Giá trị sử dụng tre trúc trên thế giới Tre tr c đã được con người biết đến v sử dụng t rất lâu đời có thể nói t h ng ngh n năm trước đâ cho đến ng na như: l m nh cửa trang trí nội thất
Trang 1TRƯƠNG QUANG TRÍ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI LÙNG
(Bambusa longgissia sp.nov) TẠI HUYỆN QUẾ PHONG,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn Thạc sỹ u v
Bambusa longgissia sp.now) tạ uy Quế P o , tỉ
A ” thuộc Chu n ng nh Quản l T i ngu n r ng l c ng tr nh nghi n c u
khoa học của ri ng cá nhân t i
T i xin cam đoan rằng các số liệu v kết quả nghi n c u trong luận văn
n l trung thực v chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị một nghi n c u
nào Trong luận văn t i có sử dụng các th ng tin kết quả t nhiều nguồn dữ
liệu khác nhau Các th ng tin trích dẫn được sử dụng đều được ghi rõ nguồn
gốc v xuất x
Tác giả
Trương Quang Trí
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua một thời gian d i phấn đấu nghi n c u học tập Được sự gi p
đ tận t nh của các th c giáo trong khoa Quản l T i ngu n r ng ph ng Sau Đại học v các th c trong các bộ m n các khoa đã gi p đ cho t i trong qúa tr nh học tập v nghi n c u tại trường Đồng thời c ng nhờ sự động vi n kịp thời của gia đ nh bạn b Đến na t i đã ho n th nh được b i luận văn của m nh Nhân dịp n t i xin b t l ng biết n sâu sắc đến các
th c bạn b v gia đ nh đặc biệt l PGS.TS Tr n Ngọc Hải v TS Phan Văn Thắng người th đã tận t nh gi p đ hướng dẫn v chỉ bảo cho t i trong suốt thời gian thực tập v viết luận văn tốt nghiệp của m nh
C ng qua đâ t i xin gửi lời cảm n đến Ban Giám đốc v các cán bộ Ban quản l r ng ph ng hộ UBND hu ện Quế Phong đã gi p đ tận t nh cho
t i trong quá tr nh thực tập T i c ng xin trân trọng cảm n đến các đồng nghiệp đã gi p đ chia sẻ những kinh nghiệm qu báu về kỹ thuật nhân giống Lùng tại tỉnh Nghệ An
Do năng lực c ng như kinh nghiệm bản thân c n nhiều hạn chế n n chắc chắn đề t i c n nhiều thiếu sót kính mong nhận được những kiến đóng góp qu báu của qu th c các nh khoa học v bạn b đồng nghiệp để bản luận văn được ho n thiện h n
t t
Hà Nội, ngày… tháng 05 năm 2020
T c giả
Trương Quang Trí
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM N ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
Đ T VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về các c ng tr nh đã c ng bố về đặc điểm lâm học v gâ
trồng tre tr c 3
1.1.1 Trên thế giới 3
1.1.2 Trong nước 10
1.2 C sở l luận của vấn đề nghi n c u 21
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Mục ti u nghi n c u 22
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 22
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 22
2.2 Đối tượng phạm vi nghi n c u 22
2.2.1 i tư ng nghiên c u: 22
2.2.2 h m vi nghiên c u: 22
2.3 Nội dung nghi n c u 22
2.4 Phư ng pháp nghi n c u 23
2.4.1 hương pháp luận 23
2.4.2 hương pháp thu thập s liệu 23
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 34
Trang 53.1 Đặc điểm điều kiện tự nhi n hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An 34
3.1.1 Vị trí địa lý 34
3.1.2 ịa hình - địa m o 34
3.1.3 ịa chất thổ nhưỡng 35
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 36
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38
3.2.1 Tình hình sản xuất nông - lâm ngư nghiệp 38
3.2.2 Thực tr ng cơ sở h tầng 40
3.3 T nh h nh văn hóa xã hội 41
3.4 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp hu ện Quế Phong 43
3.4.1 Hệ th ng quản lý nhà nước 43
3.4.2 Các doanh nghiệp sản xuất nông lâm nghiệp 44
3.4.3 Các hộ gia đình và tư nhân tham gia sản xuất nông lâm nghiệp 45 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trang r ng Lùng ở khu vực hu ện Quế Phong 46
4.1.1 Diện tích các lo i rừng 46
4.1.2 Diện tích các lo i đất chưa có rừng 51
4.1.3 Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý 51
4.2 Một số đặc điểm sinh học của lo i Lùng tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An 55
4.2.1 ặc điểm hình thái, cấu trúc của loài Lùng 55
4.2.2 ặc điểm giải phẫu và sinh lý 64
4.3 Một số đặc điểm về cấu tr c r ng Lùng……… 70
4.3.1 Cấu trúc mật độ 70
4.3.2 Cấu trúc tuổi 73
4.3.3 Cấu trúc tầng th 76
4.4 Một số nhân tố ho n cảnh n i có Lùng phân bố 78
4.4.1 ặc điểm về địa hình 78
Trang 64.4.2 ặc điểm đất đai 79
4.4.3 ặc điểm khí hậu và thực vật 80
4.5 Đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển lo i Lùng 82
4.5.1 Giải pháp kỹ thuật………82
4.5.1.1 Nhân gi ng bằng phương pháp tách g c 82
4.5.1.2 ặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất kỹ thuật nhân gi ng bằng gieo h t 84
4.5.2 Giải pháp phát triển Lùng 85
4.5.2.1 Giải pháp bảo vệ khai thác bền vững rừng Lùng 85
4.5.2.2 Giải pháp về nhân gi ng Lùng 85
4.5.2.3 Giải pháp về phát triển tr ng Lùng 87
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT Bộ N ng nghiệp v Phát triển n ng th n
FAO Tổ ch c N ng nghiệp v Lư ng thực thế giới
vn
Trang 8Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Điều tra vật hậu lo i Lùng 25
Bảng 2.2 Biểu điều tra theo tu ến 26
Bảng 2.3 Biểu điều tra qu n thể lùng 27
Bảng 2.4 Biểu điều tra cá thể lo i lùng 28
Bảng 2.5 Biểu điều tra câ bụi thảm tư i 29
Bảng 2.6 Biểu điều tra câ gỗ 29
Bảng 2.7 Biểu điều tra câ tái sinh 30
Bảng 4.1 Thực trạng r ng Lùng ở hu n Quế Phong 46
Bảng 4.2 Hiện trạng r ng v đất lâm nghiệp phân theo chủ quản l 52
Bảng 4.3 Kết quả giải phẫu thân khí sinh 64
Bảng 4.4 Đặc điểm vật hậu của lo i Lùng 67
Bảng 4.5 Cấu tr c mật độ r ng lùng thu n lo i 70
Bảng 4.6 So sánh mật độ v sinh trưởng của Lùng theo vị trí 71
Bảng 4.7 Mật độ r ng Lùng xen gỗ 72
Bảng 4.8 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng thu n lo i 73
Bảng 4.9 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng theo vị trí 74
Bảng 4.10 Cấu tr c tuổi của r ng Lùng xen gỗ 75
Bảng 4.11 Kết quả phân loại đất phát triển Lùng ở hu ện Quế Phong 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
H nh 3.1 Bản đồ phân bố r ng Lùng tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An 42
H nh 4.1 H nh ảnh thân khí sinh 56
H nh 4.2 H nh ảnh lóng v đốt 57
H nh 4.3 H nh ảnh c nh Lùng 58
H nh 4.4 H nh ảnh lá Lùng 59
H nh 4.5 H nh ảnh của mo nang 60
H nh 4.6 H nh ảnh măng 61
H nh 4.7 H nh ảnh thân ng m 62
H nh 4.8 H nh ảnh Hoa 63
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tre tr c bao gồm các lo i câ thuộc phân họ Tre (Bambusoideae) họ
Ho thảo (Poaceae) Việt Nam được coi l một trong những trung tâm quan
trọng phân bố tự nhi n của các lo i tre tr c tr n thế giới với diện tích r ng tre
n a đ ng th 4 thế giới sau Trung Quốc Ấn Độ v M anma Theo c ng bố hiện trạng r ng to n quốc của Bộ N ng nghiệp v Phát triển n ng th n năm
2013 nước ta có khoảng h n 1 3 triệu ha r ng tre n a (gồm cả r ng thu n loại v hỗn giao) Với nhiều đặc tính qu n n tre n a đã được sử dụng nhiều trong đời sống h ng ng c ng như trong tiểu thủ c ng nghiệp v c ng nghiệp hiện đại Trong đó măng được l m thực phẩm; thân l một trong những ngu n liệu chính cung cấp cho chế biến h ng thủ c ng - mỹ nghệ l m vật liệu
xâ dựng c ng nghiệp giấ sợi tăm hư ng Ngo i ra tre n a mọc nhanh sớm cho sản phẩm kỹ thuật gâ trồng tư ng đối đ n giản có khả năng sinh trưởng
tr n đất khó canh tác v đất hoang hoá T đó có thể thấ t i ngu n tre n a giữ một vị trí rất quan trọng trong t i ngu n r ng nước ta n n hiện na
Cây Lùng có t n khoa học Lùng (Bambusa longgissia sp.nov.) thuộc phân họ Tre (Bambusoideae), họ H a thảo (Poaceae) l lo i tre thân ng m
mọc cụm có kích thước lớn lóng d i tái sinh mạnh Lùng l câ lâm sản ngo i gỗ đặc hữu đa tác dụng có giá trị kinh tế cao h n rất nhiều so với câ lâm nghiệp khác ở nước ta Các sản phẩm chế biến t câ Lùng như mặt h ng
mâ tre đan xuất khẩu tăm hư ng đều được sử dụng v mang lại nguồn thu nhập có giá trị cao cho người dân trong vùng lập có Lùng Ngo i hiệu quả cao
về mặt kinh tế r ng Lùng c n đem lại hiệu quả khác như giải qu ết được việc
l m cho lao động n ng th n ổn định dân cư góp ph n xóa đói giảm nghèo, cải thiện m i trường sinh thái tăng độ che phủ của r ng bảo vệ đất hạn chế tác động của l lụt điều h a khí hậu Do đó, cây Lùng được ví như “câ ATM” cho người dân miền n i ở các hu ện miền n i phía Tâ tỉnh Nghệ An Thanh Hóa, Hoà Bình v S n La Theo số liệu thống k của Trung tâm
Trang 12Nghi n c u Lâm sản ngo i gỗ năm 2019 tổng diện tích r ng Lùng ở nước ta
v o khoảng 55.907 ha
Hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An l một trong những địa phư ng có diện tích r ng Lùng lớn với tổng diện tích l 16.305 ha (Sở N ng nghiệp v PTNT tỉnh Nghệ An) trong đó có tới h n 57% diện tích l r ng Lùng có trữ lượng ngh o Trong khi đó việc gâ trồng phát triển Lùng đến na vẫn chưa
th nh c ng ngu n nhân chủ ếu l do lợi ích thu được t việc khai thác Lùng cùng với nhu c u thị trường tăng cao người dân đang khai thác quá
m c n n r ng Lùng ng c ng bị su thoái nghi m trọng H n nữa do chưa
có các kết quả nghi n c u đ đủ nhất l nghi n c u đặc điểm lâm học của
câ Lùng l m c sở đề xuất các biện pháp khai thác bền vững phục tráng
r ng Lùng v gâ trồng r ng Lùng n n nhiều h u hết người dân đã chu ển đổi r ng Lùng sang các câ trồng lâm nghiệp khác sau khi r ng Lùng bị su thoái dẫn đến diện tích c ng như chất lượng r ng Lùng ng c ng giảm v có ngu c cạn kiệt nguồn ngu n liệu n
Nhằm góp ph n khắc phục những vấn đề tr n việc nghi n c u đề t i
u v Lùng (Bambusa longgissia sp.nov.) tạ uy Quế P o , tỉ A ” để l m c sở khoa
học đề xuất kỹ thuật khai thác bền vững phục tráng v gâ trồng phát triển Lùng ở hu ện Quế Phong tỉnhNghệ An l c n thiết có nghĩa khoa học v thực tiễn
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về c c công trình đã công bố về đặc điểm lâm học và gây trồng tre, trúc
1.1.1 T t ế ớ
1.1.1.1 Giá trị sử dụng tre trúc trên thế giới
Tre tr c đã được con người biết đến v sử dụng t rất lâu đời có thể nói t h ng ngh n năm trước đâ cho đến ng na như: l m nh cửa trang trí nội thất đồ gia dụng n ng cụ l m ngu n liệu chế biến giấ dệt ma l m
th c ăn sử dụng trong xâ dựng giao th ng vận tải … Tre tr c l nguồn t i ngu n quan trọng thu h t sự quan tâm sử dụng v o nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau kh ng những thân khí sinh có một số đặc điểm giống gỗ v
ch ng c n có một số đặc điểm khác với gỗ như: giá trị kinh tế cao phạm vi phân bố rộng dễ tái tạo sinh trưởng nhanh sản lượng cao khi khai thác ít ảnh hưởng đến m i trường v tính bền vững của r ng (Prosea 1995)[26] Trong v i thập kỷ g n đâ diện tích r ng tự nhi n đang có xu hướng giảm
d n cả về số lượng v chất lượng nguồn ngu n liệu gỗ trở n n hiếm d n
H n nữa cùng với sự phát triển của khoa học c ng nghệ tre tr c ng c ng được sử dụng nhiều h n các sản phẩm v mẫu mã sản phẩm ng c ng đa dạng h n n n tỷ lệ sử dụng các sản phẩm t tre tr c ng c ng nhiều h n Chính v vậ tre tr c được coi l nhóm lâm sản ngo i gỗ quan trọng th 2 sau
gỗ Nhất l trong thời kỳ c ng nghiệp hóa hiện na cùng với sự đ thị hóa
ng c ng tăng nhanh t i ngu n r ng ng c ng cạn kiệt gỗ ngu n liệu dùng trong xâ dựng ng c ng khan hiếm Mặt khác để có gỗ sử dụng đ i
h i chu kỳ 30-50 năm thậm chí đến h ng trăm năm Trong khi đó tre tr c l loài câ sinh trưởng nhanh t khi trồng đến khi cho khái thác kinh doanh rất ngắn t 3 - 5 năm khả năng tái sinh mạnh v nhanh trồng một l n khai thác nhiều l n v thường xu n khi khai thác ít ảnh hưởng tới m i trường Đặc
Trang 14biệt câ tre gắn bố với đời sống người dân nhất l người dân n ng th n miền
n i n n dễ phát triển v phát triển bền vững
Tr n thế giới có khoảng 1.300 lo i tre thuộc 70 chi theo Zhou Fangchun (2000)[27], Trung Quốc l quốc gia có số lượng lo i tre n a nhất thế giới hi n tại đã xác định có khoảng 500 lo i thuộc 50 chi v có khoảng 7 triệu ha; tiếp theo l Nhật Bản có 230 lo i 13 chi v khoảng 100.000 ha; Ấn
Độ có 136 lo i 19 chi; M anma có 90 lo i 19 chi H ng năm giá trị xuất nhập khẩu các mặt h ng t tre tr c l n tới 1 74 tỷ đ la Mỹ với các mặt h ng chủ ếu l ván c ng nghiệp (chiếm 24%) ngu n liệu cho c ng nghiệp dệt (chiếm 22%) măng (chiếm 18%) đồ nội thất (chiếm 15%) ngu n liệu th (chiếm 6%) than hoạt tính (chiếm 3%) v c n lại l các sản phẩm khác Trong đó Trung Quốc l nước xuất khẩu các sản phẩm t tre c ng đ ng h ng
đ u thế giới kim ngạch xuất khẩu ri ng của năm 2015 l n tới khoảng 1 2 tỷ
đ la Mỹ Việt Nam l nước xuất khẩu các sản phẩm tre tr c xếp th 4 sau Trung Quốc EU v Indonesia với kim ngạch xuất khẩu của năm 2015 khoảng
102 triệu đ la Mỹ (INBAR 2018)
1.1.1.2 Nghiên c u về tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân b , vật hậu
-Về tên gọi: Lùng l một lo i trong phân họ Tre (Bambusoideae) họ
H a Thảo (Poaceae) Tr n thế giới trước năm 1995 đã xác định phân họ Tre
có khoảng h n 1000 lo i thuộc 80 chi trong đó có khoảng h n 200 lo i thuộc
20 chi được phát hiện ở khu vực Đ ng Nam Á (Prosea 1995) [26] Sau đó các nh thực vật học đã phát hiện bổ sung có khoảng h n 1.400 lo i trong đó khu vực Đ ng Nam Á có tới khoảng 300 lo i (Naresworo Nugroho, 2015) Những lo i được phát hiện ở khu vực Đ ng Nam Á có một số lo i chưa xác định được t n khoa học trong đó có lo i Lùng phân bố ở Việt Nam Câ Lùng ở Việt Nam được các nh khoa học tạm thời đặt t n khoa học l
Bambusa longgissia sp.nov (V Văn D ng L Viết Lâm 2005)
Trang 15- Về đặc điểm hình thái: h u hết các lo i tre tr c tr n thế giới đều đã
được các nh thực vật học m tả về h nh thái tư ng đối kỹ t h nh dáng bụi hình dáng v kích thước thân ng m rễ măng thân khí sinh c nh, mo, lóng,
lá hoa quả hạt… nhất l các lo i tre tr c của Trung Quốc, Indonesia (Prosea, 1995); (Zhu Shilin Ma Naixun Fu Maoyi, 1995) Tu nhi n việc m tả h nh
thái lo i tre có t n khoa học là Bambusa longgissia sp.nov chưa được đề cập trong các t i liệu của thế giới Như vậ lo i Bambusa longgissia sp.nov chưa
được các nh khoa học tr n thế giới m tả đặc điểm h nh thái đ đủ l m c
sở khoa học cho việc phân loại v nhận biết
- Về phân b : các nh khoa học cho rằng tre tr c có phân bố tự nhi n
rộng ở h u hết các nước nhiệt đới v á nhiệt đới (ngoại tr Châu Âu v vùng
Tâ Á) ở độ cao dưới 4.000m Tr n thế giới tre n a phân bố tập trung chủ
ếu ở các nước nhiệt đới Châu Á v Châu Mỹ tập trung nhiều nhất ở Trung Quốc v một số nước Đ ng Nam Á như Indonesia Việt Nam Thái Lan Myanmar, (Prosea, 1995) [26]
- Về đặc điểm sinh thái: các nh phân loại thực vật cho rằng tre tr c
thích hợp với nhiều loại đất độ cao địa h nh v khí hậu khác nhau Tre
tr c ở Đ ng Nam Á có bi n độ sinh thái rộng t độ cao thấp vùng đồng bằng cho tới vùng n i cao ở n i có khí hậu rất đa dạng tập trung chủ ếu
ở khu vực khí hậu nhiệt đới v á nhiệt đới Tre tr c c ng thích hợp với nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất tr n các loại đất tốt gi u dinh dư ng nhất l NPK xốp ẩm thường xu n dễ thoát nước kh ng bị
ng ngập (Prosea 1995)
- Về đặc điểm sinh trưởng, tái sinh: các nh khoa học cho rằng tre tr c
thường tái sinh thân ng m mới tr n thân ng m t năm trước gọi l măng Thân khí sinh được phát triển t măng H ng năm một bụi tre tr c có thể sinh
ra được t 5 - 10 - 20 thân khí sinh mới một bụi có thể có t 50 - 100 thân khí sinh Chiều cao thân khí sinh trung b nh t 15 - 20m nhiều lo i có thể đạt tới
Trang 1630m đường kính có thể đạt tới 35cm Thân khí sinh chỉ sinh trưởng chiều cao
v đường kính trong khoảng t 60 - 120 ng sau khi măng nh kh i mặt đất trung b nh tốc độ tăng tưởng chiều cao khoảng t 10 - 30cm/ng có lo i đạt tới 70 cm (tù thuộc t ng lo i nhưng chưa đề cập đến lo i Lùng) Việc phát triển c nh lá chỉ được thực hiện khi thân khí sinh bắt đ u ổn định về h nh dáng kích thước (Prosea, 1995) [26] Đâ l một vấn đề c n lưu tâm trong quá tr nh thâm canh r ng Lùng tre n a mọc cụm nói chung v lo i Lùng nói riêng (Tr n Văn Mão v Tr n Ngọc Hải (Prosea 1995) [26]
- Về vật hậu: các nh nghi n c u cho rằng tre tr c thường thường ra
hoa to n bộ qu n thể ở giai đoạn t 20 - 120 năm M c độ ra hoa thường phụ thuộc v o qu n thể tre tr c có được quản l tốt ha kh ng Th ng thường nếu điều kiện lập địa tốt sẽ chậm ra hoa Sau khi nở hoa h nh th nh hạt hạt bắt
đ u rụng v tái sinh v o thời gian có độ ẩm cao (Prosea, 1995)[26] Đâ l vấn đề c n lưu tâm trong quá tr nh nghi n c u theo dõi vật hậu trong thâm canh r ng Lùng
Các kết quả nghi n c u về đặc điểm h nh thái t n gọi đặc điểm sinh
thái phân bố của lo i tre có t n khoa học l Bambusa longgissia sp.nov vẫn
chưa được cập nhật ở các t i liệu tr n thế giới Điều n c n được nghi n c u
c ng bố trong thời gian tới
1.1.1.3 Nghiên c u về gi ng, kỹ thuật tr ng, chăm sóc, nuôi dưỡng, phục tráng rừng tre trúc
- Về chọn và nhân gi ng: tổng hợp các kết quả nghi n c u cho thấ có
nhiều phư ng pháp nhân giống tre tr c bao gồm nhân giống hữu tính nhân giống v tính t hom gốc (thân ng m) hom thân hom c nh v nu i cấ m tế bào (Ramanujia Rao et al., 1989) Tu nhi n việc nhân giống hữu tính (bằng hạt) tính khả thi kh ng cao bởi v phư ng pháp nhân giống n phải dựa v o khả năng cho hạt của câ Nhiều lo i tre tr c ra hoa sau một thời gian sống rất
d i Khi câ ra hoa th h u hết r ng tre tr c sẽ chết h ng loạt Hạt tre nhanh
Trang 17mất s c nả m m nếu bảo quản ở nhiệt độ thường tối đa trong v ng 60 ng
l mất s c nả m m Khi bảo quản trong nhiệt độ lạnh (5 - 60C) thời gian bảo quản tối đa l 24 tháng tù thuộc v o t ng loài (Ramyarangsi, 1990) V vậ phư ng pháp nhân giống triển vọng v phổ biến nhất để phục vụ trồng r ng hiện na vẫn l nhân giống v tính bằng hom gốc hom thân hom c nh trong
đó phư ng pháp nhân giống bằng hom gốc l phổ biến đặc biệt với các lo i tre tr c mọc tản Sử dụng hom gốc có tuổi thân khí sinh t 1 - 2 năm tách ra
v cắt bớt thân khí sinh chỉ đề độ d i khoảng 1 - 2 lóng sau đó giâm tr n luống đất ẩm trong vườn ư m v o mùa mưa Sau 2 - 3 tháng rễ bắt đ u phát triển Sau 6 tháng câ con đủ ti u chuẩn có thể đem trồng Nhân giống bằng hom thân sẽ cho hệ số nhân cao Hom thân ở tuổi 2 thường cho tỷ lệ sống v
tỷ lệ ra rễ cao nhất tù thuộc v o t ng lo i Sau khi gieo ư m khoảng 6 - 24 tháng, cây khi có 1 - 2 c nh th cấp đủ ti u chuẩn có thể đem trồng Việc nhân giống bằng c nh có ưu điểm l hệ số nhân lớn C nh giâm được lấ t thân khí sinh 1 - 2 năm tuổi được kích thích bằng thuốc kích thích ra rễ IAA nồng độ 100 ppm Sau khi giâm trong cát hoặc b u đất ẩm t 3 - 6
c nh bắt đ u ra rễ t 12-15 tháng câ ra đ đủ rễ v c nh th cấp l đủ
ti u chuẩn đem trồng Ngo i ra có thể nhân giống bằng phư ng pháp chiết
c nh các nghi n c u tập trung chủ ếu ở chi Dendrocalamus với tỷ lệ sống khoảng 50% (The Committee for Bamboo, 1994) Việc nhân giống bằng phư ng pháp nu i cấ m tế b o c ng có tiềm năng triển vọng lớn nếu
th nh c ng Tu nhi n khả năng nhân giống bằng phư ng pháp n hiện
na chủ ếu mới ở trong ph ng thí nghiệm cho một số lo i trong chi
Dendrocalamus và Bambusa như D strictus, D vulgaris, B bambos (Ramanujia Rao & Usha Rao, 1990)
- Về kỹ thuật tr ng rừng: các kết quả nghi n c u cho rằng ở các nước
châu Á đã trồng tre t h ng trăm năm trước đâ Đặc biệt ở một số nước
Đ ng Nam Á đã trồng nhiều m h nh tre tr c đa mục đích như ở Thái Lan
Trang 18trồng D asper để lấ măng ở tỉnh Prachinburi trồng các lo i B bambos, B
blumeana, B burmanica, D asper, D bandisii lấ thân ở các tỉnh Chaing
Mai Songkhla Khon Kaen … Tư ng tự như vậ ở Indonesia c ng đã trồng
thành công các loài D asper, D giganteus, D latiflorus … H u hết các nước
ở Châu Á như Trung Quốc Indonesia Thái Lan đã th nh c ng trong việc trồng các lo i tre tr c theo các phư ng th c v mật độ khác nhau Chủ ếu với
2 phư ng th c gồm thu n lo i hoặc hỗn lo i xen câ bản địa Mật động trồng khoảng 400 - 500 bụi câ /ha Bón lót chủ ếu l phân NPK với liều lượng t
250 - 500 gram/gốc (Fu et al 1991) Đâ l những th ng tin quan trọng để xem xét tham khảo đề t i
- Về kỹ thuật nuôi dưỡng phục tráng rừng tre trúc: tổng hợp các kết
quả nghi n c u cho thấ h u hết r ng tre tr c ở các nước đều được quản l và
nu i dư ng h ng năm Sau khi khai thác tiến h nh b i câ tỉa thưa câ gi sâu bệnh l m vệ sinh v đắp gốc bón phân Trong đó ch tới khoảng cách giữa các bụi tre trong r ng Để bụi tre sinh trưởng phát triển tốt chỉ n n khai thác những thân khí sinh t 3 tuổi trở l n (Sharma 1980)
1.1.1.4 Nghiên c u về kỹ thuật khai thác, chế biến tre trúc
- Kỹ thuật khai thác: các kết quả nghi n c u cho thấ việc khai thác tre
tr c tù thuộc v o t ng mục đích sử dụng của lo i tre tr c Tre tr c lấ thân thường khai thác v o mùa kh Thời điểm bắt đ u khai thác c ng l thời điểm bắt đ u v o mùa kh để tránh c n trùng phá hoại H n nữa v o mùa kh lượng nước trong thân sẽ thấp nhất thuận lợi cho việc khai thác l m ngu n liệu thủ c ng mỹ nghệ Tù theo mục đích khai thác m lựa chọn tuổi khai thác phù hợp Th ng thường để l m ngu n liệu thủ c ng mỹ nghệ tuổi khai thác t 2 - 3 Để l m ván vật liệu xâ dựng nội thất … tuổi khai thác tối thiểu phải t 3 năm tuổi trở l n Có 2 phư ng pháp khai thác khai thác trắng
v khai thác chọn nhưng chủ ếu l khai thác chọn l bền vững nhất Cường
độ khai thác chọn 50% số thân khí sinh đạt ti u chuẩn khai thác (3 tuổi trở
Trang 19lên) là tốt nhất (Chatuvedi 1990)
- Về sơ chế, chế biến và bảo quản sau thu ho ch: các kết quả nghi n
c u cho rằng ngu n liệu tre tr c sau khi khai thác được vận chu ển nga đến
c sở s chế chế biến hoặc bảo quản nga để tránh c n trùng v nấm mốc phá hoại Ngu n liệu tre tr c sau khi s chế tiến h nh xử l để nâng cao độ bền của sản phẩm ít nhất l t 7 năm trở l n Nếu kh ng được xử l độ bền chỉ đạt tối đa khoảng 3 - 4 năm Việc xử l có thể bằng phư ng pháp vật l như sấ bằng phư ng pháp hóa học như ngâm tẩm các hóa chất varnish melamine x t Tu nhi n tù theo mục đích của sản phẩm đ i h i của thị trường u c u phư ng pháp xử l khác nhau Sau khi ngu n liệu được xử l
v đem đi chế biến th nh các sản phẩm như giấ đồ thủ c ng mỹ nghệ ván ép,… (Hosokawa, K & Minamide, T, 1994)
- Về thị trường: h u hết các kết quả nghi n c u cho rằng các sản phẩm
t tre tr c của các nước Châu Á nhất l các nước Đ ng Nam Á đều được xuất khẩu đến h n 120 nước v vùng lãnh thổ nhiều nhất l thị trường Châu Âu v Bắc Mỹ các sản phẩm h u hết l h ng thủ c ng mỹ nghệ có giá trị cao G n
đâ mặc dù các sản phẩm t tre tr c ở các nước Đ ng Nam Á có chiều hướng gia tăng nhưng vẫn chưa đáp ng được tiềm năng của các thị trường Ngu n nhân chủ ếu l do chất lượng mẫu mã v thư ng hiệu các sản phẩm c n hạn chế n n các sản phẩm có giá trị gia tăng kh ng cao Đâ l một trong những khó khăn thách th c gặp phải đối với sản phẩm t tre tr c của các nước Đ ng Nam Á (Prosea, 1995)
* ậ xét: Điểm qua các kết quả nghi n c u tr n thế giới về tre tr c
nói chung đã có nhiều c ng tr nh nghi n c u c ng phu đi sâu v o giải qu ết một số vấn đề c bản như đặc điểm h nh thái phân loại t n gọi phân bố sinh thái nhân giống gâ trồng khai thác nu i dư ng s chế chế biến v thị trường … Tu nhi n ri ng câ Lùng hiện na h u như tr n thế giới chưa có
c ng tr nh n o được c ng bố có thể l do Lùng l câ đặc hữu của Việt Nam
Trang 20Những kết quả nghi n c u về tre tr c nói chung chỉ Bambusa nói riêng
kh ng những chỉ l c sở khoa học l t i liệu tham khảo cho việc nghi n c u sâu h n về câ Lùng c n l định hướng cho việc nghi n c u về câ Lùng với một số nội dung cụ thể như: đặc điểm h nh thái phân loại đa dạng di tru ền phân bố sinh thái l m c sở khoa học để đề xuất việc nghi n c u chọn giống v nhân giống kỹ thuật trồng thâm canh nu i dư ng phục tráng khai thác chế biến v sử dụng các sản phẩm t câ Lùng một cách bền vững Đâ
c ng l một trong những tồn tại c n được nghi n c u bổ sung
1.1.2 T o ướ
1.1.2.1 Giá trị sử dụng của cây Lùng:
Lùng (Bambusa longgissia sp.nov) thuộc chi Bambusa phân họ Tre
(Bambusoideae), họ H a thảo (Poaceae) l câ đặc hữu có phân bố tập trung
ở phía Tâ của các tỉnh Nghệ An Thanh Hóa H a B nh v S n La Lùng l
câ LSNG đa tác dụng v a sinh trưởng nhanh có giá trị sử dụng v giá trị kinh tế cao có vai tr quan trọng đối với đời sống người dân ở vùng n i phía
Tâ các tỉnh Nghệ An Thanh Hóa H a B nh S n La Khác với các lo i tre khác Lùng có đặc điểm thân cao tr n đều lóng d i mắt nh đốt kh ng
ph nh to thân dẻo m u v ng sáng sợi nh mịn độ bền cao ít mối mọt v nấm mốc dễ gia c ng n n được sử dụng l m ngu n liệu cao cấp để sản xuất các mặt h ng thủ c ng mỹ nghệ xuất khẩu có giá trị kinh tế cao v được ưa chuộng tr n thị trường thế giới Lùng l lo i câ LSNG mới chỉ phát hiện có phân bố theo dải hẹp ở vùng n i thấp t hu ện Kỳ S n Tư ng Dư ng Quỳ Châu Quế Phong của tỉnh Nghệ An đến hu ện Quan S n Quan Hóa của tỉnh Thanh Hóa các hu ện Mai Châu của tỉnh H a B nh v các hu ện Vân Hồ Mộc Châu của tỉnh S n La Hiện na đã phát hiện Lùng có phân bố tập trung nhiều nhất ở 4 hu ện gồm: Quỳ Châu Quế Phong (Nghệ An); Quan S n (Thanh Hóa) v Vân Hồ (S n La) (Phan Văn Thắng 2015)
Lùng l một lo i tre có giá trị sử dụng v giá trị kinh tế cao h n rất
Trang 21nhiều so với câ lâm nghiệp khác ở nước ta kể cả các lo i tre khác Thân khí sinh câ Lùng kh ng chỉ l nguồn thu nhập quan trọng của các hộ gia đ nh đáp ng nhu c u thiết ếu h ng ng m c n cung cấp ngu n liệu cho c ng nghiệp chế biến thủ c ng mỹ nghệ cao cấp góp ph n tăng kim ngạch xuất khẩu cho kinh tế địa phư ng Ngo i hiệu quả cao về mặt kinh tế r ng Lùng
c n đem lại hiệu quả khác như giải qu ết được việc l m cho lao động n ng
th n ổn định dân cư góp ph n xóa đói giảm ngh o cải thiện m i trường sinh thái tăng độ che phủ của r ng bảo vệ đất hạn chế tác động của l lụt điều
h a khí hậu Tu nhi n do lợi ích thu được t việc khai thác Lùng trong tự nhiên cao cùng với nhu c u thị trường về ngu n liệu c ng như các sản phẩm chế biến t câ Lùng lớn người dân đã v đang khai thác quá m c n n r ng Lùng tự nhi n ng c ng bị su thoái nghi m trọng năng suất v sản lượng giảm s t nhiều diện tích r ng Lùng thoái hóa đã bị chu ển đổi sang trồng các
câ trồng lâm nghiệp khác dẫn đến diện tích c ng như chất lượng r ng Lùng ngày c ng giảm v có ngu c cạn kiệt nguồn ngu n liệu n (Sở NN&PTNT Nghệ An 2016)
Khác với các lo i tre khác Lùng có đặc điểm lóng d i vách m ng; nhưng sợi nh mịn v dẻo m u v ng sáng độ bền cao dễ gia c ng thường dùng để sản xuất các mặt h ng thủ c ng mỹ nghệ cao cấp có giá trị kinh tế cao được nhiều người v nhiều thị trường tr n thế giới ưa chuộng Do nhu
c u thị trường ti u thụ các sản phẩm l m ra t loại tre n cả trong v ngo i nước rất lớn n n nhu c u ngu n liệu của lo i tre n c ng rất lớn chỉ tính
ri ng hai hu ện Quế Phong v Qu Châu của Nghệ An có khoảng 48.000ha
r ng thu n lo i h ng năm đã cung cấp khoảng 250.000 tấn ngu n liệu th kim ngạch xuất khẩu thu về ước đạt khoảng 50 triệu USD (tư ng đư ng 1.000
- 1.100 tỷ VNĐ) Tu nhi n do đặc điểm lo i câ có phân bố hẹp khó nhân giống hệ số nhân giống thấp chưa có các biện pháp kỹ thuật nhân giống v
gâ trồng để phát triển kỹ thuật khai thác kh ng bền vững đã l m cho khả
Trang 22năng cung cấp ngu n liệu ng c ng giảm s t trong khi nhu c u ngu n liệu
ng c ng tăng Ngu n nhân chủ ếu l do sự hiểu biết về đặc điểm sinh học
c ng như các biện pháp kỹ thuật t chọn tạo giống đến gâ trồng nu i dư ng khai thác s chế chế biến các sản phẩm t lo i câ n c n nhiều hạn chế Ở nhiều địa phư ng như hu ện Quỳ Châu tỉnh Nghệ An; hu ện Mộc Châu tỉnh
S n La đã thử nghiệm nhân giống lo i câ n nhưng cho đến na vẫn chưa th nh c ng Đã thử nghiệm tách gốc để gâ trồng lo i câ n nhưng tỷ
lệ sống rất thấp (dưới 10%) Đã thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật để phục tráng lo i câ n nhưng khả năng sinh trưởng vẫn rất kém tăng trưởng chậm đường kính thân nh Đã bước đ u áp dụng một số c ng nghệ s chế bảo quản v chế biến các sản phẩm t câ Lùng nhưng hiệu quả sử dụng ngu n liệu vẫn ở m c rất thấp trung b nh 30% n n hiệu quả kinh tế trong sử dụng ngu n liệu t câ Lùng vẫn thấp kh ng đáp ng được u c u nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm (Phan Văn Thắng 2015) [12] Để giải qu ết những khó khăn tr n việc nghi n c u bảo tồn v phát triển tre tr c nói chung
cây Lùng (Bambusa longgissia sp.nov) nói ri ng đã thu h t sự ch của
nhiều nh khoa học quan tâm nghi n c u một số nội dung nhưng chưa nhiều
v chưa có hệ thống
1.1.2.2 Về tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân b , vật hậu
- Về tên gọi: Khi thực hiện Dự án Lâm sản ngo i gỗ pha II tại Việt
Nam do Chính phủ H Lan t i trợ cho Trung tâm Nghi n c u Lâm sản ngo i
gỗ giai đoạn 2002 - 2007 V Văn D ng (2004) đã xác định lo i tre Lùng ở
khu vực Bắc Trung bộ có t n khoa học tạm gọi l Bambusa longgissia sp.nov
Khi nghi n c u đặc điểm h nh thái v phân bố các lo i tre Ngu ễn Ho ng Nghĩa (2005) đã chỉ ra rằng Việt Nam l một trong những trung tâm đa dạng các lo i tre n a của thế giới v có tới 216 lo i v 25 chi hiện na c n một số
lo i chưa xác định được t n khoa học dự đoán ở nước ta có thể có tới 250
lo i H n nữa khi điều tra các lo i tre ở khu vực Bắc Trung Bộ tác giả đã
Trang 23nhận định lo i tre m người dân địa phư ng gọi l V u Thanh Hóa chính là Lùng tác giả đã nhận định đâ l một lo i mới v đặt t n địa phư ng l Lùng
Thanh Hóa t n khoa học tạm gọi l (Bambusa (Lingnania) longissima sp
nov), căn c v o các đặc điểm h nh thái tác giả cho rằng đâ l lo i câ rất dễ
bị nh m lẫn với các lo i Dùng phấn (Bambusa (Lingnania) chungii McClure)
v Dùng c u hai (Bambusa (Lingnania) sp nov) Nhận định n c ng được
Xia Nianhe v Li Dezhu l những chu n gia về tre tr c người Trung Quốc
đồng quan điểm chấp nhận l lo i mới (Bambusa sp.nov) Nghi n c u g n
đâ nhất của L Tuấn Anh (2015) về đặc điểm lâm học của lo i câ n ở
S n La lại sử dụng t n khoa học l Bambusa longissima sp nov V thế trong
phạm vi đề t i n Lùng tạm sử dụng t n khoa học của V Văn D ng (2004)
đã dùng l Bambusa longgissia sp nov
- Về đặc điểm hình thái: theo Ngu ễn Ho ng Nghĩa (2005) Lùng
(Bambusa sp.nov) l lo i tre mọc cụm có phân bố tự nhi n ở khu vực Bắc
Trung bộ như Thanh Hóa Nghệ An Thân khí sinh có kích c trung b nh tr n đều lóng thường rất d i trung b nh t 60 - 80cm đ i khi tới 100cm; v ng mo
nh cao mỗi đốt mang nhiều c nh chính hoặc c nh chính kh ng rõ r ng Mo thân dễ rụng đ u bẹ mo rất rộng bằng hoặc h i nh l n lá mo thường cụp về phía sau Lá h nh ngọn giáo đ u nhọn gốc h i nhọn; phiến lá d i t 18 - 20cm rộng t 2 9 - 3cm cuống d i 0 1cm Bẹ lá có l ng bạc ở nửa phía tr n; tai lá có 9 - 10 cặp l ng nh ra ngo i tai lá m u bạc d i 0 1cm; l ng ở tai lá
d i 1 2cm cọng lá m u tím gân lá có 8 - 9 đ i
Khi nghi n c u đặc điểm lâm học lo i Lùng tự nhi n ở xã Tân Xuân
hu ện Vân Hồ tỉnh S n La L Tuấn Anh (2015) [2] c ng m tả Lùng
(Bambusa longissima sp.nov) l câ mọc cụm thưa thân câ tr n v thẳng
đều kh ng gai khi c n non thân câ phủ một lớp l ng d m u trắng giai đoạn bánh tẻ thân có m u xanh đậm khi gi rụng hết l ng v có m u xanh
v ng đoạn thân khí sinh phía dưới gốc loang lổ địa Thân khí sinh có đường
Trang 24kính trung b nh t 6 - 9cm cao t 15 - 20m lóng d i trung b nh t 100 - 120
cm có khi tới 140cm hoặc h n mỗi câ trưởng th nh có t 25 - 30 lóng Các đốt n i phân chia các lóng thường nh cao có v ng rễ mờ quanh đốt vết rụng mo nh cao v rõ; mỗi đốt thường có 1 chồi ngủ hoặc nhiều c nh; các đốt ở đoạn thân phía dưới thường có chồi ngủ lép kh ng có c nh n n rất khó nhân giống hom; các đốt ở đoạn thân phía tr n có c nh nhưng c nh nh Thân ng m dạng củ hóa gỗ v đặc nằm dưới đất v cách mặt đất t 10 - 40
cm đường kính t 2,5 - 6cm đ i khi h n tr n thân ng m có khoảng 15 đốt mỗi đốt cách nhau t 0 2 - 0,4cm v được bao bọc bởi các bẹ mo của thân
ng m Lùng thường phân c nh cao t đốt th 10 - 11 ở độ cao t tr n 1/2 thân câ Tr n mỗi đốt thường mọc ra rất nhiều c nh không có cành chính rõ rệt như các lo i tre khác c nh có thể phân l m 2 - 3 cấp theo đường kính gốc
c nh cấp c nh lớn nhất c ng nhỉnh h n các c nh trung b nh kh ng nhiều
Lá thuôn dài hình mác trung b nh d i khoảng 20cm rộng 2 5cm n i đất kh cằn có kích thước nh h n mặt tr n xanh thẫm mặt dưới xanh nhạt khi gi chu ển sang m u v ng nhạt khi rụng chu ển sang m u cánh gián Mo lang d h nh chu ng cao t 25 - 35cm đá dưới rộng trung
b nh ≈ 31cm ph n tr n rộng ≈ 8 cm mặt ngo i phủ đ l ng; tai mo nhăn nheo nh v h i cong có nhiều l ng mi hai b n bẹ mo có l ng Lá mo
h nh tam giác cân đ u nhọn d i t 6 - 9cm rộng t 3 - 5cm rụng muộn xung quanh được phủ l ng th v c ng
Măng Lùng thường có kích thước lớn nh khác nhau tù thuộc v o
ho n cảnh sống nhưng thuộc loại măng nh đến trung b nh mỗi câ mẹ chỉ sinh t 1 - 2 măng/năm Khi nh to n thân măng được phủ một lớp
l ng m u trắng
- Về phân b : theo Ngu ễn Ho ng Nghĩa (2005) th Lùng có phân bố tự
nhi n ở khu vực Bắc Trung bộ v Trung tâm Bắc bộ tập trung nhiều ở Thanh Hóa v Nghệ An Tu nhi n phân bố chủ ếu trong tự nhi n việc gâ trồng
Trang 25kh ng đáng kể có một số ít gia đ nh ở Thanh Hóa v Nghệ An đã đánh hom gốc ở r ng về trồng trong vườn nh hoặc nư ng rẫ với số lượng kh ng đến
h ng chục đ n vị (bụi) Theo nghi n c u của L Tuấn Anh (2015) [2] thì Lùng c n có phân bố tự nhi n ở xã Tân Xuân hu ện Vân Hồ tỉnh S n La với diện tích khá lớn ri ng diện tích tập trung g n như thu n lo i có tới 1.500ha diện tích n nằm trong khu r ng đặc dụng Xuân Nha ở độ cao t 150-800m
so với mực nước biển độ dốc t 10 - 35 độ chủ ếu ở tr n n i đất có nhiều đá lẫn đá lộ đ u chiếm ≈ 35% độ sâu t ng đất ≈ 70cm th nh ph n c giới thuộc đất thịt trung b nh độ pHKCl ≈ 6 h m lượng mùn cao ≥ 4%; điều kiện khí hậu
ở đâ mang tính chất của khí hậu nhiệt đới mưa mùa điển h nh chia l m 2 mùa rõ rệt nhiệt độ trung b nh h ng năm ≈ 220C nhiệt độ tối cao ≈ 380
C, nhiệt độ tối thấp ≈ 70C; lượng mưa trung b nh h ng năm t 1.700-1.800mm, tập trung t tháng 5 - 9 h ng năm độ ẩm kh ng khí trung b nh ≈ 85%
Về vật hậu, khi nghi n c u về đặc điểm sinh vật hậu của lo i Lùng tại
khu vực r ng ph ng hộ tại Quan S n tỉnh Thanh Hóa tác giả Ho ng Ngọc Anh đã gặp một số bụi ra hoa mẫu hoa đang được lưu trữ tại Trung tâm Đa dạng sinh học của Trường Đại học Lâm nghiệp Hiện tượng ra hoa ở khu vực
kh ng đồng loạt nhưng các bụi sau ra hoa đều khu (chết cả bụi) Hiện tượng tái sinh hạt xuất hiện người dân đã nh câ con về trồng câ sinh trưởng khá nhanh (Ho ng Ngọc Anh 2016)
Vấn đề cấu tr c tuổi câ trong bụi c ng đã được Ho ng Ngọc Anh v
L Tuấn Anh đề cập đối với r ng Lùng tự nhi n tại Quan S n Thanh Hóa v Vân Hồ S n La
Tác giả Tr n Ngọc Hải v nhóm nghi n c u về Bư ng mốc đã đề cập tới cấu tr c tuổi mật độ c ng như đặc điểm h nh thái sinh trưởng của lo i
l m c sở khoa học cho đề xuất giải pháp kỹ thuật nhân giống v tính kỹ thuật trồng v khai thác bền vững theo hướng lấ măng của lo i Bư ng mốc ở một số tỉnh miền n i phía Bắc
Trang 26Một số nghi n c u đã c ng bố có li n quan đến lo i Lùng nhưng tại khu vực Vân Hồ Mộc Châu thuộc tỉnh S n La của tác giả Tr n Ngọc Hải v nhóm nghi n c u bước đ u khẳng định Lùng l câ trung tính đến ưa sáng nhẹ đâ l c sở khoa học để đề xuất kỹ thuật vườn ư m c ng như kinh doanh r ng Lùng Những nghi n c u n c n tiếp tục ở các khu vực khác
c ng như các giai đoạn khác nhau trong quá tr nh sinh trưởng v phát triển của câ Lùng
Một c ng tr nh nghi n c u g n đâ nhất của Trung tâm Lâm sản ngo i
gỗ về điều tra đánh giá tiềm năng các lo i câ Lâm sản ngo i gỗ ở các vùng sinh thái khác nhau cho thấ Lùng có phân bố khá tập trung ở các tỉnh Thanh Hóa Nghệ An S n La Ngo i ra Lùng c n mọc rải rác trong r ng tự nhi n ở một số diện tích của hu ện Mai Châu tỉnh H a B nh n i giáp gianh với các tỉnh Thanh Hóa v S n La Theo thống k chưa đ đủ th diện tích r ng Lùng tự nhi n ở Nghệ An chỉ tính ri ng diện tích thu n lo i đã có ≈ 48.000
ha Thanh Hóa có ≈ 4.000 ha H a B nh có khoảng dưới 500 ha chủ ếu l
r ng hỗn lo i S n La có ≈ 1.500 ha h u hết các diện tích r ng có phân bố Lùng đều ở độ cao < 800m so với mực nước biển
- Về kỹ thuật nhân gi ng, tr ng, nuôi dưỡng và phục tráng: Lùng l đối
tượng nghi n c u g n như mới ho n to n ở Việt Nam rất ít thấ có c ng tr nh nghi n c u về lo i câ n Đặc biệt các nghi n c u về kỹ thuật nhân giống trồng r ng v phục tráng r ng Lùng thoái hóa h u như chưa thấ có c ng
tr nh n o đề cập đến G n đâ L Tuấn Anh (2015) [2] đã điều tra kiến th c bản địa v tổng kết kinh nghiệm của người dân ở xã Tân Xuân hu ện Vân
Hồ tỉnh S n La kết quả cho thấ người dân đã áp dụng phư ng pháp nhân giống v tính bằng hom gốc để trồng trong vườn nh ; theo kinh nghiệm của người dân địa phư ng th nhân giống hom gốc t c l hom giống bao gồm cả
ph n thân ng m (củ) v một ph n thân khí sinh liền kề d i t 0 7 - 0 8m chọn
Trang 27những câ bánh tẻ để tách lấ giống thời vụ thường tiến h nh v o tháng 3 - 4
h ng năm hom tách ra có thể trồng nga hoặc giâm trong vườn ư m sau 7
ng th ra rễ chọn những hom gốc đã ra rễ đem trồng phư ng pháp nhân giống n c ng chỉ đạt tỷ lệ sống t 50 - 70% Ngo i ra ở C ng t trách nhiệm hữu hạn một th nh vi n Lâm nghiệp Mộc Châu đã thí nghiệm thăm d nhân giống bằng hom đốt thân khí sinh ở qui m nh t c l hom giâm l đốt của thân câ bánh tẻ chọn những câ cao to nhất để lấ hom thời vụ giâm hom c ng t tháng 3 - 4 h ng năm mỗi hom d i t 14 - 16cm v phải có 1 đốt đốt đó phải có mắt ngủ kh ng bị lép sử dụng thuốc kích thích ra rễ l IBA v NAA h a 1g thuốc n trong 10 lít nước sau đó ngâm hom trong 6 giờ rồi vớt ra giâm trong vườn ư m sau 30 ng th nẩ chồi (măng) đạt tỷ lệ 40% sau 15 ng tiếp theo th ra rễ chỉ đạt 30% t c l hom có thể sinh măng nhưng chưa chắc đã ra rễ; sau 10 tháng th có thể xuất hiện thế hệ măng th 2 sau 18 tháng thế hệ măng th 2 ra đủ lá v ở trạng thái bánh tẻ có thể đem trồng Tu nhi n phư ng pháp nhân giống hom đốt chỉ đạt được khoảng 30%
số hom ra rễ v sinh măng phát triển th nh câ giống để trồng nhưng tác giả
c ng chưa đánh giá được chất lượng giống sau khi trồng ở tr n r ng T những đặc điểm h nh thái đã n u ở ph n tr n cho thấ do v ng rễ khí sinh ở xung quanh các đốt rất mờ nhạt n n khó có thể phát triển th nh câ giống mặc
dù các chồi ngủ có thể sinh măng nhưng chưa chắc đã ra được rễ H n nữa gốc các c nh mọc ra t các đốt ở nửa thân câ phía tr n c ng được bao bọc bởi các bẹ v rất ít rễ phát triển
Như vậ h u như chưa có những nghi n c u c bản về kỹ thuật nhân giống trồng r ng v phục tráng r ng Lùng thoái hóa đâ c ng l một trong những l do quan trọng nói l n sự c n thiết phải nghi n c u để phát triển câ Lùng đáp ng nhu c u của sản xuất hiện na
Trang 28Tu nhi n trong chi Bambusa (cùng chi với câ Lùng) có một số lo i tre đã được nghi n c u khá kỹ về kỹ thuật nhân giống v trồng thâm canh có thể tham khảo để phục vụ cho nghi n c u của câ Lùng như tre Lục tr c
(Bambusa oldhamii) tre Mạ bói (Bambusa burmanica) Theo Đỗ Văn Bản (2005) th Lục tr c (Bambusa oldhamii) có thể nhân giống bằng hom gốc của
câ bánh tẻ t 8 - 12 tháng tuổi chọn những câ có thân khí sinh kh e mạnh
kh ng sâu bệnh v kh ng cụt ngọn hom gốc gồm to n bộ ph n thân ng m v
3 lóng thân khí sinh liền kề thời vụ tạo hom t tháng 3 - 4 ở các tỉnh phía Bắc
và tháng 7 - 8 ở các tỉnh phía Nam Trồng thâm canh Lục tr c có thể theo một
số phư ng th c như: trồng tập trung thu n lo i trồng hỗn lo i với một số lo i
câ gỗ hoặc trồng phân tán; mật độ trồng t 400 - 625 câ /ha; cuốc hố 60x60x40cm, bón lót 15 - 20kg phân hữu c /hố Chăm sóc r ng tre Lục tr c 3 năm đ u mỗi năm t 2 - 3 l n; nội dung chăm sóc chủ ếu l phát dâ leo bụi rậm lấn át rã c v vun gốc đường kính rộng 1m kết hợp bón th c phân có thể bón t 15 - 20kg phân hữu c kết hợp t 0 2 - 0 5kg NPK/bụi bón theo rãnh quanh bụi tre Theo Đinh C ng Tr nh (2011) [14] th tre Mạ bói
(Bambusa burmanica) có thể nhân giống bằng hom gốc v hom c nh Để có
chất lượng hom tốt (kể cả hom gốc v hom c nh) c ng phải chọn bụi tre sinh trưởng tốt h u hết thân khí sinh trong bụi đều tốt chọn câ có thân khí sinh
t 9 - 12 tháng tuổi ra đủ lá thân kh ng bị sâu bệnh v kh ng cụt ngọn Hom gốc được tạo phải bao gồm to n bộ thân ng m v 3 - 5 lóng liền kề v i độ cao
t 0 6 - 1 5m tr n đó phải có t 2 - 3 mắt sống có thể nẩ chồi Hom c nh
c ng phải chọn tr n câ mẹ to kh e t 6 - 15 tháng tuổi có đường kính gốc
c nh (g n đùi g ) ít nhất 1cm; hom c nh bao gồm cả ph n đùi g (ph n ph nh
to sát thân câ mẹ) v 2 - 3 lóng tiếp theo tr n đó có t 2 - 3 mắt sống có thể
nẩ chồi Các loại hom gốc v hom c nh có thể đem về vườn ư m giâm cho
Trang 29đến khi nẩ chồi v chồi ra đủ lá th đem trồng ri ng hom gốc có thể đem trồng nga Ngo i ra có thể dùng phư ng pháp chiết để tạo hom c nh nga trên thân cây mẹ khi ra rễ v rễ chu ển sang m u v ng th có thể cắt đi trồng Theo tác giả th trồng thâm canh tre Mạ bói có thể áp dụng một trong hai phư ng th c trồng tập trung thu n lo i hoặc trồng phân tán mật độ trồng t 330-625 khóm/ha Thời vụ trồng tre Mạ bói ở vùng Tâ Bắc t tháng 4-5, cuốc hố 40x40x40cm; bón lót gồm 20kg phân chuồng hoai kết hợp 0 7kg NPK (5:10:3) Chăm sóc r ng trồng trong 3 năm đ u mỗi năm t 2 - 3 l n Nội dung chăm sóc chủ ếu l phát dâ leo câ bụi lấn át xung quanh xới c
và vun đất quanh gốc rộng 1m Đồng thời bón th c mỗi năm 1 l n v o đ u mùa mưa có thể bón t 15-30 kg phân chuồng hoai kết hợp 0 7 kg NPK hoặc
3 - 5 kg phân hữu c vi sinh Nu i dư ng r ng tre Mạ bói mỗi năm 1 l n v o trước mùa sinh măng thường t tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau Nội dung nu i dư ng chủ ếu l chặt tỉa hết những câ gi t 3 năm tuổi trở
l n chặt b những câ sâu bệnh phát b c nh nhánh đánh b những gốc câ
đã khai thác thân khí sinh kết hợp bón th c phân t 20 - 30kg phân chuồng hoa/khóm cuốc ránh sâu t 20 - 30cm quanh gốc dải phân v lấp hố đồng thời vun đất t ngo i v o cao h n mặt đất c t 5 - 10cm
Ngo i ra phục tráng r ng tre tr c nói chung du chỉ thấ có c ng tr nh
của Đặng Thịnh Triều (2011) thực hiện cho r ng Luồng (Dendrocalamus
barbatus) thoái hóa ở Thanh Hóa Trước hết tác giả đã phân loại theo m c độ
v ngu n nhân thoái hóa căn c v o m c độ v ngu n nhân thoái hóa mới có thể đề xuất phư ng án cải tạo r ng Luồng thoái hóa Nếu r ng Luồng thoái hóa do đất b o m u v kinh doanh lâu năm th giải pháp l giải pháp chủ ếu l cải tạo tính chất vật l v hóa học đất t c l cuốc xới đất bón phân hoặc các chất hữu c cho đất để cải tạo tính chất đât Nếu
Trang 30thoái hóa do khai thác quá m c khai thác cả câ t 1 - 2 năm tuổi th phải
d ng khái thác hoặc điều chỉnh cường độ khai thác cho hợp l h n Nếu thoái hóa do sâu V i voi th giải pháp l ph ng tr sâu V i voi Nếu thoái hóa do bệnh gỉ sắt hoặc bệnh sọc tím th c n phải trồng r ng tha thế bằng các lo i câ khác v hai loại bệnh n đến na vẫn chưa có phư ng pháp ph ng tr hữu hiệu Đối với r ng luồng thoái hóa do trồng sai lập địa th c n phá b nga để trồng lo i câ khác phù hợp với lập địa
1.1.2.3 Về khai thác, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm từ cây Lùng
- Về khai thác: Lùng l câ có phân bố khá hẹp cho đến na mới chỉ
xác định ch ng có phân bố tự nhi n ở các tỉnh S n La Thanh Hóa v Nghệ
An một số rất ít v rải rác ở hu ện Mai Châu (H a B nh) Người dân địa phư ng chỉ lợi dụng khai thác trong r ng tự nhi n l chính ph n lớn r ng Lùng tự nhi n thuộc qu ền quản l của cộng đồng địa phư ng hoặc của các ban quản l r ng đặc dụng v ph ng hộ việc quản l các loại Lâm sản ngo i
gỗ như tre n a trong nhiều năm qua c ng l ng lẻo h n các loại lâm sản l gỗ người dân có thể v o r ng khai thác các loại lâm sản ngo i gỗ nhất l các loại tre n a song mâ về sử dụng trong gia đ nh Hiện na chưa thấ có các nghi n c u kỹ thuật khai thác cho lo i câ n
- Về sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm: Hiện na chưa thấ có
công tr nh n o đề cấp đến vấn đề s chế chế biến các sản phẩm t câ Lùng
Tu nhi n trong thực tế ở Nghệ An v Thanh Hóa s chế ngu n liệu Lùng chủ ếu l bằng phư ng pháp thủ c ng cắt kh c bằng cưa ta hoặc chặt bằng dao Tù theo lóng d i ha ngắn sau khi khai thác v cắt kh c người dân phân loại theo kích thước độ d i lóng (l > 1m; l ≈ 0 7 - 1m; l ≈ 0 4 - 0,7m), các lóng d i để ri ng lóng trung b nh để ri ng v lóng ngắn để ri ng
Điểm qua các c ng tr nh nghi n c u tr n thế giới v trong nước nhận
Trang 31thấ các th ng tin v kết quả nghi n c u li n quan đến câ Lùng hiện na có rất ít để phát triển lo i câ n c n một số tồn tại như sau:
- Tại Quế Phong chưa có nhiều th ng tin m tả điểm h nh thái đặc điểm phân bố sinh thái đặc điểm sinh trưởng cấu tr c của r ng Lùng… để
l m c sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật cụ thể phát triển bền vững câ n
1.2 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
T các t i liệu tham khảo trong nước v tr n thế giới cho thấ các nghi n c u về các lo i tre tr c tr n thế giới c ng như trong nước khá phong
ph với nhiều c ng tr nh nghi n c u về kỹ thuật trồng các loại tre tr c khác nhau Tu nhi n những nghi n c u về câ Lùng c n hạn chế đã có một số đề
t i nghi n c u về lo i câ n nhưng mới chỉ d ng lại ở m c độ nhất định Các nghi n c u đó chưa tập trung đi sâu v o việc m tả đặc điểm h nh thái vật hậu đặc tính của lo i với ánh sáng ở các giai đoạn sinh trưởng của cá thể
qu n thể c ng như nghi n c u nhân giống Lùng Đâ l vấn đề c n tồn tại v
vậ c n phải triển khai những nghi n c u tiếp theo về đặc điểm lâm học sinh trưởng cá thể qu n thể v khả năng nhân giống lo i Lùng kết quả nghi n c u của đề t i sẽ góp ph n giải qu ết được vấn đề tr n đồng thời l c sở khoa học trong kỹ thuật nhân giống v đề xuất giải pháp kỹ thuật v định hướng cho trồng lo i Lùng có hiệu quả theo hướng bền vững
Trang 32Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Bổ sung được một số đặc điểm h nh thái giải phẫu vật hậu tái sinh
v sinh trưởng cá thể cấu tr c qu n thể lo i Lùng
2.2 Đối tượng, ph vi nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
1) Thực tr ng rừng Lùng ở khu vực huyện Quế Phong
2) Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của oài L ng t i huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
- Bổ sung đặc điểm h nh thái cấu tr c cá thể của Lùng
- Đặc điểm giải phẫu v sinh l
- Đặc điểm vật hậu của lo i (mùa măng mùa hoa quả…) v khả năng tái sinh
3) Nghiên cứu đặc điể phân bố và cấu trúc â phần L ng t i Quế Phong
Trang 33- Phân bố theo đai cao
- Phân bố theo trạng thái
- Cấu tr c mật độ
- Cấu tr c tuổi
- Cấu tr c t ng th
4) Một số nhân tố hoàn cảnh nơi có L ng phân bố
- Đặc điểm địa h nh (độ cao độ dốc hướng dốc …)
- Đặc điểm khí hậu (nhiệt độ lượng mưa độ ẩm )
- Đặc điểm đất đai (đặc điểm l tính hóa tính)
5) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển loài Lùng
- Kỹ thuật khai thác
- Kỹ thuật phục tráng
2.4 Phương ph p nghiên cứu
2.4.1 P ư uậ
Quá tr nh sinh trưởng v phát triển của câ r ng phụ thuộc v o các ếu
tố b n trong nội tại của t ng lo i v các nhân tố b n ngo i như: Điều kiện đất đai độ cao khi hậu khu vực ch ng sinh sống Với t ng dạng lập địa đai cao khí hậu v trạng thái r ng khác nhau th sinh trưởng v phát triển của ch ng
c ng khác nhau Việc phản ánh đó được biểu thị qua các ếu tố về: Đặc điểm sinh vật học phân bố cấu tr c cá thể cấu tr c lâm ph n khả năng nhân giống khả năng gâ trồng V vậ nghi n c u t m hiểu về ch ng chính là nghi n c u v đánh giá các ếu tố đó
2.4.2 P ư t u t ậ s u
2.4.2.1 hương pháp kế thừa
Trong quá tr nh nghi n c u đề t i kế th a các t i liệu về điều kiện tự nhi n t nh h nh dân sinh kinh tế xã hội trong vùng; Số liệu khí hậu được kế
th a t n i nghi n c u; Các t i liệu đã nghi n c u về tre tr c v các c ng
tr nh có li n quan đã nghi n c u trước đâ …
2.4.2.2 Thu thập s liệu ngo i nghiệp
a) Chuẩn bị dụng cụ
Trang 34- Thước dâ thước kẹp kính kẹp ti u bản;
b) iều tra sơ thám
Nhằm phục vụ cho điều tra tỉ mỉ được thuận lợi tác giả tiến h nh thu thập t i liệu bản đồ n i điều tra Tiến h nh điều tra s thám t i ngu n thực vật n i điều tra nhằm t m hiểu n i phân bố của Lùng; đặc điểm địa h nh khu vực nghi n c u t đó đề ra ế hoạch điều tra cụ thể như: Xác định địa điểm
vị trí lấ mẫu điều tra theo tu ến lập ti u chuẩn
c) iều tra tỷ mỷ
Tại địa điểm đề t i đã tiến h nh lập OTC để điều tra nghi n c u cụ thể: Tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An điều tra 5 tu ến chiều d i tu ến t 2
- 3 km đi qua các dạng địa h nh trạng thái r ng v đai cao khác nhau Lập 2 -
3 OTC cho t ng tu ến điều tra OTC có dạng h nh chữ nhật mỗi OTC có diện tích 1.000m2 v được bố trí đều ở 3 vị trí chân sườn đỉnh
* Nội dung 1: Nghiên c u đặc điểm sinh vật học của loài
- Trong OTC tiến h nh lấ mẫu ti u bản rồi m tả các đặc điểm:
H nh thái lá: Lấ mẫu lá rồi m tả các đặc điểm về m u sắc h nh dạng phiến lá mép lá gân lá cuống lá
H nh thái mo nang: Lấ mo nang ở đốt th 3 t dưới l n sau đó m tả các đặc điểm về m u sắc mặt trong mặt ngo i mo h nh dạng mo nang tai mo…
M tả các đặc điểm về h nh dạng m u sắc thân khí sinh măng thân
ng m cấu tr c thân ng m v thân khí sinh
Nghi n c u đặc điểm giải phẫu lá sinh l : Cấu tạo giải phẫu h m lượng diệp lục cường độ quang hợp cường độ thoát h n nước khả năng chịu nóng
Tiến h nh lấ 03 mẫu lá của lo i Lùng với lá non lá gi v lá bánh tẻ Mỗi mẫu lấ 0 5kg rồi cho v o t i bóng buộc kín để tránh thoát h n nước
Trang 35Sau đó cho v o thùng xốp v ướp đá lạnh Mẫu lá được gửi về ph ng thí nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp nga sau đó để l m các thí nghiệm
Kết hợp giữa tham khảo t i liệu v ph ng vấn các hộ gia đ nh sống
g n r ng Lùng người cao tuổi trong dân v cán bộ tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An quan sát trực tiếp thu thập các th ng tin về vật hậu như: Mùa vụ ra măng đặc điểm măng thân v măng c nh thời điểm rụng mo nang ra c nh lá
lá rụng mùa vụ hoa quả… th ng tin được ghi v o Bảng sau:
Bảng 2.1 Điều tra vật hậu loài Lùng Hiện tƣợng quan
Câ mạ xuất hiện
* Nội dung 2: Nghiên c u đặc điểm phân b của loài và cấu trúc lâm phần tự nhiên
Trang 36- Tiến h nh điều tra to n vùng phân bố của Lo i lùng theo vị trí v trạng thái r ng: Tiến h nh khảo sát to n vùng có phân bổ lo i tại hu ện Quế Phong tỉnh Nghệ An để xác định đặc điểm phân bố v cấu tr c lâm
ph n của lo i Lùng
T bản đồ phân bố lo i Lùng lập 03 tu ến điều tra để điều tra phân đặc điểm phân bố của lo i Lùng theo vị trí v trạng thái v đai cao (<300m; 300-600m; >600m) Sử dụng GPS để xác định độ cao phân bố của lo i Kết quả nghi n c u được điền v o biểu:
Bảng 2.2 Biểu điều tra theo tuyến
Số hiệu tu ến: Địa danh
Tọa độ điểm đ u Ng điều tra
Tọa độ điểm cuối Người điều tra
TT Loài Tên địa phương D ng sống Tr ng thái
Tiến h nh lập 12 OTC: ở trạng thái Lùng thu n lo i lập 9 OTC tại 3
tu ến điều tra v ở trạng thái Lùng hỗn giao gỗ lập 3 OTC với 2 tu ến điều tra Mỗi OTC l 1000m2 (25m x 40m) chiều 40m song song với đường đồng
m c v chiều 25m vu ng góc đường đồng m c trong mỗi OTC lập 5 dạng bản 20 m2
(4m x 5m)
- Trạng thái Lùng thu n lo i:
Đối với qu n thể lùng
Đo đếm số bụi có trong OTC chọn 30 bụi phân bố trong OTC đo đếm
số câ trong một bụi số câ ở các cấp tuổi khác nhau chọn một câ trung
b nh trong bụi ở cấp tuổi trung b nh để đo Doo v Hvn trung b nh cho bụi Kết
quả của c ng tác điều tra thu được ghi v o Bảng dưới đâ :
Trang 37Bảng 2.3 Biểu điều tra quần thể lùng
OTC:……… Tọa độ:……… Vị trí: ……… Diện tích:……… Độ cao tư ng đối:…… Ng điều tra:…
L khoảnh:……… Trạng thái:……… Người điều tra: Tổng số bụi:………… Độ dốc:……… Hướng ph i:…
Tuổi TB: Thân kh ng có mo chỉ có mo tr n c nh thân m u xanh xanh
v ng Chưa có địa r u ha mới bắt đ u có địa r u mốc Gõ nghe bắt đ u
có tiếng đanh
Tuổi già: Mo trên thân, thân m u xanh v ng Có địa r u mốc c nh
rụng hết Gõ nghe tiếng đanh nếu câ ở chỗ có nắng sẽ có m u h i v ng đ
+ i với cá thể lùng
T các tu ến điều tra thực địa theo đai cao theo trạng thái tiến h nh chặt hạ 30 câ ở cấp tuổi trung b nh có kích thước trung b nh của một trạng thái ha theo t ng đai cao Tiến h nh chặt hạ câ tại gốc n i tiếp x c với thân ng m tại lóng đ u ti n của câ đo đường kính gốc chiều cao v t ngọn chiều cao m câ bắt đ u phân c nh Tiến h nh đếm số đốt tr n câ tính t gốc chặt đến hết ngọn chiều d i lóng (lóng d i nhất tr n câ ) xác định đốt câ bắt đ u phân c nh số c nh tr n đốt (tính t đốt phân cảnh th 3) Đo độ d th nh lóng của câ Kết quả của c ng tác điều tra thu được ghi vào Bảng dưới đâ :
Trang 38Bảng 2.4 Biểu điều tra cá thể loài lùng
Trạng thái:……… Vị trí:……… Đai cao:……… Ng điều tra:………
L khoảnh:……….Người điều tra:………
Số cành trên đốt
Chiều dài lóng
Bề dày long
Cách đo: Đo Hvn bằng thước dâ Đo Doo bằng thước kẹp kính Đo
Hpc bằng thước dâ Đo chiều d i lóng bằng thước dâ Đo bề d lóng tại vị trí Doo bằng thước kẹp kính
Điều tra câ bụi thảm tư i
Điều tra đo đếm trong 5 dạng bản (20m2) được bố trí theo phư ng pháp 5 điểm 4 ở 4 góc v 1 ở giữa đo đếm câ bụi thảm tư i có trong ODB xác định t n lo i chiều cao trung b nh của thảm tư i câ bụi độ che phủ t nh h nh sinh trưởng (tốt trung b nh xấu) Kết quả của c ng tác điều tra thu được ghi vào Bảng dưới đâ :
Trang 39Bảng 2.5 Biểu điều tra cây bụi, thảm tươi
OTC: Tọa độ: Vị trí: Diện tích: Độ cao: Ng điều tra:
Độ dốc: Trạng thái: Người điều tra:
Tiến h nh điều tra các chỉ ti u như trạng thái thu n lo i sau đó tiếp tục
điều tra các chỉ ti u sau:
Điều tra câ gỗ
Đo đếm các câ gỗ có trong OTC có (D1.3 = 6cm) trở l n xác định t n
lo i câ đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao v t ngọn (HVN), đường kính
tán (DT) chiều cao dưới c nh (HDC) Kết quả của c ng tác điều tra thu được
ghi vào Bảng dưới đâ :
Bảng 2.6 Biểu điều tra cây gỗ
OTC: Tọa độ: Vị trí:
Diện tích: Đai cao: Ng điều tra:
Độ dốc: Trạng thái: Người điều tra:
TT Tên loài cây D 1.3 (cm) H VN
Trang 40Cách đo: Đo D1.3 bằng thước dâ Đo HVN, HDC, HPC bằng cách dùng
s o đo độ cao Đo DT bằng cách dùng dâ đo vu ng góc với nhau theo h nh chiếu của tán xuống mặt đất được 2 chỉ số ta lấ trung b nh
Điều tra câ tái sinh
Đo đếm số lượng câ gỗ tái sinh tại dạng bản (20m2) được bố trí theo phư ng pháp 5 điểm 4 ở 4 góc v 1 ở giữa Xác định lo i câ tái sinh nguồn gốc tái sinh chất lượng sinh trưởng của câ tái sinh Kết quả của c ng tác điều tra thu được ghi v o Bảng dưới đâ :
Bảng 2.7 Biểu điều tra cây tái sinh
OTC:………Tọa độ:……….Vị trí:……… Diện tích:………….Độ cao:………Ng điều tra:…………
Độ dốc:………Trạng thái:………Người điều tra:……
L khoảnh:………Hướng ph i:………
OTC Loài
cây
Số cây theo cấp chiều cao ( )
Nguồn gốc tái sinh
Chất ƣợng tái sinh Tổng
<0,5m
0,5-1m >1,0m Chồi H t
Tốt (A)
TB (B)
Xấu (C)
Xác định sinh trưởng: Câ sinh trưởng tốt: Lá to có m u xanh đậm
thân mập mọng nước thẳng kh ng cụt ngọn kh ng cong queo, không sâu bệnh hại; Câ sinh trưởng trung b nh (TB): Lá có m u xanh nhạt h n kh ng cụt ngọn kh ng cong queo kh ng sâu bệnh hại; Câ sinh trưởng xấu: Lá ngả
v ng kh cụt ngọn sâu bệnh hại