1 QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 Đơn vị lập qui hoạch: VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ PHÁT TRIỂN Tháng 6 năm 2010 Phần I : Đánh giá các điều kiện, các
Trang 11
QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG
ĐẾN NĂM 2020
Đơn vị lập qui hoạch:
VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Tháng 6 năm 2010
Phần I :
Đánh giá các điều kiện, các yếu tố tác
động đến phát triển ngành thương mại
Trang 29,94% (’00-’08), gấp 1,3 lần so với
cả nước
Thu nhập
tăng từ 4.262 ngàn đồng (2000) lên 14.817 ngàn đồng (2008),
Dịch vụ
2001-2008 là 18,81%/năm =>
tạo việc làm, cải thiện đời sống
Trang 3Giao thông thuận lợi để phát triển
giao lưu kinh tế
Điện
phủ khắp 107/107 xã,;
94,1% số hộ được SD điện
Nước
đảm bảo CC 90% dân số
đô thị, 83% hộ nông dân được SD nước sạch Bưu chính
phát triển nhanh và đa dạng PV tốt nhu cầu SX
Trang 4ĐK tự nhiên thuận lợi có ĐK để PT nền
nông nghiệp toàn diện
CSHT, hệ thống GT PT chưa đồng bộ, khó thu hút ĐT nước ngoài
KT tăng trưởng với nhịp độ cao
(9,94%/năm), chuyển dịch CCKT hợp lý
SP HH chủ yếu là NS thô và một phần là
NS CB
ĐS vật chất và tinh thần được cải thiện,
thu nhập b/q đầu người tăng cao (14,82
triệu đồng/năm)
Huy động vốn cho ĐT phát triển còn ở mức thấp, Chưa có CS thích hợp thu hút LLLĐ có trình độ cao và LLLĐ mới đào tạo về tỉnh
8
Phần II: Hiện trạng phát triển ngành
Thương mại tỉnh Vĩnh Long thời kỳ
2000-2008
1 Tổng quan thương mại Vĩnh Long thời kỳ 2000-2008
2 Hệ thống tổ chức KD thương mại
3 Tình hình hoạt động nội thương
4 Hoạt động KD xuất nhập khẩu
5 Lao động ngành thương mại
6 Thực trạng CSVC- K thuật thương mại
7 Thực trạng phát triển TM tác động đến môi trường
8 Hệ thống tổ chức QLNN về TM
9 So sánh KQ đạt được với mục tiêu QH đã phê duyệt
10 Đánh giá chung về hoạt động TM thời kỳ 2000-2008
Trang 5Cầu nối giữa SX và TD
Tăng khả năng cạnh tranh
của hàng hóa nông phẩm của
ngành nông nghiệp và ngành
CN chế biến
Tổng mức lưu chuyển HH bán lẻ
XH
2008 Tăng gấp 4,19 lần năm 2000 TTBQ 2001-2008
là 19,8%/năm
TM ngoài nhà nước chiếm tỷ trong 95,7%
Tổng mức lưu chuyển HH bán buôn
2008 tăng gấp 5,95 lần năm 2000 TTBQ 2001-2008
là 24,96%/năm Năm 2008, TM ngoài nhà nước chiếm tỷ trong 72%
Trang 6 Kim ngạch XK tăng cao, mặt hàng XK đa dạng hơn, tỷ lệ
hàng XK qua chế biến CN tăng nhanh
Số lượng DN dân doanh tham gia hoạt động XNK nhiều hơn;
có nhiều mặt hàng XK mới: Giày da, Rau quả hộp
Thị trường từng bước được mở rộng sang các nước thuộc
EU, Hoa Kỳ, Châu Phi, Châu Úc
NK chủ yếu PV SX và đổi mới Công nghệ
Hạn chế:
XK hàng NS chủ yếu ở dạng thô mới qua sơ chế có tần suất
rủi ro cao
Hàng gốm sứ, thủ công mỹ nghệ: thị trường không ổn định
Hàng công nghiệp nhẹ: giá trị gia tăng của SPXK thấp, kém
khả năng cạnh tranh
Cần nghiên cứu sử dụng KNXK để tăng hiệu quả kinh tế
Trang 7Lao động - cơ sở vật chất
Số lượng và cơ cấu lao động 2008:
44.839 người, tăng gấp 2,38 lần so với
năm 2000, chiếm 7,3% LĐ trong các
Mạng lưới bán lẻ: Tổng số 40.330 cơ sở
bán lẻ, Có 102 chợ, Hình thành hệ thống cửa hàng tiện lợi của các công ty lớn (G7,…)
Xây mới 9 chợ (’00-08), Có 10 chợ kiên cố, Đa số là chợ dân sinh,
chưa có chợ đầu mối, Phân bố chưa đồng đều, nhiều chợ tạm,
Trang 815
Siêu thị - TTTM – Xăng dầu
Siêu thị - Trung tâm thương
3 Chưa đầu tư
tại các thị trấn,
KCN
Cần đầu tư các TTTM để phát luồng hàng hóa mua bán và xuất khẩu
cũ
Trang 93 16 chợ loại 1 và loại 2; Chợ cam
TT Tam Bình, Chợ nổi xã Lục Sĩ Thành Trà Ôn
Trang 10Thực trạng thu gom rác
Các bãi rác tạm khôg
đủ điều kiện vệ sinh
41 chợ thu gom rác chưa tốt
Hệ thống thoát nước của tỉnh cũ, xuống cấp,
Hệ thống xử lý chất thải rắn thủ công, quá tải
Việc đầu tư HT nước thải, rác thải cần có kinh phí lớn
Các CSKD Dịch vụ khó khăn về kinh phí để đầu tư hệ thống xử lý nước thải
Công tác truyên truyền chưa sâu rộng; ý thức BVMT còn hạn chế
Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thương
mại
• Tổ chức và chức năng NV
tham mưu giúp UBND tỉnh
về QLNN về thương mại
trên địa bàn tỉnh,
Có 7 phòng ban chức năng,
chi cục QLTT và Trung tâm
khuyến công và xúc tiến
Chuyển chi cục QLTT trực thuộc
sở tạo ĐK cho sở thực hiện tốt hơn công tác QLNN
Chính sách QLNN ngày càng hoàn thiện hơn
Hạn chế:
Biên chế cán bộ huyện ít, năng lực hạn chế; cần tăng cường công tác xúc tiến thương mại
Công tác tuyên truyền phổ biến
CS pháp luật cho thương nhân chưa thường xuyên
Trang 11Điểm mạnh
KT-XH tỉnh tiếp tục phát triển, TN b/q đầu
người không ngừng tăng lên
Hạ tầng thương mại khá hoàn chỉnh ( Chợ, xăng dầu )
Phát huy được tính năng động sáng tạo
Nguồn hàng hóa, NL phục vụ cho tiêu dùng và chế biến XK khá lớn như lúa gạo, trái cây, thủy sản
Kênh lưu thông BB và BL ngày càng được
củng cố và PT
Các khu, cụm CN đang tiếp tục được ĐT
và đi vào hoạt động
Thị trường của tỉnh không ngừng được
củng cố và mở rộng
Trình độ dân trí không ngừng được nâng lên, lực lượng lao động đồi dào và năng động
Năng lực KD XNK trực tiếp của các DN
Hiệu lực QLNN ngày càng được nâng cao
Mô hình XHH về xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ bước đầu có HQ và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư
Đánh giá chung về hoạt động thương mại Vĩnh Long
Khó khăn
Hàng hóa XK còn đơn điệu, thiếu tính
ổn định, đa phần là SP từ nông nghiệp
và chế biến từ nông nghiệp
CSHT của ngành vẫn còn ở mức độ thấp Các chợ phần nhiều là quá tải, không có điều kiện mở rộng
Cơ chế điều hành XK gạo của Bộ
Công Thương và Hiệp hội lương thực
chưa có cơ chế cụ thể
Các chợ thị trấn, chợ nông thôn chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
Công tác xúc tiến thương mại, thu hút
ĐT chưa thực sự đổi mới, bó hẹp
trong phạm vi trong nước
Việc chuyển mô hình BQL chợ sang
DN kinh doanh quản lý khai thác chợ triển khai chậm
Trang 12Cơ hội Thách thức
VN đã là thành viên của WTO, hàng hóa
XK của Tỉnh có điều kiện đến các nước Xuất phát điểm của ngành TM thấp
Khả năng tiếp cận và hợp tác của các nhà
PP ĐP với công nghệ mới, hiện đại gia
tăng
Nguyên liệu cá tra, cá ba sa cho chế biến
XK thường bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, Trái cây là mặt hàng có thế mạnh nhưng còn ở dạng tiềm năng
Kết cấu HT tiếp tục được đầu tư Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ CM NV còn thấp
Có ĐK thu hút đầu tư vào VL góp phần
tăng KNXK
Thu nhập b/q thấp, chưa có chính sách đãi ngộ thích đáng nên nguồn nhân lực có chất lượng cao bị chuyển dịch ra khỏi Tỉnh
Đánh giá chung về hoạt động thương
mại Vĩnh Long
24
Phần III QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG
ĐẾN NĂM 2020
1 Tác động của bối cảnh bên ngoài đến phát triển ngành TMVL
2 Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành thương mại
3 Luận chứng các phương án phát triển ngành TM Vĩnh
Long đến năm 2020
4 Qui hoạch phát triển theo không gian thương mại
5 Qui hoạch phát triển TM theo thành phần kinh tế
6 Qui hoạch phát triển TM theo loại hình kinh doanh
7 Qui hoạch phát triển nguồn nhân lực thương mại
8 Tổng hợp vốn đầu tư và các công trình ưu tiên đầu tư
9 Đánh giá tác động môi trường do hoạt động thương mại
gây nên
Trang 13Tác động của bối cảnh bên ngoài đến phát triển ngành
thương mại Vĩnh Long
Trong nước
1 Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH của nước ta
2 CSHT đã được đầu tư phát triển nhanh
6 GDP b/q đầu người: 990 USD (2010), 1.650 USD (2015) và 3.700 USD (2020)
7 Kim ngạch XK dự kiến đạt: 260 triệu USD (2010), 550-600 triệu USD (2015) và 700 triệu USD (2020);
8 CSHT VL đang dần hoàn thiện, Đô thị hóa gia tăng, dân số KV thành thị tăng,
Quy mô thị trường tăng nhanh
Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành thương
mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
1 Phù hợp với quy hoạch phát triển
KT-XH chung của Tỉnh
2 Khuyến khích phát triển kinh
doanh TM - DV ở nông thôn gắn
với quy hoạch xây dựng các khu
dân cư mới,
3 Khơi dậy và thu hút mọi tiềm
năng, nguồn lực của các thành
10 Tổ chức thị trường và lưu thông hàng hóa hợp lý
11 Tạo lập hệ thống KD hợp lý tại
TT đô thị gắn với nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
Trang 14Mục tiêu phát triển – Mục tiêu chung
1 XD ngành TM Vĩnh Long phát
triển vững mạnh, thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng
5 Phát triển các ngành hàng, mặt hàng có giá trị tăng thêm cao;
giảm dần tỷ trọng hàng thô
6 Giữ vững thị trường XNK hiện
có, khai thác TT mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh XNK của các DN địa phương;
7 Phát triển nguồn nhân lực TM có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ KD hiện đại và chuyên nghiệp
8 Từng bước ứng dụng TMĐT vào hoạt động KD thương mại
Mục tiêu phát triển – Mục tiêu cụ thể
4 Xuất khẩu: KNXK đạt 260 triệu
USD (2010), đạt 460 triệu USD
(2015) và đạt 700 triệu USD
(2020) TTBQ 12%/năm’11-15 và
8,8%/năm’16-20: (gạo, trái cây tươi,
rau quả hộp, hột vịt muối, TS
đông lạnh, giày da,…)
5 Nhập khẩu:
o KNNK đạt 99 triệu USD (2010), đạt 217 triệu USD (2015) và 496 triệu USD (2020)
o TTBQ trong GĐ 17%’11-15 và 18%/năm’16-20
o Hàng NK chủ yếu là MMTB, NL
SX dầu nhớt, NL dược, NL SX giày da, dệt may và hàng TDùng
6 Vốn đầu tư:
o TVĐT thời kỳ 2009- 2020 (giá ss 1994) là 9.385 tỷ đồng (853 triệu USD)
o Giai đoạn 2011-2015 là 2.776 tỷ đồng
o Giai đoạn 2016-2020 là 6.128 tỷ đồng
Trang 15Luận chứng các phương án phát triển ngành
TM Vĩnh Long đến năm 2020
Phương án I
Được XD trên CS duy trì tốc độ tăng
trưởng các chỉ tiêu của giai đoạn
2001-2008; PA này vẫn thực hiện
được ngay cả khi không có tác động
lớn trong lĩnh vực đầu tư
PA I khó có khả năng bứt phá và
chưa phù hợp với chiến lược phát
triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020;
Phương án II Tốc độ phát triển cao hơn hiện nay, dựa trên
dự báo của QHTT PT KT-XH của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020
PAII: Thể hiện rõ mục tiêu đầu tư,
Khai thác hết tiềm năng, lợi thế ngành
Thể hiện mối quan hệ hài hòa với nền KT
Phương án II có tính khả thi cao Phương án II là phương án chọn
ngành TM Vĩnh Long đến năm 2020 (PA chọn)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
TT Chỉ tiêu 2008 2010 2015 2020
Tốc độ phát triển (%)2009-
2010
2015
2011-2020
6 Nhu cầu vốn đầu tư
(Theo giai đoạn)
2010
2009-2015
2011-2020
2016-20206.1 Tỷ đồng theo giá 1994 482 2.776 6.128 9.385
2009-6.2 Triệu USD (giá 1994) 44 252 557 853
Trang 16Qui hoạch phát triển theo không gian
2015
Tập trung phát triển khu TM-DV trung tâm TP Vĩnh Long, các chợ đầu mối NS, chợ loại 1
Bắt đầu hình thành một số khu-cụm dịch vụ tại các
đô thị: Bminh, L.Hồ,
Chuẩn bị CSHT kinh tế, thương mại
Giai đoạn 2016-
2020
Tập trung phát triển để hoàn thiện các trung tâm, cụm thương mại
Theo định hướng trên, quy hoạch cấu trúc, mạng lưới chợ chi tiết cho từng huyện,
Thành phố tham khảo thêm tài liệu
Định hướng hoạt động
Qui hoạch phát triển thương mại nông thôn
1 Bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ từng bước phát triển dần thành các cụm TMDV
2 Lấy chợ làm tâm điểm, xoay quanh chợ là các công ty, chi nhánh, cửa hàng, …
3 Tổ chức mô hình TM nông thôn theo hai cấp độ: Cụm thương mại-dịch vụ ở thị trấn và tổ hợp thương mại-dịch vụ ở thị tứ
4 Khuyến khích – hỗ trợ DN tham gia hoạt động TMDV
5 Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp
6 Chợ nông thôn và thị trấn có vai trò nòng cốt
Doanh nghiệp
HTX
Thương
nhân
Cấu trúc mạng lưới chợ
Trang 17Qui hoạch phát triển ngành TM theo các
TP kinh tế
Các DN TM nhà nước
TM thuộc các TP kinh tế ngoài Nhà nước
Các hộ KD nhỏ Thương mại khu vực
Mở rộng quy mô
Là hạt nhân trong Mua bán Khuyến khích mở Rộng thị trường SP
Áp dụng công nghệ mới
Phát triển đồng đều dạng HTX Hoạt động: Thu mua và cung ưng Vật tư nông nghiệp Là hạt nhân của liên kết TM Đến 2015: Chú trọng mối liên kết Cung – tiêu của NSX
Đô thị: tạo ĐK thành lập DNTM KCN, CCN: tạo ĐK người b.chuyến Chợ: thành lập các điểm kinh doanh HGĐ Vai trò: là hạt nhân chính trong bán lẻ
Trang 18nông sản phực phẩm
kinh doanh xăng dầu
36
Qui hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ (tt)
Qui hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ (tt):
Qui hoạch mạng lưới bán buôn (tt):
Định hướng các doanh nghiệp bán buôn:
Hàng thiết yếu: lương thực, thực phẩm, xăng dầu, thuốc chữa
bệnh, hàng tiêu dùng thiết yếu (muối, đường, giấy,…) phân
bón, vật liệu xây dựng… mỗi mặt hàng có từ 5 – 7 doanh
nghiệp đầu mối cấp tỉnh; 3 – 4 doanh nghiệp đầu mối cấp
huyện đảm nhận việc cung ứng các mặt hàng này
Qui hoạch mạng lưới bán lẻ:
Trong thời kỳ qui hoạch dự kiến xây dựng mới 14 siêu thị,
trong đó có 02 siêu thị loại 1; 12 siêu thị loại 2 tại thành phố,
thị xã, thị trấn của các huyện thị Chi tiết xem bảng sau:
Trang 19Qui hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ
1 Hình thành chợ đầu mối NS và phân
phối NS
2 Hình thành các trung tâm thương mại
BB tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng
3 Hình thành trung tâm phân phối BB
hàng vật tư SX
Định hướng bán buôn
1 chợ đầu mối TPVL (3ha, 30 tỷ đồng)
2 chợ đầu mối rau quả tại huyện Bình Minh và huyện Tam Bình (7,5ha, 75 tỷ đồng/chợ
Quy hoạch bán buôn (’09-15)
Đóng vai trò là trung tâm, định hướng và
Dẫn dắt ngành thương mại của tỉnh
Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ
Chợ dân sinh (chợ bán lẻ tổng hợp) ở
các xã, phường: Giải toả, di dời, cải tạo
đảm bảo nhu cầu dân sinh
Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp loại 1:
Nâng cấp và mở rộng, hoàn thiện cơ sở
vật chất kỹ thuật
Chợ chuyên doanh: Phát triển chợ nông
sản hay chợ hàng công nghiệp tiêu dùng
Chợ đầu mối nông sản: Hình thành các
chợ đầu mối nông sản ở các vùng sản
xuất tập trung
Định hướng mạng lưới chợ - bán lẻ
2020 tỉnh VL có 122 chợ gồm 3 chợ đầu mối NS tại TPVL, Tam Bình và Bình Minh; 5 chợ loại 1, 26 chợ loại 2, 85 chợ loại 3 và 3 điểm họp chợ
Chợ loại 1: Chợ trung tâm Thành phố Vĩnh Long, chợ TT Trà Ôn, TT Vũng Liêm, TT Tam Bình và TT Cái Vồn Chợ loại 2: 2020 VL có 26 chợ loại 2 gồm 10 chợ hiện có và nâng cấp 16 chợ loại 3 thành chợ loại 2
Chợ loại 3: cải tạo, nâng cấp các chợ loại
3 hiện hữu; nâng cấp, xây mới các điểm họp chợ có điều kiện và xây mới chợ cho các xã chưa có chợ
Quy hoạch mạng lưới chợ - bán lẻ
Trang 20Mức đầu tư09-15 16-20
2.500 2.500
12 12
6 H Tam Bình -TT Tam Bình
-TT Ba Càng
L.2 L.2
2.500 2.500
12
12
7 H Bình Tân -TT Tân Quới L.2 2.500 12
Trang 2141
Tổng hợp hiện trang và QH chợ tỉnh VL thời kỳ 2009-2020
Huyện, TP Hiện trạng chợ năm 2008 Qui hoạch chợ đến 2020
Qui hoạch phát triển mạng lưới thu mua NS, thủy sản (tt)
Định hướng PT mạng lưới thu mua hàng NS, TS (tt):
Phát triển hệ thống thị trường nông sản:
thị tổng hợp, siêu thị BB nông sản quy mô lớn
KK và hỗ trợ các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở khu
vực đô thị mua hàng trực tiếp của nông dân và khuyến khích,
hỗ trợ các nhà SX, nhà cung ứng bán NS vào các siêu thị, cửa
hàng ở khu vực đô thị
chuyên nghiệp và đấu giá, từng bước áp dụng phương thức
thanh toán qua hệ thống điện tử để gắn kết DN với các nhà SX
nông sản
Trang 22Qui hoạch phát triển mạng lưới thu mua NS, thủy
sản
Hàng NS phục vụ trực tiếp cho TD của
dân cư: Đảm bảo HH của người SX được
Định hướng mạng lưới thu mua NS Định hướng mạng lưới thu mua NS
Lúa gạo thành lập trạm thu mua để thuận
tiện tại các vùng lúa chuyên canh, chất lượng cao Nâng cấp các XN chế biến, XD kho chứa 30.000 tấn tại T.Bình
Trái cây,
NS khác
Duy trì và củng cố các trạm thu mua hiện có
XD các chợ đ.mối (3chợ), chợ NS, chợ dân sinh và hệ thống HTX thu mua
Nhân rộng các HTX hiệu quả Thủy sản Các XN ký kết hợp đồng trực tiếp
với các trang trại (XN: Hùng Vương, Hùng Cường, An Phước )
Qui hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng
dầu
1. NĐ 55/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007
về kinh doanh xăng dầu
2. QĐ 1613/QĐ-UBND ngày 14/8/2006
của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc
phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh, bổ
sung quy hoạch đối với lĩnh vực xăng
dầu và chợ giai đoạn 2006 – 2010
3. QĐ 2418/QĐ-UBND ngày
03/12/2008 UBND tỉnh về quy định
xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc theo
các đường tỉnh, đường huyện và trong
đô thị
4. Căn cứ dự báo mức tiêu thụ xăng dầu
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
5. Căn cứ quy hoạch mạng lưới bán lẻ
xăng dầu đã được duyệt đến năm
2010 là 422 cơ sở, hiện nay mới chỉ
thực hiện được 51,36%
kinh doanh xăng dầu
Nâng tổng số các điểm KD xăng dầu đến năm 2020 là
442 điểm (7 kho trung chuyển và 435 cửa hàng)
Cụ thể, Qui hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn được thể hiện ở bảng sau
Căn cứ quy hoạch mạng lưới xăng dầu Quy hoạch mạng lưới xăng dầu