trách nhiệm, nghĩa vụ của nhà thầu về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hiện công việc Nội dung việc bảo vệ môi trường
và an toàn lao động theo quy định của nhà nước về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý nội dung thay đổi và điều chỉnh hợp đồng phải đảm bảo các nguyên tắc về điều chỉnh hợp đồng và giá hợp đồng, phải phù hợp với những quy định về điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh giá, điều chỉnh tiến độ
(Nguyễn Văn Đáng, 2015)
e Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong xây dựng
* Quản lý an toàn lao động, môi trường trong xây dựng
- Chủ đầu tư và các bên liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát
Trang 22
công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về
an toàn lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm dừng thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
* Quản lý rủi ro
Là quá trình nhận diện rủi ro, đo lường, phân tích rủi ro và đề ra các biện pháp làm cực đại các tác động tích cực, cực tiểu các tác động tiêu cực đối với dự án
Nguyên nhân của rủi ro có rất nhiều Nhận rõ các nguyên nhân và tìm
ra các biện pháp thích ứng kịp thời sẽ có tác dụng làm giảm mức độ rủi ro Công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, giám sát dự án có vai trò quan trọng để xác định nguyên nhân giữ một mức độ an toàn nhất định sẽ làm giảm rủi ro đầu tư
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích, đo lường mức độ, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động nhằm hạn chế các loại trừ rủi ro trong suốt vòng đời dự án Đây là quá trình liên tục, được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu kỳ dự án, đặc biệt trong giai đoạn đầu của dự án
Trang 23
Các phương pháp quản lý rủi ro: Né tránh rủi ro; chấp nhận rủi ro; tự bảo hiểm; ngăn ngừa thiệt hại; giảm bớt thiệt hại; chuyển dịch rủi ro; bảo
hiểm (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách
1.1.4.1 Yếu tố khách quan
* Môi trường của dự án
Ảnh hưởng của môi trường dự án đến chất lượng quản lý dự án gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên, đến các hoạt động quản lý dự án Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động quản lý dự án làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng
Điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên thuận lợi hoặc khó khăn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án xây dựng nhưng ở mức độ khác nhau Điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi hay khắc nhiệt gây ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện làm việc của con người, máy móc thiết bị,… sẽ ảnh hưởng đến
kết quả quản lý dự án (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
* Quy mô và tính chất của dự án
Quy mô và tính chất của dự án được hiểu là quy mô về khối lượng công việc, quy mô vốn và tính chất kỹ thuật phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy
mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của chủ đầu tư cũng khó khăn hơn nhiều, trong quá trình quản lý dự án chủ đầu tư thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành Tính chất của dự án chất khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án
Trang 24Yêu cầu kỹ thuật của công trình là phức tạp hay ít phức tạp đòi hỏi cán
bộ quản lý thường xuyên có mặt để điều hành, điều chỉnh, phối hợp các tình
huống phức tạp, bất ngờ có thể xảy ra (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
* Các quy định của pháp luật về quản lý dự án
Có thể thấy rằng các nhân tố về cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản lý dự án Môi trường pháp luật ổn định, không có sự chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án Chẳng hạn, dự án đầu tư xây dựng công trình chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật
có liên quan khác, Chủ đầu tư dự án phải tuân thủ như: các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng (quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình); các quy định về giấy phép xây dựng; Dự án
sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng
làm kéo dài thời gian thực hiện dự án và làm tăng chi phí so với dự kiến
(Nguyễn Văn Đáng, 2015)
Trang 25
* Công tác giải phóng mặt bằng
Điểm chung của các dự án vướng mặt bằng nhiều năm đó là tại thời điểm thống kê đền bù, người dân không nhận tiền bồi thường ngay vì chưa chấp thuận với đơn giá đền bù mà kiến nghị, thắc mắc dây dưa qua nhiều năm Khi đồng ý nhận bồi thường thì các hộ dân lại yêu cầu chi trả theo đơn giá hỗ trợ ở thời điểm hiện tại chứ không đồng ý với khung giá đền bù tại thời điểm thống kê Điều này khiến phương án bồi thường giải phóng mặt bằng của nhiều dự án phải liên tục thay đổi, ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công cũng như tổng mức đầu tư
Ngoài ra, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, chủ đầu tư và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng đôi khi thiếu chặt chẽ, công tác tuyên truyền, phổ biến chưa sâu rộng nên người dân chưa hiểu rõ các chế độ chính sách của Nhà nước về quy hoạch, quản lý đất đai, đặc biệt là những thay đổi của Luật đất đai cũ và mới Điều này phát sinh những kiến nghị, thắc mắc về kinh phí đền bù, chính sách hỗ trợ giữa các hộ dân khi giải phóng mặt bằng
dự án đầu tư (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
1.1.4.2 Yếu tố chủ quan
*Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư
- Nhân tố về trình độ tổ chức và năng lực quản lý của Chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư vừa thực hiện quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự
án Quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án khu vực cấp huyện phải quy định rõ về các quyền, trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu
tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án, trong đó trình độ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất đối với công tác quản lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý Tùy thuộc vào quy mô dự
án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng mà lựa chọn mô hình quản lý bao
Trang 26
gồm số lượng cán bộ chuyên môn phù hợp nhằm đảm bảo mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh
- Nhân tố về cơ sở vật chất và trang thiết bị quản lý
Nhà làm việc, trang thiết bị: công tác quản lý có thể bị hạn chế bởi cơ sở vật chất “nhà làm việc, trang thiết bị” Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi có đủ các cơ sở vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dụng nhiều đến các phương tiện vật chất, trang thiết bị,… Phần mềm quản lý, sách, tài liệu,…: Phần mềm, sách, tài liệu là công cụ, cơ sở hỗ trợ nhà quản lý theo dõi đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án để đưa ra những điều chỉnh nhanh nhất
Với đặc thù công trình xây dựng trên địa bàn huyện thường xa trụ sở làm việc, đặc biệt một số công trình xây dựng tại những nơi chưa có điện lưới quốc gia, do vậy việc tác ngiệp trong quá trình quản lý dự án gặp nhiều khó
khăn, chưa kịp thời (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
*Nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và thủ tục giải ngân của chủ đầu tư
- Nguồn vốn, khả năng cân đối vốn
+ Theo Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ
về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm thì thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không vượt quá thời gian bố trí vốn tối đa theo quy định sau đây: Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm;
dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm; Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm Tuy nhiên, hiện nay nguồn vốn ngân sách rất khó khăn, hằng năm ghi vốn nhỏ giọt do
vậy chủ đầu tư rất khó cân đối.( Chỉnh phủ, 2015)
- Thủ tục giải ngân của chủ đầu tư
Trang 27
Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 10 ngày làm việc, kể
từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu và theo
kế hoạch vốn hàng năm
Việc thanh toán kịp thời của chủ đầu tư sẽ đảm bảo cho các nhà thầu, đặc biệt là nhà thầu thi công xây lắp có nguồn vốn để tái đầu tư vào công trình, đảm bảo các hoạt động trên công trường được diễn ra bình thường
- Văn hóa Cơ quan Ban quản lý dự án
Văn hoá Cơ quan là một hệ thống được hình thành trong quá trình hoạt động, tạo nên niềm tin giá trị về thái độ của các nhân viên làm việc trong công
sở, ảnh hưởng đến cách làm việc trong cơ quan và hiệu quả hoạt động của nó.Từ đó, ảnh hưởng đến năng suất lao động của người lao động, đến kết quả
mà người lao động thực hiện, thông qua đó đến kết quả của công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng (Nguyễn Văn Đáng, 2015)
1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý Nhà nước về xây dựng
1.2.1 Các quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý dự án về xây dựng xây dựng bằng vốn ngân sách
Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ theo quy định các Luật của Quốc hội và các Nghị định của Chính phủ:
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013, hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/ 2014, thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014, hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2014, thay thế Nghị định
Trang 285 năm 2015, thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015, thay thế Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày
06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm
2015, thay thế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, thay thế Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 29
Trong thời gian qua, pháp luật về quản lý dự án đầu tư đã được Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành khá đầy
đủ, giúp cho chủ đầu tư vận dụng, áp dụng vào thực tiễn công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng Tuy nhiên, một số văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ ban hành với cùng một nội dung hướng dẫn nhưng có sự khác biệt, ví dụ như các loại mẫu hợp đồng kèm theo các Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư có sai khác về thứ tự văn bản ưu tiên, nội dung, hình thức so với Hợp đồng mẫu
do Bộ Xây dựng ban hành
1.2.2 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách của một số Ban quản lý dự án trên địa bàn tỉnh Sơn La
1.2.2.1.Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng từ Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Sơn La
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, được cơ cấu lại từ Ban Quản lý dự
án các công trình giao thông thuộc Sở Giao thông vận tải theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng Thời gian qua Ban Quản
lý dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông như quốc lộ, đường tỉnh, đường đến trung tâm xã,… trên địa bàn Nhìn chung các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Sơn La quản lý, điều hành cơ bản đáp ứng tiến độ dự án, chi phí nằm trong tổng mức đầu tư được duyệt, đảm bảo chất lượng và đạt các tiêu chí về phạm vi Có được kết quả như trên là do:
+ Tổ chức, bộ máy của Ban đủ điều kiện là ban quản lý dự án chuyên ngành + Giám đốc dự án có đủ điều kiện theo quy định hiện hành; những người phụ trách các lĩnh vực chuyên môn như kỹ thuật, quản lý dự án, kế hoạch tài chính được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các đơn vị tư vấn thiết kế, xây lắp, giám sát, đồng thời có đủ chứng chỉ hành nghề theo quy định, đủ số lượng để đáp ứng yêu cầu công việc
Trang 30
+ Nhiệm vụ quản lý dự án theo trình tự, thủ tục xây dựng cơ bản, đã được Ban Quản lý dự án xác định rõ cho từng phòng, quy định thời gian hoàn thành, quy định rõ mối quan hệ phối hợp Mỗi cá nhân trong bộ máy được phân công một hoặc một số công việc cụ thể trên cơ sở chuyên môn phù hợp, được Ban Quản lý dự án quan tâm đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí công tác nên đã dần nâng cao tính chuyên nghiệp
1.2.2.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng từ Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La
Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La thành lập theo Quyết định số 87/2003/QĐ-UBND ngày 13/6/2003 trên cơ sở tổ chức bộ máy của Ban công tác sông Đà tỉnh Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La là đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, trực tiếp thực hiện các dự
án thành phần được UBND tỉnh ủy quyền là chủ đầu tư, thực hiện một số nhiệm vụ quản lý, điều hành và tổng quyết toán dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, dự án Tân Lập, dự án 1382 trên địa bàn tỉnh Ban QLDA được giao nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
+ Tổ chức thực hiện công tác quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết, tổng hợp theo dõi việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La, tổ chức thực hiện dự án 1382, dự án Tân Lập + Lập tổng tiến độ di dân, kế hoạch di dân tái định cư thủy điện Sơn La,
kế hoạch thực hiện dự án 1382, dự án Tân Lập
+ Đề xuất với UBND tỉnh và kiến nghị cấp có thẩm quyền, ban hành, điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách, cụ thể hóa chính sách di dân tái định
cư trên địa bàn tỉnh
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư một số dự án thành phần được UBND tỉnh giao
Trang 31
+ Kiểm tra đôn đốc và hướng dẫn quá trình tổ chức triển khai, thực hiện và thanh quyết toán các dự án thành phần, quyết toán các khu điểm tái định cư do UBND các huyện, thành phố được chủ tịch UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư
+ Chịu trách nhiệm tổng hợp quá trình quyết toán các khu, điểm tái định cư để tổng quyết toán toàn bộ dự án di dân tái định cư, quyết toán dự án
1382, dự án Tân Lập,
Trong quá trình thực hiện dự án, Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La gặp nhiều khó khăn như: một số dự án cải tạo, nâng cấp đường giao thông có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật thi công một số hạng mục phức tạp, khí hậu thời tiết khắc nghiệt, diễn biến thất thường, mưa lũ nhiều,…
và đặc biệt là tiến độ thi công các công trình đòi hỏi hết sức khẩn trương, đảm bảo đúng thời gian để phục vụ cho công tác quyết toán giai đoạn 1, dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La,… Mặc dù vậy, Ban quản lý dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La đã cùng các nhà thầu thi công xây lắp, đơn vị tư vấn giám sát đã khắc phục các khó khăn, tổ chức triển khai thi công xây dựng hoàn thành, đưa các công trình vào khai thác sử dụng theo mục tiêu của dự án đề ra
1.2.2.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN thuộc quyền quản lý của huyện Sốp Cộp
Các năm 2016-2019 khi có hàng loạt những thay đổi về cơ chế, chính sách như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư công ban hành thì hoạt động đầu tư lại có chiều hướng mới, số vốn kế hoạch tăng lên đáng kể, tuy nhiên khi quyết định đầu tư thì phải xác định được khả năng cân đối vốn và không được để phát sinh nợ đọng XDCB Việc huy động và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã có đóng góp quan trọng trong việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo Do các công trình được bố trí vốn đáp ứng được tiến độ nên công tác QLDA cũng gặp nhiều thuận lợi, năng lực của
Trang 32
các nhà thầu cũng vì thế được cải thiện ổn định hơn, nhất là đối với những nhà thầu phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước được cấp cho công trình Đạt được những thành công trên là do nhiều yếu tố, nhưng tựu trung lại bao gồm những yếu tố chủ yếu sau đây:
- Là huyện khó khăn nhất trong Tỉnh Sơn La nên hằng năm huyện thường xuyên được sự quan tâm của các cấp, các ngành từ Trung ương đến tỉnh, phân bổ nhiều nguồn vốn để hỗ trợ cho đầu tư XDCB
- Vốn đầu tư từ NSNN chủ yếu tập trung cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Các dự án từ NSNN chủ yếu là vào các lĩnh vực giao thông, văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng
- Huyện luôn thực hiện tốt các quy định về phân cấp trong quản lý đầu
tư và thực hiện các chính sách tăng thu cũng như việc tiết kiệm chi ngân sách thường xuyên để tập chung cho đầu tư phát triển Tích cực trong việc kêu gọi thu hút đầu tư vào địa phương và tuyên truyền vận động kêu gọi xã hội hóa trong đầu tư XDCB từ đó hằng năm đã dành một lượng vốn lớn để cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Thường xuyên cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư XDCB như: quy trình lập, thẩm định dự án đầu tư, quy trình thẩm định và phê duyệt thiết kế, dự toán, quy trình tổ chức đấu thầu, quy trình thanh, quyết toán vốn đầu tư,… đã rút ngắn thời gian thực hiện, giảm bớt phiền hà nhanh chóng đưa dự án vào triển khai thực hiện làm cho công tác QLDA được hiệu quả
- Công tác quản lý nhà nước trong đầu tư XDCB đã dần dần đi vào nề nếp, trình độ cán bộ chuyên môn của ban QLDACT, các đơn vị được giao quyền chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn ngày càng được nâng cấp lên, máy móc thiết bị phục vụ cho công tác QLDA đầu tư cũng thường xuyên đổi mới Chất lượng tuyển chọn nhà thầu thi công cũng được chú trọng thực hiện tốt…
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sốp Cộp
Qua một số tham khảo công tác quản lý dự án, ta có một số bài học rút
Trang 33
ra cần nghiên cứu áp dụng cho Ban Quản lý dự án nói chung và cho Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng huyện Sốp Cộp nói riêng như sau:
+ Ban Quản lý dự án cần có bộ máy tinh giản, gọn nhẹ và đặc biệt nâng cao tính chuyên nghiệp của cán bộ quản lý dự án, xây dựng quy trình công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng Chỉ rõ chức năng nhiệm vụ của bộ phận thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư, nhiệm vụ quản lý dự án đảm bảo rõ người, rõ việc
- Ban Quản lý dự án cần lập Kế hoạch tiến độ tổng thể của cả dự án; tiến độ thực hiện chi tiết từng giai đoạn, công việc cụ thể để thuận tiện cho việc quản lý
- Ban Quản lý dự án cần thường xuyên kiểm tra, giám sát trong tất cả các khâu, các công;
- Có cơ chế thưởng, phạt nghiêm minh đối với cán bộ và các đơn vị tham gia dự án
- Tăng cường phân cấp đầu tư gắn với ràng buộc trách nhiệm về rủi ro đầu
tư để hạn chế đầu tư tràn lan hoặc quy mô quá lớn vượt khả năng cân đối VĐT;
- Phân định rõ giữa Nhà nước và doanh nghiệp để kiện toàn chức năng điều tiết vĩ mô của Nhà nước và giảm tải bao cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp;
- Hoàn thiện thể chế phải đảm bảo tính đồng bộ và có tầm chiến lược lâu dài, hạn chế bớt những điều chỉnh mang tính sự vụ, cục bộ và xử lý tình thế trong một thời gian ngắn;
- Xây dựng đơn giá đền bù giải phóng mặt bằng ở các địa phương phải giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân theo quan điểm
“ Nhà nước và nhân dân cùng làm”;
- Chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương;
- Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần “ dám làm dám chịu trách nhiệm” và sẵn sàng đối thoại trực tiếp với công dân
Trang 34
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN SỐP CỘP
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của huyện Sốp Cộp
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Sốp Cộp
Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La được thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên là
147.342 ha, bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm (xã Sốp Cộp,
Mường Và, Mường Lạn, Nậm Lạnh, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lèo và Sam Kha)
- Về vị trí địa lý:
Phía Bắc giáp huyện Điện Biên Đông- tỉnh Điện Biên
Phía Đông giáp huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La
Phía Tây giáp huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
Phía Nam giáp nước CHDCND Lào
Huyện Sốp Cộp là một trong những 62 huyện nghèo của cả nước, đặc biệt khó khăn, nằm xa trung tâm thành phố Sơn La là 130 Km, cách xa trung tâm kinh tế, văn hoá, xa tỉnh lỵ, huyện Sốp Cộp có đường biên giới dài gần
120 km giáp với huyện Phôn Thoong (tỉnh Luông Pha Păng) huyện Mường
Ét và huyện Mường Son (tỉnh Hua Phăn) nước Cộng hoà dân chủ nhân dân
Lào, chiếm 48% chiều dài biên giới toàn Tỉnh đã tạo cho huyện Sốp Cộp có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng và đối ngoại Tình hình kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu tập trung vào lĩnh vực phát triển nông, lâm nghiệp, tỷ
lệ hộ nghèo và cận nghèo còn cao chiếm 57% (trong đó hộ nghèo chiếm 42%,
hộ cận nghèo chiếm 15%)
Trang 35
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Sốp Cộp
Hiện nay trên địa bàn huyện, nhiều chương trình, dự án đã và đang được triển khai để tăng cường cơ sở vật chất, cũng như tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ, giúp người dân tiếp cận với khoa học kỹ thuật trong sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi Cơ cấu kinh tế của huyện được chuyển dịch đúng hướng, phát huy được thế mạnh trong nông nghiệp, phát triển chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng Trong những năm qua, nền kinh tế của Sốp Cộp luôn có tốc độ tăng trưởng khá, cơ sở vật chất, kinh tế xã hội và
hạ tầng được quan tâm và đạt nhiều kết quả quan trọng; trung tâm huyện lỵ cơ bản giải phóng mặt bằng, khu đô thị mới được hình thành, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt; sự nghiệp y tế, giáo dục không ngừng phát triển; văn hoá tinh thần của nhân dân được nâng lên; các bức xúc xã hội được đẩy lùi; an ninh quốc phòng được giữ vững và ổn định, công tác đối ngoại ngày càng mở rộng
và nâng cao, giữ gìn tình đoàn kết hữu nghị gắn bó với nước bạn Lào anh em
Trang 36
- Địa hình, địa mạo
Huyện Sốp Cộp có địa hình chia cắt mạnh, khá phức tạp Các dãy núi cao nằm ở các xã: Sam Kha, Mường Lèo, Nậm Lạnh, vùng núi thấp ở các xã: Sốp Cộp, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Và, Mường Lạn Độ cao trung bình
từ 900-1000 m so với mặt nước biển, đỉnh cao nhất 1.925 m ở Pu Sâng xã Mường Lèo, thấp nhất ở suối Nậm Công xã Sốp Cộp trên 700m so với mặt nước biển
Các dãy núi dài và đứt gãy chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam tạo ra các tiểu vùng có đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước tương đối đa dạng phù hợp để phát triển kinh tế hàng hoá đáp ứng yêu cầu của thị trường, đặc biệt là phát triển rừng và chăn nuôi đại gia
súc.(Tài liệu QHPKT XH huyện)
- Đất đai
Sốp Cộp có tổng diện tích tự nhiên là 147.342,00 ha, bao gồm 8 xã Nhóm đất nông nghiệp: 75.818,55 ha, Nhóm đất phi nông nghiệp: 1.995,54 ha; Nhóm đất chưa sử dụng: 69.527,91 ha
Nhìn chung đất đai huyện Sốp Cộp phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau song phần lớn là có độ dốc lớn phân bổ không tập trung Hàm lượng các chất dinh dưỡng như đạm, lân, Kali, Canxi, Mangiê trong đất thấp
và giảm nhanh theo độ sâu, tỷ lệ không cân đối
- Khí hậu
Khí hậu mang đặc điểm chung của vùng Tây Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè nóng trùng với mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa các tháng này chiếm 85-90% lượng mưa cả năm tập trung nhiều nhất vào tháng 6,7,8, mưa nhiều, cường độ lớn thường gây ra lũ lớn, xói mòn rửa trôi đất Mùa đông lạnh trùng với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, trong các tháng này thời tiết lạnh, khô và ít mưa lượng bốc hơi nước lớn gây khô hạn thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt Nhiệt độ
Trang 37
không khí bình quân trong năm 22,70C; độ ẩm không khí bình quân 81%/năm Gió thịnh hành theo 2 hướng gió chính: Gió mùa Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10; gió Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
- Giao thông
Trải qua 16 năm kể từ khi huyện Sốp Cộp thành lập, hệ thống đường giao thông đã có những cải thiện rõ rệt Tuy nhiên do địa hình phức tạp, chia cắt mạnh nên việc xây dựng phát triển các tuyến giao thông còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ, khả năng khai thác sử dụng các tuyến đường còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, giao lưu, trao đổi của nhân dân trong vùng và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương Việc thực hiện đầu tư các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông của huyện trong những năm qua theo quy hoạch được duyệt còn chậm do thiếu các nguồn vốn đầu tư
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
* Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp chưa mang tính sản xuất hàng hóa, tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu dựa vào tự nhiên, diện tích sản xuất chưa chủ động được nguồn nước tưới từ các công trình thủy lợi nên năng xuất chưa cao Trước tình hình đó, UBND huyện đã chỉ đạo các phòng chuyên môn tăng cường cán bộ xuống cơ sở hướng dẫn nhân dân khắc phục hạn hán, phòng trừ
Trang 38
sâu bệnh, đẩy mạnh sản xuất, kết quả đạt được như sau:
- Cây lương thực: Năm 2019, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 29.495,96 tấn, tăng 2.612,21 tấn so với năm 2018 Diện tích gieo cấy lúa mùa
là 7.521 ha, năng suất bình quân đạt 29,86 tạ/ha; sản lượng đạt 22.457,71 tấn; Diện tích trồng ngô 6.099 ha, năng suất bình quân đạt 11,54 tạ/ha, sản lượng đạt 7.038,25 tấn;
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Trên địa bàn huyện trồng một số cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực như sắn, đậu tương, cà phê, lạc
Trong đó:
+ Diện tích gieo trồng cà phê 81 ha, sản lượng đạt 100 tấn
+ Cây Sắn: Diện tích gieo trồng năm 2019 là 577 ha, năng suất đạt 90,56 tạ/ha, sản lượng đạt 5.225,31 tấn
+ Cây đậu tương: Diện tích gieo trồng là 486,00 ha, năng suất bình quân đạt 7,25 tạ/ha, sản lượng đạt 352,26 tấn;
- Cây lâu năm: Trên địa bàn huyện hiện đang trồng một số loại cây ăn quả với tổng diện tích la 428 ha, chủ yếu là cây nhãn và cây ăn quả có múi, sản lượng đạt 1.181 tấn
* Chăn nuôi: Sốp Cộp là huyện có thế mạnh phát triển đàn gia súc ăn cỏ, đặc biệt là phát triển đàn trâu giống địa phương chất lượng cao Đến nay toàn huyện có 14.701 con trâu tăng 1,54% so với năm 2018, 7.879 con bò tăng 8.61% đàn lợn trên 2 tháng tuổi 17,76 nghìn con tăng 6,22%, gia cầm 184,55 nghìn con tăng 8,08% so với năm 2018 sản lượng thịt hơi xuất chuồng 1.402 tấn, bằng 94,85% so với năm 2018 Nhờ lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu (Chương trình 134; chương trình 135; chương trình TĐC Chương trình 30a) hỗ trợ giống vật nuôi cho hộ và nhóm hộ đã khuyến khích các gia đình có điều kiện phát triển chăn nuôi Tuy nhiên chưa hình thành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, chủ yếu vẫn mang tính tự cung tự cấp, phục vụ nhu cầu tại chỗ; tình trạng thả rông gia súc vẫn còn phổ biến nên hay bị dịch bệnh
Trang 39
b Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chủ yếu chủ yếu là xay xát và sản xuất đồ mộc với quy mô nhỏ, đáp ứng nhu cầu tại chỗ Đến nay toàn huyện có khoảng 190 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nhưng đa phần hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông, lâm sản, chế biến thực phẩm, may mặc, dệt, gạch, ngói…
Ngành xây dựng: Các hoạt động tư vấn và doanh nghiệp xây dựng có chiều hướng phát triển ổn định, năng lực các nhà thầu ngày càng được khẳng định
2.1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
lệ tăng trưởng dân số để đảm bảo cho sự phát triển
- Lao động, việc làm và thu nhập
Nhìn chung, lao động vẫn chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, việc làm chính của người lao động là làm ruộng, nương, khai thác thủ công sản phẩm từ rừng và chăn nuôi gia súc Trình độ lao động còn nhiều hạn chế Đối với lao động nông, lâm nghiệp, khối lượng công việc phụ thuộc vào mùa vụ,
đa số thường thiếu việc làm, hiệu quả lao động chưa cao
Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 của huyện đạt 17,5 triệu đồng/người/năm Tuy nhiên, trên thực tế Sốp Cộp vẫn là một huyện thuộc diện nghèo, đói trên cả nước Theo kết quả điều tra hộ nghèo năm 2019, tỷ lệ
hộ nghèo của huyện là 54,3%
2.1.2.3 Thực trạng về hệ thống hạ tầng, kỹ thuật
- Giao thông
Trang 40
Mạng lưới giao thông huyện Sốp Cộp chủ yếu là đường bộ do địa hình
có độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối nên mùa mưa thường bị đứt quãng, cầu cống còn thiếu nhiều tuyến đường chưa đảm bảo được thông suốt cả năm
- Các hệ thống hạ tầng kinh tế khác:
Số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia 10.258/13.748 hộ, chiếm 75%, toàn huyện có 100% số xã có trường tiểu học, trường mẫu giáo, trụ sở làm việc, trạm y tế xã
2.1.2.4 Quốc phòng, an ninh
- Công tác quốc phòng
Thường xuyên duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, chủ động xây dựng đầy đủ, kịp thời các kế hoạch; huấn luyện, diễn tập, phòng thủ, tác chiến Phối hợp với các lực lượng; Bộ đội biên phòng, Công an tích cực tuần tra, canh gác, xử lý kịp thời các tình huống xấu xảy ra và bảo vệ an toàn cho nhân dân
- Công tác an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội
Công tác an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản ổn định, đã chủ động nắm tình hình và triển khai tốt các biện pháp phòng ngừa, tăng cường xuống cơ sở, củng cố địa bàn sung yếu Vấn đề lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tuyên truyền đạo trái pháp luật, di dịch cư tự do, các tệ nạn xã hội khác đã được kiềm chế, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của huyện