Thực tiễn trong những năm vừa qua cho thấy mặc dù các lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên do thiếu sự tham gia tích cực của cộng đồ
Trang 1LÙ VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI RỪNG DI TÍCH LỊCH SỬ VÀ CẢNH QUAN
MÔI TRƯỜNG MƯỜNG PHĂNG
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ NGÀNH: 8620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA LÂM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN VIỆT HÀ
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tài liệu, kết quả công bố trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất cứ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của hội đồng khoa học
Điện Biên, ngày tháng năm 2020
Người cam đoan
Lù Văn Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để khóa học của bản thân được hoàn thành và có kết quả như ngày hôm này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong Khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp, Ban Giám hiệu
và các cán bộ của Trường Cao đẳng sư phạm Điên Biên, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học Đặc biệt trân trọng cảm ơn TS Trần Việt Hà, là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trận trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng chí chuyên viên tại Ban Quản lý rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng,
đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn của mình
Trong quá trình thực hiện luận văn mặc dù bản thân tôi đã cố gắng hết sức để đạt được kết quả tốt nhất, tuy nhiên còn rất nhiều những khó khăn và hạn chế như: về thời gian, kinh phí, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn.Từ những hạn chế đó dẫn đến những thiếu sót không thể tránh khỏi Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy cô, các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Điện Biên, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Lù Văn Thành
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số khái niệm liên quan 3
1.1.1 Khái niệm cộng đồng 3
1.1.2 Khái niệm lâm nghiệp cộng đồng 3
1.1.3 Khái niệm quản lý rừng cộng đồng 3
1.1.4 Khái niệm quản lý rừng dựa vào cộng đồng 4
1.1.5 Nhận định chung 4
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Ở Việt Nam 7
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 12
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 12
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 12
2.2 Đối tượng và phạm nghiên cứu 12
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 12
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 12
2.3 Nội dung nghiên cứu 12
Trang 52.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp 13
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin hiện trường 13
2.4.3 Phương pháp xử lý thông tin 16
Chương 3 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 17
3.1 Vị trí địa lý 17
3.2 Đặc điểm khí hậu 17
3.3 Đặc điểm thủy văn 19
3.4 Đặc điểm đất 19
3.5 Tài nguyên rừng 20
3.6 Tài nguyên đa dạng sinh học 22
3.7 Đặc điểm dân số và dân tộc 22
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Thực trạng công tác quản lý rừng tại BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 23
4.1.1 Hiện trạng rừng của BQL rừng DTLS & CQMT Mường Phăng 23 4.1.2 Cơ cấu tổ chức nguồn lực của BQL rừng Mường Phăng 24
4.1.3 Thực trạng công tác quản lý rừng 27
4.2 Sự tham gia của người dân và cộng đồng vào công tác quản lý rừng DTLS & CQMT Mường Phăng 31
4.2.1 Hình thức tham gia 31
4.2.2 Tổ chức lực lượng QLRDVCĐ tại khu vực nghiên cứu 34
4.3 Kiến thức và thể chế bản địa của cộng đồng, dân cư liên quan đến công tác quản lý rừng 35
4.3.1 Kiến thức và thể chế trong hoạt động sản xuất nương rẫy 35
4.3.2 Tập quán canh tác lúa nước và chăn nuôi 36
4.3.3 Kiến thức về khai thác sử dụng lâm sản 37
4.3.4 Hệ thống quản lý thôn làng 38
Trang 64.4 Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức quản lý rừng dựa vào cộng đồng
tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng 39
4.4.1 Điểm mạnh 39
4.4.2 Điểm yếu 41
4.4.3 Cơ hội 43
4.4.4 Thách thức 44
4.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả lý rừng dựa vào cộng đồng tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng 44
4.5.1 Đánh giá vai trò của các bên liên quan đến công tác QLR tại địa bàn nghiên cứu 44
4.5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lý rừng dựa vào cộng đồng 47
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tổng hợp diện tích và tính chất các loại đất trên địa bàn nghiên cứu 20Bảng 3.2 Diện tích, trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 21Bảng 4.1 Diện tích rừng đặc dụng của khu vực nghiên cứu chia theo chủ thể quản lý 23Bảng 4.2 Thống kê diện tích các loại rừng của BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 24Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác QLBVR giai đoạn 2015-2018 tại BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 28Bảng 4.4 Kết quả chi trả DVMTR năm 2019 tại BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 29Bảng 4.5.Thống kê tình hình vi phạm pháp Luật Lâm nghiệp giai đoạn 2017 -
2019 tại khu vực nghiên cứu 30Bảng 4.6 Thống kê diện tích rừng phân theo hình thức quản lý của BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 31Bảng 4.7 Thống kê diện tích nhận khoán BVR của các thôn/bản 32Bảng 4.8.Cơ cấu đất đai tại các nhóm hộ ở các điểm điều tra 40
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ sinh khí hậu khu vực Điện Biên (Nguyễn Khanh Vân, 2000) 18Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng 25Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức lực lượng QLRDVCĐ tại khu vực nghiên cứu 34Hình 4.3 Mô hình canh tác nương rẫy của người dân tại khu vực nghiên cứu 36Hình 4.4 Trình độ văn hóa của các điểm nghiên cứu 42
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, xu hướng nhận thức về vai trò của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã có nhiều thay đổi Thực tế đã chỉ ra rằng trải qua nhiều thế hệ, những cộng đồng sống trong rừng, phụ thuộc vào rừng đã đúc kết cho mình những kiến thức bản địa, những luật tục truyền thống để quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên rừng xung quanh
họ Ở Việt Nam, các hình thức quản lý rừng trực tiếp bởi cộng đồng đã có
từ lâu đời, thể hiện ở những lệ tục giữ rừng, trồng cây, xây dựng hương ước, luật tục bảo vệ rừng, bảo vệ cây cối của làng xã Do đó, để quản lý tài nguyên rừng một cách hiệu quả và bền vững, không thể bỏ qua việc phát huy vai trò của cộng đồng người dân sống gần rừng trong việc quản lý, bảo
vệ và phát triển rừng
Khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng nằm trên địa bàn Thành Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Di tích nằm trong một khu rừng nguyên sinh, bên cạnh hồ Pá Khoang, giữ vai trò quan trọng trong việc lưu giữ, điều tiết nguồn nước và bảo vệ đất đai, chống xói mòn rửa trôi đất, góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát triển bền vững của lưu vực sông Nậm Rốm, là một trong những chi lưu của Sông Mê Công Trong kháng chiến chống Pháp, nơi đây chính là căn cứ của Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ,
là nơi ở và làm việc của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Bộ chỉ huy chiến dịch năm xưa
BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng được thành lập theo Quyết định số 837/QĐ – UBND ngày 8/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên, trực thuộc
sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên và được công nhận trong Danh mục quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2030 theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 11Thực tiễn trong những năm vừa qua cho thấy mặc dù các lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và chính quyền địa phương đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên do thiếu sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương trong công tác quản lý bảo vệ rừng, dẫn đến tài nguyên rừng có dấu hiệu suy giảm, đe dọa lớn đến toàn bộ hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
Vấn đề đặt ra hiện nay đối với Ban quản lý Khu rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng là cần khai thác được sức mạnh tổng hợp của các bên liên quan, nhất là lôi kéo được sự tham gia tích cực của các cộng đồng địa phương vào công tác bảo vệ và phát triển rừng Đó là lý do
chính để triển khai đề tài: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản
lý rừng dựa vào Cộng đồng tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm cộng đồng
Khái niệm “cộng đồng” dùng trong QLR là cộng đồng dân cư thôn,
được hiểu là một tập hợp những người sống gắn bó với nhau thành một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hoá, kinh tế, xã hội, truyền thống, phong tục tập quán, có các quan hệ trong sản xuất và đời sống gắn bó với nhau và thường có ranh giới không gian trong một thôn/bản
“Cộng đồng dân cư thôn là toàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương”
1.1.2 Khái niệm lâm nghiệp cộng đồng
Theo cẩm nang của ngành Lâm nghiệp thì LNCĐ hay cộng đồng tham gia QLR chính là diễn tả hàng loạt các hoạt động gắn người dân trong cộng đồng dân cư thôn với rừng, cây, các sản phẩm của rừng và việc phân chia lợi ích từ rừng Nói cách khác, LNCĐ là một hình thức quản lý, bảo vệ, sử dụng
và phát triển rừng do cộng đồng dân cư thôn thực hiện bao gồm cả rừng của cộng đồng và rừng của các thành phần kinh tế khác
1.1.3 Khái niệm quản lý rừng cộng đồng
QLRCĐ là hình thức mà mọi thành viên của cộng đồng tham gia quản
lý và ăn chia sản phẩm hoặc hưởng lợi từ những khu rừng thuộc quyền quản
lý, sử dụng, sở hữu của cộng đồng, bao gồm:
1) cộng đồng trực tiếp quản lý những diện tích rừng hoặc những đám cây gỗ của họ từ lâu đời;
2) cộng đồng trực tiếp quản lý những khu rừng được Nhà nước giao; 3) các hoạt động mang tính chất lâm nghiệp khác do cộng đồng tổ chức phục vụ lợi ích trực tiếp cho cộng đồng
Trang 131.1.4 Khái niệm quản lý rừng dựa vào cộng đồng
Là hình thức cộng đồng tham gia quản lý và hưởng lợi từ các khu rừng không thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng sở hữu của các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếp đến đời sống, đến việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của cộng đồng như thuỷ lợi nhỏ hay nước sinh hoạt, vv Hình thức này có thể chia thành hai đối tượng:
- Rừng của hộ gia đình, cá nhân là thành viên trong cộng đồng Cộng đồng tham gia quản lý với tính chất hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, chia sẻ lợi ích cùng nhau trên cơ sở tự nguyện (tạo thêm sức mạnh để bảo vệ rừng, hỗ trợ hoặc đổi công cho nhau trong các hoạt động lâm nghiệp, vv.)
- Rừng thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu của các tổ chức nhà nước (các ban QLR phòng hộ, đặc dụng, các lâm trường, công ty lâm nghiệp nhà nước và các tổ chức tư nhân khác), Cộng đồng tham gia các hoạt động lâm nghiệp như bảo vệ, khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh, phục hồi rừng, trồng rừng với tư cách là người làm thuê thông qua các hợp đồng khoán và hưởng lợi theo các cam kết trong hợp đồng
1.1.5 Nhận định chung
Khái niệm “Lâm nghiệp cộng đồng được định nghĩa theo nhiều cách, có lúc còn khác nhau Những định nghĩa rộng hơn dùng thuật ngữ này để chỉ những hoạt động có liên quan đến mối quan hệ giữa con người với cây cối Các định nghĩa hẹp hơn tập trung vào việc quản lý rừng bởi cộng đồng địa phương có lợi ích của mình Nhìn chung thì LNCĐ là một thuật ngữ bao trùm hàng loạt các hoạt động gắn kết người dân nông thôn với cây và rừng cũng như các sản phẩm và lợi ích thu được từ cây rừng Như vậy có thể hiểu một cách thiết thực nhất là LNCĐ bao trùm cả QLRCĐ và QLR dựa vào cộng đồng, tuy nhiên hai khái niệm này cần thiết và có thể phân biệt rõ ràng được
Trang 14Nhìn chung QLRCĐ được hiểu là có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong việc quản lý (tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yếu cầu nhất định) những diện tích rừng do cộng đồng trực tiếp quản lý sử dụng chung (được Nhà nước giao hoặc thuộc quyền quản lý truyền thống) Trong khi đó QLR dựa vào cộng đồng là hình thức cộng đồng tham gia quản
lý và hưởng lợi từ các khu rừng không thuộc quyền quản lý, sử dụng, sở hữu chung của họ mà thuộc quyền quản lý, sử dụng sở hữu của các thành phần kinh tế khác nhưng có quan hệ trực tiếp đến đời sống, đến việc làm, thu hoạch sản phẩm, thu nhập hay các lợi ích khác của cộng đồng như thuỷ lợi nhỏ hay nước sinh hoạt
QLR dựa vào cộng đồng cũng khác với “Đồng quản lý” là một quá trình
tham gia của nhiều đối tác có cùng mối quan tâm đến tài nguyên rừng, trong
đó trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và quyền lợi của các đối tác được thỏa hiệp, thống nhất trên cơ sở khả năng, năng lực của từng đối tác và không trái với luật pháp Nhà nước hiện hành, Công ước Quốc tế nhà nước đang tham gia, nhằm đạt được mục tiêu chung là quản lý tài nguyên rừng một cách tốt nhất, vừa thỏa mãn mục tiêu riêng của từng đối tác (dẫn theo Phạm Gia Thanh, 2011)
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Trên thế giới
Ở Thái Lan, một thử nghiệm của Dự án “Quản lý bền vững thông qua
sự cộng tác” đã thực hiện tại Khu bảo tồn động vật hoang dã Phu Kheio, tỉnh Chaiyaphum ở Đông Bắc Thái Lan Kết quả chỉ ra rằng, điều căn bản để quản
lý bền vững tài nguyên là phải thu hút sự tham gia của các bên liên quan và đặc biệt là phải bao gồm cả phát triển cộng đồng địa phương bằng các hoạt động làm tăng thu nhập của họ (dẫn theo Ngô Ngọc Tuyên, 2007)
Kinh Nghiệm về LNCĐ ở Nêpan, LNCĐ mới xuất hiện nổi bật là sự tham gia của người dân vào quản lý rừng Ngày nay LNCĐ trở thành nguồn
Trang 15thu nhập và cơ hội tạo việc làm, cải thiện đời sống của các cộng đồng nông thôn Với sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của nhiều tổ chức phi chính phủ và tổ chức tài trợ quốc tế, chương trình này đã được thực thi ở toàn quốc và phần lớn chương trình đã thành công trong giai đoạn này (dẫn theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, 2006)
Ở Ấn Độ, hình thức “đồng quản lý rừng” đang được mở rộng nhanh chóng bởi cải cách thể chế trong chính sách về rừng đang được thực thi với dấu hiệu rõ nhất là phi tập trung hóa và dân chủ hóa quản lý nguồn tài nguyên D’Silva (1997) tin rằng chương trình “đồng quản lý rừng” tuy còn ở giai đọan đầu - giai đọan chuyển việc bảo vệ rừng từ sự kiểm sóat của Nhà nước sang việc kiểm soát của cộng đồng Ấn Độ đang thực hiện bước cải cách thể chế tổ chức mặc dù các vấn đề đặt ra cho việc cải cách thì còn xa mới đạt tới (dẫn theo Donovan D và cộng sự (1997)
Tại Srilanka, từ năm 1982 đến 1988 pha 1 của Dự án LNCĐ do ADB tài trợ cho Cục Lâm nghiệp Srilanka đã tạo cơ hội tiếp cận kinh nghiệm có người dân tham gia trong quản lý rừng Quá trình này được thực thi không đem lại lợi ích nào về kiến thức địa phương và sự phản ứng hạn chế tới nguồn tài nguyên địa phương, nhận biết nhu cầu và các ưu tiên Sự thiếu vắng tổ chức cộng đồng được ủy quyền để quyết định việc giao đất rừng cho trồng trọt và với một số lượng rất hạn chế của cán bộ Bộ Lâm nghiệp đã dẫn đến việc kiểm soát lỏng lẻo việc chuyển đổi đất rừng sang đất nông nghiệp trong toàn quốc Năm 1995, Chính phủ Srilanka đã đưa ra một kế hoạch tổng quan lâm nghiệp mới, trong đó đề ra việc tăng độ che phủ rừng, tăng năng suất nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại và tương lai, nâng cao mức sống, kinh tế của người dân địa phương cũng như toàn dân tộc Rừng thuộc sở hữu Nhà nước phải quản lý theo nguyên tắc bền vững về sinh thái Ngày nay các chương trình đồng quản lý rừng thông qua sự tham gia của người dân đang được thực thi (dẫn theo Trần Ngọc Thể (2009))
Trang 16Tại Philippines chiến lược Quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học nêu rõ rằng “Điều chủ chốt dẫn đến chiến thắng cho bảo tồn đa dạng sinh học là phải đảm bảo rằng các cộng đồng địa phương, những người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi mọi quy định về chính sách liên quan đến môi trường, sẽ tham gia vào quá trình lập kế hoạch và quản lý đối với bảo tồn đa dạng sinh học (Denr
và TCSD, 1994) (dẫn theo Lê Sỹ Trung, 2005)
Ở Indonesia, kế hoạch hành động đa dạng sinh học ghi nhận rằng “Việc tăng cường sự tham gia của công chúng, đặc biệt là cộng đồng sinh sống bên trong và phụ thuộc vào các vùng có tính đa dạng sinh học cao, là mục tiêu chính của kế hoạch hành động và là điều kiện tiên quyết đối với việc thực hiện kế hoạch” (dẫn theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, 2006)
Nguyên nhân chủ yếu dẩn đến tính kém hiệu quả của các chương trình,
dự án quản lý tài nguyên thiên nhiên là chưa giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích giữa các cá nhân trong cộng đồng, giữa lợi ích cộng đồng địa phương với lợi ích quốc gia Do đó chưa phát huy được năng lực nội sinh của các cộng đồng cho quản lý tài nguyên Vì vậy, quản lý tài nguyên cần phát triển theo hướng kết hợp giữa hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên với hoạt động sản xuất để cải thiện chất lượng cuộc sống người dân, thống nhất lợi ích của người dân với lợi ích quốc gia trong hoạt động bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng (dẫn theo Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự (2003)
1.2.2 Ở Việt Nam
1.2.2.1 Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý rừng đặc dụng
Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, quy định tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình chưa có điều kiện di chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ, giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình cá nhân sinh sống ổn định trong khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng, UBDN tỉnh có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất vùng đệm đối với
Trang 17hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp
Khoản 1 Điều 26 và Điều 52 Luật Lâm nghiệp năm 2017, quy định tổ chức quản lý rừng đặc dụng, khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu rừng bảo
vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật
quốc gia, rừng giống quốc gia)
Nghị định 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp
Điều 102 quy định rõ Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp của
Ủy ban nhân dân các cấp
Quyết định số 218/2007/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Chiến lược nêu rõ: Nhà nước khuyến khích các hình thức đầu tư nhằm thu hút các tổ chức, cá nhân, các nhà khoa học, tổ chức quốc tế đồng thời khuyến khích sự tham gia quản lý của cộng đồng dân cư vùng đệm khu rừng đặc dụng, vành đai bảo vệ khu bảo tồn biển, vùng nước nội địa để quản
lý bền vững, phù hợp với quy định của pháp luật
Luật Đa dạng sinh học năm 2008, tại mục 2, mục 3, điều 15 quy định Khuyến khích và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu
tư, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tri thức truyền thống vào việc bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học Phát triển du lịch sinh thái gắn với việc xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn; phát triển bền vững vùng đệm của khu bảo tồn quy định đa dạng về nguồn đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ là một bước tiến mới về chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng,
Trang 18trong đó điều 4 về chính sách đồng quản lý rừng đã đề cập đến việc thành lập hội đồng quản lý - là đại diện hợp pháp, đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa ban, các đặc điểm chủ yếu của đồng quản lý: Quyền lực, quyền hạn, lợi ích và trách nhiệm đối với quản lý tài nguyên thiên nhiên có thể chia
sẻ thông qua quá trình đàm phán để đi tới một thỏa thuận đồng quản lý thống nhất về thể chế quản trị có nhiều bên tham gia
- Nghị định số 35/2019/NĐ-CP, ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 Có mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững các
hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, giá trị cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các loại sinh vật hoang da nguy cấp, quý hiếm trong hệ thống rừng đặc dụng
1.2.2.2 Các nghiên cứu liên quan
Donovan D và cộng sự (1997) đã đề cập đến các sản phẩm từ rừng
và sức ép của người dân địa phương vào rừng Tác giả đã chỉ ra rằng diện tích rừng già ở miền núi phía Bắc Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng do việc khai thác gỗ, củi và các lâm sản khác như tre nứa, nấm, cây dược liệu, động vật hoang dã và được xem như là nguồn sinh kế chủ yếu của người dân miền núi
Lê Quý An (2001) đã khẳng định quản lý và phát triển vùng đệm trên
cơ sở cộng đồng là phát huy lợi thế của cộng đồng, hạn chế tác động tiêu cực trong các hoạt động bảo tồn Cộng đồng còn có thể phát huy những mặt hay của phong tục, tập quán trong mối quan hệ giữa các thành viên trong cộng đồng, trong mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên để xây dựng nề nếp của cuộc sống lành mạnh về mặt môi trường, góp sức cho việc bảo tồn
Đỗ Anh Tuân (2001) cho rằng hầu hết người dân địa phương vẫn còn
sử dụng tài nguyên rừng một cách bất hợp pháp Tại thời điểm nghiên cứu,
Trang 19trung bình 34% tổng thu nhập hàng năm của một HGĐ trong vùng đệm và 62% tổng thu nhập của một HGĐ trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt là từ rừng Việc thành lập KBTTN (năm 1997) đã làm giảm 30% - 71,4% diện tích đất và khoảng 50% thu nhập từ rừng của người dân địa phương Mặc dù đã có một vài chương trình hỗ trợ thực hiện tại KBTTN, nhưng chúng chưa bù lại được những mất mát do thành lập KBTTN
Nguyễn Bá Ngãi và cộng sự (2003) cho rằng hệ thống chính sách hiện nay là đầy đủ để có thể thu hút cộng đồng địa phương vào quản lý, sử dụng các khu rừng đặc dụng, không thể loại trừ cộng đồng ra khỏi quyền hưởng lợi
từ VQG và đề xuất mô hình quản lý đất đai trong khu PHST của VQG Ba Vì
Ngô Ngọc Tuyên (2007) đã lượng hoá tốt và thể hiện sinh động ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến tổng thu nhập của HGĐ cũng như mối quan hệ giữa tổng thu nhập với các nhân tố trong khai thác tài nguyên rừng thông qua việc thực hiện nghiên cứu tác động của người dân địa phương đến tài nguyên rừng tại KBTTN Na Nang, Tuyên Quang Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, để giải quyết nhu cầu cuộc sống hàng ngày người dân đã tác động tới tài nguyên rừng dưới nhiều hình thức song “sử dụng tài nguyên rừng” là hình thức tác động bất lợi nhất, các dân tộc khác nhau thì mức độ tác động cũng khác nhau
Đỗ Thị Hường (2010) đã đánh giá được tình hình hiện trạng công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, phân tích kinh tế HGĐ, nghiên cứu các hình thức và mức độ tác động của người dân đến tài nguyên rừng và tổng thu nhập của các HGĐ ở khu vực nghiên cứu Tác giả đã phân tích sự phụ thuộc, các nguyên nhân dẫn đến sự tác động bất lợi của người dân đến tài nguyên rừng Đề tài đã đề xuất được một số giải pháp tác động tích cực và hạn chế tác động bất lợi của cộng đồng người dân tới tài nguyên rừng của Khu bảo tồn, các giải pháp
có cơ sở khoa học và thực tiễn có thể làm tài liệu tham khảo tốt Tuy nhiên đề tài chưa làm rõ các yếu tố đầu vào nào của sản xuất, yếu tố nào đưa vào tính toán,
Trang 20đưa yếu tố “loại kinh tế hộ” làm yếu tố đầu vào là không chính xác, xác định nhu cầu thị trường bằng phương pháp nào, nhu cầu thị trường là những gì mà ở đây mới nghiên cứu được kênh tiêu thụ
Cộng đồng người dân dân địa phương là lực lượng lao động giàu kinh nghiệm trong các hoạt động chăm sóc và bảo vệ rừng được giao Phong tục, tập quán, kiến thức thể chế địa phương có tác động tích cực, đến sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý rừng Diện tích, chất lượng và trữ lượng rừng do cộng đồng quản lý tăng lên rõ rệt theo từng năm Đóng góp hiệu quả về nhiều mặt trong đời sống xã hội của địa phương trong đó hiệu quả sinh thái bảo vệ nguồn nước được nhận biết rõ nhất Điều nay làm thay đổi nhận thức của đại đa
số người dân về vai trò của rừng, thu hút người dân tham gia đầu tư vào phát triển rừng (Phạm Gia Thanh, 2011)
Như vậy, nghiên cứu về lâm nghiệp cộng đồng nói chung đã và đang được triển khai dưới nhiều góc nhìn khác nhau Một số nghiên cứu đã xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn khá đầy đủ cũng như đã lượng hoá được hình thức và mức độ tác động của cộng đồng người dân tới tài nguyên rừng, nhiều nghiên cứu khác lại tập trung vào phân tích mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên thiên nhiên Nhìn chung, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cộng đồng người dân với các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng nhằm đề xuất các giải pháp thu hút người dân tham gia công tác quản lý rừng trên phạm vi cả nước là việc cần thiết Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã đưa ra được các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có thể làm bài học kinh nghiệm có giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo
Trang 21Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Góp phần đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng
2.2 Đối tượng và phạm nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các hoạt động quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại rừng Di tích lịch
sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Lựa chọn 02 cộng đồng thôn bản có tham gia hoạt động quản lý rừng tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng để triển khai nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý rừng;
- Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng vào công tác quản lý rừng;
- Nghiên cứu thuận lợi, khó khăn trong tổ chức quản lý rừng dựa vào cộng đồng;
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng dựa vào cộng đồng
Trang 222.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu thứ cấp
Các tài liệu thứ cấp liên quan đến vấn đề nghiên cứu sẽ được kế thừa
có chọn lọc, tổng hợp và phân tích để sử dụng theo từng nội dung cụ thể của
đề tài, các nguồn tài liêu thứ cấp gồm: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu; những kết quả nghiên cứu đã công bố về lâm nghiệp cộng đồng tại khu vực nghiên cứu; các báo cáo kết quả hoạt động quản lý rừng của các chương trình, dự án và các cơ quan quản
lý lâm nghiệp tại địa phương
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin hiện trường
2.4.2.1 Lựa chọn điểm nghiên cứu
- Đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số đặc trưng của khu vực
- Có các hộ gia đình tham gia thực hiện các hoạt động quản lý rừng tại rừng Di tích lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng
Kết quả lựa chọn được các thôn: 1) thôn Mường Phăng, xã Điện Biên; 2) thôn Pú Sung, xã Pá Khoang thỏa mãn các tiêu chí đã nêu
Trang 23+ Nhóm 2: gồm các cá nhân là cán bộ xã (mỗi xã 2 người) và cán bộ thôn bản (mỗi thôn 2 người)
- Nội dung phỏng vấn cá nhân: Phỏng vấn cá nhân được thực hiện theo chủ đề thông qua bảng hỏi thiết kế sẵn, chủ đề phỏng vấn gồm:
+ Các thông tin chung về tình hình sử dụng đất đai, quản lý tài nguyên rừng tại địa phương; các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án liên quan đến quản lý rừng của chính quyền cơ sở
+ Các hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng đã và đang triển khai; + Các hình thức và mức độ tham gia của người dân và cộng đồng trong các hoạt động quản lý rừng;
+ Đánh giá hiệu quả các hoạt động quản lý rừng dựa vào cộng đồng tại địa phương
b) Phỏng vấn hộ gia đình
- Chọn hộ gia đình phỏng vấn theo trình tự các bước sau:
+ Tiến hành phân loại hộ gia đình dựa vào khả năng kinh tế của hộ gia đình, theo phương pháp PRA, các chỉ tiêu do người dân đưa ra Chia tổng số
+ Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động lâm nghiệp của hộ;
+ Các động cơ thúc đẩy hộ gia đình tham gia quản lý rừng;
+ Các rào cản ảnh hưởng đến sự tham của hộ gia đình vào quản lý rừng
Trang 24+ Các hình thức và mức độ tham gia của hộ gia đình trong các hoạt động quản lý rừng;
+ Các giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển do chính người dân đề xuất
c) Thảo luận nhóm
- Lựa chọn đối tượng tham gia nhóm thảo luận: mỗi nhóm thảo luận gồm từ 5 - 7 người, có tuổi đời từ 25 đến 60 tuổi, là những người có uy tín trong cộng đồng và có kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp Mỗi thôn điểm tiến hành 1 cuộc thảo luận nhóm
- Nội dung thảo luận:
+ Các quy ước, thể chế của địa phương liên quan đến quản lý tài nguyên rừng và sự ảnh hưởng của chúng tới việc ra quyết định của người dân và cộng đồng;
+ Các kiến thức địa phương và kinh nghiệm liên quan đến quản lý rừng; + Các giải pháp tiềm năng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản
lý rừng dựa vào cộng đồng tại địa phương
lý rừng dựa vào cộng đồng tại địa bàn nghiên cứu
+ Phương pháp chuyên gia: Sau khi tổng kết các kết quả từ thảo luận nhóm nông dân sẽ tham khảo ý kiến chuyên gia là những cán bộ công tác trong các cơ quan nhà nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu để bổ sung, hoàn thiện kết quả phân tích SWOT và tham khảo các khuyến nghị để phục vụ đề xuất giải pháp
Trang 252.4.3 Phương pháp xử lý thông tin
Thông tin thu thập được được phân loại và tổng hợp bằng phương pháp thống kê thông dụng trên phần mềm Excel 2017 Kết quả xử lý thông tin được thể hiện ở dạng liệt kê, mô tả và mô phỏng bằng biểu đồ, hình ảnh và bảng
Trang 26Chương 3 GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Vị trí địa lý
BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng được thành lập tháng 7/2010 theo Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 8/7/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng trực thuộc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên Ngày 30/10/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1976 phê duyệt rừng Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên vào quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Tháng 7 năm 2015, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 611 về việc giao hơn 1.000ha đất rừng đặc dụng giai đoạn 1 tại địa bàn 2 xã: Mường Phăng và Pá Khoang, huyện Điện Biên cho chủ rừng là BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng với tọa độ địa lý như sau:
Khu rừng theo phương án nằm trên địa bàn 2 xã Mường Phăng và Pá Khoang của huyện Điện Biên, cách thành phố Điện Biên Phủ 25 km về phía Đông Bắc; có tọa độ địa lý như sau:
Từ 21037'97'' đến 21049'43'' vĩ độ Bắc
Từ 103005'47'' đến 103018'58'' kinh độ Đông
Vị trí, ranh giới:
- Phía Bắc tiếp giáp với xã Nà Nhạn và xã Nà Tấu, huyện Điện Biên
- Phía Tây tiếp giáp xã Tà Lèng và xã Thanh Minh, thành phố Điện Biên Phủ
- Phía Nam tiếp giáp với xã Pú Nhi, huyện Điện Biên Đông
- Phía Đông tiếp giáp xã Ẳng Cang và xã Ẳng Nưa, huyện Mường Ảng
3.2 Đặc điểm khí hậu
Rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trường Mường Phăng nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 với thời tiết nóng ẩm, mùa khô từ tháng 11
Trang 27đến tháng 3 năm sau với thời tiết khô hanh và rất lạnh, nhiệt độ nhiều khi xuống gần 00C
- Nhiệt độ bình quân trong năm 22,30c
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 300c
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối 26,300c
- Lượng mưa trung bình/năm từ 1.600 mm - 2.000 mm
- Lượng mưa thấp nhất khoảng 20 - 30 mm/tháng; phân bố vào tháng 1
và tháng 12 hàng năm, cao nhất khoảng 400 mm/tháng; tập trung vào tháng 7, tháng 8
Một điểm đáng chú ý là mùa khô ở Mường Phăng chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam từ Lào thổi sang làm cho không khí khô và rất nóng, nhiệt
độ nhiều ngày lên tới trên 420C Nhìn chung khu vực nghiên cứu có nhiệt độ trung bình thấp hơn các xã vùng lòng chảo Điện Biên làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của cây trồng, làm cho cây nông nghiệp có thời gian sinh trưởng dài hơn thông thường, thời vụ thu hoạch chậm hơn
Hình 3.1 Biểu đồ sinh khí hậu khu vực Điện Biên (Nguyễn Khanh Vân, 2000)
Trang 283.3 Đặc điểm thủy văn
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã gồm hệ thống suối sau:
Suối Nậm Phăng: Đây là suối chính được hình thành từ các con suối nhỏ thuộc khu vực: Bản Loọng Luông và bản Nghịu rồi đổ vào hồ Pá Khoang tại bản Đông Mệt Nguồn nước được cung cấp từ nhiều các khe nhỏ khác nhau chủ yếu phục vụ sản xuất
Suối Nậm Điếng: Bắt nguồn từ đỉnh núi cao tiếp giáp với huyện Điện Biên Đông, chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, qua địa phận bản Tân Bình, bản Khá rồi hợp với khe Phiêng Ma Lông đổ vào suối Nậm Phăng Ngoài cung cấp nước cho sản xuất, còn cung cấp nước sinh hoạt cho các bản: Tân Bình, bản Khá
Ngoài ra trong vùng dự án còn nhiều khe suối khác như: Khe Tạc Điêng, khe Loọng Nghịu, khe Phiêng Ma Lông cung cấp nguồn nước cho hồ Pá Khoang để điều tiết nguồn nước phục vụ sản xuất trên cánh đồng Mường Thanh
và sinh hoạt sản xuất người dân trong xã đồng thời còn là nguồn cung cấp nước cho các công trình thủy điện, tạo cảnh quan để phát triển du lịch sinh thái
3.4 Đặc điểm đất
Khu vực nghiên cứu có độ cao từ 600 – 1200 m so với mặt nước biển với nhiều dãy núi cao trên 1.000 m so với mực nước biển (đỉnh Pu Huốc cao 1.725 m); địa hình dốc, liền kề với hồ Pá Khoang với diện tích mặt nước 681
ha Trên địa bàn hai xã Mường Phăng và Pá Khoang có các loại đất chủ yếu sau: đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit; đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét; đất mùn vàng nhạt trên đá cát; đất mùn đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét; đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit và đất thung lũng do sản phẩm dốc
tụ Loại đất và chất lượng đất trên địa bàn nghiên cứu tương đối tốt, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và phát triển rừng Canh tác nương rẫy và rừng phát triển trên đất đồi Tổng hợp thống kê diện tích và các loại đất được mô tả trong bảng 3.1
Trang 29Bảng 3.1 Tổng hợp diện tích và tính chất các loại đất trên địa bàn
nghiên cứu
hiệu
Diện tích (ha)
Tỷ
lệ %
1 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Ha 7.114,0 77,7
2 Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét Fs 36,6 0,4
4 Đất mùn đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét Hs 262,9 2,9
5 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Fa 893,5 9,8
6 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ D 238,4 2,6
(Nguồn: Phương án giao đất giao rừng của BQL rừng DTLS & CQMT
Mường Phăng, năm 2015)
3.5 Tài nguyên rừng
Xã Mường Phăng và Pá Khoang là 2 xã thuộc hệ thống rừng đầu nguồn sông Nậm Rốm, rừng Mường Phăng có 3 HST rừng chính bao gồm:
+ Thảm thực vật nhiệt đới: Phân bố ở khu vực có độ cao dưới 800m so
với mặt nước biển Kiểu rừng này tập trung ở dưới chân của các đỉnh núi, dọc
2 bên các suối chính và trên sườn và đỉnh các núi thấp Đại bộ phận là rừng thứ sinh do con người tác động tạo nên Chiếm diện tích chủ yếu là các trạng thái rừng non phục hồi sau nương rẫy, rừng phục hồi xen lẫn cây Sặt, Dương xỉ Thành phần thực vật chủ yếu là các loài Tô hạp, Giổi, Kháo, Rè, và các loài Dẻ, Hu đay
+ Thảm thực vật rừng á nhiệt đới: Phân bố ở độ cao từ 800m đến
1.600m và có diện tích khá nhiều Địa hình nơi phân bố thường là các đỉnh núi cao trung bình Thực vật điển hình chủ yếu là các loài cây trong các họ Magnoliaceae, Theaceae, Lauraceae, Fagaceae, Betulaceae, Araliaceae
Trang 30+ Trảng cỏ cây bụi sau nương rẫy và lửa rừng: Kiểu thảm thực vật này
hình thành sau nương rẫy kiệt, lửa rừng và chăn thả động vật do các hoạt động sản xuất nông nghiệp của cộng đồng dân cư Phân bố thường ở đỉnh các núi cao sát với các huyện khác như huyện Mường Ảng, Điện Biên Đông hoặc quanh làng bản trong các xã vùng đệm của khu quản lý Tổng hợp diện tích các loại rừng được thể hiện trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 Diện tích, trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu
TT Loại đất, loại rừng
Diện tích (ha)
Xã Mường Phăng
Xã Pá Khoang
(Nguồn: Phương án giao đất giao rừng BQL rừng Mường Phăng, năm 2015)
Diện tích đất lâm nghiệp được phân theo chức năng 3 loại rừng có Rừng đặc dụng và Rừng sản xuất Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp có rừng chỉ chiếm 45,48% so với tổng diện tích đất lâm nghiệp, bên cạnh đó diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng chiếm tỷ trọng lớn là 54,52% so với tổng diện tích đất
Trang 31lâm nghiệp Rừng của xã Mường Phăng và Pá Khoang có vai trò đặc biệt quan trọng, bảo vệ và điều tiết nước hồ Pá Khoang cung cấp nước tưới cho cánh đồng Mường Thanh và nguồn nước cho 4 nhà máy thủy điện (Thác Trắng, Pá Khoang, Thác Bay và Nà Nơi), điều hòa khí hậu và dịch vụ sinh thái nghỉ dưỡng cho thành phố Điện Biên và là nguồn lợi lớn cho đời sống của người dân Do đó, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn 2 xã có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn 2 xã nói riêng và trên địa bàn huyện Điện Biên nói chung
3.6 Tài nguyên đa dạng sinh học
Khu vực nghiên cứu có tính đa dạng sinh học khá cao với 1.005 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 614 chi, 198 họ trong đó có 436 loài thực vật
có giá trị dược liệu, 47 loài thuộc diện quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), Nghị định số 06/2019/NĐ-CP; Nghị định số 160/2013/NĐ-CP Đặc biệt, cần ưu tiên bảo tồn cao về động vật có xương sống 228 loài thuộc
174 giống, 84 họ, 31 bộ (gồm 42 loài thú, 109 loài chim, 18 loài bò sát, 12 loài lưỡng cư, 47 loài cá) và 385 loài côn trùng thuộc 295 giống, 58 họ cùng với 22 loài động vật nổi, 20 giống, 8 họ và 15 loài động vật đáy thuộc 12 giống, 8 họ trong đó có 23 loài thuộc diện quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Năm (2007); Nghị định số 06/2019/NĐ-CP; Nghị định số 160/2013/NĐ-CP (Đặng Huy Huỳnh và cộng sự, 2014)
3.7 Đặc điểm dân số và dân tộc
Khu vực nghiên cứu có 4 dân tộc anh em cùng sinh sống là Thái, Khơ
mú, Mông và Kinh Trong đó người Thái chiếm 69,16%, người Khơ mú chiếm 17,78%, người Mông chiếm 11,81% và người Kinh chiếm 1,25% Số
hộ là 1.967, trong đó có đến 27,7% là hộ nghèo; số khẩu là 8.958; số người trong đô tuổi lao động chiếm khoảng 53,56 % so tổng số dân số trong khu vực
và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và là lao động phổ thông, có
trình độ văn hóa thấp
Trang 32Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng công tác quản lý rừng tại BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng
4.1.1 Hiện trạng rừng của BQL rừng DTLS & CQMT Mường Phăng
Theo quy hoạch Bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng DTLS và CQMT Mường Phăng đến năm 2020 thì khu vực hai xã Mường Phăng và Pá Khoang có khoảng 4.436,55 ha rừng đặc dụng, giao cho 05 chủ thể khác nhau quản lý Số liệu cụ thể được trình bày ở Bảng 4.1
Bảng 4.1 Diện tích rừng đặc dụng của khu vực nghiên cứu chia theo chủ
(Nguồn: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững khu rừng DTLS và CQMT
Mường Phăng đến năm 2020)
Từ số liệu tại bảng 4.1 cho thấy Ủy ban nhân dân các xã chỉ quản lý các diện tích đất chưa có rừng gồm 1.954,48 ha, các diện tích có rừng đặc dụng được quy hoạch cho 3 chủ thể quản lý gồm: BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng; Ban quản lý dự án Di tích Điện Biên Phủ; Đơn vị lực lượng vũ trang và các hộ gia đình quản lý Thực tế hiện nay thì BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng hiện đang quản lý 3.300,45 ha rừng đặc dụng gồm
Trang 333.088,57 ha rừng tự nhiên và 211,88 ha rừng trồng Số liệu cụ thể về các trạng thái rừng do BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng hiện quản lý được trình bày ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Thống kê diện tích các loại rừng của BQL rừng DTLS và
4.1.2 Cơ cấu tổ chức nguồn lực của BQL rừng Mường Phăng
Ban quản lý rừng Di tích Lịch sử và cảnh quan môi trường Mường Phăng được thành lập theo Quyết định Quyết định số 837/QĐ - UBND ngày 8
Trang 34tháng 7 năm 2010 của UBND tỉnh Điện Biên, trực thuộc sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn
a) Về chất lượng cán bộ:
- Cán bộ có trình độ đại học : 08 người; chiếm 47,1%
- Cán bộ có trình độ cao đẳng : 01 người; chiếm 5,8%
- Cán bộ có trình độ trung cấp : 08 người; chiếm 47,1%
- Đảng viên toàn đơn vị : 04 người; chiếm 23,5%
b) Về bộ máy tổ chức
- Ban giám đốc: 02 người
- Phòng Hành chính - Kế toán: 03 người
- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: 12 người Gồm: Tổ nông nghiệp 5 người;
Tổ quản lý bảo vệ rừng 7 người; Lao động hợp đồng tổ thủy lợi: 03 người
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng
BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Sở Nông Nghiệp & PTNT có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở
về công tác Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; tham gia các hoạt động
khuyến nông, lâm, ngư và Phát triển nông thôn trên địa bàn thuộc quyền quản
lý, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy
định của pháp luật
Trang 35Nhiệm vụ của đơn vị là bảo vệ rừng khu DTLS, bảo vệ rừng đầu nguồn nơi cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân; Bảo vệ hệ sinh thái rừng, các giá trị về đa dạng sinh học; bảo tồn nguồn Gen quý hiếm các loài động vật, thực vật quý hiếm của khu rừng đặc dụng và môi trường nước vào khu vực lòng hồ
Pá Khoang Quyết định số: 499/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý rừng di tích Lịch sử và Cảnh quan môi trường Mường Phăng trực thuộc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên Cụ thể như sau:
Bảo vệ rừng khu Di tích lịch sử, bảo vệ rừng đầu nguồn nơi cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Bảo vệ hệ sinh thái rừng, các giá trị về đa dạng sinh học; bảo tồn nguồn Gen quý hiếm các loài động vật, thực vật quý hiếm của khu rừng đặc dụng và môi trường nước vào khu vực lòng hồ Pá Khoang
Tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hàng năm thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái; vùng đệm trên địa bàn xã Mường Phăng và các xã nằm trong vùng quy hoạch
Lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển và bảo tồn nguồn Gen động, thực vật quý hiếm
Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế nâng cao đời sống cho cộng đồng đang sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng
Thực hiện có hiệu quả Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tường chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện trồng mới 5 triệu ha rừng trên địa bàn xã Mường Phăng
Phối hợp với UBND xa Mường Phăng và lưc lượng Kiểm lâm địa bàn tổ chức, tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình cá nhân và cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng
Trang 36Phối hợp với Công ty TNHH quản lý thủy nông Điện Biên và UBND
xã Mường Phăng tổ chức quản lý, khai thác sử dụng, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khu vực lòng hồ Pá Khoang, hồ Loọng Luông I có hiệu quả góp phần tăng thu nhập cho nhân dân xã Mường Phăng
Phối hợp với Trung tâm khuyến nông, Trung tâm thủy sản, Chi cục Phát triển nông thôn; Phòng Nông Nghiệp & PTNT và các đợn vị chức năng khác trên địa bàn huyện Điện Biên tổ chức triển khai xây dựng Đề án, phát triển các mô hình Nông - Lâm - Ngư nghiệp, phát triển làng nghề truyền thống để tăng thu nhập, nâng cao đời sống góp phần bảo vệ, phát triển rừng bền vững
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị đứng chân trên địa bàn xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý và khai thác hợp lý các giá trị du lịch sinh thái mang bản sắc văn hóa dân tộc, nhằm bảo đảm cho việc phát triển du lịch
Lập kế hoạch hoạt động thu, chi của đơn vị; Tiếp nhận quản lý và sử dụng các nguồn vốn, vật tư thiết bị, tài sản được giao phục vụ cho hoạt động chuyên môn; Đồng thời báo cáo chế độ hoạt động tài chính hàng quý, năm có chất lượng và hiệu quả
Xây dựng quy chế hoạt động của ban, chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn; tổ chức thực hiện các công tác quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức; Hường dẫn kiểm tra và thực hiện chính sách pháp luật, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính theo sự chỉ đạo của ngành thuộc lĩnh vực quản lý
4.1.3 Thực trạng công tác quản lý rừng
4.1.2.1 Kết quả thực hiện công tác QLBVR
Kết quả thực hiện công tác QLBVR tại BQL rừng DTLS và CQMT Mường Phăng giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018 được thống kê tại bảng 4.3
Trang 37Bảng 4.3 Kết quả thực hiện công tác QLBVR giai đoạn 2015-2018 tại
Mặc dù vậy, theo đánh giá của chủ rừng thì để nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư vùng đệm là rất khó Bởi 2 xã Mường Phăng, Pá Khoang có
số lượng người dân đông, đa phần lại là đồng bào dân tộc, sinh sống xen kẽ trong rừng, dựa vào rừng, cùng những phong tục tập quán ăn sâu vào tiềm thức liên quan đến rừng khiến tình trạng trộm cây rừng nhỏ lẻ vẫn thường xuyên diễn ra
Trang 38Mặt khác do lực lượng cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý bảo vệ rừng còn khá mỏng, hơn nữa người dân sống xen kẽ vào rừng nên đôi khi còn nén chặt tỉa cây rừng Đơn vị cũng không đủ lực lượng rải ra để lúc nào cũng bám sát thường xuyên được nên chỉ cử anh em đi tuần tra, kiểm tra theo lịch,
kế hoạch
4.1.2.2 Kết quả chi trả DVMTR
Tính đến năm 2018 một số thôn/bản đã được tập huấn về chi trả dịch
vụ môi trường rừng và triển khai chi trả dịch vụ môi trường rừng Số liệu chi tiết về chi trả DVMTR tại địa bàn nghiên cứu được trình bày tại bảng 4.4
Bảng 4.4 Kết quả chi trả DVMTR năm 2019 tại BQL rừng DTLS và
4.1.2.3 Tình hình vi phạm pháp Luật Lâm nghiệp
Khu rừng DTLS và CQMT Mường Phăng nổi tiếng cả nước với di tích
Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, là khu
Trang 39vực thăm quan du lịch đem lại nguồn thu cho địa phương và được bảo vệ tốt, tuy nhiên trong thời gian qua trên địa bàn vẫn còn xảy ra một số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng Số liệu cụ thể được trình bày ở bảng 4.5
Bảng 4.5.Thống kê tình hình vi phạm pháp Luật Lâm nghiệp giai đoạn
2017 -2019 tại khu vực nghiên cứu
Năm Loại vi phạm
Tổng mức độ vi phạm
Số vụ vi phạm
Diện tích (ha)
Khối lượng lâm sản (m3)
Trang 40nêu ra những người phá rừng thì khá khó khăn bởi liên quan đến vấn đề anh em, gia đình Do đó từ đầu năm 2017 đến nay, vẫn xảy ra các vụ người dân vào rừng chặt trộm cây nhỏ lẻ Đặc biệt hành vi cất giữ lâm sản trái phép bị phát hiện năm
2018 với khối lượng lâm sản là 5,12 m3 gỗ quý đã được thu về giao cho lực lượng kiểm lâm xử lý
4.2 Sự tham gia của người dân và cộng đồng vào công tác quản lý rừng DTLS & CQMT Mường Phăng