1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng

122 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

    • ĐẶT VẤN ĐỀ 1

    • 1.1 – Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

    • 1.2 – Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7

    • 2.1 – Mục tiêu và giới hạn của đề tài 12

    • 2.1.1 - Mục tiêu nghiên cứu 12

    • 2.1.2 - Giới hạn của đề tài 12

    • 2.2 – Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu. 13

    • 2.2.1 – Quan điểm 13

    • 2.2.2 – Phương pháp luận 13

    • 2.3 - Nội dung nghiên cứu 15

    • 2.4 - Phương pháp nghiên cứu 16

    • 2.4.1 – Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp. 16

    • 2.4.2 – Phương pháp điều tra hiện trường 16

    • 2.4.3 - Phương pháp xử lý số liệu: 19

    • 3.1- Lược sử đối tượng nghiên cứu 21

    • 3.2– Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 22

    • 3.2.1 – Điều kiện tự nhiên 22

    • 3.2.2 – Tình hình kinh tế - xã hội 27

    • 4.1- Khảo sát thực trạng và các nguyên nhân gây cháy rừng, xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà 29

    • 4.1.1 - Hiện trạng 29

    • 4.1.2 - Các nguyên nhân gây cháy rừng 31

    • 4.1.3 - Xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà. 35

    • 4.2 – Thành phần các loài thực vật chủ yếu là nguồn gốc của VLC và khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy. 36

    • 4.2.1 - Thành phần các loài thực vật chủ yếu tham gia vào quá trình cháy. 36

    • 4.2.2 – Các loài thực vật dễ cháy và phân loại vật liệu cháy 38

    • 4.2.3 – Khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy tại VQG 41

    • Bidoup-Núi Bà 41

    • 4.3 – Xác định hệ số khả năng bắt cháy của VLC k bằng phương pháp mô hình hóa vật liệu gây cháy rừng 47

    • 4.3.1- Ma trận tương quan 47

    • 4.3.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M 50

    • 4.3.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K với m1 và m2 54

    • 4.3.4 - Mô hình hóa mối tương tương quan giữa Tc với m1, m2 và M. 58

    • 4.3.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1, m2 và K. 63

    • 4.3.6 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K và m1 với Pc 66

    • 4.4 – Khảo nghiệm phương pháp xử lý VLC ở các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup Núi Bà 68

    • 4.4.1 – Kết quả khảo nghiệm 68

    • 4.4.2 – Thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại Cổng Trời 69

    • 4.4.3– Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với m1 tại khu vực Cổng Trời. 71

    • 4.4.4 – Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với K và m1 tại khu vực cổng trời. 73

    • 4.4.5 – Phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K 74

    • 4.5 – Đề xuất các giải pháp phòng cháy hiệu quả cho VQG Bidoup-Núi Bà 75

    • 4.5.1 – Giải pháp về kỹ thuật 75

    • 4.5.2 – Giải pháp về tổ chức và quản lý 79

    • 4.5.3 – Giải pháp tuyên truyền giáo dục 80

    • 5.1. Kết luận 81

    • 5.2- Kiến nghị 83

  • DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

    • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1

  • TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1 – Tình hình nghiên cứu trên thế giới

    • Kết quả nghiên cứu của Weitmann (1918) về mối quan hệ giữa hàm lượng nước của VLC với khả năng cháy dẫn đến kết luận như sau: Khi hàm lượng nước của VLC>= 25% thì không phát sinh cháy rừng, còn nếu hàm lượng nước VLC từ 10-15% thì dễ phát sinh cháy rừng.

    • 1.2 – Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

  • Chương 2

  • MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG

  • VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1 – Mục tiêu và giới hạn của đề tài

    • 2.1.1 - Mục tiêu nghiên cứu

    • 2.1.2 - Giới hạn của đề tài

    • 2.2 – Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu.

    • 2.2.1 – Quan điểm

    • 2.2.2 – Phương pháp luận

    • 2.3 - Nội dung nghiên cứu

    • 2.4 - Phương pháp nghiên cứu

    • 2.4.1 – Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp

    • 2.4.2 – Phương pháp điều tra hiện trường

    • 2.4.3 - Phương pháp xử lý số liệu

  • Chương 3

  • ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

    • 3.1- Lược sử đối tượng nghiên cứu

    • Tại VQG Bidoup-Núi Bà, loài cây trồng rừng chính là thông ba lá(Pinus kesiya) với các mật độ khác nhau là 1650 cây/ha, 2200 cây/ha và 3300 cây/ha. Đối với rừng trồng cấp tuổi I (từ 1-5 tuổi), rừng sau khi trồng được chăm sóc 4 năm liên tục mỗi năm mộ...

    • Đối với rừng tự nhiên thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà, cháy rừng xẩy ra theo các chu kỳ tích lũy VLC từ lá rụng và thảm cỏ dưới bề mặt đất rừng. Cho đến nay, chưa có những nghiên cứu cụ thể về khả năng tích lũy VLC liên quan đến chu kỳ cháy rừng của...

    • 3.2– Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội

    • 3.2.1 – Điều kiện tự nhiên

  • Bảng 3.1- Phân chia các mùa trong năm

    • 3.2.2 – Tình hình kinh tế - xã hội

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1- Khảo sát thực trạng và các nguyên nhân gây cháy rừng, xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.1.1 - Hiện trạng

  • Bảng 4.1 – Thống kê các vụ cháy rừng của Lâm Đồng từ 1996-2009

    • 4.1.2 - Các nguyên nhân gây cháy rừng

  • Bảng 4.2 – Số liệu khí tượng ở trạm Đà Lạt bình quân trong 20 năm, từ năm 1978-1998

  • Hình 4.1 – Biểu đồ khí hậu GAUSSEN – WALTER của vùng Đà Lạt.

  • Bảng 4.3 – Tổng hợp các nguyên nhân gây cháy rừng ở VQG Bidoup – Núi Bà.

    • 4.1.3 - Xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà.

  • Bảng 4.4 – Hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.2 – Thành phần các loài thực vật chủ yếu của VLC và khối lượng VLC.

    • 4.2.1 - Thành phần các loài thực vật chủ yếu tham gia vào quá trình cháy.

    • 4.2.2 – Các loài thực vật dễ cháy và phân loại vật liệu cháy

    • 4.2.2.1 - Các loài thực vật dễ cháy

  • Bảng 4.5 - Thành phần các loài thực vật dễ bắt cháy

    • 4.2.2.2 – Phân loại vật liệu cháy.

    • 4.2.3 – Khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.2.3.1 - Các chỉ tiêu đặc trưng lâm phần của các kiểu rừng dễ cháy

  • Bảng 4.6 - Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng trồng theo cấp tuổi và lập địa trên các tiểu khu khác nhau

  • Bảng 4.7 – Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng tự nhiên thông ba lá VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.2.3.2 - Khối lượng VLC ở các kiểu rừng trồng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà.

    • 4.2.3.3 - Khối lượng VLC ở các kiểu rừng tự nhiên dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà.

  • Bảng 4.9 - Khối lượng VLC ở các kiểu rừng tự nhiên dễ cháy

  • tại VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.3 – Xác định hệ số khả năng bắt cháy của VLC k bằng phương pháp mô hình hóa vật liệu gây cháy rừng

    • 4.3.1- Ma trận tương quan

    • 4.3.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M

    • 4.3.2.1 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1 và m2

  • Hình 4.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Cổng Trời: m2 = exp (a + b*m1 2), a = 1,053883 , b = -0,14732

    • 4.3.2.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1 và M

  • Hình 4.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và tổng khối lượng vật liệu M đối với rừng tự nhiên Bidoup: M = exp(a + b*lnm1), a = 1.1868, b = 0.55254

    • 4.3.2.3 – Mô hình hóa mối tương quan giữa m2 và M

  • Hình 4.7 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và tổng khối lượng vật liệu M đối với rừng trồng Bidoup: M = sqrt(a + b*m2^2), a = 2,41762, b = 1,94021

    • 4.3.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K với m1 và m2

    • 4.3.3.1 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K và m1

  • Hình 4.9 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = sqrt[1/(a +b * lnm1)], a = 11,64198 , B = - 8,71205

    • 4.3.3.2 – Mô hình hóa mối tương quan giữa K và m2

  • Hình 4.10 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng trồng Cổng trời: , A = 0,38386 , B = -0,08532

  • Hình 4.11 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = cubrt(a + b/m2^3), a = 0,03453 , b = 0,1071

    • 4.3.4 - Mô hình hóa mối tương tương quan giữa Tc với m1, m2 và M.

    • 4.3.4.1 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Tc và m1

  • Hình 4.12 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu khô m1ở rừng trồng Đưng K’nớ: Tc = exp(a + b/m1), a = 2,1063, b = -1,2498)

    • 4.3.4.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Tc và m2

  • Hình 4.14 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt((a + b* expm2), a =7,41088, b = 25,8478

    • 4.3.4.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Tc và M

  • Hình 4.16 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và tổng khối lượng vật liệu M ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt(a + b* M^3), a = 45,79195, b = 5, 38806

    • 4.3.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1, m2 và K

    • 4.3.5.1 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1

    • 4.3.5.2 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m2

  • Hình 4.18 - Mô hình hóa mối tương quan giữa phần trăm cháy hết Pc với khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Bidoup: Pc = a+b* m2 với a = 102,5273 , b = -1,93756.

    • 4.3.5.3 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với K

    • 4.3.6 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K và m1 với Pc

  • Bảng 4.11 - Giá trị của hệ số chắn b0 và các hệ số hồi quy bi, cùng với mức ý nghĩa (xác suất sai lầm) P đối với sự tồn tại của các hệ số hồi quy bi, i = 1, 2,…, 12 cho mô hình toán học Pc = exp[ b0 + b1*K + b2*m1 + b3*lnK + b4*ln(m1) + b5* + b6* + b...

  • Hình 4.20 – Đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa K và m1 với Pc.

    • 4.4 – Khảo nghiệm phương pháp xử lý VLC ở các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup Núi Bà

    • 4.4.1 – Kết quả khảo nghiệm

    • 4.4.2 – Thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại Cổng Trời

  • Bảng 4.12 – Kết quả thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại khu vực Cổng Trời.

    • 4.4.3– Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với m1 tại khu vực Cổng Trời.

    • 4.4.4 – Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với K và m1 tại khu vực cổng trời.

  • Bảng 4.14 - Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với K và m1 tại khu vực Cổng Trời

    • 4.4.5 – Phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K

    • Từ kết quả thực nghiệm ta có bảng phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K tại VQG Bidoup-Núi Bà làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong phòng cháy như sau.

    • 4.5 –Đề xuất các giải pháp phòng cháy hiệu quả cho VQG Bidoup-Núi Bà

    • 4.5.1 – Giải pháp về kỹ thuật

    • 4.5.2 – Giải pháp về tổ chức và quản lý

    • 4.5.3 – Giải pháp tuyên truyền giáo dục

  • Chương 5

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. Kết luận

    • 5.2- Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 – Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Weitmann (1918) cho thấy rằng hàm lượng nước trong VLC ảnh hưởng lớn đến nguy cơ cháy rừng Cụ thể, khi hàm lượng nước của VLC đạt 25% trở lên, nguy cơ cháy rừng không xảy ra Ngược lại, nếu hàm lượng nước chỉ từ 10-15%, nguy cơ cháy rừng sẽ gia tăng đáng kể.

Vào năm 1939, V.G Nesterop đã đề xuất phương pháp dự báo cháy rừng tổng hợp dựa trên nghiên cứu của mình Ông chỉ ra rằng chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng tổng số tích số giữa độ chênh lệch bão hòa độ ẩm không khí và nhiệt độ không khí lúc 13h (giờ địa phương) trong tất cả các ngày sau trận mưa cuối cùng, với ngưỡng mưa là 5mm trở lên Chỉ tiêu này được tính theo một phương trình tổng quát.

- Pi là chỉ tiêu tổng hợp về cháy rừng của một ngày nào đó;

- K là hệ số điều chỉnh, có hai giá trị là 0 và 1 phụ thuộc vào lượng mưa ngày a; nếu a > =5mm thì K=0; nếu a < 5mm thì K=1;

- T 0 13 là nhiệt độ không khí tối cao lúc 13h đo ở nhiệt biểu khô

- Dn13 là độ chênh lệch bão hòa lúc 13 h;

- T 0 13’ là nhiệt độ không khí tối cao lúc 13h đo ở nhiệt biểu ướt;

- n là số ngày không mưa kể từ ngày có trận mưa cuối cùng a

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1- Phân chia các mùa trong năm - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 3.1 Phân chia các mùa trong năm (Trang 37)
Bảng 4.1 – Thống kê các vụ cháy rừng của Lâm Đồng từ 1996-2009 - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.1 – Thống kê các vụ cháy rừng của Lâm Đồng từ 1996-2009 (Trang 40)
Bảng 4. 2– Số liệu khí tượng ở trạm Đà Lạt bình quân trong 20 năm, từ năm 1978-1998  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4. 2– Số liệu khí tượng ở trạm Đà Lạt bình quân trong 20 năm, từ năm 1978-1998 (Trang 42)
Bảng 4.3– Tổng hợp các nguyên nhân gây cháy rừng ở VQG Bidoup – Núi Bà.  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.3 – Tổng hợp các nguyên nhân gây cháy rừng ở VQG Bidoup – Núi Bà. (Trang 44)
Căn cứ vào bảng 4.4 về hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup- Bidoup-Núi Bà, chúng ta có thể rút ra được các vấn đề sau:  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
n cứ vào bảng 4.4 về hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup- Bidoup-Núi Bà, chúng ta có thể rút ra được các vấn đề sau: (Trang 45)
Bảng 4.4 – Hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup-Núi Bà - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.4 – Hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup-Núi Bà (Trang 45)
Hình 4. 2– Bản đồ các khu rừng dễ cháy ở VQG Bidoup-Núi Bà. - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4. 2– Bản đồ các khu rừng dễ cháy ở VQG Bidoup-Núi Bà (Trang 46)
Bảng 4. 5- Thành phần các loài thực vật dễ bắt cháy TT Tên thông  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4. 5- Thành phần các loài thực vật dễ bắt cháy TT Tên thông (Trang 48)
Bảng 4. 6- Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng trồng theo cấp tuổi và lập địa trên các tiểu khu khác nhau  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4. 6- Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng trồng theo cấp tuổi và lập địa trên các tiểu khu khác nhau (Trang 51)
Bảng 4.9 - Khối lượng VLC ở các kiểu rừng tự nhiên dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.9 Khối lượng VLC ở các kiểu rừng tự nhiên dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà (Trang 56)
4.3. 2- Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
4.3. 2- Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M (Trang 60)
4.3.2. 2- Mô hình hóa mối tương quan giữa m1 và M - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
4.3.2. 2- Mô hình hóa mối tương quan giữa m1 và M (Trang 61)
(b) Mô hình toán học đối với rừng tự nhiên Bidoup - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
b Mô hình toán học đối với rừng tự nhiên Bidoup (Trang 62)
Hình 4.8 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng trồng Cổng Trời: K = m 1 / ( A + B*m1 ) , A =  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.8 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng trồng Cổng Trời: K = m 1 / ( A + B*m1 ) , A = (Trang 65)
Hình 4.9 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = sqrt[1/(a +b * lnm1)],     - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.9 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = sqrt[1/(a +b * lnm1)], (Trang 66)
Hình 4.1 0- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K  ở rừng trồng Cổng trời: 3 - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 0- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng trồng Cổng trời: 3 (Trang 67)
Hình 4.1 1- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K  ở rừng tự nhiên Bidoup: K = cubrt(a + b/m2^3), a  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 1- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = cubrt(a + b/m2^3), a (Trang 68)
Hình 4.13- Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng trồng Đưng K’nớ: Tc = sqrt(1/(a + b/m2^3),  a  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.13 Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng trồng Đưng K’nớ: Tc = sqrt(1/(a + b/m2^3), a (Trang 70)
Hình 4.1 4- Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt((a + b* expm2),  a  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 4- Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt((a + b* expm2), a (Trang 71)
Hình 4.1 6- Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và tổng khối lượng vật liệu M ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt(a + b* M^3),  a =  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 6- Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và tổng khối lượng vật liệu M ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt(a + b* M^3), a = (Trang 73)
Hình 4.1 7- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và % cháy hết Pc đối với rừng trồng Cổng Trời: Pc = exp: ( A + B*m12) / m12  , A  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 7- Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và % cháy hết Pc đối với rừng trồng Cổng Trời: Pc = exp: ( A + B*m12) / m12 , A (Trang 74)
Hình 4.1 8- Mô hình hóa mối tương quan giữa phần trăm cháy hết Pc với khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Bidoup: Pc = a+b* m2 với a =  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 8- Mô hình hóa mối tương quan giữa phần trăm cháy hết Pc với khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Bidoup: Pc = a+b* m2 với a = (Trang 75)
Hình 4.19 - Mô hình hóa mối tương quan giữa hệ số khả năng bắt cháy K và % cháy hết Pc: Pc = exp ( a + b / K3 ) , a = 4,54792 , b = -0,00245  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Hình 4.19 Mô hình hóa mối tương quan giữa hệ số khả năng bắt cháy K và % cháy hết Pc: Pc = exp ( a + b / K3 ) , a = 4,54792 , b = -0,00245 (Trang 76)
bi, i =1, 2,…, 12 cho mô hình toán học Pc= exp[ b0 + b1*K + b2*m 1+ b3*lnK + b4*ln(m1) + b5*K + b6*m 1 + b7/K + b8/m1 + b9*3 - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
bi i =1, 2,…, 12 cho mô hình toán học Pc= exp[ b0 + b1*K + b2*m 1+ b3*lnK + b4*ln(m1) + b5*K + b6*m 1 + b7/K + b8/m1 + b9*3 (Trang 77)
Bảng 4.1 1- Giá trị của hệ số chắn b0 và các hệ số hồi quy bi, cùng với mức ý nghĩa (xác suất sai lầm) P đối với sự tồn tại của các hệ số hồi quy  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.1 1- Giá trị của hệ số chắn b0 và các hệ số hồi quy bi, cùng với mức ý nghĩa (xác suất sai lầm) P đối với sự tồn tại của các hệ số hồi quy (Trang 77)
Từ dữ liệu nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.12 chúng ta có thể rút ra được một số nhận xét sau đây:  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
d ữ liệu nghiên cứu được trình bày ở bảng 4.12 chúng ta có thể rút ra được một số nhận xét sau đây: (Trang 78)
Bảng 4.1 2– Kết quả thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại khu vực Cổng Trời.  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.1 2– Kết quả thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại khu vực Cổng Trời. (Trang 80)
Bảng 4.1 3– Kết quả thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc và khối lượng vật liệu khô m1  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
Bảng 4.1 3– Kết quả thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc và khối lượng vật liệu khô m1 (Trang 82)
Cáp mộc hình sao Craibiodendron stellatum (Pierre) - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
p mộc hình sao Craibiodendron stellatum (Pierre) (Trang 96)
BẢNG 1PL - DỮ LIỆU RỪNG TRỒNG NĂM 2002 DUNG K'NO TK 26 - NGÀY ĐIỀU TRA 5/02/2010 TK 26 - NGÀY ĐIỀU TRA 5/02/2010  - Nghiên cứu thành phần vật liệu cháy của rừng thông ba lá pinus kesyia làm cơ sở đề xuất các biện pháp phòng cháy tại vườn quốc gia bidoup núi bà tỉnh lâm đồng
BẢNG 1 PL - DỮ LIỆU RỪNG TRỒNG NĂM 2002 DUNG K'NO TK 26 - NGÀY ĐIỀU TRA 5/02/2010 TK 26 - NGÀY ĐIỀU TRA 5/02/2010 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w