LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 – Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.2 – Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 7
2.1 – Mục tiêu và giới hạn của đề tài 12
2.1.1 - Mục tiêu nghiên cứu 12
2.1.2 - Giới hạn của đề tài 12
2.2 – Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu. 13
2.2.1 – Quan điểm 13
2.2.2 – Phương pháp luận 13
2.3 - Nội dung nghiên cứu 15
2.4 - Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 – Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp. 16
2.4.2 – Phương pháp điều tra hiện trường 16
2.4.3 - Phương pháp xử lý số liệu: 19
3.1- Lược sử đối tượng nghiên cứu 21
3.2– Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 22
3.2.1 – Điều kiện tự nhiên 22
3.2.2 – Tình hình kinh tế - xã hội 27
4.1- Khảo sát thực trạng và các nguyên nhân gây cháy rừng, xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà 29
4.1.1 - Hiện trạng 29
4.1.2 - Các nguyên nhân gây cháy rừng 31
4.1.3 - Xác định đối tượng rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà. 35
4.2 – Thành phần các loài thực vật chủ yếu là nguồn gốc của VLC và khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy. 36
4.2.1 - Thành phần các loài thực vật chủ yếu tham gia vào quá trình cháy. 36
4.2.2 – Các loài thực vật dễ cháy và phân loại vật liệu cháy 38
4.2.3 – Khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy tại VQG 41
Bidoup-Núi Bà 41
4.3 – Xác định hệ số khả năng bắt cháy của VLC k bằng phương pháp mô hình hóa vật liệu gây cháy rừng 47
4.3.1- Ma trận tương quan 47
4.3.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M 50
4.3.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K với m1 và m2 54
4.3.4 - Mô hình hóa mối tương tương quan giữa Tc với m1, m2 và M. 58
4.3.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1, m2 và K. 63
4.3.6 - Mô hình hóa mối tương quan giữa K và m1 với Pc 66
4.4 – Khảo nghiệm phương pháp xử lý VLC ở các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup Núi Bà 68
4.4.1 – Kết quả khảo nghiệm 68
4.4.2 – Thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại Cổng Trời 69
4.4.3– Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với m1 tại khu vực Cổng Trời. 71
4.4.4 – Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với K và m1 tại khu vực cổng trời. 73
4.4.5 – Phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K 74
4.5 – Đề xuất các giải pháp phòng cháy hiệu quả cho VQG Bidoup-Núi Bà 75
4.5.1 – Giải pháp về kỹ thuật 75
4.5.2 – Giải pháp về tổ chức và quản lý 79
4.5.3 – Giải pháp tuyên truyền giáo dục 80
5.1. Kết luận 81
5.2- Kiến nghị 83
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 – Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Kết quả nghiên cứu của Weitmann (1918) về mối quan hệ giữa hàm lượng nước của VLC với khả năng cháy dẫn đến kết luận như sau: Khi hàm lượng nước của VLC>= 25% thì không phát sinh cháy rừng, còn nếu hàm lượng nước VLC từ 10-15% thì dễ phát sinh cháy rừng.
1.2 – Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Chương 2
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 – Mục tiêu và giới hạn của đề tài
2.1.1 - Mục tiêu nghiên cứu
2.1.2 - Giới hạn của đề tài
2.2 – Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu.
2.2.1 – Quan điểm
2.2.2 – Phương pháp luận
2.3 - Nội dung nghiên cứu
2.4 - Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 – Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp
2.4.2 – Phương pháp điều tra hiện trường
2.4.3 - Phương pháp xử lý số liệu
Chương 3
ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1- Lược sử đối tượng nghiên cứu
Tại VQG Bidoup-Núi Bà, loài cây trồng rừng chính là thông ba lá(Pinus kesiya) với các mật độ khác nhau là 1650 cây/ha, 2200 cây/ha và 3300 cây/ha. Đối với rừng trồng cấp tuổi I (từ 1-5 tuổi), rừng sau khi trồng được chăm sóc 4 năm liên tục mỗi năm mộ...
Đối với rừng tự nhiên thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà, cháy rừng xẩy ra theo các chu kỳ tích lũy VLC từ lá rụng và thảm cỏ dưới bề mặt đất rừng. Cho đến nay, chưa có những nghiên cứu cụ thể về khả năng tích lũy VLC liên quan đến chu kỳ cháy rừng của...
3.2– Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội
3.2.1 – Điều kiện tự nhiên
Bảng 3.1- Phân chia các mùa trong năm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Bảng 4.1 – Thống kê các vụ cháy rừng của Lâm Đồng từ 1996-2009
Bảng 4.2 – Số liệu khí tượng ở trạm Đà Lạt bình quân trong 20 năm, từ năm 1978-1998
Hình 4.1 – Biểu đồ khí hậu GAUSSEN – WALTER của vùng Đà Lạt.
Bảng 4.3 – Tổng hợp các nguyên nhân gây cháy rừng ở VQG Bidoup – Núi Bà.
Bảng 4.4 – Hiện trạng các trạng thái rừng ở VQG Bidoup-Núi Bà
4.2 – Thành phần các loài thực vật chủ yếu của VLC và khối lượng VLC.
4.2.1 - Thành phần các loài thực vật chủ yếu tham gia vào quá trình cháy.
4.2.2 – Các loài thực vật dễ cháy và phân loại vật liệu cháy
4.2.2.1 - Các loài thực vật dễ cháy
Bảng 4.5 - Thành phần các loài thực vật dễ bắt cháy
4.2.2.2 – Phân loại vật liệu cháy.
4.2.3 – Khối lượng VLC trên các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup-Núi Bà
4.2.3.1 - Các chỉ tiêu đặc trưng lâm phần của các kiểu rừng dễ cháy
Bảng 4.6 - Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng trồng theo cấp tuổi và lập địa trên các tiểu khu khác nhau
Bảng 4.7 – Các chỉ tiêu đặc trưng của rừng tự nhiên thông ba lá VQG Bidoup-Núi Bà
Bảng 4.9 - Khối lượng VLC ở các kiểu rừng tự nhiên dễ cháy
tại VQG Bidoup-Núi Bà
4.3 – Xác định hệ số khả năng bắt cháy của VLC k bằng phương pháp mô hình hóa vật liệu gây cháy rừng
4.3.1- Ma trận tương quan
4.3.2 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1, m2 và M
4.3.2.1 - Mô hình hóa mối tương quan giữa m1 và m2
Hình 4.3 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Cổng Trời: m2 = exp (a + b*m1 2), a = 1,053883 , b = -0,14732
Hình 4.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và tổng khối lượng vật liệu M đối với rừng tự nhiên Bidoup: M = exp(a + b*lnm1), a = 1.1868, b = 0.55254
Hình 4.7 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và tổng khối lượng vật liệu M đối với rừng trồng Bidoup: M = sqrt(a + b*m2^2), a = 2,41762, b = 1,94021
Hình 4.9 Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu khô m1 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = sqrt[1/(a +b * lnm1)], a = 11,64198 , B = - 8,71205
Hình 4.10 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng trồng Cổng trời: , A = 0,38386 , B = -0,08532
Hình 4.11 - Mô hình hóa mối tương quan giữa khối lượng vật liệu tươi m2 và hệ số khả năng bắt cháy K ở rừng tự nhiên Bidoup: K = cubrt(a + b/m2^3), a = 0,03453 , b = 0,1071
4.3.4 - Mô hình hóa mối tương tương quan giữa Tc với m1, m2 và M.
4.3.4.1 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Tc và m1
Hình 4.12 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu khô m1ở rừng trồng Đưng K’nớ: Tc = exp(a + b/m1), a = 2,1063, b = -1,2498)
Hình 4.14 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và khối lượng vật liệu tươi m2 ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt((a + b* expm2), a =7,41088, b = 25,8478
Hình 4.16 - Mô hình hóa mối tương quan giữa thời gian cháy Tc và tổng khối lượng vật liệu M ở rừng tự nhiên Bidoup: Tc = cubrt(a + b* M^3), a = 45,79195, b = 5, 38806
4.3.5 - Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1, m2 và K
4.3.5.1 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m1
4.3.5.2 – Mô hình hóa mối tương quan giữa Pc với m2
Hình 4.18 - Mô hình hóa mối tương quan giữa phần trăm cháy hết Pc với khối lượng vật liệu tươi m2 đối với rừng trồng Bidoup: Pc = a+b* m2 với a = 102,5273 , b = -1,93756.
Bảng 4.11 - Giá trị của hệ số chắn b0 và các hệ số hồi quy bi, cùng với mức ý nghĩa (xác suất sai lầm) P đối với sự tồn tại của các hệ số hồi quy bi, i = 1, 2,…, 12 cho mô hình toán học Pc = exp[ b0 + b1*K + b2*m1 + b3*lnK + b4*ln(m1) + b5* + b6* + b...
Hình 4.20 – Đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa K và m1 với Pc.
4.4 – Khảo nghiệm phương pháp xử lý VLC ở các kiểu rừng dễ cháy tại VQG Bidoup Núi Bà
4.4.1 – Kết quả khảo nghiệm
4.4.2 – Thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại Cổng Trời
Bảng 4.12 – Kết quả thực nghiệm hệ số khả năng bắt cháy K tại khu vực Cổng Trời.
Bảng 4.14 - Thực nghiệm tỷ lệ phần trăm cháy Pc với K và m1 tại khu vực Cổng Trời
4.4.5 – Phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá tại VQG Bidoup-Núi Bà theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K
Từ kết quả thực nghiệm ta có bảng phân loại mức độ cháy rừng thông ba lá theo khối lượng VLC và hệ số khả năng bắt cháy của VLC K tại VQG Bidoup-Núi Bà làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong phòng cháy như sau.
4.5 –Đề xuất các giải pháp phòng cháy hiệu quả cho VQG Bidoup-Núi Bà
4.5.1 – Giải pháp về kỹ thuật
4.5.2 – Giải pháp về tổ chức và quản lý
4.5.3 – Giải pháp tuyên truyền giáo dục
Chương 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
5.2- Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC