1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn quận ninh kiều thành phố cần thơ

108 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Giáo Viên Trung Học Cơ Sở Trên Địa Bàn Quận Ninh Kiều Thành Phố Cần Thơ
Tác giả Hà Hoàng Phi Hổ
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Thể loại luận văn
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người giáo viên THCS phải hội tụ đầy đủ 3 yếu tố cơ bản: Phẩm chất đạo đức - Tư tưởng chính trị - Kiến thức và kĩ năng sư phạm như điều 63 của Luật Giáo dục: "Nhà giáo có nhiệm vụ không

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày …tháng….năm……

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hà Hoàng Phi Hổ

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ninh Kiều và quý thầy giáo, cô giáo của các trường Trung học cơ sở trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ninh Kiều đã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

TÁC GIẢ

Hà Hoàng Phi Hổ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤCTIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Vị trí, vai trò của người giáo viên THCS 8

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THCS 9

1.1.4 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên THCS 11

1.1.5 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS 15

Trang 4

1.1.6 Phương pháp và các hình thức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ

GV THCS 18

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 19

1.2 Cơ sở thực tiễn trong nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 23

1.2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ GV THCS 23

1.2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Việt Nam 25

1.2.3 Tổng quan nghiên cứu 26

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Đặc điểm cơ bản của quận Ninh Kiều 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 30

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34

2.2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều 36

3.1.1 Thực trạng hoạt động giáo dục THCS trên địa bàn quận Ninh Kiều 36

3.1.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều 44

3.1.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên THCS theo kết quả khảo sát 53

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều 58

3.2.1 Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS tại quận Ninh Kiều 58

3.2.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS tại quận Ninh Kiều 58

3.2.3 Công tác thanh tra kiểm tra đội ngũ giáo viên THCS tại quận Ninh Kiều 60

Trang 5

3.2.4 Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều

61

3.3 Đánh giá chung 61

3.3.1 Ưu điểm 61

3.3.2 Hạn chế 62

3.3.3 Nguyên nhân 63

3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều 64

3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 64

3.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 KẾT LUẬN 83

2 KIẾN NGHỊ 85

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 85

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 85

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ninh Kiều 86

2.4 Đối với các trường THCS trên địa bàn quận Ninh Kiều 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm đối tượng khảo sát 31 Bảng 2.2: Thang đo Likert 5 mức độ cho các nội dung đánh giá 32 Bảng 3.1: Số lượng giáo viên THCS quận Ninh Kiều (2015 – 2017) 36 Bảng 3.2: Số lượng trường và học sinh THCS quận Ninh Kiều (2015 – 2017) 35 Bảng 3.3: Chất lượng học tập của HS cấp THCS tại quận Ninh Kiều 38 Bảng 3.4: Kết quả rèn luyện đạo đức (hạnh kiểm) của HS cấp THCS tại quận Ninh Kiều 39 Bảng 3.5: Số lượng học sinh được hưởng các chính sách cấp THCS quận Ninh Kiều (2015 – 2017) 40 Bảng 3.6: Tổng số học sinh từng khối lớp cấp THCS được hưởng các chính sách trên địa bàn quận Ninh Kiều (2015 – 2017) 41 Bảng 3.7: Trình độ đội ngũ CBQL THCS quận Ninh Kiều 42 giai đoạn 2015 - 2017 42 Bảng 3.8: Chất lượng đội ngũ Giáo viên THCS quận Ninh Kiều theo trình độ chuyên môn, trình độ tin học, ngoại ngữ (2015-2017) 45 Bảng 3.9: Chất lượng đội ngũ Giáo viên THCS quận Ninh Kiều theo kết quả xếp loại viên chức (2015-2017) 46 Bảng 3.10: Trình độ đội ngũ giáo viên theo môn dạy cấp THCS quận Ninh Kiều (năm học 2015 - 2016) 47 Bảng 3.11: Thống kê kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ GV THCS quận Ninh Kiều 54 Bảng 3.12: Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết của các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận Ninh Kiều 66 Bảng 3.13: Thống kê kết quả khảo sát về tính khả thi của các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS quận Ninh Kiều 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Tình hình thay đổi số lượng GV – Lớp – Học sinh các trường THCS quận Ninh Kiều qua các năm học 36

Trang 9

“nước nào đầu tư nhiều nhất vào giáo dục, nước đó sẽ có sức tranh đua mạnh nhất”

Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016) nêu rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học

đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn” Chiến lược giáo dục 2011 – 2020 của Chính phủ nêu rõ yêu cầu: “Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Thế nhưng muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới cơ chế, phát triển cơ sở vật chất, đổi mới chương trình đào tạo thì vai trò người GV rất quan trọng Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam nêu rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” Chỉ thị số 40/CT-TU của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng,

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo”

Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên của các trường THCS trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ luôn tâm huyết với nghề, thương yêu

Trang 10

học sinh và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tuy nhiên quận Ninh Kiều là một trong những địa bàn trọng điểm của Tp Cần Thơ nên yêu cầu về đội ngũ GV càng khắt khe và chặt chẽ, đòi hỏi đáp ứng tốt nhu cầu xã hội nơi đây Người giáo viên THCS phải hội tụ đầy đủ 3 yếu tố cơ bản: Phẩm chất đạo đức - Tư tưởng chính trị - Kiến thức và kĩ năng sư phạm như điều 63 của Luật

Giáo dục: "Nhà giáo có nhiệm vụ không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao đạo đức, phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và nêu gương tốt cho người học" Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô và trình độ đào

tạo cơ bản của giảng viên nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo vì năng lực sư phạm của giáo viên THCS còn nhiều bất cập: về tri thức chuyên môn, phương pháp và kĩ năng sư phạm; về khả năng tổ chức, quản lí quá trình dạy học - giáo dục lẫn năng lực giao tiếp ứng xử sư phạm; về

xu hướng lẫn tình cảm sư phạm

Đội ngũ giáo viên hiện nay hầu hết được đào tạo chính quy song chất lượng không đồng đều, một số giáo viên mới ra trường năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm còn non, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, phương pháp chưa phù hợp nên dẫn đến chất lượng giảng dạy chưa cao Một số môn giáo viên còn thiếu: ngoại ngữ, tin học, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Ngoài ra, hoàn cảnh sống và giao tiếp cũng là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ dẫn đến các tiêu cực phát sinh trong một bộ phận giáo viên có phẩm chất nhân cách chưa tốt

Đa số giáo viên chưa thực sự đổi mới trong phương pháp, còn nặng về truyền thụ kiến thức, ít coi trọng rèn luyện tư duy độc lập, khả năng tích cực học tập chủ động trong học sinh

Hiện nay đã có nhiều công trình, luận án nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở các tỉnh, thành phố nhưng chưa có luận văn nào nghiên cứu về vấn

đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS ở quận Ninh Kiều Những

phân tích trên là lí do để tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao

Trang 11

chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ” để làm đề tài Luận văn Thạc sĩ với mong muồn góp một

phần công sức vào việc xây dựng và phát triển lực lượng GV THCS đáp ứng nhu cầu đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay

2 MỤCTIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS quận Ninh Kiều đáp ứng nhu cầu đổi mới toàn

diện giáo dục và đào tạo trong thời gian tới

và hạn chế trong giai đoạn 2015 - 2017;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học

cơ sở quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn quận Ninh Kiều

- thành phố Cần Thơ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: tập trung phân tích chất lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở trên địa bàn quận Ninh Kiều

Trang 12

là trung tâm vể đào tạo và giáo dục tiêu biểu của tỉnh và khu vực ĐBSCL

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS;

- Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Ninh Kiều

- thành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2017;

- Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ;

- Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ trong thời gian tới

5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ giáo viên Trung

học cơ sở

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNVỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Giáo viên

Theo từ điển Tiếng Việt (Nxb Đà Nẵng, 1997) thì “Nhà giáo là người làm nghề dạy học” [10].Trong từ “Nhà giáo” thì từ “giáo” có nghĩa là dạy, chỉ bảo;

từ “nhà” được hiểu là người chuyên làm một nghề, một lĩnh vực hoạt động nào

đó đạt được trình độ nhất định Như vậy, người dạy học mà không chuyên, không thành nghề thì không phải là nhà giáo Người dạy học liên tục mà không đạt đến một trình độ nào đó thì cũng không là nhà giáo

Theo Luật Giáo dục thì “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy

ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [11, 60] Theo Bách khoa toàn thư thì “Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò”

Trong cuộc sống, nhiều người dùng cụm từ “nhà giáo”, “thầy giáo”,

“thầy”… với cùng một nghĩa để chỉ những người dạy văn hoá, truyền đạt kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cho một người khác

Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến

Trang 14

hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề thi, chấm điểm thi cho học sinh để đánh gia chất lượng từng học trò Họ là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân vật trung tâm trong nhà trường, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục

1.1.1.2 Đội ngũ giáo viên

Theo tự điển Tiếng việt (nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 1997): “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng” [38]

Một số tác giả nước ngoài đã nêu lên quan niệm: "Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục" [13]

Theotác giả Nguyễn Minh Đường: "Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên, nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên

và đội ngũ quản lý giáo dục" [4,10]

Đội ngũ GV là tập thể những người trực tiếp tham gia giảng dạy Đội ngũ

GV trong một nhà trường là lực lượng chủ yếu để tổ chức quá trình giáo dục trong nhà trường Chất lượng đào tạo cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ GV Một đội ngũ GV tâm huyết với nghề nghiệp, có đủ phẩm chất và năng lực thì đây chính là lực lượng quan trọng đóng góp tích cực vào thành tích chung của trường Vì vậy người quản lý nhà trường hơn ai hết phải thấy rõ vai trò của đội ngũ GV để củng cố và xây dựng lực lượng đó ngày càng vững mạnh Hay có thể nói, đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học và giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm

Trang 15

vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định

Từ những khái niệm chung về đội ngũ giáo viên có thể quan niệm về đội

ngũ giáo viên THCS đó là: Những người làm công tác giảng dạy - giáo dục trong trường THCS có cùng một nhiệm vụ giáo dục, rèn luyện học sinh của trường, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách để sau khi tốt nghiệp các em có đủ trình độ văn hóa tiếp tục học lên bậc học cao hơn đồng thời giúp các em chọn đúng hướng đi phù hợp với năng lực sở trường và hoàn cảnh của mình

1.1.1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

Theo tác giả Pam Robbins Harvey B Alvy có khái niệm: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật” [30, tr.139], " Cái làm nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia"[30, tr.139] Hoặc “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” Theo TCVN ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn”17, tr.1-2

Từ đó ta có thể nói khái niệm chất lượng phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt về chất giữa sự vật này với

sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lượng là kết quả của quá trình tích lũy về lượng tạo nên những bước nhảy vọt về chất của sự vật, hiện tượng Trong lĩnh vực GD chất lượng đội ngũ GV với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là các phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động năng lực hành nghề của người GV tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng bậc học ngành học trong hệ thống giáo

Trang 16

dục quốc dân

Chất lượng đội ngũ GV được thể hiện ở 3 lĩnh vực:

- Trình độ tư tưởng, lí luận, bản lĩnh chính trị

- Trình độ kiến thức cơ bản, nghiệp vụ sư phạm

- Trình độ kỹ năng nghề nghiệp

1.1.1.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ GV

Theo Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam của Giáo sư Nguyễn Lân (Nhà xuất bản tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh năm 2006): Nâng cao là “Làm cho tốt hơn lên” [trang 1.434]

Từ khái niệm trên có thể hiểu, nâng cao chất lượng đội ngũ GV là làm tăng thêm hơn trước về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp của họ nhằm đáp ứng yêu cầu của người giáo viên trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Là cách thức làm cho đội ngũ giáo viên phát triển theo chiều hướng đi lên cả số lượng và chất lượng (phẩm chất đạo đức, chính trị tư tưởng; chuyên môn; nghiệp vụ sư phạm )

1.1.2 Vị trí, vai trò của người giáo viên THCS

Trong xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao cả của người thầy Đội ngũ GV là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục Thầy giáo là người chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng và văn hoá, truyền thụ cho học sinh lí tưởng đạo đức cách mạng, bồi đắp cho học sinh nhân cách văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc, dạy cho HS tri thức khoa học, kỹ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp

Đội ngũ thầy cô giáo có mặt khắp trên mọi miền của tổ quốc, không quản khó khăn gian khổ, vượt qua mọi thử thách, cống hiến sức lực, tài năng, tâm trí cho bao thế hệ trẻ trưởng thành và thực sự trở thành chủ nhân xây dựng và bảo

vệ đất nước

Trang 17

Trong nhà trường GV là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục; là người trực tiếp tổ chức quá trình dạy học trên lớp và quá trình giáo dục theo nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT với phương pháp sư phạm nhằm đạt mục tiêu giáo dục của cấp học, của nhà trường Về vai trò của người thầy giáo, Bác Hồ khẳng định: “Nhiệm vụ giáo dục là rất quan trọng và vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục” [3, tr.161]

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên THCS

* Chức năng của người GV THCS:

- Chức năng của một nhà sư phạm: đây là chức năng cơ bản, thể hiện ở phương pháp dạy học và giáo dục HS của người GV Để thực hiện tốt chức năng này, người GV phải biết tổ chức đúng đắn quá trình nhận thức, quá trình hình thành những phẩm chất và năng lực cần thiết cho HS

- Chức năng của một nhà khoa học: người GV nghiên cứu về nội dung chương trình, nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, tổng kết kinh nghiệm,

đề xuất những sáng kiến hay nói cách khác là tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học để giải quyết được những vấn đề thường xuyên nảy sinh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học - giáo dục

- Chức năng của nhà hoạt động xã hội: ngoài việc tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, người GV còn phải biết tổ chức, hướng dẫn cho HS tham gia các hoạt động xã hội

* Nhiệm vụ của người giáo viên THCS:

Điều 63 Luật Giáo dục quy định giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:

- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chương trình giáo dục;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính

Trang 18

đáng của người học;

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, nêu gương tốt cho người học;

- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Điều lệ trường THCS quy định nhiệm vụ của GV như sau:

- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ; lên lớp đúng giờ; không tùy tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy; quản lí HS trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;

- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp

vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của hiệu trưởng; chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng

và của các cấp quản lí giáo dục

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước HS; thương yêu, tôn trọng HS; đối xử công bằng với HS; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp

- Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục HS

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền của GV THCS: được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm

vụ giảng dạy và giáo dục HS; được hưởng mọi quyền lợi vật chất tinh thần và được chăm sóc bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ chính sách đối với GV; được trực tiếp thông qua các tổ chức của mình tham gia quản lí nhà trường; được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có) khi đi học nâng cao trình độ

Trang 19

chuyên môn nghiệp vụ theo quy định hiện hành; được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu bảo đảm thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ nói trên

1.1.4 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực đối với giáo viên THCS

Đội ngũ giáo viên cấp THCS là lực lượng tham gia giáo dục và giảng dạy tại các trường THCS, phải có những điều kiện sau:

- Về trình độ đào tạo: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc tốt

nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở

- Về chuẩn nghề nghiệp: Theo Thông tư số 30/2009/TT-BGD&ĐT ngày

22/10/2009 của Bộ GD&ĐT Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT; đội ngũ giáo viên cấp THCS phải đạt yêu cầu của các tiêu chuẩn sau đây:

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

+ Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường

lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

+ Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành

Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật

và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

+ Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học

sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

+ Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp;

có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

+ Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản

sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Trang 20

+ Tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông

tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

+ Tìm hiểu môi trường giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông

tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

+ Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo

hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

+ Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội

dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

+ Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn

kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

+ Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy

học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

+ Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học

làm tăng hiệu quả dạy học

+ Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ,

thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

+ Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo

Trang 21

quy định

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá kết

quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

+ Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt động

giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh

và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

+ Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình

cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

+ Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục

qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng

+ Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo

dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

+ Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục:

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

+ Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quả rèn

luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

Trang 22

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

+ Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình và

cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà

trường

+ Tham gia hoạt động chính trị, xã hội: Tham gia các hoạt động chính trị,

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

+ Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

+ Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục: Phát

hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

Từ đó hình thành các yêu cầu đối với giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay

Để thực hiện tốt các chức năng nói trên, người GV trung học cần có những yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực sau đây:

- Phải là người yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, đạo đức lối sống lành mạnh, trong sáng, giản dị, tin tưởng tuyệt đối vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

- Phải có hiểu biết rộng, nắm chắc những vấn đề của giáo dục trung học:

về tri thức khoa học, người GV phải nắm vững và có hiểu biết sâu sắc nội dung, chương trình, sách giáo khoa của môn học mà mình đảm nhận, từ đó mới sáng tạo trong phương pháp truyền thụ tri thức cho HS Về kĩ năng sư phạm, gồm:

kĩ năng dạy học, kĩ năng giáo dục HS, kĩ năng vận động và phối hợp các lực

Trang 23

lượng giáo dục gia đình - xã hội, kĩ năng tự học tự nâng cao trình độ, kĩ năng nghiên cứu khoa học giáo dục

- Phải có hiểu biết và vận dụng có kết quả tri thức sư phạm học: hiểu HS, giao tiếp được với HS, tác động thích hợp đến từng HS

- Ngôn ngữ của GV phải chính xác, chữ viết đẹp rõ ràng

- Phải có lòng yêu nghề, yêu trẻ

- Không có khiếm khuyết về ngoại hình

1.1.5 Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS

1.1.5.1 Nâng cao về phẩm chất chính trị và đạo đức

Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hóa cộng đồng yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh

Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương Liên

hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước, các quy định của địa phương

Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, có nghiên cứu và

có giải pháp thực hiện Thái độ lao động nghiêm túc, đảm bảo lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy, chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,

có tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; được đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng tín nhiệm

Trang 24

Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng phục vụ nhân dân và học sinh

1.1.5.2 Nâng cao trình độ chuyên môn

Có trình độ chuyên môn được đào tạo theo đúng chuẩn trình độ của giáo viên giảng dạy ở cấp học

Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy; có kiến thức chuyên sâu, đồng thời

có khả năng hệ thống hóa kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy

Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống

Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém hay học sinh còn nhiều hạn chế tiến bộ

Có kiến thức cơ bản về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học của cấp học và vận dụng được vào việc lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử trong giáo dục phù hợp với từng đối tượng học sinh

Có kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh,

và vận dụng phù hợp với cấp học, đánh giá học sinh chính xác, khách quan theo đúng quy định hiện hành

Có kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc để đáp ứng yêu cầu dạy học

Có hiểu biết cơ bản về nhiệm vụ chính trị, kinh tế -văn hóa, xã hội của tỉnh, thị xã, xã phường nơi công tác

1.1.5.3 Nâng cao nghiệp vụ sư phạm

Lập kế hoạch dạy học trong năm học và từng học kỳ nhằm cụ thể hóa chương trình giáo dục cấp học theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với đặc

Trang 25

điểm của trường và lớp được phân công giảng dạy Biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò

Xây dựng môi trường học tập thân thiện, hợp tác, lựa chọn và kết hợp tốt các PPDH thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp, phát huy tính năng động, sáng tạo, chủ động học tập của học sinh

Biết cách hướng dẫn học sinh tự học

Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp đối tượng học sinh, sử dụng kết quả kiểm tra chính việc học tập của học sinh một cách tích cực

Để tất cả các thầy cô giáo thực hiện tốt được nhiệm vụ theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, công tác bồi dưỡng giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt

và có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục Thực hiện việc bồi dưỡng là nhiệm

vụ được tiến hành trong suốt quá trình công tác của giáo viên, với mục tiêu cập nhật, bổ sung kiến thức, đào tạo tiếp tục, đào tạo lại về chuyên môn nghiệp vụ cho người giáo viên, giúp người giáo viên không ngừng nâng cao năng lực và phẩm chất nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn sâu, rộng; có kĩ năng sư phạm lành nghề, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng Muốn vậy, GV phải nghiên cứu để hiểu sâu chương trình, Sách giáo khoa, đọc và ghi chép nhiều tài liệu tham khảo; có thói quen ham đọc các sách báo, tạp chí khác để thu thập các thông tin hữu ích Đáng tiếc là nhiều GV và CBQL giáo dục các cấp hiện nay còn ít đọc, ngại đọc, lười đọc, không chịu học hỏi Bài giảng vì thế mà nông cạn, không thiết thực, không sinh động, không hấp dẫn HS, CBQL công tác kém hiệu quả

1.1.5.4 Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ

Đội ngũ nhà giáo mạnh phải biết đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong dạy học; phải tự học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học nhằm phục vụ tốt hơn trong việc giảng dạy

Trang 26

Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GV, cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách và nhất là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người

GV, trình độ chuyên môn của nhân viên trong nhà trường Nghiệp vụ sư phạm của người GV được hình thành trong giai đoạn đào tạo ban đầu ở trường sư phạm, được cũng cố và phát triển trong việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV trong quá trình hoạt động sư phạm Vì vậy muốn nâng cao chất lượng GD toàn diện trong nhà trường, người cán bộ quản lý cần đặc biệt quan tâm tới công tác bồi dưỡng đội ngũ GV

Như chúng ta đã biết, đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của GV, vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Phương tiện lao động của người GV là một loại công cụ đặc biệt, đó là phẩm chất, nhân cách và trí tuệ của GV Trong quá trình lao động, GV phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội những tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Do đó, nội dung bồi dưỡng GV phải toàn diện

Trước hết cần bồi dưỡng chính trị, đạo đức và lý tưởng nghề nghiệp cho

GV, bồi dưỡng lòng nhân ái sư phạm cho đội ngũ GV Song song với việc bồi dưỡng năng lực sư phạm, đây là nội dung cơ bản quan trọng trong công tác bồi dưỡng GV Năng lực sư phạm bao gồm năng lực tổ chức dạy học và năng lực

tổ chức quá trình giáo dục Tri thức khoa học sâu và rộng là nền tảng của năng lực sư phạm

1.1.6 Phương pháp và các hình thức bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV THCS

Học tập chính trị: Ngoài việc tổ chức cho giáo viên học tập bồi dưỡng tư

tưởng chính trị giúp cho giáo viên nắm được những quan điểm về đường lối của Đảng, chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước của ngành và của địa phương

Trang 27

Học tập qua chuyên đề: Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, trước hết

giáo viên nắm vững mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp bài dạy của từng môn, biết vận dụng, phối hợp điều kiện thực tế đi sâu, đi sát, thể hiện linh hoạt sáng tạo nhẹ nhàng vào bài

Học tập qua các phương tiện thông tin: Qua tham khảo sách báo, tập chí

giáo dục, băng đĩa, đài truyền thanh truyền hình, tìm trên mạng…

Tự học tự bồi dưỡng: Muốn có chất lượng đội ngũ giáo viên vững vàng

thì trước hết người cán bộ (chuyên môn) phải có trình độ văn hóa, chuyên môn vững vàng, có trách nhiệm kiên trì linh hoạt có lòng bao dung vị tha trân trọng Nhận thức được điều đó bản thân tôi không ngừng học tập để nâng cao trình độ văn hóa chuyên môn, nghiệp vụ trao dồi phẩm chất đạo đức với tư tưởng chính trị Đồng thời tạo mọi điều kiện hỗ trợ cho cho đội ngũ cán bộ giáo viên vận dụng tốt những lý luận đã nắm được vào thực tiễn, sinh động tổ chức để giáo viên trao đổi học tập lẫn nhau, từ đó tích lũy được những kinh nghiệm đã tìm

ra những giải pháp nhằm học tập rút kinh nghiệm về công tác bồi dưỡng giáo viên trong năm học

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên THCS

1.1.7.1 Công tác tuyển dụng đội ngũ giáo viên THCS

Việc lập kế hoạch phát triển số lượng giáo viên THCS cần phải dài hạn, giải quyết khá tốt tình trạng mất cân đối về cơ cấu, trình độ, lứa tuổi, tỉ lệ giáo viên Việc tuyển chọn được người giỏi có năng lực phục vụ sự nghiệp giáo dục phụ thuộc nhiều vào cơ chế tuyển dụng chặt chẽ, hợp lí

1.1.7.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS

Đây là công tác ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng đội ngũ GV Các cấp lãnh đạo, các cấp quản lý giáo dục đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ GV nhưng vẫn gặp khó khăn trong vấn đề kinh phí, chính sách bồi dưỡng cho GV học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ

Trang 28

chuyên môn

1.1.7.3 Công tác thanh tra kiểm tra đội ngũ giáo viên THCS

Hoạt động thanh tra – kiểm tra của Sở và Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS chưa đảm bảo thường xuyên liên tục, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng GV nhiều khi chưa thực hiện hết chức năng của mình,

lơ là trong thực hiện nội quy, quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện

1.1.7.4 Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên THCS

Tình hình kinh tế, chính sách đãi ngộ đối với CBQL và GV cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV THCS

Điều kiện kinh tế xã hội: Nền kinh tế quận đang phát triển theo hướng dịch

vụ - công nghiệp - nông nghiệp; sự nghiệp giáo dục được quan tâm với quy mô trường lớp liên tục được đầu tư mở rộng, chất lượng giáo dục có chuyển biến tích cực, đảm bảo mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực trên địa bàn

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ: Nhân loại đã bước sang

thế kỉ thứ 21, thế kỉ của cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, thế kỉ của nền văn minh hậu công nghiệp chuyển dịch sang nền công nghệ số 4.0 Áp dụng công nghệ số vào giáo dục đang là yêu cầu bức thiết nhưng cũng rất khó khăn do trình độ nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ GV nói riêng tại Việt Nam chưa tương xứng

Yêu cầu đổi mới giáo dục và chất lượng dạy học, giáo dục cho học sinh THCS nói chung: giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã

học ở tiểu học; bảo đảm cho học sinh có được những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết tối thiểu

về kĩ thuật và hướng nghiệp Về phương pháp: phát huy tính tích cực, tự giác,

Trang 29

chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS (Điều

24, Luật Giáo dục)

Quá trình đào tạo, đặc biệt là quá trình đào tạo và bồi dưỡng GV: Đội

ngũ GV tăng hàng năm, do dân nhập cư ngày càng đông, đầu tư xây dựng trường mới ngày càng phát triển Để khắc phục tình trạng GV chưa đạt chuẩn

và nâng cao trình độ cho giáo viên, ngành giáo dục quận Ninh Kiều có chủ trương khuyến khích, động viên, hỗ trợ kinh phí GV tham gia lớp đào tạo nâng chuẩn và trên chuẩn Tất cả các bộ môn đều tổ chức chuyên đề, hội thảo, hội giảng để nâng cao tay nghề cho giáo viên Tuy nhiên, trình độ trên chuẩn của

GV không đồng đều, có những bộ môn đạt trình độ trên chuẩn khá cao nhưng

có những bộ môn tỉ lệ trên chuẩn còn thấp Nhiều giáo viên lớn tuổi ngại học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là tin học và ngoại ngữ

Hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của người GV: Bảo đảm an

toàn là thực hiện những biện pháp bảo vệ người lao động tránh khỏi những tai nạn lao động, thương tật phát sinh trong quá trình lao động Bảo vệ sức khoẻ

đề cập đến những hoạt động nhằm tránh cho nhân viên các bệnh nghề nghiệp, đảm bảo sự khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần để làm việc lâu dài; động viên

và quản lý nhân viên là thúc đẩy nhân viên làm việc, vừa để cho họ thoã mãn những mong muốn của họ, vừa hoàn thành các mục tiêu của tổ chức; quản lý nhân viên là hoạt động nhằm đem lại cho họ những trạng thái tâm lý, tình cảm

và các mối quan hệ tình cảm tại nơi làm việc Đồng thời giải quyết những xung đột nội bộ, những phàn nàn, khiếu nại nhằm tạo ra và duy trì một bầu không khí hợp tác, đối xử với nhau trong tổ chức

Vai trò của GV trong hoạt động dạy học: Giáo viên phải hội đủ các điều

kiện về kiến thức, khả năng giảng dạy hữu hiệu, lòng nhiệt thành và đức tính

Trang 30

thân mật Bên cạch đó giáo viên phải phải có kỹ năng tổ chức hướng dẫn học sinh trong lớp học, có kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học, có năng lực tự thu thập thông tin phong phú của thời đại để phục vụ yêu cầu dạy học; người giáo viên phải có kiến thức đa dạng; giáo viên có kiến thức uyên thâm, có kiến thức

sư phạm về các đề tài giảng dạy đồng thời phải có khả năng truyền tải những kiến thức vào chương trình giảng dạy, vào bài soạn, vào lối trình bày giản dị sáng tỏ, áp dụng vào bài làm, vào bài ôn tập, vào đường lối đánh giá cũng như các hoạt động khác của việc giảng dạy Giáo viên có nhiều kiến thức, có nhiều cách tổ chức và trình bày ngắn gọn, sáng tỏ cùng với sự nhiệt tình trong giảng dạy chắc chắn giáo viên truyền đạt kiến thức cho học sinh một cách hiệu quả

và thành công hơn mong đợi; giáo viên phải nắm vững yêu cầu nội dung giáo dục, nắm vững kiến thức và kỹ năng cần truyền đạt đến học sinh để thiết kế dẫn dắt học sinh đi từ dễ đến khó, từ ít đến nhiều Tài nghệ của giáo viên trong công tác giảng dạy cũng cần thiết không kém bất cứ một lĩnh vực sáng tạo nào khác Công tác này có thể trở thành một hình thức sáng tạo nhất Nếu người giáo viên khéo kéo phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh thì con người đang chịu tác động của giáo dục sẽ trở thành chủ thể của giáo dục Quá trình học quan trọng hơn môn học, quá trình học tạo thói quen trí tuệ, kỹ năng phân tích vấn

đề, khả năng tiếp thu, diễn đạt, tổ chức xử lý thông tin Thói quen học tập là quan trọng trong giáo dục trung cấp, cao đẳng, đại học, thực tế kiến thức rất đa dạng và thay đổi theo thời gian vì vậy giảng dạy là khai thác và tận dụng nội lực của học sinh để họ sẽ tự học suốt đời; giáo viên hiện nay không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người hỗ trợ học sinh hướng dẫn tìm chọn và xử lý thông tin Vị trí của nhà giáo không phải được xác định bằng sự độc quyền về thông tin và trí thức có tính đẳng cấp, mà bằng trí tuệ và sự từng trải của mình trong quá trình dẫn dắt học sinh tự học

Chính sách chế độ cho GV: Lương và đãi ngộ là những bù đắp mà người

Trang 31

lao động nhận được xuất phát từ kết quả lao động của họ Đãi ngộ bao gồm đãi ngộ vật chất và đãi ngộ phi vật chất

1.2 Cơ sở thực tiễn trong nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS 1.2.1 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ GV THCS

Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục toàn diện của mỗi Nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH - HĐH đất nước, yêu cầu của việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của người thầy càng hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý đội ngũ giáo viên nói riêng càng phải được tăng cường, cần đặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo về mọi mặt:

- Xây dựng đội ngũ GV có cơ cấu hợp lý, có số lượng đảm bảo

- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay

- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng đội ngũ GV THCS dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm sau đây:

- Chỉ thị số 40/CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục [43]

- Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam nêu rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”

- Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất lượng dạy và học, học và hành [28]

- Đại hội đại biểu toàn quốc thứ XI của Đảng đã khẳng định: "Thực hiện

Trang 32

đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp

cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có

hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đào tạo đạt trình độ quốc tế”[25]

- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII (2016): “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”

- Chiến lược giáo dục 2011 – 2020 của Chính phủ nêu rõ yêu cầu: “Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”

- Chỉ thị số 40/CT-TU của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ: “Mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ưu tiên đầu

tư phát triển giáo dục, trong những năm qua cùng với việc đầu tư về cơ sở vật chất, nhà nước, địa phương và ngành đã quan tâm đến việc tăng cường chất lượng đội ngũ GV, Chính phủ và Bộ GD&ĐT đã có các văn bản ban hành quy

Trang 33

định về đối tượng, chế độ ưu đãi, thời gian phục vụ và trách nhiệm của các cấp các ngành liên quan Đến nay, các quận, huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh đã

cơ bản đủ GV chỉ còn thiếu rất ít GV đặc thù Tuy nhiên, các biện pháp của thành phố, của ngành về đội ngũ giáo viên THCS cho các quận, huyện trong thời gian qua là giải pháp tình thế: đảm bảo đủ số lượng chứ chưa quan tâm đúng mức tới cơ cấu bộ môn và chất lượng dạy học

Như vậy, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS là yêu cầu mang tính khách quan, cấp thiết mà các cấp, các ngành trong thành phố cần quan tâm và chỉ đạo thực hiện

1.2.2 Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở Việt Nam

Các nhà nghiên cứu đã thống nhất cho rằng: “Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Hiệu trưởng phải biết lựa chọn đội ngũ giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau” [23, 24]

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đã rất quan tâm đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Hầu hết các tác giả đều khẳng định, chất lượng của đội ngũ giáo viên là điều kiện quyết định chất lượng, hiệu quả giáo dục

Những năm gần đây đội ngũ nhà giáo được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao năng lực quản lý giáo dục và đào tạo Nghị quyết

TW2 khoá VIII đã khẳng định: “Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là: Xây dựng những con người tha thiết gắn bó với độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội, CNH-HĐH đất nước giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoa học và công

Trang 34

nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có khả năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật, có sức khoẻ là những người thừa kế, xây dựng chủ nghĩa xã hội “Vừa hồng vừa chuyên” (Trích NQ TW2 khoá VIII

ngày 24/12/1996)

Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 40 - CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chỉ thị có nêu một số trọng tâm: Tiến hành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đủ số lượng và cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 đã

định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược"

1.2.3 Tổng quan nghiên cứu

Theo tác giả Trần Bá Hoành:“Để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải thực hiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với giáo viên; phải tiếp tục đầu tư nâng cấp các trường sư phạm, xây dựng một số trường đại học sư phạm trọng điểm, phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, phải sử dụng giáo viên đúng năng lực ”

[6, 13]

Hiện nay cũng có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả như PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái Văn Thành, … Các tác giả đều nêu lên những nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng

Trang 35

đội ngũ giáo viên như sau:

- Xác định đầy đủ hoạt động chuyên môn của giáo viên

- Xây dựng, hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của giáo viên

- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn của giáo viên

- Sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng yêu cầu chuyên môn Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, tác giả đã chọn lọc các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ GV THCS quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ như sau:

1 Cơ cấu đội ngũ GV tại các trường THCS trên địa bàn Quận Ninh Kiều đảm bảo hợp lí

2 Đội ngũ GV tại các trường THCS trên địa bàn Quận Ninh Kiều có phẩm chất đạo đức, lối sống tốt, có tinh thần trách nhiệm và ý thức nghề nghiệp cao

3 Đội ngũ GV tại các trường THCS trên địa bàn Quận Ninh Kiều có trình

độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và khả năng tự học của HS

4 Đội ngũ GV tại các trường THCS trên địa bàn Quận Ninh Kiều đạt chuẩn về trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ

Trang 36

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của quận Ninh Kiều

Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở tả ngạn sông Hậu, trên trục quốc lộ 1A và giao lộ của quốc lộ 91 đi An Giang với quốc lộ 80 đi Kiên Giang Cần Thơ tiếp giáp với 5 tỉnh: phía Bắc giáp với tỉnh An Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp

Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính, gồm 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai Thành phố có diện tích tự nhiên là 1389,60 km2; dân số 1.137.269 người, mật độ 818 người/km2

Tại địa bàn Cần Thơ có 3 dân tộc chủ yếu sinh sống là Kinh (96,84%), Hoa (1,4%), Khơ-me (1,7%) và một số dân tộc khác như Chăm (Chàm), Ấn, Tày, Nùng

Cần Thơ là trung tâm kinh tế của ĐBSCL, với những điều kiện thuận lợi

về đất đai, sông ngòi, khí hậu, nguồn lao động dồi dào… nơi đây có nhiều khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp, khai thác cây lương thực, phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả và các vùng trồng rau, đậu, củ… Thủy sản chủ yếu là nuôi cá nước ngọt ở ao, hồ, bè cá trên sông Là trung tâm công nghiệp, thương mại của cả vùng, Cần Thơ đang phát triển cơ cấu hạ tầng, khả năng thu hút đầu tư ngày càng lớn Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có nhiều tiềm năng phát triển du lịch

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Cần Thơ đang phát triển với mục tiêu đáp ứng nhu cầu to lớn về nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế

Trang 37

theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho vùng Tây Nam bộ Quy mô và loại hình đào tạo đang mở rộng và ngày càng đa dạng.Mạng lưới trường học từ bậc Mầm non đến THPT được mở rộng khắp các quận huyện.Bên cạnh đó còn

có hệ thống các trường Đại học, Cao Đẳng, Trung cấp, Dạy nghề hoạt động rất

có hiệu quả.Thành phố hiện có 274 trường phổ thông các cấp với 7.790 giáo viên và 172.896 học sinh Cần Thơ được coi như là một trong những trung tâm giáo dục đại học lớn trong cả nước, đầu tư cho các hoạt động khoa học, công nghệ, nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn đời sống, mang lại hiệu quả thiết thực như Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long

Ninh Kiều là quận trung tâm của Thành phố Cần Thơ, có vị trí chiến lược quan trọng về mặt kinh tế và quốc phòng - an ninh (QP-AN) ở Thành phố Cần Thơ và cả vùng ĐBSCL; là nơi tập trung nhiều cơ quan 3 cấp đóng trên địa bàn Quận có diện tích tự nhiên là 29,22 km2, có 13 đơn vị hành chính trực thuộc Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp huyện Phong Điền, phía Nam giáp quận Cái Răng, phía Bắc giáp quận Bình Thuỷ Tốc độ phát triển

kinh tế đạt 17,65%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại-dịch vụ-du lịch và công nghiệp-xây dựng Hoạt động văn hóa, xã hội có nhiều tiến

bộ vượt bậc; QP-AN luôn được củng cố và giữ vững Hệ thống chính trị luôn được củng cố, kiện toàn; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, góp phần tạo điều kiện cho nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền ngày càng vững mạnh

Từ đặc điểm quận Ninh Kiều có vị trí chiến lược quan trọng Do đó quận xem công tác giáo dục là một vấn đề quan trọng, nhất là trong bối cảnh tình hình hiện nay Sau khi tổ chức quán triệt các Chỉ thị, Nghị định của trên, Đảng

bộ, chính quyền, nhân dân quận Ninh Kiều đều nhất quán với quan điểm của Đảng, chủ trương của nhà nước phát huy tốt ý thức trách nhiệm, sức mạnh của

hệ thống chính trị và sức mạnh toàn dân trong xây dựng ở địa phương Ngoài

Trang 38

ra Hội đồng Giáo dục quận còn chỉ đạo Đài truyền thanh của quận hàng tuần phát sóng chương trình trên phương tiện thông tin đại chúng thời lượng 5 - 10 phút/tuần đồng thời chỉ đạo các phường hàng tháng có một tờ tin nội bộ, trong

đó có một chuyên mục về giáo dục gởi đến từng hộ gia đình trên địa bàn phường, qua đó đã góp phần tạo chuyển biến về nhận thức, cũng cố lòng tin vào đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước đối với cán

bộ, chiến sĩ và nhân dân toàn quận trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Lãnh đạo quận luôn quan tâm công tác giáo dục trên địa bàn, luôn đặt công tác giáo dục dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của cấp ủy, chính quyền địa phương; đồng thời phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia; làm đúng theo đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước, nhờ đó Hội đồng giáo dục các cấp đã phát huy tốt vai trò tham mưu giúp cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện, tạo sự đoàn kết nhất trí của hệ thống chính trị xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, Hội đồng giáo dục các cấp đã tham mưu kịp thời cho cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, quy chế hoạt động của Hội đồng sát với điều kiện thực tế của từng địa phương

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát gồm có Phòng Giáo dục và 10 trường THCS trên địa bàn quận Ninh Kiều, gồm 3 nhóm đối tượng: cấp lãnh đạo Phòng Giáo dục quận Ninh Kiều và Cán bộ quản lý, GV các trường THCS

Phương pháp chọn mẫu: Theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ

100 đến 150 Căn cứ vào tình hình thực tế và theo Hair, Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng (5 lần của số biến quan

Trang 39

sát tương đương 20 x 5 = 100) Hay theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) thì số lượng mẫu tối thiểu nên là 50, tốt hơn là 100 Tuy nhiên, nếu

cỡ mẫu càng lớn thì kết quả nghiên cứu mang tính đại diện càng cao

Từ các nghiên cứu trên, trong nhóm 3 đối tượng này, tác giả chọn khảo sát 120 mẫu, trong đó có 10 phiếu khảo sát ý kiến Lãnh đạo Phòng Giáo dục quận Ninh Kiều, 110 phiếu khảo sát Cán bộ quản lý, GV các trường THCS trên địa bàn (trung bình điều tra 11 phiếu tại 1 trường THCS)

Bảng 2.1: Đặc điểm đối tượng khảo sát

Nguồn: Kết quả khảo sát, 2018

Về thâm niên: Trong 120 người được phỏng vấn có thâm niên trong ngành giáo dục thấp nhất là 1 năm, cao nhất là 36 năm, trung bình chung là gần 15

Trang 40

Đại đa số các CBQL và GV THCS dạy tại địa bàn quận Ninh Kiều đều

có quê quán tại quận Ninh Kiều (phỏng vấn 94/120 người chiếm tỷ trọng 78,3%); số còn lại ở các quận huyện lân cận như quận Bình Thủy (6/120 người chiếm 5,1%), quận Cái Răng (7/120 người chiếm 5,8%), huyện Phong Điền (11/120 người chiếm 9,2%), quận Thốt Nốt và tỉnh Đồng Tháp chỉ có 1 người (chiếm tỷ trọng 0,8%)

Tác giả xây dựng thang đo Likert 5 mức độ cho các nội dung đánh giá được mã hóa như sau:

(Với 1: Rất không tốt – 2: Không tốt – 3: Trung bình – 4: Tốt – 5: Rất tốt)

Bảng 2.2: Thang đo Likert 5 mức độ cho các nội dung đánh giá

T

T

Tiêu chí Nội dung tiêu chí đánh giá

Đánh giá của CBQL và giáo viên

1 SL1

Đội ngũ GV tại các trường THCS trên địa bàn Quận Ninh Kiều đảm bảo về số lượng, cơ cấu hợp lí

1.1 SL11

Số lượng GV THCS đảm bảo đúng theo quy định, phù hợp số lượng học sinh tại mỗi trường

1.2 SL12

Đội ngũ GV THCS được bố trí, phân công giảng dạy, luân chuyển hợp lí, đảm bảo cơ cấu theo quy định

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Quang Báo (2005), “Giải pháp đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”, Tạp chí Giáo dục (Số 105/1-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên”
Tác giả: Đinh Quang Báo
Năm: 2005
2. Ðặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Ðặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
4. Chính phủ, Quyết định số 09/QĐ - CP ngày 11/01/2005 của Chính phủ phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010
5. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
6. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX07 – 14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
7. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề về GD học và khoa học GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số vấn đề về GD học và khoa học GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 1998
8. Bùi Minh Hiền (2009), Quản lý giáo dục, NXB ĐH Quốc gia HN 9. Trần Bá Hoành, Chất lượng giáo viên - Tạp chí Giáo dục số 16/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục", NXB ĐH Quốc gia HN 9. Trần Bá Hoành, "Chất lượng giáo viên
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia HN 9. Trần Bá Hoành
Năm: 2009
10. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, Tập 2 Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1985
11. Học viện QLGD (2009), Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức nhà nước ngành GD&ĐT
Tác giả: Học viện QLGD
Năm: 2009
12. Nguyễn Ngọc Hợi, Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
13. Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng - Thái Văn Thành (2005), Đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên, Tạp chí Giáo dục, số 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi - Phạm Minh Hùng - Thái Văn Thành
Năm: 2005
14. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học
Năm: 2004
15. Bùi Trọng Luân (1999), Lập kế hoạch – Lý thuyết hệ thống, Tập bài giảng sau đại học, Trường QL giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch – Lý thuyết hệ thống
Tác giả: Bùi Trọng Luân
Năm: 1999
17. M.I Kônđacốp (1985), Những vấn đề về quản lý giáo dục, Trường CBQL T.W Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: M.I Kônđacốp
Năm: 1985
18. Lưu Xuân Mới (2004), Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2004
19. Pam Robbins Harvey B. Alvy(2004), Cẩm nang dành cho Hiệu trưởng, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang dành cho Hiệu trưởng
Tác giả: Pam Robbins Harvey B. Alvy
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
20. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Hà Nội-Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1998
21. P.V.Zinmin, M.I. Kônđakốp, N.I. Saxerđơlốp (1985), Những vấn đề quản lýtrường học, Trường cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lýtrường học
Tác giả: P.V.Zinmin, M.I. Kônđakốp, N.I. Saxerđơlốp
Năm: 1985
22. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáodục, Trường CBQL GD&ĐT TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáodục, Trường CBQL GD&ĐT TW1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
23. Nguyễn Gia Quý (1996), "Bản chất của hoạt động quản lý", Quản lýGiáo dục, thành tựu và xu hướng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của hoạt động quản lý
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 1996

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w