BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP TRẦN BÁ THĂNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ LOÀ
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRẦN BÁ THĂNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY KEO TAI TƯỢNG TẠI HUYỆN YÊN BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ VĂN BÌNH PGS.TS LÊ BẢO THANH
Hà Nội, 2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội động khoa học
N n t n n m
Người cam đoan
Trần Bá Thăng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, chuyên ngành Quản lý bảo vệ rừng tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, gia đình và đồng nghiệp, Lãnh đạo Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Yên Bái
Nhân dịp này cho tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơ quan, tổ chức và cá nhân:
an giám hiệu, ph ng Đào tạo sau đại học và các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo;
TS Lê Văn ình, giáo viên hướng dẫn khoa học đã định hướng và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn;
PGS.TS Lê Bảo Thanh, giáo viên hướng dẫn giám định mẫu sâu hại chính; Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm huyện Yên Bình, chính quyền địa phương các xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện điều tra ngoại nghiệp;
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và điều kiện nghiên cứu nên chắc chắn luận văn c n nhiều thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về sâu hại Keo tai tượng ở trên thế giới 3
1.1.1 Thành phần loài sâu hại 3
Đặc đ ểm sinh học, sinh thái 6
1.1.3 Biện pháp phòng trừ 8
1.2 Tổng quan về sâu hại Keo tai tượng ở trong nước 9
1.2.1 Thành phần loài sâu hại 9
Đặc đ ểm sinh học, sinh thái 10
1.2.3 Biện pháp phòng trừ 13
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 15
2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Yên Bình 15
2.1.1 Vị trí địa lý 15
Đặc đ ểm tự nhiên 17
3 Đặc đ ểm tài nguyên 19
2.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 20
2.2.1 Dân số, dân t c 20
2.2.2 Lao đ ng 22
3 V n o xã i 22
Trang 52.2.4 Cơ sở hạ tầng 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 23
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 23
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 23
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.3 Đ ều tra thành phần loài sâu hại trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 23
3.3.2 Nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh học và sinh thái của m t số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 23
3.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm m t số biện pháp phòng trừ m t số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp kế thừa 24
3.4.2 Phương p p đ ều tra 24
3.4.3 Phươn p p đ ều tra thành phần m t số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 24
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh học, sinh thái của m t số loài sâu hại chính Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái29 3.4.5 Phương pháp nghiên cứu m t số biện pháp phòng trừ m t số loài sâu hại chính Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 31
Chương 4 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Điều tra thành phần loài sâu hại Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 36
4.1.1 Kết quả đ ều thành phần loài sâu hại Keo tai tượng tại Yên Bình 36 4.1.2 Kết quả đ ều tra tỷ lệ bị hại và mức đ sâu hại Keo tai tượng tại Yên Bình 45
Trang 64.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại chính Keo tai tƣợng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái 47
4 Đặc đ ểm sinh học của Mọt hại thân Keo tai tượng 47 4.2.2 Nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh thái của loài Mọt hại thân 54
4.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ loài sâu hại chính Keo tai tƣợng 58
4.3.1 Kết quả thử nghiệm biện pháp lâm sinh phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng 58 4.3.2 Kết quả thử nghiệm hiệu lực biện pháp sinh học và hóa học phòng trừ Mọt hại thân ở trong phòng thí nghiệm 59 4.3.3 Kết quả thủ nghiệm hiệu lực biện pháp sinh học và hóa học phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng ở ngoài hiện trường 62
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên nghĩa
SNN-KH Sở Nông nghiệp - Kế Hoạch
BC-SNN-KL Báo cáo - Sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn- Kiểm lâm PGS TS Phó Giáo sƣ Tiến sỹ
UBND- NLN Uỷ ban nhân dân - Nông Lâm Nghiệp
P% Tỷ lệ cây sâu bị hại
ni Là số cây bị hại với chỉ số bị sâu hại i
vi Trị số của cấp bị sâu hại thứ i
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng các loại đất và rừng huyện Yên Bình 19Bảng 4.1 Thành phần loài sâu hại Keo tai tượng tại huyện Yên Bình 36Bảng 4.2 Tỷ lệ bị hại và chỉ số bị hại bình quân do các loài sâu hại Keo tai tượng tại thôn Ngòi Vồ và thôn Khuân Giỏ 45Bảng 4.3 Thời gian hoàn thành v ng đời của loài Mọt hại thânKeo tai tượng 49Bảng 4.4 Lịch phát sinh của Mọt hại thân Keo tai tượng 52Bảng 4.5 Loài Mọt hại thân theo tuổi Keo tai tượng 54Bảng 4.6 Loài thiên địch bắt mồi và ký sinh loài Mọt hại thân 55Bảng 4.7 Kết quả phòng trừ loài Mọt hại thân hại thân Keo tai tượng bằng biện pháp lâm sinh 58Bảng 4.8 Hiệu lực phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng băng chế phẩm sinh học ở trong phòng thí nghiệm 59Bảng 4.9 Hiệu lực phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng bằng thuốc hóa học
ở trong phòng thí nghiệm 61Bảng 4.10 Hiệu lực phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng bằng chế phẩm sinh học 62Bảng 4.11 Hiệu lực phòng trừ Mọt hại thân Keo tai tượng bằng thuốc hóa học
ở ngoài hiện trường 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ huyện Yên Bình 16
Hình 4.1 Câu cấu xanh lớn 40
Hình 4.2 Bọ cánh cam 40
Hình 4.3 Bọ sừng 40
Hình 4.4 Mọt hại thân 40
Hình 4.5 Bọ xít 41
Hình 4.6 Bọ xít muỗi 41
Hình 4.7 Rệp sáp vảy 41
Hình 4.8 Ve sầu sừng 41
Hình 4.9 Mối răng ẩn 41
Hình 4.10 Mối răng ẩn hàm dày 41
Hình 4.11 Sâu róm ngài đốm vàng mép cánh 42
Hình 4.12 Sâu đo xám 42
Hình 4.13.Sâu đo 42
Hình 4.14 Sâu vẽ bùa 42
Hình 4.15 Bọ nẹt sọc xám 42
Hình 4.16 Bọ nẹt sọc trắng 42
Hình 4.17 Bọ nẹt 3 sọc xanh 43
Hình 4.18 Sâu róm 4 túm lông xám 43
Hình 4.19 Sâu róm 4 túm lông trắng ngà 43
Hình 4.20 Sâu róm 4 túm lông vàng 43
Hình 4.21 Sâu róm 4 túm lôngvàng lưng 43
Hình 4.22 Sâu ăn lá sọc đen 43
Hình 4.23 Sâu nâu vạch xám 43
Hình 4.24 Sâu 9 chấm 43
Hình 4.25 Bướm cua 44
Trang 10Hình 4.26 Sâu kèn bó lá 44
Hình 4.27 Sâu kèn bó củi 44
Hình 4.28 Sâu kèn nhỏ 44
Hình 4.29 Sâu kèn 44
Hình 4.30 Ngài bụng khoang da cam 44
Hình 4.31 Trưởng thành cái 48
Hình 4.32 Trưởng thành đực 48
Hình 4.33 Trứng 48
Hình 4.34 Sâu non 48
Hình 4.35 Nhộng 49
Hình 4.36 V ng đời của Mọt hại thân Keo tai tượng 50
Hình 4.37 Nấm bạch cương trong đường hầm của Mọt 56
Hình 4.38 Mọt hại thân bị nấm bạch cương 56
Hình 4.39 Ruồi 56
Hình 4.40 Biểu đồ mật độ Mọt trưởng thành 57
Hình 4.41 Mọt trưởng thành chết do vi khuẩn Bacillus thuringiensis 60
Hình 4.42 Mọt trưởng thành chết do nấm Beauveria bassiana 60
Hình 4.43 Mọt chết do thuốc 61
Hình 4.44 Mọt chết do thuốc 61
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Keo tai tượng (Acacia mangium Wild.) được trồng chủ yếu ở nhiều tại
tỉnh Yên Bái với mục tiêu cung cấp gỗ lớn, có thể dùng để đóng đồ gia dụng, ngoài ra còn dùng cho nguyên liệu giấy, sản xuất ván lạng Theo báo cáo số 33/BC-SNN-KL ngày 30/01/2019 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái về báo cáo số liệu hiện trạng rừng và đất rừng của tỉnh Yên
ái năm 2018 thì tính đến hết tháng 12 năm 2015 diện tích Keo tai tượng, keo lai và Keo lá tràm trên địa bàn tỉnh là 65.419,1 ha Tuy nhiên, hiện nay rừng trồng Keo tai tượng và Keo lai đang phải đối mặt với sự tấn công của sâu hại, trong đó gây hại nặng là loài côn trùng mới giống với mọt đục, hại thân cây sống và làm cho cây Keo bị héo, chiếm tỷ lệ bị hại phổ biến từ 10% đến 25% tại huyện Yên Bình và Thành phố Yên Bái, chúng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, từ đó dẫn đến ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh của rừng Keo và làm giảm thu nhập cho người trồng rừng
Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái về việc phát hiện loài côn trùng mới gây hại trên cây Keo, thì Loài sâu hại này xuất hiện và gây hại là một phần nguyên nhân do sự biến đổi của khí hậu những năm gần đây, vì từ trước đến nay chúng chưa từng xuất hiện và gây hại cây Keo Tuy nhiên, hiện nay chúng có
Bình, nên việc phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn, vì chưa xác định được tên loài, chưa nghiên cứu đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh, phát triển và các biện pháp phòng trừ hợp lý
Vì vậy, để phòng trừ loài sâu hại chính trên cây Keo Tai tượng cần nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại, từ đó làm cơ sở
Trang 12cho biện pháp phòng trừ Do đó, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ một
số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình” là rất cần
thiết trên địa bàn trong tình hình hiện nay
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về sâu hại Keo tai tượng ở trên thế giới
1.1.1 Thành phần loài sâu hại
Ở Indonesia nghiên cứu về sâu hại keo từ những năm 1934 -1938 đã có
trận dịch lớn trên cây keo đó là 2 loài sâu Kèn (Eumeta variegata và E Claria) đã gây hại hơn 800ha Tại đảo Sumatra ở rừng keo đã phát hiện 8 loài sâu gây hại, trong đó có loài mối (Coptotermes cutvigrathes) hại rễ rừng trồng
1 năm tuổi, có lệ cây chết từ 10 - 50% (Wylie, 1998)[69] Tại elwan ở phía
ắc Sumatra có 500 - 1,000 ha keo bị sâu đo (Aichaea janata) hại mạnh; vào
năm 1977 ở trên đảo Java có 3 loài sâu gây hại keo là loài bọ cánh cứng
(Agrilus kalshoveni), loài sâu đục nõn (Hypsipyla robusta) và loài xén tóc (Xystrocera festiva); năm 1999 loài mối (Coptotermes curvignathus) đã tấn
công gây hại Keo tai tượng làm thiệt hại từ 10-15% sản lượng gỗ
Tại Ấn Độ, Sigh và đồng tác giả (1987)[61], cho biết có 58 loài côn trùng hại keo thuộc 5 bộ trong đó bộ cánh cứng Coleoptera có 5 loài, bộ cánh đều Isoptera có 5 loài, bộ cánh nửa Hemiptera có 15 loài, bộ cánh thắng Orthoptera có 4 loài và bộ cánh vẩy Lepidoptera có 15 loài Trong số 58 loài
này có 6 loài gây hại nghiêm trọng là: Xén tóc (Celosterma scabrator), sâu hại lá (Eumera cramerii), sâu hại lá (Ophiusa lanata), ve sầu sừng (Oxyrachis tarandus), bọ cánh cứng (Caryedon serratus) và xén tóc (Batocera rufomculata) Theo Singh Rathore (1991) đã điều tra phát hiện loài sâu hại lá (Phalera grotei) thuộc họ Notodontidae, bộ Lepidoptera gây hại các loài cây thuộc chi Acacia và Albizia
Theo kết quả nghiên điều tra của Hutacharern (1993)[36], đã liệt kê một số loài côn trùng gây hại nghiêm trọng đối với Keo tai tượng gồm có loài
sâu đục thân cành (Zeuzera coffeae), loài mối hại rễ (Coptotermes
Trang 14curvignathus); một số loài sâu hại gỗ như loài mối (Coptotermes sp.) và loài xén tóc (Xystocera sp.), các loài này phân bố ở Sabah, Malaysia
Kết quả điều tra nghiên cứu của Wylie (1998)[69], đã liệt kê được 20
loài côn trùng gây hại Keo tai tượng (Acacia mangium) ở một số nước, trong
đó bao gồm nhóm loài sâu hại gỗ như mối đất (Coptotemes curvignathus) gây
hại khá phổ biến ở Indonesia, Malaysia và Thái Lan; nhóm loài ăn lá cây như
sâu xanh (Archips micacaena) gây hại ở Thái Lan, sâu túi (Pteroma glagiophlebs) gây hại ở Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và Philippines, loài ngài độc (Dasychira mendosa), loài bướm vàng (Eurema spp.), sâu da láng (Spodoptera litura), câu cấu xanh (Hypomeces squamosus) và châu chấu (Valanga nigricornis) gây hại cho nhiều loài keo ở Malaysia, Thái Lan và Ấn
Độ Loài châu chấu (Valanga nigricornis) gây hại khá phổ biến ở rừng trồng
Keo tai tượng và các loài keo khác ở Malaysia, Indonesia, Úc…(Hutacharern, 1993)[36]
Ross Wylie và đồng tác giả (1997)[68], xác định các loài sâu hại chính trên keo ở vùng Đông ắc Á và phía Nam Úc gồm các loài sâu ăn lá
(Ochrogaster lunifer) thuộc họ Thaumetopoeidae, bộ Lepidoptera; loài sâu đục thân (Penthea pardalis) và loài xén tóc đục vỏ thân cành (Platyomopsis albocincta) thuộc họ Cerambycidae, bộ Coleoptera; loài sâu đục cành, ngọn (Cryptophlebia sp.) thuộc họ Tortricidae, bộ Lepidoptera Tại Indonesia bao gồm các loài mối (Coptotermes curvignathuc), thuộc họ Rhinotemitidae, bộ Isoptera, loài mọt đục thân (Xylosandrus sp.), thuộc họ Scolytidae, bộ Coleoptera, loài sâu kèn (Pteroma plagiophleps), thuộc họ Psychidae, bộ Lepidoptera, loài châu chấu voi (Vanlanga nigricornis) và loài châu chấu (Locusta sp.), thuộc họ Acrididae, bộ Orthoptera, loài bọ xít muỗi (Helopeltis theivora), thuộc họ Miridae và bộ Hemiptera Tại Malaysia bao gồm các loài mối (Coptotermes curvignathus), thuộc họ Rhinotemitidae, bộ Isoptera, loài mối (Microcerotermes dubius) và loài mối (Nasutitermes matangensis), thuộc
Trang 15họ Termitidae, bộ Isoptera, loài mọt đục thân (Xylosandrus crassiuschulus), thuộc họ Scolytidae, bộ Coleoptera, loài sâu ăn lá (Eurema sp.), thuộc họ Pieridae, bộ Lepidoptera; loài xén tóc (Xystrocera globosa), thuộc họ Cerambycidae, bộ Coleoptera; loài mọt (Platypus pseudocupulatus), thuộc họ Scolytidae và bộ Coleoptera Tại Thái Lan bao gồm loài mọt (Sinoxylon sp.), thuộc họ ostrychidae, bộ Coleoptera; loài sâu ăn vỏ (Indarbela sp.), thuộc
họ Metarelidae, bộ Lepidoptera; loài sâu đục thân cành (Zeuzera coffeae),
thuộc họ Cossidae và bộ Lepidoptera Tại Việt Nam gồm các loài dế mèn
(Brachytrupes portentosus), thuộc họ Gryllidae, bộ Orthoptera; loài mối (Odontotrmes sp.), thuộc họ Termitidae, bộ Isoptera; loài sâu ăn lá (Agrotis ipsilon), thuộc họ Notuidae, bộ Lepidoptera; loài rầy xanh (Empoasca flavescens), thuộc họ Jassidae, bộ Hemiptera; loài sâu ăn lá (Eurema hecabe),
thuộc họ Pieridae và bộ Lepidoptera
Martin Speight và Ross Wylie (2001)[44], đã thống kê các loài côn trùng gây hại chính đối với keo ở các một số nước nhiệt đới, các tác giả đã xác định có
26 loài sâu gây hại các loài keo, trong đó sâu ăn lá có 10 loài, cụ thể gồm có loài
bọ cánh cứng hại lá (Paropsis sp.), câu cấu nâu xám (Gonipterus scutellatus), câu cấu xanh (Hypomeces squamosus), câu cấu nhỏ (Myllocerus sp.), bọ hung nâu nhỏ (Anomala sp.), kiến vống (Atta sp.), sâu róm (Eupseudosoma sp.), sâu xám (Spodoptera litura), sâu ă lá (Eurema sp.) và sâu kèn (Pteroma plagiophleps); sâu chích hút nhựa có 1 loài (Ceroplastes sp.); xén tóc (Penthea pardalisi) và sâu đục thân cành (Indarbela quadrinnotata); sâu đục thân, đục vỏ
có 9 loài, cụ thể gồm có loài xén tóc nâu (Xystrocera globoca), loài xén tóc (Anoplophora sp.), xén tóc nâu phớt vàng (Celosterna scabrator), mọt sáu gai (Apate sp.), mọt hai gai (Sinoxylon sp., mọt (Platypus sp.), mọt (Xyleborus sp.), mối (Macrotermes spp.) và mối (Odontotermes spp.); sâu hại quả 2 loài, cụ thể loài bọ cánh cứng (Bruchidius spp.) và sâu đục quả (Dioryctria spp.) và sâu hại
rễ 2 loài, gồm có loài bọ hung (Lepidiota spp.) và loài mối (Coptotermes spp.)
Trang 16Kết quả điều tra ở vườn thực vật Tai Po, Hong Kong từ năm 1994
đến 2003 đã phát hiện ra 2 loài thuộc giống Phalera là loài sâu 9 chấm (Phalera grotei), sâu ăn lá (Phalera torpida) thuộc họ Notodontidae
(Kendrick, 2004) [38]
Các loài sâu gây hại chính trên Keo tai tượng ở một số nước trên thế
giới, cụ thể tại Úc có loài sâu róm (Ochrogaster lunifer) và sâu ăn lá (Crytophlebia sp.); tại Thái Lan có loài sâu cuốn lá (Archips micaceana), loài mọt (Sinoxylon anale), tại Ấn Độ có loài sâu kèn (Pteroma plagiophleps), tại Malaysia có loài sâu khoang (Spirama retorta) (Nair, 2007) [47]
Senthilkumar và Murugesan (2015) [59] đã tìm ra các loài sâu hại chính trên
Keo tại Nam Ấn Độ là loài ăn lá (Eumeta crameri) và sâu đo (Achaea janata)
Cũng tại Ấn Độ Kotikal và Math (2016) [41] cũng đã đưa ra danh sách các loài gây hại trên cây chùm ngây đồng thời cũng gây hại trên keo như loài
sâu ăn lá (Euptero temollifera), sâu róm (Euproctis lunata)
1.1.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái
Theo kết quả nghiên cứu của Nan Yao Su & Rudolf H Scheffrahn (2000) [46], giống mối Coptotermes hại keo, giống mối này gồm có mối lính
và mối thợ Thành phần chính của tổ là các mối thợ có chức năng xây tổ và kiếm thức ăn, mối thợ có thân mềm màu trắng, chiều rộng đầu khoảng 1,2-1,3mm, chiều dài thân khoảng 4-5mm, chiều rộng ngực hẹp hơn đầu Mối cánh
có màu nâu vàng dài khoảng 12-15mm và có nhiều lông nhỏ trên cánh Mối cánh rất nhạy cảm với ánh sáng Mối lính có kích thước tương đương với mối thợ và có đầu hình ô van màu nâu cam, hàm dưới cong và thân hình trắng ngà
Theo Chris Burwell (2011) [34], nhiều người dân ở Úc đã quen thuộc
với loài sâu có tên khoa học là Ochrogaster lunifer, (Lepidoptera,
Thaumetopoeidae), trưởng thành cái đẻ trứng thành đám và sâu non gây hại ở
một số loài keo khác nhau như: Acacia acuminata, A concurrens, A leiocalyx, A aulacocarpa, A implex, A fimbriata, A pycnanthe, A anceps và
Trang 17A prominens Loài sâu này ở giai đoạn sâu non thường đi theo đám đi đầu
con này bám vào đuôi con khác và hình thành chuỗi dài vào cuối mùa hè và mùa thu, lông của loài sâu này thường làm cho ngứa và dị ứng khi chạm phải Cánh trưởng thành sải cánh rộng 5,0 - 6,5cm, trưởng thành đực sải cánh nhỏ hơn khoảng 4,5 - 5,5cm Cánh của trưởng thành cái màu nâu hoặc nâu xám với một đốm trắng nhỏ trên mỗi cánh trước và cánh sau Con đực và con cái giống nhau hoặc chúng có 2 - 4 chấm trắng ở cánh trước Bụng của con đực
và con cái đều có màu cam và có đai màu nâu Con trưởng thành đôi khi được gọi là bướm đêm đuôi thỏ Con đực có một chùm màu trắng dạng vảy ở mũi
và bụng Sâu non dài khoảng 4 - 5cm, mầu nâu và lông dài dầy đặc bao quanh Trưởng thành xuất hiện vào tháng 10 đến tháng 11 và thường bay vào cuối buổi chiều và buổi tối, trưởng thành cái đẻ trứng 1 đợt số lượng trứng từ
150 đến 500 trứng được phủ lớp keo màu trắng ở dưới gốc keo
Loài Sâu trưởng thành của loài sâu 9 chấm (Phalera grotei) xuất hiện ở
vườn thực vật Tai Po, Hong Kong từ năm 1994 đến 2003 xuất hiện vào tháng 08/1999, 04/2001, 05/2001, 06/2001, 08/2001, 06/2002, 7/2002 (Kendrick, 2004) [38]
Các loài sâu hại chính trên keo ở vùng Đông ắc Á và phía Nam Úc
(Wylie, R et al., 1997) [68], tại Úc có loài sâu róm (Ochrogaster lunifer)
phân bố rộng rãi ở Úc và là một trong những loài gây hại phổ biến trên cây keo Tên gọi thông thường của nó có nguồn gốc từ tập tính sống theo bầy đàn của chúng trong vòm lá hoặc trong ổ kén trên cây chủ, sau đó chúng dời khỏi
ổ vào ban đêm và di chuyển thành hàng để để đi kiếm ăn Ước tính rằng lượng lá mà một ổ sâu non tiêu thụ trong suốt thời kỳ sâu non tương đương
với lượng lá của một cây Keo cao 2m (Van Schagen et al.,1992) [66] Loài
sâu này thỉnh thoảng cũng là nguyên nhâ n gây hại đối với rừng Keo tai tượng
ở Queensland Gần đây, sự gây hại nghiêm trọng hơn đối với rừng trồng keo
là loài xén tóc (Penthea pardalis) Trưởng thành gặm và xé vỏ và lớp gỗ dác
Trang 18của thân và cành cây bởi hàm dưới khỏe mạnh của chúng đã để lại trên cây những vết lởm chởm nham nhở dài tới 1m và rộng từ 1 - 3cm Trưởng thành cái sau đó sẽ đẻ trứng vào trong các vết gỗ bị cắn và con non sẽ tạo đường hầm trong thân cây Ở một nơi ở phía Bắc Queensland vào đầu năm 1997, có
56 trong số 300 cây keo đã bị tấn công bởi Một loài xén tóc (Platyomopsis albocincta), ăn v ng vỏ cành và thỉnh thoảng là mầm non của cây keo Sau đó
chúng cũng đã được tìm thấy gây hại trên vườn giống Keo tai tượng 1 tuổi ở Glenbora và Meunga ở phía Bắc Queensland với 100% số cây bị ảnh hưởng Hầu hết chồi cây bị sâu non bướm cắn ngọn dẫn đến chết ngọn, mất chồi sinh trưởng và từng đám cây Tại Meunga, Keo lá tràm cùng tuổi không bị tấn công bởi loài này nhưng lại bị ảnh hưởng tương tự bởi loài bọ xít chữ thập
Mictics profana Loài bọ xít chữ thập này được biết đến như là một loài dịch
hại keo ở Queensland nghiêm trọng nhất tính đến nay Gần như 100% số cây
bị tấn công, có những cây có tới 50 cá thể bọ xít trong cả giai đoạn phát triển
Tỷ lệ bị hại là 2 - 95% và trung bình là 25%
Theo Senthilkumar và Murugesan (2015) [59] tại Nam Ấn Độ loài sâu
ăn lá (Eumeta crameri) gây hại trên keo vào tháng 9 và 10, sâu non thường cắt ngọn non, cành non và chồi để làm kén Loài Achaea janata làm rụng lá
keo và khiến cây chậm tăng trưởng
1.1.3 Biện pháp phòng trừ
Các biện pháp phòng chống mối và quản lý mối thuộc giống Coptotermes hại keo có bước như xử lý đất trước khi trồng cây, làm hàng rào ngăn mối bằng hóa chất hay sử dụng các bẫy hóa học để nhử mối (Nan Yao
Su &- Rudolf H.Scheffrahn, 2000) [46]
Theo Mehrotra và đồng tác giả (1996) [48], bệnh hại rễ keo được sử dụng biện pháp kiểm soát để quản lý bệnh hại Keo tai tượng ở phía Tây Bengal, Ấn Độ
Trang 19Theo Senthilkumar và Murugesan (2015) [59] tại Nam Ấn Độ phun 0.05% monocrotophos hoặc 0,076% dichlorvas để diệt trừ các loài sâu hại Keo
như sâu ăn lá (Eumeta crameri) và sâu đo (Achaea janata) thấy hiệu quả tương
đối tốt
1.2 Tổng quan về sâu hại Keo tai tượng ở trong nước
1.2.1 Thành phần loài sâu hại
Keo là loài cây có giá trị kinh tế cao bao gồm một số loài keo như: Keo tai tượng, Keo lai và Keo lá tràm Ngoài các sản phẩm của keo như gỗ làm đồ nội thất, vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu, ván dăm, ván sàn, vủi đun, than hoạt tính và mun của có thể trồng nấm, cây keo c n được sử dụng trong việc trồng để cải tạo đất, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và tạo cảnh quan môi trường chính vì vậy cây keo được chọn là một trong những loài cây trồng chính ở nhiều vùng sinh thái nước ta
Tuy nhiên, việc gây trồng và phát triển cũng gặp một số trở ngại về một
số vấn đề về sâu hại như theo danh mục sâu hại các loài keo đã được điều tra
và thống kê bởi Cục kiểm lâm năm 2001 là 40 loài thuộc 19 họ và 6 bộ, trong
đó sâu hại lá là chủ yếu chiếm 69,8% tổng số loài thu được (Nguyễn Bá Thụ
và Đào Xuân Trường 2004) [28]
Các thông tin về sâu bệnh hại keo như sau: Năm 1999, Sâu kèn nhỏ là một loại ngài túi đã gây thành dịch với diện tích khoảng 70 ha ở Suối Hai, Hà Tây (cũ) Kết quả điều tra thành phần sâu hại và mức độ hại của chúng trên các khu thử nghiệm xuất xứ keo tại Đá Chông, a Vì, Hà Tây (cũ) loài sâu
hại thường thấy là câu cấu xanh (Hypomeces squamosus) và Bọ xít (Homoeocerus walkeri) (Nguyễn Văn Độ 2000) [10]
Nguyễn Thế Nhã và cộng tác viên (2000) [14] đã tiến hành điều tra về thành phần loài sâu ăn lá Keo tai tượng tại vùng trung tâm (các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Yên ái) và xác định có 30 loài thuộc 14 họ (Chrysomelidae, Curculionidae, Scarabaeidae, Coleophoridae, Limacodidae,
Trang 20Geometridae, Lasiocampidae, Lymantriidae, Noctuidae, Notodontidae, Psychidae, Totricidae, Acrididae và Tettigoniidae), 3 bộ (Coleoptera, Lepidoptera và Orthoptera) Thành phần các loài sâu hại phần lớn sâu thuộc
bộ cánh vẩy (Lepidoptera) cả về số họ lẫn số loài Hai họ có nhiều loài sâu ăn
lá nhất là họ ngài đêm (Noctuidae) với 6 loài, tiếp theo họ Ngài sáng (Psychidae) với 5 loài Trong đó có một số loài sâu gây nguy hiểm là Sâu nâu, Sâu vạch xám, Sâu khoang và Sâu kèn nhỏ Nguyễn Thế Nhã và cộng tác viên (2000) đã mô tả một số đặc điểm nhận biết loài sâu ăn lá Keo tai tượng
(Acacia mangium) như sau: Bọ lá 4 dấu (Ambrostoma quadriimpressum), Bọ
lá (Basiprionota sp.), Câu cấu xanh (Hypomeces sp), Sâu gấp mép lá (Coleophora sp), Sâu đo xám (Buzura sp.), Sâu róm lớn màu xám (Dendrolimus sp.), Sâu nâu ăn lá (Anomis fulvida), Sâu vạch xám (Speiredonia retorta), Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp.), Sâu kèn bó củi (Clania minuscule), Sâu kèn bó lá (Dappula tertia), chúng gây hại Keo tai
tượng tại các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên ái và Hà Tây cũ nay là Hà Nội
Loài sâu ăn lá (Phalera grotei) hại Keo lá tràm ở Quảng Trị, sâu ăn lá
hại Keo tai tượng ở các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Trị và Thừa
Thiên Huế (Lê Văn ình, 2011) [1]
Theo kết quả nghiên cứu thành phần sâu hại chính Keo tai tượng và Keo lai của Phạm Quang Thu (2016) [26] gồm có loài mọt nuôi nấm
(Xylosandrus crassiusculus), mọt nuôi nấm forni (Euwallaceae fornicatus), mối lớn rồng đất (Macrotermes annandalei), mối nhỏ hai dạng lính (Microtermes pakistanicus), sâu ăn lá (Ericeia sp.), sâu đo (Buzura suppressaria), sâu 9 chấm (Pharela grotei), sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta) và xen tóc mép cánh xanh (Xystrocera festiva)
1.2.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái
Loài sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp.), trưởng thành là một loài ngài
nhỏ, màu xám tro Chiều dài cơ thể khoảng 5,03 - 7,57mm Trứng hình bầu
Trang 21dục, dài 0,59 - 0,62mm; Sâu non có 5 tuổi: tuổi 1 có màu nâu, tuổi 2 - 3 có màu xanh nhạt, tuổi 4 - 5 có màu xanh vàng Sâu non có chiều dài trung bình
8,85mm V ng đời trung bình của loài sâu kèn (Acanthopsyche sp.), là 49,68
ngày ở điều kiện nhiệt độ trung bình 20,70C và ẩm độ trung bình 81,5% Tỷ
lệ vũ hóa cao 90,06%, trong đó số cá thể đực chiếm gần 60% Khả năng sinh
sản trung bình của Acanthopsyche sp., là 144,45 trứng/con cái ở nhiệt độ
trung bình 18,10C và ẩm độ trung bình 83% Ngài cái đẻ trứng nhiều nhất và ngày thứ 5 sau vũ hóa 54,06 quả (thức ăn là mật ong nguyên chất), tỷ lệ nở của trứng rất cao ở điều kiện nhiệt độ trung bình 220C và ẩm độ trung bình 78% là 96,15% (Lê Mạnh Thắng, 2010) [16] Xác định thời gian xuất hiện
của loài sâu 9 chấm (Phalera grotei) gây hại Keo lá tràm ở Vĩnh Linh, Quảng Trị, lứa sâu trong 1 năm có 3 đợt (đợt I vào từ tháng 2 đến 5, đợt II từ tháng 5
đến tháng 8 và đợt III từ tháng 8 đến tháng 11) Đây là những tháng có mật độ sâu có sự biến động lớn có xu hướng tăng thành dịch Những số liệu này là cơ
sở cho công tác dự tính dự báo khả năng phát dịch (Lê Văn ình et al., 2011) [1]
Loài sâu (Ericeia sp.) ăn lá trên cây Keo tai tượng, Keo lá tràm chủ yếu
ăn lá bánh tẻ tại Quảng Trị, con trưởng thành thường giao phối vào tháng 7, tháng 8 hàng năm, sau từ 2 đến 3 ngày chúng đẻ trứng ở lá của những cây bị hại, pha trứng thường kéo dài từ 6 đến 10 ngày, khi mới nở sâu non thường tập trung ở gần ở trứng, sâu non có 6 tuổi và sống tập trung cho đến tuổi 2,
giai đoạn sâu non thường kéo dài (Lê Văn ình et al., 2012) [2]
Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Quang Thu và đồng tác giả (2013) [22], rừng trồng Keo tai tượng 3 tuổi ở Ngọc Hồi, Kon Tum bị xén tóc đục thân, chúng làm ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển và làm giảm năng suất, chất lượng của cây Loài xén tóc này được giám định là loài
lần đầu tiên xuất hiện và gây hại trên Keo tai tượng ở Việt Nam Xén tóc trưởng thành có kích thước lớn có 2 dải màu xanh ánh kim dọc hai bên cánh,
Trang 22con đực chiều dài cơ thể trung bình 32,0mm, chiều rộng trung bình 7,2mm; xén tóc cái chiều dài cơ thể trung bình 27,0mm, chiều rộng trung bình 6,9mm Đầu nhỏ hơn ngực trước Râu đầu con đực dài bằng 1,5 chiều dài cơ thể Râu đầu con cái dài bằng chiều dài cơ thể Trứng hình elíp, màu sắc lúc mới đẻ có màu xanh lá cây sau chuyển màu vàng, chiều dài 1,9mm, rộng 0,8mm Sâu non đục và ăn lớp vỏ trong của thân và cành cây, sâu non tuổi cuối đục vào phần vỗ giác để hóa nhộng Trưởng thành vũ hóa vào tháng 8 và tháng 9 Xén tóc đực sống được 13 đến 17 ngày, xén tóc cái sống được 14 đến 16 ngày Con cái thường đẻ khoảng 165 trứng thành đám ở khe ở vỏ cây hoặc các vết thương ở cây, giai đoạn trứng kéo dài từ 21 đến 35 ngày, sau đó trứng nở ra sâu non tập trung túm tụm và sâu non kéo dài từ 112 đến 145 ngày.
Xén tóc Chlorophorus sp., hại đục thân Keo tai tượng ở Lương Sơn,
Hòa Bình, một năm có 1 v ng đời, trưởng thành bắt đầu xuất hiện khoảng tháng 3 tới đầu giữa tháng 5, thời gian sống trưởng thành khoảng 11-14 ngày, thời gian đẻ trứng cuối tháng 6 đến đầu tháng 7 được 15 - 20 trứng, sau 15 đến 25 trứng nở thành sâu non, sau đó ăn phần gỗ dác nằm ở phía trong vỏ cây, sâu non sống từ 8 tháng đến tháng 2 năm sau, sâu non vào nhộng được
20 đến 30 ngày bắt đầu vũ hóa (Phạm Quang Thu et al., 2014) [23]
Theo báo Nông nghiệp Việt Nam (2015): Sâu hại họ Noctuidae có thể
đẻ 1,500 - 2,000 trứng, sâu non thành thục có kích thước 45 - 70mm, màu nâu
vàng đến nâu đen, di chuyển như kiểu sâu đo Sâu nâu (Anomis fulvida) khác sâu nâu vạch xám (Speiredonia retorta) ở chỗ có màu nâu xẫm hơn và có kích
thước ngắn hơn; mặt dưới bụng có vết đen chạy suốt từ ngực đến đốt bụng 10,
loài sâu nâu vách xám (Speiredonia retorta) có các vân đen hình tr n riêng biệt nằm giữa đốt; đầu sâu nâu (Anomis fulvida) có 2 chấm trắng Chúng ăn
hại từ 18h30 đến sáng sớm hôm sau, khoảng 4h
30 sâu non lại bò xuống nằm ở khe nứt của vỏ cây trong khu vực cách mặt đất 1 - 2m hoặc ẩn dưới lá keo
khô quanh gốc cây Sâu kèn nhỏ (Acanthopsyche sp.) thuộc họ ngài túi
Trang 23Psychidae Sâu non tuổi lớn có đầu bụng màu nâu xám, trên thân rải rác có chấm đen Sâu nằm trong túi(kèn) màu trắng xám Sâu non tuổi 1 - 3 chỉ ăn lớp biểu bì lá, các tuổi sau ăn lá thành các lỗ hoặc ăn hết lá chỉ để lại gân lá Mỗi năm có 1 lứa sâu kèn qua đông sau khi gây hại rồi hóa nhộng hàng loạt vào tháng 10 - 11, từ giữa tháng 2 đến đầu tháng 3 chúng vũ hóa và đẻ trứng, sâu non nở rộ phát sinh đồng loạt vào giữa tháng 3 đầu tháng 4, gây hại nặng vào các tháng 4 đến tháng 9
Loài Sâu đo ăn lá Keo tai tượng tại Quảng Ninh khi được nuôi trong phòng thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ trung bình 28oC, độ ẩm 80% cho thấy đây là loài biến thái hoàn toàn, v ng đời trải qua 4 pha phát triển: Trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng, thời gian hoàn thành v ng đời trung bình là 63
ngày, dao động từ 55 đến 71 ngày (Nguyễn Hoài Thu et al., 2017) [25]
Tác giả Nguyễn Hoài Thu và đồng tác giả (2017) [25], xác định được thành phần loài thiên địch của Sâu đo ăn lá tại Quảng Ninh gồm 05 loài thuộc
05 họ, trong đó có 2 loài thiên địch bắt mồi là Bọ ngựa (Mantis sp.) và Bọ ngựa cánh xanh Trung Bộ (Creobroter apicalis) ở giai đoạn sâu non và
trưởng thành với mức xuất hiện là ít phổ biến; 3 loài thiên địch kí sinh chủ
yếu ở giai đoạn sâu non của Sâu đo trong đó loài Ruồi ba vạch (Exorista sorbillans) và Nấm bạch cương (Beauveria bassiana) là rất phổ biến
Theo tác giả Lê Văn ình (2018) [3], v ng đời loài mọt (Euwallacea fornicatus) hại thân Keo tai tượng và keo lai tại Yên ái được gây nuôi trong
phòng thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ trung bình 260C, độ ẩm 80%, thời gian hoàn thành v ng đời trung bình là 44,2 ngày
1.2.3 Biện pháp phòng trừ
Phòng trừ sâu kèn nhỏ Acanthopsyche sp., (Lepidoptera, Psychidae) dùng thuốc sinh học Metavina 80 LS phun vào giai đoạn sâu non tuổi 3 có hiệu lực cao nhất đạt 68,41% Thuốc hóa học Padan 95 SP và Trebon 10 EC đạt hiệu quả cao nhất 100% sau 7 ngày (Lê Mạnh Thắng, 2010) [16]
Trang 24Kết quả thử nghiệm phòng trừ sâu Phalera grotei hại Keo lá tràm tại
Quảng Trị của 3 loại chế phẩm sinh học sau 72 giờ hiệu lực trừ sâu chế phẩm
Bitadin WP có hiệu lực trừ sâu cao nhất đạt 80% với nồng độ 0.5%, Bacillus thuringiensis với nồng độ 3.5%, Metarhizium nồng độ 2.0% thì là 67% và
78% Cả 3 loại thuốc hóa học Ofatox 400EC, Sherpa 25EC, Pandan 90SP với nồng độ 0.2% sau 8 giờ hiệu lực trừ sâu của cả 3 là 100% Đề tài đã lựa chọn chế phẩm sinh học Bitadin WP và thuốc trừ sâu Ofatox 400EC để thử hiệu lựa
trừ sâu nghiệm ngoài hiện trường (Lê Văn ình et al., 2011) [1]
Loài sâu Ericeia sp., Keo tai tượng và Keo lá tràm 4 năm tuổi tại Vĩnh
Tú, Vĩnh Linh, Quảng Trị được xác định tên khoa học là Ericeia sp thuộc họ
Noctuidae, bộ Lepidoptera Thử nghiệm một số loại thuốc hóa học trong phòng thí nghiệm cho thấy có 2 loại thuốc Trebon 10EC với nồng độ 0,1% và Sherpa 25EC với nồng độ 0,25% có hiệu lực cao nhất, sau 8 giờ phun thuốc tỷ
lệ sâu ăn lá chết 100% (Lê Văn ình et al, 2012) [2]
Theo tác giả Lê Văn ình (2018), bước đầu đã chọn được chế phẩm
Delfin 32WG Bacillus thuringiensis và Muskardincó nấm Beauveria bassiana
để phòng trừ mọt hại thân Keo tai tượng và keo lai ở trong phòng thí nghiệm (100% tỷ lệ mọt chết sau 7 ngày phun) và ngoài ra có thể sử dụng chế phẩm
có nấm Metarhyzium anisopliae để phòng trừ
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc và đồng tác giả (2010) xử lý mối bằng biện pháp lâm sinh đã giảm tỷ lệ cây con bị mối hại từ 22,2% xuống cón 15,3% đối với bạch đàn và từ 21,5% xuống c n 18,8% đối
với keo lai Biện pháp xử lý bằng các chế phẩm vi nấm Metarhrizium đã giảm
tỷ lệ cây con bị mối hại trung bình c n 14,4% đối với bạch đàn và 13,2 đối với keo lai Biện pháp sử dụng chế phẩm hóa học Termidor 25EC, Lenfos 50
EC với nồng độ dung dịch 0,2% - 0,3% xử lý xung quanh gốc cây mới trồng với liều lượng 01 lít/cây có hiệu quả phòng trừ tốt nhất
Trang 25Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên huyện Yên Bình
+ Phía Đông giáp với huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ)
+ Phía Tây giáp với Thành phố Yên Bái
+ Phía Tây bắc giáp với huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên
+ Phía bắc giáp với huyện Lục Yên
Toàn huyện có 25 đơn vị hành chính, gồm các xã: Tân Nguyên, Bảo ái, Cẩm ân, Mông Sơn, Tân Hương, Đại Đồng, Phú Thịnh, Thịnh Hưng, Đại Minh, Hán Đà, Vĩnh Kiên, Yên ình, ạch Hà, Vũ Linh, Xuân Lai, Tích Cốc, Yên Thành, Mỹ Gia, Cảm Nhân, Yên Thành, Phúc Ninh, Ngọc Chấn, Xuân Long, Thị trấn Thác Bà và Thị trấn huyện Yên Bình
Trang 26Hình 2.1 Bản đồ huyện Yên Bình
Trang 272.1.2 Đặc điểm tự nhiên
Đặc đ ểm địa ìn
- Yên Bình nằm trong quần thể gồm nhiều đồi núi thấp, huyện có đặc điểm địa hình chuyển tiếp từ trung du lên miền núi, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, được tạo bởi hai dãy núi:
- Dãy Cao Biền nằm phía tả ngạn sông Chảy (hồ Thác Bà) gồm những đồi núi có độ cao từ 300 - 600 m chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, là đường giao thủy giữa sông Chảy và sông Lô Phía thượng huyện xuất hiện những núi đá vôi có vách đứng sắc nhọn thuộc các xã Tích Cốc, Mỹ Gia, Xuân Long
- Dãy Con Voi là hệ thống núi cổ nằm phía hữu ngạn sông Chảy, bao gồm những sườn núi thấp, thoải và dưới tầng đất phủ là nền đá phiến thạch kết tinh, có độ cao từ 400 - 700 m chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, là đường giao thủy giữa sông Chảy và sông Hồng
K í ậu t uỷ v n
- Đặc trưng khí hậu của huyện Yên Bình là nhiệt đới gió mùa (nóng,
ẩm, thay đổi theo mùa)
- Nhiệt độ: Yên Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt
- Sương muối: Toàn huyện không có hiện tượng sương muối xảy ra Huyện Yên Bình có hệ thống sông ng i dày đặc, trải đều trên địa bàn huyện, nhất là Hồ Thác Bà và con sông Chảy chạy qua địa bàn huyện Trên địa bàn huyện có 40 con suối lớn nhá đều bắt nguồn từ núi cao, độ dốc lớn, có
Trang 28tiềm năng thủy điện Ngoài ra còn có trên 120 ha diện tích ao đầm phá phục
vụ cho công tác thủy lợi và nuôi trồng thủy sản Với nguồn nước mặt phong phú như vậy, Yên Bình có khả năng phát triển thủy sản, canh tác lúa nước, trồng cây công nghiệp, phát triển hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt cho nhân dân Nguồn nước mặt hồ lớn cũng là tiềm năng phát triển du lịch du thuyền và các hoạt động thể thao khác
Nguồn nước ngầm: Huyện Yên Bình nằm trong vùng chứa nước đệ tam, đệ tứ, thuận lợi cho việc đào giếng lấy nước ăn, dùng sinh hoạt Về chất lượng nước nhìn chung chưa bị ô nhiễm, có điều kiện thực hiện các chương trình nước sạch
Đặc biệt huyện Yên Bình có hồ Thác Bà có diện tích 23.400 ha; trong
đó mặt nước chiếm tới 19.000 ha, còn lại là 1.331 h n đảo lớn nhỏ, chiều dài của hồ là 80km, chiều rộng từ 5 - 15km, sâu từ 15 - 34m, chứa được 3 - 3,9 tỷ mét khối nước Ngoài sông Chảy, còn có hệ thống suối ngòi lớn nhỏ đổ vào
hồ như ng i Hành, ng i Tráng, ng i ích Đà, ng i L i, ng i Dầu, ngòi Cát, ngòi Úc, ngòi Biệc chứa lượng phù sa và thức ăn cho thủy sinh vật phát triển Hồ có 130 loài cá tự nhiên có giá trị kinh tế cao (trôi, chép, măng, ngão, quả, vền, nhưng, ngạnh, chiên, lăng, quất, bống tượng ) tạo nguồn đặc sản xuất khẩu (ba ba, trê phi, trê lai, lươn, ếch) Hồ Thác Bà còn có tác dụng rất lớn trong việc cải tạo môi trường, làm giảm nhiệt độ mùa hè xuống 1 - 2°c, tăng độ ẩm tuyệt đối mùa khô lên 20% và lượng mưa từ 1,700mm lên 2,000mm; tạo điều kiện cho thảm thực vật xanh tốt thích nghi cho nghề trồng chè năng suất cao Đây c n là nguồn thủy năng chính cung cấp cho Nhà máy thủy điện Thác Bà
3 Đặc đ ểm đất đa
Với đặc điểm địa hình huyện Yên Bình nằm ở cả hai đối cấu trúc địa chất sông Hồng và sông Chảy có liên quan đến một số khoáng sản sau:
Trang 29- Đá vôi hóa chất (đá vôi hoa hóa): Có độ trắng cao trên 54%, diện tích khoảng 300 ha, tập trung ở các xã Mông Sơn, Mỹ Gia trữ lượng trên 200 triệu m3;
- Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng có cường độ chịu lực trên 500kg/cm2, trữ lượng trên 250 triệu m3 có ở các xã Mỹ Gia, Mông Sơn, Phúc Ninh;
- Chì (Pb); Kẽm (Zn) có ở xã Mỹ Gia, xã Cảm Nhân trữ lượng khoảng 200.000 tấn;
- Pyrit: Trữ lượng khoảng 100,000 tấn có ở Mỹ Gia;
- Cao lanh: Trữ lượng khoảng 273,000 tấn tập trung ở xã Đại Minh
- Fenspat: Có ở Chóp Dù xã Đại Đồng trữ lượng khoảng 1.050 tấn, ở thôn Quyết Tiến xã Đại Minh có khoảng 27.075 tấn
- arit: Trữ lượng khoảng 100,000 tấn ở xã Đại Minh
Ngoài những khoáng sản kể trên c n có đá quý, bán đá quý trữ lượng khoảng 4.000 kg nằm trên diện tích khoảng 50 km2
tạo thành dải ở phía ắc
và phía Tây Hồ Thác à gồm các loại đá: Rubi, Sfinef, Tuamalin, Grơna, Thạch anh và không dưới 3 triệu m3
cát quặng, vàng, Galen, Photphorit, than nâu
2.1.3 Đặc điểm tài nguyên
3 ện trạn sử dụn đất v t n u ên rừn
Căn cứ vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm và bản
đồ rà soát điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng, cho thấy hiện trạng sử dụng đất rừng của huyện Yên ình như sau:
Bảng 2.1 Hiện trạng các loại đất và rừng huyện Yên Bình
Trang 30TT Loại đất đai Diện tích
của huyện Yên Bìn n m 8)
2.2 Đặc điểm Kinh tế - Xã hội huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
2.2.1 Dân số, dân tộc
- Hiện nay, Yên Bình vẫn là một huyện có đông các dân tộc cùng chung sống Người Kinh chiếm khoảng 52% cư dân của huyện, cư trú chủ yếu
ở các xã vùng thấp, thị tứ và thị trấn, sống bằng nghề trồng trọt, buôn bán, thợ thủ công, công nhân viên chức trong các cơ quan Nhà nước, các xí nghiệp và lâm trường Họ đến địa phương muộn nhất từ thế kỷ XII, mang theo những đặc trưng văn hoá của miền châu thổ đồng bằng và trung du Bắc Bộ; dựng nhiều đình, đền để thờ người có công với xóm làng
Trang 31- Người Tày chiếm khoảng 15% dân số, chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt, chăn nuôi, khai thác lâm sản Kho tàng văn hoá dân gian và tập tục có nhiều nét đặc trưng Với trường ca Vuợt Biển (Khảm hải), ngày hội xuống đồng (lồng tồng), những điệu xoè (nhạc, khăn, thắt lưng, khăn đội đầu nhuộm chàm của người phụ nữ… đã chứng tỏ họ là cư dân bản địa từ hàng lâu đời và
là một trong những dân tộc có mặt đầu tiên ở vùng lưu vực sông Chảy
- Người Dao quần trắng chiếm 13% dân số, họ di cư đến địa phương cách đây khoảng 900 năm, sống tập trung ở vùng núi thấp hoặc dọc theo các suối, tổ chức thành các bản riêng ở rải rác các xã, trong đó tập trung đông ở các
xã Yên Thành, Phúc An, Tích Cốc, Tân Hương, ảo Ai, Tân Nguyên Họ có kho tàng truyện cổ cùng hệ thống lễ hội, các bài hát giao duyên, hát đám cưới hết sức phong phú Phần lớn sinh sống nhờ làm nương rẫy
- Người Sán Chay (Cao Lan) chiếm 6% di cư đến địa phương khoảng
400 năm, cư trú ở 8 xã trong huyện, thành thạo trồng lúa nước mặc dù kinh tế nương rẫy vẫn chiếm vị trí quan trọng đối với họ Cộng đồng dân tộc Cao Lan trên địa bàn hầu hết vẫn giữ được các nét sinh hoạt văn hoá truyền thống như hát Sình ca; múa phát nương, chỉa bắp, giá cốm, xúc tép, chim gau… các lễ hội, trang phục truyền thống
- Người Nùng chiếm gần 3% di cư từ vùng Văn Nam - Trung Quốc đến địa phương khoảng 200 - 300 năm trước, ngoài lúa nước và nương rẫy họ còn trồng bông, trồng chàm, kéo sợi, dệt vải, rèn đúc, đan lát và làm đồ mộc Ngoài ra, ở Yên bình còn có một số thành phần dân tộc ít người khác cùng sinh sống
- Về tôn giáo, tín ngưỡng, cư dân trên đất Yên Bình chịu ảnh hưởng của các loại tôn giáo sớm muộn có khác nhau Đạo phật có ảnh hưởng mạnh tới địa phương sớm nhất vào thời Trần Đến thế kỷ XVII, khi Vũ Văn Mật mở trường dạy học và lập văn chỉ ở Đại Đồng thì đạo Khổng mới bắt đầu tràn vào
Trang 32Yên ình Người Tày thờ Khổng Tử tại bàn thờ tổ tiên cùng phật bà Quan âm trong nhà hoặc xây dựng các điện phật trên đỉnh đèo có bóng cây râm mát, tĩnh mịch Người Dao rất tôn sùng đạo Lão
2.2.2 Lao động
Lực lượng lao động khá dồi dào, song trình độ lao động còn thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, công tác phát triển rừng và bảo vệ rừng hiệu quả đem lại chưa cao, chưa phát huy được thế mạnh của rừng đem lại
2.2.3 Văn hoá xã hội
Văn hóa xã hội trên địa bàn khá đa dạng với nhiều phong tục tập quán của các dân tộc
2.2.4 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng từng bước được cải thiện thông qua chương trình xây dựng nông thôn mới kèm theo các chương trình dự án được đầu tư xây dựng như: làm đường giao thông nông thôn, xây dựng và nâng cấp các Trạm y tế, trường học
Trang 33Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loài sâu hại Keo tai tượng
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra thành phần loài sâu hại trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Điều tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại của các loài sâu hại Keo tai tượng
- Giám định tên khoa học
- Xây dựng danh mục loài sâu hại
3.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái của một số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của sâu hại chính:
+ Nghiên cứu một số đặc điểm nhận biết;
Trang 34+ Nghiên cứu v ng đời;
+ Nghiên cứu một số tập tính;
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của sâu hại chính;
+ Nghiên cứu về một số yếu tố như thiên địch (bắt mồi và ký sinh), cây thức ăn ảnh hưởng đến loài sâu hại chính;
+ Nghiên cứu về một số yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng đến sâu hại chính
3.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
- iện pháp nghiên cứu lâm sinh
- Trong quá trình nghiên cứu thừa kế số liệu của đề tài: “Nghiên cứu
phòng trừ sâu hại chính trên cây Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.), keo lai (A mangium x A auriculiformis A Cunn ex Benth) tại tỉnh Yên ái”, do
TS Lê Văn ình làm chủ nhiệm đề tài
3.4.2 Phương pháp điều tra
3.4.3 Phương pháp điều tra thành phần một số loài sâu hại chính trên cây Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3.4.3 P ươn p p đ ều tra t u mẫu v đ n tỷ lệ bị ạ v mức đ bị
ạ của m t số lo sâu ạ c ín Keo ta tượn
Trang 35Đề tài tiến hành thực hiện theo 2 phương pháp là điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn
- Đ ều tra t eo tu ến: Áp dụng theo Giáo trình điều tra dự tính dự báo
sâu bệnh trong lâm nghiệp của Nguyễn Thế Nhã và cộng sự (2001); tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8927:2013)
Dựa vào bản đồ địa hình khu vực và các số liệu theo dõi sâu hại những năm trước, những thông tin về diễn biến tình hình sâu hại Keo tai tượng để tham khảo chọn tuyến điều tra tại xã Tân Hương, huyện Yên ình; ở 2 loại tuổi (trên 3 năm tuổi và dưới 3 năm tuổi); mỗi loại 1km, mỗi 100m lập 1 điểm
để điều tra (tùy thuộc vào ngoài hiện trường)
- Đ ều tra trên ô t êu c uẩn: Để đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ hại của
sâu đối với Keo tai tượng, từ đó xác định được thành phần loài sâu hại chính: Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8927:2013 Ph ng trừ sâu hại cây rừng - hướng dẫn chung) Lập các ô tiêu chuẩn để điều tra sâu hại phải lập trên các tuyến đã được xác định ở mục điều tra theo tuyến
+ Tiến hành thu các mẫu sâu hại (lá, thân, cành và ngọn) theo điều tra theo ô tiêu chuẩn:
Thu mẫu ở ngoài hiện trường: Đối với trưởng thành bay được sử dụng vợt chuyên dụng kết hợp với kẹp để lấy mẫu; đối với côn trùng loại nhỏ như mọt sử dụng ống hút côn trùng kết hợp với kẹp để lấy mẫu Sử dụng các dụng
cụ cơ bản khác kết hợp thu mẫu như: Panh thu sâu non, chổi lông, ống nghiệm, túi nilông, cưa, kéo, câu liêm và dao ảo quản mẫu sâu non, nhộng
và bằng cồn 700, formol và đối với trưởng thành sử dụng phong bì được gập theo hình tam giác vuông Tất cả các mẫu thu đều được phân theo bộ, họ, giống, loài và các mẫu này đề được ghi rõ các thông tin như: thời gian thu mẫu, cây chủ, người thu, địa điểm thu mẫu
Trang 36Làm tiêu bản: Trưởng thành được sử dụng kim côn trùng để cố định và ghi rõ các thông tin trên etekét (tên phổ thông, tên latinh, người giám định, người thu mẫu, thời gian thu, địa điểm thu và cây chủ bị hại) Đối với trưởng thành loại nhỏ không sử dụng kim cố định được dùng mảnh bì hoặc mica cắt theo hình chữ nhật hoặc tam giám kết hợp với keo để cố định côn trùng
ảo quản tiêu bản: Trưởng thành sử dụng tủ sấy 35- 400C; trứng, sâu non và nhộng sử dụng cồn 700
, formol
Thiết lập ô tiêu chuẩn ở rừng Keo tai tượng trên 3 năm tuổi và dưới 3 năm tuổi tại 2 địa điểm, mỗi địa điểm 6 ô tiêu chuẩn (3 ô ở rừng trên 3 năm tuổi và 3 ô ở rừng dưới 3 năm tuổi) Tổng số 12 ô tiêu chuẩn
Diện tích mỗi ô là 1.000 m2
(40 x 25 m), tiến hành điều tra thu mẫu các loài sâu hại, ranh giới của ô được xác định bằng cọc mốc, cây điều tra trong ô được đánh dấu bằng sơn đỏ, cứ cách một cây điều tra một cây, cách một hàng điều tra một hàng, điều tra định kỳ 10 ngày một lần, trong thời gian 6 tháng liên tục, ô tiêu chuẩn đại diện cho các địa hình khác nhau như: Chân, sườn, đỉnh, đặt ở các hướng phơi khác nhau
Phân cấp mức độ sâu hại lá, thân, cành và ngọn cho từng cây trên ô tiêu chuẩn cụ thể:
+ Đối với sâu hại lá chia thành 05 cấp
0 Tán lá không bị sâu hại
1 Tán lá bị sâu hại dưới 25%
2 Tán lá bị sâu hại từ 25 đến dưới 50%
3 Tán lá bị sâu hại từ 50 đến 75%
4 Tán lá bị sâu hại trên 75%
Trang 37+ Đối với sâu hại thân, cành và ngọn chia làm 05 cấp
0 Thân, cành ngọn không bị sâu hại
1 Thân, cành ngọn bị sâu hại dưới 15%
2 Thân, cành ngọn bị sâu hại từ 15 đến dưới 30%
3 Thân, cành ngọn bị sâu hại từ 30 đến 50%
4 Thân, cành ngọn bị sâu hại trên 50%
+ Đối với mọt hại thân chia làm 4 cấp
Phân cấp mức độ gây hại của mọt thông qua lỗ mọt trên thân theo phương pháp của Coleman và đồng tác giả (2019) [22] Tiến hành đếm số lỗ mọt qua mảnh giấy bóng kính có diện tích 250 cm2 (10 x 25 cm) ở vị trí 1,3
m, hướng phía trên sườn dốc với 4 cấp cụ thể như sau:
0 Cây khỏe, không có lỗ mọt trên thân
1 Gây hại nhẹ, 1 - 10 lỗ
2 Gây hại trung bình, 11 - 30 lỗ
3 Gây hại nặng, trên 30 lỗ
Trên cơ sở kết quả phân cấp bị hại, tính toán các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ cây bị sâu hại được xác định theo công thức:
100
N
n P
Tron đó: n: Là số cây bị sâu hại
N: Là tổng số cây điều tra
Chỉ số bị hại bình quân trong ô tiêu chuẩn được tính theo công thức:
N
.vi
i 1
ni R
Trang 38Tron đó: R: Chỉ số bị sâu hại bình quân;
ni: Là số cây bị hại với chỉ số bị sâu hại i;
vi: Là trị số của cấp bị sâu hại thứ i;
N: Là tổng số cây điều tra
Mức độ bị hại dựa trên chỉ số trung bình sâu hại
Chỉ số bị sâu hại bình quân: 0 cây không bị sâu
Chỉ số bị sâu hại bình quân: < 1,0 cây bị sâu hại nhẹ (+)
Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 1,0 -< 2,0 cây bị sâu hại trung bình (++) Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 2,0 -< 3,0 cây bị sâu hại nặng (+++) Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 3,0 đến 4,0 cây bị sâu hại rất nặng (++++) Phân hạng mức độ hại: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của chúng đối với rừng trồng (dựa tên các tiêu chuẩn: mức độ hại trên cây, quy mô và diện tích bị hại) Việc phân hạng các loài sâu chính thành 2 mức độ theo các tiêu chuẩn như sau:
Sâu hại chính: (hại rất nặng là cấp 4 “++++” và hại nặng là cấp 3
“+++”), ảnh hưởng đến sinh trưởng hoặc làm chết cây, đã gây thành dịch với quy mô diện tích lớn Cần ưu tiên nghiên cứu ph ng trừ hoặc lên kế hoạch
ph ng trừ
Sâu hại thương gặp (hại trung bình là cấp 2 “++” hại nhẹ là cấp 1
“+”), ít có khả năng làm chết cây và ít ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, có khả năng gây thành dịch, với diện tích vừa và với quy mô nhỏ Cần chú ý điều tra diễn biến tình hình gây hại của chúng, đưa vào diện ưu tiên nghiên cứu
ph ng trừ, tuy nhiên cũng cần theo dõi diễn biến tình hình gây hại của chúng
3.4.3 G m địn tên k oa ọc sâu ạ Keo ta tượn
Các mẫu sâu hại Keo tai tượng thu ở huyện Yên ình đưa về ph ng thí nghiệm, tiến hành gây nuôi và mô tả chi tiết các bộ phận của các pha như (trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng) và chụp ảnh Sau đó đối chiếu với các khóa phân loại và đối chiếu với các tài liệu mô tả Cụ thể như tài liệu nhận
Trang 39dạng Câu cấu xanh lớn, Cánh cam xanh và ọ sừng dự vào tài liệu Longan and lychee fruit from theo people’s republic of China and Thailand (2003); Mọt hại thân đối chiếu với khóa phân loại và đặc điểm giống Euwallacea được Eichhoff 1868, kết hợp với so sánh đối chiếu mẫu Mọt của Giáo sư Tiến
sỹ Richarch Stouthamer, bộ môn côn trùng trường Đại học California Riverside thực hiện tháng 2 năm 2014 Mối đất (Termitidae) dựa vào chuyên khảo "Côn trùng hại gỗ và biện pháp ph ng trừ" của Lê Văn Nông (1999) Rệp sáp vảy theo Zamar và đồng tác giả (2003) Định danh và kiểm tra tên khoa học các loài sâu hại thuộc bộ cánh vẩy (Lepidotera) dựa theo Scoble, M
J (1995) và Carter David (2000)
3.4.3.3 Xâ dựn dan mục lo sâu ạ c ín Keo ta tượn
Từ các kết quả điều tra ở huyện Yên ình, tổng hợp, xử lý và giám định tên khoa học ở mục 3.4.3.2 Từ kết quả đó lên danh mục thành phần loài sâu hại Keo tai tượng, tất cả các loài thu thập được, trên cơ sở đó xác định đối tượng sâu hại chính và đối tượng sâu mới xuất hiện ở Yên ình, Yên ái
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài sâu hại chính Keo tai tượng tại huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3.4.4.1 N ên cứu m t số đặc đ ểm s n ọc m t số lo sâu ạ c ín
Nghiên cứu đặc điểm nhận biết một số loài sâu hại chính
Thu mẫu một sô loài sâu hại chính (sâu non, nhộng) ở huyện Yên ình đưa về ph ng thí nghiệm, nuôi ở 3 lồng/loài sâu hại chính Keo tai tượng, kích thước lồng (0,6x0,6x1,2 m), thời gian nuôi sâu 3 tháng ở trong ph ng thí nghiệm; định kỳ mỗi ngày kiểm tra 1 lần, thay thức ăn Trong quá trình nuôi sâu trong ph ng thí nghiệm, đồng thời thu mẫu sâu ở cả 4 pha: Trứng, sâu non
ở tất cả các tuổi và nhộng Sau đó quan sát dưới kính lúp và kính soi nổi Leica M165C, mô tả đặc điểm của các pha, các chỉ tiêu quan sát như: Hình thái, màu sắc và đo kích thước cá thể: chiều dài, chiều rộng, độ rộng mảnh đầu
Đối với các loài mọt đục thân được nuôi bằng thức ăn nhân tạo theo công thức sau: 75 gr mùn cưa, 40gr agar, 500 ml nước và 0,35 gr kháng sinh
Trang 40streptomycin (Biedermann et al., 2009) Thức ăn được đựng trong các ống Facol 100 ml, sau đó thả các con mọt trưởng thành vào trong ống
Các pha như trứng, sâu non và nhộng được ngâm trong cồn 70%; riêng trưởng thành được làm mẫu theo phương pháp làm mẫu của côn trùng học
Nghiên cứu v ng đời một số loài sâu hại chính
Phương pháp nghiên cứu v ng đời một số loài sâu hại chính tiến hành tương tự như mục nghiên cứu đặc điểm nhận biết sâu hại chính, đồng thời tiến hành theo dõi từng pha trong một v ng đời của sâu hại chính cụ thể như: Thời gian phát triển để hoàn thành 1 pha (đối với những loài biến thái hoàn toàn gồm có: trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng; đối với những loài biến thái không hoàn toàn gồm có: trưởng thành, trứng và sâu non) thông qua việc theo dõi hàng ngày sau đó cộng thời gian của từng pha bằng thời gian hoàn thành
v ng đời của loài sâu hại Thời gian nuôi sâu để xác định v ng đời trong 3 tháng
Nghiên cứu tập tính một số loài sâu hại chính
Phương pháp nghiên cứu tập tính một số loài sâu hại chính tiến hành tương tự như mục nghiên cứu đặc điểm nhận biết của sâu hại chính và kết hợp với điều tra theo dõi sâu ngoài hiện trường, tiến hành theo dõi tập tính các pha của sâu cụ thể như pha trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng; đồng thời mô tả
sự thay đổi về màu sắc của từng pha và khả năng tự vệ của các pha phát triển của sâu hại chính Keo tai tượng Thời gian nuôi sâu để xác định tập tính trong 3 tháng và chia làm 1 đợt
Nghiên cứu lịch phát sinh một số loài sâu hại chính
Phương pháp nghiên cứu lịch phát sinh một số loài sâu hại chính thực hiện cùng với mục nghiên cứu đặc điểm nhận biết của sâu hại chính và tiến hành điều tra ở ngoài hiện trường theo dõi thời gian xuất hiện của các pha sâu hại chính, thời gian điều tra theo dõi 11 tháng liên tục (từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019), định kỳ 10 ngày một lần và kết hợp việc nuôi sâu trong ph ng thí nghiệm, từ các số liệu theo dõi ở trên xây dựng được lịch phát sinh của loài sâu hại chính Keo tai tượng