1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình

117 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thuế Đối Với Cá Nhân Kinh Doanh Của Cục Thuế Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Hiện nay công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nói riêng trên cả nước đã đạt được những thành qu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh

giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới cô giáo PGS.TS Trần Thị Thu Hà; Ban Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo phòng và các chuyên viên Cục Thuế tỉnh a B nh đã hướng dẫn tận

t nh chu đáo, dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh và phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp

đã chỉ bảo, giảng dạy trong suốt thời gian học tập tại trường

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng cũng như năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá tr nh nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 4

1.1.1 Cá nhân kinh doanh 4

1.1.2 Khái quát về quản lý thuế 5

1.1.3 Hoạt động quản lý thuế cá nhân kinh doanh 12

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 17

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế đối với cả nhân kinh doanh 20

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ở một số nước trên thế giới 20

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại một số địa phương ở Việt Nam 23

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình trong việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 28

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ P ƯƠNG P ÁP NG IÊN CỨU 30

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hoà Bình 30

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

2.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh ảnh hưởng đến hoạt động Quản lý thuế của cá nhân kinh doanh 34

2.2 Đặc điểm cơ bản của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình 38

Trang 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu 41

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 41

2.3.2 Phương pháp phân tích 43

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

3.1 Thực trạng công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 45

3.1.1 Thực hiện các nội dung của công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 45

3.1.2 Đánh giá của CNKD về công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn 65

3.1.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn 69

3.2 Các yếu tố ảnh hướng đến công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh 74

3.2.1 Về cơ chế chính sách 74

3.2.2 Về bản thân cơ quan thuế 75

3.2.3 Về bản thân CNKD 75

3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 79

3.3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển - kinh tế - xã hội của Hòa Bình đến năm 2020 và định hướng hoạt động của Cục thuế Hòa Bình 79

3.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh 82 3.4 Một số kiến nghị nhằm thực hiện các giải pháp 96

3.4.1 Kiến nghị với Bộ tài Chính, Tổng cục Thuế 96

3.4.2 Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng có liên quan 97

KẾT LUẬN 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

3.1 Tổng hợp CNKD trên địa bàn tỉnh a B nh năm 2015-2017 45

3.3 Kết quả công tác tuyên truyền (2015-2017) 48 3.4 Kết quả hoạt động công tác hỗ trợ (2015-2017) 49 3.5 Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

CNKD

51

3.7 Số lƣợng tờ khai thuế đã tiếp nhận và xử lý 54

3.9 Kết quả điều tra doanh thu 50 CNKD tại tỉnh Hòa Bình 57

3.12 Tổng hợp các biện pháp đôn đốc nợ thuế giai đoạn 2015-2017 64

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay công tác quản lý thu thuế nói chung và công tác quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nói riêng trên cả nước đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngân sách Nhà nước cũng như nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của các cá nhân kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách Tuy nhiên, tiềm năng ở các cá nhân kinh doanh vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn T nh trạng thất thu thuế trong thời gian qua tuy có giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết cá nhân kinh doanh, doanh thu tính thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều …

Xác định công tác quản lý thuế đối với CNKD có ý nghĩa quan trọng trong nhiệm vụ thu NSNN Thời gian qua, ngành thuế đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp, từ đó hạn chế thấp nhất tình trạng trốn thuế, gian lận thuế và nợ đọng thuế, góp phần tăng thu cho NSNN Tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, hiện đang quản lý đối với CNKD, hàng năm số lượng CNKD có xu hướng tăng Cụ thể, năm 2015,

số CNKD quản lý là 7.898 CNKD; năm 2016, số CNKD đang hoạt động đã tăng lên 8.760 CNKD, tăng 862 hộ, tương ứng tăng 11% so với năm 2015 Số lượng CNKD đang hoạt động trong năm 2017 đã tăng lên 9.966 CNKD, tăng 14% so với năm 2016 Tổng thu của năm 2017 là 53,9 tỷ đồng; của năm 2016 là 52, 3 tỷ đồng; của năm 2015 là 47 tỷ đồng Như vậy là số thu NSNN của CNKD có tăng trưởng qua các năm nhưng lại có xu hướng giảm

Bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý thuế CNKD rất phức tạp, tốn nhiều công sức, số thu từ CNKD vẫn chưa tương xứng với mức độ kinh doanh thực tế của các CNKD, công tác quản lý thu thuế đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa quản lý đầy đủ các CNKD trên địa bàn, dẫn đến thất thu nhiều, hoạt động của CNKD và những hành vi vi phạm pháp luật thuế ngày càng tinh vi hơn Bên cạnh đó, vai tr của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

Trang 10

chưa phát huy vai tr trong công tác phối hợp để xử lý vi phạm nợ đọng thuế của các CNKD trên địa bàn Qua công tác kiểm tra nội bộ thực hiện tại các Chi cục Thuế của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình cho thấy công tác quản lý và khai thác nguồn thu cá nhân kinh doanh còn một số bất cập trong đó nổi cộm là tình trạng quản lý

và lập sổ bộ các cá nhân kinh doanh còn bỏ sót một lượng lớn Vì vậy, Cục Thuế tỉnh Hòa Bình cần sớm tìm ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh để tăng nguồn thu cho NSNN, không ngừng phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu; phát huy vai trò tốt nhất của thuế; Nâng cao ý thức chấp hành luật thuế và pháp luật của Nhà nước cho cá nhân kinh doanh

Xuất phát từ thực tế trên tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình” nhằm đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với cá

nhân kinh doanh trên địa bàn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế đối với

cá nhân kinh doanh của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình;

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình (thực trạng, tổ chức, kế hoạch, nguồn nhân lực)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của Cục thuế tỉnh Hòa Bình và các vấn đề liên quan

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình

- Về thời gian: Thông tin về thực trạng công tác quản lý thuế được thu thập trong thời gian 3 năm 2015- 2016 – 2017; Thu thập số liệu sơ cấp trong thời gian

từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2018

4 Nội dung nghiên cứu

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh

- Thực trạng công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁ

NHÂN KINH DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh

1.1.1 Cá nhân kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cá nhân kinh doanh

- Khái niệm cá nhân kinh doanh

Cá nhân kinh doanh là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Đặc điểm cá nhân kinh doanh

Cá nhân kinh doanh có chủ thể có thể là cá nhân, nhóm cá nhân hoặc hộ gia đ nh, không có tư cách pháp nhân, không có con dấu riêng và phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân

và hộ gia đ nh m nh là chính Quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các

cá nhân kinh doanh phát triển khá nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành nghề như sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ Đặc điểm của cá nhân kinh doanh là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ Hoạt động mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn, sức lao động, rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và nền kinh tế

Có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến, được phân bổ rộng rãi ở mọi nơi, mọi lúc Có kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản xuất truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ, qua đó cho phép phát huy những

Trang 13

ngành nghề truyền thống để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội

và xuất khẩu

1.1.1.2 Vai trò của cá nhân kinh doanh trong nền kinh tế

Trong điều kiện kinh tế thị trường, cá nhân kinh doanh có một vai trò hết sức to lớn đó là tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, đồng thời đóng vai tr làm vệ tinh cho các doanh nghiệp của nền kinh tế trong quá trình phân phối, luân chuyển hàng hóa, dịch vụ

Thông qua các hộ CNKD có thể huy động được nguồn vốn lớn c n đang tiềm năng trong nhân dân cho nền kinh tế Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, tình trạng thất nghiệp đang ngày càng gia tăng th chính việc thu hút một số lượng lao động đáng kể của hộ CNKD đã góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp cho xã hội đồng thời tăng thu nhập, góp phần cải thiện đời sống cho người lao động Tuy mức đóng góp của từng hộ CNKD không lớn nhưng với số lượng hơn ba triệu hộ CNKD cũng đã đóng một phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước

Mặc dù có vai trò hết sức quan trọng song thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt hạn chế đó là: Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất rất hạn chế Sự năng động mang tính chất tự phát, luôn tìm những chỗ sơ hở để kinh doanh trái phép và trốn lậu thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý Chính vì vậy cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

1.1.2 Khái quát về quản lý thuế

1.1.2.1 Khái niệm chung về thuế, sắc thuế

Thuế là nguồn thu quan trọng của ngân sách quốc gia Nước nào cũng có những khoản chi ngân sách hàng năm Để tài trợ cho những khoản công chi đó,

có 5 nguồn tài trợ chính sau:

- Thuế

Trang 14

- Phát hành tiền tệ

- Phát hành công trái

- Nhận viện trợ hoàn lại và vay, nợ của nước ngoài

- Nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Trong đó thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ

và công bằng giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp đồng thời nói lên sức mạnh tự chủ về tài chính của một quốc gia

Vậy ta có thể hiểu: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm

sử dụng cho mục đích công cộng.” [8, tr.5]

Sắc thuế là “một hình thức thuế cụ thể được quy định bằng một văn bản pháp luật, dưới hình thức luật, pháp lệnh hoặc các chế độ thuế” [8, tr.19]

Sổ bộ thuế: “là hệ thống sổ được kết xuất và in từ cơ sở dữ liệu tập trung

Sổ Bộ Thuế để ghi nhận thông tin về cá nhân kinh doanh, doanh thu và mức thuế khoán phải nộp theo yêu cầu quản lý Sổ Bộ Thuế bao gồm Sổ Bộ Thuế ổnđịnh

và Sổ Bộ Thuế phát sinh” [19, tr.5] Chi cục trưởng Chi cục Thuế ký duyệt Sổ bộ thuế và chịu trách nhiệm về việc phân loại, xác định đối tượng thuộc diện nộp thuế hoặc không phải nộp thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn Số tiền thuế trên

Sổ bộ thuế sau khi được Lãnh đạo Chi cục Thuế ký duyệt được dùng làm căn cứ

để hạch toán nghĩa vụ thuế phải thu của hộ kinh doanh trong kỳ và được ghi trong thông báo thuế gửi CNKD Sổ bộ thuế được cơ quan thuế lưu giữ theo chế độ quy định

1.1.2.2.Vai trò của thuế trong nền kinh tế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách:

Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó

là Ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng Trong

Trang 15

tất cả các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng

số thu Ngân sách Nhà nước Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hóa tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm ầu như mọi khoản chi tiêu của Ngân sách Nhà nước đều dựa vào sự đóng thuế của người dân Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi của m nh đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp

Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội:

Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của đất nước là thành quả của nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vì vậy, Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này

Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt hay các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân

Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh

Vai tr này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế trong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng như định mức chỉ tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có Từ công tác thu thuế

Trang 16

mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà cơ sở sản xuất kinh doanh gặp phải để giúp đỡ họ tìm biện pháp tháo gỡ Đồng thời, qua công tác thu thuế,

cơ quan thuế, cơ quan thuế cập nhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục

vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế

- xã hội

Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển :

Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai tr là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà còn là một công cụ làm đóng bẩy để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển Theo quan điểm công bằng, bất cứ một tổ chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đất nước mà Nhà nươc có thể dùng thuế để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn

1.1.2.3.Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh

* Phí môn bài:

Phí môn bài là một loại thuế trực thu, được tính và thu vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh

Về thời gian tính và nộp phí môn bài:

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm th nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm th nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không

Trang 17

phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh đang sản xuất, kinh doanh và

có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm

Cách tính phí Môn bài dựa theo doanh thu một năm của hộ kinh doanh Quy định có 3 mức thu (theo Phụ lục 01)

Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu th căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập

cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đ nh mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

* Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các CNKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (Từ 30/7/2015 theo quy định tại Thông

tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính thì CNKD có doanh thu tính thuế 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân)

Theo quy định của Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì CNKD áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo tỷ lệ trực tiếp trên doanh thu

Trang 18

Cách tính:

Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu hướng dẫn tại thông tư 92/2015/TT-BTC (theo phụ lục 02)

Doanh thu khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở

dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế, xã, phường

Đối với hộ khoán sử dụng hóa đơn quyển: trường hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán th nộp thuế theo doanh thu khoán Trường hợp trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán nhưng

hộ nộp thuế khoán chứng minh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khoán không phải do thay đổi quy mô, thay đổi ngành nghề mà do yếu tố khách quan đột xuất thì hộ nộp thuế khoán phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng Trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán

Bước sang năm 2015 các đối tượng là hộ, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp kê khai trước đây sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khoán

* Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của các cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập

Thuế TNCN của Việt Nam dần được hoàn thiện theo thời gian Từ năm

1991 đến trước năm 2009, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, thuế TNCN ở Việt Nam được quy định dưới hình thức Thuế thu nhập với người có thu nhập cao Từ 01/01/2009, Luật thuế TNCN chính thức có hiệu lực, đánh dấu bước phát triển quan trọng của sắc thuế này Theo đó, khái niệm thuế TNCN ở Việt Nam

x

Trang 19

cũng dần được bổ sung đầy đủ hơn

Theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì CNKD nộp thuế TNCN theo công thức sau:

- Doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo phụ lục 03

Trường hợp cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có sử dụng hóa đơn quyển, nếu trong quý doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán thì ngoài việc nộp thuế theo doanh thu khoán còn phải nộp bổ sung thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu trên hoá đơn cao hơn doanh thu khoán

* Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế TTĐB là thuế đánh vào một số hàng hóa và dịch vụ, nhằm điều tiết, hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ

Các CNKD khi kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế TTĐB được quy định tại Chương II, điều 5 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015

về hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TTĐB và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TTĐB

Theo đó đối với sản phẩm tiêu thụ trong nước:

Số thuế TTĐB

phải nộp

= Số lượng, trọng lượng HH, DV

Giá thuế TTĐB

Trang 20

Đối với hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK + Thuế NK

Giá tính thuế NK do cơ quan hải quan xác định và được ghi trên tờ khai hải quan

Đối với hàng xuất khẩu thì không thuộc diện chịu thuế

TTĐB Dịch vụ chịu thuế gồm 5 nhóm dịch vụ:

- Kinh doanh vũ trường, matxa, karaoke;

- Kinh doanh casino, tr chơi bằng máy Jacpot;

- Kinh doanh giải trí có đặt cược;

- Kinh doanh sân gôn bao gồm có bán thẻ Hội viên, vé chơi gôn;

- Kinh doanh xổ số kiến thiết

1.1.3 Hoạt động quản lý thuế cá nhân kinh doanh

1.1.3.1.Khái niệm quản lý thuế cá nhân kinh doanh

Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo

Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra

bộ máy để quản lý thu thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này Do bản chất của thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi không có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều không thể thực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình không thực hiện hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách

để tư lợi Vì vậy, vai trò quản lý thuế của Nhà nước mang tính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý

Thuế

NK

= Sản lượng HHNK

Giá tính thuế

x x Thuế suất

NK

Trang 21

“Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật” [11, tr.10] Do đó, quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể là hoạt động quản lý thuế trong đó đối tượng nộp thuế là các

hộ kinh doanh cá thể

1.1.3.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế cá nhân kinh doanh

Các yêu cầu của công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể cũng thống nhất với các yêu cầu của công tác quản lý thuế nói chung, bao gồm:

- Quản lý thuế đạt hiệu quả: Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năng trong quản lý Hiệu năng có thể đạt được mà không tính đến chi phí Hiệu quả tức là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn so với lợi nhuận thu về Trong quản lý thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì cần phải có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục rườm rà Có như vậy mới có thể có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất

- Quản lý thuế đúng mục tiêu: Đảm bảo thực hiện tốt nhất dự toán Dự toán thuế do chính những cơ quan sử dụng trực tiếp ngân sách nhà nước lập dự toán thuế, được lập cùng thời điểm lập dự toán Ngân sách Nhà nước và được thực hiện cùng thời điểm của năm ngân sách Quản lý thu thuế phải đảm bảo thi hành nghiêm pháp luật về thuế và phát huy được vai trò tích cực của thuế

- Quản lý thuế đúng mục đích: tức là phải thu đúng, thu đủ thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nước Xóa bỏ các thủ tục phiền hà, gây cản trở và tốn kém cho CNKD trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện công khai dân chủ đảm bảo tính công bằng, xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế, hiện đại hóa công tác quản lý thuế

Trang 22

1.1.3.3 Nội dung công tác quản lý thuế cá nhân kinh doanh

Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thuế gồm: Quản lý đối tượng nộp thuế, căn cứ xác định số thuế phải nộp, thu nộp thuế của CNKD, công tác xử lý tờ khai và

kế toán thuế, quản lý nợ thuế, công tác kiểm tra thuế

Quản lý đối tượng nộp thuế

Quản lý đối tượng nộp thuế: Phản ánh việc thực hiện quản lý thuế (QLT) của cơ quan thuế một cách đầy đủ, đúng quy định của Luật QLT, các Luật thuế Xác định đúng đối tượng phải đăng ký kê khai nộp thuế để từ đó cơ quan thuế thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và

xử lý dữ liệu kê khai ban đầu của người nộp thuế (NNT)

Căn cứ xác định thuế phải nộp của CNKD

Doanh thu của các CNKD là cơ sở để xác định số thuế phải nộp Vì vậy

để nâng cao chất lượng thu Ngân sách, cơ quan thuế không chỉ tập chung quản

lý tốt đối tượng nộp thuế (ĐTNT) mà c n cần quản lý tốt doanh thu của các CNKD, đảm bảo sát với doanh thu thực tế kinh doanh đối với từng ngành nghề nhằm đảm bảo công bằng b nh đẳng về thuế

Quản lý việc thu nộp thuế của CNKD

Quản lý chặt chẽ việc thực hiện thu nộp thuế của CNKD là nhiệm vụ trọng tâm, đem lại số thu thực tế cho NSNN Các đội thuế liên xã – thị trấn có trách nhiệm đôn đốc CNKD nộp tiền thuế đúng thời hạn, đảm bảo thu róc số thuế phát sinh, tránh nợ đọng thuế dẫn đến phạt chậm nộp tiền thuế

Xử lý tờ khai và kế toán thuế

Công tác xử lý tờ khai và kế toán thuế phải đảm bảo tiếp nhận và xử lý kịp thời các sai sót về khai thuế, hạch toán số thu, từ đó xác định đúng số phải nộp, số đã nộp, số còn nợ thuế của CNKD để phục vụ cho công tác đôn đốc thu cũng như cưỡng chế thu hồi nợ thuế Để thực hiện tốt công tác xử lý tờ khai và kế toán thuế th cơ quan thuế phải làm tốt công tác quản lý đối tượng

Trang 23

nộp thuế

Quản lý nợ thuế

Nội dung của công tác quản lý nợ thuế bao gồm:

- Lập chỉ tiêu thu nợ: Lập chỉ tiêu thu nợ là nội dung đầu tiên trong quản

lý nợ thuế vì nó gắn liền với việc xác định chương tr nh hoạt động trong một thời gian nhất định (thường là hàng năm, 5 năm)

- Phân loại nợ thuế: Nhóm tiền thuế nợ khó thu, nhóm tiền thuế nợ đến

90 ngày, nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày, nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý, nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh

- Xây dựng và thực hiện các quy trình, quy chế quản lý nợ thuế

- Giám sát chặt chẽ, có biện pháp để kịp thời đôn đốc xử lý nợ thuế

Công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác kiểm tra thuế một mặt giúp NNT chấn chỉnh các sai sót trong

kê khai nộp thuế, mặt khác giúp cơ quan thuế tăng cường các biện pháp quản

lý thu, góp phần ngăn chặn, hạn chế vi phạm và kịp thời xử lý các trường hợp

vi phạm pháp luật về thuế Qua đó kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách để đảm bảo chính sách ngày càng phù hợp với thực tiễn

Công tác miễn, giảm thuế, quản lý CNKD nghỉ kinh doanh

Theo quy định hiện hành các CNKD có thu nhập b nh quân trong năm

từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN

CNKD nộp thuế khoán và nộp thuế trên mức doanh thu ấn định, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp, nếu nghỉ cả tháng th được xét miễn toàn bộ thuế của tháng đó; CNKD phải có thông báo bằng văn bản gửi đến cơ quan thuế về việc nghỉ kinh doanh

1.1.3.4 Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh

Quy trình quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nhằm hướng dẫn các bộ phận tại Chi cục Thuế thực hiện và phối hợp thực hiện các công việc quản

Trang 24

lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh; đảm bảo công khai, minh bạch trong quá trình quản lý, lập bộ, tính thuế theo đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế, các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật

Việc quản lý thu thuế đối với CNKD thực hiện theo các quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh được ban hành kèm theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT ngày 18 tháng 12 năm 2015 Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (là phạm vi nghiên cứu thực trạng tại chương 2) trong nhiều năm qua số lượng CNKD phát sinh nộp thuế theo từng lần phát sinh và cá nhân làm đại lý xổ

số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp khai thuế theo năm phát sinh là không nhiều so với số lượng CNKD nộp thuế khoán Vì vậy, tác giả chỉ tập trung trình bày rõ quy trình quản lý thuế đối với CNKD nộp thuế khoán, thể hiện qua hình 1.1

Hình 1.1 Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán

Trang 25

Quy trình quản lý thu thuế hộ KDCT cụ thể như sau:

Bước 1: Rà soát địa bàn, tổng hợp số CNKD và hướng dẫn thủ tục khai thuế

Đội thuế LXP phối hợp với hội đồng tư vấn thuế xã, thị trấn thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm lại các CNKD thực tế đang hoạt động, đưa vào diện QLT và hướng dẫn thủ tục kê khai thuế

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khai thuế

Đội thuế LXP tiếp nhận hồ sơ khai thuế của CNKD, kiểm tra đối chiếu số liệu kê khai (trường hợp hồ sơ khai thuế có sai sót yêu cầu CNKD chỉnh sửa, bổ sung và nộp lại cho Đội thuế LXP, sau đó chuyển cho Đội KK-KT)

Bước 3: Nhập và hạch toán số thuế phải nộp

Đội KK-KTT nhập hồ sơ khai thuế và hạch toán số thuế phải nộp căn cứ vào các thông tin NNT kê khai trên hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu của ngành thuế

Bước 4: Thông báo và đôn đốc thu nộp

Đội KK-KTT in thông báo thuế khoán chuyển Đội thuế LXP gửi CNKD Đội thuế LXP thực hiện đôn đốc nộp thuế theo đúng hạn ghi trên Thông báo thuế

Bước 5: Hạch toán và cập nhật tổng hợp báo cáo số thu

Đội KK-KTT thực hiện hạch toán chứng từ (giấy nộp tiền hoặc biên lai) và cập nhật tổng hợp báo cáo thu NSNN

Bước 6: Theo dõi, quản lý nợ và kiểm tra ĐTNT

Đội KK-KTT thường xuyên theo dõi các trường hợp chậm nộp thuế và gửi danh sách cho Đội QLN theo dõi Trường hợp nợ kéo dài Đội QLN phối hợp Đội Kiểm tra xử lý

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh

1.1.4.1 Nhân tố chủ quan

Trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ:

Con người luôn đóng vai tr rất quan trọng trong việc xây dựng và thực thi

Trang 26

chính sách Tr nh độ, năng lực của cán bộ thuế tại chi cục không chỉ ảnh hưởng đến việc tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách thuế mà còn quyết định hiệu quả thực hiện chính sách thuế Cán bộ thuế vừa là người tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế (những người luôn có nhiều thủ đoạn để trốn thuế) vừa phải triển khai thực hiện chính sách thuế, giải quyết trực tiếp các vướng mắc của đối tượng nộp thuế Chính vì vậy, đội ngũ cán bộ nếu không có phẩm chất đạo đức tốt, tr nh độ chuyên môn cao thì mọi chính sách dù tốt đến đâu cũng bị vô hiệu hóa và chính sách ban hành sẽ không phát huy được tác dụng, trốn thuế, gây thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước

Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình quản lý thu thuế:

Chi cục Thuế là nơi triển khai các quy trình quản lý thu thuế Do vậy, công tác thu thuế luôn phải hướng tới việc tổ chức thực hiện một cách hợp lý, kịp thời, chính xác, đơn giản, nhanh gọn để người nộp thuế có thể dễ dàng nắm bắt, thực hiện và có tinh thần tự giác Đồng thời kết hợp với sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên việc thực hiện quy tr nh để tránh tình trạng nhũng nhiễu người nộp thuế gây khó khăn cho việc chấp hành các chính sách thuế của các hộ kinh doanh

Do vậy yêu cầu đối với phương tiện kỹ thuật là nâng cao tính năng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra Tăng cường trang thiết

bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch phát sinh từ việc nộp thuế Các tính năng hiện đại của trang thiết bị máy tính giúp cơ quan thuế xử lý nhanh hơn các trường hợp phát sinh liên quan đến hộ KDCT, giảm thiểu thời gian thực hiện giao dịch về thuế đối với hộ KDCT Mặt khác, cũng giúp việc quản lý các mặt của hộ kinh doanh một cách chính xác, đầy đủ và giảm thiểu thời gian cũng như nguồn lực

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế:

Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đối với NNT (mà chủ đạo thực hiện là đội tuyên truyền hỗ trợ NNT) giúp NNT hiểu sâu, hiểu đúng về các chính sách thuế Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp

Trang 27

luật thuế của hộ KDCT Tạo lập được mối quan hệ b nh đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế quản lý và người nộp thuế theo hướng NNT là người được phục vụ cà

cơ quan thuế là người phục vụ đáng tin cậy nhất của NNT Cơ quan thuế và NNT

là bạn đồng hành trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Từ đó giúp cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc thực hiện các biện pháp quản lý đối với NNT

1.1.4.2 Nhân tố khách quan

Hệ thống chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng:

Đối với các chính sách thuế, để các đối tượng nộp thuế tự giác chấp hành nghĩa

vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu về luật thuế đó, phải tự tính ra được số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ Do đó mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, dễ hiểu, mang tính phổ thông, đồng bộ, thống nhất, phù hợp với tr nh độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý

và quan trọng là các mức thuế suất phải được xây dựng trên cơ sở phân tích khoa học, toàn diện để đảm bảo vừa huy động được nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước nhưng đồng thời qua đó tạo ra động lực khuyến khích thúc đẩy các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng và phát triển sản xuất…từ đó sẽ tăng được tính hiệu quả của công tác quản lý thuế

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thời kỳ:

Nền kinh tế phát triển tốt sẽ là động lực và điều kiện cho sự tồn tại và phát triển của các hộ KDCT với sự đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhằm thỏa mãn nhu cầu cao của nền kinh tế Hoạt động hiệu quả của các hộ KDCT là nhân tố tích cực tác động làm tăng nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, làm giảm các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, sẽ tác động xấu đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hộ KDCT, thậm chí dẫn đến tình trạng ngừng hoạt động, hoặc bất chấp cả việc vi phạm pháp luật về thuế để tồn tại, từ đó tác động làm giảm nguồn thu từ cho Ngân sách Nhà nước

Trang 28

Trình độ và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế:

Mục tiêu công tác quản lý thu thuế là tập trung huy động đầy đủ, kịp thời nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Sự tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế là điểm mấu chốt để thực hiện mục tiêu đó Với mục tiêu lợi nhuận là trên hết, các hộ kinh doanh cá thể sẽ tìm mọi cách để trốn thuế, gian lận về thuế

để thu lợi bất hợp pháp Do đó, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật cùng với sự hiểu biết của các CNKD về những lợi ích xã hội mà CNKD nhận được thông qua nguồn thu từ thuế được phân phối lại vào nền kinh tế sẽ là nhân tố làm giảm tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế và thất thu thuế cho Ngân sách Nhà nước Chính

vì vậy mà ý thức chấp hành chính sách của các đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế

Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan:

Thuế liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phối hợp trong nội bộ ngành đ i hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng như: Ủy ban nhân dân, ngân hàng, phòng tài chính, hội đồng tư vấn thuế xã Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan này giúp cơ quan thuế thu thập thông tin về CNKD, tình hình họat động kinh doanh, sự biến động về số hộ một cách chính xác, kịp thời, toàn diện hơn Từ đó, giúp quản lý hộ chặt chẽ, giảm tình trạng thất thu thuế

do bỏ sót CNKD cũng như xác định doanh thu không chính xác đồng thời có những quyết định quản lý chính xác hơn

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế đối với cả nhân kinh doanh

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển đã

và đang thực hiện chiến lược hiện đại hóa công tác quản lý thuế và không ít các quốc gia trong số đó đã đạt được những kết quả hết sức to lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách quốc gia

Trang 29

Ở Hà Lan, mô hình hộ kinh doanh được xác định là mô hình doanh nghiệp một chủ (One-Man Business) có ít hơn 9 lao động, hoặc một cá nhân tự làm chủ,

tự kinh doanh và không sử dụng bất cứ nhân viên nào Hộ kinh doanh có nghĩa

vụ đăng ký kinh doanh trong Sổ đăng ký Thương mại Chủ sở hữu là người chịu trách nhiệm về mọi hành vi và các khoản nợ của hộ kinh doanh với toàn bộ tài sản của mình Việc kinh doanh của hộ kinh doanh phải chịu thuế thu nhập Tất cả các cư dân của à Lan đều phải đóng các loại bảo hiểm quốc gia Tuy nhiên, chủ

sở hữu của doanh nghiệp một chủ không đóng loại bảo hiểm này cho nhân viên

Hộ kinh doanh tại à Lan được chia ra 48 lĩnh vực khác nhau với 06 nhóm ngành Đó là: (1) Thực phẩm và các hàng thủ công sản xuất khác; (2) Kim loại và

đồ nội thất; (3) Xây dựng; (4) Lắp đặt; (5) Thương mại và sửa chữa và (6) Dịch

vụ Khoảng 90% trong tổng số tất cả các công ty ở Hà Lan thuộc dạng hộ kinh doanh, điều đó cho thấy các công ty này có ít hơn 10 nhân viên Có khoảng hơn 491.000 doanh nghiệp vi mô ở Hà Lan và chỉ có 45.000 công ty trong số đó có hơn 10 nhân viên Số lượng hộ kinh doanh phát triển nhanh chóng tại Hà Lan Mỗi năm, có khoảng 40.000 doanh nghiệp thành lập mới Hầu hết các các doanh nghiệp này là các doanh nghiệp vi mô/hộ kinh doanh Ngành nghề thủ công chiếm 130.000 công ty

Tại Singapore, hộ kinh doanh được coi như loại hình kinh tế doanh nghiệp

cá thể (sole proprietorship) Đây là loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của một người hoặc một công ty, không có đối tác và chủ sở hữu có toàn quyền đối với các hoạt động của doanh nghiệp Để bắt đầu đăng ký kinh doanh tại Singapore, người đăng ký cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh (ACRA) của Singapore Để đăng ký doanh nghiệp cá thể, người đăng ký cần điền vào đơn đăng ký điện tử thông qua BizFile- Hệ thống truy xuất thông tin của ACRA Thủ tục đăng ký doanh nghiệp cá thể tại Singapore bao gồm một số giấy tờ, thông tin

cơ bản sau: (i) Bản đăng ký tên doanh nghiệp, (ii) Mô tả hoạt động kinh doanh cơ bản, (iii) Địa chỉ nơi dự định đặt trụ sở doanh nghiệp, (iv) Giấy tờ tùy thân của

Trang 30

chủ doanh nghiệp, (v) Địa chỉ đăng ký hộ khẩu của người thành lập doanh nghiệp

Các hình thức đăng ký kinh doanh tại Singapore:

(1) Đăng nhập vào BizFile bằng cách điền số chứng minh thư nhân dân và mật khẩu Có thể đăng ký trực tuyến ngay tại nhà hoặc tại văn ph ng làm việc

(2) Người đăng ký kinh doanh cũng có thể thuê các chuyên gia trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: luật sư, kế toán, thư ký điều lệ) hoặc một cơ quan chuyên về đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: DP Bureau) để đăng ký trực tuyến Thời gian đăng ký doanh nghiệp cá thể được quy định: 15 phút (sau khi trả lệ phí đăng ký doanh nghiệp) Tuy nhiên, có thể mất từ 14 ngày đến 2 tháng nếu đơn đăng ký các cấp có thẩm quyền phê duyệt Đối với loại hình doanh nghiệp cá thể: Người nộp đơn có thể tiến hành nộp lệ phí đăng ký là 115S$ (bao gồm lệ phí đăng ký 100S$ và lệ phí đăng ký tên doanh nghiệp 15S$)

Mô hình hộ kinh doanh tại Malaysia cũng có những nét tương đồng với Singapore Theo đó,doanh nghiệp cá thể là loại hình doanh nghiệp thuộc toàn quyền sở hữu của một cá nhân Cơ quan đầu mối trong việc đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp cá thể là Ủy ban doanh nghiệpMalaysia (Companies Commission of Malaysia - CCM) được thành lập trên cơ sở sát nhập hai cơ quan

là Cơ quan đăng ký công ty và Cơ quan đăng ký doanh nghiệp CCM là cơ quan quản lý trực thuộc Bộ Nội thương và Tiêu dùng của Malaysia Cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình thành lập và đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh thông qua việc thực thi những điều khoản đã được Chính phủ quy định về việc minh bạch hóa các thông tin về hộ kinh doanh cũng như doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cá thể khi tiến hành kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh tại CCM Người đăng ký có thể đăng ký kinh doanh tại bất kỳ văn ph ng của CCM hoặc thông qua dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử Ezbiz (http://ezbiz.ssm.com.my/) Thời gian đăng ký doanh nghiệp cá thể được thực

Trang 31

hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh Mức phí đăng ký kinh doanh doanh nghiệp cá thể tại Malaysia hiện nay khoảng từ 30 Ringgit/năm đối với tên cá nhân đến 60 Ringgit/năm đối với tên thương mại

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trong vòng 01 giờ sau khi người thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành các thủ tục thanh toán phí, lệ phí Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Malaysia phải gia hạn hằng năm

và được cấp một thời gian ân hạn 30 ngày để đổi mới, kể từ ngày hết hạn Nếu vi phạm doanh nghiệp cá thể vi phạm sẽ bị phạt Gia hạn đăng ký kinh doanh có thể được thực hiện trong thời gian 01 năm và không quá 05 năm

1.2.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh tại một số địa phương ở Việt Nam

Trong thời gian qua, ngành thuế nước ta đã và đang nỗ lực thực hiện lộ trình cải cách hệ thống thuế, không ngừng hiện đại hóa, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế, hạn chế đến mức thấp nhất các hành vi gian lận thuế, chống thất thu cho ngân sách Nhà nước Từng bước đơn giản chính sách thuế, nhất là thu gọn mức thuế suất, thực hiện đơn giản, minh bạch công khai, dân chủ công tác quản lý thuế Xây dựng chính sách thuế đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, giúp cho mọi đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình Khắc phục những hiện tượng tiêu cực yếu kém, kiện toàn bộ máy quản lý thuế trong sạch vững mạnh

Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định

Từ tháng 6-2016 Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã xây dựng kế hoạch lập

bộ thuế khoán hộ kinh doanh tại làng nghề xã Mỹ Thắng để rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng Mục đích của kế hoạch là đưa 100% số hộ kinh doanh trên địa bàn xã vào quản lý thuế; tiến hành lập được bộ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập

cá nhân của các hộ kinh doanh và thu róc số lệ phí môn bài hằng năm Việc triển khai kế hoạch này phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh

Trang 32

doanh của các hộ dân Khi xác định, ấn định được doanh thu tính thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn phải gửi danh sách công khai về doanh thu, mức thuế, doanh thu không phải nộp thuế, thông báo tới từng hộ kinh doanh

Để thực hiện thành công kế hoạch này, Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã tập trung đẩy mạnh tuyên truyền về chính sách thuế, đăng ký, kê khai thuế, ấn định thuế, xử lý vi phạm về thuế và các bước thực hiện kế hoạch đến người dân Tổ chức tập huấn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh cho toàn thể cán bộ, công chức xã; các thành viên Hội đồng tư vấn thuế xã và đội ngũ cán bộ, đảng viên, đội ngũ bí thư, phó bí thư chi bộ và trưởng, phó các thôn trong toàn xã Cùng với

đó, Chi cục Thuế huyện phân công cán bộ phát tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế khoán cho các hộ kê khai theo danh sách bộ thuế môn bài yêu cầu các hộ ký nhận tờ khai Đối với những hộ phát sinh ghi thêm ngoài danh sách, hộ bỏ kinh doanh, cán bộ thôn phải ghi chú rõ ràng Thôn, xóm thu tờ khai sau 3 ngày phát, đối với hộ đã kê khai, thôn đề nghị hộ ký nhận

Trên cơ sở sổ bộ phí môn bài, sổ theo dõi thu nộp và căn cứ vào tình hình thực tế kinh doanh của các hộ cùng mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh, UBND và Hội đồng tư vấn thuế xã cùng Chi cục Thuế huyện mời lãnh đạo Đảng

ủy, ĐND, MTTQ và các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội của xã cùng đại diện

hộ kinh doanh phân loại từng hộ tại trụ sở UBND xã Chi cục Thuế huyện sẽ tiến hành cấp mã số thuế cho từng hộ, đồng thời lập danh sách hộ đã kê khai doanh thu, mức thuế theo mẫu quy định Riêng đối với hộ không kê khai sẽ lấy doanh thu cao nhất của hộ kê khai có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng tại địa bàn xã hoặc địa bàn huyện để ấn định mức thuế theo quy định tại các Điều 33, Điều 35 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22-7-2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế Đối với những trường hợp kê khai không sát thực tế và không

có hộ kinh doanh cùng ngành nghề, Chi cục Thuế huyện và UBND xã thành lập đoàn đi khảo sát điểm theo quy mô, ngành nghề mặt hàng cùng loại và số liệu

Trang 33

tiêu thụ điện năng của Điện lực huyện Mỹ Lộc làm cơ sở ấn định thuế cho các hộ

có cùng quy mô, ngành nghề, mặt hàng kinh doanh theo quy định

Riêng đối với những hộ kinh doanh vận tải không kê khai sẽ ấn định doanh thu tối thiểu theo quy định tại Công văn số 3606/CT-THNVDT ngày 13-12-2013 của Cục Thuế tỉnh Nam Định ban hành mức doanh thu tối thiểu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ… Trên cơ sở phân loại hộ kinh doanh, số liệu kê khai của các hộ, kết quả khảo sát của Chi cục Thuế huyện, UBND và Hội đồng tư vấn xã Mỹ Thắng họp xây dựng dự kiến doanh thu, mức thuế của từng

hộ kinh doanh trên địa bàn Sau đó tiến hành công khai doanh thu, mức thuế của từng hộ lần 1 bằng 2 hình thức là gửi trực tiếp đến từng hộ và niêm yết công khai tại bộ phận “một cửa” của Chi cục Thuế, UBND huyện, xã, nhà văn hóa các thôn, xóm, ban quản lý chợ… Căn cứ vào kết quả công khai lần 1, ý kiến phản hồi của các hộ kinh doanh, UBND xã, Hội đồng tư vấn thuế xã và Chi cục Thuế huyện tham vấn đại diện lãnh đạo Đảng ủy, ĐND, MTTQ và các tổ chức hội, đoàn thể

và các hộ trong diện; sau đó Chi cục Thuế chỉnh sửa và duyệt bộ thuế chính thức, đồng thời tiếp tục tổ chức công khai lần 2 theo 3 hình thức là gửi trực tiếp tới hộ kinh doanh, niêm yết công khai và công bố trên website của ngành Thuế…

Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp trên, đến giữa năm 2017, Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc đã cơ bản lập sổ bộ và đưa vào quản lý thu thuế đối với các

hộ kinh doanh trên địa bàn huyện, nhất là ở xã Mỹ Thắng Theo đó, tổng số hộ kinh doanh thuộc diện quản lý thuế trên địa bàn huyện là 1.319 hộ, trong đó có

805 hộ khoán ổn định, tăng 348% so với năm 2016, hộ thu nhập thấp là 514 hộ

Số lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đều đã được lập sổ

bộ và triển khai thu một cách hiệu quả Số thuế bình quân mỗi hộ là gần 247 ngh n đồng/tháng, mức cao nhất là 3 triệu 700 ngh n đồng/hộ/tháng và thấp nhất

là 162 ngh n đồng/hộ/tháng Hết năm 2017, tổng số tiền thuế thu được từ hộ gia

đ nh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn huyện đạt 2 tỷ 391 triệu đồng, tăng 964 triệu đồng so với năm 2016 và là mức thu cao nhất từ trước tới nay Đồng chí

Trang 34

Trần Phi Hùng, Chi cục trưởng Chi cục Thuế huyện Mỹ Lộc cho biết: Để có được kết quả này, ngoài sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo ngành Thuế, sự nỗ lực vượt khó của đội ngũ cán bộ Chi cục thì sự “vào cuộc quyết liệt” của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp là yếu tố quyết định Thường trực Huyện ủy đã xác định và quán triệt, giao nhiệm vụ thu thuế nói chung, thu thuế hộ cá thể kinh doanh nói riêng là nhiệm vụ trọng tâm của từng xã, thị trấn để huy động sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị của địa phương, nhất là đội ngũ cán bộ, đảng viên ở thôn, xóm.(trích lược bài viết đăng trên báo Nam Định ngày 15 tháng

01 năm 2018 với tựa đề “Kinh nghiệm quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể ở

Mỹ Lộc”)

Chi cục thuế thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Theo kết quả rà soát, hiện nay, Chi cục Thuế thành phố Pleiku quản lý khoảng 9.800 hộ KDCT Trong số này có khoảng 7.300 hộ đang lập bộ quản lý thu; khoảng 2.500 hộ ngừng, nghỉ, không kinh doanh đang kiến nghị thu hồi giấy phép Từ thực tế công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuế cho thấy, hộ KDCT

có đặc điểm chung là việc tuân thủ pháp luật về thuế chưa cao, chưa tự giác đến

cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế Đa phần các hộ này có quy mô hoạt động nhỏ, kinh doanh theo kinh nghiệm, không thực hiện chế độ sổ sách kế toán, không thực hiện khai và nộp thuế theo thu nhập mà chủ yếu nộp thuế theo phương pháp khoán nộp theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu.Vì vậy, tỷ trọng đóng góp cho ngân sách từ khu vực hộ KDCT hiện chỉ chiếm khoảng 8,3% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố

Để cân bằng giữa nuôi dưỡng nguồn thu và tạo động lực thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh thì việc xác định đối tượng hộ KDCT phải chịu thuế luôn được ngành Thuế tính toán thận trọng Dưới góc độ quản lý chuyên môn, ông Trần Viết Trà-Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế TP Pleiku, phân tích: Hộ KDCT có hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ đều phải kê khai đưa vào sổ bộ thuế để quản lý Theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài

Trang 35

chính, việc tính thuế đối với hộ kinh doanh được quy định như sau: thứ nhất, hộ nộp thuế là những hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, tùy theo ngành nghề kinh doanh mà phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, phí môn bài theo từng mức quy định khác nhau Thứ hai, hộ không phải nộp thuế

là những hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống Đối với các hộ này, cơ quan Thuế không thu bất kỳ một khoản thuế nào, kể cả phí môn bài àng tháng, căn cứ vào giấy phép kinh doanh do Phòng Tài chính-Kế hoạch thành phố cấp, cơ quan Thuế tiến hành phát tờ khai, khảo sát, điều tra doanh thu

để đưa vào sổ bộ quản lý Song song với đó, hộ KDCT nếu ngừng, nghỉ kinh doanh thì thông báo với cơ quan Thuế bằng văn bản để tiến hành kiểm tra; nếu đủ điều kiện thì sẽ ra quyết định miễn, giảm thuế cho hộ KDCT, trường hợp nghỉ hẳn kinh doanh thì sẽ đưa ra khỏi sổ bộ thuế

Nhằm tránh thất thu thuế đối với lĩnh vực hộ KDCT, tăng tỷ trọng đóng góp từ nguồn thu này đối với ngân sách nhà nước, Chi cục Thuế TP Pleiku đã triển khai đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp đề ra tại hội nghị tổng kết công tác thuế năm 2017, Chỉ thị số 13-CT/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 Theo đó, Chi cục tiếp tục nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ của công chức ngành Thuế, đặc biệt là trách nhiệm, tính nêu gương của người đứng đầu đội thuế trong việc quản

lý hộ KDCT

Đồng thời, Chi cục tham mưu cho UBND thành phố chỉ đạo quyết liệt hơn nữa trong thực hiện quy chế phối hợp cấp mã số thuế hộ KDCT thông qua bộ phận “Một cửa hiện đại” Kể từ tháng 8-2017, Chi cục Thuế đã triển khai phối hợp thực hiện cấp mã số thuế cùng với cấp giấy phép kinh doanh; đồng thời xúc tiến xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về doanh thu khoán và mức thuế khoán trên địa bàn theo các chỉ tiêu kinh doanh, từ đó xây dựng bộ tiêu chí quản lý thuế theo rủi

ro đối với hộ kinh doanh

Qua cơ sở dữ liệu hộ khoán, cơ quan Thuế sẽ kiến nghị Phòng Tài

chính-Kế hoạch thu hồi các giấy phép kinh doanh đã cấp nhưng người nộp thuế không

Trang 36

kinh doanh, địa chỉ không rõ ràng hoặc đã ngừng, nghỉ từ lâu Chi cục cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người nộp thuế biết nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế khi ra kinh doanh Chỉ đạo các Đội Thuế liên phường, xã bám sát địa bàn, kịp thời đưa hộ KDCT mới phát sinh vào sổ bộ quản lý thuế kịp thời, sát đúng với doanh thu thực tế phát sinh; đối với các hộ KDCT có sử dụng 10 lao động thường xuyên trở lên thì vận động tuyên truyền để họ thành lập doanh nghiệp…(trích lược bài viết đăng trên báo Gia Lai ngày 02 tháng 05 năm 2018 với tựa đề “Pleiku: Siết chặt quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể”)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình trong việc quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh

Đặc điểm của các CNKD là quy mô nhỏ lẻ, tản mạn, rời rạc, điều kiện áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến hạn chế và luôn tìm mọi cách để tìm ra những chỗ sơ hở trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế Bên cạnh

đó sự năng động của thành phần kinh tế hộ cá thể mang tính chất tự phát theo thị trường Để công tác quản lý thu thuế đối với các CNKD được tốt, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy:

Một là: Cán bộ quản lý thuế phải phối hợp tốt với Cấp ủy và Chính quyền địa phương và nhất là Hội đồng tư vấn thuế của các địa phương để nắm chắc địa bàn quản lý, nắm chắc số lượng các hộ kinh doanh phát sinh trong địa bàn quản lý

Hai là: Tích cực tuyên truyền, giáo dục, định hướng để các CNKD tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đồng thời cơ quan thuế cũng cần phải có những dịch vụ hỗ trợ kịp thời trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc kê khai nộp thuế

Ba là: Sự quản lý của Nhà nước thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và môi trường hoạt động lành mạnh là hết sức quan trọng, qua

đó giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả

Bài học kinh nghiệm: Công tác quản lý thu cần phải có sự quan tâm, phối hợp của các cấp các ngành chứ không chỉ riêng Ngành thuế Thực tiễn cho thấy, nơi nào mà Cấp ủy, Chính quyền quan tâm chỉ đạo kịp thời và có sự phối hợp

Trang 37

đồng bộ của các cấp, các ngành thì ở đó công tác quản lý thu thuế được thực hiện rất tốt, kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách luôn đạt và vượt chỉ tiêu dự toán được giao

Bốn là: Bên cạnh việc xây dựng các chính sách, pháp luật về thuế rõ ràng, minh bạch, phù hợp với điều kiện phát triển của mỗi quốc gia, cũng như phù hợp với tình hình hội nhập kinh tế quốc tế; trong điều kiện bùng nổ công nghệ thông tin như hiện nay thì việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế là hết sức quan trọng Kinh nghiệm ở một số nước tiên tiến trên thế giới cho thấy việc áp dụng công nghệ tin học và công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế không chỉ giúp cơ quan thuế nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí quản lý, mà qua đó c n có tác dụng giúp người dân nâng cao tính tự giác tuân thủ các chính sách, pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho cơ

quan thuế thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình

Trang 38

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hoà Bình

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý: Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, có nhiều tuyến đường bộ, đường thuỷ nối liền với các tỉnh Phú Thọ, Sơn

La, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Nội; là cửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô à nội 73 km về phía Tây Nam Phía Bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và

Hà Nội, phía Nam giáp Ninh B nh và Thanh oá, phía Đông giáp à Nội và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La

Tỉnh có 11 huyện, thành phố: Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình với 210 xã, phường, thị trấn (08 phường, 11 thị trấn và 191 xã)

Địa h nh: oà B nh có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 – 700m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung bình từ 100 – 200m

Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung b nh hàng năm trên 23o C

Tài nguyên đất: Tỉnh Hòa Bình có 466.252,86 ha diện tích đất tự nhiên Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 363.806 ha Trong cơ cấu đất nông nghiệp thì chiếm tỷ lệ nhiều nhất là đất rừng sản xuất với 140.315 ha, chiếm 38,57%; tiếp đến là đất rừng phòng hộ 119.050 ha, chiếm 32,72%; đất trồng lúa 27.150 ha, chiếm 7,46% diện tích đất nông nghiệp

Trang 39

Tài nguyên, khoáng sản: Khoáng sản là nguyên liệu vật liệu xây dựng và nguyên liệu làm sứ: Ðất sét, đá vôi, đá granít ; khoáng sản kim loại như: Quặng sắt mỏ nhỏ trữ lượng ít chưa xác định, sắt, quặng đa kim (đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimoan), vàng sa khoáng, khoáng sản phi kim loại như pirít, photphorít, cao lanh ; khoáng sản than đã được khai thác rải rác ở huyện Kim Bôi, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, có nhiều vỉa lộ thiên để khai thác với trữ lượng 1 triệu tấn

Tài nguyên du lịch: Hoà Bình có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, văn hoá lịch sử phong phú có thể phát triển du lịch dưới nhiều hình thức Cụ thể, 6 dân tộc anh em: Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông với những nét văn hoá, phong tục tập quán đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch văn hoá Các điểm

du lịch nổi tiếng như: Ðộng Tiên, huyện Lạc Thủy, động Tiên Phi thành phố Hòa Bình, các khu bảo tồn thiên nhiên, suối nước khoáng Kim Bôi, hồ sông Ðà và nhà máy thủy điện Hoà Bình lớn nhất Đông Nam Á; bản làng văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh như bản Giang Mỗ dân tộc Mường huyện Kỳ Sơn, bản Lác, bản Văn dân tộc Thái huyện Mai Châu, Xóng Dướng dân tộc Dao huyện Ðà Bắc và nhiều di tích lịch sử, di tích văn hóa, kiến trúc, ngành nghề truyền thống,

lễ hội, phong tục tập quán, nghệ thuật dân gian của nhiều dân tộc trong tỉnh phong phú, đa dạng, độc đáo là những sản phẩm của nền "Văn hóa a B nh"

Với vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc, tiếp giáp với đồng bằng sông Hồng, Hoà Bình còn có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như tổ chức hội thảo, hội nghị, nghỉ cuối tuần… là nơi kết nối các tua, tuyến du lịch với các tỉnh lân cận và miền Bắc

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tình hình chung về kinh tế: Tốc độc tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh những năm gần đây đạt 8%/năm, tương đương với tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cả vùng và cả nước Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 8,67% (nông, lâm nghiệp thuỷ sản tăng 1,59%, công nghiệp – xây dựng tăng 14,37%, dịch vụ tăng 6,57%); thu nhập bình quân đầu người đạt 36,5

Trang 40

triệu đồng; lạm phát được kiểm soát với chỉ số giá tiêu dùng khoảng 4%; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 23.480 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 19.855 tỷ đồng Thu hút 2 triệu lượt khách du lịch, doanh thu đạt 1.000 tỷ đồng Thu NSNN trong cân đối đạt 3.186 tỷ đồng Tổng nguồn vốn tín dụng ước đạt 16.983 tỷ đồng, tăng 15% so với cuối năm 2016 Sản xuất nông, lâm nghiệp tiếp tục phát triển ổn định; đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,93% (còn khoảng 20,38%); văn hoá, xã hội có bước phát triển; tỷ

lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 37,9%; tổng số người tham gia B YT đạt 92,2%; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, quốc

ph ng được đảm bảo

Về thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp: Trong năm 2017, đã quyết định chủ trương đầu tư cho 76 dự án đầu tư, đăng ký sử dụng trên 1.300 ha đất

trong đó có 05 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ý 34 triệu USD và 71

dự án trong nước với tổng vốn đăng ý 4.985 tỷ đồng), so với năm 2016, về số dự

án tăng19%, về vốn đăng ký giảm 40,5%; thực hiện thu hồi đối với 23 dự án đầu

tư trong nước; cho phép 41 dự án giãn tiến độ thực hiện; điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho 25 dự án trong nước Cùng với đó, hoạt động của doanh nghiệp tiếp tục có chuyển biến tích cực

Công nghiệp – xây dựng: Khu vực công nghiệp – xây dựng phát triển mạnh, giá trị sản xuất đạt mức tăng cao đặc biệt là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, chiếm 48,9% cơ cấu kinh tế Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2017 tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 27.523tỷ đồng Một số sản phẩm có mức tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước, như: điện sản xuất, điện thương phẩm, sản phẩm may, gạch xây dựng, xi măng, thiết bị điện

và điện tử tin học…

Thương mại - dịch vụ - du lịch: Tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ

b nh quân hàng năm gần đây đạt 6,6%/năm, chiếm 31,38% cơ cấu kinh tế Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng b nh quân tăng 25%/năm

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Liên (2009). Giáo trình nghiệp vụ thuế. NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
11. TS.Lê Xuân Trường (2010). Giáo trình Quản lý thuế. NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý thuế
Tác giả: TS.Lê Xuân Trường
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
13.Tổng cục Thuế (2010), Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược hoàn thiện hệ thống chính sách thuế giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2010
14.Tổng cục Thuế (2013), Luật quản lý thuế mới sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế mới sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2013
16.Tổng cục Thuế (2015), Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số 746/QĐ-TCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra thuế được thực hiện theo Quyết định số 746/QĐ-TCT
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
17.Tổng cục Thuế (2015), Quy trình quản lý thu nợ thuế được thực hiện theo Quyết định số 1401/QĐ-TCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý thu nợ thuế
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
18.Tổng cục Thuế (2015), Quy trình cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo Quyết định số 751/QĐ-TCT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình cưỡng chế nợ thuế được thực hiện theo Quyết định số 751/QĐ-TCT
Tác giả: Tổng cục Thuế
Năm: 2015
19.Tổng cục Thuế (2015), Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh Quyết định số 2371/QĐ-TCT.20.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh Quyết định số 2371/QĐ-TCT
Tác giả: Tổng cục Thuế
Nhà XB: Website
Năm: 2015
1. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; luật sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP Khác
2.Bộ Tài chính (2013), Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh Khác
3.Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2008), Nghị định số 85/2007/NĐ- CP ngày 25/5/2007 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế Khác
4.Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2008), Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ý inh doanh Khác
5.Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2015-2017): Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình hàng năm Khác
6.Cục Thuế tỉnh Hòa Bình (2015-2017), Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm Khác
7. Nguyễn Thị Liên (2007). Giáo trình thuế. NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9.Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15/5/2015 về việc ban hành quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế Khác
10.Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 Khác
12.Tổng cục Thuế (2010), Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 Khác
15.Tổng cục Thuế (2014), Quy trình quản lý đăng ý thuế được thực hiện theo thông tư số 80/2012/TT-BTC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Hình 1.1. Quy trình quản lý thuế đối với cá nhân kinhdoanh nộp thuế khoán (Trang 24)
đƣợc thể hiện trong hình 2.1. - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
c thể hiện trong hình 2.1 (Trang 47)
Bảng 2.1. Tổng hợp số lƣợng công nhân viên và trình độ - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 2.1. Tổng hợp số lƣợng công nhân viên và trình độ (Trang 48)
Bảng 3.1. Tổng hợp CNKD trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2015-2017 - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.1. Tổng hợp CNKD trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2015-2017 (Trang 53)
Bảng 3.2 Thu NSNN củaCNKD - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.2 Thu NSNN củaCNKD (Trang 55)
Bảng 3.3. Kết quả công tác tuyên truyền (2015-2017) - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.3. Kết quả công tác tuyên truyền (2015-2017) (Trang 56)
Bảng số 3.4. Kết quả hoạt động công tác hỗ trợ (2015-2017) - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng s ố 3.4. Kết quả hoạt động công tác hỗ trợ (2015-2017) (Trang 57)
Bảng 3.5. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh CNKD - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.5. Thống kê cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh CNKD (Trang 59)
Bảng 3.6 Tình hình quản lý CNKD - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.6 Tình hình quản lý CNKD (Trang 61)
bảng kê và hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ để làm cơ sở xác định doanh số và số thuế phải nộp - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
bảng k ê và hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ để làm cơ sở xác định doanh số và số thuế phải nộp (Trang 62)
Bảng 3.8. Kết quả quản lý doanh thu đối với CNKD tại CCT - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.8. Kết quả quản lý doanh thu đối với CNKD tại CCT (Trang 64)
Bảng 3.9. Kết quả điều tra doanh thu 50 CNKD tại tỉnh Hòa Bình - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.9. Kết quả điều tra doanh thu 50 CNKD tại tỉnh Hòa Bình (Trang 65)
Bảng 3.11. Tổng hợp tình hình nợ củaCNKD - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.11. Tổng hợp tình hình nợ củaCNKD (Trang 71)
Qua số liệu tại bảng 3.12 ta thấy trong số các biện pháp đôn đốc thu nợ đã đƣợc thực hiện thì biện pháp gọi điện thoại, nhắn tin, gửi email nhắc nhở là các  biện  pháp  đƣợc  thực  hiện  nhiều  nhất - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
ua số liệu tại bảng 3.12 ta thấy trong số các biện pháp đôn đốc thu nợ đã đƣợc thực hiện thì biện pháp gọi điện thoại, nhắn tin, gửi email nhắc nhở là các biện pháp đƣợc thực hiện nhiều nhất (Trang 72)
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến đánh giá củaCNKD - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến đánh giá củaCNKD (Trang 74)
STT Loại hình kinhdoanh Tỷ lệ thuế - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
o ại hình kinhdoanh Tỷ lệ thuế (Trang 113)
STT Loại hình kinhdoanh Thuế suất - Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh của cục thuế tỉnh hòa bình
o ại hình kinhdoanh Thuế suất (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w