1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các trạng thái rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên nam lung tỉnh đắk nông

85 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ HẢI NINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NAM NUNG, TỈNH ĐĂK NÔNG Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60 LU

Trang 1

LÊ HẢI NINH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH

TỰ NHIÊN CÁC TRẠNG THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN

THIÊN NHIÊN NAM NUNG, TỈNH ĐĂK NÔNG

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60.62.60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS BÙI THẾ ĐỒI

Hà Nội, 2012

Trang 2

Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thế Đồi - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, tỉnh Đắk Nông đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng - nơi tác giả đang công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã động viên, hỗ trợ về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này mà tôi sử dụng chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn ……… i

Mục lục……… ii

Danh mục các từ viết tắt……… v

Danh mục các bảng……… vi

Danh mục các hình……… vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 3

1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 7

1.2 Ở Việt Nam 10

1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 10

1.2.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 12

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.2 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài 16

2.3 Nội dung nghiên cứu: 16

2.3.1 Nghiên cứu hiện trạng rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung 16

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng phổ biến ở KBTTN Nam Nung 16

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại một số trạng thái rừng ở KBTTN Nam Nung 17

Trang 4

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp trong quản lý rừng ở Khu BTTN Nam

Nung 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Quan điểm phương pháp luận 17

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 18

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26

3.1 Vị trí địa lý và diện tích 26

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Diện tích 26

3.2 Địa hình, địa thế 27

3.3 Địa chất, đất đai 28

3.3.1 Địa chất 28

3.3.2 Đất đai 29

3.4 Khí hậu – Thuỷ văn 31

3.4.1 Khí hậu 31

3.4.2 Thủy văn 32

3.5 Tài nguyên động thực vật 33

3.6 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội 35

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 Hiện trạng rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung 37

4.2 Đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng ở KBTTN Nam Nung 40 4.2.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ 40

4.2.2 Tổ thành và mức độ tương đồng của tầng cây cao trong các ÔTC 42

4.2.3 Mức độ thường gặp của các loài cây trong Trạng thái rừng 48

4.2.4 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng 50

4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên tại các Trạng thái rừng 53

Trang 5

4.3.1 Tổ thành và mật độ cây tái sinh 53

4.3.2 Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh 56

4.3.3 Đặc điểm phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao 58

4.3.4 Đặc điểm phân bố của cây tái sinh trên bề mặt đất 60

4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên 61

4.4.1 Tổ thành tầng cây cao và tổ thành cây tái sinh dưới tán 61

4.4.2 Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên 63

4.4.3 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên 64

4.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý rừng tại KBTTN Nam Nung 66

4.5.1 Cơ sở của bảo tồn và phục hồi tài nguyên rừng 66

4.5.2 Giải pháp phát triển và bảo vệ tài nguyên thực vật rừng 67

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Tồn tại 71

3 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 Hvn Chiều cao vút ngọn

3 Hdc Chiều cao dưới cành

4 D1.3 Đường kính thân cây tại vị trí cao 1.3m so với mặt đất

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

4.2 Công thức tổ thành của các trạng thái rừng 44 4.3 Xác định chỉ số tương đồng của Sorensen (QS) giữa các OTC

của cùng trạng thái rừng

47

4.4 Tổ thành tầng cây cao của các trạng thái rừng nghiên cứu 47 4.5 Mức độ thường gặp của các loài trong các trạng thái rừng 49 4.6 Độ tàn che của các QXTV khu vực nghiên cứu 53 4.7 Mật độ và Tổ thành cây tái sinh dưới tán các trạng thái rừng 54 4.8 Phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh có triển vọng 58 4.9 Phân bố số cây tái sinh dưới tán rừng theo cấp chiều cao 60 4.10 Phân bố số cây tái sinh trên bề mặt đất 62 4.11 Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh dưới tán 63 4.12 Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên tại khu vực

nghiên cứu

64

4.13 Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên 65

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Khu BTTN Nam nung thuộc huyên Krong Nô, tỉnh Đăk Nông 28

4.2 Phân bố số cây theo cấp chiều cao của các trạng thái nghiên cứu 60 4.3 Phân bố cây tái sinh triển vọng theo độ che phủ rừng 66

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong lâm sinh học, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng là nhiệm vụ quan trọng Cấu trúc rừng là sự thể hiện bên ngoài của những mối quan hệ qua lại giữa các thành phần trong hệ sinh thái rừng và giữa chúng với môi trường Nắm bắt được những đặc điểm cấu trúc cơ bản sẽ giúp cho việc duy trì rừng như một hệ sinh thái ổn định, có sự hài hoà của các nhân tố và có thể phát huy tối đa mọi tiềm năng của điều kiện lập địa và các chức năng có lợi của rừng về kinh tế, xã hội và sinh thái

Nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng là một trong những công việc không thể thiếu để quản lý rừng có hiệu quả Mặc dù, việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng đã được tiến hành từ lâu và ở nhiều nơi, cho mọi loại rừng,… nhưng những nghiên cứu này vẫn không thể bao quát cho mọi khu rừng, đặc biệt là những điển hình và đặc thù của rừng ở một khu vực cụ thể, trong đó có rừng tự nhiên ở Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Nam Nung nằm ở trung tâm Tây Nguyên, có địa hình cao nguyên Khu vực nằm trong khối núi dâng lên từ cao nguyên, có đỉnh cao nhất là núi Nam Jer Bri 1.578 m Độ cao trung bình phần cao nguyên còn lại khoảng 800 m Xung quanh khu bảo tồn là rừng tự nhiên sản xuất của các công ty lâm nghiệp và các doanh nghiệp của tỉnh Đắk Nông

Cho tới nay chỉ có duy nhất một báo cáo về khu hệ thực vật ở đây được thực hiện năm 1994 (UBND, 1994) Theo báo cáo, KBTTN Nam Nung có 4 kiểu rừng chính trong khu hệ thực vật: Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp phân bố trong đai cao dưới 1800m với các họ điển hình như Long não (Lauraceae), Đỗ quyên (Ericaceae), Kim giao (Polocarpaceae); Kiểu rừng hỗn hợp cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp phân bố ở đai

cao 1000-1300m, gồm Thông nàng và Kim giao; Kiểu rừng kín thường xanh

nhiệt đới phân bố ở đai cao 800-1000m Thực vật ưu thế trong kiểu rừng này

Trang 10

thuộc về các loài: Sao đen (Hopea odorata), Dầu rái (Dipterocarpus alatus)

và một số loài thuộc họ Re (Lauraceae) và họ Dẻ (Fagaceae); Kiểu rừng nhiệt đới hơi khô nửa rụng lá mùa khô phân bố ở đai cao dưới 800m với các loài thực vật ưu thế thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) Hiện tại có 408 loài thực vật bậc cao có mạch được ghi nhận tại đây Trong đó, có nhiều loài quan trọng và ưu tiên cao trong bảo tồn đã và đang bị đe dọa bởi các hoạt động của con người

Tuy nhiên, số liệu về cấu trúc và tái sinh rừng phục vụ cho công tác quản lý và bảo tồn còn thiếu và chưa cập nhật Do thiếu những nghiên cứu cơ bản và hệ thống về cấu trúc và tái sinh rừng, ở nhiều nơi người ta không dám tác động vào rừng bằng bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào, hoặc nếu có thì hiệu quả của các biện pháp tác động không cao, gây nhiều hậu quả tiêu cực đối với rừng Giải pháp kỹ thuật áp dụng cho loại hình rừng tự nhiên trên núi hiện nay chủ yếu là khoanh nuôi phục hồi tự nhiên

Vì vậy, đề tài “ Nguyên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự

nhiên các trạng thái rừng tại KBTTN Nam Nung, tỉnh Đắk Nông” được

thực hiện nhằm mục đích làm rõ hơn một số đặc điểm về cấu trúc và tái sinh rừng nơi đây Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý rừng tại KBTTN Nam Nung một cách bền vững hơn

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

a Quan niệm về cấu trúc rừng

Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài mối quan hệ qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường sống Nghiên cứu cấu trúc rừng để tìm hiểu những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần

xã, từ đó có cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp, là rất cần thiết Nghiên cứu cấu trúc rừng là cơ sở quan trọng nhất để phát huy tối ưu hiệu ích của rừng Cấu trúc quần xã thực vật rừng bao gồm cấu trúc tổ thành, cấu trúc nằm ngang, cấu trúc thẳng đứng và cấu trúc tuổi Tổ thành loài và tuổi cây quyết định phân bố thẳng đứng, cấu trúc tổ thành và tuổi lại do tỷ lệ

số loài cây của quần xã thực vật, nguồn gốc cây và thời gian nuôi dưỡng quyết định Cấu trúc rừng tự nhiên lại dựa vào nhân tố tự nhiên, nhưng cũng thông qua một loạt các biện pháp tác động của con người để thực hiện một số

sự khống chế hiệu quả hơn

b Các hướng nghiên cứu về cấu trúc rừng

Hiện nay, trên thế giới có 3 khía cạnh chính được đề cập khi nghiên cứu về cấu trúc rừng gồm:

(1) Nghiên cứu cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng

Trong một thời gian dài, vấn đề duy trì và điều tiết cấu trúc rừng đã được bàn luận và có nhiều quan điểm khác nhau, đặc biệt là việc đề xuất các tác động xử lý đối với rừng tự nhiên nhiệt đới Nhiều phương thức lâm sinh ra đời và được thử nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới như phương thức chặt cải thiện tái sinh (RIF, 1927), phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945), T.S.S của Nigeria (1944, 1961) (theo Giáo trình Lâm học 2003) [13]

Trang 12

Baur G.N (1964) [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Theo tác giả, các phương thức xử lý đều có hai mục tiêu rõ rệt: “Mục tiêu thứ nhất là nhằm cải thiện rừng nguyên sinh vốn thường hỗn loài và không đồng tuổi bằng cách đào thải những cây quá thành thục và vô dụng để tạo không gian thích hợp cho các cây còn lại sinh trưởng Mục tiêu thứ hai là tạo lập tái sinh bằng cách xúc tiến tái sinh, thực hiện tái sinh nhân tạo hoặc giải phóng lớp cây tái sinh sẵn có đang ở trạng thái rừng ngủ để thay thế cho những cây đã lấy ra khỏi rừng trong khai thác hoặc trong chăm sóc nuôi dưỡng rừng sau đó” Từ đó, tác giả này đã đưa

ra những tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa

Catinot (1965) [3] nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến…

Odum E.P (1970) [30] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ

sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935 Khái niệm

hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

(2) Nghiên cứu mô tả hình thái và định lượng cấu trúc rừng

Kraft (1884) đã tiến hành phân chia những cây rừng trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất lượng của cây rừng

Trang 13

Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng, tiêu chuẩn phân cấp rõ ràng, đơn giản và dễ áp dụng nhưng chỉ phù hợp với rừng thuần loài đều tuổi

Richards P W (1952) [31] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới về mặt hình thái Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ Rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân

cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dáng và kích thước, cùng nhiều thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”

Khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên nhiệt đới, nhiều tác giả có ý kiến khác nhau trong việc xác định tầng thứ, trong đó có ý kiến cho rằng, kiểu rừng này chỉ có một tầng cây gỗ mà thôi Richards (1952) phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng với các giới hạn chiều cao là 6 – 12m, 12 – 18m, 18 - 24m, 24 - 30m, 30 - 36m và 36 - 42m, nhưng thực chất đây chỉ là các lớp chiều cao Odum E.P (19701) [30] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ cao dưới 600m ở Puecto - Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả

Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ thường đưa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới

Khi chuyển đổi từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng, nhiều tác giả đã sữ dụng các công thức và hàm toán học để mô hình hoá cấu trúc rừng, xác định mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc của rừng

Trang 14

Raunkiaer (1934) đã đưa ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn cho hàng nghìn loài cây khác nhau Theo đó, công thức phổ dạng sống chuẩn được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cá thể của từng dạng sống

so với tổng số cá thể trong một khu vực Để biểu thị tính đa dạng về loài, một

số tác giả đã xây dựng các công thức xác định chỉ số đa dạng loài như Simpson (1949), Margalef (1958), Menhinik (1964),…và để đánh giá mức độ phân tán hay tập trung của các loài, đặc biệt là lớp thảm tươi, Drude đã đưa ra khái niệm độ nhiều và cách xác định Đây là những nghiên cứu mang tính định lượng nhưng xuất phát từ những cơ sở sinh thái nên được đề tài lựa chọn

và vận dụng

Các nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng còn phát triển mạnh mẽ khi các hàm toán học được đưa vào sử dụng để mô phỏng các quy luật kết cấu lâm phần Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân bố xác suất, Belly (1973) sự dụng hàm Weibull

để mô hình hoá cấu trúc đường kính thân cây loài Thông,… Tuy nhiên, việc

sử dụng các hàm toán học không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài

(3) Nghiên cứu phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo

Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo Cơ sở phân loại rừng theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng Đại diện cho hệ thống phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Shimper (1903), Aubreville (1949), UNESCO (1973)… Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu

Trang 15

hướng này, khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách khỏi hoàn cảnh sinh thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phân loại rừng theo ngoại mạo sinh thái

c Tồn tại nghiên cứu cấu trúc rừng

Trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung, rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng Tuy nhiên, chưa thấy công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm cấu trúc rừng

tự nhiên làm nổi bật những đặc điểm khác biệt về cấu trúc của loại rừng này

so với các loại rừng khác Do đó, sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp

kỹ thuật lâm sinh vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ

1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng

a Quan niệm về tái sinh rừng

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng Vì vậy, tái sinh rừng, hiểu theo nghĩa hẹp, là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Sự xuất hiện lớp cây con là nhân tố mới làm phong phú thêm số lượng và thành phần loài trong quần lạc sinh vật (thực vật, động vật,

vi sinh vật), đóng góp vào việc hình thành tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi cả quá trình trao đổi vật chất và năng lượng diễn ra trong hệ sinh thái Do

đó, tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệ sinh thái rừng Tái sinh rừng thúc đẩy việc hình thành cân bằng sinh học trong rừng, đảm bảo cho rừng tồn tại liên tục và do đó bảo đảm cho việc sử dụng rừng thường xuyên

b Các hướng nghiên cứu về tái sinh rừng

Trang 16

Do sự phát triển công nghiệp thế kỷ XIX, trong ngành lâm nghiệp của thế giới đã hình thành xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng nhân tạo năng suất cao nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế Nhưng sau thất bại về tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước nhiệt đới mà Beard (1947) đã gọi là

“bệnh sởi trồng rừng” do thiếu sinh tố sinh thái học, nhiều nhà khoa học đã

nghĩ tới việc quay trở lại với tái sinh tự nhiên

Khi đề cập vấn đề điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với ô đo đếm tra tái sinh có diện tích từ 1 đến 4m2 diện tích ô điều tra nhỏ nên việc đo đếm gặp nhiều thuận lợi nhưng số lượng ô phải đủ lớn và trải đều trên diện tích khu rừng mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng

Trong phương thức rừng đều tuổi của Malaysia (MUS, 1945) [13], nhiệm vụ đầu tiên được ghi trong lịch trình là điều tra tái sinh theo ô vuông 1/1000 mẫu Anh (4 m2) để biết xem tái sinh có đủ hay không và sau đó mới tiến hành các tác động tiếp theo

Richards P.W (1952) [55] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các

ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1955) đã đề nghị một phương pháp

“điều tra chẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh

Một số tác giả nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới châu Á như Bara (1954), Budowski (1956), có nhận định, dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, nên việc đề xuất các biện pháp lâm sinh để bảo vệ lớp cây tái sinh này là cần thiết Nhờ những nghiên cứu này nhiều biện pháp tác động vào lớp cây tái sinh đã được xây dựng và đem lại hiệu quả đáng kể

Trang 17

Van Steenis (1956) đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống) Hai đặc điểm này không chỉ thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy cả ở rừng thứ sinh - một đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên, nhân tố ánh sáng (thông độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xuyên Baur G.N, (1962) cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh hưởng này thường không rõ ràng Ngoài ra, các tác giả nhận định, thảm cỏ và cây bụi

có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây tái sinh Mặc dù ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây trên một đơn

vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn Nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp lại ít được quan tâm mặc dù chúng có vai trò sinh thái quan trọng

Vì vậy, khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đề cập một cách đầy đủ tất

cả các loài cây xuất hiện trong lớp cây tái sinh để có những đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và có những biện pháp tác động phù hợp

Như trên đã đề cập, mục tiêu thứ hai của các tác động xử lý ở rừng mưa nhiệt đới là tạo lập tái sinh bằng mọi cách nhằm thực hiện tái sinh thành công Việc áp dụng hàng loạt các biện pháp kỹ thuật nhằm gây dựng và duy trì lớp cây tái sinh trong tình trạng lành mạnh, đựa lớp cây tái sinh này tới tuổi thành thục được coi là nền tảng của một phương thức lâm sinh

c Tồn tại nghiên cứu về tái sinh rừng

Các công trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên nói chung và rừng nhiệt đới

Trang 18

nói riêng Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng trong đề tài này Việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên là việc làm hết sức quan trọng nên đối với từng đối tượng cụ thể, cần có những phương pháp nghiên cứu phù hợp

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Trong nhiều năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp Tuy nhiên cấu trúc rừng là một vấn đề có nội dung phong phú và đa dạng, nên ở đây, chỉ những cấu trúc liên quan đến đề tài mới được đề cập

Trần Ngũ Phương (1970) [22], đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của những thảm thực vật trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình hình rừng Nhân tố cấu trúc đầu tiên được nghiên cứu là tổ thành thông qua đó một số quy luật được phát triển của các hệ sinh thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất

Những công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là công trình của tác giả sau: Đồng Sĩ Hiền (1974) dùng hàm Meyer và hệ thống đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu đồ thân cây đứng ở Việt Nam Nguyễn Hải Tuất (1975) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách

để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên cứu cấu trúc quần thể rừng

Thái Văn Trừng (1978) [26], đã tiến hành phân chia thực vật rừng nhiệt đới thành 5 tầng: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây bụi (B), và tầng cỏ quyết (C) Việc áp dụng phương pháp vẽ

"Biểu đồ phẫu diện" sau khi đã đo chính xác vị trí, chiều cao và đường kính

thân cây, bề rộng và bề dày tán lá của toàn bộ những cây gỗ (tầng A) trên một

Trang 19

dải hẹp điển hình của khu tiêu chuẩn theo Richards và Davis (1934) đã thể hiện khá rõ sự phân chia theo tầng của thực vật trong hệ sinh thái rừng Bên cạnh đó, tác giả còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam, đó những dạng sống ưu thế của thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che của nền đất đá của tầng ưu thế, hinh thái sinh lá và trạng mùa của tán lá Như vậy, các vấn đề cấu trúc rừng được vận dụng trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát quần thể

Nguyễn Văn Trương (1983), khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới Với những kết quả nghiên cứu của những tác giả đi trước,

Vũ Đình Phương (1987) , đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng phân tầng và rõ rệt ( khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây Đào Công Khanh (1996), đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm của cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng Nguyễn Anh Dũng (2000) [8], đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình Các nghiên cứu này sẽ được đề tài nghiên cứu xem xét và lựa chọn để vận dụng vào các nội dung nghiên cứu

Như vậy, quá trình nghiên cứu cấu trúc rừng ở Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng và có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết

về rừng, nâng cao hiệu quả nghiên cứu cũng như trong sản xuất kinh doanh rừng Tuy nhiên các nghiên cứu cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc

mô hình hoá các quy luật liên kết cấu thành lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu các yếu tố sinh thái chưa thực

Trang 20

sự đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định và lâu dài Bởi lẽ bản chất của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh là giải quyết những mâu thuẫn sinh thái phát sinh trong quá trình sống giữa các cây rừng và giữa chúng với môi trường Muốn đề xuất được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác, đòi hỏi phải nghiên cứu cấu trúc rừng một cách đầy đủ và phải đứng trên quan điểm tổng hợp về sinh thái học, lâm học và sản lượng

1.2.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng

Trong thời gian từ năm 1962 đến năm 1968, Viện điều tra - Quy hoạch rừng đã điều tra tình hình tái sinh rừng tự nhiên theo các "loại hình thực vật

ưu thế" rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969)

và Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là kết quả điều tra tái sinh rừng ở vùng sông Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình Từ kết quả điều tra tái sinh rừng, dựa vào mật độ tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [15], đã phân chia khả năng rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu, và rất xấu với mật độ taí sinh tương ứng trên 12.000 c/ha, 8.000 - 12.000 c/ha, 4.000 - 8.000 c/ha, 2.000 - 4.000 c/ha và dưới 2000 c/ha Nhìn chung nghiên cứu này chỉ mới chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh Cũng từ kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [15], đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái sinh rừng tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh rừng của rừng nhiệt đới Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành tầng cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ, dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loại cây gỗ mềm kém giá trị và hiện tượng tái sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên

sự phân bố số cây không đồng đều trên mặt đất rừng Những nhận xét sẽ được

đề tài vận dụng trong việc đánh giá mật độ tái sinh rừng và so sánh tổ thành tầng cây tái sinh với tổ thành cây cao tại các QXTV nghiên cứu có thể nhận biết chiều hướng phát triển của rừng trong tương lai

Trang 21

Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978) [26], đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát triển của cây tái sinh Theo tác giả, ánh sáng là nhân tố khống chế

và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh và thứ sinh

Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được Phạm Đình Tam (1987) làm sáng tỏ Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất hiện khá nhiều ở các lỗ trống khác nhau Lỗ trống ngày càng lớn, cây tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín tán Từ đó tác giả đề xuất phương thức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tượng rừng khu vực này Đây là một trong những đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng nhiệt đới Trong một số công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1995) [4], đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết

Từ đó làm cơ sở định hướng cho các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu Trần Cẩm Tú (1988), đã tiến hành nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên sau khai thác chọn ở Hương Sơn, Hà Tĩnh và rút ra kết luận: áp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm bảo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài nguyên rừng bền vững Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật tác động phải có tác dụng thúc đẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng nghĩa với tái sinh rừng, phải chủ động điều tiết tầng tán của cây rừng, đảm bảo cây tái sinh phân bố đều trên toàn bộ diện tích, trước khi khai thác, cần thực hiện các biện pháp mở tán rừng, chặt cây gieo giống, phát dọn cây leo cây bụi và sau khi khai thác phải tiến hành dọn vệ sinh rừng

Trần Ngũ Phương (2000) [23], khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh

Trang 22

của rừng tự nhiên như sau: "Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng, khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu

có một tầng thì trong khi nó già cỗi thì một lớp cây con tái sinh xuất hiện và

sẽ thay thế nó sau khi tiêu vong, hoặc cũng có thể là một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau, dưới lớp thảm thực vật trung gian này

sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi" Tuy nhiên sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu quy luật phát triển của các loại hình tự nhiên, xây dựng bảng cân đối giữa một bên là mặt thoái hoá và một bên là mặt phục hồi tự nhiên, tác giả này và các cộng tác viên đã kết luận:

"Mặt phục hồi tự nhiên không bao giờ phân bố được với mặt thoái hoá về số

lượng cũng như chất lượng, nên muốn đảm bảo cho đất nước một độ che phủ thích hợp, chúng ta không thể trông cậy vào quy luật tái sinh tự nhiên mà chỉ

có thể đi theo con đường tái sinh nhân tạo, và phương thức chặt tỉa kết hợp với tái sinh tự nhiên hiện nay phải bị lên án"

Hoàng Kim Ngũ (1990 - 1998) đã nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và khả năng gây trồng các loài cây như Nghiến, Mạy sao, Trai lý, Hoàng đàn, Mắc rạc trên núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn [24], Tác giả này

đã xác định được một số đặc điểm sinh thái về đề xuất kỹ thuật gây trồng các loại cây này ở địa phương trên Từ năm 1999 tác giả đã tiến hành gây trồng các loại cây này trên đất đá vôi ở một số nơi khác ở Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn và các tỉnh vùng phía Tây Bắc.Tuy nhiên do còn đang trong thời gian thử nghiệm nên đây chỉ là những khẳng định ban đầu về khả năng thành công trên các mô hình phục hồi rừng, đặc biệt là các mô hình ở vùng Tây Bắc

Nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại một số địa phương thuộc tỉnh Hòa Bình, Bùi Thế Đồi (2002) [42] đã chỉ ra được một số đặc điểm về cấu trúc và tái sinh quần xã

Trang 23

thực vật rừng tại các trạng thái rừng khác nhau và đưa ra phương pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi và phát triển rừng tại những địa phương được nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu còn có nhiều hạn chế do chưa thực sự điều tra tỷ mỷ về những trạng thái rừng nơi này, đề tài mới chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên nên chưa phản ánh hết được sự phụ thuộc của lớp cây tái sinh vào điều kiện bên ngoài, chưa nghiên cứu tổng hợp của các nhân tố sinh thái tới tái sinh tự nhiên

Tóm lại, trong thời gian qua, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng đã trở thành những vấn đề trọng tâm của các nghiên cứu về rừng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên và đề xuất các biện pháp kỹ thuật hợp lý cho những đối tượng rừng tự nhiên còn ít được nghiên cứu đầy đủ và toàn diện

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú, đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu và đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên ở KBTTN Nam Nung Do vậy, nghiên cứu này sẽ góp phần xây dựng sở khoa học việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật cho rừng ở KBTTN Nam Nung một cách hiệu quả

Trang 24

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Góp phần đề xuất các giải pháp trong việc quản lý rừng tại KBTTN Nam Nung một cách bền vững

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định được một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh của các trạng thái rừng phổ biến thuộc KBTTN Nam Nung

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm quản lý rừng tại Khu BTTN Nam Nung một các bền vững

2.2 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Một số trạng thái rừng phổ biến ở KBTTN

Nam Nung, tỉnh Đắk Nông

- Phạm vi nghiên cứu: Vùng đệm và Phân khu phục hồi sinh thái

KBTTN Nam Nung , tỉnh Đắk Nông

2.3 Nội dung nghiên cứu:

2.3.1 Nghiên cứu hiện trạng rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung 2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc của các trạng thái rừng phổ biến ở KBTTN Nam Nung

 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây gỗ

 Cấu trúc tổ thành và mật độ của tầng cây cao

 Mức độ thường gặp và mức độ thân thuộc của các loài cây trong các trạng thái rừng

 Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

Trang 25

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại một số trạng thái rừng ở KBTTN Nam Nung

 Tổ thành cây tái sinh

 Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng

 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh

 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao

 Phân bố cây tái sinh trên mặt đất

 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên

2.3.4 Đề xuất mô ̣t số giải pháp trong quản lý rừng ở Khu BTTN Nam Nung

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm phương pháp luận

Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp, tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian (Phùng Ngọc Lan, 1986) [10] Cấu trúc rừng được nghiên cứu dưới ba dạng: cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi

Cấu trúc thảm thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống Do đó, cấu trúc rừng phản ánh mối quan hệ giữa sinh vật với nhau và giữa sinh vật với môi trường, ở đây là mối quan hệ giữa cây rừng với cây rừng và giữa cây rừng với hoàn cảnh rừng Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng chính là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng Trên quan điểm sản lượng thì cấu trúc rừng phản ánh sức sản xuất của rừng theo điều kiện lập địa

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp

Trang 26

cây con này là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hỗi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ

Nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp lâm sinh tác động vào rừng đáp ứng mục tiêu

đề ra Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố cấu trúc cũng như ảnh hưởng của chúng đến lớp cây tái sinh là việc làm cần thiết

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

a) Ngoại nghiệp

+ Phương pháp thu thập tài liệu cơ bản

Kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội các địa phương cùng các tài liệu tham khảo về các vấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

+ Phương pháp thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn (ÔTC)

• Lập ÔTC

Với mỗi trạng thái rừng, tiến hành lập 03 ÔTC điển hình tạm thời (diện tích 1.000m2) và thu thập những thông tin theo phương pháp điều tra lâm học

• Phương pháp điều tra tầng cây gỗ:

Tại các ÔTC tiến hành mô tả các chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của đề tài như độ dốc mặt đất, hướng phi, độ cao…, sau đó xác định tên loài và các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao:

- Đường kính thân cây (D1,3 cm ) được đo chu vi quanh vị trí 1,3m rồi

chia cho số pi ( = 3,14)

- Chiều cao vút ngọn (HVN, m) và chiều cao dưới cành (HDC, m) được

đo bằng thước Blumeleiss với độ chính xác đến dm

- Đường kính tán lá (DT, m) được đo bằng thước dây có độ chính xác đến dm, đo hình chiếu tán lá trên mặt phằng ngang theo hai hướng Đông Tây

và Nam Bắc, sau đó tính trị số bình quân

Trang 27

Kết quả đo được thống kê vào phiếu điều tra tầng cây cao (mẫu biểu

01, phụ biểu)

• Xác định độ tàn che

Sử dụng phương pháp điều tra theo điểm: xác định 200 điểm phân bố đều, nhìn vào kính của máy đo cường độ xác định độ tàn che nếu thấy tán lá tầng cây cao che kín, thì điểm đó ghi 1, nếu không có gì che lấp, ghi số 0 và nếu những điểm còn nghi ngờ thì ghi 1/2

• Phương pháp điều tra cây tái sinh:

Trên ÔTC, lập 20 ô dạng bản (ÔDB) có diện tích 4m2 phân bố đều trên ÔTC Thống kê tất cả cây tái sinh vào phiếu điều tra (mẫu biểu 02, phụ biểu) theo các chỉ tiêu:

- Tên loài cây tái sinh

- Đo chiều cao cây tái sinh bằng sào khắc vạch có độ chính xác đến cm

- Phân cấp chất lựong cây tái sinh:

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh, còn lại là những cây có chất lượng trung bình

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh

- Phương pháp điều tra ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên tại các trạng thái rừng

Khi điều tra tái sinh trên các ÔDB, chúng tôi đồng thời xác định các chỉ tiêu: độ tàn che, độ che phủ bình quân tại vị trí ÔDB

- Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi:

Lập 5 ÔDB có diện tích 25m2 (5m x 5m), 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa

Trang 28

+ Điều tra cây bụi: theo các chỉ tiêu: tên loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi (mẫu biểu

03, phụ biểu)

+ Điều tra thảm tươi theo các chỉ tiêu: loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ÔDB, kết quả ghi vào phiếu điều tra thảm tươi

b) Nội nghiệp

+ Xác định các trạng thái rừng

Việc xác định các trạng thái rừng được tiến hành theo hệ thống phân loại trạng thái rừng của Loeschau (1963) Hệ thống phân loại này bao gồm các cấp sau: IVa, IVb, IIIB, IIIA3, IIIA2, IIIA1, IIB, IIA và có thể có Ic

+ Mức độ tương đồng của các mẫu nghiên cứu:

Mức độ tương đồng thể hiện sự thống nhất của mẫu điều tra (ÔTC) về

số lượng loài cây tham gia Để xác định mức độ tương đồng của hai mẫu điều tra, đề tài sử dụng chỉ số mức độ tương đồng (QS) của của Sorensen

(Sørensen’s similarity coefficient) năm 1948 (dẫn theo Bruce và Grace,

2002) [51]:

Trong đó: A là số lượng loài của mẫu điều tra A

B là số lượng loài của mẫu điều tra B

C là số lượng loài xuất hiện ở cả mẫu điều tra A và B

QS là chỉ số mức độ tương đồng và lấy giá trị từ 0 - 1 Nếu: QS = 0, mẫu A hoàn toàn khác biệt mẫu B

QS = 1, Hai mẫu A và B là tương đồng, chúng có cùng một tổng thể

0 < QS < 0,7: mẫu A và mẫu B ít có điểm tương đồng

Trang 29

0,7 < QS < 1: Mẫu A và Mẫu B có nhiều điểm tương đồng, chúng có thể có cùng tổng thể

+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng

* Tổ thành tầng cây gỗ:

Sau khi tiến hành kiểm tra sự tương đồng về thành phần loài cây của các ÔTC được lập trong cùng một trạng thái, nếu các ÔTC được coi là tương đồng thì sẽ gộp chung thành một tổng thể

Tổ thành thực vật là tỷ lệ của loài cây hay nhóm loài cây chiếm trong rừng Hệ số tổ thành của các loài cây thường được xác định theo số cây, theo tiết diện ngang hoặc kết hợp cả hai chỉ tiêu này Công thức biểu thị hệ số tổ thành của các loài trong lâm phần được gọi là công thức tổ thành Trên quan điểm sinh thái người ta thường xác định tổ thành tầng cây cao theo số cây còn trên quan điểm sản lượng, người ta lại xác định tổ thành thực vật theo tiết diện ngang hoặc theo trữ lượng

Để xác định tổ thành tầng cây cao, đề tài sử dụng phương pháp xác định

giá trị quan trọng (Importance Value – IV%) rút gọn từ phương pháp của

Daniel Marmillod (dẫn theo Đào Công Khanh, 1996):

(2-2) Trong đó:

IVi% là tỷ lệ giá trị quan trọng (mức độ quan trọng) của loài i

Ni% là tỷ lệ theo số cây của loài i trong trạng thái rừng

Gi% là tỷ lệ theo tổng tiết diện ngang của loài i trong trạng thái rừng Theo đó, loài cây nào có IV% ≥ 5% thực sự có ý nghĩa về mặt sinh thái trong rừng Những loài cây xuất hiện trong công thức tổ thành là loài có IV%

≥ giá trị IV% bình quân của tất cả các loài tham gia trong trạng thái rừng đó

Trang 30

Trong một quần xã nếu một nhóm dưới 10 loài cây có tổng IVi% ≥ 40%, chúng được coi là nhóm loài ưu thế

* Mật độ:

Cấu trúc mật độ là chỉ tiêu biểu thị số lượng cá thể của từng loài hoặc của tất cả các loài tham gia trên một đơn vị diện tích (thường là 1 ha), phản ánh mức độ tận dụng không gian dinh dưỡng và vài trò của loài trong trạng thái rừng

Công thức xác định mật độ như sau:

o

S

n ha

Trong đó:

n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC

Sô: Diện tích ÔTC (m2)

* Cấu trúc tầng và độ tàn che các trạng thái rừng

- Cấu trúc tầng là chỉ tiêu cấu trúc hình thái thể hiện sự sắp xếp không gian phân bố của thực vật theo chiều thẳng đứng Nghiên cứu cấu trúc tầng trọng luận văn này được tiến hành thông qua việc nghiên cứu phân bố N/H

- Độ tàn che được xác định bằng phương pháp điều tra điểm, công thức

r là số cá thể của loài i trong trạng thái rừng

Trang 31

R là tổng số cá thể điều tra của trạng thái rừng

Nếu Mtg > 50%: Rất hay gặp Mtg = 25 ÷ 50%: Thường gặp

Mtg < 25%: ít gặp

+ Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng

* Tổ thành cây tái sinh

Để xác định tổ thành cây tái sinh, đề tài đã tính toán theo các bước sau:

+ Bước 1: xác định số cá thể trung bình của mỗi loài cây tái sinh:

m

nn

m

1 i i

+ Bước 2: xác định hệ số tổ thành (theo phần 10) của các loài tham gia

N là tổng số cá thể điều tra được

+ Bước 3: viết công thức tổ thành căn cứ theo các nguyên tắc: (i) loài

có hệ số ki lớn sẽ đứng trước; (ii) nếu ki ≤ 0,5 trước đó sẽ có dấu trừ (-), nếu > 0,5 trước đó sẽ có dấu cộng (+); (iii) tên cây sẽ được ký hiệu và có giải thích dưới từng công thức; (iv) các loài có hệ số ki 0,5 sẽ được gộp lại gọi là loài khác, ký hiệu LK

Trang 32

- Viết công thức tổ thành:

Nếu loài nào có ni n thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh Trong công thức tổ thành loài nào có hệ số tổ thành lớn thì viết trước Phần số biểu thị hệ số tổ thành, phần chữ là viết của tên loài cây

* Mật độ cây tái sinh

Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:

N / ha =

di

S n

000 10

Với Sdi là tổng diện tích các ÔDB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh điều tra được

* Chất lượng cây tái sinh

Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng tốt, trung bình và xấu đồng thời xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu

* Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Thống kê số lượng cây tái sinh theo 4 cấp chiều cao: < 0,5m; 0,5-1m; 1-2m và >2m Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng cây tái sinh theo cấp chiều cao

* Phân bố cây tái sinh trên bề mặt đất

Dạng phân bố của cây tái sinh trên bề mặt đất được xác định theo dạng phân bố Poisson thông qua tỷ lệ giữa phương sai và số cây tái sinh trung bình trong các ô dạng bản nghiên cứu theo công thức:

Trang 33

-  

1

2 2

x là phương sai của cây tái sinh giữa các ô dạng bản

- xlà số cây tái sinh trung bình giữa các ô

-  biểu thị cho dạng phân bố của cây tái sinh Nếu  =1: cây tái sinh có dạng phân bố ngẫu nhiên;  > 1: cây tái sinh có dạng phân bố cụm và

  1: cây tái sinh có dạng phân bố đều

* Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh rừng:

- Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh được tổng hợp và

tính toán theo phương pháp của Sorensen (Công thức 2-1), theo đó:

QS là hệ số tương đồng

A là số loài cây thuộc tầng cây cao trong một OTC

B là số loài cây thuộc lớp cây tái sinh trong OTC

C là số loài cây có cả ở tầng cây cao và tầng cây tái sinh

Nếu chỉ số QS ≥ 0,7 có thể kết luận thành phần loài cây tái sinh có mối liên hệ chặt chẽ với tổ thành tầng cây cao Nếu BC  0,7, cây tái sinh tái sinh ngẫu nhiên tại khu vực nghiên cứu

- Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên

Đề tài đánh giá ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh tự nhiên thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh theo các cấp độ tàn che khác nhau ở từng địa phương nghiên cứu

- Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi đến tái sinh tự nhiên:

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu cây bụi, thảm tươi, đề tài tổng hợp một

số chỉ tiêu nghiên cứu tái sinh như mật độ, tỷ lệ cây triển vọng và chất lượng cây tái sinh theo các cấp độ sinh trưởng khác nhau của lớp cây bụi, thảm tươi

ở từng địa phương nghiên cứu

Trang 34

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Nam Nung có tên trong Quyết định 194/CT, ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với diện tích đề xuất là 20.000 ha (Bộ NN&PTNT, 1997)

Với ranh giới hành chính:

- Phía Bắc giáp phần đất còn lại của xã Nam Nung

- Phía Đông giáp phần đất còn lại của xã Đức Xuyên

- Phía Nam giáp phần đất còn lại của xã Quảng Sơn

- Phía Tây giáp phần đất còn lại của xã Đắk Hòa

Vùng đệm của Khu bảo tồn Nam Nung có diện tích 9.037 ha nằm ở các xã: Nam Nung, Đức Xuyên (thuộc huyện Krông Nô); Quảng Sơn (thuộc huyện Đắk Glong), tỉnh Đăk Nông

3.1.2 Diện tích

Tổng diện tích của Khu BTTN Nam Nung là 20.156 ha (UBND,1994)

Trong đó:

+ Diện tích KBTTN quản lý trực tiếp 10.849 ha

- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 6.156 ha

- Phân khu phục hồi sinh thái 4.693 ha

Trang 35

- Phân khu hành chính dịch vụ là 0 ha

+ Vùng đệm có diện tích 9.037 ha (Chưa có hoạt động quản lý của

KBT vì đang chịu sự quản lý và là hiện trường sản xuất của các CTLN)

Hình 3.1: Khu BTTN Nam Nung, huyên Krong Nô, tỉnh Đăk Nông

Do có sự điều chỉnh về diện tích khi ra đời khu rừng Di tích lịch sử căn

cứ kháng chiến Nam Nung (Quần thể di tích khu căn cứ kháng chiến Nam Nung đã được Bộ Văn hoá - Thông tin nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di tích lịch sử Quốc gia tại Quyết định số 10/2005-QĐ-VHTT Do Tỉnh đội Đăk Nông quản lý) đồng thời được giao thêm hai tiểu khu 1123 và 1628 nên tổng diện tích KBTTN Nam Nung quản lý trực tiếp

hiện nay là 12.307 ha bao gồm các tiểu khu sau: 1303, 1315, 1316, 1309,

1331, 1314, 1321, 1330, 1123, 1609, 1618, 1628

3.2 Địa hình, địa thế

KBTTN Nam Nung nằm trên và quanh đường dông khối núi Nam Nung, có địa hình từ núi thấp đến Trung bình Độ cao giảm dần từ đỉnh sang

Trang 36

hai phía Đông Bắc và Tây Nam, nhìn chung địa hình KBT thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Đỉnh núi cao nhất trong KBTTN là Nam Jer Bri (Nam Nung) (1.578m) Nơi thấp nhất ở mặt suối Đắk Pri trên địa phận KBT thuộc

xã Đức Xuyên trên ranh giới phía Đông Bắc của KBT, nơi đây chỉ có độ cao khoảng 600m so với mặt biển Trên đỉnh dông dãy Nam Nung và trên dông một số nhánh núi phụ còn có nhiều đỉnh núi cao trên 1400m thuộc tiểu khu

1609 và 1315

Địa thế KBTTN bị chia cắt, độ dốc biến động từ 100-350 Đỉnh dông Nam Nung như đỉnh nóc nhà phân nước về hai hướng Bắc và Nam Sườn phía Đông Bắc của dãy Nam Nung có địa hình ít dốc hơn so với sườn phía Tây Nam, sườn phía Tây Nam ẩm ướt hơn ở sườn phía Đông Bắc Trong KBTTN các thung lũng rất hẹp

Địa hình cao thấp khác biệt đã tạo nên hai kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp rõ rệt cho KBTTN

3.3 Địa chất, đất đai

3.3.1 Địa chất

- Đá mẹ cấu tạo nên lập địa KBTTN Nam Nung gồm: Đá mácma axít (Granit, gneiss, bazan, syenite, Sa thạch khối ) và đá phiến thạch sét (Đá Sét)

+ Đá mácma a xít: (chủ yếu là đá Granit, gneiss, syenite, Sa thạch khối)

có tỷ lệ silic cao trong thành phần nên sản phẩm phong hoá có cấp hạt cát chiếm đa số

+ Đá Bazan, Đá sét (phiến thạch sét) trong thành phần cấu tạo cấp hạt sét chiếm tỷ lệ lớn nên sản phẩm phong hoá cho ra chủ yếu là cấp hạt mịn, nhiều hạt sét

- Mẫu chất tạo nên lập địa KBTTN gồm 3 loại: Tàn tích, sườn tích và một phần nhỏ lũ tích Mẫu chất tàn tích còn mang nhiều đặc tính của đá mẹ Mẫu chất lũ tích và sườn tích đã bị nước, nhiệt độ, sinh vật và thời gian làm

Trang 37

biến đổi đi nhiều nên tính chất có khi khác hẳn với đá gốc như tạo ra vùng quặng Bô xít ở dưới thảm rừng phía nam khu BTTN

“Do quá trình laterit hóa chỉ diễn ra trong điều kiện nhiệt đới trên nền

đá mẹ là các loại đá silicat: Granit, gneiss, bazan, syenite và đá sét Khác với quá trình hình thành laterit sắt, sự hình thành bauxite đòi hỏi điều kiện phong hóa mạnh mẽ hơn và điều kiện thủy văn thoát nước rất tốt cho phép hòa tan

và rửa trôi kaolinite và hình thành tầng lắng đọng nên gibbsit Đới giàu hàm lượng nhôm nhất thường nằm ngay dưới lớp mũ sắt Dạng tồn tại chủ yếu của hydroxit nhôm trong bauxit laterit chủ yếu là gibbsit Tại Việt Nam, bauxit Tây Nguyên được hình thành theo phương thức này trên nền đá bazan”

3.3.2 Đất đai

KBTTN có các nhóm đất chính sau:

+ Đất Feralít mùn vàng nhạt trên núi cao (cao hơn 1000m)

Đặc điểm chung của lớp đất Feralít mùn vàng nhạt là: Tầng thảm mục dày, quá trình Feralít kém điển hình, quá trình mùn hoá tương đối mạnh Nguyên nhân chính là do trên đai cao của núi trung bình (>1000m) có nhiệt

Đất có phản ứng chua.Tỉ số Si02/R203 ≤ 2,0; Fe203 > Al203, nhôm tự

do không thiếu Chất hữu cơ phân giải mạnh, axít fulvic > axit humic Nơi còn rừng tỉ lệ mùn khá, mới mất rừng tỉ lệ mùn trung bình Đất nghèo Lân, Kali

Phân bố trên sườn núi Nam Jer Bri, đỉnh dông dãy núi Nam Nung

Trang 38

+ Đất feralít đỏ vàng hay vàng đỏ phát triển trên đá Sa thạch, đá Sét (Phiến thạch sét), núi thấp (dưới 1000m)

Màu sắc đất tương đối rực rỡ đến rực rỡ Khoáng sét Kaolinit chiếm đa

số Thành phần cơ giới trung bình đến nặng Đất rất ít chứa khoáng vật nguyên sinh (trừ khoáng vật bền như thạch anh)

Đất có phản ứng chua

Tỉ số Si02/R203 ≤ 2,0; Fe203 = Al203, nhôm tự do không thiếu Chất hữu cơ phân giải mạnh, nơi còn rừng tỉ lệ mùn khá, nơi mất rừng tỉ lệ mùn trung bình và thấp

Phân bố trên sườn Bắc và Đông Bắc dãy núi Nam Nung và đỉnh các dông núi phụ, thuộc địa phận xã Nam Nung, Đức Xuyên

+ Đất đỏ nâu hay đỏ vàng phát triển trên đá Bazan vùng đồi núi thấp (dưới 1000m)

Đất có quá trình laterít rất điển hình đó là quá trình laterít hóa tích tụ hydroxit nhôm trong đất tạo ra tầng khoáng sản bauxit laterit Tỉ số Si02/R203< 2,0; Fe203 < Al203, nhôm tự do khá nhiều Dưới tầng đất mặt dày 1-9m thường có tầng quặng bauxit laterit dày (Tầng tích tụ hydroxit nhôm trong bauxit laterit gọi là gibbsit) Nơi có rửa trôi bề mặt mạnh, tầng bauxit ở rất nông và có thể lộ vỉa lên mặt đất (Cây cối ở đây phát triển kém)

Đất đỏ Bazan do quá trình phong hoá đá mẹ rất triệt để, nên thành phần khoáng sét chủ yếu là Kaolinít Đất có thành phần cơ giới đất thịt trung bình đến đất thịt nặng Màu sắc đất đỏ nâu đến đỏ vàng Chất hữu cơ phân giải mạnh, axít fulvic >axit humic Đất có phản ứng chua (pHKCl: 3,8 - 4,5), hàm lượng mùn tổng số thấp Hàm lượng đạm tổng số ở tầng mặt trung bình, hàm lượng lân, kali tổng số từ trung bình đến thấp Hàm lượng các yếu tố dễ tiêu đều thấp

Đất đỏ Bazan phân bố ở phía Nam KBT, trên địa phận xã Quảng Sơn

Trang 39

+ Tổ hợp đất thung lũng vùng thấp

Tổ hợp đất thung lũng rất nhỏ và rất rải rác, bao gồm đất dốc tụ chân núi, đất do lũ tích và đất do các sản phẩm hỗn hợp dồn tích nơi trũng, thường phân bố theo đám và dải hẹp ven khe suối, trong các thung lũng hẹp hay chân núi Tổ hợp đất thung lũng có thành phần cơ giới nhẹ, thường là đất cát pha, thịt nhẹ, có màu xám hay vàng nhạt, lẫn nhiều sỏi sạn và các cấp hạt thô như cát, sỏi, đá vụn

3.4 Khí hậu – Thuỷ văn

Khí hậu có các đặc trưng sau:

Nhiệt độ trung bình năm là 22,20c

Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là 35,80c

Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối là 8,20c

Tháng nóng nhất là tháng 3 và tháng 4

Tháng lạnh nhất là tháng 12 và tháng 1

Lượng mưa trung bình năm đạt 2413 mm Mỗi năm có 140-155 ngày mưa, trung bình mỗi tháng có 18-23 ngày mưa, đây là điều rất thuận lợi cho cây cối phát triển nhưng cũng rất dễ gây ra rử trôi đất

Độ ẩm bình quân năm là 83% Mùa khô độ ẩm giảm còn 73-74%, cá biệt vào những ngày có gió nóng độ ẩm chỉ còn 52%

Trang 40

Lượng bốc hơi bình quân năm 926,3mm, tháng 3 có lượng bốc hơi lớn nhất 126,2mm, tháng 8 và tháng 9 có lượng bốc hơi nhỏ nhất 43,8mm Mùa khô có lượng bốc hơi chiếm 79-82% lượng bốc hơi cả năm

Chế độ nắng: Có 2483 giờ nắng/năm Tháng 3 nắng nhất có 279,4 giờ nắng, tháng 8 nắng ít nhất có 133,2 giờ nắng

Chế độ gió: Khu bảo tồn có gió Bắc thịnh hành, đôi khi chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam Không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc, có sương mù nhưng không có sương muối Vào những ngày thời tiết xấu,

do ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới, thường có nhiều mây mù và mưa đặc biệt trên đỉnh các núi cao (>1000m)

Nhìn chung khí hậu thuận lợi cho cây cối phát triển nhưng do mùa khô khá dài trên đất Đất feralít đỏ vàng hay vàng đỏ phát triển trên đá Sa thạch, đá Sét, núi thấp (dưới 1000m) thiếu nước đã hình thành kiểu rừng nhiệt đới nửa rụng lá mùa khô

3.4.2 Thủy văn

KBTTN Nam Nung có 3 hệ suối chính:

- Hệ thống suối Đăk Ntao ở phía Nam dãy Nam Nung chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc, đổ ra sông Ea Krông Nô Đây là hệ thống thuỷ văn chính đón nước phía nam của dẫy Nam Nung của KBTTN Suối Đăk Ntao có nước quanh năm, nhiều thác đẹp như Thác Gấu, Thác bảy tầng có thể đáp ứng tốt cho du lịch nghỉ ngơi

- Hệ thống suối Đắk Pri ở phía Bắc dãy Nam Nung chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc, đổ ra sông Ea Krông Nô Cũng như suối Đắk Ntao, suối Đắk Pri có nước quanh năm nhưng lưu lượng nước về mùa khô rất ít

Các hệ thống suối trong KBT là nguồn nước mặt duy nhất cung cấp cho KBT và cho nước sản xuất, sinh hoạt của các xã lân cận Suối trong KBT có nước quanh năm (có nước lớn vào mùa mưa, nước ít và cạn vào mùa khô) nên

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur, G. (1964), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa (Vương Tấn Nhị dịch, 1976), Nxb khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur, G
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
Năm: 1964
2. Baur, G. (1976), Rừng mưa nhiệt đới (Vương Tấn Nhị dịch), NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Baur, G
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1976
3. Catino R (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, tài liệu KHLN, Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm châu Phi
Tác giả: Catino R
Năm: 1965
4.Nguyễn Duy Chuyên (1995), Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1995
5. Nguyễn Duy Chuyên, Ngô Kế An (1995), Kết quả nghiên cứu đặc điểm cây họ Dầu đông nam bộ, một số định hướng bảo vệ, khôi phục và phát triển, Nxb nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu đặc điểm cây họ Dầu đông nam bộ, một số định hướng bảo vệ, khôi phục và phát triển
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên, Ngô Kế An
Nhà XB: Nxb nông nghiệp
Năm: 1995
6. Trần Văn Con (2001), Nghiên cứu cấu trúc rừng ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên trong cuốn “Nghiên cứu rừng tự nhiên”. Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc rừng ở Tây Nguyên và khả năng ứng dụng trong kinh doanh rừng tự nhiên trong cuốn “Nghiên cứu rừng tự nhiên”
Tác giả: Trần Văn Con
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2001
7. Nguyễn Bá Chất (2001), Làm giàu rừng ở Tây Nguyên trong cuốn “Nghiên cứu rừng tự nhiên”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm giàu rừng ở Tây Nguyên "trong cuốn "“Nghiên cứu rừng tự nhiên”
Tác giả: Nguyễn Bá Chất
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
8. Nguyễn Anh Dũng (2000), Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông đà, Hòa Bình, Luận văn Ths khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông đà, Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2000
9. Nguyễn Tiến Dũng (2005), Nghiên cứu một số qui luật cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng tự nhiên phục hồi phục vụ quản lý rừng bền vững ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên, Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số qui luật cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng tự nhiên phục hồi phục vụ quản lý rừng bền vững ở Kon Hà Nừng, Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2005
10. Dương Trung Hiếu (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo và đề xuất giải pháp phục hồi rừng tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo và đề xuất giải pháp phục hồi rừng tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Dương Trung Hiếu
Năm: 2005
11. Vũ Tiến Hinh (1991), “Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, Tạp san Lâm nghiệp (số 02) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên”, "Tạp san Lâm nghiệp
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1991
12. Nguyễn Văn Hoàn, Lê Ngọc Công (2006), “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang”, Tạp chí Lâm nghiệp (số 12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang"”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hoàn, Lê Ngọc Công
Năm: 2006
13. Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ (2003), Lâm học, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm học
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
14. Phạm Xuân Hoàn, Triệu Văn Hùng, Phạm Văn Điển, Nguyễn Trung Thành, Võ Đại Hải (2004), Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới, Nxb Nông nghiệp, Hà nội, 379 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong lâm học nhiệt đới
Tác giả: Phạm Xuân Hoàn, Triệu Văn Hùng, Phạm Văn Điển, Nguyễn Trung Thành, Võ Đại Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Vũ Đình Huề (1975), Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng Miền Bắc Việt Nam, Báo cáo khoa học, Viện điều tra quy hoạch rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Vũ Đình Huề
Năm: 1975
16. Vũ Đình Huề, Nguyễn Đình Tam (1989), Kết quả khảo nghiệm Quy phạm khai thác đảm bảo tái sinh vùng Hương Sơn, Hà Tĩnh, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm Quy phạm khai thác đảm bảo tái sinh vùng Hương Sơn, Hà Tĩnh
Tác giả: Vũ Đình Huề, Nguyễn Đình Tam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1989
17. Phạm Quốc Hùng (2006), Đánh giá khả năng tái sinh phục hồi rừng vùng Đông bắc Việt Nam, Trong tuyển tập: Kết quả nghiên cứu khoa học lâm nghiệp 20 năm đổi mới, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng tái sinh phục hồi rừng vùng Đông bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Quốc Hùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1986
19. Phùng Ngọc Lan (1984), “Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”, Tạp chí Lâm nghiệp (số 7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng”, "Tạp chí Lâm nghiệp
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1984
20. Nguyễn Ngọc Lung (1985), Những cơ sở bước đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ. Trong tuyển tập Một số kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật lâm nghiệp 1976-1985, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở bước đầu để xây dựng quy phạm khai thác gỗ. "Trong tuyển tập "Một số kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật lâm nghiệp 1976-1985
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1985

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w