1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu bảo tồn thiên nhiên tây yên tử tỉnh bắc giang giai đoạn 2013 2020

139 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (14)
    • 1.1. Trên thế giới (14)
      • 1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ (14)
      • 1.1.2. Quy hoạch vùng lâm nghiệp (16)
    • 1.2. Ở Việt Nam (17)
      • 1.2.1. Quy hoạch lâm nghiệp nói chung (17)
      • 1.2.2. Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng (21)
      • 1.2.3. Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp (23)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (27)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (27)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (27)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.3. Phạm vi nghiên cứu (27)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (27)
      • 2.4.1. Tóm tắt nội dung chính của bản quy hoạch Khu bảo tồn (27)
      • 2.4.2. Các nhóm giải pháp tổng thể của quy hoạch (27)
      • 2.4.3. Các giải pháp cụ thể cho từng nhóm giải pháp tổng thể của quy hoạch. Tập trung vào các nhóm giải pháp sau (27)
      • 2.4.4. Các đề xuất cho thực hiện quy hoạch trên thực tế (28)
    • 2.5. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.5.1. Quan điểm và phương pháp luận (28)
      • 2.5.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (30)
      • 2.5.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (31)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 3.1. Tóm tắt nội dung chính của bản Quy hoạch (32)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (32)
      • 3.1.2. Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội (34)
      • 3.1.3. Diện tích, đặc điểm, trữ lượng các loại rừng (37)
      • 3.1.4. Hệ động vật rừng (40)
      • 3.1.5. Kết quả điều chỉnh ranh giới và các phân khu chức năng của KBT (42)
      • 3.1.6. Kết quả quy hoạch lâm sinh, bảo tồn,phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học (49)
      • 3.1.7. Kết quả quy hoạchcơ sở ha ̣ tầng (52)
      • 3.1.8. Quy hoạch các chương trình nghiên cứu khoa học (52)
      • 3.1.9. Quy hoạch các điểm, tuyến du lịch, các công trình phục vụ du lịch (53)
      • 3.1.10. Quy hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (54)
      • 3.1.11. Quy hoạch phát triển vùng đệm (55)
    • 3.2. Đề xuất các giải pháp và hành động cụ thể cho từng nhóm giải pháp (55)
      • 3.2.1. Kiện toàn cơ cấu bộ máy tổ chức, hoạt động KBTTN Tây Yên Tử (55)
      • 3.2.2. Các giải pháp về nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển nguồn nhân lực của KBT (59)
      • 3.2.3. Các giải pháp về khoa học công nghệ (64)
      • 3.2.5. Giải pháp về chia sẻ lợi ích thực hiện cơ chế đồng quản lý nhằm nâng (77)
      • 3.2.6. Giải pháp xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ phát triển rừng thuộc vùng đệm khu rừng đặc dụng (82)
    • 3.3. Những đề xuất cho thực hiện quy hoạch trên thực tế (83)
      • 3.3.1. Thực hiện ngay việc kiện toàn lại cơ cấu tổ chức bộ máy KBT (83)
      • 3.3.2. Điều tra phân bố các loài độn, thực vật quan trọng trong KBT (84)
      • 3.3.4. Đẩy nhanh tiến độ thiết kế các quy hoạch phục vụ du lịch sinh thái và tâm linh trong KBT (84)
      • 3.3.5. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả dựán đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 đãđược UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt (85)
      • 3.3.6. Lập dự án cắm mốc ranh giới KBT (85)

Nội dung

TỪ QUỐC HUY NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY YÊN TỬ, TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Quy hoạch lâm nghiệp (Forest planning) là một bộ phận cấu thành của quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn Do đó, công tác quy hoạch lâm nghiệp cần có sự phối hợp chặt chẽ với quy hoạch phát triển nông thôn nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành Thực chất của công tác quy hoạch là tổ chức không gian và thời gian phát triển cho một ngành hoặc lĩnh vực sản xuất trong từng giai đoạn cụ thể Mỗi ngành kinh tế muốn tồn tại, phát triển thì nhất thiết phải tiến hành quy hoạch, sắp xếp một cách hợp lý, mà trong đó công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch phát triển phải được đi trước một bước

1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ

Quy hoạch vùng lãnh thổ tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng

- Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc đó được phát triển đến mức độ nào”

- Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất”

Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất cho một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó

Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng

- Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế chi phí vận chuyển

- Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng

- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế…

- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên[26] a Các hoạt động sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình, công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển

- Hoạt động khai thác rừng

- Hoạt động đô thị, khai thác chế biến … b Nhân lực theo các dạng thuế thời vụ, các loại lao động nông - lâm nghiệp c Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác

Quy hoạch nhằm mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội

1.1.1.2 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan

Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 Hệ thống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa phương)

* Vùng (Region) được coi như là một á miền (Supdivision) của đất nước, đó là điều cần thiết để phân chia Quốc gia thành các á miền theo các phương diện khác nhau như : phân bố dân cư, địa hình, khí hậu …

- Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào diện tích của đất nước

- Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo

+ Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng

+ Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch vùng được đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia

* Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải phối hợp với chính quyền, địa phương[26]

1.1.2 Quy hoạch vùng lâm nghiệp

- Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế

Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá Tư bản chủ nghĩa Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy

Vào những năm 30 và 40 của thế kỷ XX quy hoạch ngành bắt đầu xuất hiện, giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng Thời kỳ những năm 50 đến 70 trên thế giới nhấn mạnh nhiều đến nghiên cứu và đánh giá đất đai trong quy hoạch sử dụng đất Năm 1971 và 1975 các chuyên gia tư vấn của FAO họp tại Rome và Geneve thảo luận về phương pháp luận quy hoạch nông thôn Vào thời kỳ này các thuật ngữ như quy hoạch địa phương, quy hoạch vi mô, quy hoạch thôn bản, quy hoạch cùng tham gia mới bắt đầu hình thành và đưa vào quy hoạch

Vào năm 1984 Bohlin đề xuất yêu cầu của hệ thống thông tin cho quy hoạch trồng rừng Các tác giả Soda và Lund (1987) đưa ra hệ thống thông tin cần thiết cho quy hoạch xây dụng rừng Năm 1975, Vink đã phân 6 nhóm chính về dữ liệu của tài nguyên đất cần thu thập cho quy hoạch sử dụng đất như : khí hậu, độ dốc và địa mạo, thổ nhưỡng gồm cả thuỷ văn, đất, nước, tài nguyên nhân tạo như hệ thống tưới tiêu, thảm thực vật Hiện nay, về cơ bản thì hệ thống thông tin này vẫn cần cho quy hoạch, nhưng mức độ chi tiết cao hơn

Từ cuối thập kỷ 70 của thế kỷ XX xuất hiện các phương pháp được sử dụng trong quy hoạch như phương pháp điều tra đánh giá cùng tham gia( RRA, PRA) phương pháp phân tích các hệ thống canh tác, phương pháp LEFSA (phương pháp kết hợp giữa đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác).[26]

Ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch lâm nghiệp nói chung

Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng Thông theo phương pháp hạt đều Đến năm 1955-1957, tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958-1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Mãi đến năm 1960 - 1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng miền Bắc Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của các Sở Lâm nghiệp (nay Sở Nông nghiệp & PTNT) không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng.[26]

Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020 một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa ”[22] Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp bách đối với ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

1.2.1.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp

-Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùng ven biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động

- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất lâm nghiệp, từ bao đời nay là “của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng thực chất là vô chủ

- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm) Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi

- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy hoạch rừng đặc dụng (các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích văn hoá - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất

- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp, lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xă và làng lâm nghiệp

- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lực lượng của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội ); Trong đó, có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp.[26]

* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn

Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được:

- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai

- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hànhhoạch định 3loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp khai thác lợi dụng rừng)

- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo

- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn, lao động )

- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập Dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi

1.2.1.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp

1.2.1.2.1 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Góp phần tổ chức thực hiện thành công bản Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020 trên cơ sở khoa học và thực tiễn

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cơ bản mang tính kỹ thuật nhằm tổ chức thực hiện phương án Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KBTTN Tây Yên Tử

- Nghiên cứu đề xuất, kiến nghị về quản lý nhằm tổ chức và thực hiện phương án quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KBTTN Tây Yên Tử.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử theo ranh giới hành chính đã được phê duyệt.

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp cụ thể theo định hướng đã nêu trong Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững KBTTN Tây Yên Tử giai đoạn 2013-2020 đã được Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt.

Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Tóm tắt nội dung chính của bản quy hoạch Khu bảo tồn

2.4.2 Các nhóm giải pháp tổng thể của quy hoạch

2.4.3 Các giải pháp cụ thể cho từng nhóm giải pháp tổng thể của quy hoạch Tập trung vào các nhóm giải pháp sau:

 Các giải pháp về cơ cấu hệ thống tổ chức

 Các giải pháp lâm sinh nhằm bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái rừng

 Các giải pháp cho quy hoạch phục vụ nghiên cứu khoa học

 Các giải pháp cho phát triển du lịch sinh thái

 Các giải pháp cho phát triển vùng đệm

 Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực

2.4.4 Các đề xuất cho thực hiện quy hoạch trên thực tế

Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận

- Dựa trên cơ sở khoa học

- Dựa trên cơ sở thực tế quản lý và hoạt động của khu bảo tồn

- Kết hợp hài hòa giữa cơ sở khoa học và thực tế Để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác, khi đề xuất các giải pháp phải đứng trên tổng thể các mối quan hệ của các giải pháp với điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, bảo đảm tính khoa học và tính khả thi Toàn bộ quá trình nghiên cứu, đánh giá đề tài được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Các bước tiến hành nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu

Thu thập thông tin và tài liệu liên quan Điều kiên tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường

Bối cảnh ra đời và mục tiêu Quy hoạch

Xem xét đánh giá tổng thể Quy hoạch

Phân tích các giải pháp định hướng Đề xuất các giải pháp thực hiện

Phục vụ NCKH và du lịch ST

KHCN, đất đai Tổ chức bộ máy

Các đề xuất cho thực hiện QH trên thực tế

2.5.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.5.2.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu:

Trên cơ sở Bản quy hoạch khu bảo tồn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 676/QĐ-UBND, lựa chọn vùng nghiên cứu thích hợp cho từng nội dung nghiên cứu

2.5.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu

- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu từ các cơ quan chuyên ngành như: Sở NN&PTNT, Chi cục kiểm lâm, Chi cục lâm nghiệp,

Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động, Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên

Tử và một số cơ quan hữu quan khác, bao gồm:

- Bản Quy hoạch khu bảo tồn đã được phê duyệt bởi UBND tỉnh Bắc Giang tại Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyê ̣t Quy hoa ̣ch bảo tồn và phát triển bền vững KBTTN Tây Yên Tử giai đoạn 2013-2020

+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang

+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động

+ Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 -2010, định hướng đến năm 2015

- Thu thập các văn bản pháp luật, các nghị định, Quyết định của chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ và cơ quan ngang bộ, các văn bản của các cấp chính quyền liên quan đến Quy hoạch

- Các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên rừng

+ Các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, động vật rừng, tài nguyên đất, khí hậu của khu bảo tồn

+ Các loại bản đồ như : Bản đồ hiện trạng rừng, quy hoạch sử dụng đất và rừng, quy hoạch phát triển du lịch sinh thái

2.5.2.3 Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) a/ Áp dụng phương pháp bán phỏng vấn khi thu thập thông tin bổ sung cho phân tích tính khả thi của các giải pháp trong quy hoạch b/ Đối tượng phỏng vấn: Tập trung vào đối tượng là cán bộ lâm nghiệp và cán bộ thuộc chính quyền địa phương, một số hộ gia đình trong khu bảo tồn c/ Nội dung phỏng vấn: Tập trung vào các vấn đề nghiên cứu mà đề tài đã đặt ra

2.5.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

2.5.3.1 Phương pháp phân tích thông tin

Tổng hợp, phân tích tài liệu, thông tin đã thu thập Bằng phân tích SWOT xác định các điểm mạnh và hạn chế liên quan đến thực hiện quy hoạch

2.5.3.2 Phương pháp đánh giá và đề xuất giải pháp

Trên cơ sở các phân tích thông tin, đánh giá khả năng thực hiện các nhóm giải pháp đã nêu trong quy hoạch, từ đó đề ra những biện pháp/hành động, định hướng cụ thể cho việc thực hiện các nhóm giải pháp mang tính khả thi.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tóm tắt nội dung chính của bản Quy hoạch

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử nằm trên địa phận của 04 xã,01 thị trấn: xã An Lạc, xã Thanh Luận, xã Tuấn Mâ ̣u, thị trấn Thanh Sơn huyện Sơn Động; xã Lục Sơn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang

Nằ m trong tọa đô ̣ đi ̣a lý:

Ranh giới và giáp ranh của khu bảo tồn: diê ̣n tích thuô ̣c 03 xã, 01 thị trấn củ a huyê ̣n Sơn Đô ̣ng, phía Tây và Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phần còn lại giáp các xã Dương Hưu, Long Sơn, Tuấn Đạo Phần diê ̣n tích trên xã Lục Sơn giáp với xã Trường Sơn huyện Lục Nam, phía Đông và phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh và Hải Dương

3.1.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Khu BTTN Tây Yên Tử, chịu ảnh hưởng của cánh cung Đông Triều và được bao bọc bởi dãy Yên Tử, có đỉnh Yên Tử cao nhất là 1068 m so với mực nước biển Địa hình thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc; độ dốc lớn, chia cắt phức tạp với nhiều vách đá dựng đứng; độ dốc trung bình từ 200 - 350, độ dốc thấp nhất từ

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ NN & PTNT (2005), Quyết định số 61/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005 V/v Ban hành qui định tiêu chí phân cấp rừng Phòng hộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 61/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005 V/v Ban hành qui định tiêu chí phân cấp rừng Phòng hộ
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2005
2. Bộ NN & PTNT (2005),Quyết định số 62/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005 V/v Ban hành qui định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 62/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005 V/v Ban hành qui định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng
Tác giả: Bộ NN & PTNT
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ NN & PTNT về việc ban hành định mức KTKT trồng rừng, xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ NN & PTNT về việc ban hành định mức KTKT trồng rừng, xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT(2008), Quyết định số 2370/QĐ-BNN-KL ngày 5/8/2008 phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2370/QĐ-BNN-KL ngày 5/8/2008 phê duyệt Đề án về chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008-2020
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2008
6. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009). Thông tư số 34/2009/TT-BNN, ngày 10/6/2009, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 34/2009/TT-BNN, ngày 10/6/2009, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2009
7. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011), Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 0720/5/2011, Hướng dẫn thực hiện khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 0720/5/2011, Hướng dẫn thực hiện khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2011
8. Bộ Nông nghiệp và PTNT(2011), Thông tư số 78/2011/TT-BNN ngày 11/11/2011 quy định chi tiết thi hành Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 78/2011/TT-BNN ngày 11/11/2011 quy định chi tiết thi hành Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2011
9. Chi Cục kiểm lâm Bắc Giang (2012), Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2012, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2012
Tác giả: Chi Cục kiểm lâm Bắc Giang
Năm: 2012
10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1994), Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ ban hành “Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ ban hành "“"Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp”
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 1994
11. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1999), Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 1999
12. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2004), Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành luật Đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2004
13. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành luật Bảo vệ và phát triển rừng,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành luật Bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
14. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 99/2009/NĐ- CP ngày 02/11/2009, Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 99/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009, Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2009
15. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2010), Nghị định số 117/2010/NĐ- CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2010
16. Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang (2013), Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Tây Yên Tử giai đoạn 2013-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 10/5/2013 về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Tây Yên Tử giai đoạn 2013-2020
Tác giả: Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang
Năm: 2013
17. Nguyễn Văn Hiệu(2012), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động- tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động- tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu
Năm: 2012
18. Thủ tướng Chính Phủ (2006), Quyết định 186/2006/QĐ–TTg ngày14/06/2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 186/2006/QĐ–TTg ngày14/06/2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2006
19. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 ban hành một số chính sách tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 ban hành một số chính sách tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
20. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
21. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007- 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w