1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết

116 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (11)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 6. Những đóng góp mới của luận văn (11)
  • 7. Kết cấu của đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN (13)
    • 1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài (13)
    • 1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước (18)
    • 1.3. Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu (21)
      • 1.3.1. Nhận xét tổng quan nghiên cứu (21)
      • 1.3.2. Xác định khe hổng nghiên cứu (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (25)
    • 2.1. Những vấn đề cơ bản về hành vi quản trị lợi nhuận (25)
      • 2.1.1. Định nghĩa về hành vi quản trị lợi nhuận (25)
      • 2.1.2. Động cơ của hành vi quản trị lợi nhuận (27)
      • 2.1.3. Các thủ thuật quản trị lợi nhuận trong kế toán (29)
      • 2.1.4. Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận (35)
    • 2.2. Cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận (39)
      • 2.2.1. Cơ cấu sở hữu (39)
      • 2.2.2. Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận (41)
    • 2.3. Các lý thuyết nền tảng (42)
      • 2.3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) (42)
      • 2.3.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetry Information) (44)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (47)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (48)
    • 3.3. Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu (49)
      • 3.3.1. Mô hình nghiên cứu (49)
      • 3.3.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu (50)
        • 3.3.2.1. Mức độ tập trung quyền sở hữu và hành vi QTLN (50)
        • 3.3.2.2. Quyền sở hữu của nhà đầu tư tổ chức và hành vi QTLN (0)
        • 3.3.2.3. Quyền sở hữu của nhà quản lý và hành vi QTLN (51)
        • 3.3.2.4. Quyền sở hữu của nhà nước và hành vi QTLN (52)
        • 3.3.2.5. Quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và hành vi QTLN (53)
        • 3.3.2.6. Các biến kiểm soát (54)
    • 3.4. Đo lường các biến nghiên cứu trong mô hình (55)
      • 3.4.1. Đo lường biến phụ thuộc (55)
      • 3.4.2. Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát trong mô hình (57)
    • 3.5. Mẫu nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu (58)
      • 3.5.1. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu (58)
      • 3.5.2. Quy trình phân tích dữ liệu (60)
        • 3.5.2.1. Phân tích thống kê mô tả (60)
        • 3.5.2.2. Phân tích tương quan (61)
        • 3.5.2.3. Phân tích hồi quy (61)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (64)
    • 4.1. Kết quả phân tích hồi quy mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận (64)
    • 4.2. Kết quả phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận (66)
      • 4.2.1. Thống kê mô tả các biến (66)
      • 4.2.2. Phân tích tương quan (68)
      • 4.2.3. Phân tích hồi quy (69)
        • 4.2.3.1. Lựa chọn mô hình phù hợp (69)
        • 4.2.3.2. Kết quả phân tích hồi quy đa biến (72)
    • 4.3. Bàn luận (74)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH (81)
    • 4.1. Kết luận chung (81)
    • 4.2. Gợi ý chính sách (82)
      • 4.2.1. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý (82)
      • 4.2.2. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà nước (83)
      • 4.2.3. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (84)
      • 4.2.4. Đối với đòn bẩy tài chính (84)
      • 4.2.5. Đối với chất lượng kiểm toán (0)
      • 4.2.6. Gợi ý chính sách khác đối với cơ quan quản lý (86)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai ............................ 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)
  • PHỤ LỤC (94)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Thông tin trên BCTN của doanh nghiệp đóng vai trò kết nối với nhiều đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài, giúp họ ra quyết định hợp lý và đạt được mục tiêu Đặc biệt, thông tin về lợi nhuận là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tất cả các bên liên quan, vì nó phản ánh hiệu quả kinh doanh và triển vọng tăng trưởng của công ty Bất kỳ sự can thiệp nào làm sai lệch thông tin trên báo cáo đều có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Các vụ bê bối tài chính như Enron, WorldCom, Parmalat và những vụ việc tại Việt Nam như Bông Bạch Tuyết, Dược Viễn Đông đã làm giảm niềm tin của công chúng vào chất lượng thông tin trên BCTC của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp niêm yết.

Năm 2015 ghi nhận tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán vượt 70%, với 52% chỉ trong 6 tháng đầu năm, tạo ra mối lo ngại lớn về chất lượng thông tin báo cáo tài chính (BCTC) Sự quan tâm đến quản trị lợi nhuận (QTLN) ngày càng gia tăng, bởi cả QTLN "hợp pháp" lẫn "bất hợp pháp" đều có tác động đáng kể đến độ tin cậy của thông tin trên BCTC của doanh nghiệp.

Theo lý thuyết ủy nhiệm, sự tách biệt giữa chủ sở hữu và nhà quản lý dẫn đến xung đột lợi ích, vì vậy việc giám sát quyết định của nhà quản lý là cần thiết để cải thiện sự liên kết giữa quản lý và lợi ích cổ đông, đồng thời giảm thiểu hành vi cơ hội Sự gia tăng các vụ bê bối kế toán đã chỉ ra sự cần thiết phải nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính thông qua việc thiết lập cơ cấu quản trị tốt Quản trị công ty hiệu quả không chỉ tối đa hóa giá trị doanh nghiệp mà còn đảm bảo tính minh bạch trong công bố thông tin.

Cơ cấu sở hữu trong hệ thống quản trị công ty là yếu tố quan trọng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Ali và cộng sự (2008) chỉ ra rằng các nhà quản lý sở hữu một phần lớn vốn chủ sở hữu có ít động lực để thao tác thông tin kế toán, từ đó hạn chế hành vi QTLN Ngoài ra, Shaikh và cộng sự (2012) cho rằng các nhà đầu tư tổ chức có khả năng phát hiện QTLN tốt hơn so với nhà đầu tư không phải tổ chức nhờ vào việc tiếp cận thông tin kịp thời và phù hợp Những nghiên cứu này khẳng định rằng cơ cấu sở hữu của công ty ảnh hưởng đáng kể đến QTLN, qua đó tác động đến chất lượng thông tin lợi nhuận trên báo cáo tài chính.

Dựa trên lý thuyết ủy nhiệm, nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tác động của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu thực nghiệm cụ thể nào tại Việt Nam về vấn đề này Điều này dẫn đến câu hỏi liệu cơ cấu sở hữu của các công ty tại Việt Nam có ảnh hưởng đến hành vi QTLN hay không, và nếu có, ảnh hưởng đó ra sao? Để trả lời câu hỏi này, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” cho luận văn của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích tác động của cơ cấu sở hữu đối với hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.

Nhằm đạt được mục tiêu chung nói trên, luận văn cần đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

Nhận diện các yếu tố của cơ cấu sở hữu có ảnh hưởng đáng kể đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Các yếu tố này bao gồm tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn, sự phân tán cổ phiếu, và các mối quan hệ giữa các cổ đông Việc hiểu rõ những yếu tố này giúp cải thiện hiệu quả quản trị và minh bạch trong hoạt động kinh doanh của các công ty.

Nghiên cứu này đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những gợi ý chính sách nhằm cải thiện quản trị lợi nhuận trong các doanh nghiệp này.

Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn đặt ra câu hỏi nghiên cứu như sau:

- Những nhân tố nào thuộc cơ cấu sở hữu ảnh hưởng đến hành vi QTLN?

Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh là rất quan trọng Các yếu tố như tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn, sự phân tán cổ phần và sự hiện diện của các nhà đầu tư tổ chức có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định QTLN Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi QTLN, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và quản lý công ty trong việc tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xem xét ảnh hưởng cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN

Phạm vi nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp trên BCTN của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2015

Để đạt được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu, luận văn áp dụng cách tiếp cận suy diễn, chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng.

Phương pháp phân tích và tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tổng quát lý thuyết về các vấn đề nghiên cứu và các nghiên cứu liên quan Điều này tạo nền tảng vững chắc để đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm khảo sát ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị tài sản.

Phương pháp định lượng là công cụ chính trong luận văn, giúp kiểm tra và đo lường tác động của các yếu tố thuộc cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lãnh đạo Việc phân tích được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm Excel và Stata 14.0, thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tương quan và hồi quy.

6 Những đóng góp mới của luận văn

Luận văn phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM qua thông tin trong báo cáo tài chính (BCTN) Nghiên cứu đưa ra gợi ý chính sách nhằm hỗ trợ các chủ thể trên thị trường chứng khoán hạn chế hành vi QTLN Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận thức rõ vai trò của cơ cấu sở hữu trong việc kiểm soát hành vi QTLN và cung cấp tài liệu hữu ích cho người sử dụng BCTN, từ đó nâng cao khả năng ra quyết định.

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, luận văn có kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Bài viết nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị tài chính của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, từ đó nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) và phục vụ tốt hơn cho người sử dụng thông tin kế toán Nghiên cứu này cũng giúp nhà đầu tư đánh giá chất lượng BCTC của công ty để đưa ra quyết định phù hợp Nhiều học giả trong và ngoài nước đã đề cập đến vấn đề này trong các nghiên cứu của họ Tác giả sẽ lược khảo một số nghiên cứu đã công bố tại Việt Nam và trên thế giới liên quan đến chủ đề này.

1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

Nghiên cứu của Park & Shin (2004) về ảnh hưởng của thành phần HĐQT đến quản lý lợi nhuận tại Canada đã áp dụng mô hình Modified Jones của Dechow và cộng sự (1995) để đo lường biến kế toán dồn tích, với mẫu 539 quan sát từ các công ty trong giai đoạn 1991-1997 Kết quả cho thấy rằng lợi nhuận thường bị quản lý tăng lên để tránh tổn thất trong báo cáo, trong khi sự hiện diện của thành viên HĐQT đến từ các trung gian tài chính và cổ đông tổ chức có tác động làm giảm hành vi quản lý lợi nhuận Ngược lại, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tăng tỷ lệ thành viên HĐQT bên ngoài lại dẫn đến gia tăng hành vi quản lý lợi nhuận, đi ngược lại với quan điểm cho rằng điều này sẽ nâng cao tính độc lập của HĐQT và giải quyết xung đột lợi ích giữa cổ đông nhỏ và lớn.

Nghiên cứu của Ali và cộng sự (2008) đã phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hành vi quản lý lợi nhuận trong 1001 công ty niêm yết tại Malaysia trong hai năm 2002 và 2003, sau khi loại trừ các công ty tài chính và thiếu dữ liệu Kết quả cho thấy mức độ sở hữu của nhà quản lý có thể hạn chế hành vi quản lý lợi nhuận, với một mối quan hệ tích cực giữa quy mô công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận Mặc dù sở hữu của nhà quản lý có tác dụng giảm thiểu hành vi này, quy mô doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng Do đó, việc khuyến khích sở hữu của nhà quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ là cần thiết để cải thiện hiệu quả giám sát và bù đắp cho những thiếu sót trong cơ chế quản trị công ty khác.

Nghiên cứu của Kim & Yoon (2008) về "Tác động của quản trị công ty đến quản lý thu nhập tại Hàn Quốc" đã phân tích các yếu tố quản trị có khả năng giảm thiểu hành vi quản lý thu nhập của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hàn Quốc trong giai đoạn 2004-2005 Mức độ quản lý thu nhập được xác định thông qua khoản kế toán dồn tích điều chỉnh và tổng dồn tích theo mô hình Modified Jones do Dechow và các cộng sự phát triển.

Nghiên cứu năm 1995 sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy để khảo sát tác động của quản trị công ty đến chất lượng lợi nhuận (QTLN) Kết quả cho thấy rằng sự độc lập của Hội đồng quản trị, sự tập trung quyền sở hữu, quyền sở hữu nước ngoài, tỷ lệ đòn bẩy và quy mô công ty đều có ảnh hưởng đáng kể đến các khoản kế toán dồn tích có điều chỉnh và tổng dồn tích.

 Nghiên cứu của Jang và cộng sự (2009): “The Effect of Board Structure and

Nghiên cứu "Cấu trúc sở hữu tổ chức đối với quản lý thu nhập" xem xét vai trò của giám đốc bên ngoài và cổ đông tổ chức trong việc hạn chế các hoạt động quản lý thu nhập Mẫu nghiên cứu bao gồm 613 công ty niêm yết tại Malaysia, thuộc các lĩnh vực xây dựng, sản phẩm công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng, trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2023.

Mô hình Modified Jones (Dechow và cộng sự, 1995) được áp dụng để nhận diện hành vi QTLN, cho thấy mức độ QTLN của các công ty niêm yết tại Malaysia chiếm khoảng 16% tổng tài sản năm trước, với xu hướng tăng lên thay vì giảm Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ giữa độ lớn QTLN và tỷ lệ giám đốc bên ngoài cũng như cổ đông tổ chức Jang, Chun & Ramadili cho rằng giám đốc bên ngoài có thể thiếu chuyên môn tài chính cần thiết để phát hiện QTLN, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá thông tin Hơn nữa, tình trạng không độc lập hoàn toàn của giám đốc bên ngoài tại Malaysia và quyền sở hữu tập trung cao có thể cản trở khả năng hạn chế hành vi QTLN.

Nghiên cứu của Roodposhti & Chashmi (2011) đã phân tích ảnh hưởng của cơ chế quản trị công ty đến quản lý lợi nhuận, với mẫu gồm 196 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tehran từ 2004 đến 2008 Kết quả cho thấy, sự tập trung quyền sở hữu, Hội đồng quản trị độc lập và việc kiêm nhiệm chức danh Giám đốc điều hành và Chủ tịch Hội đồng quản trị có tác động ngược chiều đến quản lý lợi nhuận, trong khi các công ty có tỷ lệ cổ phần thuộc sở hữu của tổ chức cao lại có quản lý lợi nhuận nhiều hơn Ngoài ra, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính cũng thể hiện mối quan hệ cùng chiều với quản lý lợi nhuận.

Nghiên cứu của Wang & Yung (2011) mang tên “Do state enterprises manage earnings more than privately owned firms? The case of China” đã phân tích tác động của sở hữu nhà nước đến chất lượng lợi nhuận (QTLN) của các công ty niêm yết tại Trung Quốc Mẫu nghiên cứu bao gồm 557 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thượng Hải và Thâm Quyến trong giai đoạn 1998-2006, được chia thành hai nhóm: doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân Kết quả cho thấy mức độ dồn tích của QTLN ở doanh nghiệp nhà nước thấp hơn so với doanh nghiệp tư nhân, điều này trái ngược với giả thuyết rằng sở hữu nhà nước là nguyên nhân chính gây ra sự kém hiệu quả Wang & Yung giải thích rằng sự bảo vệ của chính phủ đối với các doanh nghiệp nhà nước đã giúp giảm áp lực lên các nhà quản lý, từ đó hạn chế việc thao tác thông tin.

Nghiên cứu của Klai & Omri (2011) về "Quản trị Doanh nghiệp và Chất lượng Báo cáo Tài chính: Trường hợp các công ty Tunisia" đã phân tích 22 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Tunisia trong giai đoạn 1997-2007 nhằm đánh giá tác động của cơ chế quản lý đến chất lượng báo cáo tài chính (BCTC) Nghiên cứu chỉ ra rằng các đặc điểm của ban giám đốc và cấu trúc sở hữu ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN), từ đó tác động đến chất lượng BCTC Kết quả cho thấy sự thiếu độc lập của ban giám đốc và mức độ tập trung quyền sở hữu có ảnh hưởng tiêu cực đến QTLN Cụ thể, kiểm soát bởi các cổ đông nước ngoài, gia đình và mức độ tập trung quyền sở hữu làm gia tăng QTLN và giảm chất lượng BCTC, trong khi kiểm soát từ nhà nước và các tổ chức tài chính góp phần hạn chế QTLN, cải thiện chất lượng BCTC Ngoài ra, ba biến kiểm soát như quy mô công ty, cơ hội phát triển và đòn bẩy tài chính cũng có tác động hạn chế đến hành vi QTLN.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính, 2012. Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 Hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 Hướng dẫn về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
4. Đặng Ngọc Hùng, 2015. Nghiên cứu xu hướng quản trị lợi nhuận do thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 219, trang 46 – 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế & Phát triển
5. Giáp Thị Liên, 2014. Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị công ty và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Tác giả: Giáp Thị Liên
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
6. Huỳnh Thị Vân, 2012. Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty CP trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận ở các công ty CP trong năm đầu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
7. Nguyễn Công Phương, 2005. Các mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận ở các nước phát triển có phù hợp với bối cảnh việt nam: Phân tích lý thuyết. Kỷ yếu hội thảo khoa học. Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình nghiên cứu quản trị lợi nhuận ở các nước phát triển có phù hợp với bối cảnh việt nam: Phân tích lý thuyết
Tác giả: Nguyễn Công Phương
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Năm: 2005
8. Nguyễn Công Phương, 2010. Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp. Tạp chí kế toán, số 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán theo cơ sở dồn tích và quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Công Phương
Nhà XB: Tạp chí kế toán
Năm: 2010
9. Nguyễn Trọng Nguyên, 2015. Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của quản trị công ty đến chất lượng thông tin BCTC tại các công ty niêm yết ở Việt Nam
10. Nguyễn Thị Minh Trang, 2011. Kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị. Tạp chí Đại học Đông Á, số 5, 46–50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Đại học Đông Á
11. Nguyễn Thị Phương, 2014. Kiểm định mối quan hệ giữa mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính với quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định mối quan hệ giữa mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính với quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Phương
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
12. Phạm Thị Bích Vân, 2012. Mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM. Tạp chí ngân hàng, số 9, 28–33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết ở Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
Tác giả: Phạm Thị Bích Vân
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2012
13. Trần Thị Mỹ Tú, 2014. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM. Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận trên báo cáo tài chính tại các công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM
Tác giả: Trần Thị Mỹ Tú
Nhà XB: Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
14. Vũ Hữu Đức, 2010. Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán. Hà Nội: Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của lý thuyết kế toán
Tác giả: Vũ Hữu Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
15. Vũ Thị Kim Anh và Vũ Thùy Dương, 2016. Kế toán sáng tạo – Một thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính. Kỷ yếu hội thảo khoa học. Đại học Quy Nhơn.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán sáng tạo – Một thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận trên báo cáo tài chính
Tác giả: Vũ Thị Kim Anh, Vũ Thùy Dương
Nhà XB: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Năm: 2016
16. Ali, S. M., Salleh, N. M., & Hassan, M. S., 2008. Ownership structure and earnings management in Malaysian listed companies: the size effect. Asian Journal of Business and Accenting, 1(2), 89–116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ownership structure and earnings management in Malaysian listed companies: the size effect
Tác giả: S. M. Ali, N. M. Salleh, M. S. Hassan
Nhà XB: Asian Journal of Business and Accenting
Năm: 2008
17. Alves, S. M. G., 2012. Ownership structure and Earning management: Evidence from Portugal. Australasian Accounting, Business and Finance Journal, 6(1), 57-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ownership structure and Earning management: Evidence from Portugal
Tác giả: Alves, S. M. G
Nhà XB: Australasian Accounting, Business and Finance Journal
Năm: 2012
18. Aygun, M., Ic, S. & Sayim, M., 2014. The effects of Corporate ownership structure and Board size on Earnings management: Envidence from Turkey.International Journal of Business and Management, 9(12), 123–132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of Corporate ownership structure and Board size on Earnings management: Evidence from Turkey
Tác giả: M. Aygun, S. Ic, M. Sayim
Nhà XB: International Journal of Business and Management
Năm: 2014
19. Balsam, S., Bartov, E., & Marquardt, C., 2002. Accruals management, investor sophistication, and equity valuation: Evidence from 10-Q filings. Journal of Accounting Research, 40(4), 987−1012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Accruals management, investor sophistication, and equity valuation: Evidence from 10-Q filings
Tác giả: Balsam, S., Bartov, E., Marquardt, C
Nhà XB: Journal of Accounting Research
Năm: 2002
21. Bushman, RM & Smith, AJ, 2003. Transparency, financial accounting information, and corporate governance. Economic Policy Review, vol.9, no.1, pp65-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Policy Review
22. Chou, D., Gombola, M., & Liu, F., 2006. Earnings management and stock performace of reverse leveraged buyouts. Journal of Financial and Quantitative Analysis, 41, 407-438 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earnings management and stock performace of reverse leveraged buyouts
Tác giả: Chou, D., Gombola, M., Liu, F
Nhà XB: Journal of Financial and Quantitative Analysis
Năm: 2006
23. Chung, R, Firth M & Kim, J-B, 2002. Institutional monitoring and opportunistic earnings management. Journal of Corporate Finance, 8, 29-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Institutional monitoring and opportunistic earnings management
Tác giả: Chung, R, Firth M, Kim, J-B
Nhà XB: Journal of Corporate Finance
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w