1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu Qui hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh vĩnh long đến năm 2020. doc

33 766 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui Hoạch Phát Triển Ngành Thương Mại Tỉnh Vĩnh Long Đến Năm 2020
Tác giả Viện Nghiên Cứu Kinh Tế Phát Triển
Trường học Đại Học Vĩnh Long
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 Đơn vị lập qui hoạch: VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ PHÁT TRIỂN Tháng 6 năm 2010 Phần I : Đánh giá các điều kiện, các

Trang 1

1

QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG

ĐẾN NĂM 2020

Đơn vị lập qui hoạch:

VIỆN NGHIÊN CỨU KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Tháng 6 năm 2010

Phần I :

Đánh giá các điều kiện, các yếu tố tác

động đến phát triển ngành thương mại

Trang 2

9,94% (’00-’08), gấp 1,3 lần so với

cả nước

Thu nhập

tăng từ 4.262 ngàn đồng (2000) lên 14.817 ngàn đồng (2008),

Dịch vụ

2001-2008 là 18,81%/năm =>

tạo việc làm, cải thiện đời sống

Trang 3

Giao thông thuận lợi để phát triển

giao lưu kinh tế

Điện

phủ khắp 107/107 xã,;

94,1% số hộ được SD điện

Nước

đảm bảo CC 90% dân số

đô thị, 83% hộ nông dân được SD nước sạch Bưu chính

phát triển nhanh và đa dạng PV tốt nhu cầu SX

Trang 4

ĐK tự nhiên thuận lợi có ĐK để PT nền

nông nghiệp toàn diện

CSHT, hệ thống GT PT chưa đồng bộ, khó thu hút ĐT nước ngoài

KT tăng trưởng với nhịp độ cao

(9,94%/năm), chuyển dịch CCKT hợp lý

SP HH chủ yếu là NS thô và một phần là

NS CB

ĐS vật chất và tinh thần được cải thiện,

thu nhập b/q đầu người tăng cao (14,82

triệu đồng/năm)

Huy động vốn cho ĐT phát triển còn ở mức thấp, Chưa có CS thích hợp thu hút LLLĐ có trình độ cao và LLLĐ mới đào tạo về tỉnh

8

Phần II: Hiện trạng phát triển ngành

Thương mại tỉnh Vĩnh Long thời kỳ

2000-2008

1 Tổng quan thương mại Vĩnh Long thời kỳ 2000-2008

2 Hệ thống tổ chức KD thương mại

3 Tình hình hoạt động nội thương

4 Hoạt động KD xuất nhập khẩu

5 Lao động ngành thương mại

6 Thực trạng CSVC- K thuật thương mại

7 Thực trạng phát triển TM tác động đến môi trường

8 Hệ thống tổ chức QLNN về TM

9 So sánh KQ đạt được với mục tiêu QH đã phê duyệt

10 Đánh giá chung về hoạt động TM thời kỳ 2000-2008

Trang 5

Cầu nối giữa SX và TD

Tăng khả năng cạnh tranh

của hàng hóa nông phẩm của

ngành nông nghiệp và ngành

CN chế biến

Tổng mức lưu chuyển HH bán lẻ

XH

2008 Tăng gấp 4,19 lần năm 2000 TTBQ 2001-2008

là 19,8%/năm

TM ngoài nhà nước chiếm tỷ trong 95,7%

Tổng mức lưu chuyển HH bán buôn

2008 tăng gấp 5,95 lần năm 2000 TTBQ 2001-2008

là 24,96%/năm Năm 2008, TM ngoài nhà nước chiếm tỷ trong 72%

Trang 6

 Kim ngạch XK tăng cao, mặt hàng XK đa dạng hơn, tỷ lệ

hàng XK qua chế biến CN tăng nhanh

 Số lượng DN dân doanh tham gia hoạt động XNK nhiều hơn;

có nhiều mặt hàng XK mới: Giày da, Rau quả hộp

 Thị trường từng bước được mở rộng sang các nước thuộc

EU, Hoa Kỳ, Châu Phi, Châu Úc

 NK chủ yếu PV SX và đổi mới Công nghệ

 Hạn chế:

 XK hàng NS chủ yếu ở dạng thô mới qua sơ chế có tần suất

rủi ro cao

 Hàng gốm sứ, thủ công mỹ nghệ: thị trường không ổn định

 Hàng công nghiệp nhẹ: giá trị gia tăng của SPXK thấp, kém

khả năng cạnh tranh

 Cần nghiên cứu sử dụng KNXK để tăng hiệu quả kinh tế

Trang 7

Lao động - cơ sở vật chất

Số lượng và cơ cấu lao động 2008:

44.839 người, tăng gấp 2,38 lần so với

năm 2000, chiếm 7,3% LĐ trong các

Mạng lưới bán lẻ: Tổng số 40.330 cơ sở

bán lẻ, Có 102 chợ, Hình thành hệ thống cửa hàng tiện lợi của các công ty lớn (G7,…)

Xây mới 9 chợ (’00-08), Có 10 chợ kiên cố, Đa số là chợ dân sinh,

chưa có chợ đầu mối, Phân bố chưa đồng đều, nhiều chợ tạm,

Trang 8

15

Siêu thị - TTTM – Xăng dầu

Siêu thị - Trung tâm thương

3 Chưa đầu tư

tại các thị trấn,

KCN

 Cần đầu tư các TTTM để phát luồng hàng hóa mua bán và xuất khẩu

Trang 9

3 16 chợ loại 1 và loại 2; Chợ cam

TT Tam Bình, Chợ nổi xã Lục Sĩ Thành Trà Ôn

Trang 10

Thực trạng thu gom rác

Các bãi rác tạm khôg

đủ điều kiện vệ sinh

41 chợ thu gom rác chưa tốt

Hệ thống thoát nước của tỉnh cũ, xuống cấp,

Hệ thống xử lý chất thải rắn thủ công, quá tải

Việc đầu tư HT nước thải, rác thải cần có kinh phí lớn

Các CSKD Dịch vụ khó khăn về kinh phí để đầu tư hệ thống xử lý nước thải

Công tác truyên truyền chưa sâu rộng; ý thức BVMT còn hạn chế

Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về thương

mại

Tổ chức và chức năng NV

tham mưu giúp UBND tỉnh

về QLNN về thương mại

trên địa bàn tỉnh,

 Có 7 phòng ban chức năng,

chi cục QLTT và Trung tâm

khuyến công và xúc tiến

 Chuyển chi cục QLTT trực thuộc

sở tạo ĐK cho sở thực hiện tốt hơn công tác QLNN

 Chính sách QLNN ngày càng hoàn thiện hơn

Hạn chế:

 Biên chế cán bộ huyện ít, năng lực hạn chế; cần tăng cường công tác xúc tiến thương mại

 Công tác tuyên truyền phổ biến

CS pháp luật cho thương nhân chưa thường xuyên

Trang 11

Điểm mạnh

KT-XH tỉnh tiếp tục phát triển, TN b/q đầu

người không ngừng tăng lên

Hạ tầng thương mại khá hoàn chỉnh ( Chợ, xăng dầu )

Phát huy được tính năng động sáng tạo

Nguồn hàng hóa, NL phục vụ cho tiêu dùng và chế biến XK khá lớn như lúa gạo, trái cây, thủy sản

Kênh lưu thông BB và BL ngày càng được

củng cố và PT

Các khu, cụm CN đang tiếp tục được ĐT

và đi vào hoạt động

Thị trường của tỉnh không ngừng được

củng cố và mở rộng

Trình độ dân trí không ngừng được nâng lên, lực lượng lao động đồi dào và năng động

Năng lực KD XNK trực tiếp của các DN

Hiệu lực QLNN ngày càng được nâng cao

Mô hình XHH về xây dựng, kinh doanh và quản lý chợ bước đầu có HQ và đang thu hút được nhiều nhà đầu tư

Đánh giá chung về hoạt động thương mại Vĩnh Long

Khó khăn

Hàng hóa XK còn đơn điệu, thiếu tính

ổn định, đa phần là SP từ nông nghiệp

và chế biến từ nông nghiệp

CSHT của ngành vẫn còn ở mức độ thấp Các chợ phần nhiều là quá tải, không có điều kiện mở rộng

Cơ chế điều hành XK gạo của Bộ

Công Thương và Hiệp hội lương thực

chưa có cơ chế cụ thể

Các chợ thị trấn, chợ nông thôn chưa đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy

Công tác xúc tiến thương mại, thu hút

ĐT chưa thực sự đổi mới, bó hẹp

trong phạm vi trong nước

Việc chuyển mô hình BQL chợ sang

DN kinh doanh quản lý khai thác chợ triển khai chậm

Trang 12

Cơ hội Thách thức

VN đã là thành viên của WTO, hàng hóa

XK của Tỉnh có điều kiện đến các nước Xuất phát điểm của ngành TM thấp

Khả năng tiếp cận và hợp tác của các nhà

PP ĐP với công nghệ mới, hiện đại gia

tăng

Nguyên liệu cá tra, cá ba sa cho chế biến

XK thường bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, Trái cây là mặt hàng có thế mạnh nhưng còn ở dạng tiềm năng

Kết cấu HT tiếp tục được đầu tư Nguồn nhân lực tuy dồi dào nhưng trình độ CM NV còn thấp

Có ĐK thu hút đầu tư vào VL góp phần

tăng KNXK

Thu nhập b/q thấp, chưa có chính sách đãi ngộ thích đáng nên nguồn nhân lực có chất lượng cao bị chuyển dịch ra khỏi Tỉnh

Đánh giá chung về hoạt động thương

mại Vĩnh Long

24

Phần III QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI TỈNH VĨNH LONG

ĐẾN NĂM 2020

1 Tác động của bối cảnh bên ngoài đến phát triển ngành TMVL

2 Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành thương mại

3 Luận chứng các phương án phát triển ngành TM Vĩnh

Long đến năm 2020

4 Qui hoạch phát triển theo không gian thương mại

5 Qui hoạch phát triển TM theo thành phần kinh tế

6 Qui hoạch phát triển TM theo loại hình kinh doanh

7 Qui hoạch phát triển nguồn nhân lực thương mại

8 Tổng hợp vốn đầu tư và các công trình ưu tiên đầu tư

9 Đánh giá tác động môi trường do hoạt động thương mại

gây nên

Trang 13

Tác động của bối cảnh bên ngoài đến phát triển ngành

thương mại Vĩnh Long

Trong nước

1 Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐH của nước ta

2 CSHT đã được đầu tư phát triển nhanh

6 GDP b/q đầu người: 990 USD (2010), 1.650 USD (2015) và 3.700 USD (2020)

7 Kim ngạch XK dự kiến đạt: 260 triệu USD (2010), 550-600 triệu USD (2015) và 700 triệu USD (2020);

8 CSHT VL đang dần hoàn thiện, Đô thị hóa gia tăng, dân số KV thành thị tăng,

 Quy mô thị trường tăng nhanh

Quan điểm, mục tiêu phát triển ngành thương

mại tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020

1 Phù hợp với quy hoạch phát triển

KT-XH chung của Tỉnh

2 Khuyến khích phát triển kinh

doanh TM - DV ở nông thôn gắn

với quy hoạch xây dựng các khu

dân cư mới,

3 Khơi dậy và thu hút mọi tiềm

năng, nguồn lực của các thành

10 Tổ chức thị trường và lưu thông hàng hóa hợp lý

11 Tạo lập hệ thống KD hợp lý tại

TT đô thị gắn với nhu cầu sản xuất và tiêu dùng

Trang 14

Mục tiêu phát triển – Mục tiêu chung

1 XD ngành TM Vĩnh Long phát

triển vững mạnh, thúc đẩy chuyển

dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng

5 Phát triển các ngành hàng, mặt hàng có giá trị tăng thêm cao;

giảm dần tỷ trọng hàng thô

6 Giữ vững thị trường XNK hiện

có, khai thác TT mới trên cơ sở nâng cao năng lực kinh doanh XNK của các DN địa phương;

7 Phát triển nguồn nhân lực TM có kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ KD hiện đại và chuyên nghiệp

8 Từng bước ứng dụng TMĐT vào hoạt động KD thương mại

Mục tiêu phát triển – Mục tiêu cụ thể

4 Xuất khẩu: KNXK đạt 260 triệu

USD (2010), đạt 460 triệu USD

(2015) và đạt 700 triệu USD

(2020) TTBQ 12%/năm’11-15 và

8,8%/năm’16-20: (gạo, trái cây tươi,

rau quả hộp, hột vịt muối, TS

đông lạnh, giày da,…)

5 Nhập khẩu:

o KNNK đạt 99 triệu USD (2010), đạt 217 triệu USD (2015) và 496 triệu USD (2020)

o TTBQ trong GĐ 17%’11-15 và 18%/năm’16-20

o Hàng NK chủ yếu là MMTB, NL

SX dầu nhớt, NL dược, NL SX giày da, dệt may và hàng TDùng

6 Vốn đầu tư:

o TVĐT thời kỳ 2009- 2020 (giá ss 1994) là 9.385 tỷ đồng (853 triệu USD)

o Giai đoạn 2011-2015 là 2.776 tỷ đồng

o Giai đoạn 2016-2020 là 6.128 tỷ đồng

Trang 15

Luận chứng các phương án phát triển ngành

TM Vĩnh Long đến năm 2020

Phương án I

Được XD trên CS duy trì tốc độ tăng

trưởng các chỉ tiêu của giai đoạn

2001-2008; PA này vẫn thực hiện

được ngay cả khi không có tác động

lớn trong lĩnh vực đầu tư

PA I khó có khả năng bứt phá và

chưa phù hợp với chiến lược phát

triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020;

Phương án II Tốc độ phát triển cao hơn hiện nay, dựa trên

dự báo của QHTT PT KT-XH của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020

PAII: Thể hiện rõ mục tiêu đầu tư,

Khai thác hết tiềm năng, lợi thế ngành

Thể hiện mối quan hệ hài hòa với nền KT

Phương án II có tính khả thi cao Phương án II là phương án chọn

ngành TM Vĩnh Long đến năm 2020 (PA chọn)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT Chỉ tiêu 2008 2010 2015 2020

Tốc độ phát triển (%)2009-

2010

2015

2011-2020

6 Nhu cầu vốn đầu tư

(Theo giai đoạn)

2010

2009-2015

2011-2020

2016-20206.1 Tỷ đồng theo giá 1994 482 2.776 6.128 9.385

2009-6.2 Triệu USD (giá 1994) 44 252 557 853

Trang 16

Qui hoạch phát triển theo không gian

2015

Tập trung phát triển khu TM-DV trung tâm TP Vĩnh Long, các chợ đầu mối NS, chợ loại 1

Bắt đầu hình thành một số khu-cụm dịch vụ tại các

đô thị: Bminh, L.Hồ,

Chuẩn bị CSHT kinh tế, thương mại

Giai đoạn 2016-

2020

Tập trung phát triển để hoàn thiện các trung tâm, cụm thương mại

Theo định hướng trên, quy hoạch cấu trúc, mạng lưới chợ chi tiết cho từng huyện,

Thành phố tham khảo thêm tài liệu

Định hướng hoạt động

Qui hoạch phát triển thương mại nông thôn

1 Bố trí, quy tụ lại các cụm xã, thị tứ từng bước phát triển dần thành các cụm TMDV

2 Lấy chợ làm tâm điểm, xoay quanh chợ là các công ty, chi nhánh, cửa hàng, …

3 Tổ chức mô hình TM nông thôn theo hai cấp độ: Cụm thương mại-dịch vụ ở thị trấn và tổ hợp thương mại-dịch vụ ở thị tứ

4 Khuyến khích – hỗ trợ DN tham gia hoạt động TMDV

5 Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp

6 Chợ nông thôn và thị trấn có vai trò nòng cốt

Doanh nghiệp

HTX

Thương

nhân

Cấu trúc mạng lưới chợ

Trang 17

Qui hoạch phát triển ngành TM theo các

TP kinh tế

Các DN TM nhà nước

TM thuộc các TP kinh tế ngoài Nhà nước

Các hộ KD nhỏ Thương mại khu vực

Mở rộng quy mô

Là hạt nhân trong Mua bán Khuyến khích mở Rộng thị trường SP

Áp dụng công nghệ mới

Phát triển đồng đều dạng HTX Hoạt động: Thu mua và cung ưng Vật tư nông nghiệp Là hạt nhân của liên kết TM Đến 2015: Chú trọng mối liên kết Cung – tiêu của NSX

Đô thị: tạo ĐK thành lập DNTM KCN, CCN: tạo ĐK người b.chuyến Chợ: thành lập các điểm kinh doanh HGĐ Vai trò: là hạt nhân chính trong bán lẻ

Trang 18

nông sản phực phẩm

kinh doanh xăng dầu

36

Qui hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ (tt)

 Qui hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ (tt):

 Qui hoạch mạng lưới bán buôn (tt):

Định hướng các doanh nghiệp bán buôn:

Hàng thiết yếu: lương thực, thực phẩm, xăng dầu, thuốc chữa

bệnh, hàng tiêu dùng thiết yếu (muối, đường, giấy,…) phân

bón, vật liệu xây dựng… mỗi mặt hàng có từ 5 – 7 doanh

nghiệp đầu mối cấp tỉnh; 3 – 4 doanh nghiệp đầu mối cấp

huyện đảm nhận việc cung ứng các mặt hàng này

Qui hoạch mạng lưới bán lẻ:

Trong thời kỳ qui hoạch dự kiến xây dựng mới 14 siêu thị,

trong đó có 02 siêu thị loại 1; 12 siêu thị loại 2 tại thành phố,

thị xã, thị trấn của các huyện thị Chi tiết xem bảng sau:

Trang 19

Qui hoạch phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ

1 Hình thành chợ đầu mối NS và phân

phối NS

2 Hình thành các trung tâm thương mại

BB tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng

3 Hình thành trung tâm phân phối BB

hàng vật tư SX

Định hướng bán buôn

1 chợ đầu mối TPVL (3ha, 30 tỷ đồng)

2 chợ đầu mối rau quả tại huyện Bình Minh và huyện Tam Bình (7,5ha, 75 tỷ đồng/chợ

Quy hoạch bán buôn (’09-15)

Đóng vai trò là trung tâm, định hướng và

Dẫn dắt ngành thương mại của tỉnh

Qui hoạch phát triển mạng lưới chợ

Chợ dân sinh (chợ bán lẻ tổng hợp) ở

các xã, phường: Giải toả, di dời, cải tạo

đảm bảo nhu cầu dân sinh

Chợ bán buôn, bán lẻ tổng hợp loại 1:

Nâng cấp và mở rộng, hoàn thiện cơ sở

vật chất kỹ thuật

Chợ chuyên doanh: Phát triển chợ nông

sản hay chợ hàng công nghiệp tiêu dùng

Chợ đầu mối nông sản: Hình thành các

chợ đầu mối nông sản ở các vùng sản

xuất tập trung

Định hướng mạng lưới chợ - bán lẻ

2020 tỉnh VL có 122 chợ gồm 3 chợ đầu mối NS tại TPVL, Tam Bình và Bình Minh; 5 chợ loại 1, 26 chợ loại 2, 85 chợ loại 3 và 3 điểm họp chợ

Chợ loại 1: Chợ trung tâm Thành phố Vĩnh Long, chợ TT Trà Ôn, TT Vũng Liêm, TT Tam Bình và TT Cái Vồn Chợ loại 2: 2020 VL có 26 chợ loại 2 gồm 10 chợ hiện có và nâng cấp 16 chợ loại 3 thành chợ loại 2

Chợ loại 3: cải tạo, nâng cấp các chợ loại

3 hiện hữu; nâng cấp, xây mới các điểm họp chợ có điều kiện và xây mới chợ cho các xã chưa có chợ

Quy hoạch mạng lưới chợ - bán lẻ

Trang 20

Mức đầu tư09-15 16-20

2.500 2.500

12 12

6 H Tam Bình -TT Tam Bình

-TT Ba Càng

L.2 L.2

2.500 2.500

12

12

7 H Bình Tân -TT Tân Quới L.2 2.500 12

Trang 21

41

Tổng hợp hiện trang và QH chợ tỉnh VL thời kỳ 2009-2020

Huyện, TP Hiện trạng chợ năm 2008 Qui hoạch chợ đến 2020

Qui hoạch phát triển mạng lưới thu mua NS, thủy sản (tt)

Định hướng PT mạng lưới thu mua hàng NS, TS (tt):

Phát triển hệ thống thị trường nông sản:

thị tổng hợp, siêu thị BB nông sản quy mô lớn

 KK và hỗ trợ các siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm ở khu

vực đô thị mua hàng trực tiếp của nông dân và khuyến khích,

hỗ trợ các nhà SX, nhà cung ứng bán NS vào các siêu thị, cửa

hàng ở khu vực đô thị

chuyên nghiệp và đấu giá, từng bước áp dụng phương thức

thanh toán qua hệ thống điện tử để gắn kết DN với các nhà SX

nông sản

Trang 22

Qui hoạch phát triển mạng lưới thu mua NS, thủy

sản

Hàng NS phục vụ trực tiếp cho TD của

dân cư: Đảm bảo HH của người SX được

Định hướng mạng lưới thu mua NS Định hướng mạng lưới thu mua NS

Lúa gạo thành lập trạm thu mua để thuận

tiện tại các vùng lúa chuyên canh, chất lượng cao Nâng cấp các XN chế biến, XD kho chứa 30.000 tấn tại T.Bình

Trái cây,

NS khác

Duy trì và củng cố các trạm thu mua hiện có

XD các chợ đ.mối (3chợ), chợ NS, chợ dân sinh và hệ thống HTX thu mua

Nhân rộng các HTX hiệu quả Thủy sản Các XN ký kết hợp đồng trực tiếp

với các trang trại (XN: Hùng Vương, Hùng Cường, An Phước )

Qui hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng

dầu

1. NĐ 55/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007

về kinh doanh xăng dầu

2. QĐ 1613/QĐ-UBND ngày 14/8/2006

của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc

phê duyệt Kế hoạch điều chỉnh, bổ

sung quy hoạch đối với lĩnh vực xăng

dầu và chợ giai đoạn 2006 – 2010

3. QĐ 2418/QĐ-UBND ngày

03/12/2008 UBND tỉnh về quy định

xây dựng cửa hàng xăng dầu dọc theo

các đường tỉnh, đường huyện và trong

đô thị

4. Căn cứ dự báo mức tiêu thụ xăng dầu

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

5. Căn cứ quy hoạch mạng lưới bán lẻ

xăng dầu đã được duyệt đến năm

2010 là 422 cơ sở, hiện nay mới chỉ

thực hiện được 51,36%

kinh doanh xăng dầu

 Nâng tổng số các điểm KD xăng dầu đến năm 2020 là

442 điểm (7 kho trung chuyển và 435 cửa hàng)

Cụ thể, Qui hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn được thể hiện ở bảng sau

Căn cứ quy hoạch mạng lưới xăng dầu Quy hoạch mạng lưới xăng dầu

Ngày đăng: 15/12/2013, 06:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thành các nhà - Tài liệu Qui hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh vĩnh long đến năm 2020. doc
4. Hình thành các nhà (Trang 13)
1. Hình thành chợ đầu mối NS và phân - Tài liệu Qui hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh vĩnh long đến năm 2020. doc
1. Hình thành chợ đầu mối NS và phân (Trang 19)
2. Hình thành các trung tâm thương mại - Tài liệu Qui hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh vĩnh long đến năm 2020. doc
2. Hình thành các trung tâm thương mại (Trang 19)
Hình thức chợ, TTBB,  đặc biệt chợ nông - Tài liệu Qui hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh vĩnh long đến năm 2020. doc
Hình th ức chợ, TTBB, đặc biệt chợ nông (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w