1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần ổn định và nâng cao mức sống cho người dân tái định cư khu công nghiệp lương sơn huyện lương sơn tỉnh hoà bình

115 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 781,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1

  • CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề di dân, tái định cư

      • 1.1.1. Vấn đề di dân

      • 1.1.2. Tái định cư

      • 1.1.3. Chính sách tái định cư

    • 1.2. Khái niệm sinh kế và khôi phục sinh kế bền vững

    • 1.3. Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác tái định cư trên thế giới

      • 1.3.1. Tại một số nước Châu Á

      • 1.3.2. Tại Việt Nam

  • Chương 2

  • ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

  • PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Các đặc điểm cơ bản của huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình

      • 2.1.1. Các đặc điểm về tự nhiên

        • Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai huyện Lương Sơn - Hòa Bình (2012)

      • 2.1.2. Các đặc điểm kinh tế xã hội

        • Bảng 2.2. Hiện trạng dân số, lao động huyện Lương Sơn (2012)

        • Bảng 2.3. Tình hình KT-XH của huyện Lương Sơn 2010 - 2012

      • 2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện cơ bản của Huyện Lương Sơn

    • 2.2. Giới thiệu về khu công nghiệp Lương Sơn

    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu khảo sát

      • 2.3.2 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu

      • 2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu:

        • Bảng 2.4: Thang đo các yếu tố ảnh hưởng tới mức sống của người dân tái định cư trên địa bàn huyện

      • 2.3.4 Phương pháp chuyên gia

  • Chương 3

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Tình hình thu hồi đất, di chuyển dân cư cho phát triển khu công nghiệp Lương Sơn – Hòa Bình

      • 3.1.1. Tình hình thu hồi đất cho khu công nghiệp Lương Sơn

        • Bảng 3.1 Kết quả thực hiện kế hoạch thu hồi đất của Dự án

      • 3.1.2. Tình hình bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất tại KCN Lương Sơn

        • Bảng 3.2. Đơn giá đền bù cho người dân tái định cư

        • Bảng 3.3. Số tiền đền bù và hỗ trợ cho người dân tái định cư

      • 3.1.3. Tình hình tổ chức tái định cư cho các hộ phải di dời

    • 3.2. Thực trạng việc làm, thu nhập và chi tiêu của người dân tái định cư

      • 3.2.1. Thông tin về các hộ gia đình điều tra

        • Bảng 3.4. Một số thông tin về các hộ điều tra

      • 3.2.2. Sự thay đổi các điều kiện sản xuất và đời sống của các hộ điều tra

        • Bảng 3.5. So sánh diện tích đất BQ tại nơi ở cũ và nơi TĐC

        • Bảng 3.6. So sánh sự thay đổi về tài sản của người dân trước và sau TĐC

        • Bảng 3.7. Sự thay đổi về việc làm của người dân trước và sau tái định cư

        • Bảng 3.8. Bảng thống kê số lượng vật nuôi của người dân năm 2012

      • 3.2.3. Đánh giá tổng hợp mức sống của người dân tái định cư

    • 3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới mức sống của người dân tái định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn

      • 3.3.1. Kiểm định chất lượng thang đo

        • Bảng 3.11. Kết quả kiểm định Cronbach Alpha

      • 3.3.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA

        • Bảng 3.12. Kiểm định KMO and Bartlett’t test

        • Bảng 3.14. Ma trận nhân tố xoay

      • 3.3.3. Phân tích hồi quy bội

    • 3.4. Những thành công và tồn tại trong công tác TĐC trên địa bàn huyện Lương Sơn

      • 3.4.1. Những thành công

      • 3.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác tái định cư

    • 3.5. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và nâng cao mức sống cho người dân tái định cư trên địa bàn huyện Lương Sơn

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Kiến nghị

      • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 1. Họ tên chủ hộ:……………………………………………………………….

  • 2. Tuổi:…………………………………………………………………………

  • 3. Giới tính:

  • 4. Dân tộc:………………………………………………………………………

  • 5. Trình độ văn hoá:…………………………………………………………….

  • 6. Số nhân khẩu của hộ gia đình:……………………………………..…..người

  • 7. Số lao động của hộ gia đình:…………………………………………..người

  • PHẦN II. THÔNG TIN CHI TIẾT

  • 8. Ông/bà có được đào tạo chuyển đổi nghề

  • 9. Số lao động có việc làm:……………………………………………………..

  • 10. Nơi làm việc của người lao động:

  • 11. Gia đình Ông (Bà) có tham gia làm nghề phụ gì không?

  • 12. Chi phí bình quân 1 tháng cho trồng trọt

  • 13. Chi phí bình quân một tháng cho chăn nuôi:

  • 14. Loại vật nuôi và số lượng vật nuôi

  • 15. Trong năm qua vật nuôi của GĐ ông/bà có bị chết do dịch bệnh không?

  • Loại vật nuôi chết do dịch bệnh:……………………………………………..

  • Số lượng:………………………………………………………………………

  • 16. Thu nhập bình quân một tháng của gia đình

  • Xin ông bà cho biết thu nhập bình quân một tháng của gia đình:………….

  • Trong đó:

  • 17. Chi tiêu bình quân một tháng của gia đình: Chi tiêu bình quân một tháng của gia đình:…………………………………

  • Trong đó:

  • 18. Các khó khăn trong sản xuất của hộ hiện nay:

  • 19. Về diện tích đất ở và đất canh tác của gia đình ông/ bà

  • Trước khi tái định cư:

  • S

  • Sau khi tái định cư:

  • 20. Nhà ở của gia đình:

  • 22. Hoạt động sinh hoạt văn hóa truyền thống có được duy trì như trước đây ?

  • 23. Nguyện vọng của ông (bà) về sản xuất và đời sống của gia đình: Về sản xuất: - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... Về đời sống: - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………... - ………………………………………………………………………………...

  • 24. Ông (bà) có những kiến nghị gì với Nhà nước và các ban ngành, địa phương trong việc giúp đỡ, hỗ trợ sản xuất và ổn định đời sống. …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Nội dung

Nhưng vấn đề ổn định đời sống cho những hộ dân bị di dời để xây dựng khu công nghiệp đang là bài toán khó với các nhà quản lý và cho chính các doanh nghiệp tại khu công nghiệp này Xuất p

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Một số lý thuyết liên quan đến vấn đề di dân, tái định cư

Nghiên cứu di dân trên thế giới mới chỉ bắt đầu dưới thời kỳ phát triển

Tư bản chủ nghĩa ở phương Tây với sự hợp tác của nhiều ngành khoa học khác nhau (địa lý nhân văn, kinh tế, lịch sử, xã hội học, thống kê, toán học,…)

Các lý thuyết về di dân gồm: Lý thuyết quá độ di dân; lý thuyết kinh tế về di dân; lý thuyết của Ravenstein; lý thuyết đô thị hóa quá mức; lý thuyết

Lý thuyết quá độ di dân đã chỉ ra tầm quan trọng tương đối của các hình thái di chuyển khác nhau tương ứng với trình độ phát triển của xã hội

Từ hướng tiếp cận của kinh tế học, lý thuyết kinh tế về di dân còn xem xét quá trình di dân từ hai phía là cung và cầu về lao động - việc làm Lý thuyết đô thị hóa quá mức ra đời nhằm nhấn mạnh mối quan hệ giữa đô thị hóa và thu nhập bình quân Lý thuyết “hút - đẩy” đã xây dựng trên cơ sở tóm tắt các quy luật di dân và phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình di chuyển Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của các yếu tố cá nhân mang tính đặc thù của người di cư Thực tế cho thấy con người di cư vì nhiều lý do khác nhau và những lý do có thể hình thành và gây ảnh hưởng ở nơi đi hay nơi đến Một trong những lý do dẫn đến sự di dân bắt buộc là do nơi ở cũ bị giải tỏa, di dời nhằm mục đích lấy mặt bằng xây dựng đường xá, các công trình công cộng, các dự án phát triển và dân sinh [4, tr 42 - 47]

Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này di dân đồng nhất với sự di động dân cư

Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định Định nghĩa này được Liên Hợp Quốc sử dụng nhằm khẳng định mối liên hệ giữa sự di chuyển theo một khoảng cách nhất định qua một địa giới hành chính, với việc thay đổi nơi cư trú [5, tr 137]

Sự vận động và phát triển của xã hội loài người luôn gắn liền với các cuộc di chuyển dân cư Trong hầu hết các quốc gia trên thế giới, do sự phân bố dân cư không đồng đều nên Chính phủ mỗi nước đều có những biện pháp khác nhau để phân bố lại dân cư nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sẵn có Tại Việt Nam, trong suốt 4.000 năm lịch sử, trải qua các triều đại khác nhau, đặc biệt là triều đại nhà Nguyễn, đã tổ chức nhiều cuộc di dân về phía Nam để phát triển kinh tế, xã hội và củng cố Nhà nước của mình Từ sau khi giành được chính quyền năm 1945, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng đã chú ý đặc biệt đến vấn đề phân bố lại lao động và dân cư để phát triển kinh tế - xã hội Do vậy trong bốn thập kỷ qua, di dân đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội quan trọng với quy mô và thành phần ngày càng phức tạp [7, tr 4]

Như vậy, có thể khái quát rằng di dân là sự di chuyển cư dân từ địa điểm này sang địa điểm khác, đó là một hiện tượng xã hội xảy ra trong suốt quá trình phát triển lịch sử của nhân loại dưới tác động của những nguyên nhân kinh tế, xã hội khác nhau qua các thời kỳ Trong các nguyên nhân đó thì nguyên nhân kinh tế là nguyên nhân quyết định

Di dân sẽ gây ra những tác động lớn đến các vấn đề dân số, kinh tế - xã hội Trên phạm vi toàn thế giới, di dân không làm ảnh hưởng đến số lượng dân số nói chung, nhưng đối với từng nước, từng khu vực lại có ảnh hưởng không nhỏ Di dân có tác động trực tiếp đến quy mô dân số Sự ra đi của một bộ phận dân cư sẽ làm cho quy mô dân số và sức ép dân số tại nơi đó giảm và ngược lại Di dân có ảnh hưởng lớn trong việc phân bố lại lực lượng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh tế Mỗi nhóm cư dân, mỗi cộng đồng đều có đời sống văn hóa, phong tục tập quán khác nhau, nên khi chuyển đến địa điểm mới dễ gây ra sự xáo trộn, xung đột, phân biệt đối xử trong cộng đồng nơi đến

Trên thực tế có nhiều cách phân loại di dân dựa trên các góc độ khác nhau tùy vào mục đích nghiên cứu Theo tính chất di dân, sẽ có hai loại là di dân tự nguyện và di dân không tự nguyện (ép buộc) Di dân tự nguyện là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng mong muốn hay nguyện vọng của mình Trong khi đó, di dân ép buộc diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân Theo đặc trưng di dân, được chia thành 2 loại là di dân có tổ chức và di dân tự phát Di dân có tổ chức là hình thái di chuyển dân cư theo kế hoạch và các chương trình, dự án do nhà nước, chính quyền các cấp vạch ra, tổ chức và chỉ đạo thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội Di dân tự phát là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, không có và không phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ của nhà nước và các cấp chính quyền [4, tr 39 - 41] Đối với nước ta, công tác di dân luôn nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thông qua các chương trình, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, củng cố an ninh quốc phòng

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, sẽ đề cập đến hình thức di dân có tổ chức, cụ thể là di dân để thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy điện, phục vụ mục tiêu quốc gia về an ninh năng lượng Di dân có tổ chức gắn liền với quá trình tái định cư không tự nguyện (hay tái định cư bắt buộc)

Vấn đề thu hồi đất, tái định cư là vấn đề chung của các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển Đây là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa Nước ta cũng không nằm ngoài quy luật chung đó khi mà ngày càng có nhiều dự án đầu tư được triển khai trên các lĩnh vực phải trưng thu đất đai như: dự án xây dựng các công trình giao thông, bến cảng, các khu công nghiệp, du lịch, và đặc biệt là các dự án xây dựng các công trình thủy điện,… Điều này kéo theo vấn đề phải tái định cư cho hàng trăm ngàn người và làm thay đổi cuộc sống của họ vốn đã được ổn định nhiều đời

Tái định cư được hiểu theo nghĩa rộng là mọi ảnh hưởng, tác động tới tài sản và tới cuộc sống của những người bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án phát triển gây ra, bất kể họ có phải di chuyển hay không Tái định cư theo nghĩa hẹp chỉ sự di chuyển của các hộ bị ảnh hưởng tới định cư ở nơi ở mới [11, tr 13]

1.1.3 Chính sách tái định cư

1.1.3.1 Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới (WB)

Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Thế giới [6, tr 32] gồm các mục tiêu chính: i) Đảm bảo các hộ bị ảnh hưởng do dự án phải được hưởng lợi từ dự án và ít nhất cũng khôi phục hoặc cải thiện được cuộc sống, đặc biệt là đối với những nhóm người dễ bị tổn thương Đây phải được xem như là kế hoạch phát triển Kế hoạch tái định cư không tự nguyện là một phần của dự án; ii) Cần tránh hoặc giảm thiểu tối đa tái định cư không tự nguyện/bắt buộc khi có thể; và iii) Khi không thể tránh được việc di dời, cần phải: cung cấp đầy đủ nguồn đầu tư và cơ hội chia sẻ lợi ích của dự án cho các hộ bị ảnh hưởng

Chính sách có những điều khoản chủ yếu được tóm tắt như dưới đây:

- Đền bù đầy đủ theo giá thay thế trước khi trước khi trưng dụng đất

- Giúp đỡ các hộ bị ảnh hưởng trong thời gian chuyển tiếp ở nơi định cư mới

- Giúp đỡ hộ bị ảnh hưởng phục hồi mức sống, tạo thu nhập, tăng cường năng lực sản xuất hay ít nhất cũng hồi phục lại mức sống của họ như trước khi có dự án

- Đặc biệt chú ý đến nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương nhất

- Có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch tái định cư

- Những người tái định cư cần phải được hoà nhập về mặt kinh tế-xã hội với cộng đồng tiếp nhận Cần tham vấn với cộng đồng tiếp nhận

Kinh nghiệm về tổ chức và thực hiện công tác tái định cư trên thế giới

2.1 Các đặc điểm cơ bản của huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình

2.1.1 Các đặc điểm về tự nhiên

Huyện Lương Sơn nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hoà Bình, cửa ngõ phía Tây Hà Nội

- Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai và Thạch Thất,

- Phía Đông giáp huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ (Hà Nội),

- Phía Nam giáp huyện Kim Bôi, phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn (tỉnh Hoà Bình)

Trung tâm huyện là thị trấn Lương Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 40km

Trên địa bàn Lương Sơn có đường Quốc lộ 6 (QL6) chạy qua theo hướng Đông – Tây, cắt ngang qua huyện từ khu Năm Lu đến Dốc Kẽm, đi qua thị trấn trung tâm huyện, nối Hà Nội với Thành phố Hoà Bình, đi lên các tỉnh phía Tây bắc; Quốc lộ 21A (nay là đường Hồ Chí Minh) chạy qua rìa một số xã phía Đông Nam huyện

Xét về mặt vị trí, Lương Sơn được gọi là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô

Hà Nội, là điểm cầu nối, giao thoa giữa Hoà Bình với các tỉnh vùng Tây Bắc và Thành phố Hà Nội, lan toả ra toàn vùng Hà Nội rồi tới các tỉnh đồng bằng sông Hồng

Vị trí này tạo ra những lợi thế đặc biệt cho huyện trong phát triển kinh tế, nhất là thương mại dịch vụ, giao thông vận tải, hậu cần, khoa học công nghệ, du lịch, giáo dục, giao lưu hàng hoá đa dạng, phong phú.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Đặng Nguyên Anh (2006), Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các tỉnh miền núi
Tác giả: TS. Đặng Nguyên Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 2006
2. Đặng Nguyên Anh (2007), “Tái định cư cho các công trình thuỷ điện ở Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, (số 8/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái định cư cho các công trình thuỷ điện ở Việt Nam”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đặng Nguyên Anh
Năm: 2007
3. Đỗ Văn Hòa, Trịnh Khắc Thẩm (1999), Nghiên cứu di dân ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu di dân ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Hòa, Trịnh Khắc Thẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Khúc Thị Thanh Vân (2007), Ảnh hưởng của chính sách tái định cư đến đời sống người dân sau tái định cư nghiên cứu trường hợp thủy điện Bản Vẽ, Luận văn thạc sỹ xã hội học, Viện Xã hội học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách tái định cư đến đời sống người dân sau tái định cư nghiên cứu trường hợp thủy điện Bản Vẽ
Tác giả: Khúc Thị Thanh Vân
Năm: 2007
5. Nguyễn Ngọc Tuấn (2004), Một số kinh nghiệm tái định cư trong các dự án phát triển tại một số nước trên thế giới, Tạp chí Địa lý nhân văn số 7 tháng 12 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm tái định cư trong các dự án phát triển tại một số nước trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tuấn
Năm: 2004
6. Nguyễn Thị Thanh Thảo (2006), “Tái định cư khu đập Tam Hiệp kinh nghiệm Trung Quốc”, Kỷ yếu hội thảo khoa học tài chính đối với vấn đề tái định cư thực trạng và giải pháp, Viện Khoa học tài chính - Bộ Tài chính, 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái định cư khu đập Tam Hiệp kinh nghiệm Trung Quốc”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học tài chính đối với vấn đề tái định cư thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Năm: 2006
7. Phạm Hồng Hoa, Lâm Mai Lan (2000), Tái định cư trong các dự án phát triển chính sách và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái định cư trong các dự án phát triển chính sách và thực tiễn
Tác giả: Phạm Hồng Hoa, Lâm Mai Lan
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2000
8. Ngân hàng Phát triển châu Á (1995), Cẩm nang về tái định cư - Hướng dẫn thực hành Khác
9. Ngân hàng Phát triển châu Á (2000), Chính sách tái định cư không tự nguyện ở Việt Nam Khác
10. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
11. Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
12. Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện Nghị định Chính phủ 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.Trang Website Khác
15. Website, www.dpihoabinh.gov.vn 16. Website, www.gso.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w