1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại vườn quốc gia phou khao khouay tỉnh bor ly kham xay nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

93 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá được thực trạng về thành phần loài và giá trị lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tình hình khai thác, sử dụng, chế biến, nuôi trồng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đề tài được thực hiện tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tỉnh Bor

Ly Kham Xay, nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014 Sau một thời gian nghiên cứu, đến nay đề tài đã hoàn thành Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Chính phủ hai nước Việt Nam và Lào đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả được học tập, nghiên cứu về chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường cũng như Ban lãnh đạo và các cán bộ Kiểm lâm của Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Ngọc Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thu thập số liệu, xử lý và hoàn thành bản luận văn này

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả bạn bè, người thân và đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả cả về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình điều tra thực địa và hoàn thành luận văn Đó là nguồn cổ vũ lớn lao đối với tác giả

Mặc dù đã nỗ lực làm việc, nhưng do thời gian thực hiện đề tài còn nhiều hạn chế, khối lượng nghiên cứu lớn và đặc biệt hạn chế về ngôn ngữ nên đề tài và bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng của các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin cam đoan số liệu thu thập, kết quả tính toán là trung thực và được trích dẫn rõ ràng

Tác giả Khamvongsa Southin

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ 3

1.1.1 Khái niệm lâm sản ngoài gỗ 3

1.1.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ 4

1.2 Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG 5

1.2.1 Trên thế giới 5

1.2.2 Ở Việt Nam 8

1.2.3 Tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 11

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 16

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

Trang 3

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 17

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 17

2.4.3 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn 19

2.4.4 Phương pháp phân tích thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm LSNG 23 2.4.5 Phương pháp phân tích SWOT 23

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 24

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 27

3.1 Điều kiện tự nhiên 27

3.1.1 Vị trí địa lý 27

3.1.2 Địa hình, địa mạo 27

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 29

3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 30

3.1.5 Tài nguyên sinh vật 30

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

3.2.1 Dân số và dân tộc 31

3.2.2 Lao động 32

3.2.3 Tôn giáo 32

3.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ 32

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay 33

4.1.1 Thành phần loài 33

4.1.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ tại VQG Phou Khao Khouay 36

4.2 Tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG Phou Khao Khouay 42

4.2.1 Tình hình khai thác sử dụng 42

4.2.2 Thị trường tiêu thụ 45

Trang 4

4.3 Tiềm năng phát triển và tình hình gây trồng LSNG tại VQG Phou Khao

Khouay 47

4.3.1 Tiềm năng phát triển LSNG 47

4.3.2 Tình hình gây trồng LSNG 50

4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG Phou Khao Khouay 54

4.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu 56

4.5.1 Các tác động của con người đến tài nguyên LSNG ở khu vực 56

4.5.2 Những trở ngại của việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trong Vườn Quốc gia 58

4.5.3 Giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên LSNG trong khu vực 60

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Tồn tại 66

3 Khuyến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Địa điểm và các dạng sinh cảnh được thiết lập ô tiêu chuẩn 19

2.2 Bảng ghi chép điều tra tầng cây cao cho LSNG 21

2.3 Bảng ghi chép điều tra cây tái sinh cho LSNG 22

2.4 Bảng ghi chép điều tra cây bụi, thảm tươi 22

2.5 Phân tích thị trường LSNG tại VQG Phou Khao Khouay 23

2.6 Danh mục cây LSNG ở VQG Phou Khao Khouay 24

2.7 Danh mục các loài LSNG quý hiếm ở KBT Phou Khao Khouay 25

2.8 Đa dạng về giá trị sử dụng của LSNG tại KBT PKK 25

2.9 Phân tích kinh tế hộ gia đình ở khu vực nghiên cứu 26

2.10 Tổng hợp về thị trường của một số loài LSNG chủ yếu ở KBT 26

4.1 Thành phần loài LSNG tại VQG Phou Khao Khouay 33

4.3 Phân loại LSNG theo các nhóm công dụng 37

4.4 Tổng hợp LSNG theo bộ phận sử dụng tại Khu vực nghiên cứu 39

4.5 Danh mục các loài thực vật quý hiếm cho LSNG 40

4.6 Tổng hợp các loài LSNG thuộc tầng cây cao 42

4.7 Bảng tổng hợp ý kiến của người dân về sự thay đổi LSNG 44

4.8 Thông tin về thị trường một số loại LSNG ở Phou Khao Khouay 46

4.9 Tổng hợp kết quả điều tra cây tái sinh cho LSNG 47

4.10 Một số loài thực vật cho LSNG đang được gây trồng 51

4.11 Phân tích SWOT trong công tác quản lý LSNG 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu 20 3.1 Bản đồ ranh giời VQG Phou Khao Khouay 28 3.2 Hình dạng bản đồ VQG Phou Khao Khouay 28 4.1 Biểu đồ biểu thị khả phân loại LSNG theo các nhóm công dụng 38

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là tất cả những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật không kể gỗ và những dịch vụ có được từ rừng và đất rừng như những hoạt động từ du lịch sinh thái, khai thác dây leo, thu gom nhựa và các hoạt động liên quan đến thu hái và chế biến các sản vật này (FAO, 1995) [29]

LSNG từ xưa đến nay vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của các hộ gia đình dân cư trung du và miền núi Giá trị kinh tế - xã hội của LSNG thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ cung cấp lương thực thực phẩm, nguyên liệu làm thủ công mỹ nghệ, dược liệu đến giải quyết công ăn việc làm và phát triển ngành nghề bảo tồn và phát triển kiến thức bản địa, tôn tạo nét đẹp văn hoá, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhiều mặt cho người dân đặc biệt là dân nghèo vùng sâu vùng xa

LSNG ở nước Lào đã được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.v.v đã mang lại nguồn lợi kinh

tế rõ rệt cho người dân miền núi và phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, các sản phẩm LSNG từ nước Lào có sức cạnh tranh thấp do cơ sở chế biến có quy

mô nhỏ, không gắn liền với vùng nguyên liệu ổn định, công nghệ và thiết bị sản xuất còn lạc hậu, bao bì, mẫu mã chưa hấp dẫn Bên cạnh đó, việc gây trồng LSNG còn mang tính chất nhỏ lẻ ở mức hộ gia đình, việc khai thác còn mang tính chất tự phát, phân tán, việc quản lý của nhà nước còn hạn chế, chưa nắm bắt nguồn tài nguyên LSNG trên từng vùng, từng địa phương và trên phạm vi cả nước

Trước xu thế suy giảm diện tích rừng ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng không những chỉ ở nước Lào mà còn diễn ra hầu hết ở các nước trên thế giới đã làm cho tài nguyên LSNG cũng ảnh hưởng nghiêm trọng Nhiều loài dược liệu quý như Lan Kim tuyến, Trầm hương, Cốt toái bổ, Hà

Trang 9

thủ ô đỏ.v.v các loài cây cho tinh dầu như Trầm hương, Quế, Hồi.v.v hay các loài động vật cho da, lông, xương, ngà, thịt, xạ, mật đang bị suy giảm nghiêm trọng ngoài tự nhiên cần được bảo tồn Vì vậy, bảo tồn và phát triển LSNG phải gắn liền với bảo vệ, phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng nhằm

sử dụng rừng bền vững mà vẫn phát huy các nguồn lợi từ rừng là hướng đi cho những nhà nghiên cứu khoa học, sự vào cuộc của các cấp chính quyền và

sự quan tâm của các tổ chức bảo tồn trong và ngoài nước

Vườn Quốc gia (VQG) Phou Khao Khouay là một trong những khu

rừng đặc dụng có tính đa dạng cao về tài nguyên động thực vật tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (CHDCND Lào) Không những vậy, tài nguyên LSNG tại Phou Khao Khouay cũng hết sức phong phú với nhiều giá trị sử dụng như làm dược liệu, thuốc nhuộm, tinh bột, ta nanh, tinh dầu, công nghiệp chế biến hay đồ thủ công mỹ nghệ Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có tài liệu nào thống kê tài nguyên LSNG tại khu vực Bên cạnh đó, cuộc sống khó khăn của người dân miền núi đã khai thác các loại động thực vật có giá trị phục vụ cho mục đích thương mại làm suy giảm mạnh tài nguyên LSNG Vườn Quốc gia này

Là một công dân của nước CHDCND Lào đang theo học cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tại trường Đại học Lâm nghiệp, tôi nhận thấy cần phải bảo vệ và phát triển tài nguyên của đất nước Xuất phát

từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tỉnh Bor Ly Kham Xay, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” Đề tài được thực hiện nhằm đánh

giá được thực trạng về thành phần loài và giá trị lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, tình hình khai thác, sử dụng, chế biến, nuôi trồng cũng như đưa ra các định hướng bảo tồn và phát triển tài nguyên LSNG của khu vực

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ

1.1.1 Khái niệm lâm sản ngoài gỗ

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về LSNG Theo đó, LSNG được định nghĩa bao gồm “tất cả sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể lấy ra từ hệ sinh thái tự nhiên, rừng trồng được dùng trong gia đình, mua bán, hoặc có ý nghĩa tôn giáo, văn hóa hoặc xã hội Việc sử dụng hệ sinh thái cho mục đích giải trí, bảo tồn thiên nhiên, quản lý vùng đệm , thuộc về lĩnh vực dịch vụ của rừng” (Wickens,1991) [32]

Trong hội nghị các chuyên gia LSNG của các nước vùng Châu Á, Thái Bình Dương họp tại Bangkok, Thái Lan từ ngày 5-8/11/1991 đã thông qua định nghĩa về LSNG (Non wood forest products) bao gồm tất cả các sản phẩm

cụ thể, có thể tái tạo, ngoài gỗ củi và than LSNG được khai thác từ rừng, đất rừng hoặc từ các cây thân gỗ Vì vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước, du lịch sinh thái không phải là các LSNG

Theo De Beer, J H và Mc Dermott, M J (1989) [28] định nghĩa LSNG là nguồn tài nguyên sinh vật ngoài gỗ, được khai thác từ rừng để phục

vụ cho con người Chúng bao gồm: các bộ phận của cây (hoa, quả, hạt,…), nhựa, dầu, gôm, cây làm thuốc, cây hương liệu, cây làm cảnh, cây cho tanin, cây cho sợi, tre nứa, song mây,… động vật hoang dã trong rừng

Ngoài những định nghĩa trên còn rất nhiều quan điểm khác nhau về LSNG của Lê Mộng Chân (1993) [5].v.v Tuy nhiên, trong bản luận văn này,

đề tài sẽ sử dụng quan điểm định nghĩa theo FAO (1999) [30] là định nghĩa

Trang 11

tổng quát và được sử dụng phổ biến hiện nay Theo quan điểm này, LSNG (NTFP hoặc NWFP) được định nghĩa là bao gồm những sản phẩm có nguồn gốc sinh vật, loại trừ gỗ lớn, được khai thác từ rừng, đất có rừng và từ cây gỗ

ở ngoài rừng (FAO,1999) [30]

1.1.2 Phân loại lâm sản ngoài gỗ

Ở Việt Nam, khung phân loại LSNG đầu tiên đầu tiên được chính thức thừa nhận bằng văn bản “Danh mục các loài đặc sản rừng được quản lý thống nhất theo ngành” Đây là văn bản kèm theo nghị định số 160 – HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các đặc sản của rừng (nay gọi là LSNG)

Theo danh mục này, đặc sản được chia làm hai nhóm lớn: hệ cây rừng

và hệ động vật Mỗi nhóm lớn được chia thành nhiều nhóm phụ như sau:

1.1.2.1 Hệ cây rừng

- Nhóm cây rừng cho nhựa, ta nanh, dầu và tinh dầu như: thông, quế, hồi, tràm, bạch đàn, bồ đề…

- Nhóm cây rừng cho dược liệu như: ba kích, hà thủ ô, thảo quả…

- Nhóm cây rừng cho nguyên liệu làm các loại hàng tiểu thủ công nghiệp và mỹ nghệ như song mây, tre trúc, lá buông…

- Các sản phẩm công nghiệp được chế biến có nguồn gốc từ các loại cây rừng như cánh kiến, dầu thông, tùng hương…

Trang 12

1.2 Tình hình khai thác, chế biến, sử dụng và buôn bán LSNG

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Châu Á

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước Đông Nam Á, nơi có một phần năm diện tích rừng nhiệt đới của thế giới, LSNG rất phong phú và luôn là nguồn cung cấp những sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thiết yếu nhất của nhân dân vùng nông thôn (có đến 25.000 loài cây - thực vật có mạch và cũng không ít hơn các loài động vật) Ở các nước này cũng xuất hiện buôn bán trao đổi quốc tế sớm nhất từ nhiều thế kỷ trước Buôn bán các LSNG từ các đảo phía Tây Indonesia tới Trung Hoa được ghi nhận từ đầu thế kỷ thứ V Hoạt động thương mại chủ yếu trong thời gian này là trao đổi các chất dầu nhựa làm hương liệu và làm thuốc

Tại nước Brunei thường cống nạp cho các Hoàng đế Trung Hoa tinh dầu Long não, Đồi mồi, gỗ Hương và ngà Voi Trung Đông buôn bán các sản vật của rừng với bán đảo Malaysia từ năm 850

Châu Âu bắt đầu nhập khẩu từ thế kỷ XV Cuối thế kỷ XIX và đầu thế

kỷ XX lượng LSNG nhập khẩu sang Châu Âu tăng lên (Thí dụ 1938 khối lượng LSNG từ Ấn Độ xuất sang gấp 2 lần khối lượng gỗ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu về gỗ và xuất khẩu gỗ tăng, nhưng tầm quan trọng của LSNG vẫn giữ nguyên mặc dầu khối lượng xuất khẩu có giảm đi)

Hiện nay, trong vùng châu Á có ít nhất 30 triệu người phụ thuộc vào nguồn tài nguyên này và dĩ nhiên số người nhận được lợi ích từ nguồn đó còn lớn hơn rất nhiều

LSNG được trao đổi, buôn bán hàng năm ở các nước Đông Nam Á Chỉ riêng hàng song mây thành phẩm đã có gần 3 tỷ dollars trao đổi thương mại

Trang 13

hàng năm Tính khiêm tốn thì giá trị xuất khẩu của LSNG của Thái Lan năm

1987 là 32 triệu dollars và Indonesia là 238 triệu dollars, Malaysia đạt con số

11 triệu dollars vào năm 1986

1.2.1.2 Châu Phi

Ở các nước Đông và Nam Châu Phi, dầu nhựa cây, cây thuốc, mật ong, cây làm thực phẩm, thịt khỉ là những LSNG chủ yếu Các LSNG này thường được trồng và thu hái lẫn với cây nông nghiệp cho nên không phân biệt được

rõ ràng Người dân nông thôn Châu Phi phụ thuộc rất nặng nề vào rừng, vào LSNG cho những nhu cầu về thực phẩm, thuốc men, vật liệu làm nhà, sợi dệt, thuốc nhuộm, dầu nhựa, chất thơm, mật ong, thịt thú… Các loại LSNG này là nguồn thu nhập và tạo cho người dân nông thôn có công ăn, việc làm, trong

đó một vài loại được buôn bán xuất khẩu

Ở Bắc Phi cây rừng là nguồn thực phẩm và dược liệu quan trọng Một cuộc điều tra tại vùng dân tộc thiểu số ở Burkina Faso và Benin cho thấy rằng hơn hai phần ba loài cây ở đây được người dân sử dụng Dân chúng rất ít đến bệnh viện vì họ dùng thuốc dân tộc có sẵn và giá thấp

Ở Tanzania thì có 4 nhóm LSNG được dùng chủ yếu Mật ong đứng hàng đầu, sau đó là các vỏ cây, lá và thân cây, các loại nấm

Tại Cameroon vỏ một loại cây làm thuốc là Prunus (họ Rosaceae) được khai thác để xuất khẩu Trong những năm 1990 có đến 3000 tấn loại này xuất khẩu hàng năm cho giá trị khoảng 220 triệu USD Khai thác vỏ cây này phải

có giấy phép Tuy nhiên, truyền thống ở đây vẫn coi rừng là nguồn tài nguyên công cộng và vì giá cao nên dân chúng vẫn khai thác lén lút và có thể làm tuyệt chủng loài cây quý này

Tại Zimbabwe nấm rừng là món ăn thường ngày của người dân Người

ta thấy dân địa phương bán nấm ở ven đường giao thông Chỉ theo dõi ở hai

Trang 14

làng Liwonde và Perekezi, người ta thấy nấm ăn được bán ở chợ từ tháng Giêng đến tháng Tư năm 2000 vào khoảng 10 ngàn tấn Còn có nhiều chợ như thế này ở khắp đất nước mà không có tài liệu nào thống kê cho hết

Tại Brazil, hạt Dẻ là loại sản phẩm quan trọng thứ hai sau nhựa cao su

vì nó mang lại nguồn thu từ 10 đến 20 triệu dollars hàng năm cho những người thu hái Vấn đề đặt ra ở đây là lựa chọn công nghệ nào cho phù hợp với tất cả các giai đoạn từ trồng, chăm sóc, thu hái, bảo quản, chế biến sản phẩm này Cũng tại quốc gia này, cây cọ Babacu ở vùng phía Bắc và Đông Bắc được khai thác cho tiêu thụ tại chỗ và thương mại từ thế kỷ XVII Cây này chủ yếu cho dầu Vì giá cả dầu cọ thế giới lên xuống, không ổn định nên sản lượng khai thác ở đây cũng không ổn định và nó ảnh hưởng tới việc bảo toàn rừng Babacu mặc dù đã có luật môi trường và các chương trình hỗ trợ khác

Ở Panama, ngoài các LSNG như các nước Nam Mỹ khác, ở đây phát triển 2 loài cây thân gỗ để làm đồ mỹ nghệ cho giá trị cao đó là cây cọ Tagua

(Phytelephas seemannii) và Cocobolo (Dalbergia retusa) Các loại cây này

cũng có nhiều nguy cơ tuyệt chủng vì chúng thường mọc trên đất công cộng nơi mà các cộng đồng chưa có quyền sử dụng đất hợp pháp Các nhà quản lý

Trang 15

ở Panama bắt đầu quan tâm tới LSNG và coi trọng phương pháp khai thác truyền thống Họ đang tìm tiêu chuẩn khai thác nguồn lâm sản hợp lý cho cộng đồng

1.2.2 Ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới có rất nhiều loại LSNG có giá trị, có sản lượng lớn có thể khai thác LSNG đóng vai trò quan trọng đối với các cộng đồng dân cư sống gần rừng Người dân miền núi phía Bắc trong bữa ăn luôn có măng tre, nứa Các loại rau rừng là nguồn rau xanh chính của họ Lá lồm, tai chua, quả bứa… nấu canh chua Củ mài, rau chuối có thể là nguồn lương thực những khi giáp hạt mà người dân đồng bằng không thể có nguồn

dự trữ tương tự Cá suối, thịt một số loại thú rừng, ốc, cua, ếch … là nguồn đạm động vất chính của dân cư miền núi Ngoài ra còn có các loại lâm sản khác làm vật liệu xây dựng, công cụ nông nghiệp, săn bắn…

Tiềm năng LSNG ở Việt nam rất lớn thể hiện sự đa dạng sinh học cao của hệ động, thực vật:

- Hệ thực vật: trước năm 1945 qua các tài liệu của người Pháp để lại

trong “Thực vật chí tổng quát của Đông dương - Flore general de L’Indochine”, Việt Nam chỉ có khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao, nhưng tới nay đã thống kê được trên 11.373 loài thực vật bậc cao, thuộc 2524 Chi và

378 họ (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [26] Theo dự đoán của nhiều nhà thực vật, nếu được điều tra đầy đủ, số loài Thực vật bậc cao của Việt nam có thể đến gần 20.000 loài Trong số các loài thực vật đã thống kê có gần 2000 loài cây lấy gỗ, 3000 loài cây làm thuốc, hơn 100 loài tre nứa và khoảng 50 loài song, mây

- Hệ động vật: cũng hết sức phong phú với 322 loài thú (Nguyễn Xuân

Đặng và Lê Xuân Cảnh, 2009) [12], 887 loài chim (Nguyễn Lân Hùng Sơn và

Trang 16

Nguyễn Thanh Vân, 2011) [25], 369 loài bò sát và 176 loài ếch nhái (Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường, 2009) [31] Với tài nguyên

đa dạng sinh học cao như vậy, chúng ta có thể chọn lọc ra rất nhiều loài LSNG độc đáo của Việt Nam

Trước 1975, Việt Nam chỉ chú trọng đến một số loại gọi là “Lâm sản phụ” như tre, nứa, song mây… và việc quản lý những sản phẩm này theo ý nghĩa tận thu, nghĩa là chỉ chú trọng đến khai thác chứ việc gây trồng bị xem nhẹ Tình hình này còn kéo dài đến mãi những năm sau này Trong khi đó, người dân miền núi từ lâu đã có cách khai thác bền vững nguồn tài nguyên của họ Điều này chính sách, biện pháp quản lý Nhà nước hình như không theo kịp Các công ty của Việt Nam chỉ chú trọng khai thác mà chưa chú trọng gây trồng nhất là trong thời kỳ bao cấp Chẳng hạn như tỉnh Sơn La năm 1961 khai thác 114 tấn cánh kiến đỏ, năm 1965 khai thác 156 tấn đến năm 1983 chỉ còn sản lượng 13,8 tấn Cây Sa nhân trước năm 1987 khai thác khoảng 20 tấn, đến sau 1987 sản lượng khai thác chỉ còn vài ba tấn một năm Không những vậy, đầu tư cho chế biến để tăng giá trị của sản phẩm cũng không được chú ý đúng mức Việc chế biến nhựa cánh kiến đã có từ năm

1905 nhưng đến những năm 1980 vẫn còn làm thủ công

Có thể nói, LSNG có một tiềm năng to lớn về mặt kinh tế và gắn với đời sống của một bộ phận lớn dân nông thôn Tuy nhiên, khai thác không bền vững là một trong những nguyên nhân làm cho diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp và tài nguyên rừng bị suy thoái, nguồn LSNG ngày càng cạn kiệt Nhưng

dù cho không xảy ra tình trạng nói trên thì LSNG rải rác trong rừng cũng không thể là cơ sở nguyên liệu cho công nghiệp hoặc kinh doanh Gây trồng

là con đường tất yếu để phát triển kinh tế và bảo tồn LSNG Sau khi chính sách “Giao đất giao rừng” được thực hiện, việc gây trồng LSNG không chỉ giới hạn trong phạm vi kế hoạch của các Lâm trường quốc doanh, Công ty

Trang 17

Nhà nước mà đã trở thành đối tượng kinh doanh của nhiều thành phần kinh tế,

tư nhân, cộng đồng, liên doanh giữa tư nhân trong nước với nước ngoài…

Trước 1990 thành phần tham gia kinh doanh LSNG có quốc doanh, Hợp tác xã và tư nhân nhưng quốc doanh là chủ đạo Các doanh nghiệp Nhà Nước kinh doanh những LSNG có sản lượng lớn, có giá trị kinh tế cao, độc quyền xuất khẩu một số mặt hàng như quế, hồi, nhựa thông, cánh kiến đỏ, v.v Hợp tác xã và tư nhân buôn bán, gia công những sản phẩm tiêu dùng nội địa như măng tre, củ quả cây rừng, nứa, nấm, v.v độc quyền kinh doanh và do

đó sự phân phối lợi ích không hợp lý đã dẫn đến tình trạng sa sút nghiêm trọng của sản xuất nhiều loại LSNG Từ khi kinh tế thị trường phát triển, mối quan hệ với thị trường quốc tế mở rộng sản xuất LSNG cũng như xuất khẩu các sản phẩm này đã có những tiến bộ: xuất khẩu được nhiều sản phẩm hơn tới được thị trường ngoài nước mà trước 1990 Việt Nam chưa từng làm được Các mạng lưới thu mua LSNG mới đã được hình thành để đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và lưu thông phân phối; các doanh nghiệp quốc doanh thu hẹp dần phạm vi hoạt động và nhường chỗ cho các thành phần kinh tế khác

Về công tác quản lý, bảo tồn LSNG đang có những dấu hiệu tích cực Cho đến nay, Việt Nam có khoảng 127 khu rừng đặc dụng đã được thành lập với tổng diện tích hơn 2,5 triệu ha rừng và đất rừng, trong đó có 27 Vườn Quốc Gia, 60 khu Bảo tồn thiên nhiên (49 khu Dự trữ thiên nhiên, 11 khu Bảo tồn loài và sinh cảnh) và 39 khu rừng bảo vệ cảnh quan (Chiến lược quản lý

hệ thống khu BTTN Việt nam đến năm 2010) Với mục tiêu là bảo tồn các hệ sinh thái tiêu biểu và các loài động thực vật quí hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế cao, các khu rừng đặc dụng đã được qui hoạch đáp ứng hầu hết các hệ sinh thái đặc trưng và các loài động thực vật quí hiếm trong đó có rất nhiều loài LSNG có giá trị

Trang 18

1.2.3 Tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Diện tích rừng và đất rừng của CHDCND Lào xấp xỉ 11.200.000 ha, chiếm 47% diện tích cả nước, bao gồm: Rừng nửa rụng lá chiếm diện tích lớn 35%; Rừng thường xanh và Rừng thường xanh khô chiếm 5%; Rừng lá kim chiếm 2% và Rừng khộp chiếm 5%

Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, CHDCND Lào có nguồn tài nguyên động thực vật khá đa dạng và phong phú đã mang lại tài nguyên LSNG dồi dào Điển hình LSNG tại nước Lào là các loài cây cho tinh dầu (quế, hồi, trầm hương, …), cây cho sợi (bông, đay,…) cây cho nhựa (thông, cao su, …), sản phẩm từ động vật (da, lông, xương, mật…) vô cùng phong phú và nhiều sản vật khác phục vụ cho đời sống hàng ngày của người dân miền núi và phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đóng góp một phần quan trọng trong phát triển nền kinh tế đất nước

Thị trường tiêu thụ LSNG ở nước Lào không chỉ các tổ chức trong nước mà còn xuất khẩu sang một số nước ở Châu Âu (Anh, Pháp, Hà Lan, Canada…), Trung Quốc, Ấn Độ, đặc biệt là các nước vùng lân cận như Việt Nam, Thái Lan, Indonexia mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm nguyên liệu thô hay các dược liệu chưa qua tinh chế nên nguồn lợi mang lại chưa xứng đáng với tiềm năng xuất khẩu của nước Lào

Nghiên cứu về LSNG tại CHDCND Lào trong những năm gần đây:

Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp (FRC) của Viện nghiên cứu Nông lâm nghiệp quốc gia Lào (NAFRI) phối hợp với Đại học quốc gia Lào (NHOL) và SIVV đã xuất bản cuốn sách “Lao NTFP hand book” Cuốn sách

đã giới thiệu hơn 100 loài cây LSNG và các sản phẩm truyền thống thuộc các nhóm giá trị sử dụng như: thực phẩm, thuốc, sợi, tinh dầu, nhựa Ngoài ra,

Trang 19

cuốn sách trên đã cung cấp thông tin về mô tả đặc điểm loài cây, giá trị sử dụng, phân bố, sinh thái, thu hoạch, bảo tồn và chế biến cũng như về thị trường tiêu thụ

Từ năm 1995 – 2001, IUCN đã phối hợp với Viện Nghiên cứu lâm nghiệp của Lào triển khai dự án về LSNG với mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ với quy mô nhỏ tại làng Nam Pheng có 43 hộ gia đình và 244 người Dự án hỗ trợ người dân nâng cao năng lực về quản lý, khai thác, gây trồng LSNG phát triển rừng tre nứa đã có những tích cực tới LSNG ở địa phương

Về công tác quản lý, bảo tồn và phát triển LSNG nói riêng và tài nguyên rừng nói chung ở nước Lào trong những năm qua đã và đang được quan tâm Một số chính sách về lâm nghiệp và bảo vệ môi trường ở Lào có thể kể đến như:

- Nghị định 74/TT.CP ra ngày 19/1/1979 về việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng; trong nghị định này đã quy định, quyền sở hữu của Nhà nước về tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên, khai thác gỗ, cấm các hành động chặt phá rừng làm nương rẫy các khu vực đầu nguồn, sử dụng tài nguyên rừng theo phong tục tập quán và việc khuyến khích trồng rừng Sau nghị định đã ban hành và đã được thực hiện trong toàn quốc song trong viêc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn, thiếu phương tiện, thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn chế

- Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ I của ngành lâm nghiệp (1989)

đã đề ra là:

+ Tăng cường và phát triển giá trị về môi trường sinh thái của rừng bằng cách hoàn thiện và bổ sung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng hiện có

Trang 20

+ Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển của tài nguyên rừng Phải tiến hành công tác phục hồi rừng, quản lý, bảo vệ

và phát triển rừng đi đôi với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân miền núi vùng sâu vùng xa

- Tháng 10/1989 chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định số 117/CT.HĐBT Về việc quản lý, sử dụng đất và tài nguyên rừng Nghị định

đã nhận định phải bắt đầu thử nghiệm và tiến hạnh giao đất khoán rừng, với hình thức giao là:

+ Giao rừng và đất rừng cho hộ gia đình quản lý, sử dụng và sản xuất lâu dài từ 2 - 5 ha và giao khoán rừng cho cộng đồng (Bản) quản lý, sử dụng

và bảo vệ từ 100 - 500 ha

+ Cho phép nhân dân quản lý và sử dụng rừng đã giao vì mục đích kinh

tế nếu trữ lượng và chất lượng rừng đã giao tăng lên

+ Cho phép dân có quyền thừa kế, chuyển đổi rừng và đất rừng đã giao + Chấp nhận quyền quản lý, sử dụng của tập thể, hộ gia đình, cá nhân

đã trồng, phục hồi rừng hoặc sản xuất nông lâm nghiệp khác trên diện tích rừng nghèo, đồi núi trọc, bằng lao động và nguồn vốn của họ

+ Trong thực tế nghị định này đã được thử nghiệm đầu tiên ở một số tỉnh miền Bắc và được tiến hạnh thực hiện chính thức năm 1994

- Tháng 10/1994 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 186/ TTG.CP về việc giao đất lâm nghiệp quản lý sử dụng sản xuất lâu dài và khoán rừng cho cộng đồng quản lý, bảo vệ và sử dụng Nghị định này làm cơ

sở cho việc khuyến khích cho nhân dân trồng rừng, và được phép miễn thuế với hộ gia đình có diện tích rừng trồng từ 1 ha trở lên tương ứng 1.100 cây/ha trở lên và có quyền khai thác, sử dụng, bán và thừa kế Nghị định này đã bảo đảm cho việc đầu tư trồng rừng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trang 21

- Cùng với sự ra đời của Luật lâm nghiệp số 01/96 ngày 11 tháng 11 năm 1996; Luật đất đai số 01/97, ngày 19 tháng 04 năm 1997 Hai luật này đã quy định: Rừng và đất rừng là tài sản Quốc gia thuộc quyền sở hữu của Nhà nước do Nhà nước quản lý và giao cho tập thể, hộ gia đình và cá nhân sử dụng hợp lý (điều 5 của luật lâm nghiệp), giao khoán và cho các doanh nghiệp quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác ( Luật lâm nghiệp điều 48, 54), tập thể,

hộ gia đình, cá nhân mà nhà nước đã giao cho quản lý, bảo vệ được hưởng lợi dụng gỗ và lâm sản (Luật lâm nghiệp điều 7); Luật đất đai (điều17) Nhà nước cho phép sử dụng đất nông nghiệp hợp lý theo quy hoạch và đúng mục đích

và lâu dài

Những chính sách trên của Nhà nước đã đảm bảo bình đẳng quyền và nghĩa vụ, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của người được giao Vì vậy đã khuyến khích nông dân nhận đất, nhận rừng để sản xuất kinh tế trong gia đình Công tác giao đất khoán rừng đến nay đã được triển khai thực hiện ở tất cả các tỉnh trong toàn quốc Kết quả giao đất lâm nghiệp tính đến ngày 20/8/2003 (số liệu lưu trữ của văn phòng định canh, định cư thuộc Tổng cục lâm nghiệp) trên địa bản cả nước như sau:

- Ngày 21 tháng 03 năm 1997 Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và lâm nghiệp ra quyết định số 0185/BT.NL về Quy chế bảo vệ và quản lý động vật cấm săn bắn và thu lại các loại vũ khí săn bắn động vật quý hiếm, và quyết định ngày thả cá và cấm săn bắn động vật quốc gia, đó là ngày 13 tháng 7 hạng năm

- Ngày 13 tháng 10 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế

số 0221/TTg CP về việc quản lý khai thác rừng và các lâm sản khác

+ Ngày 22 tháng 5 năm 2002 Phó thủ tướng ban hành nghị định số 59 / P.TTg về quản lý rừng sản xuất lâu bền

Trang 22

- Ngày 03 tháng 10 năm 2003, Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và lâm nghiệp ra quyết định số 0204/BT NL về quy chế quản lý rừng sản xuất và phân chia lợi nhuận, đồng thời ra quy chế thành lập rừng sản xuất như sau:

+ Diện tích rừng phải lớn hơn 5.000 ha trở lên

+ Diện tích rừng sản xuất phải có độ che phủ lớn hơn 40 % trở lên và

có trữ lượng gỗ lớn hơn 80 mét khối trở lên, cây có đường kính lớn hơn 30

cm trở lên (DBH > 30 cm)

+ Diện tích đó không được trùng với diện tích rừng bảo hộ và rừng đặc dụng

+ Diện tích rừng sản xuất phải có ranh giới cố định như: đường, suối,

hồ, núi Phải cách ra biên giới khoảng 5 km Nhưng ranh giới đó có thể thay đổi được khi quy hoạch thực tế

- Ngày 11, tháng 01, năm 2005 Bộ trưởng bộ Thương mại ra quyết định số 0044/BT.TM về chính sách giá cả các loại gỗ và các hạng gỗ trong năm 2005

- Ngày 03 tháng 04 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 25/TTg về quản lý khai thác rừng và doanh nghiệp lâm nghiệp trong

năm 2007

Những văn bản trên đã góp phần tích cực cho công tác quản lý tài nguyên rừng và LSNG, thúc đẩy người dân phát triển lSNG thông qua các tác động tới chính sách hưởng lợi từ rừng và đất rừng cho các tổ chức, cá nhân

Trang 23

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu về thực trạng lâm sản ngoài gỗ tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay hướng đến quản lý, bảo tồn, phát triển LSNG tại khu vực, nâng cao đời sống người dân vùng đệm và vùng lõi của Vườn Quốc gia

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Phản ánh được thực trạng tài nguyên LSNG ở VQG Phou Khao Khouay về thành phần loài, bộ phận sử dụng, giá trị sử dụng, tình hình khai thác, tiêu thụ và gây trồng cây LSNG ở khu vực nghiên cứu

- Phân tích, đánh giá các thuận lợi và khó khăn trong quản lý LSNG ở Khu vực nghiên cứu làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên LSNG của VQG Phou Khao Khouay

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian và nhân lực nên đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu các loại LSNG có nguồn gốc từ thực vật và cộng đồng địa phương tại VQG Phou Khao Khouay

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vi

vùng đệm và vùng bảo vệ nghiêm ngặt của VQG Phou Khao Khouay, huyện Tha Pha Bat, tỉnh Bor Ly Kham xay, nước CHDCND Lào

- Phạm vi về thời gian: từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 3 năm 2014

Trang 24

2.3 Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

2 Điều tra tình hình khai thác, sử dụng và thị trường tiêu thụ LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

3 Nghiên cứu tình hình gây trồng và tiềm năng phát triển LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

5 Đề xuất một số giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển LSNG trên địa bàn khu vực nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Đề tài tiến hành thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung và đối tượng nghiên cứu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách báo, giáo trình, tạp chí, các tài liệu khoa học đã công bố, mạng internet, cụ thể như: các kết quả nghiên cứu về LSNG từ trước tới nay tại khu vực nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu, hệ thống bản đồ, cơ sở dữ liệu liên quan đến LSNG Từ các tài liệu này, những thông tin hữu ích và quan trọng sẽ được kế thừa có chọn lọc

để phục vụ những nội dung nghiên cứu của đề tài như phân loại giá trị sử dụng, tình hình tiêu thụ, chế biến, gây trồng LSNG, công tác bảo tồn và phát triển LSNG hiện nay

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn được thực hiện nhằm mục đích sơ bộ xác định các loại LSNG hiện có trong khu vực nghiên cứu, tình hình sử dụng theo công dụng

Trang 25

các loại LSNG, tình hình khai thác, chế biến, gây trồng và ảnh hưởng của LSNG đến đời sống người dân địa phương

Đối tượng phỏng vấn bao gồm các cán bộ quản lý VQG, cán bộ và người dân địa phương Ngoài ra, để tìm hiểu thị trường và mức độ tiêu thụ LSNG trên địa bàn, đề tài tiến hành phỏng vấn các lái buôn thu mua lâm sản, người dân chuyên cung cấp LSNG cho các lái buôn trong khu vực Các đối tượng làm thầy thuốc chữa bệnh là các đối tượng được ưu tiên phỏng vấn, đây

là các đối tượng giàu kinh nghiệm trong nhận diện LSNG và hiểu biết sâu rộng về sử dụng LSNG

Trên cơ sở xác định các đối tượng phỏng vấn, đề tài tiến hành phỏng vấn theo hai hình thức là sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn và hình thức trao đổi trực tiếp thông qua các câu hỏi có gợi mở của người điều tra đối với các đối tượng phỏng vấn, cụ thể như sau:

- Đối với sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn: Đề tài sẽ sử dụng 40 phiếu phỏng vấn với bộ câu hỏi phỏng vấn liên quan đến các nội dung về tình hình

sử dụng, khai thác, chế biến, tiêu thụ LSNG trên địa bàn, thị trường LSNG hiện nay, công tác quản lý và bảo tồn LSNG tại địa phương Thông tin cụ thể

về bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày chi tiết trong phụ lục 01

- Hình thức phỏng vấn trực tiếp không sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn: Người điều tra dựa trên kiến thức bản địa của người dân địa phương sẽ gợi

mở các câu hỏi liên quan đến các nội dung nghiên cứu Các thông tin trong quá trình trao đổi được ghi âm và tổng hợp vào sổ ghi chép tại nhà Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn luôn cởi mở và lấy người phỏng vấn là trung tâm Các thông tin nghi nghờ trong quá trình phỏng vấn được tìm hiểu ngay trong quá trình phỏng vấn đó

Trang 26

2.4.3 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn

Cùng với phỏng vấn, điều tra trong ô tiêu chuẩn nhằm bổ sung thông tin về loài, mật độ, tầng thứ, bộ phận sử dụng LSNG trong các sinh cảnh đặc trưng của VQG

Thông qua khảo sát địa hình khu vực nghiên cứu, đề tài đã thiết lập 9 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 1000m2 Ô tiêu chuẩn được lập trên nhiều dạng sinh cảnh khác nhau như rừng cây lá rộng thường xanh, rừng phục hồi, rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim, trảng cỏ cây bụi Thông tin về các ô tiêu chuẩn được thể hiện trong bảng 2.1 và hình 2.1

Bảng 2.1: Địa điểm và các dạng sinh cảnh được thiết lập ô tiêu chuẩn

TT Tên

OTC

Trạng thái sinh cảnh Địa điểm lập ô tiêu

chuẩn

1 OTC01 Rừng hỗn hợp cây lá rộng và cây lá kim Tat Lerk

2 OTC02 Khu vực ven rừng gần Bản Tat Xay

4 OTC04 Rừng phục hồi Dern nhon kao

5 OTC05 Rừng cây lá rộng Dong nong kern

6 OTC06 Rừng cây lá rộng thường xanh Thang pai long xan

7 OTC07 Rừng cây lá rộng thường xanh Tat xang

8 0TC08 Rừng cây lá rộng thường xanh Dong na xay

9 OTC09 Khu vực cây bụi, trảng cỏ Ban na

Trang 27

Hình 2.1: Sơ đồ bố trí ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu

Ô tiêu chuẩn được lập có dạng hình chữ nhật Sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay để xác định vị trí tâm ô và góc vuông các cạnh theo phương pháp Pitago Chiều dài của OTC là 40m và song song với đường đồng mức, chiều rộng 25m và vuông góc với đường đồng mức

2.4.3.1 Điều tra tầng cây cao cho LSNG

Điều tra tầng cây cao cho LSNG trong ô tiêu chuẩn để xác định thành phần loài và tình hình khai thác gỗ và LSNG của cộng đồng địa phương sống

ở khu vực xung quanh VQG Phou Khao Khouay

Trang 28

Tầng cây cao được Tiến hành điều tra các chỉ tiêu sau:

- Đường kính ngang ngực (D1.3): được đo chu vi bằng thước dây tại

vị trí 1,3m của tất cả các cây có chu vi từ 19cm trở lên, sau đó suy ra đường kính thân cây

- Chiều cao vút ngọn (Hvn): được đo bằng thước đo cao Blumless của tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn, độ chính xác đến 0,1m

- Để xác định công dụng và bộ phận sử dụng của từng loài cây trong ô tiêu chuẩn, đề tài dựa chủ yếu vào kinh nghiệm của những người dân địa phương trong việc sử dụng cây làm dược liệu, làm thực phẩm, làm cảnh, cây cho sợi, cây cho dầu nhựa, ta nin Ngoài ra, đề tài còn phân loại theo các tài liệu về sử dụng LSNG đã kế thừa được

Trong quá trình điều tra, đề tài tiến hành đánh số thứ tự của các cây theo một hướng nhất định nhằm tránh bỏ xót cây điều tra trong ô tiêu chuẩn Tất cả số liệu được ghi vào bảng 2.2

Bảng 2.2: Bảng ghi chép điều tra tầng cây cao cho LSNG

TT Loài cây Chu vi

(cm)

D1.3 (cm)

Hvn (m)

Bộ phận cho LSNG Công dụng Ghi chú

2.4.3.2 Điều tra cây tái sinh và cây tái sinh cho LSNG

Ngoài việc xác định thành phần loài thực vật và thực vật cho LSNG tại Vườn Quốc gia Phou Khao Khouay, điều tra cây tái sinh cho LSNG còn giúp

Trang 29

đề tài xác định được tiềm năng bảo tồn và phát triển LSNG tại VQG để từ đó

có hướng bảo tồn hợp lý và hiệu quả

Trong mỗi ô tiêu chuẩn, đề tài lập 5 ô dạng bản (4 ô được bố trí ở 4 góc

ô tiêu chuẩn và 1 ô ở giữa ô tiêu chuẩn) Diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2

(5m x 5m) Trong các ô dạng bản tiến hành điều tra các cây tái sinh của tầng cây cao có D1.3 < 6 cm Điều tra các chỉ tiêu: tên loài, chiều cao, chất lượng, nguồn gốc, công dụng của từng loài cây Kết quả được ghi vào bảng 2.3

Bảng 2.3: Bảng ghi chép điều tra cây tái sinh cho LSNG

TT

ODB

TT

cây Loài cây

Cấp chiều cao (m) Chất lượng Nguồn gốc Công dụng

2.4.3.3 Điều tra cây cây bụi, thảm tươi và cây bụi, thảm tươi cho LSNG

Đếm cây bụi, thảm tươi và ghi phân biệt theo loài cây Đối với loài cây bụi chủ yếu, mỗi loài chọn 3 cây trung bình để đo chiều cao Chiều cao lấy tròn đến 0,1m, xác định công dụng từng loài cây Số liệu điề tra được ghi vào bảng 2.4

Bảng 2.4: Bảng ghi chép điều tra cây bụi, thảm tươi

TT

ÔDB

Tên loài cây

H

(m)

Độ che phủ (%)

Khả năng sinh trưởng Công

dụng Ghi chú Tốt TB Xấu

Trang 30

2.4.4 Phương pháp phân tích thị trường kênh tiêu thụ sản phẩm LSNG

Để phân tích thị trường tiêu thụ LSNG, đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn

và thu thập các thông tin về loài LSNG được sử dụng, số lượng, giá cả, bộ phận sử dụng như sơ đồ sau:

Giá cả Ghi chú

2.4.5 Phương pháp phân tích SWOT

Phân tích SWOT nhằm phân tích những điểm mạnh (S - Strengths),

điểm yếu (W - Weaknesses), cơ hội (O - Opportunities) và thách thức (T - Threats) cho việc thực hiện các hoạt động quản lý LSNG ở VQG Phou

Người khai

thác

Người thu gom tại địa phương

Chợ trung tâm

Cửa hàng phân phối

Người tiêu thụ

Đại lý

Trang 31

Khao Khouay

Cách thực hiện: thiết lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu

tố của mô hình SWOT là Thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức

Trong mỗi ô, nhìn nhận lại từ các phân tích ở các nội dung khác của

đề tài, từ tài liệu, tình hình thực tế tại khu vực nghiên cứu đưa ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng một cách rõ ràng, không bỏ sót trong quá trình thống kê

Bảng 2.6: Danh mục cây LSNG ở VQG Phou Khao Khouay

TT Tên phổ thông Tên khoa học Tên Việt Nam Bộ phận sử dụng sử dụng Giá trị

Trang 32

TT Tên phổ thông Tên khoa học Tên Việt Nam Bộ phận sử dụng sử dụng Giá trị

Bảng 2.7: Danh mục các loài LSNG quý hiếm ở VQG Phou Khao Khouay

1

2

- Tổng hợp kết quả phỏng vấn hộ gia đình về giá trị sử dụng và phân loại những loài thực vật cho LSNG theo công dụng: làm dược liệu, thực phẩm, đồ gia dụng, tanin, nguyên liệu theo bảng 2.8 và bảng 2.9

Bảng 2.8: Đa dạng về giá trị sử dụng của LSNG tại VQG PKK

TT Nhóm giá trị sử dụng Số họ Số chi Số loài

Trang 33

Bảng 2.9: Phân tích kinh tế hộ gia đình ở khu vực nghiên cứu

Khoản thu Khối lượng Đơn giá Thành tiền Tỷ lệ %

Bảng 2.10: Tổng hợp về thị trường của một số loài LSNG chủ yếu ở VQG

TT Tên loài Bộ phận sử dụng Chủng loại Đơn vị tính Đơn giá

Trang 34

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Vườn Quốc gia (VQG) Phou Khao Khouay có diện tích 200.000ha nằm trên địa giới của các huyện Tha Pha Bạt; huyện Hom, huyện Long Xanhuyện

Tu La Khom tỉnh Viên Chăn và huyện Packngum, huyện Xay Tha Ny, Thủ

đô Viêng Chăn VQG Phou Khao Khouay cách trung tâm Thủ đô Vientiane

65 km về phía Đông Bắc, có tọa độ địa lý:

180 14’ ÷ 180 32’ vĩ độ Bắc

1020 38’ ÷ 1020 59’ kinh độ Đông

+ Phía Đông xuất phát từ Năm Thoai

+ Phía Tây giáp với hồ chứa nước Năm Ngum, xuất phát từ Bản khu 3

đi đến Năm Ngao, Năm Pot

+ Phía Nam giáp với chân núi Phu Khao Khouay, núi Phu Na Xay, Phu Ho xuất phát từ đường lên núi Khao Khouay đi dọc theo chân núi Khao Khouay, chân núi Na Xay, chân núi Enông đến Nậm Nhoong đến thác Năm Thoai

+ Phía Bắc giáp với chân đồi núi Phunhom (huyện Long Xan) xuất phát

từ Năm Thoai, Năm Pa, dọc theo Phunhom đến Khu 3

3.1.2 Địa hình, địa mạo

VQG Phou Khao Khouay thuộc vùng núi cao, có độ dốc lớn như núi Phu Xang (cao 1666m), núi Koong Khau (cao 1458m), núi Phu Pha Đăng (cao 1621m), núi Phu Kau Nang (1186m) Địa hình thẳng đứng và núi non là đặc trưng của khu vực này Từ đồi núi phía Nam nhìn xuống sẽ thấy đồng bằng Năm Ngưm có độ dốc rất lớn, khoảng 85% và có hệ thống suối chảy về phía Nam Do đó người ta mới gọi là “núi Phou Khao Khouay”

Trang 35

Hình 3.1: Bản đồ ranh giời VQG Phou Khao Khouay

Hình 3.2: Hình dạng bản đồ VQG Phou Khao Khouay

Trang 36

3.1.3 Khí hậu, thủy văn

3.1.3.1 Khí hậu

Phou Khao Khouay có khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng mang sắc thái khí hậu lục địa rõ rệt Hàng năm ở đây có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ đầu tháng 5 và kéo dài đến hết tháng 11, thường tập trung vào tháng 8 và tháng 9 Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Chế độ nhiệt: ở khu vực trong năm hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa nóng kéo dài 7 tháng, từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình tháng là 27 ÷

290C, với tháng nóng nhất là tháng 4 Mùa lạnh kéo dài 4 tháng (từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau), nhiệt độ trung bình tháng 22 ÷ 250C, với tháng 2 là tháng lạnh nhất

Chế độ ẩm: độ ẩm tương đối biến động theo mùa, tháng 5 ÷ tháng 11,

độ ẩm tương đối khoảng 75 ÷ 85%, trong các tháng 12 ÷ 4, do có gió mùa đông bắc lạnh, khô nên độ ẩm giảm xuống còn 64 ÷ 69%, giá trị bình quân độ

ẩm cả năm là 73%

Lượng bốc hơi: theo số liệu ở trạm Napheng, lượng bốc hơi trung bình tháng giao động trong khoảng 52 ÷ 74mm, trong đó các tháng mùa mưa trung bình khoảng 68 ÷ 74mm

Chế độ gió trong khu vực có 2 mùa gió chính: gió Tây Nam trùng với mùa mưa, thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 11 Gió Đông Bắc trùng với mùa khô, thịnh hành từ cuối tháng 11 đến tháng 3 năm sau Đáng chú ý là Gió mùa Đông Bắc khi qua lãnh thổ Việt Nam bị biến tướng trở nên khô hanh hơn, điều này càng thúc đẩy quá trình khô hạn của khu vực nghiên cứu Giữa

2 mùa có những thời kỳ gió chuyển tiếp

Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm ở VQG Phou Khao Khouay là 1936,1mm (giao động từ 1700 ÷ 2100mm) Lượng mưa tập trung

Trang 37

chủ yếu vào mùa mưa chiếm khoảng 80 ÷ 90% tổng lượng năm Trong đó tháng có lượng mưa lớn nhất thường là tháng 8, tháng có lượng mưa nhỏ nhất

là tháng 12

3.1.3.2 Thủy văn

Phía Tây của VQG gồm có sông Năm Leuk, con sông này chảy về phía Đông nam, sông Năm Mang dài 14 km, chạy qua Vườn Quốc gia về phía Nam và còn nhiều con sông khác

Mặc dù có một số con kênh đào thoát nước ra những bờ dốc phía Bắc, phía Đông Nam và các vùng phía Tây Nam của Vườn quốc gia, nhưng hệ thống thoát nước chính lại nằm ở vùng trung tâm Đường rãnh thoát nước ở Phou Khao Khouay chủ yếu dẫn xuống phía Đông Nam, chảy về Nam Leuk

và dẫn xuống hướng dòng chảy về con sông phụ lưu ở Nam Gnong

3.1.5 Tài nguyên sinh vật

- Hệ thực vật

VQG Phou Khao Khouay có thảm rừng nguyên sinh với những cảnh quan địa lý rất độc đáo và và đa dạng, thành phần loài động, thực vật phong

Trang 38

phú, khoảng 80% diện tích rừng ẩm nhiệt đới đang còn trong tình trạng rừng nguyên sinh hay gần như nguyên sinh, ở đây phổ biến có hai kiểu rừng:

+ Kiểu rừng hỗn hợp cây lá rộng, lá kim cận nhiệt đới, điển hình Pơ mu,

Sa mu, Thông ba lá, Thông hai lá, Kim giao, Thông tre và có nhiều loại khác

+ Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới với thành phần loài phong phú gồm các loại Sến, Lát hoa, Lim xanh,… với trữ lượng lớn trong đó:

- Hệ động vật

VQG hiện là nơi cư trú của nhiều loài động vật quý hiếm như voi, hổ, cầy, mang,…đặc biệt có đến 22 loài dơi, 170 loài chim, 26 loài động vật lưỡng cư, 5 loài rùa, 9 loài thằn lằn và 9 loài rắn

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và dân tộc

Theo dọc đồng bằng Năm Ngưm (Sông Ngưm) và đồng bằng sông Mekong, có 4113 hộ gia đình gồm 25.265 người Về phía Bắc có 6 bản đã sinh sống dọc theo thung lũng Long Xan, có 375 hộ gia đình gồm 2650 người Dọc theo hồ chứa nước Năm Ngưm có 476 hộ gia đình gồm 3199 người

Trang 39

Thành phần dân tộc của dân cư sinh sống trong và xung quanh VQG chủ yếu là: Lao Sung, Lao Theung, Hmong và Lao Lum

3.2.2 Lao động

Cơ hội về việc làm của người dân rất ít, kế sinh nhai truyền thống từ lịch sử lâu đời của người dân địa phương chủ yếu là làm nương rẫy, làm vườn, chăn nuôi và thu hái đặc sản rừng để mang bán kiếm ăn từng ngày từng tháng

3.2.3 Tôn giáo

Dân tộc Lao Lum phần lớn theo phật giáo Lao Theung theo đạo phật cơ đốc, Lao Sung theo đạo Vật Linh và 80% dân tộc Hmong theo đạo Vật Linh

3.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ

- Giao thông vận tải: có tuyến đường giao thông thuận lợi như đường

số 13 (từ thủ đô Vientiane vào trong phía nam của Lào), đường 15 (từ Vientiane đến nhà máy thủy điện Năm Ngưm) và còn nhiều đường khác như đường Thabok đi qua khu bảo tồn tới Muang Hom, Long Xan…, tạo điều kiện rất thuận lợi đi lại tới thủ đô Vientiane

- Giáo dục: nhìn chung, về giáo dục ở đây kém phát triển, mặc dù có trường học trong 74 bản, nhưng tỷ lệ người mù chữ rất cao

- Y tế và sức khỏe cộng đồng: cơ sở vật chất y tế trong khu vực còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn, đội ngũ y tế với trình độ chuyên môn chưa cao nên hầu hết người bệnh đều phải đưa đi điều trị tại thủ đô Vientiane

Trang 40

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài và phân loại LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

4.1.1 Thành phần loài

Tổng hợp kết quả điều tra về thành phần loài cây cho lâm sản ngoài

gỗ tại Phou Khao Khouay từ nhiều nguồn thông tin khác nhau được tổng hợp trong phụ lục 02 và bảng 4.1

Bảng 4.1: Thành phần loài LSNG tại VQG Phou Khao Khouay

loài

III NGÀNH HẠT KÍN ANGIOSPERMATOPHYTA KEN HOUM LỚP HAI LÁ MẦM DICOTYLEDONAE BAYLIENGKHU

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ khoa học và Công nghệ (2007). Sách đỏ Việt Nam (Vol. Phần II. Thực vật). Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000). Tên cây rừng Việt Nam. Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2000
3. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
4. Nguyễn Tiến Bân, Vũ Văn Cần, Vũ Văn Dũng, &amp; Nguyễn Khắc Khôi (2000). Tên cây rừng Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân, Vũ Văn Cần, Vũ Văn Dũng, &amp; Nguyễn Khắc Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 2000
5. Lê Mộng Chân ( 1993). Quản lý bảo tồn tài nguyên thực vật rừng (Bài giảng dùng trong trường Đại học Lâm nghiệp) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bảo tồn tài nguyên thực vật rừng
6. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000). Thực vật rừng. Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 2000
7. Vũ Văn Chi (1997). Từ điển cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Vũ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Hà Nội
Năm: 1997
9. Vũ Văn Chi và Trần Hợp (1999). Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1). Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Tập 1)
Tác giả: Vũ Văn Chi và Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục. Hà Nội
Năm: 1999
10. Bùi Trùng Dương (2002). Đánh giá tình hình khai thác, chế biến, tiêu thụ và gây trồng LSNG tại thôn Yên Sơn – Ba Vì – Hà Tây. Luận văn tốt nghiệp, trường ĐHLN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình khai thác, chế biến, tiêu thụ và gây trồng LSNG tại thôn Yên Sơn – Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Bùi Trùng Dương
Năm: 2002
11. Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp (1970). Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ. Nxb Nông thôn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ
Tác giả: Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông thôn. Hà Nội
Năm: 1970
12. Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2009
13. Phạm Hoàng Hộ (1999-2000). Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3, Nhà xuất bản Trẻ. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam tập 1, tập 2, tập 3
Nhà XB: Nhà xuất bản Trẻ. TP. Hồ Chí Minh
14. Trần Hợp (2002). Tài nguyên cây gỗ Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Huy (2000), Bài giảng bảo tồn tài nguyên thực vật. Trường Đại học Lâm nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bảo tồn tài nguyên thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Huy
Năm: 2000
17. Trần Ngọc Hải (2002). Đánh giá vai trò kinh tế của LSNG làm cơ sở phát triển bền vững LSNG tại một số thôn thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì – Hà Tây. Báo cáo đề tài nghiên cứu trường ĐHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò kinh tế của LSNG làm cơ sở phát triển bền vững LSNG tại một số thôn thuộc vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì – Hà Tây
Tác giả: Trần Ngọc Hải
Năm: 2002
18. Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao (1997). Điều tra rừng. Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp. Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 1997
19. Nguyễn Thị Minh Huệ (2003). Báo cáo kết quả đánh giá nông thôn có người dân tham gia tại xã Van Yên – Vân Đồn - Quảng Ninh. Dự án hỗ trợ chuyên ngành LSNG giai đoạn II văn phòng miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả đánh giá nông thôn có người dân tham gia tại xã Van Yên – Vân Đồn - Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2003
20. Đỗ Tất Lợi (2001). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
22. Michael, St. &amp; Bill McShea (1996). Kỹ thuật điều tra và giám sát đa dạng sinh học cho các cán bộ kỹ thuật của các khu bảo tồn thiên nhiên (Bản thảo). Dự án Việt Nam GEF (UNDP - VIE/91/G31) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điều tra và giám sát đa dạng sinh học cho các cán bộ kỹ thuật của các khu bảo tồn thiên nhiên
Tác giả: Michael, St. &amp; Bill McShea
Năm: 1996
23. Lã Đình Mỡi, Lưu Đình Cư, Trần Minh Hợi, Trần Huy Thái, &amp; Ninh Khắc Bản (2002). Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam
Tác giả: Lã Đình Mỡi, Lưu Đình Cư, Trần Minh Hợi, Trần Huy Thái, &amp; Ninh Khắc Bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp. Hà Nội
Năm: 2002

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w