1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện vân hồ tỉnh sơn la

124 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Giảm Nghèo Bền Vững Cho Các Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La
Tác giả Vũ Mạnh Thắng
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Tân
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn giảm được hiệu quả thiết thực nhằm giảm nhanh và bền vững tỷ lệ đói nghèo, nâng cao mức sống cho người dân thì mỗi địa phương, mỗi vùng phải có chương trình xóa đói giảm nghèo riêng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đôc lâp - Tư do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu thực hiện luận văn này đã được cảm ơn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2018

Người cam đoan

(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các

cơ quan, ban ngành và tổ chức cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể, cá nhân và người thân trong gia đình đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phạm Thị Tân đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, khoa sau Đại học, các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – trường Đại học Lâm nghiệp, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạocác phòng, ban, các cơ quan, đơn vị, UBND các xãtrực thuộc Huyện uỷ, HĐND - UBND huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Mạnh Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững 5

1.1.1 Khái niệm về nghèo, tiêu chí đói nghèo và chuẩn nghèo, nguyên nhân đói nghèo 5

1.1.2 Khái niệm và nội dung của giảm nghèo bền vững 16

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm nghèo bền vững 21

1.2.Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững 25

1.2.1 Thực tiễn một số địa phương về công tác giảm nghèo bền vững 25

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Vân Hồ 30

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN VÂN HỒ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Tổng quan về huyện vân hồ 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Vân Hồ 38

2.1.3 Những lợi thế, khó khăn thách thức đối với giảm nghèo bền vững của huyện Vân Hồ 45

2.2 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 47

Trang 5

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 48

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 50

2.2.4 Phương pháp thống kê kinh tế 50

2.2.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 51

2.2.6 Phương pháp đánh giá có sự tham gia 51

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 51

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư cho giảm nghèo 51

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư cho giảm nghèo 51

2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững 52

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN VÂN HỒ 53 3.1 Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Vân Hồ 53

3.1.1 Kết quả giảm nghèo của huyện Vân Hồ giai đoạn 2015 -2017 53

3.1.2 Kết quả sản xuất ngành nông lâm nghiệp của huyện Vân Hồ sau khi thực hiện các chương trình giảm nghèo 55

3.2 Kết quả thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo Huyện Vân Hồ 56

3.2.1 Các chương trình và kết quả thực hiện đối với công tác giảm nghèo của huyện Vân Hồ 56

3.2.2 Tính bền vững trong giảm nghèo của huyện Vân Hồ 62

3.3 Đánh giá kết quả giảm nghèo qua khảo sát hộ nông dân trên địa bàn huyện 63 3.3.1 Các thông tin cơ bản của hộ điều tra 63

3.3.2.Tình hình đói nghèo của các hộ điều tra phân theo dân tộc 65

3.3.3.Phân tích cơ cấu thu nhập từ các hộ điều tra 66

3.3.4 Phân tích nguồn lực sản xuất của hộ 68

3.3.5 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nghèo của các hộ điều tra nói riêng và của huyện Vân Hồ nói chung 81 3.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững của hộ nông dân 83 3.4 Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân

Trang 6

Hồ 893.4.1 Định hướng và mục tiêu giảm nghèo bền vững 893.4.2 Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀCHỮ VIẾT TẮT

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

LĐTB và XH Lao động thương binh và Xã hội

MTQGGN Mục tiêu quốc gia giảm nghèo

NHNN&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Nhận thức về đói nghèo của nhóm những người khá giả và nhóm

những người nghèo 9

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ 10

Bảng 2.1: Thống kê diện tích đất tự nhiên huyện Vân Hồ năm 2015 – 2017 34

Bảng 2.2: Thực trạng phân bố dân cư huyện Vân Hồ năm 2017 39

Bảng 2.3: Tình hình giáo dục – đào tạo huyện Vân Hồ năm 2015 -2017 40

Bảng 2.4: Thống kê tình hình y tế huyện Vân Hồ năm 2015 - 2017 42

Bảng 2.5: Chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Vân Hồ năm 2015 - 2017 44

Bảng 2.6: Số lượng mẫu điều tra theo khu vực 50

Bảng 3.1: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của huyện Vân Hồ giai đoạn 2013-2015 53 Bảng 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của huyện Vân Hồ theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2015 -2017 54

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp của huyện Vân Hồ 55

Bảng 3.4: Tổng hợp vốn vay hỗ trợ sản xuất 9 tháng năm 2018 57

Bảng 3.5: Tình hình thoát nghèo và tái nghèo của huyện Vân Hồ 62

Bảng 3.6: Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 64

Bảng 3.7: Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra 65

Bảng 3.8: Thực trạng thu nhập của các hộ điều tra theo xã 66

Bảng 3.9: Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra theo xã 67

Bảng 3.10: Tình hình nhân khẩu và lao động qua số liệu khảo sát 68

Bảng 3.11: Tình hình đất đai của các hộ điều tra 72

Bảng 3.12: Tài sản sinh hoạt của các hộ điều tra 76

Bảng 3.13: Tình hình tham gia vào các tổ chức của người ra quyết định chính 77 Bảng 3.14: Nguồn vốn vay của hộ 79

Bảng 3.15: Lượng vay vốn năm 2017 của hộ nghèo 80

Bảng 3.16: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ năm 2017 80

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các nhân tố của sự đói nghèo 12

Hình 1.2: Vòng luẩn quẩn nghèo đói 16

Hình 1.3: Nhóm nguồn lực ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững của hộ gia đình 24

Hình 2.1: Vị trí địa lý huyện Vân Hồ………32

Hình 3.1: Trình độ học vấn của người quyết định chính (%)……… 70

Hình 3.2: Độ tuổi trung bình của người quyết định chính (%) 70

Hình 3.3: Hoạt động sản xuất chính của các hộ điều tra (% số hộ) 73

Hình 3.4: Tình hình nhà ở của các hộ điều tra (%) 74

Hình 3.5: Thực trạng nhà vệ sinh của các hộ (%) 75

Hình 3.6: Giản đồ Venn thể hiện mối quan hệ của hộ nông dân với các tổ chức tại địa phương 78

Hình 3.7: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nghèo đói của các hộ điều tra 82 Hình 3.8: Nguyên nhân nghèo của các hộ 83

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, đói, nghèo vẫn đang là vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc Xóa đói, giảm nghèo toàn diện, bền vững luôn luôn được Đảng, Nhà nước ta hết sức quan tâm và xác định là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chúng ta đều biết đói nghèo

là lực cản trên con đường tăng trưởng và phát triển của Quốc gia, nghèo đói luôn đi liền với trình độ dân trí thấp, tệ nạn xã hội, bệnh tật phát triển, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Trong thời kỳ nước ta đang thực hiện công cưộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường như hiện nay, vấn đề xóa đói giảm nghèo trở nên khó khăn hơn vì khoảng cách giàu nghèo ngày càng diễn ra Muốn giảm được hiệu quả thiết thực nhằm giảm nhanh và bền vững tỷ lệ đói nghèo, nâng cao mức sống cho người dân thì mỗi địa phương, mỗi vùng phải có chương trình xóa đói giảm nghèo riêng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, đất đai, thổ nhưỡng của mình nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Vân Hồ là huyện vùng cao, biên giới thuộc khu vực miền núi phía Bắc,

có một vị trí chiến lược rất quan trọng, là huyện cửa ngõ của tỉnh Sơn La (tiếp giáp với huyện Mai Châu tỉnh Hòa Bình), chạy dọc trên 30 km hai bên đường

Quốc lộ 6, tuyến giao thông huyết mạch của vùng Tây Bắc Diện tích tự nhiên 98.289,9 ha, gồm có 14 xã với 147 bản Tiểu khu; 14.263 hộ, trên 61.600 nhân

khẩu, với 6 dân tộc anh em sinh sống (Thái 40,81%, Mông 24,44%, Mường 21,5%, Dao 6,62%, Kinh 6,61%, Tày 0,02%) Dân cư thưa thớt, phân bố không

đồng đều, mật độ dân số 62 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,02%

Trang 11

Trong tổng số 14 xã huyện Vân Hồ(Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) thì có 10 xã khu vực III và 4 xã khu vực

II, với 95 bản đặc biệt khó khăn Là huyện mới được thành lập, xuất phát điểm của nền kinh tế thấp; các xã cơ bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn (vùng sâu, vùng xa); phương thức sản xuất chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp

thuần túy, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún chưa hình thành các cơ sở sản xuất công nghiệp; hoạt động thương mại, dịch

vụ chậm phát triển, kết cấu hạ tầng thấp kém; trình độ dân trí không đồng đều

Bên cạnh đó, do nguồn lực đầu tư từ tỉnh còn hạn chế(theo Phòng Lao động – TB&XH huyện Vân Hồ) Ngày 07 tháng 03 năm 2018 Thủ tướng Chính phủ

ban hành Quyết định số 275/QĐ-TTg về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và thoát nghèo giai đoạn 2018 – 2020, trong đó, huyện Vân Hồ được

bổ sung vào danh sách huyện nghèo giai đoạn 2018 – 2020 được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ–CP

Việc thực hiện các chương trình giảm nghèo trên địa bàn huyện đã thu được nhiều kết quả, năm 2017 cả huyện có tới 10 xã đặc biệt khó khăn; có 9

xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 50% trở lên, 2 xã có tỷ lệ hộ nghèo 40% trở lên, 3 xã

có tỷ lệ hộ nghèo từ trên 10% - 40% Tỉ lệ hộ nghèo giảm nhanh, đời sống kinh tế ngày càng được cải thiện và nâng cao, an sinh xã hội ngày càng ổn

định Tuy nhiên, tỉ lệ hộ cận nghèo còn cao (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều thì tỉ lệ hộ nghèo, cận nghèo năm 2017 của Vân Hồ là 55,86%), nguy

cơ tái nghèo luôn tiềm ẩn, tính bền vững trong giảm nghèo chưa được khẳng

định, đặc biệt đối với các hộ nông dân là dân tộc thiểu số(Phòng Lao động – TB&XH huyện Vân Hồ)

Vấn đề đặt ra là: Thực trạng việc giảm nghèo bền vững của các hộ

nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ đang diễn ra như thế nào? Làm thế nào

Trang 12

để thực hiện giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện? Giải pháp nào để thực hiện thành công việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn? Các câu hỏi này đƣợc nêu lên nhƣ là một thách thức lớn đối với công cƣộc giảm nghèo bền vững của huyện Vân Hồ nói riêng và của tỉnh Sơn La nói chung

Với tất cả những lý do nêu trên, là một cán bộ, công chức đang công tác tại Huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La, tôi thấy cần thiết phải xây dựng Luận văn trong đó đƣa ra các giải pháp nghiên cứu vấn đề đang hết sức cấp bách và đáng quan tâm đối với địa bàn huyện Vân Hồ hiện nay do vậy, nghiên cứu

"Giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện

Vân Hồ, tỉnh Sơn La" là cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tình hình nghèo việc giảm nghèo bền vững cho các

hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Ph m vi về nội dung nghiên c u

Đánh giá thực trạng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ.Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện

3.2.2 Ph m vi về không gian

Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn huyện Vân Hồ, trong đó chọn mẫu điều tra tại 3 xã: Chiềng Khoa, Tân Xuân và Chiềng Yên đại diện cho 2 khu vực khác nhau

3.2.3 Ph m vi về thời gian

- Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015-2017

- Số liệu sơ cấp được thực hiện trong năm 2018

4 Nội dung nghiên cứu

- Những vấn đề lý luận và thực tiết về xóa đói giảm nghèo

- Thực trạng nghèo đói và công tác giảm nghèo tại huyện Vân Hồ -

Sơn La

- Đánh giá những nguyên nhân, tồn tại ảnh hưởng đến tính bền

vững của công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện Vân Hồ-Sơn La

- Giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Vân

Hồ-Sơn La

5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo Luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng giảm nghèo bền vững của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Vân Hồ

Trang 14

1.1.1.1 Khái niệm về nghèo

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo Theo Ngân hàng phát triển Châu Á: “Nghèo là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản và cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng Mọi người cần được tiếp cận với giáo dục cơ sở và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cơ bản Các hộ nghèo có quyền duy trì cuộc sống bằng chính lao động của họ và được trả công một cách hợp

lý, cũng như được sự bảo trợ khi có biến động bên ngoài”

Tại Hội nghị bàn về đói nghèo ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra khái niệm

về đói nghèo như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương”

Tuy nhiên trên thế giới hiện nay phổ biến chia thành hai mức nghèo

là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”

- Theo nghĩa tuyệt đối:Nghèo khổ là một trạng thái mà các cá nhân

thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại Khái niệm này nhằm vào phúc lợi kinh tế tuyệt đối của người nghèo, tách rời với phân phối phúc lợi của xã hội Điều này có nghĩa là mức tối thiểu được xác định bằng ranh giới nghèo khổ Ranh giới nghèo khổ phản ánh mức độ nghèo khổ của một tầng lớp dân cư nhất định trong thời gian nhất định Nó thay đổi cùng với sự phát triển kinh tế và những chính sách điều chỉnh xã hội trong các

Trang 15

kế hoạch chung và dài hạn của quốc gia Ranh giới nghèo khổ có thể được xếp theo cách tiếp cận “ đáp ứng nhu cầu cơ bản”, trong đó chỉ rõ mức dinh dưỡng tối thiểu và những nhu cầu thực phẩmkhác

- Theo nghĩa tương đối: Nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực

của các cá nhân hoặc nhóm trong tương quan của các thành viên khác trong

xã hội, tức là so với mức sống tương đối của họ Như vậy, nghèo tương đối

là tình tr ng của một bộ phận dân cư có m c sống dưới m c trung bình của cộng đồng t i địa phương xem xét.Khái niệm này thường được các nhà

xã hội học ưa dùng vì nghèo tương đối liên quan đến sự chênh lệch về những nguồn lực vật chất, nghĩa làvề bất bình đẳng phân phối trong xã hội.Phương pháp tiếp cận này cho thấy rằng nghèo khổ là khái niệm động thay đổi theo không gian và thời gian, cũng như theo trình độ học vấn và truyền thống Đây là cách tiếp cận đói nghèo tập trung vào phúc lợi của tỷ

lệ số dân nghèo nhất, có tính đến mức phân phối phúc lợi của toàn xã hội

Từ cách hiểu như trên, có thể nhận thấy khái niệm nghèo tương đối phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào mức sống của xã hội

Những định nghĩa về nghèo đói được thay đổi nhiều lần theo thời gian

và không gian khác nhau Bởi ranh giới của nghèo đói là không được hưởng hoặc được hưởng rất ít và không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người Ngày nay, vấn đề nghèo cần phải được xem xét và nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau

Khái niệm “nghèo đa chiều” đã ra đời trong đó xác định rõ nghèo đói không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống, hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các nguồn lực, thông tin và dịch vụ Như vậy sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là nghèo về lương thực, thiếucác điều kiện sinh hoạt mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm

Trang 16

cá thể đó không tiếp cận được đến các nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để thoát ra khỏi tình trạng hiện có Do vậy, để giải quyết vấn đề giảm nghèo, không chỉ dừng lại ở việc cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo việc làm cho người lao động mà còn phải tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, các nguồn vốn để phát triển sản xuất và đặc biệt là tạo cho người nghèo các cơ hội để có thể tự vươn lên thoát nghèo một cách bền vững

Như vậy, từ những quan điểm trên có thể định nghĩa đói nghèo là tình

tr ng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện, thu nhập h n chế, hoặc thiếu cơ hội

t o thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và

dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đ t nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định

Như vậy, đói nghèo ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà

ở cả phương diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân

1.1.1.2 Tiêu chí đánh giá nghèo và chuẩn nghèo

a Tiêu chí đánh giá nghèo

Theo báo cáo đánh giá nghèo theo vùng tại vùng ven biển miền Trung

và Tây Nguyên (2013)thì: Nhận thức về nghèo khác nhau giữa các tầng lớp dân cư và các vùng Người dân địa phương có sự so sánh khá chính xác về mức sống của các hộ gia đình trong làng; họ không đánhgiá nghèo theo những cơ sở chuẩn nghèo của quốc gia Nghèo ở đây không chỉ đơn thuần là nghèo về mặt thu nhập hay dinh dưỡng mà còn tương đối toàn diện hơn theo quan niệm của người dân Những hộ khá giả có quan niệm về nghèo khác với những hộ nghèo

Trang 17

Tuy nhiên, những ngườikhá giả và người nghèo vẫn có quan điểm chung về tình trạng nghèo Thông qua việc đánh giá bằng thang đo từ 1-10 các tiêu chí sau, người ta có thể xác định được hộ nghèo Các tiêu chí có ảnh hưởng đến giảm thu nhập, đời sống của từng hộ thuộc diện hộnghèo (Bộ LĐTB và Xã Hội)

- Mất nguồn thu nhập chính do bị mất mùa, thiên tai, dịch bệnh, rủi

ro trong SXKD mà không có khả năng phục hồi và thiếu nguồn hỗ trợ từ

họ hàng, người thân

- Lao động chính chết hoặc mất khả năng lao động lâu dài làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới thu nhập của hộ

- Bán đất lo cho người bị ốm đau, bệnh nặng kéo dài hàng tháng

- Có trẻ em trong độ tuổi đi học phải bỏ học vì không có tiền

- Hộ có người vướng vào ma tuý, cờ bạc, nghiện rượu, trích hút bệnh xã hội

- Mới tách hộ hoặc thêm con nhỏ không có thêm nguồn thu nhập

- Gặp rủi do, phải bán đồ dùng gia đình, công cụ sản xuất để trang trải các bữa ăn hàng ngày

Trang 18

Bảng 1.1: Nhận thức về đói nghèo của nhóm những người khá giả

kinh doanh, không có kinh nghiệm

kinh doanh, không có những tài sảncó

giá trị như tivi hoặc xe đạp, thường

xuyên bị ốm, già và cô đơn, sở hữu

một vài gia súc, cómảnh đất nhỏ và

cằn cỗi, có nhiều con nhỏ,mất những

lao động chính, mất mùa hoặc gặp

hoàn cảnhkhông may mắn, không có

đủ thức ăn cho quá hai tháng và phải

nhặt củi để bán

Mộthộ nghèo có nghĩa là có một ngôi nhà xây tạm bợ(khôngmái ngói, khôngtườnggỗ),thường xuyêncó người ốm, không có hoặc có ít gia súc, không có vốn để kinh doanh, thiếu kinh nghiệm kinh doanh, không

có các tài sản có giá trị (không có xe đạp), có mảnh đất nhỏ và cằn cỗi, có quá nhiều con nhỏ, là người già và cô đơn, bị mất mùa hoặc có nhiều rủi ro, không có đủ thức ăn cho quá ba tháng và phải kiếm củi hoặc làm thuê

để sống qua ngày

(Nguồn: Báo cáo nghèo và quảntrịnhànướccósựthamgiacủangườidân, Chính Phủ, 2012)

b Tiêu chí đánh giá đói nghèo và chuẩnnghèo ở Việt Nam

Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan được Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn (xem bảng 1.2)

Trang 19

Bảng 1.2: Chuẩn nghèo của Việt Nam được xác định qua các thời kỳ

2 Giai đoạn 1995-1997

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo kg gạo/người/tháng 13 15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du kg gạo/người/tháng 13 20

3 Giai đoạn 1998-2000

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo đồng/người/tháng 45.000 55.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du đồng/người/tháng 45.000 70.000 Vùng thành thị đồng/người/tháng 45.000 90.000

Trang 20

7 Giai đoạn 2016 – 2020

a Hộ nghèo

 Khu vực nông thôn: là hộ đáp ng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

 Khu vực thành thị: là hộ đáp ng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

b Hộ cận nghèo

 Khu vực nông thôn:

là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

 Khu vực thành thị:

là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và X hội) 1.1.1.3.Các nguyên nhân của đói nghèo

a Nguyên nhân của đói nghèo trên thế giới

Qua nghiên cứu các tài liệu và tham khảo ý kiến các chuyên gia kinh tế, hiện nay có thể khái quát các nguyên nhân của sự đói nghèo gồm 5 yếu tố (xem hình 1.1)

Trang 21

H nh 1.1: Các nhân tố của sự đói nghèo

(Nguồn: Phil Bartle, 2007)

Sự thiếu hiểu biết: Sự thiếu hiểu biết ở đây được hiểu là sự thiếu thông

tin và kiến thức Việc thiếu thông tin, kiến thức ảnh hưởng lớn đến tư duy, nhận thức và cách ứng xử của con người đối với các tác động bên ngoài Điều quan trọng là phải xác định những thông tin mà người nghèo đang bị thiếu hụt

để có giải pháp thực hiện mục tiêu giảm nghèo

Bệnh tật: Khi trong một cộng đồng dân cư có tỉ lệ bệnh tật cao, dẫn đến

sự thiếu vắng lao động có chất lượng cao, năng suất lao động sẽ giảm sút như vậy của cải vật chất được tạo ra sẽ ít đi, không đáp ứng được nhu cầu của xã hội Bệnh tật không chỉ gây ra sự khổ cực, đau buồn, chết chóc, bệnh tật còn

là một nhân tố chính của sự đói nghèo, nó làm cho người nghèo không thoát

ra khỏi sự nghèo và ngày càng nghèo hơn

Sự thờ ơ: Sự thờ ơ, sự bàng quan, sự không quan tâm hoặc cảm thấy

bất lực, không muốn thay đổi dù là sửa chữa sai lầm hay cải thiện điều kiện

Trang 22

hiện tại của bản thân con người Họ bằng lòng với cuộc sống hiện tại, không đấu tranh, không phấn đấu để thoát nghèo, ỷ lại cho cộng đồng Điều đó càng thể hiện rõ khi chúng ta đã và đang thực hiện nhiều chương trình hỗ trợ cho người nghèo

Tính không thành thật: Đó là sự thiếu trung thực trong thực hiện các

chương trình giảm nghèo, khi các nguồn lực được huy động cho chương trình

dự án nhưng lại bị một người có quyền lực sử dụng cho mục đích cá nhân thì điều đó không chỉ là vấn đề quyền lợi mà còn là vấn đề đạo lý Ở đây chúng

ta chưa bàn đến vấn đề tốt hay xấu mà chỉ muốn chỉ ra rằng sự gian lận, tính không thành thật hay nói cách khác là tệ nạn tham nhũng, lãng phí là một trong những nguyên nhân của đói nghèo và kìm hãm công cuộc xoá đói giảm nghèo của các quốc gia, của từng địa phương và của cộng đồng người nghèo

Sự phụ thuộc : Sự phụ thuộc bắt nguồn từ việc cộng đồng người nghèo chỉ được coi như là bên tiếp nhận viện trợ Tuy nhiên trong ngắn hạn, sự viện trợ có ý nghĩa rất quan trọng với sự sống còn của cộng đồng người nghèo,

nhưng trong dài hạn, viện trợ đặc biệt là các khoản viện trợ theo kiểu“cho không” sẽ ngày càng làm họ phụ thuộc, ỷ lại, đến khi không còn viện trợ thì

không đủ khả năng ứng phó với sự thay đổi trong cuộc sống dẫn họ đến vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo

Các yếu tố trên không tác động độc lập đến đói nghèo mà nó có sự tác động qua lại lẫn nhau tạo ra mối quan hệ đa chiều, phức tạp: bệnh tật dẫn đến

sự thiếu hiểu biết và v.v., sự thiếu hiểu biết dẫn đến sự thờ ơ v.v., sự thờ ơ dẫn đến sự thiếu trung thực v.v., sự thiếu trung thực dẫn đến bệnh tật và phụ thuộc, v.v

b Nguyên nhân đói nghèo và vòng luẩn quẩn đói nghèo ở Việt Nam

Trang 23

Theo “Báo cáo tổng hợp Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân” của Viện Khoa học xã hội Việt Nam – VASS thì người nghèo ở nông

thôn có một số đặc tính đó là:

- Về nhân khẩu: Các hộ nghèo ở nông thôn đa số là các hộ có nhiều

con do ảnh hưởng quan điểm, tập tục lạc hậu và không có thói quen thực hiện kế hoạch hoá gia đình Một số trường hợp mới tách hộ, con nhỏ không có điều kiện về sinhkế

- Về lao động và việc làm: Các hộ nông dân nghèo do hoàn cảnh

thiếu lao động hoặc thiếu việc làm trong khi đó sinh kế của gia đình chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và coi cây lúa là sản phẩm chủ yếu, sản xuất chỉ với mục đích tự cung tự tiêu là chủyếu

- Về đất đai: Đối với các hộ nghèo một số không nhỏ là nguyên

nhân thiếu đất, đất đai có chất lượng thấp dẫn đến năng suất cây trồng thấp, diện tích đất dốc nhiều khó canh tác, đất thường xuyên bị ngập úng hoặc khô hạn làm cho năng suất thấp có khi mất trắng Bên cạnh đó có thể

do nguyên nhân sử dụng đất không hiệu quả, không có hiểu biết khoa học

kỹ thuật hoặc không sử dụng được các công nghệ tiên tiến

- Về tài sản: Do điều kiện thiếu tài sản, thiếu vốn đầu tư cho sản

xuất, đầu tư chăn nuôi gia súc ít thậm chí không có chăn nuôi, đầu tư cho lâm nghiệp thấp, không tạo ra được sản phẩm hàng hoá cũng dẫn đến nghèo

- Về vốn con người: Ở đây chúng ta nói đến sự thiếu hiểu biết, trình

độ văn hoá thấp, nhất là trong nhóm các dân tộc thiểu số Thậm chí còn có trường hợp chưa hiểu tiếng Việt, không tiếp thu được kiến thức khoa học

kỹ thuật, không có ý thức học hỏi do đó năng lực sản xuất kém dẫn đến nghèo

Trang 24

- Về độ gắn kết với bên ngoài: Nguyên nhân này phổ biến trong

nhóm đồng bào các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, không có điều kiện tiếp cận với bên ngoài, thiếu thông tin

vê mọi mặt nhất là thông tin về giá cả thị trường, không có cơ hội tạo dựng sinh kế, thu nhập thấp dẫn đếnnghèo

- Về vốn thể chế: Các hộ nghèo ở nông thôn còn do hạn chế sự tiếp

cận với các chính sách của Nhà nước, thiếu hiểu biết về pháp luật dễ bị phải tiêu dùng những sản phẩm dịch vụ với giá cao, nhưng chỉ bán được sản phẩm vớigiáthấphơngiáthịtrường,bịlợidụng

- Về vốn hội: Nguyên nhân này thể hiện sự thiếu hiểu biết về xã

hội, lạc hậu, duy trì và tồn tại các tai tệ nạn xã hội như cờ bạc, rượu chè,

ma tuý còn xảy ra trong một bộ phận ngườin ghèo (Viện Khoa học xã hội Việt Nam, 2012)

Đối với các vùng đồng bằng, vùng đô thị, thì các đặc điểm trên biểu hiện

ít hơn, khó phát hiện hơn và có sự khác biệt về cách biểu hiện so với vùng cao, miền núi, vùng dân tộc thiểu số Nghiên cứu những điểm khác nhau đó sẽ giúp cho chúng ta có các cách đánh giá khách quan hơn, có cách tiếp cận phù hợp hơn, từ đó có phương pháp ứng xử khác nhau phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng vùng, từng địa phương, từng nhóm cộng đồng, để từ đó việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo và giảm nghèo bền vững được khả thi hơn

Vòng luẩn quẩn nghèo đói: Đây là sự luân chuyển từ những tình hình

kinh tế, xã hội, đời sống, văn hóa, phong tục tập quán… ảnh hưởng mạnh đến cuộc sống của họ làm cho họ không thể thoát ra khỏi nghèo khổ

Trang 25

H nh 1.2: Vòng luẩn quẩn nghèo đói

(Nguồn tin: Viện Khoa học hội Việt Nam, 2012)

Mối liên hệ chặt chẽ giữa nghèo đói với đầu tư, năng suất, thu nhập và tiết kiệm Khi nghèo đói, người ta không thể đầu tư vào sản xuất do đó dẫn đến năng suất thấp làm cho thu nhập người ta thấp, khi thu nhập thấp chắc chắn là không thể tiết kiệm cao vậy nó sẽ thấp Với trình độ dân trí thấp họ không thể tiếp thu được khoa học kỹ thuật một cách nhanh nhất do đó không thể đầu tư sản xuất mang lại năng suất cao để có thu nhập cao hơn Vòng luẩn quẩn này sẽ còn lặp đi lặp lại nhiều lần khiến người nghèo khó có cơ hội thay đổi cuộc sống của họ

1.1.2 Khái niệm và nội dung củagiảm nghèo bền vững

1.1.2.1 Khái niệm về giảm nghèo bền vững

Trước khi bàn về giảm nghèo và phát triểnbền vững, cần có những trao

đổi về một số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo, rơi uống nghèo và thoát nghèo bền vững.Hiện nay, chưa có các văn

bản chính thức đưa ra các khái niệm này, tuy nhiên qua tham khảo các tài liệu

và một số công trình nghiên cứu đã công bố, có thể khái quát các khái niệm trên như sau:

Đầu tư thấp

Năng suất

Trang 26

- Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau

- Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo chuẩn nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau

- Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèonhưng vì nguyên nhân nào đó đã không còn đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩnnghèochotừngkhuvựcvàtrongtừnggiaiđoạn

- Rơi xuống nghèo: Một hộ được gọi là rơi xuống nghèo nếu là hộ thường xuyên có thu nhập ở trên mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau, nhưng vì một lý do nào đó hộ không còn đủ cơ hội để ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống hoặc

có thu nhập của hộ chỉ thấp hơn mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn

- Thoát nghèo bền vững: Một hộ được gọi là thoát nghèo bền vững nếu đang là hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo), họ không bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi xảyra

Như vậy vấn đề giảm nghèo bền vững phải được xây dựng trên nền tảng mối quan hệ biện chứng giữa phát triển bền vững và giảm nghèo

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết về giảm nghèo bền vững

(Nguồn:Bộ Kế ho ch và đầu tư (2015), Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và oá đói giảm nghèo.)

Phát triển bền vững: Trong phát triển bền vững phải đảm bảo sự bền

vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường là mục tiêu bao trùm, xuyên suốt và là trọng tâm của Giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo: Giảm nghèo bền vững là sự thoát nghèo được

dựa trên nền tảng của sự người nghèo được trang bị và có đầy đủ

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

NÂNG CAO ĐỜI SỐNG HỘ NÔNG DÂN

- Hỗ trợ vốn

- Tạo việc làm

- Tạo thị trường

- Liên doanh, liên kết

- Đất đai, lao động, nguồn vốn

- Ý thức, thoát nghèo

- Tập quán, văn hóa

Trang 28

nội lực tự vươn lên thoát nghèo và đủ sức để đề phòng và chống chịu với các tác động bất lợi

1.1.2.2 Nội dung của giảm nghèo bền vững

- Xây dựng và ban hành chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo bền vững: Tập chung cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện

sống của người nghèo, ưu tiên người nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện vê công tac giảm nghèo ở cac vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch vê mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, phấn đấu thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 “Nghị quyết về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo "

- Tổ ch c bộ máy quản lý công tác giảm nghèo: Xây dựng bộ máy

tổ chức cán bộ làm công tác giảm nghèo từ Trung ương đến địa phương đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo điều hành các chính sách giảm nghèo một cách tập trung nhất, trong

đó ở cấp xã bố trí một cán bộ chuyên trách theo dõi riêng công tác giảm nghèo; ở cấp huyện bổ sung biên chế và kinh phí cho Phòng LĐ-TB và Xã hội; ở tỉnh thành lập Văn phòng giảm nghèo thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu toàn diện lĩnh vực công tác giảm nghèo Thực hiện đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp, đồng thời quy hoạch, sử dụng, bố trí hợp lý, ổn định đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo; chú trọng củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên ở cơ sở; nâng cao năng lực làm việc, đạo đức nghề nghiệp và hiệu suất công tác Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, thực hành tiết

Trang 29

kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng nhằm đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả và minh bạch trong giải quyết các thủ tục hành chính, giảm phiền hà trong thực hiện chính sách giảm nghèo

- Xây dựng kế hoạch và lộ trình giảm nghèo: Tiếp tục thực hiện Đề

án 30a về phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững; Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ 2012 đến năm 2020; Thực hiện nhóm chính sách hỗ trợ hộ nghèo về dân sinh và tiếp cận với các dịch vụ xã hội, hỗ trợ về sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo, người có thu nhập thấp, thực hiện Các chính sách, dự án, hoạt động thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; Tăng cường nguồn nhân lực làm công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, công tác xã hội cấp xã Tổ chức thực hiện kế hoạch giảm nghèo: Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các kế hoạch hỗ trợ giảm nghèo, an sinh xã hội của quốc gia và chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các kế hoạch hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất, chính sách dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập; hỗ trợ về giáo dục, đào tạo nâng cao dân trí; y tế và dinh dưỡng; bảo trợ xã hội; nhà ở; trợ giúp pháp lý; văn hóa, thông tin; tăng cường bố trí và luân chuyển cán bộ; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các huyện nghèo, xã và thôn đặc biệt khó khă Kịp thời ban hành chính sách khen thưởng để khuyến khích các thôn, xã thoát nghèo

- Công tác thanh tra, kiểm tra công tác quản lý giảm nghèo: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai chương trình xoá đói giảm nghèo Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp thôn, vai trò của trưởng thôn để bảo đảm sự tham gia của người dân trong giám

Trang 30

sát và đánh giá Xây dựng cơ chế và chỉ tiêu giám sát ở cấp xã, thôn cho phù hợp với trình độ dân trí và đặc điểm của địa phương

- Đánh giá và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý giảm nghèo bền vững: Công tác giảm nghèo phải được đặt trong chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh và ở mỗi địa phương Việc thực hiện công tác giảm nghèo phải được kết hợp một cách chặt chẽ, đồng bộ giữa việc thực hiện các mục tiêu giảm nghèo với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn dân cư của từng địa phương và toàn tỉnh; đồng thời có cơ chế, chính sách giảm nghèo phù hợp đối với từng khu vực Để bảo đảm tính hiệu quả của chương trình giảm nghèo, cần tăng cường hơn nữa trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, của cộng đồng xã hội và của chính bản thân người nghèo, hộ nghèo; Nhà nước hỗ trợ, nhưng cần xác định giảm nghèo là việc của bản thân người nghèo, hộ nghèo, phải làm cho người nghèo, hộ nghèo tự giác, chủ động thực hiện và có trách nhiệm hơn nữa để vươn lên thoát

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm nghèo bềnvững

1.1.3.1 Nguồnlực

Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực (nguồn lực tự nhiên, vật chất, xã hội, tài chính và nguồn lực con người), họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu

tư vào nguồn vốn nhân lực của họ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực lại cản trở

họ thoát khỏi nghèo đói Bên cạnh đó, người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận với các nguồn tín dụng Nguồn vốn hạn chế là một trong những nguyên nhân làm giảm khả năng đổi mới áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất Nhìn chung, nguồn lực hạn chế là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của người nghèo, làm cho người nghèo đã nghèo lại ngày càng nghèo

Trang 31

hơn Họ muốn thoát ra khỏi cảnh nghèo nhưng luôn luôn bị rơi vào cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó

1.1.3.2 Trình độ học vấn thấp, thiếu việc làm và không ổnđịnh

Những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy, họ không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Thực tế cho thấy rằng tỷ lệ nghèo chỉ giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên Và khi trình độ học vấn tăng lên, họ sẽ có cơ hội tìm được những việc làm trong các lĩnh vực phi nông nghiệp có khả năng mang lại thu nhập cao hơn và ổn địnhhơn

1.1.3.3 Nguyên nhân về dânsố

Hầu hết các hộ nghèo đói thường đông con Tình trạng này không chỉ tồn tại ở những nước lạc hậu, chậm phát triển mà ngay cả ở những nước phát triển hiện tượng này cũng rất phổ biến Tỷ lệ sinh của người nghèo thường cao do họ không có kiến thức và điều kiện tiếp cận với các biện pháp sức khoẻ sinh sản Đây chính là cái vòng luẩn quẩn của các hộ gia đình nghèo

1.1.3.4 Bất bình đẳnggiới

Bất bình giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt Bên cạnh những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình của họ Bất bình đẳng giới là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở nhiều nước trên thế giới Chính vì vậy, phong trào đấu tranh chống phân biệt đối xử, chống lại sự bất bình đẳng đối với phụ nữ luôn nổ ra ở nhiều nước, đặc biệt là ở những nước nghèo, chậm pháttriển

Trang 32

1.1.3.6 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các rủi rokhác

Người nghèo là những người có thu nhập rất thấp, khả năng tích luỹ kém nên họ khó có thể chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống như ảnh hưởng của biến đổi khí hậu dẫn đến mất mùa hay những biến cố trong cuộc sống dẫn đến mất nguồn việc làm Với khả năng kinh tế eo hẹp của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo

ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ Bên cạnh đó, các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với người nghèo cũng rất cao, do họ không có tay nghề

và thiếu kinh nghiệm làm ăn Do nguồn thu nhập hạn hẹp nên khả năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo cũng rất kém và có thể họ sẽ còn gặp rủi ro hơn nữa

1.1.3.7 Tác động của các chính sách vĩmô

Những chính sách vĩ mô của nhà nước có tác động không nhỏ đến việc giải quyết tình trạng đói nghèo Nhìn chung, ở tất cả các nước trên thế giới, mỗi một chính sách kinh tế đều nhằm mục tiêu phát triển xã hội, song mặt trái của các chính sách này cũng gây ra những cản trở không nhỏ đến việc thực hiện những mục tiêu xã hội

1.1.3.8 Xácđịnhcácnhântốảnhhưởngtớinghèo

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tình trạng đói nghèo của người dân.Có những nguyên nhân mang tính khách quan như: do sự hông thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số vùng, miền; do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn; do mặt trái của nền

Trang 33

kinh tếthị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của Chính phủ Có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tụclạc hậu, lười biếng lao động Tuy nhiên ở đây nghiên cứu chia ra thành các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới nghèo đói như sau:

Nhóm vốn về nguồn nội lực của hộ gia đình bao gồm: Vốn tài chính,

vốn vật chất, vốn xã hội, vốn tự nhiên và vốn xã hội (hình 1.3)

Hình 1.3: Nhóm nguồn lực ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững của hộ gia đ nh

- Nhóm yếu tố về nguồn ngoại lực của hộ:

+ Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Không có đường xá tốt nên chi phí vận tải thường cao, hàng đưa đến thì khó, hàng nông sản chỉ tiêu thụ tại địa phương với giá rất thấp.Khó cung cấp hoặc tận dụng các dịch vụ như khuyến nông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, tiếp cận với những kiến thức hiện đại, cuối cùng họ cũng không biết cách nào sống khá hơn để thoát cảnh nghèo

+ Các chính sách của địa phương: Một số chính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước ) không đúng đối tượng đã làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa đã làm cho công cuộc XĐGN trở nên khó khăn và nan giải hơn

Trang 34

- Nhóm yếu tố khác: Đại đa số những người nghèo là những người

có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Vấn đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêu của người nghèo,làm họ rơi vào vòng tròn luẩn quẩn của đói nghèo

1.1.3.9 Thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo

Nội dung của chương trình XĐGN xét trên giác độ các vấn đề can thiệp bao gồm nhiều biện pháp được sử dụng như: hỗ trợ tín dụng,hỗ trợ đất đai sản xuấtvà nhà ở, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ y tế và giáo dục các biện pháp này có thể chia thành ba nhóm chính: Nhóm các chính sách tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập; nhóm các chính sách tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và nhóm các chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo cụ thể:

- Các chính sách tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập

- Các chính sách tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản

- Chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo

1.2.Cơ sở thực tiễn về giảm nghèo bền vững

1.2.1 Thực tiễn một số địa phương về công tác giảm nghèo bền vững

a.Thực tiễn giảm nghèo bền vững của huyện Mèo V c – tỉnh Hà Giang

Thực hiện Chương trình 30a, năm qua, huyện Mèo Vạc đã phân bổ, triển khai 16 công trình từ nguồn vốn đầu tư phát triển; sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư để duy tu, sửa chữa 10 công trình xuống cấp do thời gian sử dụng và thiên tai; phân bổ kinh phí sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cho người dân; thực hiện dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo; hỗ trợ lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

Trang 35

Bên cạnh đó, Chương trình 135 được địa phương hoàn thành, quyết toán 8 công trình; bố trí vốn Dự án Định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số; bố trí nguồn vốn sự nghiệp, cải tạo, sửa chữa 10 hạng mục công trình; hỗ trợ giống cây trồng, phân bón, vật nuôi cho trên 1 nghìn hộ; xây dựng và triển khai Dự án chăn nuôi lợn nái sinh sản tại xã Lũng Pù Mặt khác, các Dự án truyền thông và giảm nghèo về thông tin, nâng cao năng lực giám sát, đánh giá thực hiện chương trình được chú trọng Các chính sách tín dụng cho hộ nghèo như hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề tạo việc làm, trợ giúp xã hội; chính sách cho người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và huy động hỗ trợ của các doanh nghiệp, đơn

vị được huyện quan tâm, thực hiện hiệu quả Với những nỗ lực trong việc triển khai các chương trình, dự án, các chính sách giảm nghèo; đến cuối năm

2017, Mèo Vạc có 1.022 hộ thoát nghèo, 439 hộ thoát cận nghèo

Hướng đến mục tiêu trong năm 2018, có 959 hộ thoát nghèo, các xã, thị trấn ở Mèo Vạc đã chủ động đăng ký chỉ tiêu phấn đấu và đưa mục tiêu giảm nghèo vào tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền địa phương Chủ động phát động phong trào “Giúp đỡ hộ nghèo thoát nghèo” tùy theo điều kiện cụ thể; vận động cán bộ, đảng viên và hộ dân có điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo; kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ các hộ bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, nhằm hạn chế tình trạng tái nghèo Đẩy mạnh, đa dạng hóa hình thức và nội dung công tác thông tin, truyên truvền về giảm nghèo bền vững;

hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; hỗ trợ doanh nghiệp, HTX liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm… Đặc biệt, các ngành, các xã, thị trấn rà soát, phân loại từng nhóm hộ nghèo theo nguyên nhân để theo dõi, quản lý và đưa ra các giải pháp hỗ trợ phù hợp; đa dạng hóa các nguồn vốn giảm nghèo

b Thực tiễn giảm nghèo bền vững của huyện Mù Căng Chải – tỉnh Yên Bái

Trang 36

Mù Cang Chải là huyện vùng cao, chiếm trên 90% là đồng bào dân tộc Mông sinh sống, trình độ dân trí không đồng đều, tập quán canh tác còn lạc hậu… Theo cuộc tổng điều tra rà soát hộ nghèo theo chuẩn đa chiều mới, tỷ lệ

hộ nghèo năm 2016 của huyện Mù Cang Chải chiếm 66,79% và cuối năm

2017 giảm xuống còn 59,27% Để đạt được mục tiêu trên, huyện đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia

về giảm nghèo

Để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, những năm qua, huyện đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của Trung ương, tỉnh, huyện và các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh quan tâm dành nguồn lực đầu tư các công trình hạ tầng thiết yếu như: hệ thống công trình đường giao thông kết nối liên vùng; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: điện, đường, trường, trạm

Năm 2017, tổng nguồn vốn đầu tư cho Chương trình giảm nghèo trên địa bàn đạt trên 57,7 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư phát triển là trên 39,7 tỷ đồng và vốn sự nghiệp là trên 18 tỷ đồng Từ nguồn vốn trên, huyện đã thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm với kinh phí 8 tỷ 009 triệu đồng (hỗ trợ phát triển sản xuất trên 7,1 tỷ đồng và dạy nghề 879 triệu đồng)

Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh phí trên 26,5 tỷ đồng với các hạng mục công trình như: công trình đường giao thông xã Chế Tạo, tổng chiều dài 4,5 km, 380 hộ được hưởng lợi; thực hiện 4 công trình chuyển tiếp

từ năm trước sang năm 2017 gồm: đường đến trung tâm xã Mồ Dề, dài 3.200 m; công trình thủy lợi quy mô tưới cho 45 ha ruộng nước, có 783 hộ dân được hưởng lợi; công trình thủy lợi Nả Đở, xã Cao Phạ, quy mô tưới cho 10 ha, 80

hộ được hưởng lợi; công trình thủy lợi xã La Pán Tẩn, quy mô tưới cho 8 ha; công trình thủy lợi xã Kim Nọi với chiều dài 495m…

Trang 37

Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các tiểu dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo cũng được đặc biệt quan tâm và triển khai trên địa bàn toàn huyện, với kinh phí thực hiện 12 tỷ 484 triệu đồng gồm: hỗ trợ vắc-xin tiêm phòng cho gia súc, gia cầm với 28.000 liều tụ huyết trùng cho trâu, bò và 24.000 liều tụ huyết trùng lợn tại 13 xã

Hỗ trợ sản xuất với kinh phí 2 tỷ 379 triệu đồng (hỗ trợ giống lúa đông xuân năm 2016 - 2017 cho 736 hộ, kinh phí 347 triệu đồng; hỗ trợ giống lúa mùa cho 514 hộ, kinh phí 240 triệu đồng; hỗ trợ giống ngô các loại cho 7.489

hộ, kinh phí 1 tỷ 793 triệu đồng Ngoài ra, người dân còn được hỗ trợ về phân bón, tiền giao khoán bảo vệ rừng và máy móc phục vụ cho sản xuất… kinh phí thực hiện 9 tỷ 381 triệu đồng

Từ các chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng đến hỗ trợ phát triển sản xuất, đã giúp cho người dân trong huyện thay đổi tập quán canh tác truyền thống, chú trọng hơn đến việc đầu tư thâm canh, từ đó tạo bước chuyển biến tích cực trong sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng thu nhập, bảo đảm an ninh lương thực cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững Diện tích cây lương thực của huyện từ 10.550 ha năm 2016, tăng lên 10.616 ha năm 2017, tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 41.461 tấn Từ đây, góp phần quan trọng để năm 2017 huyện giảm 7,52% hộ nghèo (vượt chỉ tiêu của huyện đề ra 0,52% và 1,02% so với chỉ tiêu của tỉnh giao)

Để hoàn thành các mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của huyện đã đề ra trong thời gian tới huyện xác định: tăng cường phối hợp tốt với các cấp, ngành, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình dự án; tập trung giúp đỡ hộ nghèo; quan tâm hỗ trợ làm nhà ở cho hộ nghèo; nhân rộng những mô hình giảm nghèo hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các chương trình dự án được đầu tư, nhằm sớm phát hiện, chấn chỉnh những

vi phạm và xử lý nghiêm minh các sai phạm theo quy định của pháp

Trang 38

luật Thông qua triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh, đã tác động mạnh đến phát triển kinh tế, xã hội chung của huyện Mù Cang Chải đang chủ trương phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn 38,7%

c Thực tiễn giảm nghèo bền vững của tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, có địa hình phức tạp, có nhiều đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống, có tỉ lệ hộ nghèo khá cao Từ năm 2006 đến năm 2009 tỉnh Bắc Giang có hơn 91 nghìn hộ thoát nghèo, đưa tỉ lệ hộ nghèo từ 30,6% năm 2006, chỉ còn 13,7% (2009), vượt 1,3 điểm % so với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI đề ra, tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4,2 điểm %/năm

Bắc Giang đã thực hiện tốt một số giải pháp là:

- Xãhội hoá công tác giảm nghèo, trong gần 5 năm, tỉnh đã huy động được tổng nguồn vốn huy động cho công tác giảm nghèo đạt gần 2,4 nghìn tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương 2,2 nghìn tỷ đồng, còn lại

là các tổ chức xã hội và các doanh nghiệp

- Thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình Quốc gia như Chương trình 134, CT 135, CT Giáo dục, Y tế, v.v., với công tác giảm nghèo

- Thực hiện sáng tạo và có hiệu quả một số chương trình như: chương trình “Vùng thấp ủng hộ vùng cao” của huyện Lục Ngạn; mô hình

“một gia đình một con trâu (bò) sinh sản, 1 sào rau, 1 người đi xuất khẩu lao động” ở Lục Nam; mô hình “phát triển rừng kinh tế, gà đồi” ở Yên Thế; mô hình “Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm “ ở Việt Yên, Yên Dũng, Tân Yên, Hiệp Hoà, v.v

- Đẩy mạnh công tác khuyến nông, lâm, ngư, trong đó hướng vào việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi cho người nghèo thông qua các mô hình trình diễn cụ thể

Trang 39

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Vân Hồ

Qua phân tích những kinh nghiệm thực tế của các địa phương nói trên

có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Vân Hồ như sau:

- Cần xã hội hoá công tác giảm nghèo, nhằm huy động tối đa các nguồn vốn tăng cường đầu tư cho địa phương, các vùng có điều kiện khó khăn, kinh tế chưa phát triển, hỗ trợ cho người nghèo, nhằm tạo điều kiện các địa phương, các vùng khắc phục khó khăn thúc đẩy sự phát triển kinh

tế, tạo tiền đề cho các hộ nghèo cải thiện đời sống vươn lên tự thoát nghèo

- Cần có những cơ chế chính sách đặc thù nhằm sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, ưu tiên đầu tư cho cơ sở hạ tầng, cho khoa học - công nghệ, cho sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường

- Quan tâm đầu tư cho giáo dục - đào tạo, đặc biệt là đào tạo nghề cho người lao động Điều này có tác dụng nâng cao chất lượng lao động, phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động

- Cần có cơ chế, chính sách và kinh phí hợp lý, nhằm phát huy hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến lâm tăng cường nâng cao hiểu biết của người dân trong sản xuất nông lâm nghiệp

- Cần có chính sách cụ thể để phát triển các loại hình dịch vụ giáo dục, y tế, văn hoá và các lĩnh vực khác

- Tổ chức bồi dưỡng tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở cơ sở Gắn kết giữa chương trình xóa đói giảm nghèo với tạo việc làm, tăng thu nhập; gắn việc thực hiện chương trình 135 với các chương trình, dự án khác trên địa bàn, bản đảm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đồng thời cụ thế hóa các

Trang 40

chỉ tiêu, mục tiêu, kế hoạch đến cơ sở xã, phường, thôn để mọi người nắm được và tích cực tham gia thực hiện

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến nâng cao hiểu biết cho người dân về ý nghĩa, mục đích của công tác xóa đói giảm nghèo, ý thức

tự vươn lên thoát nghèo, nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả để mọi người dân đều được học hỏi

Trong công cuộc xóa đói giảm nghèo hiện nay, việc tham khảo và học tập kinh nghiệm từ các địa phương khác là vô cùng cần thiết Tuy nhiên việc vận dụng những kinh nghiệm đó cần linh hoạt và chủ động điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế, nhằm đầy nhanh tốc độ giảm nghèo và tăng cường hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo, đồng thời tránh được những hậu quả tiêu cực trong quá trình thực hiện

Ngày đăng: 24/06/2021, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15.Kim Tiến,(2018), “Đồng bộ giải pháp giảm nghèo ở Mèo Vạc”, baohagiang.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng bộ giải pháp giảm nghèo ở Mèo Vạc”
Tác giả: Kim Tiến
Năm: 2018
17. Thạch Phong, (2018), “Mù Cang Chải: Đồng bộ giải pháp nghèo”, baoyenbai.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mù Cang Chải: Đồng bộ giải pháp nghèo”
Tác giả: Thạch Phong
Năm: 2018
1. Bộ Lao động thương binh và xã hội, (2013), Đánh giá nghèo theo vùng t i vùng ven biển miền Trung và Tây Nguyên Khác
7. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La, (2018), Báo cáo kết quả cho vay hộ nghèo và các đội tượng chính sách Khác
8. Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ, (2015), Báo cáo số:503/BC-UBND Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2015 Khác
9. Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ, (2016), Báo cáo số:2639/BC-UBND Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội năm 2016 Khác
11. Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ, (2018), Báo cáo số: 1816/BC- UBND Báo cáo đánh giá Chương trình mục Quốc gia Giảm nghèo bền vững giữa kỳ, giai đo n 2016 - 2018 Khác
12. Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ, (2018), Báo cáo số: 2892/BC- UBND Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - hội 9 tháng đầu năm 2018 Khác
14. Ủy ban nhân dân huyện Vân Hồ, (2018), Báo cáo Tổng kết nông nghiệp, nông thôn năm 2017; nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn năm2018 Khác
16. Viện khoa học xã hội Việt Nam, (2012), Báo cáo tổng hợp Đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w