1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA trong phát triển ngành nông nghiệp việt nam

139 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẳng hạn như năng lực hấp thu viện trợ chưa cao, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA còn chậm so với kế hoạch, thủ tục trong nước vẫn còn phức tạp, khác biệt với quy định của các nhà

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài tốt nghiệp: “

V ” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân,

được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo TS Nguyễn Văn Hà

Các số liệu, các kết quả trong đề tài là trung thực, các giải pháp đưa ra xuất phát từ kết quả nghiên cứu có khoa học và thực tiễn kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Tác giả

Nguyễn Thị Kiều Cúc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự gi p đ của các thầy, cô giáo giảng dạy tại khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh Trường Đại học Lâm nghiệp, các anh, chị tại ộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Vụ Hợp tác quốc tế và an Quản lý các dự

án Nông nghiệp c ng bạn b , đồng nghiệp đ tạo mọi điều kiện thuận lợi gi p đ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Đặc biệt tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Hà, người đ trực tiếp định hướng, tận tình hướng dẫn và gi p

đ tôi hoàn thành đề tài này

Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn, việc thu thập thông tin, tài liệu c ng như k năng phân t ch và k năng thực tế trong lĩnh vực nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót và nhiều vấn đề còn chưa được đề cập đến K nh mong quý thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ xem

x t và có những ý kiến đóng góp để cho đề tài này được hoàn thiện, góp phần vào

sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam nói riêng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Kiều Cúc

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC ẢNG vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ L LU N V V CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THU H T V S DỤNG NGU N V N H TR PHÁT TRIỀN CH NH THỨC ODA 5

1.1 T ng quan về ODA 5

1.1.1 Khái niệm chung về ODA 5

1.1.2 Vai trò của ODA 12

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới thu h t và s dụng ODA 19

1.2.1 Các nhân tố khách quan 19

1.2.2 Các nhân tố chủ quan 20

1.3 Hiệu quả s dụng vốn ODA 22

1.3.1 Sự cần thiết s dụng có hiệu quả vốn ODA 22

1.3.2 Các hình thức đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA 23

1.3.3 Thông tin để đánh giá 31

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về thu h t và s dụng ODA 32

1.4.1 Kinh nghiệm thu h t, s dụng ODA ở một số nước trên thế giới 32

1.4.2 ài học kinh nghiệm quản lý ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn PTNT cho Việt Nam 35

1.5 T ng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 38

Trang 4

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM NG NH N NG NGHIỆP, QUẢN L ODA TRONG

N NG NGHIỆP V PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 40

2.1 T ng quan ngành Nông nghiệp Việt Nam 40

2.1.1 Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 40

2.1.2 Nông nghiệp góp phần chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm ngh o của Ch nh phủ 42

2.1.3 nghĩa của việc thu h t nguồn vốn ODA để phát triển nông nghiệp 45

2.2 T ng quan chung về thu h t và s dụng ODA 47

2.2.1 Thực trạng cam kết, ký kết và giải ngân ODA của Việt Nam 47

2.2.2 Nguồn vốn ODA cho vay chiếm t trọng lớn trong t ng nguồn vốn ký kết 50

2.2.3 Phân b ODA 52

2.3 Phương pháp nghiên cứu 56

2.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát 56

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 56

2.3.3 Phương pháp x lý số liệu 56

2.3.4 Hệ thống ch tiêu s dụng trong nghiên cứu đề tài 56

Chương 3 KẾT QUẢ NGHI N CỨU 57

3.1 Tình hình thu h t ODA trong nông nghiệp thời gian qua 57

3.1.1 T ng hợp ODA theo nhà tài trợ 57

3.1.2 T ng hợp ODA theo tình trạng dự án 59

3.1.3 T ng hợp ODA theo v ng 63

3.2 Đánh giá hiệu quả s dụng ODA trong nông nghiệp 64

3.2.1 Tiêu thức đánh giá hiệu quả 64

3.2.2 Những thành quả đạt được 65

3.2.3 Những khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong việc thu h t và s dụng vốn ODA 88

Trang 5

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thu h t, quản lý và s dụng vốn ODA cho

ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2016-2020) 95

3.3.1 Căn cứ để đề xuất giải pháp 95

3.3.2 Mục tiêu phát triển của ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2020 102 3.3.3 Những nguyên tắc chủ đạo nh m thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA cho ngành nông nghiệp 105

3.3.4 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư 106

3.3.5 Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của ngành Nông nghiệp trong thu h t ODA trong bối cảnh mới 111

3.3.6 Các giải pháp nh m tăng cường thu h t ODA 114

3.3.7 Các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả quản lý và s dụng ODA 117

KẾT LU N V KHUYẾN NGH 121

1 Kết luận 121

2 Khuyến nghị 123

T I LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á Ban QLDA Ban Quản lý dự án

AFD Cơ quan phát triển Pháp

DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch

KHCNNN Khoa học công nghệ nông nghiệp HĐKN Hoạt động khuyến nông

EIRR T suất nội hoàn kinh tế

ENPV Giá trị hiện tại ròng kinh tế

DAC Qu hỗ trợ phát triển

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các tiêu ch đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA 26

2.1 Cam kết, ký kết và giải ngân ODA Việt Nam giai đoạn 1993-2015 49 2.2 ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời k 2011 – 2015 52 3.1 T trọng vốn ODA và vay ưu đ i của các nhà tài trợ chủ chốt trong

các lĩnh vực nông nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của

ộ Nông nghiệp và PTNT giai đoạn 2011- 2015

57

3.2 T ng hợp ODA trong Nông nghiệp theo tình trạng dự án tại an

quản lý các dự án Nông nghiệp - ộ Nông nghiệp và PTNT

Trang 8

2011-2015

54

2.6 Vốn ODA ký kết phân theo v ng thời k 2011-2015 55 3.1 Cơ cấu vốn ODA % theo lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 62 3.2 Phân b vốn ODA lĩnh vực NN&PTNT theo v ng thời k 1993-2012 63 3.3 Nguồn vốn ODA vay ưu đ i do ộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn quản lý trong giai đoạn 1993-2013

3.6 So sánh t lệ ngh o % trước và sau khi thực hiện dự án tại các

v ng nông thôn của 5 t nh dự án

77

3.7 Số lượng các hộ đ được hỗ trợ và tư vấn từ dịch vụ KN của dự án 79 3.8 Số lượng các hộ có thu nhập được cải thiện thu nhập của các hộ

theo dự kiến tăng từ: 5 - 10%; thu nhập của các hộ theo thực tế:

Trang 9

3.10 Số lượng và thành phần các đối tượng tham gia vào các hoạt động

của đề tài nghiên cứu

80

3.11 Kết quả thu được từ 125 đề tài nghiên cứu do dự án hỗ trợ kinh ph 81 3.12 Khả năng ứng dụng của các kết quả từ các đề tài do dự án hỗ trợ 81 3.13 T lệ % HĐKN được thực hiện ở v ng khó khăn và t lệ hộ

nghèo tham gia mô hình

81

3.14 T lệ % phụ nữ tham gia mô hình và người DTTS hưởng lợi từ

các mô hình khuyến nông

3.18 T lệ % các phòng th nghiệm và thư viện thư viện s dụng hiệu

quả các trang thiết bị được đầu tiên

82

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách đây hơn 20 năm, vào ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dành cho Việt Nam đ được t chức tại Paris, thủ đô nước Pháp Sự kiện quan trọng này chính thức đánh dấu cho sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam, một đất nước đang trên con đường đ i mới, với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế Từ

đó đến nay, “Việt Nam đ chứng kiến những đ i thay toàn diện trong đời sống kinh tế

và x hội, đất nước đ đạt được nhiều thành tựu phát triển n i bật với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai thập k Việt Nam đ trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vào năm 2010, mức thu nhập bình quân đầu người hiện nay là 1.600 USD” 1

và “T lệ ngh o đói đ giảm xuống còn 10% vào năm 2012, hơn 30 triệu người Việt Nam đ thoát khỏi đói ngh o, các ch số

x hội c ng đ tốt hơn so với nhiều nước có trình độ phát triển tương đồng” 2 Hiện nay, có 51 nhà tài trợ, trong đó có 28 nhà tài trợ song phương và 23 nhà tài trợ đa phương đang hoạt động, cung cấp nguồn ODA không hoàn lại và vốn vay ưu đ i cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế - x hội của Việt Nam

“Nguồn vốn ODA đ hỗ trợ hiệu quả cho Việt Nam trong việc hoàn thiện hệ thống ch nh sách, tăng cường năng lực thể chế, cải cách hành ch nh, chuyển đ i nền kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế; phát triển nguồn nhân lực; chuyển giao công nghệ, kiến thức và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, qua đó, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của một số ngành kinh tế, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để thúc đẩy thương mại, đầu tư và phát triển khu vực kinh tế

tư nhân; tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế” 3

Trang 11

Ở Việt Nam, lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực được ưu tiên s dụng vốn ODA Vốn

ODA cho lĩnh vực này ch đứng sau các lĩnh vực Giao thông vận tải & ưu ch nh viễn

thông và Năng lượng & Công nghiệp Trong thời k 1996-2015, t ng nguồn vốn ODA

ký kết cho ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói chung kết hợp xóa

đói giảm ngh o đạt trên 8,85 t USD bao gồm vốn vay 7,43 t USD, vốn viện trợ không

hoàn lại 1,42 t USD ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ quản

ch nh các chương trình, dự án ODA với t ng vốn 5,89 t USD, trong đó có 3,43 t USD

vốn vay chiếm 58,23% và 2,46 t USD vốn viện trợ không hoàn lại chiếm 41,77%

Bên cạnh những thành tựu đ đạt được, quá trình thu hút, quản lý và s dụng ODA trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế Chẳng hạn như năng lực hấp thu viện trợ chưa cao, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA còn chậm so với kế hoạch, thủ tục trong nước vẫn còn phức tạp, khác biệt với quy định của các nhà tài trợ quốc tế,… Trong khi đó, Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Chính phủ thay thế Nghị định 38/2013/NĐ-CP về quản lý và s dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đ i của các nhà tài trợ tiếp tục xác định nông nghiệp là một trong những lĩnh vực được ưu tiên s dụng các nguồn vốn này Mặt khác, từ khi Việt Nam trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình, nguồn vốn ODA với Việt Nam sẽ thay đ i cả về số lượng và tính chất tài trợ

Để tiếp tục thu hút và s dụng có hiệu quả nguồn ODA đáp ứng nhu cầu đầu

tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trong những năm tới, vấn đề cần thiết là phải đánh giá đ ng thực trạng thu hút và s dụng ODA trong lĩnh vực này để có các giải pháp cụ thể, phù hợp Qua nghiên cứu t ng quan cho thấy đ có một số công trình nghiên cứu về ODA trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trước năm 2010, nhưng chưa có đề tài nghiên cứu cho giai đoạn sau đó khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình tính chất hỗ trợ ODA có nhiều thay đ i Xuất phát từ lý do này,

tôi đ chọn đề tài “M t giải pháp nh thu hút và n ng ca hiệu uả ử d ng ngu n v n h t phát t iển chính th c ODA t ng phát t iển ngành n ng nghiệp Việt Na ” làm đề tài luận văn Thạc s

Trang 12

2 M c tiêu nghiên c u

2.1 ê ổ :

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng huy động và s dụng nguồn vốn ODA trong phát triển nông nghiệp, đề xuất một số giải pháp nh m thu h t và nâng cao hiệu quả s dụng nguồn vốn ODA trong phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam

2.2 ê :

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về ODA và ý nghĩa của nguồn vốn này đối với việc phát triển kinh tế - x hội của Việt Nam nói chung và đối với ngành nông nghiệp nói riêng;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA cho phát triển ngành nông nghiệp trong thời gian;

- Nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA trong nông nghiệp;

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nh m thu h t và nâng cao hiệu quả s dụng nguồn vốn ODA trong ngành nông nghiệp thời gian tới

3 Đ i tư ng và phạ vi nghiên c u

3.1 Đ ư ê đề :

Ngành Nông nghiệp và PTNT được hiểu theo nghĩa rộng trong bối cảnh khi các ngành sáp nhập lại bao gồm các ngành Nông nghiệp, ngành Lâm nghiệp, ngành Thủy lợi, ngành Thủy sản và Phát triển Nông thôn

Ở đây, đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA trong Ngành Nông nghiệp Việt Nam liên quan tới tiểu ngành nông nghiệp)

3.2 P ạ ê đề :

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp nh m nâng cao hiệu quả các hoạt động liên quan đến công tác vận động, thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp

Trang 13

+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp do ộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quản lý trong thời gian từ năm

lý, s dụng nguồn vốn ODA trong nông nghiệp; nghiên cứu các tiêu thức đánh giá hiệu quả thu h t và s dụng nguồn vốn ODA; thông qua đó phân t ch, đánh giá thực trạng huy động, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA trong nông nghiệp thời gian qua, đề xuất giải pháp nh m nâng cao hiệu quả thu h t và s dụng nguồn vốn ODA trong phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam

- Thực trạng vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về công tác vận động, thu

h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA trong ngành nông nghiệp thời gian qua

- Giải pháp đề xuất: Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nh m nâng cao hiệu quả các hoạt động liên quan đến thu h t, quản lý và s dụng nguồn vốn ODA trong phát triển nông nghiệp

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ L LU N V V CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT V SỬ DỤNG

NGU N V N H TR PHÁT TRIỀN CH NH TH C (ODA)

1.1 T ng uan về ODA

1.1.1 ề

1 1 1 1 n n

Hỗ trợ phát triển ch nh thức hay viện trợ phát triển ch nh thức được gọi tắt là

ODA được bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh: Official Development Assistance

Thuật ngữ hỗ trợ phát triển ch nh thức ODA xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới lần thứ II và gắn liền với yếu tố ch nh trị Sau đại chiến Thế giới lần thứ II, cả châu Âu và châu Á đều đứng trước cảnh đ nát, hoang tàn, ch có châu M nói chung và nước M nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước M nhờ chiến tranh trở nên giàu có Trước tình hình đó, M thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây

Âu nh m ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô c và các nước x hội chủ nghĩa Kế

hoạch viện trợ này được gọi là "Hỗ trợ p át triển c ỉn t ức" thông qua Ngân hàng

Thế giới W

Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về ODA song tựu chung nguồn vốn này được hiểu là Ch nh phủ các nước, các t chức quốc tế tài trợ cho nước chậm phát triển để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - x hội Sự hỗ trợ này thường thể hiện dưới dạng tiền tệ, hàng hóa, chuyển giao công nghệ, chuyển giao tri thức theo khuôn kh Hiệp định, Thỏa ước hoặc văn bản thỏa thuận

Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Ch nh phủ về Quy chế quản lý và s dụng nguồn hỗ trợ phát triển ch nh thức, thì ODA được hiểu như

sau: “Hỗ trợ p át triển c ín t ức (ODA) là oạt độn ợp tác p át triển i N à

n c o c ín p Vi t N m v i n à tài trợ o m ín p n c n oài các t c ức qu c t các t c ức li n c ín p o c li n qu c i n t ức cun cấp ODA o m ODA k ôn oàn lại ODA v y u đãi có y u t k ôn oàn lại đạt ít n ất 35% đ i v i các k oản v y có ràn uộc và 25% đ i v i các k oản v y

k ôn ràn uộc”

Trang 15

Như vậy, có thể hiểu khái niệm về Hỗ trợ phát triển ch nh thức ODA là nguồn hỗ trợ tiền tệ, vật chất, công nghệ của các nước phát triển, các t chức tài chính quốc tế, các t chức phi ch nh phủ gọi chung là các đối tác viện trợ nước ngoài dành cho các nước đang và chậm phát triển gọi là bên nhận viện trợ nh m

gi p cho các nước ngày tăng trưởng kinh tế, n định x hội và phát triển bền vững

1 1 1 2 c điểm

) ODA là n u n v n ợp tác p át triển

Từ khái niệm về ODA ch ng ta đ thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển của Ch nh phủ các nước phát triển, các t chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đ i

Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đ i/các khoản viện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học - k thuật, cung cấp dịch vụ …

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện b sung nguồn vốn còn thiếu, s dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiện th c đẩy nền kinh

tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân

) ODA là n u n v n có n iều u đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc k m phát triển, ODA mang t nh ưu đ i hơn bất k hình thức tài trợ nào khác T nh chất ưu đ i của

nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:

+ Lãi suất t ấp

Các khoản vay ODA thường có mức l i suất rất thấp, v dụ như l i suất các khoản vay ODA của Nhật ản dao động từ 0,75 – 2,3% năm; của Ngân hàng Thế giới W là 0%/năm nhưng phải trả ph dịch vụ là 0,75%/năm; mức l i suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…

+ T ời ạn v y dài:

Trang 16

Gắn với mức l i suất t n dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản vay của Nhật ản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm

+ T ời i n ân ạn

Đối với ODA vay: thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật ản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

c) N u n v n ODA t ờn đi kèm theo các điều ki n ràn uộc

Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có ch nh sách riêng và những qui định ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng về

ch nh trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hoá và dịch vụ của nước

1 1 1 3 P ân loại

) P ân loại t eo n u n cun cấp

- Các đối tác cung cấp ODA song phương: Đây là viện của ch nh phủ nước này dành cho ch nh phủ nước khác

- Các đối tác cung cấp ODA đa phương: các nước còn hỗ trợ ODA thông qua các t chức viện trợ đa phương, bao gồm:

+ Các t chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc LHQ : Chương trình phát triển của Liên hợp quốc UNDP , Q y Nhi đồng Liên hiệp quốc UNICEF …;

Trang 17

+ Liên minh châu Âu EU , OECD, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN , các thành viên của Ủy ban Viện trợ phát triển DAC , các nước xuất khẩu dầu mỏ OPEC …

+ Các t chức phi ch nh phủ NGO ;

+ Các t chức tài ch nh quốc tế: Q y tiền tệ quốc tế IMF , Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á ADB), Q y Ủy thác lâm nghiệp TFF …

) P ân loại t eo điều ki n

- ODA không ràng buộc: Đây là khoản ODA mà việc s dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn s dụng hay mục đ ch s dụng từ ph a nhà tài trợ

- ODA ràng buộc:

+ i n u n s d n : Việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay dịch vụ b ng nguồn

vốn ODA ch giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát đối với viện trợ song phương , hoặc các công ty của nước thành viên đối với viện trợ đa phương

+ i m c đíc s d n : Đây là khoản ODA ch được s dụng cho một số lĩnh

vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể

- ODA có thể ràng buộc một phần: Đây là khoản ODA mà ch một phần ở nước s dụng, phần còn lại ở bất cứ nơi nào

c) P ân loại t eo p n t ức cun cấp

- Hỗ trợ ngân sách: là phương thức cung cấp vốn ODA mà các khoản hỗ trợ được chuyển trực tiếp vào ngân sách của Nhà nước; được quản lý, s dụng theo các quy định, thủ tục ngân sách của nước nhận tài trợ và ph hợp với nội dung đ được thỏa thuận với nhà tài trợ

- Hỗ trợ theo chương trình: Gồm các khoản ODA được cung cấp để thực hiện một chương trình nh m đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự

án thực hiện trong một thời gian xác định tại các địa điểm cụ thể Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đ ch t ng quát mà không cần xác định

ch nh xác khoản viện trợ sẽ được s dụng như thế nào

- Hỗ trợ theo dự án: Đây là loại hỗ trợ chiếm t trọng lớn nhất trong t ng vốn thực hiện ODA Điều kiện để nhận được hỗ trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết các hạng mục s dụng vốn ODA

Trang 18

- Viện trợ phi dự án: là các các khoản viện trợ riêng l được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, hàng hóa, chuyên gia hoặc thông qua các hoạt động như t chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo nhưng không cấu thành một dự án cụ thể

d) P ân loại t eo m c đíc s d n

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân

sách của Ch nh phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao tiền tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; Hỗ trợ nhập khẩu tài trợ hàng hoá : Ch nh phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

- Hỗ trợ t eo c ng trình: Là hỗ trợ theo khuôn kh đạt được b ng hiệp

định với các nhà tài trợ nh m cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách ch nh xác nó sẽ s dụng như thế nào Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng gh p một hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần

- Hỗ trợ t eo dự án Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải chuẩn

bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm t trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – x hội Trị giá vốn của các

dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác

- Hỗ trợ kỹ t uật Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao

kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ k thuật dành chủ yếu cho thuê

tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, t chức đào tạo, nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ k thuật thường không lớn

Trang 19

ngân sách Nhà nước, được s dụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế - x hội của đất nước Viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 25% trong t ng số ODA trên thế giới Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng: hỗ trợ k thuật và viện trợ nhân đạo b ng hiện vật

- ODA vay ưu đ i: là khoản vay với các điều kiện ưu đ i về l i suất, thời gian

ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” còn gọi là “thành tố hỗ trợ” đạt t nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

- ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đ i được cung cấp đồng thời với các khoản t n dụng thương mại, nhưng t nh chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt t nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức t n dụng ưu đ i và ODA hỗn hợp

1 1 1 6 Quản l n à n c về ODA

Để thu h t và s dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả thì vai trò quản

lý của Nhà nước là hết sức quan trọng thông qua việc xây dựng các ch nh sách đ ng đắn về ODA và tạo ra môi trường pháp lý ph hợp ODA được coi là nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, việc s dụng nguồn vốn ODA c ng tuân theo các qui định chung của Nhà nước Việt Nam về đấu thầu và quản lý đầu tư và xây dựng trong trường hợp các qui định này không trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập Tương tự, các thủ tục về thuế nói chung hoặc thực hiện các điều ước quốc tế về ODA nói riêng c ng n m trong khuôn kh chung của hệ thống pháp luật Việt Nam

- ín p t n n ất quản l n à n c về ODA

C ng với nỗ lực hoàn hiện thể chế, công tác quản lý nhà nước về ODA đ không ngừng được cải tiến và đạt được nhiều tiến bộ Nếu như trong giai đoạn đầu của quá trình tiếp nhận ODA, quản lý nhà nước theo mô hình tập trung nhiều ở cấp trung ương thì nay theo mô hình phân cấp mạnh mẽ để các bộ, ngành và địa phương

Trang 20

phát huy t nh chủ động và nâng cao trách nhiệm từ khâu xây dựng dự án, thực hiện

dự án, khai thác và vận hành các sảm phẩm đầu ra Theo Nghị định 38 trước đây và nay là Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/03/2016 của Ch nh phủ, Việt Nam có

4 cấp tham gia vào quá trình quản lý và thực hiện nguồn vốn ODA là: an quản lý

dự án an QLDA , Chủ dự án, Cơ quan chủ quản, Cơ quan quản lý nhà nước về ODA Các cấp này có chức năng và nhiệm vụ cụ thể:

- Cơ quan chủ quản: Là các cơ quan Trung ương của Đảng, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, các ộ, cơ quan ngang ộ, các cơ quan trực thuộc Ch nh phủ, Ủy ban nhân dân cấp t nh và thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các t chức ch nh trị - x hội, t chức ch nh trị x hội - nghề nghiệp, t chức x hội - nghề nghiệp có chương trình, dự án ODA

- Chủ chương trình, dự án: Là đơn vị được cơ quan chủ quản giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, s dụng vốn để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, s dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết th c

- an QLDA: Đơn vị gi p việc cho Chủ dự án trong việc quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA

- Các cơ quan quản lý nhà nước về ODA: gồm ộ Kế hoạch và Đầu tư, ộ Tài ch nh, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ộ Ngoại giao, ộ Tư pháp, Văn phòng

Trang 21

tế, xóa đói, giảm ngh o và cải thiện đời sống nhân dân

Theo ộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 1993-2015, các nhà tài trợ quốc

tế đ cam kết hỗ trợ ODA cho Việt Nam hơn 90 t USD, góp phần đưa Việt Nam gia nhập nhóm các nước có mức thu nhập trung bình thấp

Thời gian qua, ODA có mặt ở hầu hết các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế và x hội Các công trình s dụng vốn ODA đ góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống của nhân dân [19]:

Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, một số dự án trọng điểm quan trọng được triển khai như Hệ thống tưới Phan R -Phan Thiết, Giảm thiểu l và hạn hán v ng sông Mê Kông mở rộng, Hệ thống thủy lợi Phước Hòa, chống l Sài Gòn, Chương trình trồng mới 5 triệu h cta rừng, Chương trình 135, Dự án Giảm ngh o các t nh v ng n i ph a ắc, Dự án Phát triển sinh kế miền Trung

Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp, nguồn vốn này đ hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, phát triển mới nhiều nhà máy nhiệt điện và thủy điện với công suất lớn, điển hình là Nhà máy nhiệt điện Ph M 2-1 công suất 288 MW; Nhà máy nhiệt điện Phả Lại II công suất 600 MW; Nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi công suất 475 MW; Nhà máy nhiệt điện Ph M I công suất 1.090 MW; Nhà máy nhiệt điện Môn 1 công suất 600 MW

C ng nhờ nguồn vốn này mà lĩnh vực giao thông vận tải và bưu ch nh viễn thông đ khôi phục và bước đầu phát triển các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển và đường thủy nội địa Điển hình là các tuyến đường như: Hệ thống đường bộ ở ph a ắc Quốc lộ 5, 10, 18 , Quốc lộ 1A, đường

Trang 22

cao tốc Tp Hồ Ch Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường xuyên Á Tp Hồ Ch Minh - Mộc ài, hầm đường bộ đ o Hải Vân, cảng biển nước sâu Cái Lân, cảng Tiên Sa Đà Nẵng , cảng Sài Gòn, nhà ga quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất, các cầu lớn như cầu M Thuận, cầu Cần Thơ, cầu Thanh Trì, cầu i Cháy Đây là những

cơ sở hạ tầng kinh tế hết sức quan trọng để th c phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phương, góp phần thu h t nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, nguồn vốn này đ hỗ trợ cho việc thực hiện cải cách giáo dục ở tất cả các cấp học giáo dục tiểu học, trung học cơ sở, trung học

ph thông, giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề Các dự án vốn vay ODA điển hình là dự án xây dựng Trường Đại học Việt Đức, vốn vay của W ; dự án xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, vốn vay của AD

ên cạnh đó, nhờ nguồn vốn ODA, hầu hết các thành phố lớn, các thành phố trực thuộc t nh, các thị x và một số thị trấn đều có các hệ thống cấp nước sinh hoạt Các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Ch Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng hiện đang triển khai thực hiện nhiều dự án ODA phát triển cơ sở hạ tầng đô thị quan trọng, quy mô lớn như đường sắt nội đô, thoát nước và x lý nước thải, chất thải rắn…

b) ODA là n u n v n qu n tr n c o p át triển kin t

Năm 1993, khi cộng đồng tài trợ quốc tế ch nh thức nối lại viện trợ, Việt Nam vẫn còn là một nước ngh o, k m phát triển, đang trong giai đoạn đầu của công cuộc

đ i mới toàn diện đời sống kinh tế và x hội của đất nước, thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - x hội 10 năm 1991-2000 Mặc d gặp nhiều khó khăn, thách thức gay gắt trong quá trình chuyển đ i và đ i mới nền kinh tế, nhưng Việt Nam đ đạt được những thành tựu phát triển kinh tế - x hội to lớn Việc triển khai thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - x hội với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt gần 7,3%/năm, đ đưa Việt Nam bước vào Nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp với GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 1.200 USD và đến nay là gần 1.600 USD Hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, Việt Nam đ gia nhập T chức Thương mại thế giới WTO năm 2007

Trang 23

Theo số liệu công bố của ộ Kế hoạch và Đầu tư, t ng vốn ODA ký kết trong các điều ước quốc tế cụ thể từ năm 1993 đến 2012 đạt trên 58,4 t USD, chiếm 71,69% t ng vốn ODA cam kết, trong đó vốn vay ưu đ i đạt 51,6 t USD, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,8 t USD T ng nguồn vốn ODA giải ngân đạt 37,59 t USD Theo số liệu này thì nguồn vốn ODA chiếm khoảng 3% GDP và đ b sung khoảng 10% cho t ng vốn đầu tư toàn x hội, chiếm t trọng đáng kể trong t ng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước bình quân chiếm khoảng 15%- 17% Vốn ODA đ thực sự trở thành kênh vốn b sung quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - x hội của Việt Nam [13]

Trong lĩnh vực phát triển nông thôn, xuất phát từ thực tế là hơn 95% dân ngh o của Việt Nam chủ yếu tập trung ở các v ng nông thôn, v ng sâu, v ng xa [14], và phần lớn trong số đó làm nghề nông, các nguồn vốn ODA ưu tiên cho các

v ng này đ phát huy được vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất nông nghiệp

c ng như th c đẩy cơ hội việc làm phi nông nghiệp Kết quả là, đời sống của người nông dân được cải thiện, có thu nhập khá hơn C ng nhờ sự hỗ trợ của ODA, cơ sở

hạ tầng ở nông thôn đ được cải thiện đáng kể

Một số dự án xóa đói, giảm ngh o ở nông thôn s dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại do các Nhà tài trợ song phương và đa phương cung cấp Những dự

án này có mối liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp với Chương trình xóa đói, giảm nghèo và chương trình hỗ trợ 1.878 x ngh o của Ch nh phủ như các t nh Hà Giang, Quảng Trị và Trà Vinh Trong thời gian qua, thành t ch xóa đói giảm ngh o của Việt Nam là giảm t lệ hộ ngh o từ trên 58% năm 1993 xuống còn khoảng 14,87% năm 2007 và đến năm 2012 ch còn khoảng 11,1% [20] đ vượt mục tiêu Thiên niên

k của Liên hợp quốc và gây ấn tượng mạnh mẽ đối với các Nhà tài trợ

Nhìn chung, việc s dụng vốn ODA trong thời gian qua là có hiệu quả, hỗ trợ

t ch cực cho quá trình phát triển kinh tế - x hội, là nguồn vốn vô c ng quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước

Trang 24

c ng là ngành sản xuất có năng suất lao động thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, đồng thời là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học

- công nghệ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở các nước k m phát triển thường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán, đ có

từ hàng nghìn năm Ở những nước ngh o, nông nghiệp thường chiếm t trọng rất lớn trong GDP và đại bộ phận lao động x hội làm việc trong nông nghiệp

Theo thống kê của OECD/DAC năm 2009, sau gần một thập k nguồn vốn ODA cho lĩnh vực này từ 3,5 t USD năm 2000 đ tăng lên 9,7 t USD năm

2009 (xem hình 1.1) Theo OECD/DAC, từ năm 2010, nông nghiệp và phát triển nông thôn, bao gồm nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp và thủy lợi, xóa đói giảm nghèo là lĩnh vực tài trợ được ưu tiên

n v tín Tỷ USD

Hình 1.1: ODA ch n ng nghiệp và phát t iển nông th n t ên Thế giới

(N u n OE D/DA 2010)

Trang 25

Đối với lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, nguồn vốn ODA trong thời k qua đ có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - x hội nước ta:

a) ODA góp p n công n i p hóa, i n đại hóa nông n i p nông thôn

Mục tiêu t ng quát và dài hạn của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là xây dựng một nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn có cơ

sở vật chất k thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và

ph hợp để tăng năng suất lao động và ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết việc làm, xóa đói giảm ngh o, nhanh chóng nâng cao thu nhập và đời sống của dân nông thôn, đưa nông thôn nước ta tiến lên văn minh hiện đại Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này Việt Nam cần phải có một số vốn đầu tư rất lớn Trong khi nguồn vốn đầu tư trong nước còn hạn chế thì ODA ch nh là nguồn vốn cần thiết gi p Việt Nam thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn S dụng vốn ODA đầu tư xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất k thuật trong nông nghiệp, nông thôn như đường giao thông, thu lợi, điện, nước sạch, y tế, chợ, hệ thống thông tin, các trang thiết bị

k thuật,…sẽ là điều kiện đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, các hoạt động kinh

tế khác ở nông thôn tăng trưởng nhanh và bền vững

b) ODA tác độn t i đ i m i t duy và p n t ức sản xuất c i n nôn sản t eo n t tr ờn

Công tác phát triển nguồn lực thông qua các chương trình đào tạo trong và ngoài nước của các chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp đ góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực của toàn ngành c ng như người dân v ng hưởng lợi Từ

đó, góp phần đẩy nhanh sự tiếp cận với sản xuất nông nghiệp theo hướng thị trường, nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của cộng đồng dân cư ên cạnh đó, các chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp đ đầu tư mới trang thiết bị cho các Viện nghiên cứu thuộc ộ Nông nghiệp và PTNT, qua đó đ góp phần cải tạo giống cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng cả về số lượng, c ng như chất lượng đáp ứng nhu cầu tiêu d ng ngày một cao của trong và ngoài nước Ngoài ra, nhờ nguồn vốn ODA của các chương trình, dự án trong nông nghiệp mà hệ thống thông tin về

Trang 26

khuyến nông và thông tin thị trường được trang bị hiện đại, chuyển giao các phương thức canh tác, các mô hình sản xuất tiến bộ, đ góp phần cập nhật, áp dụng nhanh và kịp thời công nghệ k thuật tiên tiến trong nước c ng như trên thế giới vào ngành sản xuất nông nghiệp nói chung, và trực tiếp là vào các đối tượng cây trồng, vật nuôi trong phạm vi các chương trình, dự án ODA nói riêng, v dụ: Dự

án Phát triển ch và cây ăn quả VIE-1781, vay vốn ADB),

c) ODA óp p n t úc đẩy đ dạn ó nôn n i p

Ngoài đầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn thì việc phát triển cây con giống, công nghệ sinh học, góp phần vào quá trình đa dạng hóa nông nghiệp c ng được các nhà tài trợ ODA quan tâm.Đa dạng hóa nông nghiệp nh m phá thế độc canh cây l a là một trong những mục tiêu phát triển mà ngành nông nghiệp hướng tới, đây là một lĩnh vực được các nhà tài trợ ưu tiên đầu tư vốn Đ có rất nhiều dự

án đ được thực hiện thành công trong giai đoạn 1993 - 2012, trong số đó phải kể đến Dự án đa dạng hóa nông nghiệp, Dự án có t ng mức đầu tư là 86,88 triệu USD, vay vốn W và AFD, được triển khai thực hiện tại 6 t nh miền ắc, 8 t nh DHMT

và 4 t nh Tây Nguyên trong vòng 8 năm 1998 - 2006 Dự án đ góp phần không nhỏ vào việc th c đẩy đa dạng hóa nông nghiệp trong thời gian qua, cụ thể đ đo cấp đất 300.000 ha cho 75.000 hộ nông dân thâm canh đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi, chăn nuôi vỗ b o bò, lợn , tăng sản lượng thịt hơi lên 16%; trồng mới 30.100

ha cao su tiểu điền, phục hồi 17.000 ha cao su c của Chương trình 327; nghiên cứu

k thuật đa dạng hóa, thâm canh cao su, cây ăn quả ph hợp với tiểu nông; tăng cường mạng lưới khuyến nông để sau khi dự án kết th c, nông dân có thể chuyển

đ i cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập

d) ODA óp p n t ực i n c i n l ợc tăn tr n toàn di n và xó đói iảm

n èo c ín p

Phát triển nhanh và bền vững, xóa đói giảm ngh o đồng thời mang lại chất lượng cuộc sống cao cho người dân là tầm nhìn phát triển của Ch nh phủ Việt Nam Cộng đồng các nhà tài trợ đ và đang gi p Ch nh phủ Việt Nam triển khai Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm ngh o và Kế hoạch phát triển kinh tế

Trang 27

- x hội Hỗ trợ phát triển ch nh thức tập trung vào tăng trưởng kinh tế và các chương trình giảm ngh o mục tiêu của Ch nh phủ Trong những năm qua, hơn 130

t chức phi ch nh phủ quốc tế đ huy động khoảng 100 triệu USD hàng năm từ nguồn lực ODA để giảm ngh o tại Việt Nam [21]

Trong nông nghiệp, vốn ODA đ góp phần quan trọng th c đẩy phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn kết hợp xoá đói giảm ngh o Theo t nh toán của T ng cục Thống kê trên cơ sở s dụng chuẩn ngh o t nh theo ch tiêu của T ng cục Thống kê và

W , t lệ ngh o của Việt Nam đ giảm liên tục trong vòng hai thập k qua, từ 58% năm 1993 xuống còn 37,4 % năm 1998, 28,9% năm 2004 và 14,5 % năm 2008 [22] Kết quả này cho thấy Việt Nam đ hoàn thành vượt mức giảm một n a số người ngh o

và một n a số người dân bị đói của Mục tiêu phát triển thiên niên k đ cam kết với thế giới Những kết quả này có sự góp phần quan trọng của ODA

e) ODA óp p n p n c n và iảm t iểu t i t ại thiên tai, t íc ứn v i

i n đ i k í ậu

Việt Nam n m trong khu vực ảnh hưởng của kh hậu nhiệt đới gió m a Vị trí

và địa hình làm cho Việt Nam trở thành một trong những quốc gia chịu nhiều thiên tai b o, lốc xoáy, l lụt, hạn hán, nhiễm mặn, sạt lở đất và cháy rừng nhất trên thế giới Trong những năm gần đây, hiện tượng biến đ i kh hậu và thời tiết cực đoan,

đ làm gia tăng thảm họa thiên tai cả về số lượng, tần suất, mức độ trầm trọng và biến đ i phức tạp gây t n thất về t nh mạng, tài sản và sinh kế của hàng triệu người dân Vì vậy, công tác phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra là một công việc cấp bách hiện nay Tuy nhiên, công tác này đòi hỏi số vốn lớn để đầu tư cho trang thiết bị dự báo b o tầm xa; c ng như cho việc khôi phục các công trình hạ tầng, nhà c a bị phá hủy Trong khi nguồn vốn trong nước cho công tác phòng chống và giảm thiểu hậu quả thiên tai còn hạn chế thì nguồn vốn ODA do các nhà tài trợ cung cấp có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng

f) ODA óp p n nân c o năn lực quản l và c uy n môn

Trong những năm gần đây, năng lực, trình độ ngoại ngữ c ng như kinh nghiệm quản lý của đội ng cán bộ quản lý và thực hiện dự án của Việt Nam đ có nhiều

Trang 28

tiến bộ, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế Vì vậy, công tác đào tạo, tập huấn nh m nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho cán bộ trực tiếp quản lý

và thực hiện các chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp được các nhà tài trợ

ch trọng Trong giai đoạn 1993 - 2012, có 569 dự án hỗ trợ k thuật và tăng cường năng lực cho ngành nông nghiệp được thực hiện [15], đ góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn cho đội ng cán bộ quản lý và thực hiện dự án của Việt Nam từ cấp trung ương tới địa phương Từ đó, đ gi p đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án ODA C ng với việc t chức thực hiện thành công các chương trình, dự án ODA trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua, năng lực của cán bộ trong các an quản lý dự án các cấp c ng từng bước được nâng cao Nhờ vậy, các chương trình, dự án ODA trong nông nghiệp, nông thôn đ nhận được sự ủng hộ của nhân dân các địa phương

Ngành nông nghiệp vừa là ngành sản xuất vật chất, vừa là một trong những ngành mang t nh x hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến đời sống của hàng triệu người dân và đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp lại luôn phải đối mặt với sự tác động to lớn của thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, chịu nhiều yếu tố rủi ro nên không hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài

Ch nh vì vậy, nguồn vốn ODA lại càng có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng

1.2 Các nhân t ảnh hưởng tới thu hút và ử d ng ODA

1.2.1

a) T n n kin t c ín tr qu c i tài trợ: Các yếu tố như tăng trưởng kinh

tế, t ng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đ i ch nh trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Chẳng hạn đối với các quốc gia cung cấp ODA do nền kinh tế gặp khủng hoảng, t lệ thất nghiệp tăng hay thay

đ i về thể chế…có thể làm cho mức cam kết ODA hàng năm của quốc gia này giảm Ngoài ra, có thể có sự thay đ i về thế chế ch nh trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đ i các quy định, thủ tục giải ngân c ng làm ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự

án tại quốc gia nhận viện trợ

Trang 29

b) ác c ín sác qui c c n à tài trợ: Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có

ch nh sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia nhận viện trợ phải tuân thủ khi s dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này khác nhau cơ bản ở một số lĩnh vực như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thủ tục về đấu thầu, thủ tục về giải ngân, các định mức, thủ tục r t vốn hay chế độ báo cáo định k Các thủ tục này khiến cho các quốc gia tiếp nhận viện trợ l ng t ng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ thực hiện các chương trình/dự án thường bị đình trệ, k o dài hơn so với dự kiến làm giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đ ng các chủ trương hướng dẫn và qui định của từng nhà tài trợ là một điều vô c ng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

c) Môi tr ờn c n tr n : Thời gian gần đây, có thể thấy t ng lượng ODA

trên thế giới đang có chiều hướng suy giảm, trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung đột v trang khu vực Hiện đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển nh m tranh thủ nguồn vốn ODA Vì vậy, để thu h t được nguồn vốn này trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa về trình độ, kinh nghiệm và năng lực trong công tác quản

lý, điều hành và thực hiện các chương trình, dự án s dụng nguồn vốn này

1.2.2

a) T n n kin t c ín tr qu c i ti p n ận vi n trợ: Thông thường các

nhà tài trợ cấp vốn cho các nước có mối quan hệ ch nh trị tốt và s dụng vốn ODA

có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế, ch nh trị của nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến tình hình thu h t và s dụng vốn ODA

Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, t ng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự n định ch nh trị sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu h t và s dụng vốn ODA V dụ, ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, 1% GDP viện trợ dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương với 0,5% GDP Vì vậy, n định về mặt ch nh trị, tăng trưởng

Trang 30

về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để vận động và thu h t ODA cho đất nước

b) T i t k xây dựn dự án: Việc thiết kế và xây dựng dự án ban đầu đóng

vai trò rất quan trọng Các chương trình/dự án được xây dựng phải n m trong khuôn

kh , mục tiêu chung của Ch nh phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - x hội Dự án được xây dựng bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành công khi thực hiện sau này

c) Qui tr n và t t c c n c ti p n ận vi n trợ: Đây là nhân tố quan trọng

nhất tác động trực tiếp tới hiệu quả s dụng vốn ODA Ở những quốc gia có qui trình và thủ tục thông thoáng, thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự

án thì ở nơi đó sẽ triển khai thuận lợi, đ ng tiến độ và phát huy hiệu quả tốt, qua đó

sẽ làm tăng khả năng thu h t thêm nguồn vốn này

d) Năn lực tài c ín c các n c ti p n ận vi n trợ: Đối với các chương

trình/dự án ODA để tiếp nhận vốn tài trợ thì các quốc gia tiếp nhận phải có t nhất 15% vốn đảm bảo trong nước làm vốn đối ứng Ngoài ra, cần một lượng vốn đầu tư

từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình/dự án c ng không nhỏ ên cạnh đó, khi ký kết các hiệp định vay vốn từ nhà tài trợ, các nước tiếp nhận viện trợ

c ng cần t nh đến khả năng trả nợ trong tương lai vì nguồn vốn ODA không phải là của “trời cho”, hiện tại chưa phải trả nợ, nhưng trong tương lai sau 30-40 năm tới, phải thanh toán các khoản nợ đến hạn, trong đó có cả l i vay

e) Năn lực và đạo đức cán ộ quản l và s d n v n: Năng lực và đạo đức

của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA c ng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả s dụng vốn ODA Các cán bộ này cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, k thuật, quản lý, ngoại ngữ ởi vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, luật pháp của Ch nh phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của nhà tài trợ

Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải có những phẩm chất đạo đức tốt Thật vậy, hiện nay do chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý c , nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA là thứ cho

Trang 31

không, Ch nh phủ vay thì Ch nh phủ trả nợ Do vậy, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý và s dụng hiệu quả nguồn vốn này

f) ự c m k t mạn m c ỉ đạo sát s o và sự t m i rộn rãi và có trác

n i m c các n li n qu n: Thật vậy, với sự tham gia rộng khắp của các ngành,

các cấp và sự ch đạo sát sao đối với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ gi p cho dự

án đi đ ng hướng, đạt được mục tiêu đề ra và có t nh bền vững khi kết th c Ch ng

ta có thể thấy rõ điều này ở Việt Nam, với cơ chế quản lý theo chiều dọc và sự tuân thủ các mệnh lệnh hành ch nh từ cấp trên, thì ch khi nào thật sự các cấp, bộ ngành tham gia dự án c ng vào cuộc với tinh thần trách nhiệm cao thì khi đó dự án mới có thể triển khai đ ng tiến độ, đ ng đối tượng và có hiệu quả

Hiệu quả s dụng vốn ODA c ng sẽ tăng lên khi có sự tham gia t ch cực của các đối tượng thụ hưởng ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, t chức thực hiện và theo dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng vào các chương trình và dự

án c ng sẽ gi p đảm bảo chọn lựa được các giải pháp đ ng, các nguồn lực được s dụng công khai, minh bạch, chống thất thoát, l ng ph , tham nh ng và đáp ứng trách nhiệm giải trình c ng như duy trì bền vững những lợi ch mà ODA mang lại

g) T eo d i kiểm tr và iám sát vi c t ực i n dự án: Công tác này đóng vai

trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án Việc theo dõi, kiểm tra

và giám sát dự án còn gi p phát hiện được những bất hợp lý, bất cập, tồn tại, khó khăn cần giải quyết để từ đó có những điều ch nh kịp thời, cả điều ch nh về cách thức thực hiện dự án c ng như một số nội dung trong hiệp định tài ch nh đ ký kết, phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý, nh m đảm bảo chương trình/dự án được thực hiện đ ng mục tiêu, đ ng tiến độ, đảm bảo chất lượng và ph hợp trong khuôn kh các nguồn lực đ được xác định Ngoài ra, nó còn gi p cho các cấp quản

lý r t ra những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và

Trang 32

nhiên phải có kế hoạch trả nợ trong tương lai Vì vậy, nguồn vốn ODA nhất thiết phải được quản lý chặt chẽ và s dụng có hiệu quả

Để đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA của một nước hoặc một ngành, một

dự án thì trước hết ta cần phân loại các hình thức đánh giá hiệu quả, từ đó có cách nhìn toàn diện hơn, chuẩn xác hơn về các kết quả đánh giá

1.3.2 đ

1 3 2 1 T eo p ạm vi đán iá

a) án iá i u quả s d n v n ODA t m v mô

Đánh giá hiệu quả nguồn vốn ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đ i của các ch tiêu x hội t ng thể Các ch tiêu ch nh d ng để đánh giá là:

- Tăng trưởng GDP;

- Mức tăng GDP trên đầu người;

- Các ch số về x hội: T lệ giảm ngh o, t lệ biết đọc, biết viết, t lệ tăng dân số, tu i bình quân ;

- Khả năng hấp thụ và hiệu quả s dụng vốn ODA theo ngành;

- Chuyển đ i cơ cấu kinh tế

Đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA theo ngành, ch ng ta c ng dựa trên sự phát triển của toàn ngành, các ch tiêu ch nh phản ánh sự tăng trưởng của ngành trong k đánh giá V dụ, ngành Nông nghiệp và PTNT, khi đánh giá hiệu quả đầu

tư và s dụng vốn ODA ch ng ta thường phân t ch các ch tiêu cụ thể như sau:

- Tốc độ tăng trưởng toàn ngành giá trị sản xuất % ;

- Tăng trưởng GDP nông nghiệp (%);

- T ng giá trị sản phẩm nông nghiệp (%);

- Số hộ ngh o tại nông thôn/ t ng số hộ ngh o của nền kinh tế % ;

- Giá trị xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp;

- Sản lượng lương thực có hạt triệu tấn ;

- Giá trị sản xuất GTSX nông nghiệp triệu đồng/ha ;

- T lệ hộ ngh o % ;

Trang 33

- T lệ lao động nông nghiệp/cả nước % ;

b) án iá i u quả s d n v n ODA t m vi mô

Đánh giá vi mô là đánh giá khách quan một chương trình/dự án đang thực hiện hoặc đ hoàn thành từ khâu thiết kế, t chức thực hiện công tác lập kế hoạch, thực hiện đấu thầu và những thành quả của dự án kết quả giải ngân, t nh bền vững của dự án, số đối tượng hưởng lợi của dự án

Mục đ ch của việc đánh giá hiệu quả là nh m xác định t nh ph hợp, việc hoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và t nh bền vững của dự án Việc đánh giá dự án nh m cung cấp những thông tin hữu ch và đáng tin cậy, gi p cho

Ch nh phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được các thông tin quan trọng đầy đủ để có những quyết sách kịp thời và đưa ra những quyết định ch nh xác đối với các dự án đang thực hiện và r t ra những bài học b ch đối với các dự án sẽ thực hiện trong tương lai

Việc đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA ở tầm vi mô tức là việc đánh giá các kết quả thực hiện của dự án có đạt được theo các mục tiêu ban đầu đ đề ra/ký kết trong Hiệp định giữa Ch nh phủ và nhà tài trợ hay không Các tiêu ch để đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA đối với một chương trình/dự án được xác định trong tài

liệu " ác n uy n tắc tron đán iá n u n ỗ trợ p át triển c y n ỗ trợ p át triển OE D”, bao gồm các tiêu ch :

i T nh ph hợp: Là mức độ ph hợp của việc đầu tư b ng nguồn vốn ODA đối với những ưu tiên và ch nh sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ Việc đánh giá t nh ph hợp sẽ cho thấy chương trình/dự án có ph hợp khi được triển khai tại khu vực/v ng đó hay không, có đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụ hưởng hay không, có đ ng mục tiêu đặt ra hay không, từ đó có những điều

ch nh cần thiết để đảm bảo dự án được thực hiện theo đ ng mục tiêu ban đầu và đáp ứng được nhu cầu đề ra

Việc đánh giá t nh ph hợp của dự án được thực hiện sau khi dự án được triển khai, và công tác này thường được thực hiện vào giai đoạn đầu và giữa k của chương tình/dự án

Trang 34

ii T nh hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một chương trình/dự án

Đánh giá t nh hiệu quả của dự án nh m xem x t việc dự án có đạt được mục tiêu như trong thiết kế/văn kiện ban đầu của dự án không? Việc đánh giá này được thực hiện trên cơ sở so sánh kết quả theo thiết kế với kết quả đạt được trên thực tế

Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo nếu có

Việc đánh giá này được được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa k

và cuối k của dự án, trong đó việc đánh giá cuối k sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả toàn diện của dự án

iii T nh hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra, định lượng và định t nh liên quan đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án s dụng t nguồn lực nhất có thể để đạt được kết quả mong đợi Hay nói cách khác là thông qua việc so sánh việc lựa chọn các yếu tố đầu vào nhưng vẫn đạt được kết quả đầu

ra như mong đợi, để thấy được quy trình thực hiện chương trình/dự án đ là hợp lý nhất chưa

Đánh giá t nh hiệu suất sẽ cho thấy dự án thực hiện đạt được kết quả như mục tiêu đề ra trên cơ sở tiết kiệm được nguồn lực đầu vào như thế nào? Từ đó r t ra được những bài học kinh nghiệm và những sự lựa chọn thay thế cần thiết khi thực hiện những dự án tiếp theo trên cơ sở s dụng và kết hợp các yếu tố đầu vào hợp lý nhất

Hiệu suất của dự án thường được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa

k và cuối k của dự án và c ng với việc đánh giá t nh hiệu quả của dự án

iv T nh tác động: Là những chuyển biến t ch cực và tiêu cực do sự can thiệp trực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý của việc thực hiện dự án tạo ra

Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, x hội, môi trường và các ch số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra

Tính tác động của dự án không thể đo lường ngay khi dự án kết th c, do đó người ta thường đánh giá nó sau khi dự án đ kết th c từ 3 - 5 năm, khi đó mới có

Trang 35

thể thấy được dự án có những tác động gì đến tinh hình kinh tế, x hội và môi trường tại khu vực thực hiện dự án và xung quanh

v T nh bền vững: Xem x t những lọi ch của việc thực hiện chương trình/dự

án sẽ được duy trì sau khi kết th c nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài ch nh và môi trường

Xem x t t nh bền vững của dự án ch nh là xem x t những hoạt động/hiệu quả/tác động của dự án có tiếp tục được duy trì khi dự án không còn tồn tại hay không? Các bên tham gia dự án, Ch nh phủ hay các t chức khác có tiếp tục duy trì các hoạt động của dự án một cách độc lập hay không?

Hoạt động này được thực hiện khi dự án kết th c và xem x t c ng với công tác đánh giá tác động của dự án

Khi đánh giá hiệu quả của một chương trình/dự án x t theo 05 tiêu ch này thì cần phải trả lời những câu hỏi sau:

Bảng 1.1: Các tiêu chí đánh giá hiệu uả ử d ng v n ODA

Phù h p Chương trình/dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của

quốc gia?

Có thể thay đ i họat động của chương trình/dự án đó để làm nó

ph hợp hơn với các mục tiêu chiến lược quốc gia?

Chương trình/dự án đó có còn đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan thụ hưởng?

Phạm vi và cách thức tiếp cận của dự án có ph hợp hay không? Sự thay đ i của dự án sau khi triển khai có ph hợp với phạm vị ban đầu của dự án hay không?

Những thay đ i trong thời gian tới như môi trường kinh tế, ch nh sách có ảnh hưởng đến t nh ph họp của dự án hay không?

Hiệu uả Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnh hưởng

đến việc đạt được các mục tiêu của dự án?

Có đạt được mục tiêu khi chương trình/dự án kết th c không?

Trang 36

Có kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được mục tiêu của

dự án không?

Liệu có thể giảm sản phẩm đầu ra mà không làm ảnh hưởng đến việc đạt kết quả của dự án không?

Hiệu uất Có thể giảm số lượng yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn đảm

bảo đạt được mục tiêu đề ra?

Các yếu tố đầu vào có được s dụng một cách ph hợp/đ ng đắn

để đạt được các mục tiêu đề ra hay không?

Các mục tiêu của dự án có đạt được một cách đầy đủ hay không? Những nhân tố th c đẩy và cản trở việc đạt được mục tiêu của dự án?

Tác đ ng Có tác động tiêu cực nào không – nếu có, liệu có thể làm giảm

Dự án có tác động gì đến kinh tế/x hội như: tạo công an, việc làm, giảm ngh o, nâng cao vị thế người phụ nữ, tăng cường sự tham gia của người dân, nâng cao năng lực đối tác Những tác động này có

t ch cực không?

Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự án thực hiện? Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lường trước ngay trong giai đoạn đầu thực hiện dự án hay không?

Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến công nghệ trong khu vực dự án triển khai?

Trang 37

Bền vững Liệu các t chức của Việt Nam tham gia vào các chương trình/dự

án ODA này có tiếp tục các họat động một cách độc lập sau khi dự

Nguồn lực tài ch nh trong tương lai để duy trì các hoạt động của dự

án có đầy đủ không? ên cạnh các nguồn lực tài ch nh của các t chức, có sự hỗ trợ từ ph a Ch nh phủ hay không?

Để đo lường các ch tiêu này, người ta s dụng một số ch tiêu định lượng cụ thể sau4 V dụ trong lĩnh vực Nông nghiệp

Số lượng/T lệ người có việc làm tăng khi có dự án Người/%

Số lượng giao thông tham gia bình quân hàng năm/tăng so với

trước khi có dự án

SL xe/ngày Lần Giảm thiểu thời gian tham gia giao thông trong việc tiếp cận các

dịch vụ x hội, các cơ sở hạ tầng x hội quan trọng

%

Số giờ/ngày

Số km đường giao thông nông thôn được xây mới, nâng cấp Km

Chi ph vận chuyển nông sản giảm so với trước khi có dự án %

Thu nhập của người dân tăng so với trước khi có dự án %

Diện t ch canh tác được phục hồi và mở rộng Ha

4 Tác giả ch tập trung vào các ch tiêu đo lường liên quan đến lĩnh vực NN&PTNT để làm cơ sở nghiên cứu

và đánh giá hiệu quả s dụng vốn ODA tại chương 2

Trang 38

1.3.2.2 T eo t ời điểm đánh giá

Công tác đánh giá được tiến hành định k và đột xuất khi cần thiết Công tác đánh giá định k được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau5

:

+ ánh giá ban đ u Được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án bắt

đầu nh m xem x t tình hình trên thực tế so với những mô tả trong văn kiện dự án đ được phê duyệt nh m tìm ra những giải pháp trong giai đoạn ban đầu khi chuẩn bị thiết kế k thuật và kế hoạch công tác chi tiết

Nội dung đánh giá gồm: đánh giá khâu chuẩn bị dự án từ khâu lập, trình duyệt nghiên cứu khả thi, chuẩn bị vốn, giải phóng mặt b ng, thành lập ban quản lý…

+ án iá i kỳ Được tiến hành tại thời điểm giữa của chu trình đầu tư

nh m xem x t tiến độ thực hiện so với thời điểm khởi công và, nếu cần thiết, khuyến nghị các điều ch nh

Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu tố, nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án, các chi ph tăng thêm làm giảm hiệu quả của

dự án so với ban đầu, những thay đ i cần thiết của dự án trong quá trình thực hiện

so với thiết kế dự án ban đầu

+ án iá k t t úc Tiến hành ngay sau khi kết th c thực hiện chương

trình/dự án nh m xem x t các kết quả đạt được và t ng kết toàn bộ quá trình thực hiện, r t ra kinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáo kết th c

dự án

Nội dung đánh giá bao gồm: đánh giá các kết quả thực hiện của chương trình/dự án có đạt được theo kế hoạch đề ra ban đầu hay không; đánh giá lại toàn bộ thời gian thực hiện dự án từ đó r t ra những bài học kinh nghiệm cần thiết và những

đề xuất tiếp theo nếu có

5

Mục 2.4, trang 13- S tay theo dõi và đánh giá các chương trình, dự án ODA, do Dự án ”Tăng cường năng lực theo dõi và đánh giá dự án Việt Nam – Australia” giai đoạn II biên soạn;

Trang 39

+ án iá tác độn Tiến hành vào một thời điểm th ch hợp trong vòng ba

năm, kể từ ngày đưa chương trình/dự án kết th c và đi vào khai thác, s dụng nh m làm rõ t nh hiệu quả, t nh bền vững và tác động kinh tế x hội của chương trình/dự

án so với mục tiêu đặt ra ban đầu

Nội dung của việc đánh giá này nh m xem x t t nh bền vững và tác động của

dự án đối với cộng đồng x hội/người hưởng lợi sau khi dự án kết th c

Có thể tóm tắt lại quy trình đánh giá này như sau:

Bảng 1.2: M i uan hệ về thời điể đánh giá dự án

Đánh giá đầu kỳ Dự án được thiết kế có ph hợp với tình hình thực tế khi triển khai

Đánh giá cu i kỳ Dự án có đạt được mục tiêu như đề ra trong văn kiện hay không?

Việc thực hiện dự án đ r t ra được những bài học kinh nghiệm gì

để làm cơ sở cho việc đưa ra những đề xuất, lưu ý khi thực hiện những chương trình/dự án tiếp theo?

Đánh giá tác đ ng Dự án có t nh bền vững hay không? Có tác động gì đến môi

trường kinh tế - x hội của khu vực thực hiện dự án hay không? Những kết quả của dự án có mang lại lợi ch cho người hưởng lợi,

có giải quyết được các vấn đề kinh tế - x hội như đặt ra ban đầu hay không?

Trang 40

c) M i qu n i kiểu đán iá và các ti u c í

1.3.3 T đ đ

Để có thể đánh giá hiệu quả của dự án ODA điều quan trọng là phải t chức

và thu thập được các nguồn thông tin về dự án

+ N u n t ôn tin t ứ n ất Rất nhiều thông tin quan trọng phục vụ cho việc

đánh giá dự án được thể hiện trong báo cáo định k về việc thực hiện dự án, báo cáo hoàn thành dự án, Hệ thống thông tin quản lý MIS do an quản lý dự án chuẩn bị sau khi dự án kết th c Đó là các thông tin về tiến độ thực hiện dự án, chi ph thực tế so với nghiên cứu khả thi, các ch số về kết quả dự án, các yếu tố phát sinh ngoài dự kiến

+ N u n t ôn tin t ứ i Thu thập thông tin qua khảo sát và nghiên cứu

dưới dạng câu hỏi và trả lời được g i đến từ cơ quan, cá nhân liên quan đến dự án, đặc biệt là những người hưởng lợi từ dự án ng cách này cán bộ đánh giá dự án

có thể thu thập được các thông tin liên quan đến các ch số tác động, ch số ảnh hưởng của dự án Tuy nhiên, ở đây cần nói thêm r ng, đa số các dự án sau khi hoàn thành chưa thể đo ngay được hiệu quả Vì vậy, theo kinh nghiệm của các nước việc đánh giá hiệu quả sau dự án thường được tiến hành 03 đến 05 năm sau khi dự án hoàn thành

+ N u n t ôn tin k ác Để có thể kiểm chứng t nh xác thực của các thông

tin, cơ quan đánh giá có thể c đoàn đánh giá xuống hiện trường dự án để xem xét tại chỗ kết quả và ảnh hưởng của dự án

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w