Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu Đào tạo nghề cho người lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao để đáp ứng yê
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐẶNG THỊ HOA
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La” là
công trình nghiên cứu của tôi Các nội dung trong luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đặng Thị Hoa Số liệu và kết quả có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội , ngày tháng năm 2020
Tác giả
Vũ Ngọc Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo hướng dẫn: TS Đặng Thị Hoa
Các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Sự giúp đỡ của Lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày tháng năm 2020
Tác giả
Vũ Ngọc Dương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5
1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 5
1.1.1 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 5
1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 13
1.1.3 Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 17
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 23
1.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương 23
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sốp Cộp 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Sốp Cộp 28
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Sốp Cộp 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
Trang 52.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 40
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp 44
3.1.1 Cơ cấu lao động nông thôn theo tuổi và giới tính 44
3.1.2 Cơ cấu lao động nông thôn theo trình độ đào tạo 45
3.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp 47
3.2.1 Loại hình đào tạo nghề 47
3.2.2 Quy mô đào tạo 48
3.2.3 Ngành nghề đào tạo 50
3.2.4 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn 53
3.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 58
3.3.1 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo nghề 58
3.3.2 Đẩy mạnh công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ giáo viên dạy nghề 59 3.3.3 Cải tiến chương trình, giáo trình đào tạo 60
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp 61
3.4.1 Chính sách của nhà nước và địa phương 61
3.4.2 Chương trình đào tạo 63
3.4.3 Chất lượng giáo viên và chất lượng cán bộ quản lý 64
3.4.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 66
3.4.5 Nhận thức của người học nghề 68
3.5 Đánh giá chung về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Sốp Cộp 69
3.5.1 Kết quả đạt được 69
3.5.2 Tồn tại, hạn chế 70
Trang 63.6 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Sốp Cộp 72
3.6.1 Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2025 của huyện Sốp Cộp 72
3.6.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp 73
3.7 Khuyến nghị 76
3.7.1 Đối với Chính phủ và các Bộ ngành 76
3.7.2 Đối với UBND tỉnh Sơn La 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2019 32
Bảng 2.2: Giá trị kinh tế và cơ cấu kinh tế huyện Sốp Cộp 36
Bảng 2.3: Dung lượng mẫu điều tra 40
Bảng 3.1: Cơ cấu lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp 44
Bảng 3.2: Lực lượng lao động theo trình độ đào tạo 45
Bảng 3.3: Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện 47
Sốp Cộp giai đoạn 2017 - 2019 47
Bảng 3.4: Số lượng lao động được đào tạo trên địa bàn 49
Bảng 3.5: Ngành học của học viên tham gia các lớp đào tạo nghề cho LĐNT 51
Bảng 3.6: Kết quả xếp loại của học viên được đào tạo nghề 54
giai đoạn 2017 - 2019 54
Bảng 3.7: Đánh giá của học viên về mức độ phù hợp về địa điểm, thời gian, nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo của giáo viên 55
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát lý do học viên không làm với nghề đã học 56
(Khảo sát 32 học viên không làm với nghề đã học) 56
Bảng 3.9: Số người có việc làm sau khi học nghề 57
Bảng 3.10: Giá trị cơ sở vật chất đầu tư cho đào tạo nghề huyện Sốp Cộp 59
Bảng 3.11: Kết quả công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ giáo viên dạy nghề 60
Bảng 3.12: Kết quả cải tiến chương trình, giáo trình dạy nghề 61
Bảng 3.13: Đánh giá của cán bộ quản lý về các chính sách 62
của Nhà nước và địa phương 62
Bảng 3.14: Kết quả khảo sát chương trình dạy nghề cho LĐNT 63
Bảng 3.15: Đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề 65
cho lao động nông thôn năm 2019 65
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 66
Bảng 3.17: Đánh giá của giáo viên về thái độ học tập của học viên 68
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đào tạo nghề cho người lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao để đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước Nhà nước cần tăng cường đầu tư để phát triển đào tạo nghề cho người lao động nông thôn, có chính sách đảm bảo thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với người lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện thuận lợi để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho người lao động nông thôn Theo số liệu của Niên giám thống kê năm 2019 tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề của Việt Nam còn rất thấp (chỉ đạt 39,6%) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động nông thôn, điều đó có nghĩa là chúng ta cùng lúc phải giải quyết được 2 vấn đề lớn: Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng
Trong nhưng năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách về đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cang tranh Ngân sách nhà nước và các thành phần kinh tế đầu tư cho dạy nghề đã được tăng cường, quy mô và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đã được tăng cường Tuy nhiên không phải là không có thách thức đặt ra, đó là: Một
số cấp uỷ đảng, chính quyền và nhân dân chưa nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác dạy nghề cho lao động nông thôn, chưa quan tâm lãnh đạo đúng mức, chưa có các chỉ tiêu, giải pháp cụ thể về dạy nghề cho lao động nông thôn gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện; Công tác tuyên truyền nội dung, mục tiêu và các chính sách của đề án chưa được chú trọng; một bộ phận lao động nông thôn chưa hiểu đầy đủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước và lợi ích của việc học nghề, chưa chủ động, tích cực tham gia học nghề; Việc đầu tư phát triển dạy nghề, chất lượng đào tạo nghề, cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao
Trang 10động; tình trạng thiếu lao động có trình độ tay nghề vẫn còn phổ biến; tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn cao, nhất là lao động khu vực vùng sâu, vùng xa; chất lượng đào tạo chưa cao thể hiện qua việc áp dụng kiến thức vào sản xuất, canh tác của người lao động; việc triển khai đào tạo nghề có nội dung chưa sát thực tế; nhiều lao động sau đào tạo vẫn chưa tìm kiếm được việc làm hoặc chưa áp dụng kiến thức vào thực tiễn, các cơ sở dạy nghề chưa chủ động phối hợp gắn kết với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; Vẫn còn tình trạng chưa nắm được nhu cầu nhân lực cần đào tạo nghề ở từng lĩnh vực (nông nghiệp, phi nông nghiệp, làng nghề…), từng vùng, từng địa phương, khu công nghiệp; nhiều nơi công tác tư vấn học nghề, chọn nghề và tổ chức dạy học chưa xuất phát từ nhu cầu học nghề, việc làm và điều kiện của người học, chưa gắn kết giữa đào tạo và sử dụng nguồn lao động đã đào tạo mà chỉ tập trung lo đạt chỉ tiêu về số lượng; Các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học chưa đáp ứng yêu cầu, mạng lưới dạy nghề, cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình, giáo trình dạy nghề, giáo viên dạy nghề còn bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ CNH, HĐH; đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
về dạy nghề thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực chuyên môn Chưa huy động được hết các cơ sở có điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; Trong tổ chức thực hiện thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành liên quan, nhất là các cơ quan chuyên môn các cấp ở địa phương; chưa huy động được sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể và doanh nghiệp Những bất cấp này đang gây lãng phí về nguồn lực đầu
tư của Nhà nước, xã hội và gia đình người học nghề; lãng phí thời gian người học nghề, do đó viêc nghiên cứu đề tài nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là cần thiết và có ý nghĩa
Hiện nay số lượng người lao động nông thôn trong độ tuổi lao động huyện Sốp Cộp còn chiếm tỷ lệ cao (chiếm 60,1%) Trong thời gian qua công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn đã đạt được những kết
Trang 11quả nhất định Bước đầu đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đó thì công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Sốp Cộp cũng gặp phải những khó khăn, hạn chế: Chưa đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, của xã hội cả về số lượng và chất lượng, ngành nghề đào tạo Chính vì
vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác đào tạo nghề nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Cơ sở đào tạo, người học, người quản lý, người sử dụng lao động
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Sốp Cộp + Phạm vi về thời gian:
- Thông tin sơ cấp được thu thập năm 2020;
- Thông tin thứ cấp: Trong 3 năm (từ 2017 đến 2019);
- Giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT
- Thực trạng chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp
- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Sốp Cộp
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được chia thành 3 Chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.1.1 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là một hoạt động có mối quan hệ giữa người học và người dạy Đào tạo là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn
bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và
học tập ở nhà trường gắn liền việc giáo dục đạo đức và nhân cách (Mai Thanh
Cúc, 2010)
Suy ra, đào tạo bao gồm 2 quá trình có quan hệ mật thiết với nhau, đó
là quá trình dạy và quá trình học Mục tiêu của quá trình này là cung cấp cho người học những kiến thức, những kỹ năng cần thiết để họ có thể đảm đương một công việc nhất định
Trong việc đào tạo có đào tạo cơ bản (đào tạo phổ thông), đào tạo chuyên nghiệp (đào tạo các cán bộ làm quản lý…) hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu, quản lý…; đào tạo nghề: đào tạo những người trực tiếp hoạt động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
b Khái niệm đào tạo nghề
Tại Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
Trang 14nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp Hay nói theo cách khác, đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu
cầu bản thân người học nghề (Quốc Hội, Luật giáo dục nghề nghiệp, 2014)
c Lao động nông thôn
LĐNT là những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn
LĐNT là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, hoạt động sản xuất ở nông thôn Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh
lý trong độ tuổi lao động theo quy định của Luật lao động và những người ngoài độ tuổi lao động có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất
(Mai Thanh Cúc, 2010)
d Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Đào tạo nghề cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người lao động ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người lao động đó có thể thực hiện thành công nghề đã được đào tạo
Trên cơ sở đó đào tạo nghề cho lao động nông thôn được xem xét trên
các khía cạnh sau (Mai Thanh Cúc, 2010):
- Về nguồn lực: Ngân sách Nhà nước bố trí cho dạy nghề nói chung và dạy nghề cho LĐNT nói riêng chưa tương xứng với nhu cầu học nghề của người lao động cũng như yêu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng dạy nghề của các cơ sở đào tạo; Mạng lưới cơ sở dạy nghề phát triển ở khu vực
Trang 15nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, số lượng cơ sở dạy nghề rất ít, quy
mô dạy nghề nhỏ và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu
- Về đối tượng: Bao gồm:
+ LĐNT có trình độ học vấn và sức khỏe và phù hợp với với nghể cần học trong đó ưu tiên cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
+ Các cán bộ tham gia công tác Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã, huyện; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã đến tuổi nghỉ hưu, cán bộ quản lý doanh nghiệp
- Về hình thức: Đào tạo nghề cho LĐNT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như dạy tại các cơ sở, trung tâm dạy nghề; dạy nghề theo đơn đặt hàng của các DN, công ty, tập đoàn; dạy nghề lưu động tại các xã, thôn, bản; dạy nghề tại các DN và các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; dạy nghề gắn với các vùng chuyên canh, làng nghề
- Về phương pháp: Cần đa dạng hóa và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng miền như đào tạo tập trung tại các cơ sở, Trung tâm dạy nghề đối với người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp; đào tạo nghề lưu động cho nông dân làm nông nghiệp tại các làng, xã, thôn, bản; dạy nghề tại nơi sản xuất, tại hiện trường nơi người lao động làm việc
1.1.1.2 Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
* Một số đặc điểm của lao động nông thôn
Do lao động nông thôn chủ yếu tham gia sản xuất trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và do tính chất riêng của ngành nông nghiệp nên lao động
nông thôn có một số đặc điểm như sau (Ngô Chí Thành, 2016):
Một là: LĐNT có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ nhàn
Trang 16rỗi Điều này ảnh hưởng đến nhu cầu trong từng thời kỳ; đời sống sản xuất và thu nhập của lao động nông nghiệp
Hai là: Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình
thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, thiếu sáng tạo của LĐNT
Ba là: LĐNT nước ta vẫn còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông,
sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động
Bốn là: LĐNT có kết cấu phức tạp không đồng nhất và có trình độ rất
khác nhau Hoạt động sản xuất nông nghiệp được tham gia bởi nhiều người ở nhiều độ tuổi khác nhau trong đó có cả những người ở ngoài độ tuổi lao động
Năm là: Thu nhập của người LĐNT còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc
biệt là tại vùng ven biển, vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số
Sáu là: Trình độ của LĐNT thấp khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay
thực tế cả những người trong độ tuổi lao động thì trình độ vẫn thấp hơn so với lao động trong các ngành kinh tế khác
* Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thứ nhất, người lao động ở nông thôn được tham gia chương trình đào
tạo nghề của Chính phủ ban hành Trong đó ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Thứ hai, kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được lấy từ ngân sách trung
ương, địa phương, doanh nghiệp Trong đó, ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ lao động nông thôn học nghề, hoạt động đào tạo; các cá nhân, doanh nghiệp tham gia công tác đào tạo nghề được hưởng mức thuế ưu đãi theo đúng quy định của pháp luật
Thứ ba, đào tạo nghề phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao
Trang 17động Đây là đặc điểm nổi bật của Đề án 1956 của Chính phủ về đào tạo nghề cho người lao động nông thôn Thực trạng phát triển hiện nay của Việt Nam, người lao động chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn và làm ngành nghề nông nghiệp Phần lớn trong số họ đều sản xuất theo kiểu truyền thống, nặng về kinh nghiệm được truyền từ đời này sang đời khác, sự thiếu hẳn kiến thức chuyên môn về nông nghiệp đã ảnh hưởng đến hiệu quả làm nông Một khi người nông dân quen với cách thức canh tác ngàn đời thì rất khó thay đổi, dẫn đến mức sống cũng khó mà thay đổi theo từng năm Trước tình hình đó, Chính phủ đã xây dựng Đề án 1956 nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống ở khu vực nông thôn bằng cách dạy nghề cho họ, giảm tỷ hộ nghèo, đặc biệt là hộ nghèo người dân tộc thiểu số Đối với khu vực Tây nguyên, tỷ
lệ người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khá cao, phân chia rải rác ở các dân tộc khác nhau
Thứ tư, đào tạo nghề hướng tới từng bước xoá bỏ sự cách biệt cứng
nhắc giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị, giữa lao động chân tay và lao động trí óc
Thứ năm, sự liên kết giữa các bên tham gia ở tất cả các khâu của đào
tạo nghề Từ khâu tuyển sinh đầu vào đến quá trình đào tạo và đầu ra phải có
sự phối hợp ăn ý giữa chính quyền - đại diện quản lý nhà nước, doanh nghiệp
- đại diện tiếp nhận lao động qua đào tạo nghề, người lao động - đại diện bên hưởng thụ hỗ trợ dự án Trong đó, chính quyền quản lý đóng vai trò cầu nối trung gian cho nhà tuyển dụng doanh nghiệp và người lao động, thường xuyên điều tra khảo sát nhu cầu lao động của nhà tuyển dụng lao động và thông tin rộng rãi đến các cấp và trực tiếp đến người lao động, đặc biệt người lao động chưa có việc làm hoặc mới nghỉ việc Chính quyền quản lý hoạt động của tổ chức trên từng phạm vi của lãnh thổ, nhờ vào việc tổ chức dịch
vụ nắm được thông tin về kết quả cần chuyển giao của nghiên cứu và nhu cầu của nơi cần sự ứng dụng khoa học và công nghệ nên hiệu quả sẽ tăng lên Để
Trang 18làm tốt được sự liên kết nêu trên, đại diện mỗi bên tham gia phải tìm tiếng nói chung và bản ký kết trong đó quy định nghĩa vụ, quyền lợi cụ thể khi tham gia vào từng mắt xích của hệ thống
Thứ sáu, từng bước thay đổi những định hướng giá trị nghề nghiệp
trong đó kết hợp hài hoà giữa lợi ích, nhu cầu cá nhân và xã hội Quan niệm của nhiều người là chỉ học nghề khi không đậu cao đẳng/đại học còn rất phổ biến, xem trọng nghề được đào tạo rất ít mà hầu hết cho rằng học nghề cho có bởi vì chỉ có bằng cao đẳng/đại học mới có thể kiếm được việc làm Hơn nữa, người lao động đăng ký tham gia học nghề do thấy được miễn học phí và được hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại trong thời gian đào tạo mà không nhận thức được tầm quan trọng của việc học nghề theo chủ trương định hướng của chính quyền Để thay đổi nhận thức là công việc không phải ngày một ngày hai mà mất đến một năm, thậm chí hơn một năm mới hy vọng có sự chuyển biến từ sâu bên trong của người lao động, chỉ khi nào họ nhận thức đúng vai trò của công tác đào tạo nghề thì chất lượng mới có thể thay đổi theo hướng tích cực
Thứ bảy, chuyển dần từ đào tạo nghề một lần sang đào tạo, bồi dưỡng
liên tục, suốt đời Chuyển từ đào tạo kỹ năng sang đào tạo và hình thành năng lực, đặc biệt là các năng lực mềm (tư duy, thích nghi, biến đổi…) Đây là đặc điểm có tính đột phá trong đào tạo nghề, từ việc thay đổi trong suy nghĩ của người lao động đến việc hình thành năng lực tư duy lâu dài, từ việc được ý thức cho đến tự ý thức Với những thay đổi không ngừng trong quá trình hội nhập và phát triển ở bất kỳ khu vực lao động như hiện nay đã đặt ra cho công tác đào tạo nghề không chỉ đào tạo một lần mà thay vào đó phải xây dựng kế hoạch đào tạo lâu dài đáp ứng được điều kiện thay đổi của thực tế Hầu hết những cơ sở đào tạo nghề hiện nay mới hướng tới những giá trị đạt chỉ tiêu hiện tại, chưa xác định được định hướng trong phát triển tương lai, điều này đòi hỏi ở người lao động lại càng khó hơn
1.1.1.3 Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn được thể hiện ở những mặt sau:
Trang 19Một là, góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực về kiến thức và kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động trong nước, khu vực và trên thế giới
Hai là, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
trong quá trình phát triển kinh tế theo hường CNH-HĐH
Ba là, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm và phát triển
ngành nghề mới ở nông thôn Giải quyết việc làm của người lao động là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, vấn đề giải quyết việc làm còn gặp nhiều khó khăn, đa số lực lượng lao động hiện nay có kiến thức và chuyên môn thấp, khó có thể tìm kiếm được việc làm Để tháo gỡ vấn đề này, phát triển công tác ĐTN sẽ là một biện pháp hữu hiệu nhằm đào tạo đội ngũ lao động giúp họ có thể tham gia thị trường lao động Đối với bộ phận LĐNT, thông qua lớp ĐTN
sẽ có thể bằng những nghề mình học mà tạo lập nghề nghiệp ngay trên quê hương mình Đây không chỉ là vấn đề giải quyết lao động dư thừa tại chỗ mà còn là điều kiện để phát triển ngành nghề mới ở nông thôn
Bốn là, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động Ngoài việc nâng cao chất
lượng tay nghề, chuyên môn cho người lao động, ĐTN còn góp phần nâng cáo ý thức, tăng tính tổ chức kỷ luật Đây là một điều kiện thuận lợi cho bộ phận nhân lực đã qua đào tạo khi ra nước ngoài lao động Vì vậy, phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động, hòa nhập thị trường lao động quốc tế là góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động khu vực nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước đưa kinh tế nước nhà lên một tầm cao mới
Năm là, góp phần thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề nghiệp,
lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội Khi thực hiện tốt xã hội hóa ĐTN sẽ tạo ra một phong trào ĐTN sâu rộng, lôi kéo toàn bộ xã
Trang 20hội vào quá trình học tập, nâng cao trình độ, đào tạo gắn với việc làm, từ đó thay đổi nhận thức, tư duy về vấn đề nghề nghiệp, lao động và việc làm cho một bộ phận lớn thanh niên và xã hội
Sáu là, ĐTN cho lực lượng lao động nông thôn còn góp phần vào việc
đảm bảo an sinh xã hội Trình độ dân trí thấp, cúng với việc sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ sẽ dẫn đến một bộ phận lao động nông thôn dễ sa ngã vào các tệ nạn xã hội: ma túy, cờ bạc, rượu chè…ảnh hưởng đến xã hội nói chung và gia đình, bản thân họ nói riêng Vì vậy, nếu LĐNT được qua ĐTN một cách bài bản và khoa học sẽ giúp họ nâng cao tầm nhận thức của mình và
mở ra cho họ cơ hội tìm kiếm việc làm mới nhằm nâng cao thu nhập, từ đó giúp cho đời sống kinh tế của họ được ổn định và phát triển hơn
1.1.1.4 Ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a Ý nghĩa về phát triển kinh tế
Để đạt được mục tiêu đến năm 2020 nước ta còn khoảng 30% lao động làm nông nghiệp, còn lại phải chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp, không còn con đường nào khác là chúng ta là chúng ta phải đào tạo nghề cho LĐNT
Đào tạo nghề cho LĐNT là việc làm thiết thực góp phần giải quyết công ăn việc làm cho số LĐNT nhàn rỗi do không có nghề; một số do không thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc do thi trượt, hoàn cảnh không thể có khả năng thi tiếp; một số khác là bộ đội xuất ngũ trở về địa phương, nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp Đối với những LĐNT, người có trình độ văn hóa thấp thì học nghề là biện pháp duy nhất để nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng, tay nghề cho người lao động vì
họ không thể đáp ứng được các yêu cầu của giáo dục chuyên nghiệp
Bên cạnh đó đào tạo nghề cho LĐNT sẽ huy động được tối đa lực lượng lao động của xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển lực lượng lao động thông qua đào tạo sẽ phát huy được năng lực, sở trường của từng
Trang 21người lao động và nhờ vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh ngày một nâng cao
Không những thế đào tạo nghề cho LĐNT sẽ khai thác tốt hơn các nguồn lực Đó là khai thác các nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học công nghệ, làm cho kinh tế nông thôn hoạt động có hiệu quả hơn
Khoảng trên 90% hộ nghèo của cả nước sinh sống ở các khu vực nông thôn vì vậy đào tạo nghề cho LĐNT quyết định sự thành công của các chương trình xóa đói, giảm nghèo Đào tạo nghề cho LĐNT đáp ứng được những đòi hỏi về kỹ năng, công nghệ về quản lý trong thời đại bước sang nền kinh tế tri thức; đáp ứng được nhu cầu hội nhập được kinh tế thế giới và toàn cầu hóa nền kinh tế và góp phần quan trọng vào quá trình tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân
Đào tạo nghề cho LĐNT góp phần nâng cao trí tuệ, chất lượng lực lượng lao động, làm giảm các tội phạm về tệ nạn xã hội
1.1.2 Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a Chất lượng
Hiện nay có các quan niệm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng của nhu cầu khách hàng
Trang 22Chất lượng là một khái niệm đa dạng, có ý nghĩa đối với những người hưởng lợi, tùy thuộc vào quan niệm của họ tại một thời điểm nhất định và đáp ứng các mục tiêu đã được đề ra cùng thời gian đó Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng, nhưng có nhiều người đồng tình với ý kiến cho rằng: Chất lượng là sự xuất chúng, là tuyệt hảo, là giá trị vật chất, là
sự biến đổi về chất, là sự phù hợp với mục tiêu đề ra và là sự đáp ứng nhu
cầu…(Ngô Phúc Hạnh, 2011)
Khái niệm “Chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớp với mục tiêu” và “Chất lượng là sự là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới
b Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo nghề là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo của trường nghề đề ra, đáp ứng mục tiêu giáo dục nghề nghiệp của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước
Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng của người lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động, của
xã hội đối với kết quả đào tạo Đồng thời chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh cả kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề và hệ thống đào tạo nghề
Trang 23cơ quan quản lý Nhà nước, của các cơ quan chủ quản mà còn là mối quan tâm trực tiếp của mỗi cơ sở giáo dục nghể nghiệp
Để hình thành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chất lượng cao cần phải trải qua một quá trình từ thay đổi vể nhận thức cho đến việc xây dựng các chính sách, thủ tục… và hiện thực hóa các chính sách đó thông qua các hoạt động cụ thể nhằm tác động đến chất lượng đào tạo đáp ứng được mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động Vì vậy bên cạnh sự quản lý, chỉ đạo, điều hành và đầu tư của Nhà nước thì rất cần sự nỗ lực phấn đấu của các trường, trong đó cần thiết phải hình thành mô hình quản trị nhà trường hiệu quả
c Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nếu cho rằng sự khác biệt giữa quan niệm đào tạo nghề và đào tạo nghề đối với nông dân là sự cụ thể hóa đối tượng đào tạo; thì sự khác biệt giữa chất lượng đào tạo nghề và đào tạo nghề đối với nông dân là sự cụ thể hóa các yêu cầu
Từ những phân tích trên có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn chính là: Sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của các đối tượng tham gia vào quá trình đào tạo nghề Bao gồm: Chính những cơ
sở đào tạo đánh giá, thị trường lao động, cơ sở sử dụng lao động đánh giá hoặc vận dụng kiến thức vào thực tế để tăng năng suất lao động của người lao động nông thôn được đào tạo…
Mục tiêu đào tạo có thể coi là cơ sở quan trọng nhất để đo lường chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Để đánh giá sát về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần phải công khai mục tiêu đào tạo Đồng thời, mục tiêu phải được đảm bảo bằng những quy trình, thủ tục, nội dung, phương pháp thông qua các hoạt động chủ yếu của cơ sở đào tạo
1.1.2.2 Đặc điểm chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề cơ bản và là
Trang 24mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý Nó có những đặc điểm
cơ bản sau:
- Chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào đầu vào của hệ thống đào tạo: Khi các yếu tố đầu vào của hệ thống đào tạo có chất lượng như giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi,… thì chất lượng đào tạo nghề được nâng cao
- Chất lượng đào tạo nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là bằng mức độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp
1.1.2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a Loại hình đào tạo nghề
- Dạy nghề dài hạn
- Dạy nghề ngắn hạn
- Dạy nghề tại DN và làng nghề
- Bồi dưỡng tập huấn
b Quy mô đào tạo
- Số lao động tham gia học nghề dài hạn
- Số lao động tham gia học nghề ngắn hạn
- Số lao động tham gia học nghề tại DN và làng nghề
- BSố lao động tham gia học bồi dưỡng tập huấn
c Ngành nghề đào tạo, sự phù hợp của ngành nghề đào tạo
- Nông nghiệp: Trồng trọt, chăn nuôi, thú y, …
- Phi nông nghiệp: Cơ khí, hàn, điện, đan lát, nấu ăn,…
d Kết quả đào tạo nghề: Tỷ lệ lao động có việc làm sau khi đào tạo
nghề; Tỷ lệ tốt nghiệp các lớp đào tạo nghề: Xuất sắc, giỏi, khá, trung bình, yếu kém; Số học viên được doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tuyển dụng; Mức độ hài lòng của người được đào tạo sau khi tốt nghiệp; Thu nhập của người lao động sau khi được đào tạo
Trang 251.1.3 Nội dung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Nâng cao là những hoạt động được tiến hành không những nhằm mục đích duy trì mà còn làm phát triển hiệu quả các hoạt động
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là quá trình cải tiến các yếu tố ảnh hưởng cũng như các khâu trong quá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất Nâng cao chất lượng đào tạo yêu cầu cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn trong suốt quá trình đào tạo, liên quan đến người dạy, người học, cán bộ quản lý, điều kiện cơ sở vật chất…
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo nghề
Thời gian qua, Nhà nước luôn quan tâm, đầu tư cho đào tạo nghề, đặc biệt là đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đào tạo nghề cho đối tượng yếu thế Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có kinh phí gần 26.000 tỷ đồng Ngoài ra, lao động nông thôn và đối tượng yếu thế còn được hưởng hỗ trợ theo Quyết định
số 46/2015/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng Ngân sách Nhà nước cũng được bố trí đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay vốn hộ nghèo
Theo số liệu của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), qua 4 năm thực hiện Dự án “Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp (GDNN)” cho thấy, Dự án đã hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo cho 181 trường thuộc đối tượng thụ hưởng với kinh phí hơn 1.826 tỷ đồng, chiếm 57% tổng kinh phí đã bố trí cho dự án
- Đẩy mạnh công tác tập huấn, bồi dưỡng cán bộ giáo viên dạy nghề Đội ngũ cán bộ, giáo viên có vai trò quan trọng đối với nâng cao chất
Trang 26lượng đào tạo nghề Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, giáo viên, giảng viên GDNN, Dự án Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đã xây dựng nhiều chương trình, tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp theo năng lực theo 03 cấp trình độ (sơ cấp, trung cấp và cao đẳng)
Dự án cũng nghiên cứu xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho giáo viên, giảng viên trong các cơ sở nghiên cứu và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong đó
ưu tiên giảng viên ở các trường được đầu tư thành trường chất lượng cao
Đội ngũ giáo viên, giảng viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp còn được bồi dưỡng về đào tạo theo tín chỉ, biên soạn giáo án và tổ chức giảng dạy tích hợp,
tổ chức đào tạo và đánh giá theo năng lực thực hiện, kỹ năng mềm cho giáo viên, giảng viên; Bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm giáo dục nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn các cấp độ quốc tế, khu vực; Đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn quốc gia
Công tác đào tạo đội ngũ giáo viên dạy nghề cần tập trung vào 5 vấn
đề là: đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo; đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo; đổi mới phương thức và phương pháp tổ chức đào tạo; đổi mới quản lý đào tạo; tăng cường hợp tác giữa các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp
- Cải tiến chương trình, giáo trình đào tạo
Thứ nhất, cần tổ chức nghiên cứu đánh giá một cách khách quan hiệu
quả những chương trình đào tạo đã ban hành, trên cơ sở khảo sát các cơ sở đào tạo nghề và các doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo nghề Cần tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm giữa các cơ sở dạy nghề với các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động để đánh giá hiệu quả của chương trình đào tạo
Thứ hai, xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình đào tạo nghề,
gắn chặt đào tạo lí thuyết với rèn luyện kĩ năng thực hành, gắn đào tạo nghề
Trang 27với rèn luyện phẩm chất đạo đức nghề, tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động; tăng cường cơ sở vật chất, trang bị máy móc, thiết bị, phương tiện phục
vụ cho giảng dạy, học tập, từng bước tiếp cận với công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, hiện đại, sát hợp với yêu cầu thực tế sản xuất của thị trường lao động Đối với căn bản phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học Tăng thời gian thực hành, thực tập, giảm thời gian học lí thuyết để không ngừng nâng cao trình độ, kĩ năng nghề cho người học
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.1.4.1 Chính sách của Nhà nước và địa phương
Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đào tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của
cơ chế, chính sách của nhà nước đến chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng Khuyến khích hay kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo, hệ thống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm định chất lượng đào tạo
- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương lao động, chính sách đối với giáo viên và học sinh
- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người
sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
Trang 281.1.4.2 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong quản lý nhà nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo nghề Chương trình đào tạo phù hợp được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo Trong lĩnh vực dạy nghề nói chung
và dạy nghề cho lao động nông thôn nói riêng không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng Do vậy, một
cơ sở dạy nghề có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo nghề không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo nghề mà phải căn
cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo và nhu cầu của người học Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học
Giáo trình đào tạo là những quy định cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo nghề mới cao Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo
để học viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
1.1.4.2 Chất lượng giáo viên
Chất lượng của một nền giáo dục phụ thuộc trước hết vào chất lượng của những người thầy cô giáo và thành công của các cuộc cải cách giáo dục luôn phụ thuộc vào ý chí muốn thay đổi của người giáo viên Đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tính chất quyết định, tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo: là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học
Trang 29Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để phù hợp với tiến bộ KHKT; học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa, độ tuổi khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều trình độ khác nhau
+ Chia theo các môn học trong đào tạo nghề có giáo viên dạy bổ túc các môn văn hóa đối với hệ đào tạo trung cấp nghề cho học sinh tốt nghiệp THCS; giáo viên dạy các môn học chung đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề; giáo viên dạy nghề, gồm có giáo viên dạy lý thuyết nghề và giáo viên dạy thực hành nghề
+ Chia theo trình độ: Đối với đào tạo trình độ cao đẳng nghề, giáo viên dạy nghề phải có trình độ từ đại học trở lên, đối với đào tạo trình độ trung cấp nghề giáo viên dạy nghề phải có trình độ từ cao đẳng trở lên; đối với đào tạo trình độ sơ cấp nghề và đào tạo nghề dưới 3 tháng, giáo viên dạy nghề có thể
là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao Ngoài ra, giáo viên dạy nghề phải có nghiệp vụ sư phạm về dạy nghề
1.1.4.3 Chất lượng quản lý
Một nguồn nhân lực khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề đó là đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề Chất lượng cán bộ quản lý có ảnh hưởng rất lớn đến đào tạo nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối, quá trình đào tạo; định hướng, tìm kiến cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo…
1.1.4.4 Chất lượng cơ sở vật chất, kỹ thuật
Đối với các cơ sở đào tạo, chất lượng đào tạo luôn quyết định sự tồn tại
và phát triển bền vững của Nhà trường Ngoài các yếu tố như nội dung chương trình đào tạo, hệ thống giáo trình, sách tham khảo hay đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy thì yếu tố cơ sở vật chất cũng có vai trò hết sức
Trang 30quan trọng Một nhà trường có đầy đủ các yếu tố nêu trên nhưng cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, không theo kịp sự phát triển của xã hội thì sẽ không thể có được một chất lượng đào tạo tốt nhất
Do đó, việc tăng cường cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện giảng dạy và học tập hiện đại trong trường học sẽ góp phần đào tạo nên đội ngũ lao động có chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay
1.1.4.5 Nhận thức của người học nghề
Học viên học nghề là nhân tố trung tâm, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới công tác đào tạo nghề Trình độ văn hóa, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian,… của bản thân người học viên đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo nghề
Nhận thức của xã hội về đào tạo nghề tác động mạnh đến công tác đào tạo nghề, ảnh hưởng rõ rệt nhất của nó là tới lượng học viên đầu vào cho các
cơ sở dạy nghề Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy đủ và đúng đắn Thứ nhất, vì những hạn chế, những rào cản của đào tạo nghề Thứ hai, do tâm lý ưa chuộng khoa bảng, bằng cấp của gia đình, người học nghề và xã hội Không ít các gia đình coi việc vào đại học như là con đường duy nhất để tiến thân, kiếm được việc nhàn hạ
Nếu mọi người lao động trong xã hội đánh giá được đúng đắn hơn tầm quan trọng của việc học nghề thì lượng lao động tham gia học nghề sẽ chiếm một tỷ lệ lớn hơn so với toàn bộ số lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ hơn, đa dạng hơn Hơn nữa, nếu người lao động nhận thức được rằng giỏi nghề là một phẩm chất quý giá của mình, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhập ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận được thêm nhiều nguồn lực hỗ trợ cần thiết từ xã hội
Trang 311.2 Cơ sở thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.1 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Theo Báo cáo của UBND huyện Mai Sơn (năm 2019), ngay từ đầu năm, huyện đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, trong đó chú trọng đến công tác phối hợp liên ngành, nhằm tuyên truyền và giám sát chặt chẽ chất lượng đào tạo 9 đơn vị, phòng ban, trường học đã tổ chức ký cam kết thực hiện nghiêm công tác đào tạo nghề, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo cho lao động nông thôn
Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội được giao trách nhiệm là cơ quan Thường trực Các cơ sở đào tạo nghề phải xây dựng kế hoạch, chương trình giảng dạy, số lượng lao động đăng ký đầu vào, đầu ra với cơ quan Thường trực và có sự giám sát chặt chẽ của cơ quan chức năng trong suốt các khóa học Các ngành chức năng cũng đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần nâng cao nhận thức và tăng cường sự tham gia của các cấp, ngành, các doanh nghiệp, nhất là lực lượng lao động vào các hoạt động của chương trình đào tạo nghề Tổ chức đa dạng hoạt động tư vấn học nghề và giới thiệu việc làm qua nhiều kênh thông tin như hệ thống truyền thanh cơ sở,
tư vấn tại chỗ, qua cổng thông tin điện tử huyện, qua các lao động đã học nghề, lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp để vận động lực lượng lao động tham gia học nghề, lựa chọn nghề để học một cách hiệu quả nhất
Năm 2019, toàn huyện có 89.316 người trong độ tuổi lao động, chiếm 60,48% dân số Mỗi năm có khoảng 2.500 người bước vào độ tuổi lao động
Hệ thống đào tạo nghề trên địa bàn huyện khá phong phú, với 04 cơ sở dạy nghề, gồm Trường Trung cấp nghề kinh tế - kỹ thuật và thủ công mỹ nghệ
Trang 32truyền thống, Trường Trung cấp nghề Mai Sơn, Trung tâm đào tạo lái xe Sơn La Ngoài ra các cơ sở giáo dục đào tạo cũng tham gia hoạt động dạy nghề Mỗi năm, có khoảng hơn 2.000 lao động được đào tạo, góp phần nâng
tỷ lệ lao động qua đào tạo lên hơn 40% và lao động có việc làm sau đào tạo đạt 80%
Để đạt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo 75% đến năm 2025, hiện Mai Sơn thực hiện đào tạo nghề theo 2 hướng: Khôi phục, thúc đẩy phát triển nghề truyền thống như nghề dệt thổ cẩm, nghề rèn, nghề làm gốm, nghề nhuộm chàm… và tập trung đào tạo một số nghề trọng điểm như cơ điện, điện
tử, tin học, may công nghiệp, giúp lao động có thể làm nghề tại chỗ, hoặc tham gia hoạt động trong các doanh nghiệp
1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Theo Báo cáo của UBND huyện Mộc Châu (năm 2019), thời gian qua, huyện Mộc Châu đã đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng nguồn thu nhập cho lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn
Nhờ bám sát vào nhu cầu thực tế của người dân và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành đoàn thể nên công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Mộc Châu đã có những kết quả tích cực Năm 2019, Phòng Lao động - Thương binh huyện phối hợp với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện mở 20 lớp đào tạo nghề cho trên 600 lao động nông thôn với kinh phí hỗ trợ trên 1,3 tỷ đồng, trong đó có 9 lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp, đây là cơ hội giúp cho người dân có thêm kiến thức để có thể tự phát triển sản xuất, kinh doanh Theo đánh giá có 95% số lao động học nghề nông nghiệp xong có khả năng tự tạo việc làm và có 80% số lao động học nghề phi nông nghiệp tạo được việc làm…
Trong thời gian tới, phòng Lao động - TBXH huyện sẽ tiếp tục tham mưu cho huyện tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyển sinh, khuyến khích người
Trang 33dân tham gia các lớp đào tạo nghề từ đó giúp tạo việc làm ổn định và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương Đồng thời đẩy mạnh công tác liên kết với các đơn vị doanh nghiệp nhằm tạo đầu ra cho lao động nông thôn, giúp họ thoát nghèo, vươn lên làm giàu cho gia đình và xã hội
Với phương châm “cầm tay chỉ việc”, “học đi đôi với hành”, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Mộc Châu đã có được những kết quả thiết thực Nhiều lao động nông thôn đã có thu nhập ổn định sau khi tham gia các lớp đào tạo dạy nghề Trong thời gian tới, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện sẽ tham mưu cho huyện tiếp tục thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế của người lao động cũng như quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Qua đó đào tạo các ngành nghề gắn với giải quyết việc làm, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người nông dân, góp phần vào xây dựng nông thôn mới ở địa phương
1.2.1.3 Kinh nghiệm của thành phố Sơn La
Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La hiện có gần 113.407 người trong độ tuổi lao động, trong đó lao động thành thị 42.237 người chiếm 37,25%; LĐNT 71.170 người chiếm 62,75% Trước tình hình đó Thành ủy nhiệm kỳ
2015 - 2020 đã đề ra nhiệm vụ trong 5 năm tới cần giải quyết việc làm cho 27.000 lao động và lao động qua đào tạo phải đạt 47%, bình quân hàng năm là 10% Do vậy, để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT, đòi hỏi các cấp các ngành phải có nhiều chương trình, kế hoạch thực hiện nghiêm túc, thực tế, khách quan; có đề ra chỉ tiêu cụ thể, đồng thời phải có sơ kết, tổng kết, kịp thời rút ra kinh nghiệm để thực hiện công tác đào tạo nghề ngày càng hiệu quả và chất lượng Với sự quan tâm của cấp ủy, sự chỉ đạo quyết liệt và sự vào cuộc mạnh mẽ của các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên… công tác đào tạo nghề cho lao động ở Thành phố Sơn La đã từng bước được triển khai đồng bộ, đúng hướng, mạng lưới dạy nghề phát triển và đạt được kết quả
Trang 34bước đầu, đã lan tỏa tới từng khóm, ấp, từng khu dân cư, đến mọi đối tượng lao động chưa có công ăn việc làm
Hiện nay, trên địa bàn Thành phố Sơn La có 01 Trường trung cấp nghề,
01 Trung tâm giáo dục thường xuyên và 14 Trung tâm học tập cộng đồng ở
14 xã, phường Hằng năm, số lượng học viên theo học ở các Trường và Trung tâm tham gia các lớp trung cấp, sơ cấp và bồi dưỡng ngắn hạn Công tác đào tạo nghề cho LĐNT được triển khai theo hướng đa dạng các loại hình đào tạo nghề Dạy nghề tại cộng đồng theo nhu cầu lao động, dạy nghề theo địa chỉ, liên kết với một số trường dạy nghề Các chương trình đào tạo được biên soạn nội dung theo đúng quy định của Tổng cục dạy nghề và Bộ Lao động-TBXH đáp ứng nhu cầu người học Qua đó, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đồng thời giải quyết việc làm ngay cho một số học sinh vừa tốt nghiệp Trung học phổ thông, các lao động là chủ hộ, chủ cơ sở, người lao động ở nông thôn
Thực tế cho thấy, người lao động sau khi học nghề năng suất và hiệu quả sản xuất tăng lên rõ rệt, đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh tại chỗ, cũng như yêu cầu sử dụng lao động của một số DN trong và ngoài thành phố Năm 2018, toàn thành phố đã tổ chức dạy nghề cho 780 lao động; giải quyết việc làm cho 5.130 lao động, trong đó lao động ngoài tỉnh 41 người, giải quyết việc làm mới cho 95 lao động
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Sốp Cộp
Một là: Cần thực hiện theo sát Đề án mà các cấp chính quyền từ Trung
ương đến địa phương đã đề, đồng thời phải có các chính sách phát triển công tác đào tạo nghề phù hợp với thực tế và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Hai là: Tăng cường công tác tuyên truyền sâu, rộng hơn nữa về công
tác đào tạo nghề cho người lao động đến toàn thể lực lượng lao động trên địa bàn huyện
Ba là: Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở, trang thiết bị dạy nghề, cũng
Trang 35như tăng cường nâng cao năng lực của cán bộ, giáo viên tham gia công tác đào tạo nghề
Bốn là: Tập trung đào tạo nghề theo nhu cầu của người học và nhu cầu
của các doanh nghiệp, đồng thời cần xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các
cơ sở đào tạo nghề với các doanh nghiệp sử dụng lao động
Năm là: Cần có chính sách tạo việc làm cho người lao động sau khi
tham gia học nghề
Trang 36Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Sốp Cộp
Theo Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội năm 2019, phương hướng nhiệm vụ năm 2020 thì huyện Sốp Cộp có những đặc điểm cơ bản sau:
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Sốp Cộp là huyện vùng cao biên giới được thành lập tháng 12/2003, có tổng diện tích tự nhiên là 147.342 ha, trong đó đất chưa sử dụng còn trên 81.700ha, có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trên 7.000 ha và sản xuất lâm nghiệp 62.000 ha Đất đai ở Sốp Cộp màu mỡ, rất phù hợp cho trồng cây lương thực, cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc như trâu, bò, lợn, dê Đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản như sản xuất song mây, ngô, sán, măng tre xuất khẩu Huyện cũng có
kế hoạch phát triển công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng Bên cạnh đó huyện Sốp Cộp còn duy trì các ngành nghề truyền thống như thêu, dệt thổ cẩm, đan lát nhằm thu hút lao động nông nhàn và tăng thu nhập cho người dân Cách thành phố Sơn La 130 Km về hướng Đông Bắc
có hơn 120 km đường biên giới giáp với Lào Toàn huyện được chia làm 08 đơn vị hành chính là cấp xã, trong đó có 106 bản, 3 cụm dân cư và là huyện đặc biệt khó khăn thuộc Cương trình 30a và chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ
Toạ độ địa lý trong khoảng từ 20056’21”B đến 103035’49”Đ Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Nam giáp nước CHDCND Lào
- Phía Tây giáp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điên Biên
- Phía Bắc giáp huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La
Trang 37- Phía Đông giáp CHDCND Lào
Là huyện giáp với Lào nên huyện Sốp Cộp có vị trí đặc biệt quan trọng
về an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền Quốc gia, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá, xa tỉnh lỵ, với đường biên giới dài 124 km giáp với huyện Viêng Khăm (tỉnh Luông Pha Băng) huyện Mường Ét và huyệnViêng Thoong (tỉnh Hua Phăn) nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, đã tạo cho Sốp Cộp có
vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng và đối ngoại và bảo vệ chủ quyền Quốc gia Mặt khác, huyện có nhiều đường tiểu ngạch qua lại trên tuyến biên giới Việt Lào vì vậy huyện có điều kiện giao lưu kinh tế trực tiếp với Lào, tạo cơ hội để phát triển dịch vụ, thương mại, xuất nhập khẩu
* Địa hình, địa mạo:
Huyện Sốp Cộp có địa hình núi cao bị chia cắt mạnh, khá phức tạp Các dãy núi cao nằm ở các xã: Sam Kha, Mường Lèo, Nậm Lạnh, vùng núi thấp ở các xã: Sốp Cộp, Dồm Cang, Púng Bánh và Mường Lạn Độ cao trung bình từ 900-1000m so với mặt nước biển, đỉnh cao nhất 1.925m ở Pu Sâng xã Mường Lèo, thấp nhất ở suối Nậm Công, xã Sốp Cộp trên 700m so với mực nước biển Các dãy núi dài và đứt gãy chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam tạo ra các tiểu vùng có đặc điểm địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước tương đối đa dạng phù hợp để phát triển kinh tế hàng hoá thoả mãn yêu cầu của thị trường Căn cứ vào địa hình, huyện chia thành 2 tiểu vùng sinh thái nông - lâm nghiệp:
- Tiểu vùng 1: Gồm các xã vùng thấp: Sốp Cộp, Mường Và, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Lạn, vùng thuộc dạng địa hình núi thấp, độ cao 700-900m, độ dốc nhỏ, là vùng sản xuất lương thực chủ yếu, đây là vùng động lực phát triển của huyện Đây là vùng phù hợp với việc trồng cây lương thực, cây ăn quả, cây dược liệu, măng tre, chăn nuôi đại gia súc, gia cầm, phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ
- Tiểu vùng 2: Bao gồm các xã vùng cao như: Sam Kha, Mường Lèo,
Trang 38Nậm Lạnh Vùng thuộc dạng địa hình núi, độ cao trung bình từ 1.000-1800m,
độ dốc dọc lớn nhất, chia cắt mạnh, phù hợp với phát triển lúa nương, cây màu ngô, sắn kết hợp phát triển mạnh khai hoang ruộng nước nhằm đảm bảo
an ninh lương thực, trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất và chăn nuôi đại gia súc
* Khí hậu - thời tiết:
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Chế
độ gió có sự tương phản rất rõ rệt, mùa hè trùng với gió mùa đông nam, tây nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm mưa nhiều, mùa Đông trùng với gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô và ít mưa
Diễn biến thời tiết và khí hậu có những đặc trưng chính sau đây:
200 mm/tháng) Mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa nhỏ (thường dưới 20 mm/tháng)
Tổng số ngày mưa trung bình năm 168 ngày, các tháng 6, 7, và 8 có số ngày mưa nhiều và cường độ mưa lớn, tập trung, gây xói mòn rửa trôi đất, nhất là ở vùng đất trống đồi núi trọc, nơi có ít hoặc không có độ che phủ của thảm thực vật
Trang 39* Thủy văn:
Trên địa bàn không có sông chảy qua, chỉ có các suối nhỏ Các hệ thống suối chính gồm có:
- Suối Nậm Ban chảy qua các xã Púng Bánh, Dồm Cang, Sốp Cộp
- Suối Nậm Lạnh chảy qua các xã Nậm Lạnh, Sốp Cộp
- Suối Nậm Ca do các suối nhỏ (Nậm Liếng, Huổi Ca, Huổi Dương) chảy từ, Mường Và - Sốp Cộp
Các suối có nước chảy quanh năm, lưu lượng lớn
- Suối Nậm Ban, Huổi Pua, Huổi Khá, Huổi Long (Xã Púng Bánh) Chiều dài chạy qua xã 23 km, bắt nguồn từ các dãy núi phía Bắc của xã Púng Bánh, chảy sang Dồm Cang, có nước cả trong mùa khô, là nguồn nước chính tưới cho lúa, hoa màu của xã
- Suối Nậm Pừn (từ xã Mường Lèo chảy sang Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên) là suối lớn nhất của xã, bắt nguồn từ độ cao 1.600 m (giáp với biên giới Việt - Lào), chảy qua Điện Biên là đầu nguồn của dòng Sông Mã, đây là dòng suối có tiềm năng về thuỷ điện
- Suối Nậm Công (xã Sốp Cộp) là suối lớn nhất trong huyện, hợp lưu của 3 hệ thống suối Nậm Ca, Nậm Ban, và Nậm Lạnh, trở thành nhánh chính của Sông Mã, nguồn nước dồi dào đủ cung cấp cho sản xuất, sinh hoạt, và có tiềm năng về thuỷ điện
2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
Các nguồn tài nguyên trên địa bàn huyện Sốp Cộp gồm có: Tài nguyên
đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nhân văn
a Tài nguyên đất đai
Hiện trạng sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2019 được tổng hợp tại bảng 2.1
Trang 40Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2019
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 4,88