1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Chè Quy Mô Hộ Gia Đình Trên Địa Bàn Huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Bá Tước
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đình Long
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, chè mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ trong sản xuất chế biến để xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn góp phần tí

Trang 2

TRẦN NGỌC OANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN ĐÌNH LONG

Hà Nội, 2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện sau gần ba năm học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp, được sự đồng ý của Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa sau đại học và sự nhất trí của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đình Long, tôi đã tiến hành thực hiện luận

văn tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ

gia đình trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

Trong suố t quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này, tôi đã nhâ ̣n đươ ̣c sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chi ̣, và các ba ̣n trong tập thể lớp Với lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban giám hiê ̣u, Phòng đào ta ̣o sau đa ̣i ho ̣c đã ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n

lợi giúp đỡ tôi trong quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn

PGS.TS.Nguyễn Đình Long, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ,

dạy bảo, đô ̣ng viên và ta ̣o mo ̣i điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi trong suốt quá trình

học tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p

Xin gử i lời cảm ơn tới ba ̣n bè, các anh chi ̣ em trong lớp cao học kinh tế 19B1 đã đô ̣ng viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hô ̣i đồng chấm luâ ̣n văn đã cho tôi những đóng góp quý báu để hoàn thiện bài luâ ̣n văn này

Hà Nội, năm 2013

Nguyễn Bá Tước

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu đề tài độc lập của tác giả Các số liệu thu thập và kết quả nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Tước

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình, bản đồ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHÈ 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè 5

1.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 14

1.1.3 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè 20

1.1.4 Tình hình sản xuất chè trên thế giới và ở Viê ̣t Nam 21

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TÂN SƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Sơn 27

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 27

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát 43

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng 45

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Thực trạng hiệu quả kinh tế chè quy mô hô ̣ gia đình huyê ̣n Tân Sơn 46

3.1.1 Tình hình chung về sản xuất chè tại huyện Tân Sơn 46

3.1.2 Tình hình sản xuất chè của các hô ̣ gia đình nghiên cứu 53

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiê ̣u quả kinh tế chè quy mô hô ̣ gia đình trên đi ̣a bàn huyê ̣n Tân Sơn 74

3.2.1 Nhó m giải pháp chung đố i với phát triển sản xuất chè 74

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với hộ gia đình sản xuất chè 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng

chè chính trên thế giới năm 2012

22

1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam trong những

năm gần đây (FAO – 2012)

25

2.4 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất 2008 - 2012 38

3.2 Diện tích – Năng suất – Sản lượng chè 2012 48 3.3 So sánh hai giống chè PH1 và giống LDP1, LDP2 50 3.4 So sánhsản xuất chè trong dân và của các tổ chức năm 2012 52

3.6 Tổng hợp các chỉ tiêu của hàm Cobb Douglass 57 3.7 Bảng tổng hơ ̣p thu nhâ ̣p của dự án tính về hiê ̣n ta ̣i 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ

2.1 Vùng sản xuất chè LDP1, LDP2 tại huyện Tân Sơn 45

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cây chè là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên, nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cây chè đã được trồng ở cả những nơi khá xa với nguyên bản của nó Trên thế giới, cây chè phân bố từ 42 vĩ độ Bắc đến 27 vĩ

độ Nam và tập trung chủ yếu ở khu vực từ 16 vĩ độ Bắc đến 20 vĩ độ Nam Chè là cây công nghiệp dài ngày, được trồng khá phổ biến trên thế giới, tiêu biểu là một số quốc gia thuộc khu vực Châu á như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam Hiện nay, trên thế giới có 58 nước trồng chè, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ uống, nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng Đây chính là lợi thế tạo điều kiện cho việc sản xuất chè ngày càng phát triển

Phát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản là một chủ trương kinh tế lớn của Đảng và Nhà Nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, chè mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ trong sản xuất chế biến để xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn góp phần tích cực

ổn định đời sống kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, đưa văn minh công nghiệp tới vùng sâu vùng xa Vì vậy, nghiên cứu những vấn đề về sản xuất, chế biến và thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc tồn tại, phát triển của ngành chè Những khó khăn, thách thức về thị trường, sản phẩm không chỉ diễn ra ở thị trường nước ngoài mà còn ngay tại thị trường nội địa Mặc dù xuất khẩu chè nước ta trong những năm gần đây cao hơn những năm trước song so với các nước khác như ấn Độ, Srilanka thì con số này còn rất khiêm tốn Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu sản phẩm chè của Việt Nam chỉ bằng 1/3 của ấn Độ, 1/2 của Indonesia Liệu hương chè Việt Nam có

Trang 11

lan toả ra khắp thế giới hay không? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào sự nỗ lực trong đầu tư cả về chiều sâu và chiều rộng đối với khu vực sản xuất nguyên liệu và khu vực chế biến, cùng với những chính sách, biện pháp, hỗ trợ, thúc đẩy nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè, góp phần vào công cuộc đổi mới phát triển đất nước

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho cây chè phát triển Lịch sử trồng chè của nước ta đã có từ lâu, cây chè cho năng suất sản lượng tương đối ổn định và có giá trị kinh tế, tạo việc làm cũng như thu nhập hàng năm cho người lao động, đặc biệt là các Tỉnh trung

du và miền núi Với ưu thế là một cây công nghiệp dễ khai thác, nguồn sản phẩm đang có nhu cầu lớn về xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, thì cây chè đang được coi là một cây trồng mũi nhọn, một thế mạnh của khu vực trung

du miền núi

Tân Sơn là một huyện miền núi sản xuất nông lâm nghiệp là chính Trong sản xuất nông nghiệp thì cây chè là một cây trồng truyền thống và được xác định là một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện Tân Sơn Cây chè đã giải quyết việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động, đã góp phần quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo, giải quyết nguyên liệu cho các cơ sở chế biến của huyện, đồng thời đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương

Tân Sơn là huyện trọng điểm về trồng và sản xuất chè của tỉnh, có diện tích trồng chè lớn trong tỉnh là 2.931,8 ha Theo đánh giá sơ bộ về hiệu quả kinh tế của huyện thì cây chè là cây cho thu nhập tương đối cao và ổn định so với các cây trồng khác… Vậy tại sao diện tích trồng chè chưa được mở rộng, trong khi tiềm năng về đất đai vẫn còn, mặt khác năng suất, chất lượng và giá

cả chè của huyện còn thấp so với tiềm năng thế mạnh của vùng

Đánh giá hết những tiềm năng, nhận định đúng thời cơ để nắm bắt cơ hội thị trường, đồng thời nhận thức được những khó khăn, thách thức để trên

Trang 12

cơ sở đó xác định hướng đi đúng đắn cho ngành chè huyê ̣n Tân Sơn chính là

ý tưởng của luâ ̣n văn tốt nghiệp với đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên

địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè tại hộ gia đình trên địa bàn huyện Tân Sơn – tỉnh Phú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè tại hộ gia đình huyện Tân Sơn– Tỉnh Phú Thọ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề hiệu quả kinh tế

trong sản xuất chè tại hộ gia đình trên địa bàn huyện Tân Sơn – tỉnh Phú Thọ Và những cơ sở lý luận và thực tiễn của hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

- Thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập trong 3 năm trọng điểm

(2010, 2011, 2012) Một số chỉ tiêu tính cho chu kì trồng chè

Trang 13

- Không gian nghiên cứu: Mô hình được tiến hành đánh giá tại một số xã

trọng điểm của huyện Tân Sơn Bên cạnh đó những vấn đề về nông nghiệp, nông thôn, sản xuất chè được điều tra tham khảo tại phòng Nông nghiê ̣p và Phát triển nông thôn, trung tâm Khuyến nông huyện Tân Sơn

4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:

- Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

- Thực trạng trong sản xuất cây tại huyện Tân Sơn về mặt kinh tế

- Những mô hình sản xuất cây điển hình tại huyện và trong tỉnh cũng như tại các địa phương khác

- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè tại huyện Tân Sơn – Tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHÈ

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè

1.1.1.1 Kha ́ i quát về cây chè

Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con người Sản phẩm chè hiện nay được tiêu dùng ở khắp các nước trên thế giới, kể cả các nước không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè Ngoài tác dụng giải khát chè còn có nhiều tác dụng khác như kích thích thần kinh làm cho thần kinh minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể…

Đối với nước ta sản phẩm chè không chỉ để tiêu dùng nội địa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng để thu ngoại tệ góp phần xây dựng đất nước Đối với người dân thì cây chè đã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn định, cải thiện đời sống kinh tế văn hóa xã hội, tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao động dư thừa nhất là ở các vùng nông thôn Nếu so sánh cây chè với các loại cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn, vì cây chè có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng

30 - 40 năm, nếu chăm sóc tốt thì chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa

Mặt khác chè là cây trồng không tranh chấp đất đai với cây lương thực, nó

là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất trung du và miền núi Chính vì vậy cây chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh đất trống đồi núi trọc Nếu kết hợp với trồng rừng theo phương thức Nông - Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành đai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững

Trang 15

Như vậy, phát triển sản xuất chè đã và đang tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống ở khu vực nông thôn Nó góp phần vào việc thúc đẩy nhanh hơn công cuộc Công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, giảm bớt chênh lệch về kinh tế

xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng núi cao và đồng bằng

1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè

Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản Vì thế

để phát triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm, chú trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý, loại

bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu…Để tạo ra được những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu

tư sản xuất trong và ngoài nước Nếu coi cây chè là cây trồng mũi nhọn thì cần phải thực hiện theo hướng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống người dân trồng chè

+ Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè

a Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng Đất đai là yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Yếu tố đất đai cho phép quyết định chè được phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau

Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở

độ cao nhất định Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao cách mặt biển từ 500 - 800m So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu

về đất không nghiêm ngặt Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua

Trang 16

và thoát nước Độ pH thích hợp là 4,5 - 6, đất phải có độ sâu ít nhất là 60cm, mực nước ngầm phải dưới 1 m Địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng

và chất lượng chè Chè trồng ở trên núi cao có hương vị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp, nhưng lại sinh trưởng kém hơn ở vùng thấp

+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm trong không khí, lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè

Cây chè bắt đầu sinh trưởng được ở nhiệt độ >100C Nhiệt độ trung bình hàng năm để cây chè sinh trưởng và phát triển bình thường là 12,50C, cây chè sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -

230C Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân cây chè sinh trưởng trở lại

Cây chè yêu cầu lượng tích nhiệt hàng năm từ 3000 - 40000C Nhiệt độ quá cao và quá thấp đều ảnh hưởng đến việc tích luỹ tanin trong chè, nếu nhiệt độ vượt quá 350C liên tục kéo dài sẽ dẫn đến cháy lá chè Nhiệt độ thấp kết hợp với khô hạn là nguyên nhân hình thành nhiều búp mù

Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ, ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi cho quang hợp và sinh trưởng của chè Tuỳ theo giống và tuổi của chè mà yêu cầu ánh sáng cũng khác nhau Thời kỳ cây con, giống chè lá to yêu cầu ánh sáng ít hơn trong thời kỳ cây trưởng thành và giống lá chè nhỏ

Do cây chè là cây thu hoạch lấy búp non và lá non nên cây ưa ẩm, cần nhiều nước Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1.500 mm và phân bố đều trong các tháng Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và thu hoạch của cây chè Cây chè yêu cầu độ ẩm cao trong suốt thời kỳ sinh trưởng là khoảng 85% Cây chè ở điều kiện thời tiết lạnh

sẽ phát triển chậm và cho năng suất thấp, điều kiện thích hợp nhất cho cây chè

Trang 17

phát triển cho năng suất và chất lượng cao vào các tháng 5, 6, 7, 8, 9 và 10 trong năm

b Nhóm nhân tố về kỹ thuật

+ Ảnh hưởng của giống chè: Chè là loại cây trồng có chu kỳ sản xuất dài, giống chè tốt có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sản xuất Do vậy, việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất được các nhà khoa học và người sản xuất quan tâm từ rất sớm

Năm 1905, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập trên đảo Java Đến năm 1913, Cohen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa theo hình thái Tác giả đã đề cập đến vấn đề chọn giống chè theo hướng di truyền sản lượng, đồng thời ông cũng đề ra tiêu chuẩn một giống chè tốt Theo ông, để chọn được một giống tốt theo phương pháp chọn dòng cần phải trải qua 7 bước:

1 Nghiên cứu vật liệu cơ bản

2 Chọn hạt

3 Lựa chọn trong vườn ươm

4 Nhân giống hữu tính và vô tính

Trang 18

thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích hợp với điều kiện mỗi vùng

Để đáp ứng yêu cầu quy hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường của sản xuất chè cần áp dụng đồng bộ các giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải pháp rất quan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè bền vững

+ Tưới nước cho chè: Chè là cây ưa nước, trong búp chè có hàm lượng nước lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dưỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm giảm sản lượng, thậm chí còn chết Do đó, việc tưới nước cho chè là biện pháp giữ ẩm cho đất để cây sinh trưởng phát triển bình thường, cho năng suất và chất lượng cao

+ Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc, điều kiện cơ giới hóa Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu mật

độ quá thưa hoặc quá dày thì sẽ làm cho năng suất sản lượng thấp, lâu khép tán, không tận dụng được đất đai, không chống được xói mòn và cỏ dại, vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý

+ Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè Do vậy, kỹ thuật đốn chè đã được nhiều nhà khoa học chú ý nghiên cứu

Kỹ thuật đốn chè ở Việt Nam đã được đề cập từ lâu, đầu tiền từ những kinh nghiệm của thực tiến sản xuất Trước năm 1945 nhân dân vùng Thanh Ba - Phú Thọ đã có kinh nghiệm đốn chè kinh doanh: "Năm đốn - năm lưu"

Những công trình nghiên cứu về đốn chè ở Trạm thí nghiệm chè Phú

Hộ - Phú Thọ từ năm 1946 - 1967 đã đi đến kết luận hàng năm đốn chè tốt

Trang 19

nhất vào thời gian cây chè ngừng sinh trưởng và đã đề ra các mức đốn hợp lý cho từng loại hình đốn:

Đốn Phớt: Đốn hàng năm, đốn cao hơn vết đốn cũ 3 - 5cm, khi cây chè cao hơn 70cm thì hàng năm đốn cao hơn vết đốn cũ 1 - 2cm

+ Bón phân: Bón phân cho chè là một biện pháp kỹ thuật quan trọng

nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè Trong quá trình sinh trưởng, phát triển, cây chè đã lấy đi một lượng phân rất cao ở trong đất, trong khi đó chè lại thường được trồng trên sườn đồi, núi cao, dốc, nghèo dinh dưỡng Cho nên lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè ngày càng bị thiếu hụt

Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt cho năng suất cao và chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo vệ môi trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không thể thiếu được Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%

Hiệu quả của các biện pháp nông học đối với năng suất chè, kết quả nghiên cứu trong 10 năm cho (1988-1997) ở Phú Hộ cho thấy:

Đạm có vai trò hàng đầu, sau đó đến Lân và Kali đối với sinh trưởng của chè non Đạm và Lân có ảnh hưởng lớn hơn đối với cây chè non, lớn hơn vai trò của tổ hợp Đạm và Kali Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh

Trang 20

trưởng và năng suất chè ở các giai đoạn khác nhau, cho thấy: phân lân có vai trò với sinh trưởng cả về đường kính thân, chiều cao cây, độ rộng tán của cây con

Bón phân cân đối giữa N, P, K cho năng suất cao hơn hẳn so với chỉ bón đạm và kali hoặc chỉ bón mỗi đạm Thời kỳ đầu của giai đoạn kinh doanh

sự sinh trưởng tán chè tiếp tục đòi hỏi đủ phân P, K nên cơ sở bón đủ đạm

Như vậy, cây chè cần được cung cấp N, P, K với lượng cân đối hợp lý

và thường xuyên Tuy nhiên, mỗi giai đoạn cây cần với liều lượng khác nhau với nguyên tắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều, bón đúng lúc, đúng cách, đúng đối tượng và kịp thời

Nếu bón phân hợp lý sẽ giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh dẫn đến tăng năng suất

+ Hái chè: Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đến

chất lượng chè nguyên liệu, hái chè hầu hết các vùng kinh doanh hái chè theo kiểu một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái quá già thì không những chất lượng chè giảm mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây chè

+ Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái

có thể đưa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhưng không quá 10 tiếng do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp Do vậy khi thu hái không để dập nát búp chè

+ Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phương án sản phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên liệu đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh chế thành phẩm

Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò - Lên men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô Chè đen thường được sơ chế bằng

Trang 21

máy móc hiện đại với năng suất chất lượng cao, trong các khâu này đòi hỏi quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các phản ứng hóa học trong búp chè

Chế biến chè xanh: Là phương pháp chế biến được người dân áp dụng rất phổ biến từ trước đến nay, quy trình gồm các công đoạn: từ chè búp xanh (1 tôm

2 lá) sau khi hái về đưa vào chảo quay xử lý ở nhiệt độ 1000 C với thời gian nhất định rồi đưa ra máy vò để cho búp chè săn lại, đồng thời giảm bớt tỷ lệ nước trong chè Sau khi vò xong lại đưa chè vào quay xử lý ở nhiệt độ cho đến khi chè khô hẳn (chú ý nhiệt độ phải giảm dần) Sau khi chè khô ta có thể đóng bao bán ngay hoặc sát lấy hương rồi mới bán, khâu này tùy thuộc vào khách hàng

Đặc điểm của chè xanh là có màu nước xanh óng ánh, vị chát đậm, hương vị tự nhiên, chè khô ít bị biến đổi

Chế biến chè vàng: Yêu cầu của việc chế biến khác với chè xanh và chè đen, chè vàng là sản phẩm của một số dân tộc ít người trên các vùng núi cao, được chế biến theo phương pháp thủ công

c Nhóm nhân tố về kinh tế

+ Thị trường và giá cả: Kinh tế học đã chỉ ra 3 vấn đề kinh tế cơ bản:

sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, buộc người sản xuất phải trả lời cho được, để trả lời câu hỏi này người sản xuất tìm kiếm thị trường, tức là xác định được nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất

ra được người tiêu dùng chấp nhận ở mức độ nào, giá cả có phù hợp hay không, từ đó hình thành mối quan hệ giữa cung và cầu một cách toàn diện

Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng và tập trung vào hai loại chè chính là chè đen và chè xanh Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, còn chè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc ) Chính vì vậy, nghiên cứu thị trường chè cần lưu ý tới độ co giãn cung cầu về chè

Trang 22

Cuối cùng là vấn đề sản xuất cho ai? ở đây muốn đề cập tới khâu phân phối Hàng hoá sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào? ai là người được hưởng lợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có như vậy mới kích thích được

sự phát triển sản xuất có hiệu quả

Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trường, sự biến động của cơ chế thị trường ảnh hưởng lớn đến đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng Do đó, việc ổn định giá cả và

mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp

Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè, một yếu tố cần thiết là hệ thống đường giao thông Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đường quốc lộ rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Do đường giao thông kém, đi lại khó khăn nên người sản xuất thường phải bán với giá thấp do tư thương ép giá, làm hiệu quả sản xuất thấp Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như phát triển ngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

+ Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường và tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá nhưng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, được thị trường chấp nhận

+Yếu tố thời gian trong chu kì trồng chè

Do chè là một loại cây trồng lâu năm, có chu kì sản xuất dài chính vì vậy các khoản thu nhập, và chi phí sẽ phát sinh tại các thời điểm khác nhau trong chu kì Muốn khắc phục được nhược điểm này ta phải sử dụng lãi kép, chiết khấu trong tính toán Tính thu nhập, chi phí quy về thời điểm hiện tai hoặc tương lai

Trang 23

Việc hạch toán thu nhập và chi phí trong một khoản thời gian dài đôi khi khó khăn cho các hộ gia đình trồng chè Do ảnh hưởng biến động của thị trường, ảnh hưởng của lạm phát và các yếu tố bất ngờ chính vì vậy những giá trị từ sản xuất thu được nhiều khi không như mong đợi

+Yếu tố cơ chế, chính sách

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là nhân tố có ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành chè nói riêng Ở nước ta các chính sách lớn có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè

Chính sách ra đời nếu thuận lợi sẽ có tác dụng kích thích sản xuất chè theo hướng phát triển cả chiều rộng và chiều sâu như vậy hiệu quả kinh tế sẽ gia tăng trên một đơn vị diện tích nhất định Ngược lại với chính sách đi ngược lại với thực tiễn sẽ tạo ra rào cản các hộ gia đình tham gia sản xuất chè, với xu hướng chuyển ngành nghề khác sự quan tâm đầu tư cho sản xuất chè

sẽ giảm như vậy chất lượng thấp, sản lượng không cao chính vì vậy hiệu quả kinh tế giảm sút

Cơ chế chính sách tuy vô hình nhưng lại tác động vô cùng to lớn tới sản xuất chè là cơ chế, hành lang pháp lý mạnh hàng đầu trong việc khuyến khích hay ức chế sản xuất chè vì vậy để thị trường sản xuất và tiêu thụ chè phát triển cần có cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn

1.1.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế

1.1.2.1 Quan điểm về hiệu quả kinh tế

Là một thuật ngữ kinh tế đang được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều các ngành nghề khác nhau, hiệu quả kinh tế trong quá khứ và hiện tại luôn tồn tại rất nhiều các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:

Với C.Mac quan niệm về hiệu quả kinh tế chính là việc tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các

Trang 24

ngành và đó chính là quy luật tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay là hiệu quả C.Mác cũng cho rằng nâng cao năng suất lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội và sự tăng lên của sức sản xuất hay mức lao động, chúng ta hiểu nói chung là sự thay đổi bằng cách thức lao động một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất một hàng hóa sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được một sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn

Dưới con mắt của nhà kinh tế học thị trường David Begg lại cho rằng

"Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một hàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doannh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên một đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Ông còn khẳng định hiệu

quả là không lãng phí

Một nhóm nhà kinh tế với đại diện là Prokto cho rằng "Hiệu quả của nền

sản xuất xã hội là tăng năng suất lao động” Quan điểm này đồng nhất hiệu

quả nền sản xuất xã hội với các biểu hiện cụ thể của nó

Các nhà kinh tế học người Đức lại đưa ra quan điểm "Hiệu quả kinh tế là

mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả hữu ích đạt được" Quan điểm

này xuất phát từ việc giải quyết mâu thuẫn giữa giới hạn khả năng sản xuất và nhu cầu ngày càng tăng của con người, do vậy họ quan tâm đến mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được trên giác độ xã hội cũng như doanh nghiệp Tuy nhiên quan điểm này chỉ đi sâu vào bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả, đồng thời chưa nói rõ cách ước lượng hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh

tế Nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất

xã hội xuất phát từ những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng Yêu

Trang 25

cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế

Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

+ Quan điểm thứ nhất: Trước đây, người ta coi hiệu quả kinh tế là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế Ngày nay, quan điểm này không còn phù hợp, bởi vì nếu cùng một kết quả xuất nhưng hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng có cùng một hiệu quả

+ Quan điểm thứ hai: Hiệu quả đạt được xác định bằng nhịp độ tăng trưởng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp độ tăng của các chỉ tiêu đó cao Nhưng chi phí hoặc nguồn lực được sử dụng tăng nhanh vì sao? Hơn nữa, điều kiện sản xuất năm hiện tại khác với năm trước, yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởng cũng khác nhau Do đó, quan điểm này chưa được thoả đáng

+ Quan điểm thứ ba: Hiệu quả là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị

+ Quan điểm thứ tư: Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức độ tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt sản lượng một loại hàng hoá nào khác Một nền kinh

tế có hiệu quả nằm trên đường khả năng giới hạn sản xuất của nó Giới hạn khả năng sản xuất được đặc trưng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng là tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có thể đạt được, đó là mức sản lượng tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Tỷ lệ giữa tổng sản phẩm quốc dân thực tế với tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng là chỉ tiêu hiệu quả Chỉ tiêu chênh lệch tuyệt đối giữa sản lượng tiềm

Trang 26

năng và sản lượng thực tế là phần sản lượng tiềm năng mà xã hội không

sử dụng được phần lãng phí Tuy nhiên, khái niệm tiềm năng phụ thuộc vào lao động tiềm năng là lao động ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Sản lượng tiềm năng cũng phải ứng với một tỷ lệ huy động tài sản cố định nào đó thì mới hợp lý

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về hiệu quả do đó việc xác định khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ quan điểm triết học Mác xít và những luận điểm của lý thuyết hệ thống để có cách nhìn nhận và đánh giá đúng đắn

- Một là: Theo quan điểm triết học Mác xít thì bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình

độ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng, quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt, tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật này, nó quy định động lực phát triển của lực lượng sản xuất tạo điều kiện phát triển phát minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Hai là: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội

là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội

Việc bảo tồn và tiếp tục đời sống xã hội đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối liên hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài, đó là quá trình trao đổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường

- Ba là: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong kế hoạch, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu ra và đầu vào, là lợi ích lớn

Trang 27

nhất thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ nhất Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằng các tỷ lệ so sánh giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực và việc tạo ra lợi ích nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội

Từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả như trên ta thấy rằng hiệu quả là một phạm trù trọng tâm và rất cơ bản của hiệu quả kinh tế và quản lý Hơn nữa việc xác định hiệu quả là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp về lý luận và cả thực tiễn Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục đích của sản xuất

và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Muốn vậy, sản xuất không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Quan điểm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thoả mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường Chính vì vậy mà hiệu quả của một quá trình nào đó cần được đánh giá toàn diện cả ba khía cạnh: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

1.1.2.2 Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến nền sản xuất hàng hoá và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác

Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra

Một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả kinh tế cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư

Từ khái niệm chung đó cần xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh

tế, đây là một vấn đề phức tạp và còn nhiều ý kiến chưa được thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi

Trang 28

đánh giá hiệu quả kinh tế là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế là các quan điểm, nguyên tắc đánh giá hiệu quả kinh tế trong những điều kiện cụ thể mà ở một giai đoạn nhất định Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mục tiêu chung và chủ yếu xuyên suốt mọi thời kỳ, còn tiêu chuẩn là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá bằng định lượng theo tiêu chuẩn đã lựa chọn ở từng giai đoạn

Đối với toàn xã hội thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng thoả mãn các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra, trong nền kinh tế thị trường còn đòi hỏi yếu tố chất lượng và giá thành thấp để tăng khả năng cạnh tranh Đối với các doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế thì tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế phải là thu nhập tối đa tính trên chi phí hoặc công lao động bỏ ra

1.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

- Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè:

Biểu hiện mối quan hệ về chi phí đầu vào và giá trị đầu ra của quá trình sản xuất chè Trong quá trình sản xuất thường sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận như

là mục tiêu cho quá trình sản xuất nói chung và sản xuất chè nói riêng

- Hiệu quả về hiện vật: Phản ánh về mức độ sản phẩm tạo ra với sản

phẩm đầu vào

- Hiệu quả về giá trị: Các sản phẩm quy về một mức giá tính toán

Căn cứ vào yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vào sản xuất chè thì có thể phân chia hiệu quả kinh tế thành từng loại:

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị

- Hiệu quả sử dụng đất đai, năng lượng

- Hiệu quả áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

Trang 29

1.1.3 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè

1.1.3.1 Sử dụng lao động trong quá trình sản xuất

- Xác định nhu cầu lao động cần thiết: Là xác định được số lượng lao động do phương hướng, quy mô sản xuất và thị trường quyết định Nhu cầu

về lao động trong sản xuất chè phụ thuộc vào từng thời đoạn, từng khâu khác

nhau

- Lựa chọn nguồn cung cấp lao động phù hợp

- Lựa chọn các hình thức tổ chức lao động: Căn cứ vào quy mô, phương

hướng sản xuất, trình độ sản xuất… của các hộ gia đình

- Tổ chức hợp lý quá trình sử dụng lao động:

+ Tổ chức địa điểm làm việc

+ Phân bố lao động và hợp lý hóa phương pháp lao động

+ Hợp lý thời gian làm việc

+ Cải thiện điều kiện và an toàn lao động

1.1.3.2 Sử dụng hợp lý đất sản xuất

- Phân loại đất: Nhằm tìm ra loại đất thích hợp nhất phù hợp với trồng chè

- Xác định quy mô đất sản xuất chè và các loại cây trồng khác của các hộ gia đình bao gồm:

+ Quy mô tối ưu: Là quy mô ưu việt nhất để sử dụng tối ưu các loại đất của hộ gia đình phù hợp với vốn, lao động…

+ Quy mô đất đai có thể làm giàu: Là quy mô tối thiểu đảm bảo cho nhu cầu đời sống của gia đình nếu vượt qua mức đó các hộ gia đình mới có thể làm giàu được

- Bố trí sử dụng đất đai: Là hệ thống các biện pháp tổ chức kinh tế và kỹ thuật để sắp xếp các nguồn lực khác nhau của hộ gia đình nhằm khai thác tiềm năng về đất đai

- Xây dựng các công trình: Gồm khu nhà ở và phục vụ sản xuất

- Quản lý, bảo vệ và cải tạo đất

Trang 30

1.1.3.3 Áp dụng kỹ thuật và sử dụng máy móc hiệu quả

- Áp dụng kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc đúng cách sẽ mang lại năng suất cao cho cây Chè, năng suất cao dẫn đến hiệu quả kinh tế cao

- Sử dụng máy móc thiết bị trong thu hoạch và chế biến chè, giúp giảm thiểu thời gian và công lao động và nâng cao chất lượng của sản phẩm

1.1.3.4 Sử dụng nguồn vốn hiệu quả

- Nguồn vốn đầu tư cho trồng, phát triển sản xuất chè, mua máy thu hoạch chè, chế biến và bảo quản chè, đầu tư nghiên cứu và lai tạo giống mới, đầu tư cho xây dựng nhà xưởng…

- Đầu tư: Đầu tư chỉ xẩy ra khi không có tiêu dùng tức là tiết kiệm Sử dụng hiệu quả vốn đầu tư ròng trong sản xuất luôn dương

- Đầu tư tức là bỏ ra một đồng vốn ở hiện tại nhằm mục đích mang về lợi nhuận trong tương lai, vì vậy đầu tư trọng tâm, không dàn trải, sử dụng vốn hợp lý sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.4.1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

Quốc gia đầu tiên trên thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau

đó được truyền bá sang Nhật Bản vào những năm 805 sau Công nguyên, vào Indonexia năm 1654, vào Ấn Độ năm 1780, vào Nga năm 1833, Malayxia năm

1914, vào những năm 1920 vào Châu Phi: Kenia, Malavi, Ghine đến nay chè

đă được trồng ở trên 58 quốc gia và vùng lãnh thổ với quy mô khác nhau, phân

bố ở khắp 5 Châu trong đó Châu Á và Châu Phi là khu vực thu hút các quốc gia tham gia trồng chè lớn nhất

Tại Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè bao gồm: Trung Quốc, Ấn

Độ, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Bănglađet, Iran, Myanma, Việt Nam, Thái Lan, Lào, Mailaixia, Campuchia, Nêpan, Philipin, Triều Tiên, Apganistan, Pakistan

Trang 31

Châu Phi có 21 nước gồm: Kênia, Malavi, Uganda, Tanzania, Mozambich, Ruanda, Mali, Ghinê, Môrixơ, Nam Phi, Ai Cập, Công Gô, Camơrun, Đảo Rêugniông, Tchat, Rôdêzia, Abitxini, Buraudi, Marốc, Angiêri và Zimbabue Châu Mĩ có 12 nước bao gồm: Argentina, Braxin, Peru, Colombia, Ecuađor, Guatemala, Paraguay, Jamaica, Mexico, Bolivia, Guyana và Mĩ Châu Đại Dương có 3 nước sản xuất chè đó là các nước: Papua Tanghinê, Fiji và Australia

Châu Âu chỉ có ở Liên Xô cũ (Grudia) và Bồ Đào Nha

Ngày nay, cây chè được trồng rộng rãi trên thế giới từ 420 Bắc (Gruzia) đến 270 Nam (Achentina), với lịch sử có từ rất lâu đời khoảng hơn 4.000 năm Trong đó, châu Á vẫn chiếm vị trí chủ đạo về diện tích và sản lượng, sau đó là châu Phi và ít nhất là châu Đại Dương, độ cao trồng chè khá lớn, phân bố từ 0m đến 220m so với mặt nước biển

Do nhu cầu và ứng dụng của cây chè và những sản phẩm từ cây chè gia tăng vì vậy diện tích sản xuất chè không ngừng gia tăng bên cạnh đó sản lượng chè cũng gia tăng không ngừng do được ứng dụng các thành tự khoa học công nghệ về công nghê ̣ sinh ho ̣c, bảo vệ thực vật, gen Không những ta ̣o ra những giố ng chè có năng suất cao, có khả năng chố ng chi ̣u sâu bê ̣nh tố t mà chất lươ ̣ng ngày càng nâng lên

Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè

chính trên thế giới năm 2012

Trang 32

Mặc dù có tới trên 60 quốc gia trồng chè trên thế giới, tuy nhiên sản xuất chè của thế giới chỉ tập trung ở một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Srilanca, Kênia, Nhật Bản Số liệu thống kê tình hình diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè trên thế giới năm 2010 bảng trên cho thấy:

Trung Quốc là quốc gia đứng đầu thế giới về diện tích đạt 943,1 nghìn

ha, chiếm 37,96% diện tích chè thế giới, tuy nhiên năng suất chè của Trung Quốc không cao, chỉ đạt 8,70 tạ khô/ha, cho nên sản lượng của Trung Quốc chỉ đứng thứ 2 trên thế giới (sau Ấn Độ) đạt 821,0 nghìn tấn, chiếm 25,68% sản lượng chè thế giới

Ấn Độ mặc dù chỉ đứng thứ 2 (sau Trung Quốc) về diện tích nhưng

do có năng suất chè khá cao, đạt 18,98 tạ khô/ha cho nên có sản lượng chè đạt cao nhất thế giới, đạt 845 nghìn tấn, chiếm 26,43 % sản lượng chè toàn thế giới

Kênia là quốc gia đứng thứ tư trên thế giới về diện tích chè, đạt 140 nghìn ha, nhưng lại là nước có năng suất chè cao nhất, đạt 20,71 tạ khô/ha, đạt sản lượng là 290,0 nghìn tấn, chiếm 9,07 % sản lượng chè toàn thế giới

Đến năm 2012 Việt Nam có 136 nghìn ha chè đứng vị trí thứ 5, tuy có diện tích trồng chè lớn, nhưng năng suất và chất lượng chè thấp, hàm lượng thuốc bảo vệ thực vật trong chè vượt quá nhưỡng cho phép, giá chè thấp nhất trong các nước xuất khẩu Việt Nam nhận thấy tiềm năng phát triển cây chè còn rất lớn, có cơ hội bứt phá trong tương lai vì thế cần phải học hỏi kinh nghiệm, áp dụng khoa học công nghệ của các nước phát triển nâng cao năng suất chất lượng chè ngày càng tăng

1.1.4.2 Ti ̀nh hình sản xuất chè Viê ̣t Nam

Cây chè đã có mặt tại Việt Nam từ lâu đời tuy nhiên giá trị kinh tế của

nó gần đây mới được quan tâm và phát triển Trước năm 1892, nhân dân ta chủ yếu dùng chè dưới dạng chè tươi, chè nụ

Năm 1918, cơ sở nghiên cứu chè được thành lập đầu tiên đó là: Trạm nghiên cứu chè Phú Hộ thành lập, sau đó vào năm 1927 là trạm nghiên cứu chè Playcu (Gia Lai - Kon Tum) và Trạm Nghiên cứu chè Bảo Lộc (Lâm Đồng) năm 1931

Trang 33

Đặc điểm nổi bật giai đoạn này là diện tích chè bị phân tán, sản xuất mang tính tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thô sơ, nên giới kinh doanh chè chỉ hoạt động mang tính cầm chừng

Sau hoà bình lập lại ở Miền Bắc cây chè được đánh giá là cây có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc Việt Nam Nhiều nông trường Quốc doanh được thành lập với sự tham gia của các đơn vị bộ đội như: Nông trường Vân Lĩnh, nông trường Phú Sơn, Đoan Hùng , Sông Lô (Phú Thọ), Nghĩa Lộ (Yên Bái), nông trường Tân Trào (Tuyên Quang), Sông Cầu, Quân Chu (Thái Nguyên), nhiều nhà máy chè đen, chè xanh cũng được thành lập với các thiết bị tiên tiến đồng bộ nhập từ Liên Xô, Trung Quốc Cùng với nông trường quốc doanh thì các Hợp tác xã chuyên canh cây chè cũng được thành lập, các cơ sở nghiên cứu chè ở Phú Hộ, Lâm Đồng cũng được khôi phục phát triển, tập trung nghiên cứu các vấn đề về giống như xây dựng vườn tập đoàn, chọn giống và các biện pháp kỹ thuật canh tác như mật độ trồng, kỹ thuật bón phân, đốn, hái Nhiều tiến bộ

kỹ thuật đã được ứng dụng vào sản xuất góp phần làm cho diện tích, năng suất, sản lượng chè ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh

Những năm gần đây,Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu tiên phát triển cây chè Cây chè được xem là cây trồng có khả năng xoá đói, giảm nghèo và làm giàu của nhiều hộ nông dân Do đó diện tích, năng suất và sản lượng chè không ngừng tăng lên từ năm 90 trở lại đây

Hiện ngành Chè Việt đã xuất khẩu các sản phẩm chè đến 110 quốc gia

và khu vực trên thế giới Thế mạnh nhất mà mặt hàng chè đang nắm giữ đó là

có tỷ lệ nội địa 100%, trong khi nhiều ngành, nhiều mặt hàng khác có tỷ lệ nội địa thấp, nguồn nguyên liệu phụ thuộc nhiều vào thế giới cùng với nhu cầu tiêu dùng chè trên thế giới ngày càng tăng, do vậy, trong thời gian tới tiềm năng phát triển của ngành chè còn rất lớn

Trang 34

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam trong những

năm gần đây (FAO – 2012)

(Nguồn: FAO Start Citation 2012)

Sản lượng và giá trị xuất khẩu chè củ a Viê ̣t Nam ngày càng tăng qua các năm Qua bảng 1.2 Từ năm 2008 đến năm 2012 ta thấy diê ̣n tích trồng chè tăng mạnh theo các năm chứng tỏ cây chè đang được quan tâm và phát triển đúng theo tiềm năng củ a nó Sản lượng xuất khẩu chè cũng tăng trưởng tương đối cao theo các năm Sản xuất chè Việt Nam đến năm 2010 sản lượng chỉ đứng thứ 6 thế giới, do

có diện tích trồng chè ngày càng tăng, việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ nâng cao năng suất và sản lượng chè xuất khẩu của Việt Nam Thực tế đã khẳng định sản lượng chè Việt Nam xuất khẩu năm 2012 đứng thứ 5 thế giới Cho đến nay cây chè đã thực sự là cây trồng mũi nhọn, là cây trồng chiến lược của vùng trung du miền núi, là cây công nghiê ̣p dài ngày mang la ̣i nguồn thu ổn đi ̣nh cho người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo cho vùng nông thôn, là một cho những cây trọng điểm chiếm tỷ trọng lớn trong kim nga ̣ch xuất khẩu của Viê ̣t Nam

Qua bảng số liệu 1.3 cho ta biết tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2012

Trang 35

Bảng 1.3: Xuất khẩu chè Việt Nam năm 2012

(Nguồn: Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam)

Trong năm 2012 Pakistan vẫn là thị trường nhập khẩu nhiều nhất chè của Việt Nam, với lượng nhập 24.045 tấn, trị giá 45.304.840 USD, tăng 38%

về lượng và tăng 39% về trị giá năm 2012, chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan, trong năm 2012, Việt Nam xuất khẩu chè sang thị trường này đạt 22.453 tấn, trị giá 29.589.578 USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 13% về trị giá; thị trường lớn thứ ba là Nga, giảm 0,7% về lượng và giảm 0,3% về trị giá, với 13.896 tấn, trị giá 21.614.800 USD

Ba thị trường lớn trên chiếm 32,9% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam trong năm 2012.Ngoài ra Việt nam còn xuất khẩu chè sang các thị trường khác cũng có mức tăng trưởng khá, cụ thể: xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 30,3%; Indonêsia tăng 26,3%; Hoa Kỳ tăng 81,6% Tiếp tục giữ vững vị trí là nước xuất khẩu lớn thứ 5 thế giới về mặt hàng chè

Trang 36

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN TÂN SƠN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Sơn

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tân Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, trung tâm huyện lỵ cách thành phố Việt Trì 75 km và cách thủ đô Hà Nội 117 km Huyện có tổng diện tích tự nhiên 68.984,58 ha Ranh giới hành chính như sau:

+ Phía Đông giáp huyện Thanh Sơn

+ Phía Tây giáp huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái và huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La

+ Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

+ Phía Bắc giáp huyện Yên Lập

Huyện có 17 đơn vị hành chính cấp xã (14 xã đặc biệt khó khăn), hiện tại huyện chưa có thị trấn Trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị của huyện đóng tại xã Tân Phú

Trên địa bàn huyện có các tuyến quốc lộ 32A, 32B chạy qua, đây là các tuyến quan trọng tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông lâm thủy sản nói riêng giữa Tân Sơn với các địa phương lân cận như Sơn La, Yên Bái và các huyện trong tỉnh

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Là huyện miền núi nên địa hình Tân Sơn có đặc điểm độ dốc lớn, xen

kẽ là các dải ruộng và thung lũng nhỏ, chia cắt mạnh tạo nên sự đa dạng và phức tạp cho địa hình của huyện Có 4 dạng địa hình chính:

- Địa hình núi thấp: loại địa hình này có độ dốc trên 30o , độ cao trung bình so với mực nước biển 700-800 m Dạng địa hình này bị chia cắt mạnh,

Trang 37

gây khó khăn trong sản xuất nông lâm nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng Phân bố chủ yếu ở các xã: Thu Cúc, Đồng Sơn, Xuân Sơn, Kim Thượng, Thu Ngạc, Thạch Kiệt

- Địa hình độ cao: có độ dốc từ 25-30o , độ cao trung bình so với mực nước biển 300-700m, được phân bổ chủ yếu ở các xã Tân Phú và Xuân Đài

- Địa hình Trung du, đồi thấp có độ dốc trung bình 15-30o, độ cao trung bình so với mực nước biển 150-300m Loại địa hình này khá phù hợp và thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp và phân bố chủ yếu ở các xã: Minh Đài, Long Cốc, Mỹ Thuận, Tam Thanh, Văn Luông

- Địa hình thung lũng đồng bằng: là các dạng thung lũng nhỏ hẹp, các dải đất hẹp nằm xen lẫn vùng đồi núi Đây là vùng thuận lợi nhất trong phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lương thực

2.1.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu

Tân Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, á nhiệt đới, mang những nét điển hình như: mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh, cuối đông ẩm ướt và mưa phùn

Địa hình Tân Sơn rất đa dạng tạo ra các tiểu vùng khí hậu khác nhau, địa hình chia cắt, dốc kéo dài, phần lớn là rừng núi đất, cấu tạo theo kiểu bát úp, nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp và trung bình thuộc lưu vực sông Bứa, nơi kết thúc dãy Hoàng Liên Sơn

Theo số liệu khí tượng thủy văn tại trạm Minh Đài, nhiệt độ không khí trung bình qua các năm là 23,3oC ( nhiệt độ cao tuyệt đối là 42,3oC và nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3,1oC) Số giờ nắng trung bình qua các năm là 1.453 giờ Lượng mưa trung bình qua các năm là 1.808,8 mm, tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 ( chiếm trên 70% lượng mưa cả năm) Độ ẩm không khí trung bình qua các năm

là 86,8%, tháng có độ ẩm không khí lớn nhất là tháng 8 và thấp nhất là tháng 5 Tốc độ gió trung bình 1,8 m/s, hướng gió chính: Đông, Đông Nam và Tây Nam

Trang 38

Mùa khô hạn kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tân Sơn chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng vào tháng 4, 5, 6, 7, nhiệt độ trong các tháng này nhiều khi lên đên 39 - 40oC, mưa bão vào tháng 8, 9 gây lụt lội và lũ, sương muối vào mùa đông, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung khí hậu của huyện Tân Sơn khá thuận lợi trong sản xuất nông lâm nghiệp với thế mạnh là cây chè, cây nguyên liệu giấy, chăn nuôi gia súc

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn có các con sông lớn như: Sông Bứa, sông Giày, sông Chôm

và sông Côm Ngoài ra còn có các con suối: Suối Chiềng, suối Quả, suối Ráy, suối Thắt, suối Thân, suối Vường, suối Thang, suối Xuân Đặc điểm chung của

hệ thống sông suối trên dịa bàn là đều bắt nguồn từ những dãy núi cao, có độ lớn dốc, về mùa mưa nước dâng nhanh và đột ngột thường gây nên lũ ống, lũ quyét ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đến sản xuất nông

lâm thủy sản nói riêng

+ Nhóm đất Glây

Được hình thành từ những vật liệu không gắn kết, tạo thành do sản phẩm bồi tụ của các khối đồi núi, thường ở những vùng thấp khó thoát

Trang 39

nước nằm sâu trong nội đồng, có diện tích 720,17 ha, chiếm 1,08% diện tích đất điều tra, được phân bố ở cả 17 xã của huyện Do phân bổ ở những địa hình thấp trũng nên cây trồng chính của loại đất này chủ yếu là lúa

+ Đất xám

Được hình thành tại những vùng đồng bằng có địa hình cao và rất cao, vùng gò đồi thấp, bằng thoải dễ thoát nước Đây là nhóm đất có diện tích lớn nhất, với 62840,53 ha, chiếm 94,41% tổng diện tích điều tra, phân

bố tất cả các xã trên địa bàn huyện Đây là nhóm đất nghèo dinh dưỡng, bị khô hạn và rửa trôi mạnh Tuy nhiên do địa hình bằng thoải, đất có cơ giới nhẹ dễ canh tác nên thích hợp với cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất tầng mỏng

Có diện tích 429,84 ha chiếm 0,65% tổng diện tích điều tra Hình thành trong điều kiện địa hình chia cắt, thảm thực vật che phủ mặt đất bị chặt phá nặng nề và do hậu quả nhiều năm canh tác không chú trọng đến việc bảo vệ đất, không có các công trình phòng chống xói mòn Đây là nhóm đất nghèo dinh dưỡng nên khó thích nghi với loại cây màu, cây công nghiệp chi nên trồng rừng, và các loại cây có khả năng cải tạo đất

+ Đất đỏ

Có diện tích 2303,45 ha Đây là nhóm đất có thành phần dinh dưỡng khá, phù hợp với việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, xã Long Cốc chiếm diện tích đất đỏ rộng nhất là 890,29 ha

Huyện Tân Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là: 68984,58 ha được chia

làm ba nhóm chính:

- Đất nông nghiệp: 57869,2 ha, chiếm 83,9% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 2214,58 ha, chiếm 3,2% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 8900,8 ha, chiếm 12,9% tổng diện tích tự nhiên

Trang 40

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Sơn

1.1 Đất trồ ng cây hàng năm 2422,3 3,5

Qua bảng số liệu 2.1 về hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Sơn ta thấy:

+ Đất nông nghiê ̣p

Chiếm phần lớ n trong tổng diê ̣n tích đất đai của huyê ̣n 83,9% diê ̣n tích

đất tự nhiên

a Diê ̣n tích đất nông nghiệp phân theo đối tượng sử dụng:

+ Đất giao cho hô ̣ gia đình, cá nhân sử du ̣ng 36030,3 ha, chiếm 52,33% diện tích đất nông nghiê ̣p

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bản tin ngành hàng chè tháng 4 năm (2013), Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường, Cục xúc tiến thương mại VIETTRADE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng nghiên cứu và phát triển thị trường
Tác giả: Bản tin ngành hàng chè tháng 4 năm
Năm: 2013
3. Chi cục thống kê huyện Tân Sơn (2010), Niên giám thống kê huyện Tân Sơn năm (2010 – 2012), Tân Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Tân Sơn năm (2010 – 2012)
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Tân Sơn
Năm: 2010
4. Chọn và nhân giống chè (1961), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Tác giả: Chọn và nhân giống chè
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp"
Năm: 1961
5. Lê Lâm Bằng, Trần Đình Tuấn (2008), Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè trong các hộ gia đình ở Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, Tạp chí rừng và đời sống, số 13 tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí rừng và đời sống
Tác giả: Lê Lâm Bằng, Trần Đình Tuấn
Năm: 2008
6. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam, năng lực cạnh tranh xuất khẩu và phát triển, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2005
7. Phòng Nông nghiệp huyện Tân Sơn, Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Tân Sơn (2010 – 2012), Tân Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Tân Sơn (2010 – 2012)
9. Nguyễn Minh Nghĩa (2005), Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, Nxb văn hóa dân dộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Minh Nghĩa
Nhà XB: Nxb văn hóa dân dộc
Năm: 2005
10. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000), Cây chè sản xuất và chế biến, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất và chế biến
Tác giả: Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
1. Báo cáo tình hình sản xuất chè hàng năm, Vụ trồng trọt Bộ Nông nghiệp Khác
8. Quy trình kỹ thuật trồng chè, Vụ trồng trọt, Bộ Nông nghiệp Khác
11. Đỗ Thị Bắc (2007), Nghiên cứu thị trường chè tỉnh Thái Nguyên Khác
12. Website: www.vinanet.com.vn 13.Website:www.vinatea.com.vn 14. Website: www.gso.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
Bảng 1.1: Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chính trên thế giới năm 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè chính trên thế giới năm 2012 (Trang 31)
Qua bảng số liệu 1.3 cho ta biết tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2012.  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
ua bảng số liệu 1.3 cho ta biết tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2012. (Trang 34)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam trong những năm gần đây (FAO – 2012)  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam trong những năm gần đây (FAO – 2012) (Trang 34)
Bảng 1.3: Xuất khẩu chè Việt Nam năm 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 1.3 Xuất khẩu chè Việt Nam năm 2012 (Trang 35)
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Sơn - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Sơn (Trang 40)
Hình 2.1: Vùng sản xuất chè LDP1, LDP2 tại huyện Tân Sơn - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Hình 2.1 Vùng sản xuất chè LDP1, LDP2 tại huyện Tân Sơn (Trang 54)
Bảng 3.1: Diện tích chè huyện Tân Sơn năm 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 3.1 Diện tích chè huyện Tân Sơn năm 2012 (Trang 56)
Bảng 3.2: Diện tích – Năng suất – Sản lượng chè 2012 STT  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Diện tích – Năng suất – Sản lượng chè 2012 STT (Trang 57)
Bảng 3.5: Nhân khẩu và lao động trong hộ gia đình - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè quy mô hộ gia đình trên địa bàn huyện tân sơn tỉnh phú thọ
Bảng 3.5 Nhân khẩu và lao động trong hộ gia đình (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w