1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa

180 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Kiểm Tra, Xử Lý Hàng Hóa Không Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm Trên Địa Bàn Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Hoàng Văn Trường
Người hướng dẫn PGS. TS. Chu Tiến Quang
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (18)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (18)
      • 1.1.1. Các khái niệm liên quan (18)
      • 1.1.2. Quy trình kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (22)
      • 1.1.3. Các tiêu chí phản ánh chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (33)
      • 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (41)
      • 1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (43)
      • 1.1.6. Kinh nghiệm nước ngoài về nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (45)
    • 1.2. Tổng quan nghiên cứu (51)
      • 1.2.1. Những nghiên cứu liên quan đến phạm trù “Kiểm tra” có (51)
      • 1.2.2. Những nghiên cứu liên quan đến “ Đảm bảo an toàn thực phẩm” (54)
    • 2.1. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa (58)
      • 2.1.1. Vị trí địa lý (58)
      • 2.1.2. Khí tượng, thủy văn (58)
      • 2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội (59)
    • 2.2. Khái quát tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP ở Việt (60)
    • 2.3. Khái quát về tình hình kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh (62)
      • 2.3.1. Tình hình lưu thông hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh (62)
      • 2.3.2. Địa bàn tiêu thụ hàng hóa không đảm bảo ATTP (64)
      • 2.3.3. Kết quả kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (64)
    • 2.4. Về tổ chức các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (69)
      • 2.4.1. Các lực lượng chức năng kiểm tra gồm có (69)
      • 2.4.2. Các Ban chỉ đạo về kiểm tra ATTP (69)
      • 2.4.3. Chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (75)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (77)
      • 2.5.1. Phương pháp chọn địa điểm và đối tượng nghiên cứu (77)
      • 2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu (78)
      • 2.5.3. Phương pháp xử lý tài liệu (79)
      • 2.5.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp, Gồm (79)
  • CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNH HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO ATTP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA (58)
    • 3.1. Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thông qua các tài liệu thứ cấp (81)
  • của 2 Ban chỉ đạo tỉnh Thanh Hóa (0)
    • 3.1.2. Chất lượng thực hiện kế hoạch kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo (83)
    • 3.1.3. Chất lượng công khai kết quả kiểm tra xử lý (88)
    • 3.1.4. Chất lượng công tác tổng kết, rút kinh nghiệm của hai Ban chỉ đạo (95)
    • 3.2. Thực trạng chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP tại tỉnh Thanh Hoá theo số liệu sơ cấp (97)
      • 3.2.1. Đánh giá của cán bộ tham gia kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo (97)
      • 3.2.2. Đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (100)
      • 3.2.3. Kết quả đánh giá của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa thực phẩm về chất lượng công tác kiểm tra (104)
      • 3.2.4. Tổng hợp kết quả điều tra các đối tượng: cán bộ kiểm tra, tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng về chất lượng kiểm tra (108)
    • 3.3. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (110)
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của nhân tố “tính đầy đủ, rõ ràng cụ thể của văn bản quy phạm pháp luật” (110)
      • 3.3.2. Ảnh hưởng của nhân tố về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực (112)
      • 3.3.3. Ảnh hưởng của nhân tố phương tiện, trang thiết bị, kinh phí tới chất lượng của kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (113)
      • 3.3.4. Ảnh hưởng của nhân tố phối hợp trong trong kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (114)
    • 3.4. Đánh giá chung về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo (117)
      • 3.4.1. Những mặt đạt được (0)
      • 3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân (118)
    • 3.5. Một số quan điểm về giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (121)
      • 3.5.1. Cần xác định công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài (121)
      • 3.5.2. Cần áp dụng đồng bộ các giải pháp phù hợp để khắc phục những hạn chế, tồn hại tại để nâng cao chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP (121)
      • 3.5.3. Thực hiện động viên, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm tra, xử lý hàng hoá không đảm bảo ATTP. Đồng thời cần làm rõ trách nhiệm các ngành, các địa phương chưa làm tốt công tác kiểm tra, xử lý để có hình thức xử lý kịp thời (122)
    • 3.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 112 1. Một số giải pháp chung (123)
      • 3.6.2. Giải pháp cụ thể (129)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNG HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý luận về chất lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm

1.1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là khái niệm phản ánh giá trị của sự vật, không chỉ dựa vào số lượng mà còn phụ thuộc vào tiêu chí đánh giá và cảm nhận của con người Qua chất lượng, người ta có thể phân biệt sự khác biệt giữa các sự vật khác nhau hoặc giữa những sự vật có cùng tính chất Theo từ điển tiếng Việt phổ thông, chất lượng được định nghĩa là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật, giúp phân biệt sự vật này với sự vật khác.

Chất lượng là một khái niệm phức tạp, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dẫn đến sự tồn tại của nhiều quan điểm đa dạng về chất lượng.

Juran, một giáo sư người Mỹ, định nghĩa rằng "chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" và "chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tính nhất định" Trong khi đó, Ishikawa, một giáo sư người Nhật, cho rằng "chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất".

Như vậy, tồn tại khá nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng Tuy nhiên,

2 “Từ điển tiếng Việt phổ thông, Viện ngôn ngữ học, NXB Phương Đông - Cà Mau, năm 2007

Theo định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế trong tiêu chuẩn ISO 9000:2005, "chất lượng" được hiểu là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có Chất lượng phản ánh khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ Sản phẩm hoặc dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ bị coi là kém chất lượng, bất kể công nghệ sản xuất có hiện đại đến đâu Đánh giá chất lượng cần dựa trên quan điểm của người tiêu dùng; do đó, trong cùng một mục đích sử dụng, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn sẽ được xem là có chất lượng cao hơn.

Bộ tiêu chuẩn ISO 8402 của Việt Nam định nghĩa chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, giúp thực thể đó đáp ứng nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn của con người.

Chất lượng là một khái niệm tương đối, phản ánh giá trị của sự vật hoặc hoạt động và mức độ thỏa mãn yêu cầu của con người và xã hội về lợi ích mà chúng mang lại Việc đánh giá chất lượng dựa trên các tiêu chí do con người xác định, nhằm so sánh giá trị giữa các sự vật hoặc hoạt động khác nhau.

1.1.1.2 Khái niệm về kiểm tra và chất lượng kiểm tra

Kiểm tra được định nghĩa là hoạt động xem xét tình hình thực tế nhằm đưa ra đánh giá và nhận xét Theo nghĩa phổ thông, cụm từ "kiểm tra" liên quan đến việc đánh giá và đưa ra kết luận về bản chất hoặc tính chất của một sự vật, sự việc, công việc hay sản phẩm.

Tiêu chuẩn VN ISO 840 được ban hành bởi Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường vào năm 1999, nhằm xác định các tiêu chí đánh giá và kiểm tra Hoạt động kiểm tra này là quá trình của con người hoặc tổ chức, nhằm xem xét và đánh giá một sự vật chưa rõ ràng, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận chính xác về tình trạng tồn tại của sự vật đó.

Giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” định nghĩa “Kiểm tra” là chức năng của Nhà nước, chủ yếu là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan cấp dưới để xem xét và đánh giá các hoạt động cần thiết Hoạt động kiểm tra trong quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức năng và kiểm tra nội bộ.

Nguyễn Văn Tuấn, Bộ Tư pháp, nhấn mạnh rằng hoạt động kiểm tra trong quản lý nhà nước về kinh tế có tính đa dạng, diễn ra với quy mô, mức độ và quy trình khác nhau, tùy thuộc vào tính chất và độ phức tạp của đối tượng kiểm tra Kiểm tra được hiểu theo hai nghĩa: theo nghĩa rộng, là hoạt động giám sát của tổ chức xã hội và công dân đối với bộ máy nhà nước; theo nghĩa hẹp, là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm xem xét sự phù hợp của đối tượng bị quản lý với các tiêu chuẩn đã định Chủ thể kiểm tra có thể áp dụng chế tài pháp lý như kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc thực hiện biện pháp ngăn chặn vi phạm.

Từ các khái niệm về “chất lượng” và “kiểm tra” đã luận giải ở trên, Luận văn đưa ra khái niệm về chất lượng kiểm tra như sau:

Chất lượng kiểm tra đề cập đến mức độ đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu trong công tác kiểm tra, từ đó xác định sự tồn tại thực tế của một sự vật hoặc hoạt động cần được đánh giá.

1.1.1.3 Khái niệm về bảo đảm an toàn thực phẩm

Theo CODEX, có hai khái niệm quan trọng liên quan đến an toàn thực phẩm: đảm bảo an toàn thực phẩm (Food safety) và vệ sinh thực phẩm (Food hygiene).

Bảo đảm an toàn thực phẩm là cam kết đảm bảo thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng trong quá trình chế biến và tiêu thụ Khái niệm này bao gồm việc bảo vệ an toàn thực phẩm từ giai đoạn sản xuất, chế biến đến bảo quản, đồng thời xem xét cả chất lượng nội tại của sản phẩm và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.

Luật An toàn thực phẩm của Việt Nam quy định rằng việc bảo đảm an toàn thực phẩm là rất quan trọng, nhằm ngăn ngừa thực phẩm gây hại đến sức khỏe và tính mạng con người.

Vệ sinh thực phẩm là tổng hợp các biện pháp và điều kiện đảm bảo an toàn và tính thích hợp của thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng Khái niệm này bao gồm các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng tích cực đến thực phẩm từ giai đoạn sau sản xuất nông nghiệp, trải dài từ chế biến đến phân phối và tiêu dùng Tại Việt Nam, thuật ngữ "đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm" thường được sử dụng để nhấn mạnh sự kết hợp giữa hai yếu tố vệ sinh và an toàn, do thực tế cho thấy rất khó để tách biệt các yếu tố này trong việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Tổng quan nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, Học viên đã khảo cứu những công trình khoa học có liên quan đến nội dung của đề tài luận văn này bao gồm:

1.2.1 Những nghiên cứu liên quan đến phạm trù “Kiểm tra” có: i) Công trình khoa học của GS.TS Đỗ Hoàng Toàn và PGS.TS Mai Văn Bưu về “Quản lý Nhà nước về kinh tế” do NXB Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản năm 2008 31 , trong đó đã đề cập những nội dung cơ bản của “kiểm tra” như sau: “Kiểm tra là khái niệm rộng, chủ yếu được hiểu là hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước cấp trên đối với cơ quan nhà nước cấp dưới nhằm xem xét, đánh giá mọi hoạt động của cấp dưới khi cần thiết hoặc kiểm tra cụ thể một quyết định nào đó Hoạt động kiểm tra được thực hiện trong quan hệ trực thuộc, vì vậy khi thực hiện kiểm tra, cơ quan nhà nước cấp trên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế kỷ luật, biện pháp bồi thường thiệt hại vật chất hoặc áp dụng các biện pháp tác động tích cực tới đối tượng bị kiểm tra như khen thưởng về vật chất và tinh thần Hoạt động kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức năng và kiểm tra nội bộ Hoạt động kiểm tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế bao gồm kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chung, kiểm tra chức năng và kiểm tra nội bộ của một đơn vị, tổ chức nào đó

Trong giáo trình này, từ trang 187 đến trang 223, có 31 khái niệm về kiểm tra được trình bày liên quan đến các chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo giai đoạn tác động Những khái niệm này giúp làm rõ vai trò và tầm quan trọng của kiểm tra trong việc thực hiện các chức năng quản lý kinh tế của nhà nước.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thông qua nhiều hình thức, bao gồm việc nghe và đánh giá báo cáo từ đối tượng bị kiểm tra, cũng như tự tổ chức các đoàn kiểm tra tổng hợp hoặc theo từng vấn đề cụ thể.

Kiểm tra chức năng là hoạt động do các cơ quan quản lý ngành hoặc lĩnh vực thực hiện nhằm đảm bảo việc chấp hành pháp luật, chính sách và quy tắc liên quan đến lĩnh vực quản lý Hoạt động này được thực hiện đối với các cơ quan, tổ chức và đơn vị không thuộc quyền quản lý trực tiếp, nhằm thống nhất việc thực hiện các quy định trong toàn quốc.

Kiểm tra nội bộ là một nhiệm vụ thiết yếu của tất cả các cơ quan nhà nước, với mối liên hệ chặt chẽ giữa chủ thể kiểm tra và đối tượng bị kiểm tra Phạm vi kiểm tra bao gồm tất cả các hoạt động và vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, chức năng của cơ quan và nhân viên thuộc quyền Nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền và cộng sự về “Quản lý học” được xuất bản bởi NXB Đại học Kinh tế Quốc dân vào năm [năm xuất bản].

Trong bài viết năm 2012, khái niệm "Kiểm soát" được trình bày như một chức năng cơ bản của quản lý, với các vấn đề liên quan đến khái niệm, bản chất, vai trò, đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu, chủ thể, phương thức, hình thức, công cụ và kỹ thuật kiểm soát Các loại hình kiểm soát được phân chia thành kiểm soát chiến lược, kiểm soát tác nghiệp, kiểm soát hoạt động, kiểm soát kết quả, kiểm soát toàn diện, kiểm soát bộ phận, kiểm soát định kỳ, kiểm soát đột xuất và kiểm soát thường xuyên Bài nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn trên Tạp chí Diễn đàn Thanh tra Việt Nam năm 2013 cũng nhấn mạnh rằng "Kiểm tra" là một công việc cần thiết trong quản lý nhà nước, với nhiều ý nghĩa quan trọng.

Chương 19 và 20 từ trang 863 đến 952 đề cập đến 32 nội dung liên quan đến chức năng và công cụ kiểm soát Các tác giả nhấn mạnh rằng kiểm soát tương đồng với kiểm tra, đây là một chức năng cơ bản trong quản lý, đặc biệt trong quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh.

33 Trang Web Thanh tra Việt Nam Http://thanhtravietnam.vn ngày 11/1/2014

Quản lý nhà nước cần thiết phải có kiểm tra, đặc biệt là đối với các quyết định và hành vi hành chính Kiểm tra này bao gồm nhiều khía cạnh như kiểm tra tính hợp hiến, tính hợp pháp, cũng như kiểm tra giữa các cấp quản lý và từ các cơ quan xét xử.

Hoạt động quản lý nhà nước liên quan đến quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp cần phải được kiểm tra, thanh tra và giám sát để ngăn chặn tình trạng lạm quyền và bảo đảm tính minh bạch Việc không có sự giám sát có thể dẫn đến lạm dụng quyền lực vì động cơ cá nhân hoặc lợi ích cục bộ Tùy thuộc vào bản chất và đối tượng của hoạt động, các thuật ngữ như giám sát, kiểm sát, thanh tra và kiểm tra có thể được sử dụng để chỉ các hình thức kiểm tra khác nhau.

Kiểm tra là quá trình xem xét tình hình thực tế để đánh giá và nhận xét về hoạt động của các đối tượng, có thể là trực thuộc hoặc không trực thuộc Khái niệm này có thể hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng, chỉ hoạt động của tổ chức xã hội, đoàn thể và công dân trong việc kiểm tra hoạt động của bộ máy nhà nước, với tính quyền lực bị hạn chế do không có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế Nghĩa hẹp hơn, kiểm tra là hoạt động của chủ thể để xác định sự phù hợp của đối tượng bị quản lý với các tiêu chuẩn đã định, trong đó chủ thể có thể áp dụng chế tài pháp lý như kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc các biện pháp ngăn chặn hành chính.

Kiểm tra trong tổ chức là quá trình theo dõi hoạt động để đảm bảo phù hợp với chức năng và nhiệm vụ, quan sát điều kiện thực hiện nhiệm vụ để đảm bảo tính thực tiễn, và đánh giá kết quả cuối cùng để đo lường hiệu quả hoạt động.

Trong quản lý hành chính nhà nước, kiểm tra nhằm tìm hiểu động cơ và nguyên nhân khiến cán bộ thực hiện tốt hoặc không tốt nhiệm vụ Kiểm tra có thể diễn ra trong nội bộ hoặc bên ngoài hệ thống quản lý Tại Việt Nam, các Nghị quyết của Đảng, Hiến pháp năm 1980 và 1992 coi thanh tra và kiểm tra là những khía cạnh quan trọng của quản lý nhà nước, với mục đích chung là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Mặc dù thanh tra, kiểm tra và giám sát có ý nghĩa và tính chất tương tự, nhưng chúng khác nhau về chủ thể thực hiện và phạm vi đối tượng.

Kiểm tra là một hoạt động thường xuyên và hiệu quả không thể đạt được nếu chỉ có sự tham gia của lãnh đạo và cán bộ chuyên trách Cần thiết lập hệ thống tự kiểm tra và nề nếp kiểm tra lẫn nhau trong nội bộ tổ chức, giữa các yếu tố chủ quan và khách quan, cũng như giữa những nhân tố khác nhau trong cùng một công việc.

1.2.2 Những nghiên cứu liên quan đến “ Đảm bảo an toàn thực phẩm” i) Từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia mở đăng bài khái quát các nghiên cứu khoa học về “ Đảm bảo an toàn thực phẩm” hay “Vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm” cho rằng, nghiên cứu thường mô tả các hoạt động như: xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp: phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra Nhận xét được rút ra là:

Để đảm bảo an toàn thực phẩm, các thao tác trong chế biến cần tuân thủ đúng quy định nhằm giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe Vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm tất cả các vấn đề liên quan đến việc xử lý và bảo quản thực phẩm, nhằm bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.

Đặc điểm cơ bản của tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.116 km², đứng thứ 6 trong cả nước

Có 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 24 huyện Nằm ở vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông Phía bắc giáp ba tỉnh: Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía nam giáp Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào; phía đông Thanh Hóa giáp vịnh Bắc Bộ dài hơn 102 km Vị trí địa lý tạo thuận lợi cho giao thương hàng hoá trong nước và quốc tế

Vùng khí hậu nhiệt đới của chúng tôi có 4 mùa rõ rệt, với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600-2300mm và khoảng 90-130 ngày mưa mỗi năm Nhiệt độ trung bình dao động từ 23,3 °C đến 23,6 °C, trong đó mùa hè có thể đạt đến 40 °C, trong khi mùa đông có thể giảm xuống còn 5-6 °C Độ ẩm không khí luôn duy trì ở mức trung bình 80-85%.

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 34 i) Dân số: năm 2009 là 3.400.239 người Dân số thành thị là 354.880 người; nông thôn 3.045.359 người; nam: 1.683.172 người; nữ: 1.717.067 người; với 7 dân tộc Kinh, Mường, Thái, H'mông, Dao, Thổ, Khơ-mú Dân số tập trung nhiều nhất ở các vùng đồng bằng chiếm 65.6%

Trong giai đoạn 2009-2013, tỉnh Thanh Hóa ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt từ 10,3% đến 13,7% Tổng thu ngân sách nhà nước ước đạt 23.206 tỷ đồng, trong khi tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 177.861 tỷ đồng Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển ổn định, trong khi ngành công nghiệp và xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng cao với giá trị sản xuất công nghiệp tăng 14,6% so với cùng kỳ năm trước Lĩnh vực dịch vụ cũng có sự phát triển đa dạng, với giá trị tăng thêm bình quân hàng năm tăng 21,47%, vượt mục tiêu kế hoạch Xuất khẩu đạt kim ngạch 920 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ và vượt 12% kế hoạch, trong đó xuất khẩu chính ngạch đạt 733 triệu USD, tăng 28% Nhập khẩu ước đạt 474 triệu USD, tăng 60% so với cùng kỳ.

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn tới bao gồm: Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 17% đến 18%, GDP bình quân đầu người đạt 2.100 USD vào năm 2015, giá trị nông, lâm, ngư nghiệp tăng 3,5%, và giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng 22,3% Trong 5 năm tới, mục tiêu giải quyết việc làm cho trên 300.000 người và giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 3-4%.

Khái quát tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP ở Việt

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thương mại, đặc biệt là kinh doanh thực phẩm, đã phát triển nhanh chóng với sự đa dạng về loại hình và phương thức, bao gồm thương mại truyền thống và hiện đại Hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng phong phú, trong khi sản phẩm nội địa cũng dần nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, tình trạng kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) vẫn diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng, với nhiều thủ đoạn tinh vi Mặc dù chất lượng kiểm tra và xử lý hàng hóa đã được cải thiện, nhưng vẫn chưa đủ để kiểm soát ô nhiễm hóa chất độc hại trong rau quả, dư lượng kháng sinh trong thực phẩm, và việc sử dụng hóa chất không đúng quy định Quản lý và kiểm tra kinh doanh thực phẩm tại các khu công nghiệp, trường học, chợ, siêu thị và dịch vụ ăn uống chưa được thực hiện chặt chẽ, dẫn đến các vụ ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế Tình trạng hàng thực phẩm giả, kém chất lượng và thực phẩm nhập lậu qua biên giới vẫn chưa được kiểm soát hiệu quả.

- Lực lượng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP tại việt Nam

Hải Quan là lực lượng chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thực hiện thủ tục Hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, bao gồm cả việc kiểm tra hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trong quá trình xuất, nhập khẩu.

Bộ Đội biên phòng và Cảnh sát biển đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại biên giới đất liền cũng như trên biển.

Quản lý thị trường đóng vai trò chủ chốt trong việc kiểm tra và kiểm soát các vi phạm liên quan đến kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) trên thị trường nội địa.

Công an đóng vai trò quan trọng trong việc điều tra và khám phá các vụ án liên quan đến sản xuất và kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP), đồng thời khởi tố theo trình tự tố tụng hình sự Ngoài ra, lực lượng này còn có thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP.

Thanh tra chuyên ngành trong các lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, y tế, công thương có trách nhiệm kiểm tra và xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) trong phạm vi quản lý của mình.

Trong giai đoạn 2009-2013, các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương đã tích cực triển khai nhiều giải pháp kiểm tra và xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) Kết quả đạt được rất khả quan với 59.646 vụ vi phạm ATTP được xử lý, tổng số tiền phạt hành chính lên tới 124.494 triệu đồng Ngoài ra, nhiều mặt hàng không đảm bảo ATTP như thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến và thực phẩm công nghiệp đã bị tịch thu, với tổng giá trị hàng hóa lên đến 60.662 triệu đồng.

Khái quát về tình hình kinh doanh hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh

2.3.1 Tình hình lưu thông hàng hóa thực phẩm trên địa bàn tỉnh

Theo số liệu từ Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa, trong giai đoạn 2009-2013, theo chỉ thị 657/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, số lượng cơ sở kinh doanh thương mại và thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được thống kê và điều tra.

35 Nguồn Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm trung ương

Bảng 2.1: Số cơ sở kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Số cơ sở kinh doanh Thương mại

Trong đó Kinh doanh thực phẩm

(Nguồn điều tra sổ bộ của Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hoá)

Nhiều tổ chức và cá nhân kinh doanh thực phẩm tại tỉnh chủ yếu là cơ sở nhỏ và hộ gia đình, tuy nhiên, ý thức chấp hành các chính sách pháp luật về an toàn thực phẩm vẫn còn hạn chế.

Tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) đang diễn ra phức tạp, mặc dù không nổi cộm Trong những năm gần đây, việc thực hiện cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đã dẫn đến việc giảm thuế suất và dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan, làm gia tăng lưu lượng và sự đa dạng của hàng hóa xuất nhập khẩu Các mặt hàng không đảm bảo ATTP không chỉ tồn tại trong tỉnh mà còn bao gồm hàng nhập lậu vào Việt Nam như gia súc, gia cầm, sản phẩm từ gia súc, thủy sản, rượu ngoại, bánh kẹo và rau củ quả.

Các đối tượng kinh doanh hàng hóa thực phẩm thường vi phạm quy định bằng cách sử dụng nguyên liệu quá hạn, không rõ nguồn gốc, hoặc không đảm bảo an toàn cho sản xuất Họ cũng có thể sử dụng phụ gia thực phẩm vượt quá giới hạn cho phép hoặc hóa chất cấm Thực phẩm vi phạm quy định về nhãn hàng hóa, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, hoặc chưa đăng ký bản công bố hợp quy cũng là những vấn đề phổ biến Ngoài ra, việc kinh doanh thực phẩm bởi người mắc bệnh truyền nhiễm và sản xuất tại cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm là những vi phạm nghiêm trọng cần được chú ý.

2.3.2 Địa bàn tiêu thụ hàng hóa không đảm bảo ATTP Địa bàn tiêu thụ hàng không đảm bảo ATTP diễn ra ở nhiều địa phương trong tỉnh, cả khu vực thành thị và nông thôn Các trung tâm thương mại, siêu thị kinh doanh hàng hóa tương đối đảm bảo ATTP còn ở các chợ, các cửa hàng, quầy hàng kinh doanh tại nhà đường phố phần lớn không đảm bảo an toàn Các loại thực phẩm thực phẩm nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất sứ đều không đảm bảo ATTP như sản phẩm gia súc, gia cầm, thủy sản, trứng gà nhập lậu…

Các mặt hàng không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) có giá trị cao, như rượu ngoại, bánh kẹo ngoại, và hoa quả nhập khẩu (như nho Mỹ, dưa Mỹ, xoài Thái Lan), thường được tiêu thụ tại các thành phố và thị xã Ngược lại, hàng hóa không đảm bảo ATTP có giá trị thấp, bao gồm mỳ chính, bột canh, rượu sản xuất thủ công, và các sản phẩm nội địa như nước mắm, bia, nước giải khát, kem, và bánh kẹo gia công, chủ yếu được tiêu thụ ở các vùng nông thôn, miền núi và vùng sâu, vùng xa.

2.3.3 Kết quả kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP

Trong 5 năm qua (2009-2013) Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hoá đã chủ động xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai đồng bộ các giải pháp, giao nhiệm vụ cho các cấp, các ngành chủ động xây dựng kế hoạch riêng cho ngành mình, chủ động phối hợp với cấp Uỷ, Chính quyền huyện, thị xã, thành phố làm tốt công tác tuyên truyền, phối kết hợp các lực lượng kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên thị trường, cụ thể như sau:

Các ngành và các cấp chức năng cần xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, cũng như phương án xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) lưu thông trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức các Đoàn kiểm tra liên ngành theo chuyên đề trong các thời kỳ cao điểm như: tháng ATTP (15/4-15/5 hàng năm); Trước trong sau tết Nguyên đán

Các ngành chức năng tại tỉnh Thanh Hoá đã ký kết Quy chế phối hợp và Biên bản thoả thuận để tăng cường công tác kiểm tra và xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) Sự hợp tác giữa Chi cục Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Phòng PC46 (Công an tỉnh) và Hiệp hội Doanh nghiệp trẻ Thanh Hoá đã nâng cao trách nhiệm của các bên trong việc đảm bảo ATTP.

- Tổ chức lễ ký cam kết với các cơ sở kinh doanh không kinh doanh các mặt hàng không đảm bảo ATTP

Xây dựng điểm các tuyến phố nhằm thực hiện việc không buôn bán hàng giả và hàng không an toàn thực phẩm tại thành phố Thanh Hóa, cũng như tại hai thị trấn của huyện Thạch Thành và huyện Ngọc Lặc.

Từ năm 2009-2013, tình hình vi phạm luật an toàn thực phẩm tại tỉnh Thanh Hóa vẫn diễn ra Dữ liệu từ Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy nhiều vụ hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm đã được phát hiện và xử lý.

Bảng 2.2: Tổng hợp Số vụ kiểm tra và xử lý hàng hóa không ATTP trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009-2013

STT CHỈ TIÊU TỔNG Năm

1 Tổng số vụ kiểm tra (vụ) 27.377 4.602 5.924 5.471 5.153 6.227

2 Tổng số vụ vi phạm (vụ) 7.358 864 1.997 1.799 1.497 1.201

Số vụ phạt cảnh cáo (vụ) 5.711 640 1.623 1.420 1.115 913

Số vụ phạt tiền (vụ) 1.647 224 374 379 382 288

3 Tổng số thu (triệu đồng) 4.074 578 767 728 932 1.069

Tiền phạt vi phạm hành chính (triệu đồng) 2.374 283 360 385 613 733

Trị giá hàng tịch thu (triệu đồng) 1.700 295 407 343 319 336

Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo 127 tỉnh và Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa, cùng với Ban chỉ đạo 08 tỉnh và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Thanh Hóa, đã phối hợp để thực hiện các biện pháp quản lý và giám sát nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tình hình kinh doanh hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại Thanh Hóa đang có xu hướng gia tăng cả về quy mô lẫn số lượng Cụ thể, vào năm 2009, chỉ có 864 vụ hàng hóa vi phạm ATTP được phát hiện và xử phạt.

Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013, số vụ hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) bị phát hiện có xu hướng giảm dần Cụ thể, năm 2010 ghi nhận 1.997 vụ với tổng số tiền xử phạt là 360 triệu đồng và trị giá hàng tịch thu đạt 407 triệu đồng Năm 2011, số vụ giảm xuống còn 1.799, với mức xử phạt 385 triệu đồng và trị giá hàng tịch thu là 343 triệu đồng Đến năm 2012, có 1.497 vụ vi phạm, bị xử phạt 613 triệu đồng và trị giá hàng tịch thu là 319 triệu đồng Năm 2013, con số này tiếp tục giảm còn 1.201 vụ, với tổng số tiền xử phạt lên tới 733 triệu đồng.

336 triệu đồng Như vậy cho thấy số vụ vi phạm trong kinh doanh hàng hóa không đảm bảo ATTP không giảm

Bảng 2.3: Một số mặt hàng không bảo đảm an toàn thực phẩm bị tịch thu, tiêu hủy giai đoạn 2009-2013 trên địa bàn Thanh Hóa

STT Tên mặt hàng Đơn vị Tổng

1 Tương ớt không đảm bảo ATTP kg 24 4 20 2.400

2 Cá các loại không đảm bảo ATTP kg 643 100 153,2 390 12.860

3 Chả đóng gói không đảm bảo ATTP kg 7.8 7,8 160

4 Bánh kẹo quá hạn sử dụng kg 1.661 68 1 750 171 631 24.915

5 Ô mai quá hạn sử dụng gói 690 650 40 6.90

6 Hạt dưa có phẩm màu vô cơ kg 138,5 30,5 100 3.462.5

7 Nước giải khát loại 300 ml không đảm bảo ATTP chai 1.333 339 3 962 13.330

8 Rượu giả, không đảm bảo ATTP chai 3.35 960 29 1.500 500 366 637.450

9 Đường hóa học ( không được phép sử dụng ) kg 10 10 2.000

10 Nước tăng lực loại 650 ml quá hạn sử dụng chai 3.600 3.600 21.600

11 Nước tăng lực loại 500 ml quá hạn sử dụng chai 160 160 16.000

12 Nước dâu 200 ml quá hạn sử dụng chai 11 11 66

13 Phẩm màu quá hạn sử dụng kg 8 8 5

14 Mì tôm không đảm bảo ATTP gói 93 93 186

15 Sữa các loại 200ml quá hạn sử dụng hộp 47 47 235

16 Thạch không đảm bảo ATTP kg 650 30 500 120 13.000

17 Cam, táo không đảm bảo ATTP kg 14,8 14,8 518

18 Gà đông lạnh không đảm bảo ATTP kg 40 40 4.200

19 Chân giò không đảm bảo ATTP kg 13 13 975

20 Nước mắm không đảm bảo ATTP kg 76 14 62 1.5 0

21 Trà sữa chân châu không đảm bảo ATTP kg 350 3 0 11.900

22 Bột ngọt không đảm bảo ATTP kg 2.974 300 609 2.065 89.220

23 Trứng gà Trung Quốc không đảm bảo ATTP quả 23.600 23.600 23.600

24 Nội tang động vật không đảm bảo ATTP kg 42.567 22.500 15.000 5.067 638.505

25 Mắm tôm không đảm bảo ATTP chai 2.827 2.827 18.9 2

26 Măng bảo quản bằng lưu huỳnh không đảm bảo ATTP tấn 26 26 156.000

Tổng trị giá hàng tịch thu 1.700.000

(Nguồn: Ban chỉ đạo 127 tỉnh và Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa và tập hợp của Học viên)

Hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại tỉnh Thanh Hóa sẽ bị tịch thu và tiêu hủy, bao gồm cả thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu Các loại hàng hóa này rất đa dạng, từ thực phẩm công nghiệp, đồ uống cho đến thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến.

Về tổ chức các cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý hàng hóa không đảm bảo ATTP

2.4.1 Các lực lượng chức năng kiểm tra gồm có: i) Chi cục Quản lý thị trường ii) Chi cục An toàn vệ sịnh thực phẩm iii) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn iv) Công an tỉnh Thanh Hoá v) Cục Hải Quan Thanh Hóa vi) Bộ đội Biên phòng Thanh Hóa vii) Các cơ quan khác bao gồm: viii) Các cơ quan thông tin đại chúng Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ix) Hội Tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng x) Các Hiệp hội doanh nghiệp xi) Văn phòng luật sư

2.4.2 Các Ban chỉ đạo về kiểm tra ATTP

2.4.2.1 Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hoá (Gọi tắt là Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hoá )

- Được thành lập và hoạt động theo các văn bản sau: Quyết định 2371/QĐ-

Vào ngày 24 tháng 7 năm 2009, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành về Vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa Tiếp theo, vào ngày 07 tháng 10 năm 2013, Quyết định 3489/QĐ-UBND cũng của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo này nhằm nâng cao hiệu quả công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong tỉnh.

- Trưởng Ban: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa

Các Phó Trưởng Ban bao gồm: Phó Giám đốc Sở Y tế giữ chức vụ Phó Trưởng Ban Thường trực; Phó Giám đốc Sở Công thương và Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường Thanh Hóa đảm nhận vị trí Phó trưởng Ban; cùng với Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng là Phó trưởng Ban.

Ban chỉ đạo gồm các thành viên quan trọng như: Phó Giám đốc Sở Tài chính, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Phó Giám đốc Công an tỉnh, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh đoàn, Phó Chánh Văn phòng Hội Nông dân tỉnh, Phó Tổng biên tập báo Thanh Hóa, Chi cục trưởng Chi cục bảo vệ môi trường, và Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Tổ giúp việc cho Ban chỉ đạo bao gồm: Tổ trưởng là Phó Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, cùng với các Tổ viên gồm Phó Chánh Thanh tra Sở Y tế, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Phó Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật và Phó Chi cục trưởng Chi cục Thú y.

Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, cùng với Phó Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng, và Giám đốc Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe, đều là thành viên trong tổ Ngoài ra, Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và Phó trưởng Phòng Cảnh sát Môi trường cũng tham gia vào tổ này.

Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo liên ngành về Vệ sinh an toàn thực phẩm Thanh Hóa như sau 36 :

Nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về các giải pháp, cơ chế, chính sách trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm Điều này nhằm hỗ trợ Chủ tịch UBND tỉnh trong việc điều phối hoạt động giữa các ngành liên quan để giải quyết các vấn đề liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm Đồng thời, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các Sở, ngành, cùng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về VSATTP.

Trưởng ban có trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên và chủ trì các phiên họp của Ban chỉ đạo Đồng thời, Trưởng ban cũng phải chỉ đạo và điều hành việc triển khai các kế hoạch hoạt động đã được Ban chỉ đạo thông qua.

Phó Trưởng ban Thường trực có trách nhiệm hỗ trợ Trưởng ban trong việc chỉ đạo và điều hành kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo Ngoài ra, Phó Trưởng ban còn thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền để điều hành công việc khi Trưởng ban vắng mặt.

Uỷ viên Ban chỉ đạo có nhiệm vụ hỗ trợ Trưởng ban trong việc điều phối và triển khai kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Họ cũng có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thuộc quản lý của sở, ngành và các Uỷ ban nhân dân trực thuộc tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ vệ sinh an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, Uỷ viên còn tổ chức sơ kết và tổng kết để đánh giá công tác thi đua khen thưởng liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành.

- Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo

Quyết định số 2756/QĐ-UBND ngày 14/8/2009 do Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm quy định chế độ làm việc của Ban chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa Quy chế này thiết lập các nguyên tắc và quy trình làm việc để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.

+ Ban chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc dân chủ tập trung, quyết định theo đa số Trưởng Ban chỉ đạo là người có ý kiến quyết định cuối cùng

Tổ công tác được thành lập nhằm hỗ trợ Ban chỉ đạo, với Tổ trưởng là Phó Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Tổ công tác có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Trách nhiệm của tổ trưởng và thành viên Tổ công tác:

Chịu trách nhiệm trước phó Trưởng Ban thường trực về các hoạt động của Tổ công tác, người chủ trì cần duy trì mối quan hệ công tác với các thành viên trong Tổ, cập nhật thông tin để phối hợp giải quyết những khó khăn trong quá trình thực hiện công việc Đôn đốc thực hiện chương trình, tổng hợp báo cáo tình hình công tác đảm bảo an toàn thực phẩm của các Sở, ngành liên quan và định kỳ báo cáo với Ban chỉ đạo Theo dõi và tổ chức triển khai kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng mục tiêu và tiến độ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khi được Trưởng Ban giao, bao gồm tổ chức kiểm tra liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm.

2.4.2.2 Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại (gọi tắt là Ban chỉ đạo 127/tỉnh Thanh Hoá)

Thực hiện Quyết định số 127/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số 2904/QĐ-

Ngày 31/10/2001, UBND đã thành lập Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, gọi tắt là “Ban chỉ đạo 127 tỉnh” Vào ngày 11 tháng 7 năm 2011, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Quyết định số 2194/QĐ-UBND về việc kiện toàn Ban chỉ đạo 127 tỉnh.

Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hoá hiện nay gồm :

- Trưởng Ban là Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh;

Ban gồm các đồng chí Phó trưởng Ban như phó Giám đốc Sở Công Thương, phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường (phó trưởng Ban thường trực), phó Giám đốc Công an tỉnh, phó chỉ huy trưởng BCH Quân sự tỉnh, phó Giám đốc Sở Tài chính, phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm, phó Cục trưởng Cục Hải quan, phó Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh, phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, phó Cục trưởng Cục Thuế Thanh Hóa, phó Giám đốc Sở Y tế Thanh Hóa, phó Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, cùng phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.

Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tỉnh Thanh Hóa như sau: 37

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TRA, XỬ LÝ HÀNH HÓA KHÔNG ĐẢM BẢO ATTP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

Ban chỉ đạo tỉnh Thanh Hóa

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đào Thế Anh (2011), Đề tài cấp Bộ - Bộ NN và PTNT về Nghiên cứu thể chế quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với hàng nông sản ở Việt Nam, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài cấp Bộ - Bộ NN và PTNT về Nghiên cứu thể chế quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với hàng nông sản ở Việt Nam
Tác giả: TS. Đào Thế Anh
Năm: 2011
2. Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa (2008), Kế hoạch số 102/KH-BCĐ ngày 28/11/2008 về kiểm tra, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Kỷ Sửu 2009, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 102/KH-BCĐ ngày 28/11/2008 về kiểm tra, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Kỷ Sửu 2009
Tác giả: Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2008
3. Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa (2009), Kế hoạch số 44/KH-BCĐ ngày 16/11/2009 về kiểm tra, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Canh Dần 2010, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 44/KH-BCĐ ngày 16/11/2009 về kiểm tra, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên Đán Canh Dần 2010
Tác giả: Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2009
4. Ban chỉ đạo 127/tỉnh (2009), Báo cáo số 268/BC-BCĐ ngày 25/3/2009 về thực hiện Kế hoạch số 102/KH-BCĐ về kiểm tra tuân thủ về giá, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Kỷ sửu năm 2009, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 268/BC-BCĐ ngày 25/3/2009 về thực hiện Kế hoạch số 102/KH-BCĐ về kiểm tra tuân thủ về giá, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Kỷ sửu năm 2009
Tác giả: Ban chỉ đạo 127/tỉnh
Năm: 2009
5. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2009), Kế hoạch số 686/KH-UBND ngày 09/3/2009 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2009, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 686/KH-UBND ngày 09/3/2009 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2009
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2009
6. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2009), Báo cáo số 12/BC-BCĐVSATTP ngày 07/01/2010 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2009, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2010, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 12/BC-BCĐVSATTP ngày 07/01/2010 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2009, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2010
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2009
7. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2010), Báo cáo số 1816/BC-BCĐVSATTP ngày 21/12/2010 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2010, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2011, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 1816/BC-BCĐVSATTP ngày 21/12/2010 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2010, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2011
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2010
8. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2010), Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 10/3/2010 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 10/3/2010 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2010
9. Ban chỉ đạo 127/tỉnh (2010), Báo cáo số 193/BC-BCĐ ngày 18/5/2010 về thực hiện công tác 5 tháng đầu năm và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-BCĐ về kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Canh dần năm 2010, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 193/BC-BCĐ ngày 18/5/2010 về thực hiện công tác 5 tháng đầu năm và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch số 44/KH-BCĐ về kiểm tra chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Canh dần năm 2010
Tác giả: Ban chỉ đạo 127/tỉnh
Năm: 2010
10. Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa (2010), Kế hoạch số 65/KH-BCĐ ngày 12/11/2010 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 65/KH-BCĐ ngày 12/11/2010 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011
Tác giả: Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2010
11. Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa (2011), Kế hoạch số 63/KH-BCĐ ngày 11/11/2011 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 63/KH-BCĐ ngày 11/11/2011 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau Tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012
Tác giả: Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
12. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2011), Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 28/2/2011 về Triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 28/2/2011 về Triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
13. Ban chỉ đạo 127/tỉnh (2011), Báo cáo số 92/BC-BCĐ ngày 21/3/2011 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 65/KH-BCĐ về việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 92/BC-BCĐ ngày 21/3/2011 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 65/KH-BCĐ về việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Tân Mão 2011
Tác giả: Ban chỉ đạo 127/tỉnh
Năm: 2011
14. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2011), Báo cáo số 2264/BC-BCĐVSATTP ngày 28/12/2011 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2011, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2012, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 2264/BC-BCĐVSATTP ngày 28/12/2011 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2011, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2012
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
15. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2012), Báo cáo số 2177/BC-BCĐVSATTP ngày 22/11/2012 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2012, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2013, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 2177/BC-BCĐVSATTP ngày 22/11/2012 về kết quả công tác đảm bảo ATTP năm 2012, Kế hoạch công tác đảm bảo ATTP năm 2013
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2012
16. Ban chỉ đạo 127/tỉnh (2012), Báo cáo số 211/BC-BCĐ ngày 16/4/2012 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 63/KH-BCĐ về việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 211/BC-BCĐ ngày 16/4/2012 về kết quả thực hiện Kế hoạch số 63/KH-BCĐ về việc tuân thủ quy định về quản lý giá; chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong, sau Tết Nguyên đán Nhâm Thìn 2012
Tác giả: Ban chỉ đạo 127/tỉnh
Năm: 2012
17. Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa (2012), Kế hoạch số 82/KH-BCĐ ngày 19/9/2012 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về giá, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau tết Nguyên đán Quý tỵ năm 2013, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kế hoạch số 82/KH-BCĐ ngày 19/9/2012 về kiểm tra việc tuân thủ quy định về giá, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trước, trong và sau tết Nguyên đán Quý tỵ năm 2013
Tác giả: Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2012
18. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2012), Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 29/12/2011 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 74/KH-UBND ngày 29/12/2011 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2012
19. Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP (2013), Báo cáo số 22/BC- BCĐTƯVSATTP ngày 27/12/2013 về báo cáo công tác an toàn thực phẩm năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 22/BC-BCĐTƯVSATTP ngày 27/12/2013 về báo cáo công tác an toàn thực phẩm năm 2013
Tác giả: Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP
Năm: 2013
20. Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa (2013), Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 28/3/2013 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2013, Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 28/3/2013 về triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2013
Tác giả: Ban chỉ đạo 08 tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÂC BẢNG - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
DANH MỤC CÂC BẢNG (Trang 10)
34 Bâo câo tình hình kinh tế-xê hội số: 76/BC-UBND ngăy 01/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Bâo câo tình hình kinh tế - xê hội số: 72/BC- UBND ngăy 02/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa ;Bâo câo tình  hình kinh tế - xê hội số: 87/BC- UBND ngăy 12/12/2011 của - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
34 Bâo câo tình hình kinh tế-xê hội số: 76/BC-UBND ngăy 01/12/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa; Bâo câo tình hình kinh tế - xê hội số: 72/BC- UBND ngăy 02/12/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa ;Bâo câo tình hình kinh tế - xê hội số: 87/BC- UBND ngăy 12/12/2011 của (Trang 59)
Bảng 2.1: Số cơ sởkinh doanh thực phẩm trín địa băn tỉnh Thanh Hoâ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1 Số cơ sởkinh doanh thực phẩm trín địa băn tỉnh Thanh Hoâ (Trang 63)
Bảng 2.2: Tổng hợp Số vụ kiểm tra vă xử lýhăng hóa không ATTP trín địa băn Tỉnh Thanh Hoâ giai đoạn 2009-2013  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2 Tổng hợp Số vụ kiểm tra vă xử lýhăng hóa không ATTP trín địa băn Tỉnh Thanh Hoâ giai đoạn 2009-2013 (Trang 66)
Bảng 2.3: Một số mặt hăng không bảo đảm an toăn thực phẩm bị tịch thu, tiíu hủy                                                                               giai đoạn 2009-2013 trín địa băn Thanh Hóa - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3 Một số mặt hăng không bảo đảm an toăn thực phẩm bị tịch thu, tiíu hủy giai đoạn 2009-2013 trín địa băn Thanh Hóa (Trang 67)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hănh chính của câc - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm hănh chính của câc (Trang 84)
Bảng 3.4: Tổng hợp mức độ xử phạt tiền của câc Ban chỉ đạo 08 vă 127 Tỉnh Thanh Hóa từ năm 2009- 2013 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4 Tổng hợp mức độ xử phạt tiền của câc Ban chỉ đạo 08 vă 127 Tỉnh Thanh Hóa từ năm 2009- 2013 (Trang 86)
ii). Hình thức công khai vă nội dung công khai.       - Đối với hình thức công khai:  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
ii . Hình thức công khai vă nội dung công khai. - Đối với hình thức công khai: (Trang 90)
Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả điều tra về câc hình thức công khai kết quả xử lý hăng hóa không đảm bảo ATTP  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả điều tra về câc hình thức công khai kết quả xử lý hăng hóa không đảm bảo ATTP (Trang 92)
Bảng 3.8: Đânh giâ của Họcviín về chất lượng tổng kết việc xđy dựng vă thực - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.8 Đânh giâ của Họcviín về chất lượng tổng kết việc xđy dựng vă thực (Trang 95)
Bảng 3.10: Tổng hợp ý kiến đânh giâ của cân bộ tham gia kiểm tra, xử lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.10 Tổng hợp ý kiến đânh giâ của cân bộ tham gia kiểm tra, xử lý (Trang 98)
Bảng 3.11: Đânh giâ về chất lượngkiểm tra, xử lýhăng hóa Không đảm bảo ATTP của người tiíu dùng  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.11 Đânh giâ về chất lượngkiểm tra, xử lýhăng hóa Không đảm bảo ATTP của người tiíu dùng (Trang 101)
Bảng 3.12: Tổng hợp đânh giâ của tổ chức,câ nhđn kinh doanh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.12 Tổng hợp đânh giâ của tổ chức,câ nhđn kinh doanh (Trang 105)
Kết quả tổng hợp tại bảng trín cho thấy: mức rất đầy đủ, cụ thể đạt 16,4% ý kiến; mức đầy đủ đạt 55,9% ý kiến; mức chưa đầy đủ, cụ thể đạt 25,2%  ý kiến vă mức rất chưa đầy đủ, cụ thể đạt  mức 2,6%; mức không đầy đủ đạt  mức 0%  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
t quả tổng hợp tại bảng trín cho thấy: mức rất đầy đủ, cụ thể đạt 16,4% ý kiến; mức đầy đủ đạt 55,9% ý kiến; mức chưa đầy đủ, cụ thể đạt 25,2% ý kiến vă mức rất chưa đầy đủ, cụ thể đạt mức 2,6%; mức không đầy đủ đạt mức 0% (Trang 108)
Bảng 3.13: Tổng hợp đânh giâ của câc đối tượng về tính đầy đủ, rõ răng  cụ thể của văn bản phâp luật về kiểm tra, xử lý hăng hóa không đảm bảo ATTP  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.13 Tổng hợp đânh giâ của câc đối tượng về tính đầy đủ, rõ răng cụ thể của văn bản phâp luật về kiểm tra, xử lý hăng hóa không đảm bảo ATTP (Trang 108)
Bảng 3.16: Tổng hợp ý kiến đânh giâ của câc đối tượng về công tâc phối hợp của cân bộ kiểm tra trong kiểm tra, xử lý hăng hóa không đảm bảo  ATTP  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.16 Tổng hợp ý kiến đânh giâ của câc đối tượng về công tâc phối hợp của cân bộ kiểm tra trong kiểm tra, xử lý hăng hóa không đảm bảo ATTP (Trang 109)
Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến đânh giâ của câc đối tượng về phương tiện, trang thiết bị phục vụ trong kiểm tra  - Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra xử lý hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.15 Tổng hợp ý kiến đânh giâ của câc đối tượng về phương tiện, trang thiết bị phục vụ trong kiểm tra (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w