1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh hòa bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay

114 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn (12)
      • 1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan (12)
      • 1.1.2 Kinh nghiệm các nước trên thế giới (14)
    • 1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn (20)
      • 1.2.1 Khái niệm, định nghĩa (20)
      • 1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn (23)
      • 1.2.3 Quy luật vận động của nguồn nhân lực nông thôn (26)
      • 1.2.4 Các nội dung của phát triển nguồn nhân lực nông thôn (29)
    • 1.3 Xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp và PTNT (31)
      • 1.3.1 Nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới (31)
      • 1.3.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới (0)
      • 1.3.3 Các nhân tố tác động đến nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới (35)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1 Mục tiêu nghiên cứu (37)
      • 2.1.1 Mục tiêu chung (37)
      • 2.1.2 Mục tiêu cụ thể (37)
    • 2.2 Nội dung nghiên cứu (37)
    • 2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (37)
      • 2.3.1 Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.3.2 Phạm vi nghiên cứu (38)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (38)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hòa Bình (39)
      • 3.1.1 Điều kiện tự nhiên (39)
      • 3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên (41)
      • 3.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội (44)
      • 3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội (45)
      • 3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội tác động đến nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình (49)
    • 3.2 Thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình (51)
      • 3.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực (51)
      • 3.2.2 Về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực (55)
      • 3.2.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình bố trí sử dụng cán bộ ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình (62)
      • 3.2.5 Hiện trạng công tác đào tạo nhân lực ngành nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (71)
    • 3.3 Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình (81)
      • 3.3.1 Những điểm mạnh (81)
      • 3.3.2 Những điểm yếu (81)
      • 3.3.3 Thời cơ (82)
      • 3.3.4 Thách thức (84)
      • 3.3.5 Xu hướng phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới (85)
    • 3.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay (87)
      • 3.4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình giai đoạn (2011-2020) (87)
      • 3.4.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2020 (89)
      • 3.4.3 Những nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp tỉnh Hoà Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay (94)
  • PHỤ LỤC (110)

Nội dung

Trên nền chung của việc nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về nông thôn, nông nghiệp và nguồn lao động ở nông thôn từ những bình diện khác nhau

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay

- Góp phần hệ thống hóa các lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình và những yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực đó

- Đề xuất các giải pháp khả thi thực nhằm phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn phục vụ quá trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn Hòa Bình giai đoạn 2006-2010

- Nghiên cứu hiện trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực trong quá trình hiện nay

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn phục vụ cho quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay phù hợp với yêu cầu và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nguồn nhân lực phục vụ trong ngành nông nghiệp, bao gồm cán bộ ngành Nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh, huyện, xã (gồm cả cán bộ quản lý và kỹ thuật) và lao động nông nghiệp nông thôn

- Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hoà Bình

- Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên 3 mặt: phát triển về số lượng; phát triển về chất lượng và phương thức sử dụng Trong đó, luận văn tập trung chủ yếu vào nghiên cứu phát triển về chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình

- Số liệu thu thập từ năm 2006-2010.

Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chung: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để nghiên cứu các quan hệ và kết quả kinh tế

* Phương pháp thu thập số liệu: Để đáp ứng yêu cầu và mục tiêu đặt ra, tiến hành thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp

- Thu thập tài liệu thứ cấp bao gồm: Các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đã ban hành; Số liệu thống kê có liên quan qua các năm; Các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT,

- Thu thập tài liệu sơ cấp bao gồm: Thông qua các phiếu điều tra để thu thập thông tin đối với cán bộ nông nghiệp tỉnh, huyện, xã

* Phương pháp kế thừa: Luận văn kế thừa các công trình, tài liệu đã công bố về vấn đề có liên quan:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

- Các số liệu thống kê có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

- Các kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố

- Các báo cáo, quyết định, nghị định

* Phương pháp xử lý số liệu, thông tin: Hệ thống hóa các tài liệu, thông tin thu thập được, sau đó tiến hành xử lý, phân tích và tính toán các chỉ tiêu cần thiết cho nội dung nghiên cứu

Tham khảo ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu để kết quả đánh giá nhân xét được chính xác hơn, khách quan hơn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hòa Bình

Tỉnh Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà nội 76 km về phía Tây Bắc, Phía Bắc giáp Phú Thọ và

Hà Tây, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp Hà Tây và

Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La

Tỉnh có 11 huyện, thành phố: Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình với 210 xã, phường, thị trấn

Hoà Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 - 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 250, độ cao trung bình từ

Hoà Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 230C Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 290C, tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,50C

Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh được phân bố tương đối đồng đều với các sông lớn là sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Lạng, sông Bùi

Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1800 - 2200 mm Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,7ºC; cao nhất 41,2ºC; thấp nhất 1,9ºC Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 27-29ºC; tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình 15,5-16,5ºC Tần suất sương muối xảy ra: 0,9 ngày/năm

Bản đồ 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hoà Bình

STT Mục đích sử dụng đất Năm 2006 Năm 2008 Năm 2010

Tổng diện tích tự nhiên

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

3.1 Đất bằng chưa sử dụng

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

3.3 Đất chưa sử dụng khác

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2010; Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình)

- Tình hình sử dụng đất nông nghiệp:

Trong cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Hòa Bình năm 2010, đất nông nghiệp là 351.326 ha, chiếm 76,2% trong tổng diện tích đất tự nhiên, tuy nhiên phần lớn là đất dùng vào lâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp có tỷ trọng không lớn, chiếm 18,8% năm 2006 và 18,6% năm 2010 Trong khi đó, đất lâm nghiệp có tỷ trọng lớn, tăng từ 81,2% năm 2006 lên 81,4% năm 2010 với diện tích là 285.936 ha

Qua bảng 3.1 cũng có thể thấy so với năm 2008 diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh Hòa Bình trong tổng diện tích đất tự nhiên giảm đáng kể qua các năm, từ 21,9% với 101.998 ha năm 2008 xuống còn 10,7% với 49.381 ha năm 2010, điều này là do một diện tích lớn đất đồi núi đã được đưa vào sử dụng trong các dự án trồng rừng Hiện trang sử dụng đất nông nghiệp năm 2009

185 Đất sản xuất Nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất nuôi trồng thủy sản Đất nông nghiệp khác

Hình 3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2009

Năm2010 diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình là 285.936 ha; trong đó đất rừng tự nhiên 178.986 ha, đất rừng trồng 106.950 ha Rừng Hòa Bình có nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng; cây dược liệu quý như dứa dại,

35 xạ đen, củ bình vôi Ngoài các khu rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay đã đến kỳ khai thác và tiếp tục được trồng mới mở rộng diện tích, hứa hẹn khả năng xây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn

Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình có các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, bao gồm: KBTTN Hang Kia - Pà Cò, KBTTN Thượng Tiến, KBTTN Pù Luông (chung với Thanh Hoá), KBTTN Phu Canh, KBTTN Ngọc Sơn, Vườn quốc gia Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hoá), Vườn quốc gia

Ba Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hoà Bình Đây là các khu vực có đa dạng sinh học cao, có giá trị đối với phát triển du lịch

Tỉnh Hoà Bình có mạng lưới sông, suối phân bổ khắp trên tất cả các huyện, thành phố Nguồn cung cấp nước lớn nhất của Hoà Bình là sông Đà chảy qua các huyện, thành phố: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, thành phố Hoà Bình và huyện Kỳ Sơn với tổng chiều dài 151 km Hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 8.000 ha, dung tích 9,5 tỷ m 3 ngoài nhiệm vụ cung cấp điện cho Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình còn có nhiệm vụ chính là điều tiết và cung cấp nước cho vùng Đồng bằng sông Hồng

Ngoài ra, Hoà Bình còn có 2 con sông lớn nữa là sông Bôi và sông Bưởi cùng khoảng 1.800 ha ao hồ, đầm nằm rải rác trên địa bàn tỉnh Đây cũng là nơi trữ nước, điều tiết nước và nuôi trồng thuỷ sản tốt

Bên cạnh đó nguồn nước ngầm ở Hoà Bình cũng có trữ lượng khá lớn, chủ yếu được khai thác để sử dụng trong sinh hoạt Chất lượng nước ngầm ở Hoà Bình được đánh giá là rất tốt, không bị ô nhiễm Đây là một tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ và khai thác hợp lý

Thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình

3.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực

Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu lao động tỉnh Hòa Bình

Chỉ tiêu Đơn vị Năm

1 Dân số trong độ tuổi lao động người 555.281 557.153 542.662 -0,5

2 Dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động người 552.711 550.174 539.236 -0,6

3 Số người đang làm việc trong các ngành KTQD người 473.478 500.125 481.607 0,3

- Nông lâm thủy sản người 395.354 390.598 343.867 -3,4

- Công nghiệp và xây dựng người 27.462 52.513 56.830 20

4 Số người trong độ tuổi có khả năng lao động không có việc làm người 4.100 3.250 5.467 7

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2010; Sở Lao động Thương binh và

Xã hội; Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình)

Bảng 3.6 Cơ cấu lao động các ngành kinh tế tỉnh Hòa Bình

Lực lượng lao động Năm 2005 Năm 2010

(Nguồn: Số liệu báo cáo phục vụ xây dựng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình)

Bảng 3.7 So sánh cơ cấu lao động các ngành kinh tế trong vùng và cả nước năm 2010

Lực lượng lao động Cả nước Vùng trung du miền núi

(Nguồn: Số liệu báo cáo phục vụ xây dựng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình)

Tại tỉnh Hoà Bình, phần lớn dân cư tập trung sinh sống ở khu vực nông thôn, tính đến năm 2010, dân số cả tỉnh là 793.471 ngàn người, thì dân số nông thôn là 674.531 ngàn người (85%) Số người trong độ tuổi lao động là 542.662 người, khu vực nông thôn 343.867 người (71,4%)

Khu vực nông thôn đang tập trung một số lượng lớn lực lượng lao động của cả tỉnh Trong thời gian gần đây, lao động khu vực nông lâm thủy tỉnh Hòa Bình vẫn tăng về giá trị tuyệt đối, tuy nhiên trong cơ cấu lao động tỷ trọng lao động khu vực nông lâm thủy sản đã giảm, những vẫn còn khá cao, là 78,1% năm 2008 và 71,4% năm 2010

Lao động trong khu vực dịch vụ, công nghiệp - xây dựng có mức tăng trưởng nhanh cả về số lượng tuyệt đối và tỷ trọng trong cơ cấu lao động, nhất là khu vực công nghiệp - xây dựng Tuy nhiên, tỷ trọng lao động khu vực phi nông nghiệp vẫn còn rất thấp Bình quân hàng năm giai đoạn 2006-2010 số người có việc làm mới trong năm khoảng 16.200 người, lao động xuất khẩu 1.350 người và số lao động được đào tạo trong năm 8.400 người

Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, năm 2005 lao động nông

46 nghiệp chiếm tỷ trọng 78%, đến năm 2010 giảm còn 71,4% Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa còn chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp tương đương với cơ cấu vùng nhưng so với toàn quốc còn cao hơn nhiều (năm 2010, toàn quốc lao động nông nghiệp chiếm 50%, tỉnh Hòa Bình là 71,4%, vùng trung du miền núi là 71,5%)

Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh tăng từ 11% năm 2006 lên 18% năm 2008 và khoảng 25% năm 2010

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đã giảm từ 4,62% năm 2006 xuống 4,3% năm 2008 và khoảng 2,8% năm 2010 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ 81,5% năm 2006 lên 82% năm 2008 và khoảng 85% năm 2010

3.2.2 Về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực

3.2.2.1 Cơ cấu tuổi, giới của nguồn nhân lực:

Bảng 3.8 Cơ cấu tuổi, giới của nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2010 Đơn vị tính: người

STT Nội dung Tổng số

Lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp

Cấp tỉnh (Sở Nông nghiệp và PTNT) 523 102 167 194 60 204

II Lao động nông nghiệp nông thôn 343.867 183.910

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2010; báo cáo thống kê của

Sở nông nghiệp và PTNT và của Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện)

- Về cơ cấu tuổi giới của nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước ngành nông nghiệp có 1.505 người Về độ tuổi từ 19-29 là 469 người chiếm 31% Độ tuổi từ 30 - 39 là 469 người chiếm 31% Độ tuổi từ 40-49 là 354 người

48 chiếm 24%, và số người trong độ tuổi từ 50-59 là 213 người chiếm 14% Qua đó có thể thấy độ tuổi từ 19-39 chiếm tỷ lệ lớn nhất tới 62%, cơ cấu lao động nhìn chung khá trẻ và cân đối hợp lý giữa các độ tuổi, đảm bảo đội ngũ cán bộ nguồn, cán bộ kế cận dồi dào

- Về tỷ lệ giới, lao động nữ trong khu vực nhà nước có 550 người, chiếm tỷ lệ 37% Nhìn chung tỷ lệ này là thấp về số lượng lao động nữ tham gia vào các lĩnh vực quản lý, các hoạt động sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp Điều này do đặc thù một số ngành như thú y, kiểm lâm, thủy lợi có số lượng lao động nữ rất ít Xét trên tổng thể tỷ lệ lao động nữ thuộc nhóm này là khá hợp lý

- Cơ cấu tuổi của nguồn nhân lực lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chưa có số liệu thống kê cụ thể, số lao động nữ là 183.910 người, chiếm 53,5% trong tổng số lao động

3.2.2.2 Cơ cấu dân tộc và xã hội

Bảng 3.9 Cơ cấu dân tộc và xã hội của nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2010 Đơn vị tính: người

STT Nội dung Tổng số Dân tộc thiểu số Cơ cấu

I Lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp (1+2+3) 1.505 856 57%

( Nguồn: Báo cáo thống kê của Sở nông nghiệp và PTNT, của Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện)

Về cơ cấu dân tộc lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp có 856 người thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm 57%, điều này là phù hợp đối với tỉnh Hoà Bình là tỉnh các dân tộc thiểu số chiếm đa số

3.2.2.3 Trình độ học vấn của nhân lực

Bảng 3.10 Trình độ học vấn của nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2010 Đơn vị tính: người

I Lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp

II Lao động nông nghiệp nông thôn 343.867 6.877

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2010; báo cáo thống kê của

Sở nông nghiệp và PTNT và của Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện)

Về trình độ học vấn, lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp đạt trình độ học vấn 12/12 là 100% Trình độ học vấn của lực lượng lao động nông nghiệp nông thôn, theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của các huyện, thành phố trong tỉnh, tỷ lệ lao động có trình độ học vấn 12/12 còn khá thấp, khoảng 109.515 người, chiếm 30%, còn lại tốt nghiệp bậc tiểu học và trung học cơ sở, tỷ lệ lao động nông nghiệp không biết chữ vẫn còn tồn tại khoảng gần 2% Số lao động đã qua đào tạo dài hạn có bằng cấp từ sơ cấp nghề trở lên còn ít, chủ yếu là được đào tạo ngắn hạn

3.2.2.4 Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Bảng 3.11 Cơ cấu theo trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình năm 2010

Lao động khu vực nhà nước ngành nông nghiệp

Lao động nông nghiệp nông thôn Đã qua đào tạo

Chưa qua đào tạo Đã qua đào tạo

(Nguồn: Số liệu báo cáo phục vụ xây dựng Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hòa Bình ; Báo cáo của Sở nông nghiệp và PTNT và của Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện)

Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình

- Nguồn nhân lực khu vực nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn có cơ cấu lao động về độ tuổi khá trẻ và cân đối hợp lý giữa các độ tuổi (độ tuổi từ 19 - 39 chiếm 62%) Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động tương đối hợp lý (chiếm 37%)

- Về trình độ học vấn, 100% lao động nông nghiệp nông thôn trong tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS, đủ năng lực để tiếp tục học nghề, tham gia các khóa đào tạo trình độ công nhân kỹ thuật hoặc cao hơn

- Về cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật số lao động , khu vực nhà nước đã qua đào tạo là đạt 100% lao động có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên Trong đó số người có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp chiếm phần lớn (88,5%)

- Về cơ cấu nhân lực theo ngành nghề được đào tạo, số có trình độ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp (trồng trọt + chăn nuôi) chiếm phần lớn (64,7%), tạo điều kiện cán bộ kỹ thuật để phát triển lĩnh vực này

- Số cán bộ có trình độ trên đại học còn khá ít với tỷ lệ 1,1%, có thể thấy lực lượng chuyên sâu về nghiên cứu khoa học còn khá hạn chế

- Số lao động , khu vực nhà nước nằm trong lĩnh vực thuỷ sản còn rất ít, với tỷ lệ 1,4%, chưa tận dụng, phát huy được tiềm năng trong lĩnh vực thuỷ sản của tỉnh Thiếu cán bộ trên các lĩnh vực chế biến nông lâm sản, thuỷ sản, thuỷ lợi, chăn nuôi, thú y

- Số lao động nông nghiệp nông thôn đã qua đào tạo còn khá ít, năm

- Hệ thống các trường đào tạo về lĩnh vực nông nghiệp còn khá hạn chế, chưa có trường Đại học Chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo chưa cao, tính ứng dụng thực tế thấp, năng lực quản lý còn nhiều hạn chế do đó chất lượng và năng suất của nguồn nhân lực còn thấp

- Qua phân tích cơ cấu cán bộ công chức cho thấy hiện nay cán bộ công chức ngành Nụng nghiệp và PTNT tuy số lương tương đối đụng nhưng phõn bố khụng đều, đa số cán bộ có trình độ cao cũn tập trung cở cỏc cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh Cán bộ công chức làm công tác ở cấp huyện và cấp xã còn thiếu nhiều Một số phòng Nông nghiệp và PTNT còn thiếu cán bộ nông lâm nghiệp, đa số các xã chưa có cán bộ trình độ đại học nông, lâm nghiệp Đây là một trong những trở ngại lớn trong hoạt động của ngành nông nghiệp và PTNT trong những năm vừa qua

- Có sự quan tâm của Đảng, nhà nước về phát triển nguồn nhân lực:

Trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2020, một trong những nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu chiến lược của Đảng đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 là phát triển nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 28/10/2008, Chính phủ ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ban hành chương trình hành động của Chính phủ, trong đó mục tiêu tập trung đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nay Đặc biệt, Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 tạo thêm điều kiện thuận lợi cho hoạt động đào tạo, dạy nghề cho lực lượng này Trên

75 cơ sở quyết định này, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh dự kiến mỗi năm sẽ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; chăn nuôi - thú y, bảo vệ thực vật, công nghệ sau thu hoạch và kỹ thuật chế biến nông, lâm sản quy mô hộ gia đình cho khoảng 80.000-90.000 lao động nông thôn Đồng thời, giai đoạn 2010-2020, đào tạo nghề ngắn hạn cho 30-40% lao động thuần nông vùng cao, vùng chuyên canh và lao động trong các làng nghề

- Nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Hòa Bình sẽ phát triển mạnh từ nay đến năm 2020 theo các nội dung cơ bản sau:

+ Phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao, thâm canh, chuyên canh, phát triển bền vững gắn với công nghiệp chế biến

+ Phát triển sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi phải dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng vùng sinh thái nông nghiệp Đối với từng vùng sinh thái nông nghiệp cần lựa chọn những loại cây trồng, vật nuôi có ưu thế để tổ chức sản xuất nhằm khai thác có hiệu quả lợi thế của từng vùng, tạo ra các loại sản phẩm hàng hóa có chất lượng, giá trị cao, có sức cạnh tranh trên thị thị trường, ổn định sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân

+ Chú trọng đầu tư thâm canh, phát triển nông nghiệp công nghệ cao Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô thích hợp nhằm bảo đảm đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nhu cầu của thị trường

+ Nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha đất sản xuất, tạo nhiều việc làm cho người dân, gắn với chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, góp phần tăng nhanh thu nhập cho người dân nông thôn

+ Gắn phát triển kinh tế nông nghiệp với việc thực hiện có hiệu quả các chính sách xã hội và bảo vệ môi trường Đảm bảo sự công bằng xã hội trong nông thôn, giảm sự chênh lệch đời sống giữa các vùng, các địa phương trên

Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay

3.4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình giai đoạn (2011-2020)

Phấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường được giữ vững, bản sắc văn hoá đặc sắc các dân tộc được bảo tồn và phát huy, quốc phòng an ninh được bảo đảm

3.4.1.2 Các chỉ tiêu cụ thể a) Về kinh tế

- Tốc độ tăng GDP khoảng 13%/năm giai đoạn 2011-2015, đạt 12%/năm giai đoạn 2016-2020 Nếu tính Giá trị gia tăng công ty thuỷ điện Hoà Bình, tốc độ tăng GDP khoảng 8,9%/năm giai đoạn 2011-2015, đạt 9,6%/năm giai đoạn 2016-2020

- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thuỷ sản: 23,6%; công nghiệp - xây dựng: 39,7%; Dịch vụ: 36,7% Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông

80 lâm nghiệp, thuỷ sản: 16,4%; Công nghiệp - xây dựng: 45,0%; Dịch vụ: 38,6% Nếu tính cả công ty thuỷ điện Hoà Bình, cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thuỷ sản: 19,5%; Công nghiệp - xây dựng: 50,0%; Dịch vụ: 30,5% Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thuỷ sản: 15,8%; Công nghiệp - xây dựng: 46,8%; Dịch vụ: 37,4%

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 28-29 triệu đồng vào năm 2015, năm 2020 khoảng 60-61 triệu đồng theo giá thực tế (tính đóng góp của công ty thuỷ điện, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 34-35 triệu đồng năm

2015 và khoảng 63-64 triệu đồng năm 2020)

- Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 25%/năm và giai đoạn 2016-2020 khoảng 20%/năm

- Phấn đấu giá trị xuất khẩu đến năm 2015 đạt 100 triệu USD, năm 2020 khoảng 230 triệu USD

- Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 đạt 2.200 tỷ đồng, năm

- Sản lượng lương thực cây có hạt năm 2015 khoảng 36 vạn tấn, năm

2020 khoảng 37-37,5 vạn tấn b) Về xã hội

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn khoảng 0,88% vào năm

2015 và khoảng 0,84% năm 2020 Quy mô dân số năm 2015 là 832,36 nghìn người; năm 2020 khoảng 870,5 nghìn người

- Tạo việc làm bình quân mỗi năm cho 20 nghìn lao động giai đoạn 2011-2015 và 22 nghìn lao động giai đoạn 2016-2020

- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% đến năm 2015 và đạt 65% đến năm 2020

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% năm 2015 và dưới 4% năm 2020 (theo chuẩn nghèo mới)

- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 18% năm 2015 và dưới 12% năm 2020

- Số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ 97% năm 2015 và 99% năm

- Số bác sĩ trên 1 vạn dân đạt khoảng 7,57 bác sỹ năm 2015 và 8,5 bác sỹ năm 2020 Số đơn vị cấp xã có bác sĩ đạt 100% năm 2015

Trong mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội (2011 – 2010) của tỉnh Hòa Bình có thể thấy mục tiêu phát triển kinh tế bền vững, an sinh xã hội được đặt lên hàng đầu, đây là mục tiêu hết sức quan trọng, trong đó muốn xóa đói, giảm nghèo đưa tỉnh Hòa Bình phát triển liên tục thành một tỉnh có mức phát triển bằng mức trung bình của cả nước thì vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế là hết sức quan trọng, theo hướng giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp thủy sản (35% năm 2010; 23,6% năm 2015 và 16,4% năm 2020) tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GDP của tỉnh Quy hoạch cũng xác định rõ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp là tối quan trọng đảm bảo cho sự phát triển bền vững, diện tích sản suất có thể giảm đi nhưng năng suất và giá trị thu được trên một đơn vị sản xuất phải không ngừng tăng lên Muốn đạt được mục tiêu đó thì việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề cho nông dân phải được quan tâm hàng đầu

3.4.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn

3.4.2.1 Quan điểm phát triển nhân lực

- Quan điểm phát triển nhân lực thời kỳ 2011 -2020 phải phù hợp, đồng bộ với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn

82 tỉnh, của từng ngành, địa phương và phát huy hiệu quả của các cơ sở dạy nghề hiện có

- Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề rộng khắp toàn tỉnh, đa dạng các hình thức dạy nghề, tạo điều kiện cho người lao động, thanh niên, nông dân, người dân tộc thiểu số học nghề, lập nghiệp

- Mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lượng dạy nghề; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ

- Đẩy mạnh xã hội hoá dạy nghề; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư của nước ngoài; mở rộng hội nhập quốc tế về dạy nghề

3.4.2.2 Mục tiêu phát triển nhân lực a Mục tiêu tổng quát

- Nâng cao chất luợng nguồn nhân lực của tỉnh có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ động trong môi trường sống và làm việc

- Xây dựng được xã hội học tập, đảm bảo cho tất cả nhân dân có cơ hội bình đẳng trong học tập, đào tạo, thực hiện mục tiêu: Học để có nghề, có việc làm hiệu quả; học để làm cho mình và người khác hạnh phúc; học để phát triển kinh tế của bản thân và gia đình, góp phần phầt triển kinh tế của tỉnh

- Xây dựng được hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong nước và quốc tế, phân bố rộng khắp trên cả nước, góp phần hình thành xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật, văn hoá - nghệ thuật, công chức, viên chức đủ phẩm chất, bảo đảm tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo ngạch, có năng lực đảm nhiệm chức trách, nhiệm vụ được giao trong hệ thống chính trị, trong các đơn vị sự nghiệp; đào tạo, thu hút đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực quản lý doanh nghiệp; cung cấp kịp thời lao động qua đào tạo nghề, công nhân lành nghề cho các doanh nghiêp trên địa bàn tỉnh, nhất là tại các Khu công nghiệp của tỉnh và yêu cầu lao động ngoài tỉnh, kể cả lao động xuất khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng hội nhập, giao lưu kinh tế quốc tế và khu vực Phấn đầu đến năm 2015 giải quyết cơ bản thiếu hút nguồn nhân lực có tay nghề, góp phần đưa kinh tế của tỉnh đạt trung bình so với toàn quốc b Mục tiêu cụ thể

- Nâng cao thể lực, tầm vóc của nhân lực; nâng tuổi thọ bình quân nam

70 tuổi, nữ 75 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 18%

- Đáp ứng đủ và có chất lượng yêu cầu nhân lực phát triển KT-XH của tỉnh; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo lên 55%, trong đó qua đào tạo nghề là 45%

- Xây dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia đầu ngành có khả năng tư vấn hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ở các ngành, lĩnh vực KT-XH trọng yếu của tỉnh

- 100% cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh đạt chuẩn theo quy định

- Xây dựng đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp có đủ trình độ, bản lĩnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xó hội và hội nhập kinh

84 tế quốc tế; 50% Giám đốc các doanh nghiệp được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn về Luật doanh nghiệp, thuế, các chính sách mới

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w