LỜI CẢM ƠN Việc hoàn thành Luận văn với đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La” trong
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRÊN ĐI ̣A BÀN CÁC TỈNH MIỀN NÚI Ở NƯỚC TA
Những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn các tỉnh miền núi ở nước ta
1.1.1 Qua ̉ n lý Nhà nước về kinh tế
Quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân (hoặc vắn tắt là QLNN về kinh tế ) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiê ̣u quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phá t triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiê ̣n hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế Quản lý kinh tế là nô ̣i dung cốt lõi của quản lý xã hô ̣i nói chung và nó phải gắn chă ̣t với các hoa ̣t đô ̣ng quản lý khác của xã hô ̣i Quản lý Nhà nước về kinh tế đươ ̣c thể hiê ̣n thông qua các chức năng kinh tế và quản lý kinh tế của Nhà nước
Việc khắc phu ̣c những nhược điểm, ha ̣n chế khuyết tâ ̣t của cơ chế thi ̣ trường, để ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho cơ chế này hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả, không thể không có Nhà nước với tư cách là chủ thể của toàn bô ̣ nền kinh tế quố c dân Như vậy, Nhà nước thực hiê ̣n chức năng quản lý kinh tế là nhu cầu khách quan, nô ̣i ta ̣i và nền kinh tế thi ̣ trường vâ ̣n đô ̣ng theo cơ chế thi ̣ trường; còn viê ̣c điều tiết, khố ng chế và đi ̣nh hướng các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của các cơ sở thuô ̣c các thành phần kinh tế theo hướng và mu ̣c tiêu nào la ̣i lê ̣ thuô ̣c vào bản chất của các hình thức nhà nước và con đường phát triển mà nước đó lựa chọn
Từ đi ̣nh nghĩa đã nêu có thể rút ra các kết luâ ̣n cơ bản sau:
- Thực chất của QLNN về kinh tế là viê ̣c tổ chức và sử du ̣ng có hiê ̣u quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nước mà Nhà nước có khả năng tác đô ̣ng vì mu ̣c tiêu xây dựng và phát triển đất nước Trong đó vấn đề nắm bắt đươ ̣c con người, tổ chức và ta ̣o đô ̣ng lực lớn nhất cho con người hoa ̣t đô ̣ng trong xã hô ̣i là vấn đề có vai trò then chốt
- Bản chất của QLNN về kinh tế là đă ̣c trưng thể chế chính tri ̣ của đất nước; nó chỉ rõ Nhà nước là công cu ̣ của giai cấp hoă ̣c của lực lượng chính trị, xã hô ̣i nào? Nó dựa vào ai và hướng vào ai để phu ̣c vu ̣? Đây là vấn đề khác nhau cơ bản giữa QLNN về kinh tế của các chế đô ̣ xã hô ̣i khác nhau
- Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tươ ̣ng nghiên cứ u riêng và có nhiê ̣m vu ̣ phải thực hiê ̣n riêng, đó là các quy luâ ̣t và các vấn đề mang tính quy luâ ̣t của các mối quan hê ̣ trực tiếp và gián tiếp giữa các chủ thể tham gia các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của xã hô ̣i
- Quản lý Nhà nước về kinh tế cò n là một nghê ̣ thuật và một nghề vì nó lệ thuô ̣c không nhỏ vào trình đô ̣ nghề nghiê ̣p, nhân cách, bản lĩnh của đô ̣i ngũ cán bô ̣ quản lý kinh tế; phong cách làm viê ̣c, phương pháp và hình thức tổ chứ c quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp… của bô ̣ máy quản lý kinh tế củ a Nhà nước
1.1.2 Qua ̉ n lý Nhà nước về thương mại a) Khái niệm quản lý Nhà nước về thương mại
Quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Cần phân biệt được QLNN về kinh tế và QLNN đối với lĩnh vực thương mại Trước đây trong thời kỳ nền kinh tế tập trung, hai chức năng quản lý này không được phân biệt một cách thật rõ ràng Các cơ quan QLNN can thiệp sâu vào các quyết định sản xuất kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm về sự can thiệp ấy Để thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực thương mại tốt hơn, Việt Nam đã có sự phân định rõ ràng sau khi chúng ta đổi mới nền kinh tế Theo như Luật Thương mại đã khẳng định:
Quản lý Nhà nước về thương mại bằng pháp luật, chính sách, chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển thương mại
Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại chủ yếu bằng biện pháp kinh tế và các công cụ giá cả, tài chính, tín dụng b) Vai trò quản lý Nhà nước về thương mại ở nước ta
Ta có thể khái quát vai trò quản lý Nhà nước về thương mại ở nước ta hiện nay như sau:
- Thiết lập trật tự thị trường cho hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ thông qua hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách quản lý tạo dựng hành lang pháp lý
- Thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thương mại Đó là việc xác định mô hình tổ chức và qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm đúng đắn cho từng bộ phận, từng cấp của cơ cấu tổ chức quản lý
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, định mức các mặt hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về thương mại phù hợp với yêu cầu mới của nền kinh tế
- Thực hiện chức năng phối hợp điều hoà hoạt động thương mại với thương mại quốc tế và khu vực c) Nội dung cơ bản của QLNN về thương mại ở nước ta hiện nay
Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại bao gồm:
1 Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển thương mại
2 Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại
3 Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về thị trường trong và ngoài nước
4 Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm
5 Điều tiết lưu thông hàng hoá theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và theo qui định của pháp luật
6 Quản lý chất lượng hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
7 Tổ chức, hướng dẫn hoạt động xúc tiến thương mại
8 Đào tạo xây dựng đội ngũ cán bộ thương mại
9 Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại
10 Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại
11 Đại diện và quản lý hoạt động thương mại Việt Nam ở nước ngoài
12 Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại và việc chấp hành pháp luật về thương mại; xử lý các vi phạm pháp luật về thương mại; tuyên truyền tổ chức việc đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả, chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, kinh doanh trái phép và các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại
1.1.3 Qua ̉ n lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa của các ti ̉nh miền núi ở nước ta
1.1.3.1 Đặc điểm hoạt động thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi ở nước ta
Thương mại hàng hoá ra đời từ rất lâu trong lịch sử Hoạt động trao đổi thông qua mua bán gắn liền với sự xuất hiện của tiền tệ và có trước thương mại với tư cách là ngành kinh tế
Xét về bản chất, TMHH là thương mại, nhưng đối tượng trao đổi là hàng hoá hữu hình, bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó diễn ra theo mục tiêu đã xác định Đó là hình thức hoạt động kinh tế của các chủ thể người bán và người mua Người bán, người mua trong TMHH chính là nhà sản xuất, người tiêu dùng và thương nhân
TMHH miền núi có thể hiểu là các hoạt động thương mại hàng hoá diễn ra trên thị trường các tỉnh miền núi, bao gồm một số đặc điểm chủ yếu sau: a) Đặc điểm cung, cầu và giá cả hàng hoá
● Cung hàng hoá tại các tỉnh miền núi
Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
Trong thành tựu đổi mới và phát triển của đất nước những năm qua có sự đóng góp của các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Xuất phát từ vai trò và tiềm năng phát triển của các hoạt động thương mại nói chung và TMHH nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu, đề tài, một số bài viết về hoạt động thương mại, về công tác QLNN về thương mại ở nước ta thời gian qua, trong số đó có thể kể đến một số công trình, bài viết, văn bản liên quan đến đề tài như sau:
- Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: Thương mại Việt Nam 20 năm đổi mới, Hà Nội, 2005, là tổng hợp những bài nghiên cứu, bài tham luận của các chuyên gia, nhà khoa học, trong đó có bài viết về Khó khăn của thương mại của tỉnh Yên Bái; Hoạt động quản lý thị trường; Tuy nhiên chưa có bài viết, tham luận liên quan trực tiếp đến thương mại Sơn La và hoạt động QLNN của các tỉnh miền núi
- TS Đỗ Thị Hải Hà (2008), Công tác quản lý Nhà nước về kinh tế,
NXB Thống kê, Hà Nội, đã cung cấp, nêu lên những vấn đề chung về quản lý Nhà nước, về chức năng, vai trò, nguyên tắc và phương pháp của quản lý Nhà nước về kinh tế Tuy nhiên chưa đề cập sâu đối với quản lý Nhà nước về thương mại
- TS Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, NXB Thông tấn, đã nêu những vấn đề cơ bản liên quan đến phát triển các hoạt động kinh tế ở các tỉnh thành, trong đó có dựa trên đánh giá điều tra của khối dân doanh về chất lượng, sự cải tiến của hoạt động QLNN về kinh tế (chỉ số PCI), tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến các hoạt động QLNN về thương mại, đặc biệt đối với các tỉnh miền núi
- ThS Lê Văn Minh (2010), Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý Nhà nước về Thương mại, Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, đã cung cấp, nêu lên vấn đề liên quan đến quản lý Nhà nước về thương mại, như: hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp quản lý, Tuy nhiên chưa đề cập cụ thể những đặc điểm riêng có đối với thương mại miền núi, về các hoạt động thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi
- TS Lê Xuân Nghĩa (2008), Kinh tế thương mại trong thời kỳ đổi mới, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, đã tập trung nêu lên các vấn đề liên quan đến thương mại, trong đó có vấn đề quản lý Nhà nước về thương mại, bao gồm hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp, Tác giả đã đề cập đến các chính sách thương mại đối với miền núi, tuy nhiên chưa được cụ thể
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành khác của tỉnh, đã nêu lên các quy hoạch thuộc các lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, y tế, tuy nhiên văn bản này ít đề cập đến hoạt động QLNN về thương mại của tỉnh Sơn La
- Dự án: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể thương mại tỉnh Sơn La giai đoạn 2006 - 2010 và bổ sung đến năm 2020 - Sở Công thương tỉnh Sơn La, nội dung chính là điều chỉnh lại một số chỉ tiêu, giải pháp đối với hoạt động thương mại của tỉnh Sơn La cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, tuy nhiên dự án này chưa đánh giá cụ thể về hoạt động QLNN về thương mại, chưa đánh giá về ưu, nhược điểm của công tác này
Như vậy, các công trình, bài viết nghiên cứu trên đã đề cập tới các vấn đề về vai trò của thương ma ̣i, nội dung của công tác QLNN về thương mại, về các chính sách kinh tế, thương mại, đánh giá sự phát triển và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thương mại trên phạm vi cả nước nói chung Tuy nhiên, các công trình, bài viết nghiên cứu này còn ít đề cập, đánh giá đến công tác QLNN về thương mại, đặc biệt chưa đi sâu nghiên cứu về công tác QLNN đối với hoạt động TMHH ở các tỉnh trung du và miền núi nói chung, trên địa bàn tỉnh Sơn La nói riêng.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH SƠN LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đặc điểm cơ bản của tỉnh Sơn La
2.1.1 Ca ́ c đặc điểm tự nhiên a) Điều kiện địa lý tự nhiên
Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc Phía Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Hiện nay tỉnh Sơn La có 10 huyện và 1 thành phố
● Đặc điểm địa hình Địa hình của tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Sơn La có 2 cao nguyên lớn là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bò sữa Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800m, chạy dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây mía, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa…
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú Cao nguyên Mộc Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm
Khí hậu Sơn La chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình năm là 21,4 o C (trung bình tháng cao nhất 27 o C, tháng thấp nhất
16 o C) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600 mm, độ ẩm không khí bình quân là 81% b) Tài nguyên thiên nhiên
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.405,500 ha, trong đó đất đang sử dụng là 702,800 ha, chiếm 51% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng và sông, suối còn rất lớn: 702,700 ha, chiếm 49% diện tích đất tự nhiên Khi Công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ có thêm khoảng 25.000 ha mặt nước hồ, là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản
Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 73% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều loại động, thực vật quý hiếm và các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tương lai Diện tích rừng của tỉnh có 357.000 ha, trong đó rừng trồng là 25.650 ha Tỉnh có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng 37% Về trữ lượng, toàn tỉnh có 87,053 triệu m 3 gỗ và 554,9 triệu cây tre, nứa, phân bố chủ yếu ở rừng tự nhiên; rừng trồng chỉ có 154 nghìn m 3 gỗ và 221 nghìn cây tre, nứa
Sơn La có trên 50 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó có những mỏ quý như niken, đồng ở bản Phúc - Mường Khoa (Bắc Yên); bột tan - Tà Phù (Mộc Châu); manhêrit - bản Phúng (Sông Mã); than Suối Báng (Mộc Châu), than
(Quỳnh Nhai) và những khoáng sản quý khác như vàng, thuỷ ngân, sắt có thể khai thác, phát triển công nghiệp khai khoáng trong tương lai gần Đặc biệt với nguồn đá vôi, đất sét, cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép tỉnh phát triển một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế như xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch không nung, đá ốp lát… Nhìn chung các điểm mỏ và khoáng sản của Sơn La đến nay vẫn chưa được khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ c) Tiềm năng kinh tế
● Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
Nằm ở vị trí đầu nguồn của hai con sông lớn: sông Đà và sông Mã, Sơn
La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và hai công trình thuỷ điện lớn nhất nước, mà còn là địa bàn có tiềm năng, lợi thế để phát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giấy, bột giấy
Ngoài tiềm năng để phát triển một số cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc ăn cỏ, phát triển rừng nguyên liệu, Sơn La còn có nhiều lợi thế để phát triển nhiều loại cây, con khác có giá trị kinh tế cao như dâu, tằm, cà phê, chè, rau sạch, hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thú quý hiếm với quy mô công nghiệp Mỗi năm, Sơn La thu hoạch 18 - 20 vạn tấn ngô, đậu tương - nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
Tiềm năng phát triển của sản phẩm nông - lâm nghiệp, hàng hoá như trên là tiền đề để Sơn La có thể phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông - lâm sản như chế biến chè, sữa, cà phê, tơ tằm, thịt, giấy, thức ăn gia súc… tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu
Công trình thuỷ điện Sơn La khởi công sẽ tạo tiềm năng mới để Sơn La hội nhập kinh tế thị trường cùng với cả nước; hình thành, mở rộng và phát triển thêm hệ thống các dịch vụ, phục vụ quá trình thi công xây dựng thuỷ điện và thị trường cho các địa bàn tái định cư
Theo quy hoạch của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Sơn La nằm trong tua du lịch vùng Tây Bắc, Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La - Điện Biên - Lào Cai và là cửa ngõ sang các tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Mặt khác, được thiên nhiên ưu đãi với những vùng sinh thái đa dạng, cao nguyên Mộc Châu, vùng đất có tiểu khí hậu cận ôn đới, khu công trường xây dựng thuỷ điện Sơn La, các di tích lịch sử, hang động kỳ thú, vùng hồ sông Đà có phong cảnh sơn thuỷ hữu tình với 12 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc đều có những sắc thái, những phong tục tập quán, nếp sống khác nhau - đây là những tiềm năng lớn để phát triển du lịch
2.1.2 Ca ́ c đặc điểm kinh tế xã hội a) Cơ sở hạ tầng có đến năm 2011
- Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 4.494 km đường giao thông Trong đó đường do trung ương quản lý dài 895 km, chiếm 19,92%; đường do tỉnh quản lý dài 908 km, chiếm 20,21%; đường do huyện quản lý dài 1.370 km, chiếm 30,49% và đường do xã quản lý dài 1.321 km, chiếm 29,39%
Về chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 8%, đường nhựa chiếm 78,5%, còn lại là đường đất chiếm 13,5% Hiện nay Sơn
La còn 3 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã
- Mạng lưới bưu chính viễn thông: Ngày càng được hiện đại hoá, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Toàn tỉnh có 65 đơn vị bưu cục và dịch vụ với 125.759 thuê bao cố định, 393.590 thuê bao di động và 135 máy Fax; bình quân 51 thuê bao trên 100 dân Hiện 100% số xã có điện thoại cố định; 100% huyện, thành phố đã phủ sóng di động; mạng lưới Internet đang phát triển nhanh
- Mạng điện lưới quốc gia: Toàn tỉnh đã có 11/11 huyện, thành phố đã có điện lưới quốc gia
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Hiện toàn tỉnh có 100% dân số đô thị và 85% dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt b) Kinh tế - Xã hội năm 2011
- Tốc độ tăng trưởng GDP tăng bình quân 2005 - 2009 đạt 15%, năm
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Sơ đồ ca ́ c bước nghiên cứu Để đạt đươ ̣c những nô ̣i dung đã đề ra, Luâ ̣n văn sử du ̣ng các phương pháp nghiên cứu thể hiê ̣n trên sơ đồ 2.1 sau:
Hi ̀nh 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu
Mu ̣c tiêu nghiên cứu Nô ̣i dung nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Hê ̣ thống hóa mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n về
QLNN đối với thương ma ̣i, trong đó có thương mại miền núi
Phân ti ́ch, đánh giá thực trạng công tác
QLNN đối với thương ma ̣i trên đi ̣a bàn ti ̉nh Sơn La
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động thương mại Đề xuất mô ̣t số giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n cơ chế, chính sách QLNN đối với hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh
Sơn La trong thời gian tới
Như ̃ng vấn đề cơ bản về QLNN đối với hoa ̣t đô ̣ng TMHH trên đi ̣a bàn các tỉnh miền núi ở nước ta
Như ̃ng đă ̣c điểm cơ bản của tỉnh Sơn La
- Thư ̣c tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng TMHH trên đi ̣a bàn tỉnh Sơn La trong thời gian qua
- Thư ̣c tra ̣ng công tác QLNN của Tỉnh đối với hoa ̣t động TMHH
Ca ́c nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của
Ti ̉nh đối với hoa ̣t đô ̣ng TMHH
Mô ̣t số giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n, bổ sung về cơ chế, chính sách QLNN đối với hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i trên đi ̣a bàn Tỉnh
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Căn cứ vào thực trạng công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động TMHH, các nhân tố ảnh hưởng và SWOT để đưa ra một số giải pháp
Tài liệu, số liệu thứ cấp:
Xử lý số liệu trên phần mềm Excel
Phân tích số liệu sơ cấp: điều tra DN, điều tra các cán bộ
- Xử lý số liệu trên phần mềm Excel
- Phân tích số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phương pháp cho điểm
Sử dụng các số liệu điều tra, kết hợp Phỏng vấn các chuyên gia:
- Tập hợp ý kiến các chuyên gia theo ma trận SWOT
- Phương pháp phân tích SWOT
2.2.2 Phương pha ́ p thu thập số liê ̣u, tài liê ̣u
Tài liê ̣u đươ ̣c sử du ̣ng trong Luâ ̣n văn gồ m tài liê ̣u thứ cấp và tài liê ̣u sơ cấp
2.2.2.1 Thu thập tài liê ̣u thứ cấp
Tài liê ̣u thứ cấp đươ ̣c thu thâ ̣p từ các nguồ n sau:
- Các sách, tài liệu liên quan đến lĩnh vực kinh tế, thương mại; QLNN về kinh tế, thương mại; năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại như: các Giáo trình Kinh tế thương mại, Quản lý Nhà nước về kinh tế, Chính sách kinh tế xã hội của Trường Đại học Kinh tế quốc dân; Quyết định Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006-2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết Thông qua Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Sơn La đến năm 2020 của HĐND tỉnh Sơn La…
- Các tài liệu trên internet về kinh tế, thương mại; các bài báo, tài liệu khoa học có liên quan như: “Cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam” (theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới); “Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-
2011 và Triển vọng 2012-2015”; “Thương mại: Thách thức lớn nhất là khả năng cạnh tranh”; “Thương mại Việt Nam 20 năm đổi mới”; “Mở hướng cho công nghiệp và thương mại Sơn La phát triển”
2.2.2.2 Thu thập tài liê ̣u sơ cấp
Bao gồ m: Điều tra đánh giá của các doanh nghiê ̣p (DN nói chung) trên đi ̣a bàn tỉnh Sơn La đối với công tác QLNN trong lĩnh vực TMHH; Điều tra đánh giá của các cán bô ̣ làm công tác QLNN trong lĩnh vực thương ma ̣i tỉnh Sơn La; Phỏng vấn các chuyên gia
● Điều tra đánh giá của các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn tỉnh Sơn La đối vớ i công tác QLNN trong lĩnh vực TMHH
Tỉnh Sơn La có 1 Thành phố và 10 Huyê ̣n, đó là Thành phố Sơn La và các huyê ̣n Quỳnh Nhai, Mường La, Thuâ ̣n Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mô ̣c Châu, Sốp Cô ̣p
Luận văn sử du ̣ng phương pháp khảo sát bô ̣ phâ ̣n, do không có điều kiện về thời gian và chi phí để có thể khảo sát được toàn Tỉnh Đó là tâ ̣p trung khảo sát các doanh nghiê ̣p trên 3 đi ̣a bàn: Thành phố , huyê ̣n Mai Sơn và huyện Mô ̣c Châu Tổng hơ ̣p kết quả thu thâ ̣p được từ các phiếu điều tra này ta có thể suy rô ̣ng ra cho cả tổng thể là tất cả các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn
Tỉnh Lý do cho ̣n 3 đi ̣a bàn trên để khảo sát là:
Thứ nhất, đây là 3 đi ̣a bàn có mức đô ̣ phát triển doanh nghiê ̣p nhiều và hoạt đô ̣ng thương ma ̣i có tốc đô ̣ phát triển cao
Thứ hai, 3 đi ̣a bàn đã cho ̣n chính là 3 tro ̣ng tâm kinh tế của tỉnh Sơn La Tiến hành điều tra cu ̣ thể như sau:
- Gửi 90 phiếu điều tra cho các doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn Thành phố , huyện Mai Sơn và huyê ̣n Mô ̣c Châu
- Phương pháp cho ̣n mẫu: ngẫu nhiên
- Số phiếu thu về: 65 (trong đó 1 phiếu không hơ ̣p lê ̣)
- Xây dựng bảng câu hỏi điều tra tâ ̣p trung vào các nô ̣i dung chính là: (chi tiết tại Phụ lục 1 )
+ Thông tin chung về doanh nghiệp: loại hình; tổng vốn kinh doanh; tổng số lao động; trình độ lao động
+ Đất đai, mặt bằng kinh doanh: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ưu đãi về thuê đất, mặt bằng kinh doanh
+ Cơ sở hạ tầng thương mại: đánh giá về việc đầu tư đối với cơ sở hạ tầng thương mại; đánh giá về các chỉ tiêu: hệ thống mạng lưới giao thông, vận tải, chợ, siêu thị, tài chính, tín dụng…
+ Đăng ký kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại: thời gian DN nhận được tất cả giấy phép cần thiết để chính thức hoạt động; có gặp khó khăn không
+ Hoạt động thanh, kiểm tra: số lần DN bị thanh, kiểm tra trong 1 năm; kéo dài bao nhiêu giờ; số lần DN được các cơ quan Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế, chính sách, cung cấp thông tin trong năm 2011; những cơ quan thường xuyên thanh, kiểm tra DN
+ Đánh giá đối với hỗ trợ của cơ quan QLNN: đánh giá về chất lượng và hiệu quả các dịch vụ (như tư vấn về thông tin pháp luật, cơ chế chính sách thương mại; hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động; xúc tiến và triển lãm thương mại…); đánh giá mức độ tiếp cận với các chương trình, kế hoạch, thông tin, tài liệu của TW và của Tỉnh về kinh tế, thương mại; đánh giá về thái độ của các cơ quan chính quyền Tỉnh, huyện (thành phố) đối với hoạt động kinh doanh của DN
● Điều tra đánh giá của các cán bô ̣ làm công tác QLNN trong lĩnh vực thương ma ̣i tỉnh Sơn La
- Gửi 30 phiếu điều tra cho các cán bô ̣ làm công tác quản lý về thương mại thuô ̣c Sở Công thương, Sở Kế hoa ̣ch - Đầu tư, Sở Tài chính, Chi cu ̣c Quản lý thi ̣ trường, Trung tâm xúc tiến thương ma ̣i
- Số phiếu thu về: 25 (trong đó 4 phiếu không hơ ̣p lê ̣)
- Xây dựng bảng câu hỏi điều tra tâ ̣p trung vào 2 nô ̣i dung chính: (chi tiết tại Phụ lục 2 )
+ Về hoạt động thương mại: đánh giá về mức độ phát triển của các hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La; những sản phẩm có tiềm năng phát triển ở Sơn La; những giải pháp hoặc kiến nghị để phát triển hoạt động thương mại Sơn La
+ Công tá c quản lý Nhà nước: đánh giá về hiệu quả các chính sách QLNN (như chính sách ưu đãi về mặt bằng, đất đai; chính sách ưu đãi về tài chính, tín dụng; chính sách hỗ trợ DN tìm kiếm thị trường xuất khẩu…) đối với sự phát triển hoạt động thương mại của Tỉnh; công tác lập quy hoạch, kế hoạch đề án phát triển thương mại trên địa bàn Tỉnh; sự quan tâm của cơ quan với việc cử cán bộ đi học tập nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; các thủ tục hành chính, thủ tục cấp GPKD đối với các DN có được cải tiến không
● Phỏng vấn các chuyên gia