LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ nộp thuế điện tử của người nộp thuế trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”, t
Trang 1LÊ ĐĂNG PHƯỚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ NỘP THUẾ ĐIỆN
TỬ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đồ ng Nai, 2019
Trang 2LÊ ĐĂNG PHƯỚC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ NỘP THUẾ ĐIỆN
TỬ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 04 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS MAI THANH LOAN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứunào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Đồng Nai, Ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
Lê Đăng Phước
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp
nhận sử dụng công nghệ nộp thuế điện tử của người nộp thuế trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên
của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cảcác cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Quý thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Mai Thanh Loan đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời, tôi gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Thống Nhất đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuậnlợi để tôi hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các người nộp thuế trên địa bàn huyện Thống Nhất
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên, khích lệ để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Nai, Ngày tháng năm 2019
Tác giả
Lê Đăng Phước
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU……… 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ 6
1.1.LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HÀNH VI CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 6
1.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng 6
1.1.2 Tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng 7
1.1.3 Các thuyết về hành vi người tiêu dùng 9
1.1.4 Các mô hình về chấp nhận công nghệ 11
1.2.HÀNH VI CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ 16
1.2.1 Khái niệm người nộp thuế 16
1.2.2 Hành vi chấp nhận công nghệ của người nộp thuế 17
1.3.DỊCH VỤ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ 17
1.3.1 Khái niệm 17
1.3.2 Lợi ích của nộp thuế điện tử 17
Trang 61.3.3 Quy trình nộp thuế điện tử 19
1.4.KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ 20
1.4.1 Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 20
1.4.2 Chi cục Thuế Thành phố Cà Mau 20
1.4.3 Chi cục Thuế huyện Thanh Thủy 21
1.5.TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22
1.5.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây 22
1.5.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 32
2.1.1 Khái quát về huyện Thống Nhất 32
2.1.2 Giới thiệu chung về Chi cục thuế huyện Thống Nhất 35
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu 38
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 38
2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 41
2.2.3 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 41
2.2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 44
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 51
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3.1.THỰC TRẠNG NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN THỐNG NHẤT 52
3.2.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT 56
3.2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 57
3.2.2 Thống kê mô tả các biến 58
Trang 73.2.3 Kiểm định thang đo 63
3.2.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 65
3.2.5 Ma trận tương quan và hồi quy tuyến tính 70
3.2.6 Kiểm định khác biệt về sự chấp nhận công nghệ giữa các nhóm người nộp thuế 77
3.2.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 80
3.3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 82
3.3.1 Liên quan đến Chuẩn chủ quan 82
3.3.2 Liên quan đến Mức độ tin cậy 83
3.3.3 Liên quan đến nhận thức sự hữu ích 84
3.3.4 Liên quan đến Khả năng sử dụng công nghệ 84
3.3.5 Liên quan đến Nhận thức dễ sử dụng 85
3.3.6 Liên quan đến Điều kiện hỗ trợ 85
3.3.HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tổng hợp ý kiến chuyên gia cho mô hình nghiên cứu đề xuất
Phụ lục 2: Kết quả nghiên cứu định tính hình thành bản hỏi
Phụ lục 3: Bản câu hỏi khảo sát
Phụ lục 4: Kết quả xử lý dữ liệu trên SPSS
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang 10Số hiệu Tên bảng Trang
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
1.2 Các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua
1.9 Mô hình nghiên cứu của tác giả Suhani Anuar và
Trang 12MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 và Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, trong các năm qua Tổng cục Thuế là một trong những đơn vị đi đầu trong việc thực hiện các chủ trương Chính phủ Tổng cục Thuế đã nhanh chóng quyết liệt triển khai nhiều giải pháp để tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hoá thủ tục hành chính nhằm thực hiện mục tiêu tháo gỡ khó khăn và tạo thuận lợi cho NNT Đặc biệt coi trọng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Thuế Nối tiếp sự thành công của dịch vụ kê khai qua mạng, dịch vụ NTĐT ra đời là một bước đột phá trong công tác cải cách TTHCthuế, nhất là trong xu thuế công nghệ 4.0 như hiện nay chắc chắn sẽ mang lại lợi ích lớn và hoàn toàn khác với phương thức thủ công như: Khi NTĐT sẽ giúp DN tiết kiệm được nhiều thời gian, chi phí , nộp thuế mọi lúc, mọi nơi Bên cạnh đó, DN sẽ được tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, quy trình rõ ràng, minh bạch hơn Do đó, thực hiện NTĐT là một bước thay đổi toàn diện trong công tác cải cách hành chính đối với ngành Thuế và nhất là đến đầu năm 2018 các chính sách về thuế có hiệu lực ảnh hưởng ít nhiều đến NNT nói chung và DN nói riêng Sự cải cách này giúp NNT dễ dàng thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình với Nhà nước được thuận tiện, thuận lợi về thời gian, không gian và tiết kiệm chi phí phát sinh so với phương pháp nộp thuế trước đây Tuy nhiên, công tác triển khai NTĐT tại huyện Thống Nhất đến nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn do sự e ngại như: doanh nghiệp cho rằng bất tiện khi thực hiện nộp thuế điện tử, sợ tốn kém và sợ rủi ro, sợ thiếu căn cứ pháp lý
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng
đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ nộp thuế điện tử của người nộp thuế trên
đị a bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” làm đề tài luận văn thạc sỹ với mong
Trang 13muốn thông qua đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ nộp thuế điện tửnói riêng và dịch vụ thuế điện tử nói chung đang và sẽ được ứng dụng rộng rãi trong ngành thuế hiện nay.
2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý thuyết của đề tài là lý thuyết hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận
công nghệ, quyết định sử dụng
Cơ sở thực nghiệm của đề tài là 06 bài nghiên cứu có liên quan
Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực tế tại địa bàn nghiên cứu: Chi cục Thuế
Để thực hiện được mục tiêu chung, đề tài thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ
- Xây dựng, ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
- Đánh giá thực trạng về sự chấp nhận sử dụng công nghệ NTĐT của NNT trên địa bànhuyện Thống Nhất
- Đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách góp phần thúc đẩy NNT chấp nhận sử dụng NTĐT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, nội dung đề tài trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Trang 14- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất ? Và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tốđến sự chấp nhận sử dụng công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất.
- Thực trạng về sự chấp nhận công nghệ của NNT và sử dụng dịch vụ NTĐTtại Chi cục Thuế huyện Thống Nhất như thế nào ?
- Những giải pháp và hàm ý chính sách nào góp phần thúc đẩy NNT chấp nhận sử dụng công nghệ NTĐT trên địa bàn huyện Thống Nhất ?
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận
+ Đối với dữ liệu sơ cấp nghiên cứu khảo sát trong năm 2019
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 15Luận văn là bài nghiên cứu định lượng có kết hợp với nghiên cứu định tính trong hình thành mô hình nghiên cứu, thiết kế bản hỏi, phân tích thực trạng và đềxuất giải pháp, hàm ý chính sách.
Sau khi xác định được mô hình lý thuyết phù hợp, tác giả thiết kế bản hỏinháp
- Phỏng vấn chuyên gia, chỉnh sửa bản hỏi, hình thành thang đo sơ bộ.
Đềtài tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là các nhân viên, lãnh đạo của Chi cục Thuế huyện Thống Nhất có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực Thuế đặc biệt
đối với công tác quản lý DN Mục đích của việc sử dụng phương pháp này là đểbước đầu thu thập các thông tin cụ thể liên quan đến chủ đề nghiên cứu và tiến hànhthiết lập bản câu hỏi sơ bộ
-Phỏng vấn mẫu, chạy thử, kiểm định thang đo, hoàn thành thang đo chính thức.
Tác giả tiến hành điều tra thử 30 NNT để kiểm định thang đo, 30 NNT nàyđược lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện Kết quả thu được sẽ được xử
lý bằng phần mềm SPSS, phát hiện các biến không có ý nghĩa thống kê, hoàn thành bản hỏi chính thức
-Ngoài ra, phân tích thực trạng nộp thuế điện tử tại Chi cục Thuế huyện Thống Nhất.
Nghiên cứu định lượng
Trang 16Thông qua bản câu hỏi chính thức, tác giả tiến hành điều tra những NNT đang hoạt động trên địa bàn huyện Thống Nhất Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy và kiểm định mô hình bằng phần mềm SPSS.
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đượckết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chấp nhận công nghệ và nộp thuế
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ
VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HÀNH VI CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng nhìn chung, có thể dẫn ra một sốkhái niệm như sau:
Theo Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi người
tiêu dùng là sự tương tác năng động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành
vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ
Theo Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): Hành vi
của người tiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết
định lựa chọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ
Theo Philip Kotler (2003): Người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người
tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ Cụ thể là xem người tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao
để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của mình.
Hình 1.1: SƠ ĐỒ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG
(Nguồn: Philip Kotler (2001), Quản trị Marketing, Nxb Thống kê).
Trang 18Từ đó có thể nhận thấy:
Hành vi của người tiêu dùng là những phản ứng của khách hàng dưới tác độngcủa những kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý bên trong diễn ra thông qua quá trình quyết định lựa chọn hàng hóa, dịch vụ
Có thể nói hành vi người tiêu dùng là hành vi cá nhân có động cơ, có nhận thức và có sự hiểu biết
Quyết định mua sắm, sử dụng dịch vụ của mỗi người hoàn toàn khác nhau
1.1.2 Tiến trình ra quyết định của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler (2003), quá trình thông qua quyết định lựa chọn củangười tiêu dùng diễn ra qua các giai đoạn qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH THÔNG QUA QUYẾT
Tìm kiếm thông tin
Người tiêu dùng có nhu cầu sẽ bắt đầu tìm kiếm thêm thông tin Ta có thể phân
ra làm hai mức độ Trạng thái tìm kiếm tương đối vừa phải được gọi là trạng thái chú ý nhiều hơn Thông thường, số lượng hoạt động tìm kiếm thông tin của ngườitiêu dùng sẽ tăng lên khi họ chuyển từ tình huống giải quyết vấn đề có mức độ sang tình huống giải quyết vấn đề triệt để
Nhận biết
nhu cầu Tìm kiếm
thông tin Đánh giá lựa chọn định muaQuyết
Hành vi sau khi mua
Trang 19Đánh giá các lự a chọn
Theo Philip Kotler (2003), trước khi đưa ra quyết định lựa chọn, người tiêu
dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các loại sản phẩm khác nhau Người tiêu dùng sẽ chọn mua sản phẩm nào có thể đáp ứng cao nhất những thuộc tính mà họ đang quan tâm, nghĩa là đạt được tổng số điểm cao nhất Tuy nhiên, kết quả đánh giá này phụ thuộc vào tâm lý, điều kiện kinh tế và bối cảnh cụthể diễn ra hành vi lựa chọn của người tiêu dùng
Quyết định mua hàng
Sau khi đánh giá, ý định mua hàng sẽ được hình thành đối với sản phẩm nhậnđược điểm đánh giá cao nhất và đi đến quyết định mua hàng Có hai yếu tố có thểxen vào trước khi người tiêu dùng quyết định mua là thái độ của những người xung quanh và những yếu tố tình huống bất ngờ
Hành vi sau khi mua
Sau khi mua sản phẩm, dịch vụ người tiêu dùng sẽ cảm thấy hài lòng hay không hài lòng ở một mức độ nào đó và sau đó có các hành động sau khi mua như
là một phản ứng đáp lại với sản phẩm hay dịch vụ đó
Tóm lại, qua phân tích quá trình thông qua quyết định mua hàng của Kotler, chúng
ta có thể kết luận:
- Hành vi mua hàng là một quá trình diễn ra kể từ khi hình thành ý thức về nhucầu đến khi đưa ra quyết định lựa chọn
- Quyết định lựa chọn là giai đoạn cuối cùng của quá trình thông qua quyết
định mua hàng Đó là kết quả đánh giá các lựa chọn trên các cơ sở sau:
+ Cân đối giữa nhu cầu và khả năng
+ Cân đối giữa tổng lợi ích hay giá trị khách hàng cảm nhận được từ sảnphẩm, dịch vụ đó so với tổng chi phí mà họ phải trả để có được sản phẩm, dịch vụ
+ Dưới sự tác động của những người khác (người thân, bạn bè, đồng nghiệp, )
Trang 20+ Các tình huống bất ngờ nảy sinh và rủi ro khách hàng nhận thức đượctrước khi ra quyết định lựa chọn.
Đây chính là cơ sở lý thuyết cho xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ
1.1.3 Các thuyết về hành vi người tiêu dùng
1.1.3.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)
Lý thuyết hành động hợp lý được Ajzen và Fishbein xây dựng vào năm 1975
và mở rộng theo thời gian Lý thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự ưa thích, xu hướng mua và giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính Mô hình TRA được áp dụng cho các nghiên cứu thái độ và hành vi, mô hình này cho thấy được ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất để dự đoán hành vi người tiêu dùng
Theo Fishbein, ý định hành vi được xác định bởi hai yếu tố khác nhau là cá nhân và xã hội, hay còn gọi là yếu tố thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (SubjectiveNorm) Trong đó, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân, thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm Thái độ đối với sự thựchiện hành vi được xác định bởi nhận thức hậu quả của hành vi và sự đánh giá cá nhân đối với hậu quả đó Còn chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của quan hệ xãhội lên cá nhân người tiêu dùng, là nhận thức của con người rằng hầu hết những người quan trọng với họ sẽ nghĩ họ nên hay không nên thực hiện hành vi, nghĩa là chuẩn chủ quan được xác định bởi sự kỳ vọng nhận thấy được của sự tham khảo cụthể
Hai yếu tố thái độ và chuẩn chủ quan sẽ tác động đến xu hướng hành vi củangười sử dụng, từ đó hình thành hành vi thật sự của họ
Trang 21Niềm tin đối với những thuộc
tính sản phẩm
Đo lường niềm tin đối với
thuộc tính của sản phẩm
Niềm tin về những người ảnh
hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên
thực hiện hay không
Sự thúc đẩy theo ý muốn của
Hình 1.3: SƠ ĐỒ THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (TRA)
(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975)
1.1.3.2 Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior)
Thuyết hành vi dự định – TPB được Ajzen (1985) xây dựng bằng cách bổsung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA Thành phần kiểmsoát hành vi phản ánh sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi Điều này phụthuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi
Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với mô hình TRA trong việc dựđoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu Quan điểm chính của hai lý thuyết TRA và TPB là loại bỏ cáchành động mang tính bốc đồng, hành vi của mỗi cá nhân là kết quả của sự cân nhắcmột cách hợp lý và được xác định bởi ý định về hành vi của chính bản thân người
đó Biến ý định về hành vi được chi phối bởi ba biến độc lập là thái độ, chuẩn chủquan và kiểm soát hành vi cảm nhận Theo đó, mô hình TPB không phù hợp khi
ứng dụng vào những trường hợp tiêu dùng không tự nguyện, được yêu cầu của quy
ước xã hội hoặc bắt buộc bởi các cam kết trước và có ít suy nghĩ liên quan Tuy
Trang 22nhiên, mô hình TPB vẫn có thể áp dụng vào các nghiên cứu hành vi tiêu dùng trong các lĩnh vực như thực phẩm, đồ dùng lâu bền, việc mua các loại hàng tùy ý và mộtloạt quyết định về dịch vụ như lựa chọn du lịch, nhà hàng, nơi mua sắm….
định sử dụng có tương quan đáng kể tới việc sử dụng và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng, còn các yếu tố khác ảnh hưởng đến việc sử dụng một cách
gián tiếp thông qua ý định sử dụng (Davis và cộng sự, 1989) Mô hình đưa ra giả
thuyết rằng ý định hành vi của một người xác định bởi hai cấu trúc niềm tin cụ thể(Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức về tính dễ sử dụng), TAM dự đoán xem liệu
cá nhân sẽ chấp nhận và sử dụng tự nguyện một số hệ thống mới
Trang 23Biến bên
ngoài
Nhận thức về sự hữu ích
(Venkatech và Davis, 2000).
- Nhận thức về sự hữu ích là mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ thống
đặc thù sẽ nâng cao thực hiện công việc của chính họ (Davis, 1989).
- Nhận thức về tính dễ sử dụng là mức độ mà một người tin rằng có thể sử
dụng hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực (Davis, 1989).
- Thái độ là cảm giác tích cực hay tiêu cực về việc thực hiện hành vi mục
tiêu (Ajzen và Fishbein, 1975), đó là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới thành
công của hệ thống
Trong đó, mô hình TAM chủ yếu tập trung đo lường sự chấp nhận công nghệcủa người sử dụng thông qua hai yếu tố Nhận thức về tính dễ sử dụng và Nhận thứctính hữu ích
Tuy nhiên, cấu trúc cơ bản của mô hình TAM không phản ánh đầy đủ những ảnh hưởng cụ thể của yếu tố công nghệ và sử dụng ngữ cảnh mà có thể làm thay đổi
sự chấp nhận của người sử dụng (Moon và Kim, 2001) Do đó Nhận thức về sự hữu
ích và Nhận thức về tính dễ sử dụng có thể không giải thích đầy đủ khuynh hướnghành vi đối với việc sử dụng của cộng đồng mạng Cấu trúc cơ bản không phản ánh
Trang 24đầy đủ sự đa dạng của môi trường công việc người dùng và gặp hạn chế (Fu et al,
2006).
Mô hình TAM không đưa các yếu tố con người và xã hội vào, trong khi mô
hình TPB thì có quan tâm đến Paul và John (2003) cho rằng TAM là một mô hình
hữu ích, nhưng nên được tích hợp vào đó các biến liên quan đến cả hai yếu tố con người và xã hội Các lý thuyết về hành vi dự định (TPB) đã có những yếu tố này vào mô hình, dẫn đến một mô hình kết hợp TAM và TPB
1.1.4.2 Mô hình kết hợp TAM và TPB
Năm 1995, Taylor và Todd đã nhận ra mô hình TAM tốt hơn trong việc dựbáo ý định sử dụng công nghệ, trong khi mô hình TPB mở rộng cung cấp một sựhiểu biết toàn diện hơn về ý định hành vi Từ đó, Taylor và Todd (1995) đề xuất kếthợp mô hình TAM và mô hình TPB thành mô hình C-TAM-TPB Mô hình mới này khắc phục những hạn chế của từng mô hình trong việc giải thích ý định hành vi củangười tiêu dùng, có lợi thế hơn mô hình TAM và mô hình TPB riêng biệt ở chỗ nó
đã xác định niềm tin cụ thể mà có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ thông tin, làm tăng khả năng giải thích quyết định hành vi và sự hiểu biết chính xác củacác sự kiện hành vi Thành phần chính của mô hình được xác định bởi yếu tố
“Quyết định sử dụng” Yếu tố “Quyết định sử dụng”, lần lượt, được xác định bởi 3 yếu tố là: “Thái độ”, “Chuẩn chủ quan” và “Kiểm soát hành vi” Trong đó, thái độđược xác định bởi các yếu tố: “Nhận thức về sự hữu ích” và “Nhận thức về tính dễ
sử dụng”
Taylor và Todd cho rằng việc tăng thêm các yếu tố cho TAM (Kết hợp thuyếthành vi dự định TPB) sẽ cung cấp mô hình thích hợp cho việc sử dụng sản phẩmcông nghệ thông tin, bao gồm đối tượng đã có và chưa có kinh nghiệm sử dụng Mô hình C-TAM-TPB được dùng để dự đoán xu hướng sử dụng của đối tượng chưa sửdụng công nghệ trước đây, tương tự như việc dự đoán thói quen sử dụng của đốitượng đã dùng hoặc có quen thuộc với công nghệ
Trang 25(Nguồn: Taylor và Todd, 1995)
1.1.4.3 Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất UTAUT Unified Technology Acceptance and Use Technology
Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) được Venkaitesh và cộng
sự đưa ra vào năm 2003 Nhìn chung mô hình này được tích hợp từ rất nhiều môhình dự báo hành vi khác nhau, đặc biệt là các mô hình dự báo hành vi chấp nhậncác sản phẩm công nghệ UTAUT cũng được sử dụng phổ biến để đo lường việc
Trang 26chấp nhận các sản phẩm/dịch vụ công nghệ mới trong các lĩnh vực liên quan đếncông nghệ thông tin và viễn thông.
sử dụng
Hình 1.7: MÔ HÌNH UTAUT
(Nguồn: Venkatesh và cộng sự, 2003)
Các khái niệm trong mô hình UTAUT:
- Khái niệm ý định sử dụng: đề cập đến ý nghĩa người dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Trong mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự đưa ra vào năm 2003, ý định sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng
- Khái niệm kết quả kì vọng được định nghĩa là mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng hệ thống công nghệ thông tin sẽ giúp họ đạt được lợi ích trong
hiệu quả công việc Trong mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003)
Trang 27- Khái niệm nổ lực kì vọng được định nghĩa là mức độ dễ dàng kết hợp với
việc sử dụng hệ thống thông tin (Venkatesh và cộng sự, 2003)
- Khái niệm ảnh hưởng xã hội được xem xét là mức độ mà một cá nhân nhận thức rằng những người xung quanh quan trọng như thế nào đến việc họ nên sử dụng một hệ thống mới (Venkatesh và cộng sự, 2003) Ảnh hưởng xã hội là nhân tố được tích hợp từ chuẩn chủ quan (mô hình TRA/TPB), các nhân tố xã hội
- Khái niệm điều kiện thuận lợi được định nghĩa là mức độ mà người sử dụng tin rằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoặc của tổ chức hiện có hỗ trợ việc sử dụng hệ
thống (Venkatesh và cộng sự, 2003)
- Khái niệm hành vi sử dụng thể hiện hành vi người dùng thật sự sử dụng sản phẩm hay dịch vụ (Venkatesh và cộng sự, 2003)
1.2 HÀNH VI CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
1.2.1 Khái niệm người nộp thuế
Theo Luật quản lý Thuế năm 2006 thì NNT là:
- Tổ chức, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế
Như vậy có thể thấy NNT gồm 2 thành phần chính là tổ chức và cá nhân:
NNT là tổ chức:
Với nhóm NNT là tổ chức chủ yếu là doanh nghiệp, đối tượng này được thành lập theo Luật doanh nghiệp và nộp các khoản thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập cá nhân đối với các khoản tiền công, tiền lương cho người lao động và một số loại thuế khác
NNT là cá nhân:
Trang 28Nhóm NNT là cá nhân, là cá nhân kinh doanh hoặc cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế và nhóm đối tượng khác
1.2.2 Hành vi chấp nhận công nghệ của người nộp thuế
Dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình lý thuyết liên quan,tác giả có thể định nghĩa hành vi chấp nhận công nghệ NNT là những phản ứng của NNT dưới tác động của những kích thích bên ngoài và quá trình tâm lý bên trong diễn ra thông qua quá trình quyết định lựa chọn dịch vụ
1.3 DỊCH VỤ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ
1.3.1 Khái niệm
NTĐT là việc chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng của NNT đến tài khoản ngân hàng của cơ quan quản lý thuế bằng cách lập giấy nộp tiền trực tiếp trên công thông tin điện tử của cơ quan thuế NTĐT có thể được sử dụng trực tiếp, bất cứ khi nào (Trong thời gian và ngoài thời gian làm việc của ngân hàng) và bất cứ ở đâu
Hiện nay NNT thực hiện NTĐT thông qua thao tác trực tuyến trên website của tổng cục thuế, lập giấy nộp tiền thuế vào NSNN và được NHTM xác nhận kết quả giao dịch
1.3.2 Lợi ích của nộp thuế điện tử
NTĐT là dịch vụ công mà cơ quan thuế cung cấp để hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng và tiết kiệm chi phí
Việc thực hiện NTĐT tạo ra lợi ích cho cả 3 phía: NNT, cơ quan thuế và NHTM:
Đối với NNT:
Tiết kiệm chi phí: tiết kiệm chi phí đi lại; tiết kiệm thời gian: thời gian tắc đường, thời gian xếp hàng, thời gian di chuyển, thủ tục rườm rà…
Không giới hạn về “không gian”: NNT có thể nộp thuế khi ở cơ quan, đang đi
du lịch, đang về quê cùng gia đình, đang đi công tác đột xuất…
Trang 29Không giới hạn về thời gian: NNT có thể nộp thuế vào tất cả các ngày kể cả ngày lễ, tết, thứ 7, chủ nhật và có thể gửi vào bất kỳ thời gian nào trong ngày và được NHTM xác nhận kết quả giao dịch ngay khi gửi giấy nộp tiền.
Giao dịch an toàn, chính xác: thông tin sổ thuế được lưu sẵn trong hệ thống, NNT chỉ cần lựa chọn và thực hiện bằng những thao tác đơn giản;
Quản lý hiệu quả thông tin nộp thuế: người nộp có thể kê khai và truy vấn thông tin trực tiếp từ cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế, theo dõi được tình hình nộp NSNN qua tài khoản và được sử dụng các dịch vụ gia tăng ưu đãi khác của ngân hàng
Đố i với Cơ quan thuế:
Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế, nắm bắt được kịp thời, xử lýchính xác thông tin về NNT, giảm thiểu việc điều chỉnh sai sót, thông tin thu nộp thuế nhanh chóng, chính xác, góp phần đa dạng hóa các kênh thu NSNN
Việc khai thác dữ liệu tại Cơ quan Thuế cũng sẽ chủ động, linh hoạt hơn từ kho dữ liệu với dung lượng lớn được Tổng cục Thuế chuẩn bị từ trước phục vụ cho việc nộp thuế của NNT
Đối với Ngân hàng thương mại:
Thông qua dịch vụ NTĐT có thể cung cấp thêm nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại đến các NNT, đồng thời đóng góp một phần công sức thực hiện mục tiêu hiện đại hóa, cải cách hành chính công của Chính phủ
Việc triển khai dịch vụ NTĐT sẽ giúp ngân hàng tự động hóa quy trình nộp thuế với các đơn vị có liên quan như KBNN, Tổng Cục Thuế và hệ thống các ngân hàng Đồng thời, giúp ngân hàng chuẩn hóa được các thông tin của NNT một cách
tự động, giảm thiểu sai sót thông tin, giúp Ngân hàng tiết kiệm được nguồn lực thực hiện thu NSNN
Trang 301.3.3 Quy trình nộp thuế điện tử
Hình 1.8 QUY TRÌNH NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ
(Nguồn Tài liệu tập huấn nộp thuế điện tử-Tổng cục Thuế)
Hình 1.8 trên cho ta thấy rằng, Hệ thống NTĐT của cơ quan thuế hiện tại đượctriển khai theo mô hình xử lý tập trung tại Tổng cục Thuế NNT sử dụng cổng thông tin cung cấp dịch vụ của cơ quan thuế, lập giấy nộp tiền, sau đó ký số xác nhậnthông tin số tiền cần nộp trên giấy nộp tiền gửi ngân hàng đã đăng ký để chuyểnkhoản Hệ thống NTĐT sẽ thực hiện đóng gói và ký xác thực chữ ký số của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền của NNT để chuyển cho NHTM tương ứng trong nhóm ngân hàng đã ký thỏa thuận cung cấp dịch vụ NTĐT
Hệ thống của các NHTM sẽ thực hiện kiểm tra chữ ký số của cơ quan thuế,nếu thông tin chính xác, hệ thống thanh toán của ngân hàng sẽ thực hiện chuyển tự
động số tiền mà NNT đã thực hiện nộp thuế vào NSNN; đồng thời hệ thống củangân hàng sẽ sinh chứng từ điện tử và gửi cho Kho bạc Nhà nước qua cổng phốihợp thu ngân sách giữa Kho bạc và các Ngân hàng và đồng thời gửi thông báo tự
động bằng điện tử về cổng cung cấp dịch vụ nộp thuế của cơ quan thuế để cơ quan thuế thông báo bằng điện tử kết quả giao dịch vào địa chỉ thư điện tử mà NNT đã đăng ký
Hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế
Cổng thanh toán của Ngân hàng
Kho bạc nhà nướ c
Trang 311.4 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ
1.4.1 Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Là một trong những địa phương được áp dụng NTĐT từ đầu, tính đến hết30/10/2016 đã có 7.650 DN đăng ký sử dụng dịch vụ NTĐT trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đạt tỷ lệ 93% số DN đang hoạt động
Có được kết quả trên là nhờ cục thuế đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phốihợp tốt với các NHTM để thuyết phục DN sử dụng dịch vụ NTĐT Bên cạnh việcphối hợp với các NHTM, cục thuế cũng đã hướng dẫn dịch vụ NTĐT cho các đơn
vị hành chính sự nghiệp sử dụng chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu chính phủcấp
Cục thuế đã tăng cường việc kiểm tra, giám sát và chỉ đạo các bộ phận sau khi tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng, phải báo cáo tham mưu đề xuất cho lãnh đạo
xử lý kịp thời, trả lời cho NNT trong thời gian sớm nhất, đảm bảo trong thời hạnquy định tại các quy trình quản lý
ĐểNNT triển khai ứng dụng NTĐT một cách thuận lợi, cục thuế đã cử cán bộ
hỗ trợ NNT khi sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai, khai thuế điện tử và NTĐT Tiếptục phối hợp Tổng cục Thuế xử lý các vướng mắc liên quan ứng dụng quản lý thuếtập trung
Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng đăng ký NTĐT, để nâng cao trình độchuyên môn cho cán bộ, công chức, Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã mở nhiềulớp đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý thuế, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao
1.4.2 Chi cục Thuế Thành phố Cà Mau
Kê khai, NTĐT là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong lộ trình cải cách hiện đại hoá ngành thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho DN Tiếp tục thực hiện chỉ
đạo của Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Cà Mau, năm 2017, Chi cục đã tập trung chỉ đạo kỳ quyết triển khai dịch vụ NTĐT và phấn đấu hoàn thành trên 95% cả 3tiêu chí về số DN nộp thuế, số chứng từ và số tiền nộp điện tử
Trang 32Tính đến ngày 31/12/2017, toàn thành phố có 1.542 DN đăng ký NTĐT, đạt95,24%; số chứng từ NTĐT là 541 chứng từ, đạt 95,08% và số tiền NTĐT hơn 6,1
tỷ đồng, đạt 98,34%
Để đạt được kết quả trên ngoài sự đôn đốc, chỉ đạo quyết liệt của ban lãnh đạoChi cục còn có sự phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục với các NHTM, các tổ chức cung cấp chứng thư số trên địa bàn TP Cà Mau, đồng thời cử người liên hệ và trực tiếpxuống trụ sở DN để tuyên truyền, vận động, hướng dẫn kê khai NTĐT đối với các
DN đã thành lập nhưng chưa đăng ký kê khai, NTĐT
Để sát sao hơn trong chỉ đạo, Chi cục còn phân công cụ thể nhiệm vụ cho từngcông chức ở các đội chuyên môn thuộc Chi cục trong việc tuyên truyền, vận động
DN mới thành lập kê khai, NTĐT Nhờ vậy, hiểu được lợi ích của công tác này, nhiều DN đã ủng hộ và tự giác đăng ký thực hiện
Ngoài ra, hiện nay hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin trên địa bàn TP Cà Mau đã hoàn thiện, đó cũng là điều kiện thuận lợi, đáp ứng vấn đề khai, NTĐT cho các DN được thuận lợi
1.4.3 Chi cục Thuế huyện Thanh Thủy
Tính đến tháng 5/2018, tại địa bàn huyện Thanh Thủy (Phú Thọ) có 149
DN và tổ chức thuộc đối tượng khai thuế qua mạng và NTĐT Trong đó, có 145
DN, tổ chức đăng ký kê khai qua mạng và NTĐT, đạt tỷ lệ 97,4%; Tổng số chứng
từ NTĐT của các DN và tổ chức là 653; tổng số tiền nộp thuế bằng hình thức điện
tử là hơn 19 tỷ đồng, đạt 99,2%
Để đạt được kết quả trên, Chi cục Thuế bố trí cán bộ vững về nghiệp vụ thuế,
có trình độtin học sẵn sàng hỗ trợ thực hiện kê khai, nộp thuế trên hệ thống dịch vụnày Nhờ đó, việc triển khai hệ thống dịch vụ thuế điện tử đã hỗ trợ nhiều cho DN
và các tổ chức, giảm nhiều thủ tục hành chính thuế trong việc kê khai, nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
Trang 331.5 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.5.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây
(1) Suhani Anuar, Radial (2010), “Determinants of online taxpay,ent system in Malaysia".
Tác giả đã nghiên cứu dựa trên mô hình TAM với 2 yếu tố chính quyết định đến ý định kê khai NTĐT của NNT là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng, tác giả thêm vào cấu trúc mô hình 4 yếu tố khác có sự ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ trong các nghiên cứu trước đó là: chuẩn chủ quan, khả năng sửdụng công nghệ, mức độ tin cậy và số lượng thông tin Kết quả cho thấy sáu yếu tố giải thích 52,4% của phương sai trong ý định sử dụng Trong đó mức độ hữu ích,yếu tố xã hội, và khả năng ứng dụng công nghệ có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng hệ thống
Hình 1.9: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA SUHANI ANUAR VÀ RADIAD
OTHMAN
(Nguồn: Suhani Anuar, Radial, 2010)
(2) Magiswary Dorasamy, Maran Marimuthu, Marali Raman,
Maniam Kaliannan (2010), “E- Government Service Online: An Exploratory Stydy on Tax E-Filing in Malaysia”:
Thông tin (Amount of information)
Mức độ tin cậy (Perceived credibility)
Khả năng sử dụng công nghệ (Selt-Efficacy)
Mức dễ sử dụng (Perceived ease of use)
Mức hữu ích (Perceived usefulness)
Chuẩn chủ qua n (Subjective norms)
Trang 34Nhóm tác giả lấy mẫu 200 NNT ở Malaysia để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống kê nộp thuế qua mạng Kết quả nghiên cứu, tác giả cho rằng NNT có ý định sử dụng hệ thống nộp thuế qua mạng khi họ nhận thức được rằng phương thức nộp thuế qua mạng là thuận tiện hơn và nhận thức sự sẵn sàng theo hướng sử dụng công nghệ này khi có niềm tin nộp thuế qua mạng là một
sự cần thiết
HÌNH 1.10: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA MAGISWARY DORASAMY VÀ
CỘNG SỰ
(Nguồn : Magiswary Dorasamy và cộng sự, 2010)
(3) Jen-Ruei Fua, Cheng-Kiang Farn và Wen-Pin Chao
(2006),“Acceptance of electrononic tax filing: A study of taxpayer intentions”
Tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận nộp thuế qua mạng đối với NNT thu nhập cá nhân ở Đài Loan trên cơ sở lý thuyết kết hợp giữa
mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và lý thuyết hành vi quy hoạch (TPB) có thêm yếu tố nhận thức rủi ro (PR) Qua nghiên cứu cho thấy mức độ hữu ích có tác động mạnh nhất đến việc chấp nhận nộp thuếqua mạng của NNT và các yếu tố mức
độ hữu ích, khả năng ứng dụng và chuẩn chủ quan là có ảnh hưởng đến việc nộp thuế qua mạng
Mô hình nghiên cứu của tác giả như sau:
Sự hữu ích (Perceived usefulness)
Tính dễ sử dụng (Perceived ease of use)
Sự sẵn sàng (Perceived Readiness)
Sự phức tạp ( Complexity)
Hành vi dự định(BehavioralIntention)
H1H2H3H4
Trang 35Hình 1.11: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA JEN-RUEI FU VÀ CỘNG SỰ
(Nguồn: Jen-Ruei Fu)
(4) Nguyễn Lý Chính (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tử của cá nhân cho thuê tài sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa”, Luận văn thạc sĩ
Tác giả dựa trên nghiên cứu “Acceptance of electronic tax filing : A study of taxpayer intentions”, Information & Management 43(2006) 109-126, năm 2005 của
Jen-Ruei Fu, Chang-Kiang Farn, Wen-Pin Chao với biến phụ thuộc là sự chấp nhận
công nghệ và 6 biến độc lập: Nhận thức về sự hữu ích, Nhận thức về tính dễ sử
dụng, Chuẩn chủ quan, Nhận thức rủi ro, Khả năng sử dụng công nghê, Điều kiện
hỗ trợ Nghiên cứu gồm 35 biến quan sát và 230 phiếu khảo sát, kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận công nghệ của NNT lần lượt là nhận thức
TPB
Hành vi dự
định
Điều kiện hỗ trợnguồn lực
Khả năng ứng dụng công nghê
Điều kiện công nghệ
Mức độ
dễ sửdụng
Trang 36sự hữu ích, nhận thức rủi ro, nhận thức sự dễ dàng sử dụng, chuẩn chủ quan và điều kiện hỗ trợ
(5) Nguyễn Ngọc Sơn (2014), “Đánh giá yếu tố tác động đến việc thực
kê khai thuế qua mạng doanh nghiệp địa bàn tỉnh Bình Dương”, Luận văn thạc
sĩ
Tác giả dựa trên mô hình 6 nhân tố của Suhani Anuar và Radiah Othman để nghiên cứu: (1)Mức độ hữu ích, (2) Mức độ dễ sử dụng, (3) khả năng ứng dụng công nghệ , (4) Mức độ tin cậy, (5)lượng thông tin , (6)Yếu tố xã hội Với cỡ mẫu n
= 300 bảng khảo sát đưa vào phân tích, sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và phân tích hồi quy bội, xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng tích cực tới việc
sử dụng hệ thống kê khai thuế qua mạng (theo thứ tự giảm dần mức độ ảnh hưởng) là: khả năng ứng dụng công nghệ, mức độ hữu ích, mức độ dễ sử dụng, lượng thông tin, mức độ tin cậy, yếu tố xã hội Hạn chế của nghiên cứu là mẫu nghiên cứu đượcchọn ngẫu nhiên qua mail nên không thể lựa chọn mang tính thống kê về đặc điểm
DN và đảm bảo tính khách quan, tin cậy; tìm ra đặc điểm của DN có tác động khác biệt đến sự chấp thuận khai thuế qua mạng nhưng chưa xác định được mức độ tác động
(6) Đỗ Thị Sâm (2013), “Các yếu tố quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng nghiên cứu tình huống tại Chi cục Thuế Quận 7”, Luận văn thạc sĩ
Đề tài sử dụng mô hình TAM làm cơ sở và thêm vào bốn biến: chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, niềm tin, nhận thức rào cản chuyển đổi với 26 biến quan sát Bài nghiên cứu thực hiện 100 mẫu khảo sát, kết quả nghiên cứu cho thấy có 04 yếu tố tác động tới xu hướng chọn khai thuế qua mạng theo thứ tự lần lượt là: nhận thức về chi phí chuyển đổi, nhận thực sự hữu ích, chuẩn chủ quan, nhận thức niềm tin Hạn chế của đề tài là phạm vi nghiên cứu hẹp nên tính đại diện không cao
Trang 37Bảng 1.1: TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Suhani Anuar,
Radial (2010)
Yếu tố quyết định của
hệ thống NTĐT ởMalaysia
- Nhận thức sự hữu ích (PU)
- Nhận thức tính dễ sử dụng (PEOU)
- Chuẩn chủ quan (SN)
- Khả năng sử dụng công nghệ (SE)
- Điều kiện hỗ trợ nguồn lực(RFC)
- Điều kiện hỗ trợ công nghệ (TFC)
- Nhận thức rủi ro (PR)
Nguyễn Lý Chính
(2018)
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấpnhận công nghệ kê khai, nộp thuế điện tửcủa cá nhân cho thuê tài sản trên địa bàn thành phố Biên Hòa
Trang 38Tác giả Đề tài Biến độc lập
Nguyễn Ngọc Sơn
(2014)
Đánh giá các nhân tốtác động đến việc thựchiện kê khai thuế qua mạng đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Đây chính là cơ sở thực nghiệm cho mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả
1.5.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở học thuyết mô hình TAM có ý nghĩa trong việc giải thích sựchấp nhận, sử dụng một công nghệ thông tin mới và nghiên cứu của Nguyễn Lý
Trang 39Chính (2018) Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là sự chấpnhận công nghệ NTĐT và 8 biến độc lập là nhận thức tính hữu ích, nhận thức dễ sửdụng, chuẩn chủ quan, khả năng ứng dụng công nghệ, mức độ tin cậy, điều kiện hỗtrợ, nhận thức rủi ro và lượng thông tin Sau đó tác giả tham khảo ý kiến chuyên gia:
Nhận thức sự hữu ích
Chuẩn chủ quanNhận thức tính dễ sử dụng
Khả năng sử dụng công
nghệĐiền kiện hỗ trợ
Chấp nhậncông nghệNTĐT
Trang 40Các giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết H1: Nhận thức sự hữu ích có tác động dương đến sự chấp nhận công
nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giả thuyết H2: Nhận thức tính dễ sử dụng có tác động dương đến sự chấp nhận
công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giả thuyết H3: Chuẩn chủ quan có tác động dương đến sự chấp nhận công
nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giả thuyết H4: Mức độ tin cậy có tác động dương đến sự chấp nhận công nghệ
NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giả thuyết H5: Khả năng sử dụng công nghệ có tác động dương đến sự chấp
nhận công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
Giả thuyết H6: Điều kiện hỗ trợ tác động có tác động dương đến sự chấp nhận
công nghệ NTĐT của NNT trên địa bàn huyện Thống Nhất
1.5.3 Giới thiệu biến trong mô hình
(1) Nhận thức sự hữu ích
Nghiên cứu của Davis (1989) chỉ ra rằng Nhận thức về sự hữu ích là mức độ
đểmột người tin rằng sử dụng hệ thống đặc thù sẽ nâng cao thực hiện công việc củachính họ Theo đó trong nghiên cứu này, Nhận thức sự hữu ích thể hiện ở chỗ NNTnhận thức được họ sẽ nhận được nhiều lợi ích trong việc thực hiện nghĩa vụ thuếthông qua việc sử dụng hệ thống NTĐT
Dựa theo nghiên cứu của Mohammed Abdulrahaman Alshehri (2012) đã sử
dụng các tiêu chí để đánh giá Nhận thức về sự hữu ích của NNT đó là: nhanh chóng
và hiệu quả; tăng sự công bằng giữa các công dân; tiết kiệm thời gian; tăng chấtlượng của dịch vụ
Trong nghiên cứu của Thmos F Stafford và Aykut Hamit Tuarn (2011) đã đưa
ra yếu tố quan trọng trong việc đánh giá Nhận thức về sự hữu ích chính là: Tiếtkiệm thời gian và chi phí