Một số định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu dưới đây: Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa “Đánh
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý huyện Cao Lộc
Huyện Cao Lộc có tổng diện tích tự nhiên theo kết quả thống kê năm 2016 là 61.908,9 ha, huyện nằm ở phía Đông Bắc tình Lạng Scm, có toạ độ địa lý từ 22°01' đến 21°46' vĩ độ Bắc và tư 106°37' đến 107°04' kinh độ Đông
- Huyện Cao Lộc có vị trí địa lý khái quát như sau:
- Phía Bắc giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa
- Phía Nam giáp huyện Lộc Bình và huyện Chi Lăng
- Phía Đông giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa
- Phía Tây giáp huyện Văn Lãng và huyện Văn Quan
Cao Lộc là một huyện bao quanh thành phổ Lạng Sơn, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Trên địa bàn huyện có hệ thống đường giao thông quan trọng đi qua như: Quốc lộ 1A, 1B, 4B, đường sắt
Hà Nội - Lạng Sơn nằm trên địa phận huyện là 3 l km Là huyện biên giới, có cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị tiếp giáp với vùng rộng lớn của miền nam nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa Vì vậy, có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh - quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia
* Vị trí và diện tích khu vực đầu tƣ
Dự án được triển khai tại địa bàn xã Tân Liên và Gia Cát Tổng diện tích tiến hành trên 12 ha (thôn Nà Hán, Nà Pinh, xã Tân Liên; thôn Bắc Đông 2, xã
Gia Cát) mỗi xã diện tích là 6 ha xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ sản xuất rau an toàn quanh năm với 80 hộ tham gia
3.1.2 Đặc điểm địa hình - đất đai Địa hình mang đặc trưng của khu vực miền núi phía Bắc và chủ yếu là đồi núi, với độ cao trung bình 120m so với mặt nước biển, địa hình bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi cao và hệ thống sông, suối lớn Đồi, núi thâp dân theo hướng Đông - Nam, xen kẽ đồi bát úp; và các cánh đồng phù sa nhỏ ven sông tạo điều kiện cho việc trồng rau mcàu Địa hình toàn huyện Cao Lộc được chia thành 4 vùng khác nhau:
- Địa hình núi cao thuộc các xã: Công Sơn, Mầu Sơn, Hải Yến, Cao Lâu, Xuất Lễ Đỉnh Cao nhất là Phia Pò cao 1541m, đỉnh Khâu Kheo cao 811 m, đỉnh Chóp Chài cao 800 m
- Vùng đồi núi nhấp nhô có độ nghiêng dần về phía Bắc, thuộc các xã Thuỵ Hùng, Hoà Cư, Yên Trạch, Hợp Thành
- Vùng đồi bát úp, nõm trũng, gồm các xã ven sông Kỳ Cùng và ven các suối lớn thuộc các xã: Tân Liên, Gia Cát
- Vùng núi đất xen kẽ núi đá vôi có thung lũng lớn thuộc các xã: Hồng Phong, Bình Trung, Phú Xá
Đặc điểm kinh tế - xã hội
Dân số toàn huyện là 79.352 người (dân số khu vực nông thôn là 63.177 người), gồm 05 dân tộc chủ yếu là Nùng (58,62%), Tày (31,35%), Kinh (7,09%), Dao (2,42%), Hoa (0,42%), các dân tộc khác (0,06%) cùng sinh sống đoàn kết, hòa thuận, hăng hái thi đua lao động sản xuất nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.Đơn vị hành chính được chia thành 21 xã và 02 thị trấn với 199 thôn, khu, khối phố.
Thông tin dự án sản xuất sau an toàn huyện Cao Lộc
- Tên Dự án: Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc
- Địa điểm xây dựng: Xã Tân Liên, xã Gia Cát huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cao Lộc
- Cấp quyết định đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- Hình thức đầu tư: Nâng cấp hạ tầng hiện có, đầu tư mới một số công trình phụ trợ và hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Thời gian thực hiện đầu tư: Từ 2017 - 2019
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
+ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn + UBND các xã Tân Liên, Gia Cát, huyện Cao Lộc
- Vốn đầu tư: Tổng kinh phí thực hiện dự án: 14.727.188.397 đồng
+ Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia: 9.500.000.000 đồng;
+ Nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn huy động khác: 5.227.188.000 đồng;
3.3.2 Các văn bản, quyết định của của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thu hút đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
- Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng nông nghiệp nông thôn;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày ngày 25 tháng 04 năm 2012 Quy định chi tiết Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Thông tư số 59/2012/TT- BNNPTNT, ngày 09 tháng 11 năm 2012 về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn;
-Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Nghị định 2010/2013/NĐ-CP khuyến khích đầu tư nông nghiệp nông thôn;
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành quy định mức chi thực hiện chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
- Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-QLCL ngày 27/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án “Xây dựng và phát triển mô hình chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên phạm vi toàn quốc”;
- Quyết định QĐ 379/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/01/2008 Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau quả tươi an toàn tại Việt Nam (VietGAP);
- Quyết định số 2374/QĐ-BNN-QLCL ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Đề án tăng cường quản lý chất lượng nông lâm thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đến năm
- Quyết định số 2998/QĐ-BNN-TT ngày 02 tháng 07 năm 2014 về việc
“Hướng dẫn thức hiện các tiêu chí cơ bản của VietGap cho sản xuất rau”;
- Quyết định số 2261/QĐ-TTg về Chương trình hỗ trợ phát triển HTX giai đoạn 2015-2020;
- Quyết định số 545/QĐ-TTg ngày 09/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020;
- Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng cây nguyên liệu gắn với chế biến và xuất khẩu đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 750/QĐ-UBND ngày 16/5/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc quy định nội dung, định mức hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 1497 /QĐ-UBND, ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành đề án đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
- Quyết định số 1722/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cao Lộc thời kỳ 2011 – 2020 và 02 Quyết định về việc phê duyệt Đồ án xây dựng nông thôn mới xã Gia Cát và xã Tân Liên;
- Chương trình hành động số 30/Ctr-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn về tái cơ cấu ngành nông nghiệp;
- Quyết định 2490/QĐ-UBND ngày 23/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc”;
- Quyế định số 2875/QĐ-UBND ngày 29/8/2018 của UBND huyện Cao Lộc về việc Phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng dự án “Đầu tư sản xuất rau an toàn gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn huyện Cao Lộc”
3.4 Quy mô, nội dung dự án
3.4.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng
Bảng 3.1 Tổng hợp khối lƣợng hạ tầng đầu tƣ khu sản xuất rau an toàn
Stt Hạng mục Đơn vị Khối lƣợng Ghi chú
1 Nhà lưới vòm cao m2 1510 Đã đầu tư năm 2016
Nhà lưới sử dụng lưới đen, cột sắt dây thép buộc phục vụ sản xuất rau an toàn m2 10.000
3 Hệ thống nhà sơ chế nhà 02 1 nhà/xã
4 Trang thiết bị nhà sơ chế Bộ 02 1 bộ/ nhà
5 Hệ thống tưới tiết kiệm ha 6 2 ha/xã
7 Nhà lưới sản xuất giống m2 1000
8 Hố thu rác hố 12 6hố/xã
9 Hỗ trợ bê tông hóa đường giao thông nội đồng m 400 Đã đầu tư năm 2016
3.4.2 Nhà lưới vòm (đầu tư năm 2016)
- Mục đích : Sản xuất cây giống và sản xuất 1 số loại rau ăn quả (Cà chua, dưa chuột) quanh năm
- Hình thức : vòm cao kích thước rộng 4,2m x cao 3,5m Được lắp đặt bởi bộ khung là ống thộp trỏng kẽm ỉ21 và ỉ27 Trờn phủ nilon trắng và lưới giảm sáng, xung quanh phủ lưới chống côn trùng Các vòm liên kết với nhau bằng ống thộp trỏng kẽm ỉ21 Hai đầu được nớu bằng cỏp chộo Bước cột 2m x 2m Chõn cột cắm sâu vào đất 0,5m
3.4.3 Nhà lưới sản xuất rau an toàn quanh năm:
- Mục đích: Sản xuất các loại rau ăn lá quanh năm
- Hình thức: sử dụng lưới đen, cột sắt và dây thép
3.4.4 Đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm:
- Mục đích: Phục vụ sản xuất rau an toàn quanh năm
- Hình thức: Sử dụng chủ yếu công nghệ tưới phun mưa bằng ống mềm của Đài Loan
3.4.5 Hố thu rác: Đầu tư 12 hố thu rác loại thùng composite, đặt cố định trên đế bê tông, dung tích 240 lít;
- Quy mô: Đầu tư 02 nhà sơ chế
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng hoạt động sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu 45 1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu
4.1.1 Hiện trạng sản xuất rau an toàn tại khu vực nghiên cứu
Huyện Cao Lộc đã chuyển dịch mạnh về cơ cấu cây trồng theo hướng khai thác và phát huy tiềm năng, thế mạnh rau đặc sản, rau an toàn Nhờ áp dụng các mô hình sản xuất mới, áp dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nên năng suất rau xanh ở huyện Cao Lộc tăng từ 6.700,08 tạ/1ha năm 2001 lên gần 15.292 tạ/1ha năm
2012 Hàng năm, huyện Cao Lộc đã gieo trồng được trên 1.155 ha rau xanh các loại với mức sản lượng trên 17.662 tấn Hiện nay, vùng phát triển sản xuất rau xanh của huyện Cao Lộc tập trung chủ yếu tại 16 xã, thị trấn, trong đó vùng tập trung nhiều nhất là 2 xã Tân Liên, Gia Cát
- Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn: Hỗ trợ giống, vật tư chính và kỹ thuật cho 12 ha sản xuất rau an toàn quanh năm
- Đối với nhân dân tại 2 xã Tân Liên, Gia Cát, tổng diện tích sản xuất các loại rau, củ quả an toàn trên 150 ha Trong đó: mở rộng trong vùng quy hoạch diện tích sản xuất rau an toàn được khoảng 20,3 ha, sản lượng khoảng 616,16 tấn, với giá bình quân khoảng 11.500 đồng/kg, tổng giá trị thu ước đạt 7.079 triệu đồng tạo thêm được công ăn việc làm góp phần tăng thêm thu nhập cho các hộ sản xuất là 21.000.000 đồng/hộ
- Hiện trạng sản xuất của 02 HTX
+ Hiện nay Hợp tác xã sản xuất rau, củ, quả sạch Gia Cát đã thuê được 03 ha đất tại Tằm Chùa, thôn Bắc Nga đã thực hiện một vụ Củ cải, hiện nay đang trồng bí đỏ và một số thành viên HTX tại thôn Bắc Đông II tham gia cùng HTX khoảng 3ha thực hiện trồng các cây rau vụ đông, khoai tây, hiện nay trồng ớt, dưa chuột Cà chua và Một số rau, củ, quả của HTX sản xuất được hợp đồng bao tiêu nhưng kết quả không ổn định
- HTX sản xuất rau an toàn Tân Liên có 11 thành viên, đã thống nhất trong
11 thành viên góp vốn bằng quyền sử dụng đất, để HTX sản xuất tại Nà Hán, xã Tân Liên khoản 6ha, Các thành viên HTX trồng các cây rau vụ đông, khoai tây, hiện nay trồng ớt, dưa chuột, cà chua, bí đỏ Một số rau, củ, quả của HTX sản xuất được hợp đồng bao tiêu nhưng kết quả không ổn định
4.1.2 Những ưu điểm của sản xuất rau an toàn
Sản xuất nông nghiệp an toàn đã làm thay đổi thói quen sản xuất của người sản xuất Việc bón phân, phun thuốc đã được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất rau an toàn, người sản xuất đã lựa chọn các loại thuốc, phân bón nằm trong danh mục của Việt Nam Nhà sơ chế trong sản xuất rau an toàn cũng đã được xây dựng theo HACC, ISO 22000 để hạn chế các rủi ro gây mất an toàn như việc lây nhiễm vi sinh vật, mầm bệnh từ bên ngoài cũng như công nhân trực tiếp sản xuất, bao bì chứa đựng rau cũng được kiểm soát chặt chẽ trong việc lựa chọn, sản xuất rau an toàn ưu tiên sử dụng bao bì thân thiện với môi trường và các loại bao bì có nguồn gốc rõ ràng, dễ phân hủy
Sản xuất rau an toàn theo nhóm đã tạo nên chất lượng sản phẩm đồng đều, giá trị sản phẩm được tăng lên khi mà người sản xuất áp dụng chung một quy trình được lựa chọn tối ưu Thay vì việc làm theo thói quen, kiểm soát các khâu trong quá trình sản xuất bằng trí nhớ dẫn đến hiệu quả sản xuất chưa cao Người sản xuất rau theo các tiêu chuẩn an toàn đã chủ động việc theo dõi, ghi chép sổ nhật ký trong tất cả các khâu như: theo dõi nguyên vật liệu đầu vào, theo dõi quá trình chăm sóc và theo dõi quá trình thu hoạch, sơ chế sản phẩm Điều này nhằm truy xuất nguồn gốc của sản phẩm được rõ ràng hơn, niềm tin của người tiêu dùng, thương lái với người sản xuất được nâng cao Sản xuất rau theo các tiêu chuẩn an toàn đã giúp người sản xuất chủ động hơn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, chủ động tìm ra các điểm chưa phù hợp trong quy trình sản xuất và đưa ra các biện pháp giải quyết Chủ động quản lý sản phẩm và tự truy xuất được nguồn gốc sản phẩm là sự thành công lớn trong sản xuất rau an toàn so với sản xuất truyền thống
Việc người sản xuất thực hiện theo các tiêu chuẩn an toàn đã hạn chế được các rủi ro như kim loại nặng, vi sinh vật, chất độc hóa học ngay từ khi lựa chọn vùng sản xuất Các vùng sản xuất đã được lựa chọn kỹ càng từ việc tránh ô nhiễm từ chất độc hóa học chiến tranh như Dioxin, nước thải từ các nhà máy, bệnh viện, khu chăn nuôi tập trung hay các nơi chôn cất tập thể Để kiểm soát các mối nguy này người sản xuất đã chủ động lấy mẫu đất, nước phân tích các chỉ tiêu an toàn như Chì (Pb), asen (As), Cadimi (Cd), E.coli… để khẳng định bằng các phân tích khoa học việc lựa chọn của mình là chính xác và đảm bảo điều kiện Tương tự như đất nước, phân bón cũng được người sản xuất kiểm soát một cách khoa học Thói quen sử dụng phân chuồng tươi, phân bắc bón cho rau đã được loại trừ trong sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn Việc sử dụng các loại phân chuồng đã ủ hoai mục trong sản xuất rau toàn đã giúp cung cấp hàm lượng chất dinh dưỡng hữu cơ vào đất một cách an toàn, cây không sợ cạnh tranh dinh dưỡng (nếu bón phân chuồng chưa qua ủ cây sẽ bị cạnh tranh dinh dưỡng với vi sinh vật phân giải hữu cơ trong đất), mầm bệnh trong phân bón đã được loại trừ trong quá trình ủ đồng thời các chủng vi sinh hữu hiệu đã được chủ động đưa vào trong đất
Khác với sản xuất rau truyền thống, người sản xuất rau theo tiêu chuẩn an toàn đã đưa ra được các cảnh báo nguy hiểm trong vùng sản xuất như biển cảnh báo khu vực vừa phun thuốc, những nơi pha thuốc trong vườn Điều này đã tạo được sự minh bạch rõ ràng của người sản xuất với xã hội, tránh được việc nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật hay hóa chất trong quá trình thu hoạch và sử dụng Rác thải luôn là nỗi lo lớn trong các ngành sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng, đối với việc sản xuất rau theo các tiêu chuẩn an toàn việc sử lý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là rác thải nguy hại đã được người sản xuất cẩn thận thu gom lại đúng nơi quy định để giao cho các đơn vị môi trường xử lý Việc này khác hẳn so với truyền thống vỏ bao bì được đem đi đốt, chôn vùi hay vứt bờ ruộng, sông suối…
Có thể nói việc áp dụng các tiêu chuẩn an toàn trong nông nghiệp nói chung và với rau nói riêng đã tạo ra thói quen sản xuất mới đó là sản xuất “an toàn và bền vững” Việc sản xuất theo các quy trình an toàn là lợi thế cạnh tranh trên thị trường nông sản khi mà người tiêu dùng đang hoang mang giữa thực phẩm an toàn và thực phẩm mất an toàn Hơn hết việc sản xuất rau an toàn còn giúp nâng cao giá trị sản phẩm tạo thương hiệu cho người sản xuất.
Đánh giá hiện trạng môi trường ở khu vực nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng môi trường là việc hết sức cần thiết nhằm xác định mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước khi dự án đi vào hoạt động và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động ổn định Thực hiện việc đo đạc chất lượng môi trường khu vực Dự án Kết quả đo đạc, phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau:
4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
Việc quan trắc môi trường không khí trước khi xây dựng và hoạt động của dự án là rất quan trọng, sẽ làm nền tảng để so sánh và đánh giá những thay đổi môi trường Theo kết quả theo dõi môi trường tại khu vực dự án vào tháng 4/2019, chất lượng môi trường không khí khu vực dự án được tổng hợp thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh(1)
TT Thông số Đơn vị PP Phân tích
1 Nhiệt độ °C Máy đo nhanh 32,1 32,0 32,1 -
2 Độ ẩm % Máy đo nhanh 67,1 67,2 66,0 -
3 Tốc độ gió m/s Máy đo nhanh 2,2 2,3 2,2 -
4 Độ ồn dBA Máy đo nhanh 49,0 49,1 49,4 -
5 Tổng bụi lơ lửng àg/m³ TCVN 5067: 1995 52,0 51,0 52,0 300
(nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2018)
Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh (2)
TT Thông số Đơn vị PP phân tích
Kết quả QCVN KK1 KK2 * **
1 Nhiệt độ °C Máy đo nhanh 32,3 32,2 -
2 Độ ẩm % Máy đo nhanh 63,0 62,2 -
3 Tốc độ gió m/s Máy đo nhanh 2,3 2,4 -
4 Độ ồn dBA Máy đo nhanh 51,2 50,5 70
5 Tổng bụi lơ lửng àg/m³ TCVN 5067: 1995 54,0 57,0 300
(Nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Lạng Sơn năm 2018)
Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy: Tất cả các thông số đặc trưng cho chất lượng môi trường không khí xung quanh đều nằm trong giới hạn cho phép Qua đó có thể kết luận chất lượng môi trường không khí xung quanh của khu vực còn khá tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm
4.2.2 Hiện trạng môi trường nước phục vụ dự án
Phân tích hiện trạng môi trường là một hoạt động có tính then chốt và không thể thiếu trong công tác quản lý và kiểm soát môi trường Theo kết quả phân tích môi trường của Viện khoa học cuộc sống - Trường đại học nông lâm Thái
Nguyên tại khu vực dự án tháng 5/2019, nhận thấy hầu hết các chỉ tiêu môi trường nước theo quy chuẩn TCVN 6492:2011; TCVN 7877:2008; TCVN 6266:2000; TCVN 6197:2008; TCVN 6625:2000
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt Sông Kỳ Cùng tại vị trí đặt trạm bơm, Nước ao chứa, nước giếng
TT Tên mẫu Mã mẫu pH Hg
(Nguồn: Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên năm 2019) 4.2.3 Hiện trạng môi trường đất Đánh giá hiện trạng môi trường đất là việc hết sức cần thiết đối với dự án này nhằm xác định mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước khi dự án đi vào hoạt động, và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động ổn định Các thông số của mẫu đất lấy tại khu vực dự án, được thể hiện dưới bảng sau
Bảng 4.4: Kết quả hàm lƣợng kim loại nặng trong đất trồng rau an toàn tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
TT Tên mẫu Mã mẫu pH KCl EC
(Nguồn: Viện khoa học cuộc sống - Thái Nguyên năm 2019) Nhận xét:
Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy: Tất cả các thông số đặc trưng cho chất lượng môi trường đất trong khu vực dự án theo QCVN 5979: 2000/BTNMT; QCVN 8467: 2010/BTNMT; QCVN 6496: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất đều… chất lượng tốt, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm, phù hợp cho các hoạt động nông nghiệp.
Các nguyên nhân tác động đến môi trường đất, nước, không khí
4.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến môi trường đất
- Do đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp nên có những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, đất đai, không khí nếu không có biện pháp quản lý sử dụng tốt trong quá trình sản xuất Cụ thể nguy cơ gây ra ô nhiễm chủ yếu từ: a Ảnh hưởng của nước tưới Đất úng nước được thoát nước, đất bị hạn được tưới nước là biện pháp canh tác có ý nghĩa đối với cải tạo tính chất lý, hóa đất, làm thay đổi chế độ thoáng khí, phản ứng môi trường, điện thế hóa khử trong đất Do đó tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng và vi sinh vật đất phát triển Đại bộ phận các loại vi khuẩn có ích như vi khuẩn cố định nitơ, vi khuẩn nitrate hóa, vi khuẩn amon hóa urê, vi khuẩn phân giải cellulozơ, vi khuẩn phân giải các hợp chất hữu cơ… phát triển mạnh ở độ ẩm 60- 80% Độ ẩm quá thấp (