1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020

116 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đề Xuất Quy Hoạch Sử Dụng Đất Xã Tân Tiến, Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội Giai Đoạn 2014 – 2020
Tác giả Vũ Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn GS.TS Trần Hữu Viên
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

    • Chuyên ngành: Lâm học

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • Trang

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1

  • TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

      • 1.1.1. Những nghiên cứu liên quan đến cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô và cấp vi mô

      • 1.1.2. Những nghiên cứu liên quan đến sử dụng đất có sự tham gia của người dân

    • 1.2. Những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

      • 1.2.1 . Một số nghiên cứu về cơ sở thực tiễn của QHSDĐ

      • 1.2.2. Một số nghiên cứu đánh giá ban đầu về việc vận dụng phương pháp quy hoạch sử dụng đất vào thực tiễn ở Việt Nam

      • 1.2.3. Một số chính sách quan trọng của Đảng và Nhà nước liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp xã

      • 1.2.4. Đánh giá ban đầu về vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

  • Chương 2

  • MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu

      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát

      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể

    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 2.3. Nội dung nghiên cứu

      • 2.3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho QHSDĐ xã Tân Tiến

      • 2.3.2. Đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội, giai đoạn 2014 – 2020

    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 2.4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

  • Chương 3

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất

      • 3.1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất

  • PHình 3.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất theo FAO (1993)

    • 3.1.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Tân Tiến

      • e. Thuỷ văn

      • b. Tài nguyên nước

    • d. Thực trạng môi trường

    •  Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

      • +) Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản

      •  Khu vực kinh tế dịch vụ thương mại

    •  Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn

      •  Thủy lợi

      •  Điện

      •  Giáo dục – đào tạo

      •  Văn hóa – Thông tin

        • +) Văn hóa

        • +) Bưu điện

      •  Y tế

      •  Môi trường

      •  An ninh trật tự xã hội

    • 3.1.2.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

    • a) Thuận lợi

      • b) Hạn chế

      • 3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến

  • Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến giai đoạn 2005 – 2013

    • a. Đất nông nghiệp

    • b. Đất phi nông nghiệp

    • c. Đất chưa sử dụng biến động: do sai khác trong quá trình đo đạc và chuyển sang đất bãi thải, xử lý chất thải.

    • 3.1.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

      • a. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

      • b. Tính hợp lý của việc sử dụng đất

    • 3.1.3.3. Những tồn tại trong việc sử dụng đất

      • Một số tồn tại chủ yếu trong việc sử dụng đất

  • - Chưa phát huy hết tiềm năng đất đai của xã vào sản xuất nông nghiệp.

    • Nguyên nhân của một số tồn tại và giải pháp khắc phục

      • - Một số nguyên nhân chính

      • - Giải pháp khắc phục

    • 3.1.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất qua các thời kỳ xã Tân Tiến

    • 3.1.4.1.1 Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

    • 3.1.4.1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

    • 3.1.4.1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ QHSDĐ

    • 3.1.4.1.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

    • 3.1.4.1.6 Đăng ký QSD đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất

    • 3.1.4.1.9 Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

    • 3.1.4.1.12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai

  • Bảng 3.2. Sử dụng đất xã Tân Tiến

  • Bảng 3.3. Lịch thời vụ xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

    • Đất nông nghiệp

      • Đất phi nông nghiệp

      • Đất chưa sử dụng

      • * Ưu điểm

      • * Nhược điểm

      • * Nguyên nhân tồn tại

    • 3.1.5. Dự báo nhu cầu sử dụng đất các ngành, các lĩnh vực xã Tân Tiến đến năm 2020

  • Bảng 3.4. Phân tích những điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức

    • Tiềm năng để phát triển trang trại chăn nuôi

    • d. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất cho nhu cầu sử dụng đất

    • 3.2. Quy hoạch sử dụng đất xã Tân Tiến

      • 3.2.1. Những căn cứ và nguyên tắc quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất

      • 3.2.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất

      • 3.2.3. Mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

        •  Hệ thống giao thông

        •  Công trình và hệ thống cấp, thoát nước

        •  Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông

      • d) Chỉ tiêu dân số, lao động

      • 3.2.4. Nhu cầu sử dụng các loại đất

        • 3.2.4.1. Nhu cầu đất đai cho mục đích nông nghiệp

        • 3.2.4.3. Nhu cầu đất ở nông thôn

      • 3.2.5. Quy hoạch từng loại đất

      • Diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

  • Bảng 3.5. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Tiến đến năm 2020

  • Bảng 3.6. Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Tân Tiến

  • đến năm 2020

    • 3.2.5.3. Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn

  • Bảng 3.7. Quy hoạch đất ở nông thôn xã Tân Tiến

    • 3.2.6. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch

  • Bảng 3.8. Diện tích đất chuyển mục đích trong kỳ quy hoạch

    • 3.2.7. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch

    • 3.2.8. Phân kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng các loại đất xã Tân Tiến theo từng giai đoạn

  • Bảng 3.10. Phân kỳ các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

    • b. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng

  • Bảng 3.11. Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

    • c. Phân kỳ diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

  • Bảng 3.12. Phân kỳ quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

  • Bảng 3.13. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2014-2015

    • b. Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép theo từng năm kế hoạch

  • Bảng 3.14. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch

    • c. Diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng theo từng năm

  • Bảng 3.15. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm

    • d. Danh mục các công trình, dự án trong kỳ kế hoạch

  • Bảng 3.16. Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch trên địa bàn xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, T.P Hà Nội

    • 3.2.9. Hiệu quả của phương án quy hoạch

    • 3.2.9.1. Hiệu quả về kinh tế

    • 3.2.9.2. Hiệu quả xã hội

    • 3.2.9.3. Hiệu quả kinh tế môi trường

    • 3.2.10. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

    • 3.2.10.1. Giải pháp về vốn

    • 3.2.10.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường

  • KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Tồn tại

    • 3. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • Phụ biểu 04. Dự tính hiệu quả kinh tế trong 10 năm cho 1ha trồng Keo

  • Phụ biểu 05. Dự tính hiệu quả kinh tế trong 10 năm cho 1ha trồng Bạch đàn

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất trên thế giới

1.1.1 Những nghiên cứu liên quan đến cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô và cấp vi mô

Nghiên cứu về khoa học đất đai đã phát triển trong hơn một thế kỷ, với những thành tựu nổi bật trong phân loại đất và xây dựng bản đồ đất Những nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và tối ưu hóa việc sử dụng đất đai.

Sự phát triển của Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) gắn liền với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là sự bùng nổ của các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, nông lâm nghiệp và sản xuất nguyên vật liệu, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng Trong bối cảnh này, hệ thống lý luận QHSDĐ đã được hình thành và thực hiện một cách nghiêm túc để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội Thời kỳ này cũng chứng kiến sự ra đời của nhiều công trình nghiên cứu về QHSDĐ, chủ yếu xuất phát từ Mỹ.

Năm 1929, bang Wisconsin, Mỹ đã ban hành đạo luật về sử dụng đất, quy định nguyên tắc sử dụng đất lâm nghiệp và xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneida, xác định diện tích cho lâm nghiệp, nông nghiệp và nghỉ ngơi giải trí Đến năm 1966, Hội đất học và Hội nông dân học Mỹ đã phát hành chuyên khảo hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng của đất và ứng dụng quy hoạch sử dụng đất Tại Đức, năm 1972, tác giả Haber đã công bố tài liệu "Khái niệm về sử dụng đất khác nhau", được xem là lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất, nhấn mạnh mối quan hệ hợp lý giữa đa dạng sinh thái, sự ổn định và năng suất.

Từ năm 1967, Hội đồng Nông nghiệp Châu Âu phối hợp với FAO tổ chức nhiều hội nghị về phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) Các hội nghị nhấn mạnh rằng quy hoạch các ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và chế biến nhỏ cần dựa trên quy hoạch đất đai Năm 1975, Wink đã phân loại 6 nhóm dữ liệu quan trọng cần thu thập cho QHSDĐ, bao gồm khí hậu, độ dốc, địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn đất và tài nguyên nhân tạo như hệ thống tưới tiêu và thảm thực vật.

Năm 1988, Dent cùng nhiều tác giả khác đã nghiên cứu quy trình quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ), khái quát hóa thành ba cấp: cấp Quốc gia, cấp vùng (tỉnh, huyện) và cấp cộng đồng (xã, thôn) Ông đề xuất một trình tự quy hoạch gồm bốn giai đoạn và mười bước, nhấn mạnh mối quan hệ giữa các cấp quy hoạch khác nhau.

FAO đã đề xuất một phương pháp nghiên cứu đánh giá đất đai và sử dụng đất, liên quan đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội, đồng thời xem xét hiệu quả của các loại hình sử dụng đất Quá trình này bao gồm các bước như xác định mục tiêu, thu thập dữ liệu, xác định loại hình sử dụng đất, xây dựng bản đồ đất, đánh giá mức độ thích hợp của loại hình sử dụng đất, và xem xét tác động môi trường Hướng dẫn này được coi là đầy đủ, dễ áp dụng và là công cụ hiệu quả để đánh giá tiềm năng đất đai, phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất các cấp.

Vào năm 1988, tại Kenya, văn phòng môi trường quốc gia đã hợp tác với Đại học Clack để thực hiện RRA ở cộng đồng Mbusayi, huyện Machkos, dẫn đến việc xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên cấp thôn vào tháng 9 cùng năm RRA này sau đó được mô tả là PRA và được trình bày trong hai cuốn sổ tay hướng dẫn Tại Ấn Độ, chương trình phát triển nông thôn Aga Khan cũng bắt đầu áp dụng PRA, cho thấy PRA được hình thành đồng thời với RRA Các phân tích hệ thống canh tác tại Châu Á, Châu Phi và Nam Mỹ đã chứng minh rằng đây là công cụ quan trọng trong quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất địa phương Năm 1990, Luning đã nghiên cứu việc kết hợp đánh giá đất đai với phân tích hệ thống canh tác để phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất.

Hệ thống sử dụng đất và phương pháp tiếp cận nông thôn mới trên toàn cầu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho quy hoạch sử dụng đất vi mô.

1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến sử dụng đất có sự tham gia của người dân

Vấn đề quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) với sự tham gia của người dân đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố Tài liệu hội thảo VFC-TVDresden năm 1998 của Dr.Habil Holm Uibrig “Associate selection concerns for Vietnam” đã đề cập đến các khía cạnh quan trọng như quy hoạch rừng, nhận xét về phát triển nông thôn, QHSDĐ và phân cấp hạng đất một cách toàn diện.

(5) Phương pháp tiếp cận mới trong QHSDĐ

Trong hội thảo quốc tế diễn ra tại Việt Nam vào năm 1998, tài liệu của FAO đã trình bày chi tiết về khái niệm sự tham gia trong quy hoạch sử dụng đất Đồng thời, tài liệu cũng đề xuất các chiến lược quy hoạch sử dụng đất và giao đất ở cấp làng bản.

Lập kế hoạch sử dụng và quản lý tài nguyên đất là vấn đề được các nhà khoa học và quốc gia quan tâm Năm 1990, tổ chức FAO đã phát hành cuốn "Phát triển hệ thống canh tác", trong đó chỉ ra rằng phương pháp tiếp cận nông thôn trước đây mang tính một chiều (từ trên xuống) và không phát huy được tiềm năng của nông trại và cộng đồng nông thôn.

Từ những kết quả thực tiễn tại Ấn Độ, giai đoạn từ năm 1970 đến đầu những năm 1980 chứng kiến sự chuyển mình trong phương pháp điều tra và đánh giá Các phương pháp truyền thống dần được thay thế bởi các phương pháp tham gia của người dân (PRA) và đánh giá nhanh nông thôn (RRA) Phương pháp này đã nhanh chóng chứng tỏ ưu thế và hiệu quả vượt trội trong việc điều tra, đánh giá, lập kế hoạch, và quản lý sử dụng đất, đặc biệt là trong lĩnh vực đất nông lâm nghiệp.

Ngày nay, PRA và RRA đã trở thành công cụ quan trọng trong lập kế hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) tại Việt Nam Việc áp dụng các thành tựu nghiên cứu quốc tế về QHSDĐ cần được thực hiện linh hoạt, phù hợp với từng cộng đồng nông thôn cụ thể QHSDĐ cần dựa trên nền tảng quy hoạch xây dựng nông thôn mới, thực hiện từ trên xuống với các định hướng chiến lược, đồng thời ưu tiên nhu cầu của cộng đồng qua quy hoạch phát triển và kế hoạch cấp thôn bản Hệ thống canh tác trên đất dốc và sử dụng đất bền vững là những giải pháp then chốt cho QHSDĐ cấp vi mô.

Những nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Từ thế kỷ 15, Lê Quý Đôn đã tổng kết kinh nghiệm canh tác nông nghiệp trong "Vân đài loại ngữ", khuyên nông dân áp dụng luân canh với cây họ Đậu để tăng năng suất lúa Trong thời kỳ Pháp thuộc, các nhà khoa học Pháp đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá về quy hoạch sử dụng đất với quy mô lớn, góp phần phát triển nông nghiệp tại Việt Nam.

Trong giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra phân loại đất đai tại miền Bắc đã được thực hiện một cách hệ thống, nhưng đến sau năm 1975, các số liệu nghiên cứu mới được thống nhất Nhiều công trình nghiên cứu về phân loại đất đã được triển khai trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994), tuy nhiên, vấn đề quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô với sự tham gia của người dân vẫn chưa được nghiên cứu ứng dụng đầy đủ Do đó, các nghiên cứu hiện có vẫn còn tản mạn và thiếu sự phân tích tổng hợp, chưa tạo thành cơ sở lý luận vững chắc để áp dụng vào thực tiễn.

Công trình của Nguyễn Xuân Quát (1996) về “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững” đã phân tích tình hình sử dụng đất đai tại Việt Nam, đồng thời giới thiệu mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững và phương pháp khoanh nuôi, phục hồi rừng Tác giả cũng đề xuất các loại cây trồng phù hợp cho những mô hình này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Tài liệu "Đất rừng Việt Nam" của tác giả Nguyễn Ngọc Bình trình bày các quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng dựa trên những đặc điểm cơ bản của loại đất này tại Việt Nam.

Luân canh, tăng vụ, trồng xen và trồng gối vụ là những biện pháp được nhiều tác giả như Phan Văn Chiểu (1964), Lê Trọng Cúc (1971), Bùi Huy Đáp (1977), Nguyễn Ngọc Bình (1987), Vũ Tuyên Hoàng (1987) và Bùi Quang Toản (1991) nghiên cứu Những phương pháp này nhằm lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp với điều kiện đất dốc ở vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam.

Vào năm 1996, Bùi Quang Toản đã đề xuất công trình QHSDĐ Nông nghiệp ổn định tại vùng trung du và miền núi Việt Nam, tập trung vào việc sử dụng đất nông nghiệp ở khu vực đồi núi Năm 1997, Hà Quang Khải và Đặng Văn Phụ trong chương trình tập huấn hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội của Đại học Lâm nghiệp đã giới thiệu khái niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất các hệ thống cùng kỹ thuật sử dụng đất bền vững phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Nghiên cứu hệ thống canh tác ở Việt Nam đã được tăng cường từ sau năm 1975, với ba lần quy hoạch đất đai do Tổng cục địa chính thực hiện vào các năm 1978, 1985 và 1995 Dựa trên điều kiện tự nhiên của đất đai, ngành Lâm nghiệp đã phân chia cả nước thành bảy vùng sinh thái khác nhau.

Báo cáo tóm tắt khảo sát đợt I về Lâm nghiệp xã hội và các tài liệu tập huấn từ Trường Đại học Lâm nghiệp đã trình bày chi tiết về hệ thống chính sách và quy định quản lý, sử dụng đất đai Các tài liệu như "Những quy định và chính sách quản lý sử dụng đất" của Trần Thanh Bình (1997) và "Các chính sách liên quan đến phát triển kinh tế trang trại" (1997) cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đất đai ở nhiều cấp độ khác nhau.

Việc sử dụng đất ở vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam cần gắn liền với việc bảo vệ độ phì nhiêu của đất và môi trường, như đã nêu bởi Lê Vĩ (1996) Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý đất đai bền vững nhằm duy trì sức khỏe của hệ sinh thái và nâng cao năng suất nông nghiệp trong khu vực.

(1) Tiềm năng đất vùng trung du, (2) Hiện trạng đất vùng trung du và (3) Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững

Nghiên cứu của Đào Thế Tuấn (1998) về hệ thống nông nghiệp tại đồng bằng Sông Hồng đã chỉ ra nhiều tồn tại và nguyên nhân gây ra tình trạng này, đồng thời đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục hiệu quả.

Dựa trên các nghiên cứu của Trần Văn Diễn, Phạm Tiến Dũng, Phạm Chí Thành và Phạm Đức Viên (1993), giáo trình hệ thống nông nghiệp đã được xây dựng, hệ thống hóa kiến thức về nông nghiệp Các tác giả không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan mà còn đề xuất chiến lược phát triển, cấu trúc và thứ bậc của hệ thống nông nghiệp, đóng góp quan trọng cho công tác nông nghiệp cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Về định hướng QHSDĐ cho cả nước đến năm 2000, năm 1994 Tổng cục Địa chính xây dựng định hướng QHSDĐ trên quy mô cả nước giai đoạn

Từ năm 1995 đến 2000, việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp để sử dụng vào mục đích khác được chú trọng Báo cáo đánh giá tình trạng sử dụng đất và định hướng phát triển đến năm 2000 đã tạo cơ sở cho các ngành và địa phương thống nhất trong công tác quy hoạch Chương trình tập huấn dự án hỗ trợ lâm nghiệp xã hội năm 1997 của Trường Đại học Lâm nghiệp đã nhấn mạnh các phương pháp tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng Các tác giả Lý Văn Trọng, Nguyễn Bá Ngãi, Nguyễn Nghĩa Biên và Trần Ngọc Bình đã hợp tác với chuyên gia trong và ngoài nước để biên soạn tài liệu liên quan đến các khái niệm và phương pháp tiếp cận trong quá trình tham gia.

Các công cụ trong phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân, tổ chức quá trình đánh giá và thực hành tổng hợp là cần thiết để phát triển bền vững Luận án của Phó tiến sỹ Nguyễn Huy Phồn (1997) đã đánh giá các loại hình đất chủ yếu trong Nông lâm nghiệp, nhằm định hướng sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh thái Tác giả đã xây dựng bản đồ thích nghi sử dụng đất tỷ lệ 1/250.000, phục vụ cho các mục tiêu kinh tế và môi trường tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ Việt Nam.

Tài liệu tập huấn về Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) và Giải phóng mặt bằng có sự tham gia của người dân do tác giả Trần Hữu Viên (1997) biên soạn, kết hợp giữa phương pháp QHSDĐ trong nước và các phương pháp quốc tế áp dụng tại Việt Nam Tác giả đã trình bày khái niệm và nguyên tắc chỉ đạo của QHSDĐ, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của người dân trong quá trình này.

Trong tài liệu hướng dẫn công tác Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) và Giải phóng mặt bằng (GĐLN) có sự tham gia của người dân, Đoàn Diễm (1997) đã đề cập đến bốn chủ đề chính: (1) Phương pháp QHSDĐ và GĐLN tại Việt Nam; (2) Phương pháp QHSDĐ và GĐLN trong dự án GCP/VIE/024/ITA; (3) Những tồn tại trong QHSDĐ và GĐLN ở Việt Nam và quốc tế; và (4) Kiến nghị về phương pháp đơn giản nhằm nâng cao sự tham gia của người dân trong QHSDĐ và GĐLN.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đề xuất QHSDĐ xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội làm cơ sở cho chính quyền và nhân dân xã Tân Tiến quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, góp phần xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của xã

- Phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành, các đối tượng sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả cao

Định hướng xây dựng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cho các ngành là rất quan trọng, vì nó tạo cơ sở vững chắc cho việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

Việc thu hút các dự án đầu tư và phát triển sản xuất không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội mà còn góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng đất.

- Làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế và xã hội của xã;

- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất;

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành và lĩnh vực;

- Các chính sách, pháp luật liên quan đến QHSDĐ

Xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội với diện tích 1.270,88ha.

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn cho QHSDĐ xã Tân Tiến

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của QHSDĐ;

- Điều tra, phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã;

- Hiện trạng sử dụng đất xã;

- Nghiên cứu đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất qua các thời kỳ tại xã;

- Nghiên cứu đánh giá tiềm năng và nhu cầu sử dụng đất của ngành, các lĩnh vực xã Tân Tiến

2.3.2 Đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Kế thừa tài liệu có sẵn

- Các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất Lâm nghiệp – Nông nghiệp của xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

- Tình hình sản xuất Lâm – Nông nghiệp của xã từ năm 2000 – 2013

- BĐHT, bản đồ GĐLN của xã tỷ lệ 1:10.000

- Số liệu về thời tiết, khí hậu thu nhập tại trạm khí tượng thủy văn của địa phương

- Thông tin thị trường tiêu thụ sản phẩm trong địa bàn xã và khu vực giáp ranh từ năm 2000 đến năm 2013

Các số liệu thống kê liên quan đến đất đai, cơ sở hạ tầng, sản xuất Lâm – Nông nghiệp, thị trường và giá cả đã được thu thập tại phòng Thống kê và phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chương Mỹ, xã Tân Tiến.

Các tài liệu liên quan đến quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp bao gồm quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ), quy hoạch tổng thể của tỉnh, và việc rà soát, bổ sung quy hoạch nông nghiệp nông thôn của huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội đến năm 2020 Ngoài ra, các loại hình sử dụng đất (BDSDĐ) và giải pháp quản lý đất đai (GĐLN) cũng được đề cập, cùng với các phương pháp QHSDĐ đã và đang áp dụng tại huyện Chương Mỹ.

- Phương pháp phân loại 3 loại rừng và phân cấp phòng hộ

Chủ trương và chính sách về sử dụng đất trong hoạt động sản xuất Lâm - Nông nghiệp của tỉnh cần được điều chỉnh theo từng vùng kinh tế Việc áp dụng quy phạm ngành và các hướng dẫn kỹ thuật trong công tác Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) cùng quy hoạch phát triển Lâm - Nông nghiệp là rất quan trọng Điều này bao gồm việc tiếp thu các tổ chức, chương trình và dự án trong và ngoài nước để cải thiện hiệu quả sản xuất tại Việt Nam.

2.4.1.2 Phương pháp điều tra nhanh nông thôn

Phỏng vấn và tiếp xúc với lãnh đạo các ban, ngành tại tỉnh, huyện, xã, thôn và hộ nông dân là bước quan trọng để thu thập thông tin cơ bản Qua đó, xác định sơ bộ các vấn đề cần nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu Kết quả thu thập sẽ được ghi chép vào mẫu biểu điều tra phỏng vấn hộ gia đình trong phần phụ lục.

2.4.1.3 Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân khuyến khích cộng đồng xác định nhu cầu, đặt ra mục tiêu và tiến hành kiểm tra, đánh giá các mục tiêu đó.

Các phương pháp đánh giá nông thôn tại Việt Nam bao gồm phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) Những phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao hiệu quả trong việc phát triển nông thôn.

- Sử dụng công cụ phân tích xu hướng cho cây trồng chính trong thôn

- Sử dụng công cụ vẽ sơ đồ hiện trạng thôn, bản có sự tham gia của người dân và thảo luận trên sơ đồ;

- Đi lát cắt (công cụ điều tra tuyến) để đánh giá hiện trạng sử dụng đất và phân tích hệ thống canh tác;

- Sử dụng phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) để đánh giá hiện trạng sử dụng đất;

- Họp thôn để trình bày kết quả, thảo luận và củng cố thông tin.

2.4.1.4 Phương pháp điều tra chuyên đề

* Điều tra các chuyên đề

Trong lĩnh vực trồng trọt, việc điều tra theo các chỉ tiêu bao gồm tình hình giao đất nông lâm nghiệp, thông tin về cây trồng, năng suất và sản lượng cây trồng của xã Bên cạnh đó, cần xem xét tình hình sâu bệnh hại và tổn thất cây trồng, cũng như các thông tin liên quan đến khuyến nông và khuyến lâm để đảm bảo phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp.

Trong lĩnh vực chăn nuôi, việc điều tra các chỉ tiêu như tình hình chăn nuôi tại xã, các giống vật nuôi đang được sử dụng, khu vực chăn thả, tình hình dịch bệnh và tiến độ cải tạo giống vật nuôi là rất quan trọng Ngoài ra, thông tin về chương trình Khuyến lâm thôn bản cũng cần được cập nhật để hỗ trợ người dân trong việc phát triển chăn nuôi bền vững.

Lĩnh vực Lâm nghiệp nghiên cứu các chỉ tiêu quan trọng như tình hình sử dụng đất lâm nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng, cũng như hoạt động sử dụng và kinh doanh rừng Ngoài ra, còn chú trọng đến công tác phòng cháy chữa cháy và phát triển vốn rừng tại địa phương.

*Phương pháp đánh giá đất đai và lập BĐHT sử dụng đất

Đánh giá tài nguyên đất tại xã Tân Tiến được thực hiện dựa trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và tài nguyên đất, kết hợp với điều tra bổ sung ngoài thực địa.

- Thống nhất ranh giới trên bản đồ và thực địa quản lý hành chính cấp tỉnh, huyện, xã theo quyết định 364/CP

- Thống nhất ranh giới phân chia theo xã và từng thôn bản

- Xác định ranh giới các loại đất, loại rừng bao gồm đất canh tác nông nghiệp, đất đồi núi có và không có rừng

Để tính toán diện tích các loại hình sử dụng đất, cần xác định rõ diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất thổ cư, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Việc này giúp quản lý tài nguyên đất hiệu quả và phục vụ cho quy hoạch phát triển bền vững.

 Đánh giá phân tích hiệu quả sử dụng đất theo các bước sau:

- Sử dụng tài liệu có sẵn như bản đồ địa giới hành chính xã, BĐHT và các tài liệu có liên quan

Dựa trên bản đồ, thực hiện việc xác minh tình trạng sử dụng đất tại hiện trường, vẽ khoanh và xác định ranh giới của xã, thôn cùng với các loại hình sử dụng đất.

 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng đất lâm nông nghiệp theo phương pháp sau:

Để xác định các loại hình sử dụng đất của từng thôn, cần thực hiện điều tra theo tuyến và khảo sát điểm cụ thể với sự tham gia của người dân Kết quả sẽ được tổng hợp trên sơ đồ mặt cắt về sử dụng đất của xã.

- Vẽ bản đồ được thực hiện theo 2 bước

Để hoàn chỉnh bản đồ ngoại nghiệp, bước đầu tiên là sử dụng GPS cầm tay để đo ranh giới các loại đất và loại rừng, sau đó bổ sung địa hình và địa vật lên bản đồ Dữ liệu thu thập từ thực địa sẽ được số hóa lên bản đồ địa hình bằng phần mềm Mapinfo 10.5.

Bước 2: xây dựng bản đồ thành quả tỷ lệ 1:10.000 theo quy phạm của

Việt Nam điều tra quy hoạch rừng năm 1984

*Chọn điểm và hộ gia đình điều tra

Trong xã chọn 3 thôn đại diện đặc trưng cho xã để điều tra Tiêu chí chọn thôn đại diện như sau:

- Địa hình: không quá phức tạp, đại diện cho địa hình chung của toàn xã

- Dân cư và dân tộc: có mật độ dân trung bình so với toàn xã và phân bố tương đối đồng đều

- Trình độ dân trí và trình độ phát triển trung bình đại diện cho toàn xã

- Sử dụng đất: có đầy đủ các kiểu sử dụng đất Lâm – nông nghiệp đại diện cho toàn xã

Phương pháp chọn hộ phỏng vấn

Mỗi thôn sẽ phỏng vấn 10 hộ gia đình, bao gồm 4 hộ nghèo, 3 hộ trung bình và 3 hộ khá giả Quy trình chọn hộ gia đình bắt đầu bằng việc gặp trưởng thôn để lấy danh sách phân loại, sau đó tiến hành rút ngẫu nhiên 3 loại hộ với số lượng đã định.

Phương pháp thảo luận nhóm

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất

3.1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và quan trọng đối với tất cả các ngành, đặc biệt là Nông – lâm nghiệp Việc tổ chức quản lý, sử dụng đất đai hợp lý là vấn đề rất quan trọng và cần thiết QHSDĐ bền vững phải được xây dựng trên nền tảng cơ sở lý luận và thực tiễn thì đảm bảo tính khả thi, mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế, xã hội và môi trường a Quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong hệ thống sử dụng đất vĩ mô

Hệ thống Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) tại Việt Nam đã được khởi xướng từ năm 1963 và dần được hoàn thiện Trước đây, QHSDĐ thường dựa vào các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã hoặc theo ngành như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Tuy nhiên, việc quy hoạch chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên mà ít chú trọng đến nhu cầu và nguyện vọng của người dân, cũng như sự phát triển bền vững của môi trường sinh thái, dẫn đến hiệu quả sử dụng đất không cao.

Luật đất đai năm 2003 quy định hệ thống quản lý quyền sử dụng đất (QHSDĐ) tại bốn cấp: quốc gia, tỉnh, huyện (vĩ mô) và thôn bản, hộ gia đình (vi mô) Cấp xã đóng vai trò là cầu nối giữa hai cấp vi mô và vĩ mô, do đó, QHSDĐ cấp xã cần kết hợp hài hòa giữa quy hoạch vĩ mô và vi mô Điều này bao gồm việc tuân thủ và cụ thể hóa quy hoạch từ cấp huyện, đồng thời là cơ sở để tổng hợp và xây dựng QHSDĐ cấp huyện.

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) cấp vĩ mô mang tính chất định hướng và nguyên tắc, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế của các cấp quản lý lãnh thổ Cấp xã, thôn, bản là các cấp quản lý thấp hơn, trong đó xã là đơn vị cơ bản chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất lâm nông nghiệp cho cả thành phần kinh tế tập thể và tư nhân Do đó, cấp xã đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật, kinh tế - xã hội, đồng thời cần phải ước tính cụ thể về đầu tư, nguồn vốn, hiệu quả và thời gian thu hồi vốn Quy hoạch sử dụng đất cũng yêu cầu sự tham gia của cộng đồng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

Mục đích của việc quy hoạch sử dụng đất là nhằm lập kế hoạch sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của con người.

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) theo phương pháp có sự tham gia được chia thành ba bước: chuẩn bị, đánh giá hiện trạng và xác định nhu cầu sử dụng đất, và thực hiện QHSDĐ Mục tiêu phát triển sản xuất được xác định cụ thể bởi người dân địa phương, linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế Người dân được khuyến khích coi việc sử dụng đất là nhiệm vụ của chính mình, từ đó thay đổi thái độ và phương pháp luận về đánh giá và phát triển cộng đồng Phương pháp này tạo ra quá trình học hỏi hai chiều, cho phép cộng đồng tự đề ra giải pháp phù hợp Tuy nhiên, do hạn chế về chuyên môn và tầm nhìn dài hạn, kế hoạch sử dụng đất ở cấp xã, thôn chưa đủ khái quát để đáp ứng yêu cầu phát triển tổng thể.

Hệ thống là một tổng thể có trật tự, bao gồm các yếu tố khác nhau có mối quan hệ và tác động lẫn nhau Nó được xem như một cơ cấu hoàn chỉnh, với nhiều bộ phận chức năng, tạo ra một chất lượng mới, khác biệt với tính chất của từng yếu tố riêng lẻ và không chỉ đơn thuần là tổng hợp các bộ phận.

Trong sản xuất nông – lâm nghiệp, lý thuyết về hệ thống được áp dụng rộng rãi, coi sản xuất này là một hệ thống với các bộ phận chức năng như sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi và thủy lợi Những bộ phận này có mối quan hệ tác động qua lại chặt chẽ, và việc nghiên cứu cơ chế hoạt động của hệ thống sẽ giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu Điều này cho phép đưa ra quyết định hợp lý để tác động vào các khâu, mắt xích tại thời điểm thích hợp, nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động nhịp nhàng, cân đối và đạt hiệu quả cao nhất.

Năm 1993 khi nghiên cứu về các hệ thống sử dụng đất, FAO đã đưa ra một số khái niệm về sử dụng đất như sau:

Loại hình sử dụng đất là một dạng chính trong sử dụng đất nông thôn, bao gồm các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp như cây hàng năm, cây lâu năm và cây lâm nghiệp Nó thường được áp dụng để đánh giá đất đai một cách định tính và khảo sát tài nguyên thiên nhiên.

Kiểu sử dụng đất là hình thức sử dụng đất được mô tả chi tiết hơn so với loại hình sử dụng đất, phản ánh cách thức sử dụng đất cụ thể hơn và mang tính chất chi tiết hơn.

Hệ thống sử dụng đất bao gồm các kiểu và loại hình sử dụng đất tương tác lẫn nhau trên một diện tích nhất định, tạo thành một hệ thống cân bằng Quy mô của hệ thống này có thể thay đổi và các yếu tố cấu thành luôn tác động qua lại trong mối quan hệ biện chứng Nhờ vào việc phân tích bản chất và đặc tính của các mối tác động, con người có thể đề xuất các hệ thống canh tác hợp lý, nhằm tối ưu hóa tiềm năng của đất đai phục vụ cho cuộc sống.

Các bước thực hiện trong QHSDĐ theo quan điểm hệ thống FAO (1993)

PHình 3.1 Sơ đồ quy hoạch sử du ̣ng đất theo FAO (1993) d Quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm bền vững

Trong những năm gần đây, "Phát triển bền vững" đã trở thành chủ đề được quan tâm nghiên cứu rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Nghiên cứu và áp dụng các phương pháp sử dụng đất mới như nông lâm kết hợp, VAC, và SALT, kết hợp với chính sách giao đất, đã giúp phát triển kinh tế hộ gia đình tại các vùng nông thôn, đặc biệt là vùng trung du và miền núi Những phương pháp này không chỉ đảm bảo tính bền vững trong sử dụng đất mà còn mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân.

Công tác QHSDĐ bền vững phải được xem xét một cách tổng hợp và toàn diện nhằm thực hiện các mục tiêu: (1) Thích hợp về mặt môi trường; (2)

Sử dụng đất bền vững là vấn đề toàn cầu, không chỉ riêng Việt Nam, với các lợi ích xã hội, kinh tế và sinh thái Để đạt được hệ thống sử dụng đất bền vững, cần tập trung vào việc duy trì cân bằng dinh dưỡng trong đất, áp dụng các hệ thống nông lâm kết hợp, đa dạng hóa sản xuất và sản phẩm, sử dụng cây đa mục đích và cây cố định đạm, cũng như xây dựng các mô hình canh tác tổng hợp trên đất dốc với sự tham gia của cộng đồng.

Tính bền vững chỉ đạt được khi hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, được xã hội chấp nhận và bảo vệ môi trường Đối với vùng đất dốc, việc sử dụng đất bền vững cần được chú trọng do dễ bị thoái hóa Đánh giá mức độ bền vững có thể dựa trên các chỉ tiêu như: đảm bảo an toàn lương thực, kiểm soát xói mòn, bảo vệ độ phì nhiêu của đất, duy trì nguồn nước và đa dạng sinh học, tuân thủ pháp luật và chính sách của nhà nước, được cộng đồng chấp nhận, cùng với khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh tế cao.

Biện pháp sử dụng đất bền vững bao gồm:

- Ứng dụng Nông lâm kết hợp theo phương châm lấy ngắn nuôi dài đồng thời cải thiện được điều kiện đất đai

- Kết hợp trồng nhiều loài cây đa mục đích để tận dụng hết tiềm năng đất đai

- Chọn các loài cây và con giống thích hợp cho từng vùng đất

- Thực hiện các kỹ thuật canh tác tổng hợp

- Ứng dụng kỹ thuật canh tác trên đất dốc để giữ màu, giữ nước cho đất e Quy hoạch sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường

Thị trường hiện nay được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa hẹp là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ, trong khi nghĩa rộng hơn là hình thức biểu hiện của sự phân công lao động xã hội Kinh tế thị trường là kinh tế hàng hóa phát triển cao, nơi mọi quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất xã hội đều được tiền tệ hóa Các yếu tố sản xuất như vốn, tài sản, sức lao động, chất xám, và sản phẩm, dịch vụ đều có giá cả được hình thành từ quy luật cung cầu trên thị trường.

Quy hoạch sử dụng đất xã Tân Tiến

3.2.1 Những căn cứ và nguyên tắc quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất 3.2.1.1 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất

Dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng tại địa phương, đặc biệt là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ và quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Tân Tiến.

Dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Tiến, cùng với vị trí và vai trò của xã trong khu vực, cũng như nhu cầu và khả năng phát triển của thị trường, chúng ta có thể đánh giá tiềm năng phát triển bền vững cho địa phương.

- Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất và tiềm năng đất đai của xã Tân Tiến

- Căn cứ vào chế độ chính sách của Nhà nước về đất đai, định mức sử dụng đất

- Căn cứ vào kết quả thực hiện QHSDĐ và kế hoạch sử dụng đất kỳ trước, khả năng đầu tư phát triển trong kỳ tới

3.2.1.2 Nguyên tắc quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã cần đảm bảo sự tham gia của người dân, tuân thủ các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước về quản lý đất đai Đồng thời, quy hoạch phải phù hợp với định hướng và kế hoạch phát triển chung của khu vực.

- Kết hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với nhu cầu, nguyện vọng và quyền lợi của nhân dân

Kết hợp hài hòa giữa phương pháp tiếp cận từ trên xuống và từ dưới lên là rất quan trọng; điều này không chỉ đảm bảo sự quan tâm và hỗ trợ hiệu quả từ cấp trên mà còn tạo điều kiện cho sự tham gia tích cực của người dân.

- Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, công bằng, ổn định nông thôn và có sự tham gia triệt để của người dân

Lập kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch ranh giới đất đai trong QHSDĐ cần phải đảm bảo tính phù hợp với môi trường chung của cộng đồng, nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.

3.2.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất

Việc khai thác và sử dụng đất cần tuân thủ phương hướng và chiến lược chung của cả nước, TP Hà Nội, cũng như huyện Chương Mỹ, dựa trên các quan điểm chủ yếu đã được xác định.

Phát huy tối đa nội lực và tiềm năng mạnh mẽ của xã, đồng thời vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Tự lực và tự cường là yếu tố then chốt, kết hợp với việc tận dụng mọi nguồn lực bên ngoài Đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa là cần thiết để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế - xã hội của xã hội.

- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, cân bằng và bền vững

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng khu vực phi nông nghiệp, hạ thấp tỷ trọng ngành nông nghiệp

Phát triển kinh tế cần liên kết chặt chẽ với phát triển văn hóa xã hội và nâng cao dân trí Đồng thời, việc bảo vệ tài nguyên và môi trường bền vững là yếu tố quan trọng, cùng với việc giữ vững an ninh quốc phòng Cần đảm bảo sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và trật tự xã hội, đồng thời gìn giữ sắc thái văn hóa và bảo vệ môi trường sinh thái.

Bố trí cơ cấu cây trồng cần gắn liền với việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp, nhằm tăng nhanh thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích canh tác và từng bước đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân.

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2020 của xã Tân Tiến cần phải đồng bộ với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất, và các quy hoạch ngành của tỉnh, huyện Điều này nhằm đáp ứng nguyện vọng của người dân, đảm bảo tính hợp lý và khoa học, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Tối ưu hóa nguồn lực để phát triển ngành Nông, lâm nghiệp hàng hóa với năng suất và chất lượng cao là cần thiết Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên cùng nguồn nhân lực sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế, với nông nghiệp là mũi nhọn chính.

3.2.3 Mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

Để xây dựng nền sản xuất nông nghiệp toàn diện theo định hướng hàng hóa, cần phát huy tiềm năng lợi thế và gắn kết với chế biến, tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững trong các giai đoạn tiếp theo.

Để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, cần xác định các giải pháp và cơ chế chính sách rõ ràng Điều này bao gồm việc thiết lập các bước đi cụ thể cho từng giai đoạn quy hoạch, nhằm đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai.

3.2.3.2 Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế mục tiêu đạt từ 10% mỗi năm, với mục tiêu tổng thu nhập kinh tế đạt tối thiểu 102,73 tỷ đồng vào năm 2015, bình quân đạt mức cao.

26 - 30 triệu đồng/người/năm Tổng sản lượng lương thực đạt đạt 5.000 tấn/năm, bình quân lương thực đạt 450,0 kg/người/năm

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông nghiệp là 15%, TTCN là 55%, Thương mại - dịch vụ là 30%

- Đa dạng hoá nền kinh tế nhiều thành phần b) Về phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (1997), “Đánh giá phương pháp giao đất giao rừng được Dự án Lâm nghiệp xã hội sông Đà áp dụng tại 2 xã thuộc huyện Yên Châu và Tủa Chùa”, Biên bản hội thảo quốc gia về quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp, tr. 83-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phương pháp giao đất giao rừng được Dự án Lâm nghiệp xã hội sông Đà áp dụng tại 2 xã thuộc huyện Yên Châu và Tủa Chùa”, "Biên bản hội thảo quốc gia về quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 1997
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08 tháng 2 năm 2010 về việc hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất Nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT
6. Bộ tài nguyên & Môi trường (2005), Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài nguyên & Môi trường (2005)
Tác giả: Bộ tài nguyên & Môi trường
Năm: 2005
7. Bộ tài nguyên & Môi trường (2014), Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT về việc hồ sơ giao đất, cho thuê đất chuyển mục đích sử dụng, thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tài nguyên & Môi trường (2014)
Tác giả: Bộ tài nguyên & Môi trường
Năm: 2014
8. Nguyễn Ngọc Bình (1996), Đất rừng Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Bình (1996), "Đất rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
9. Trần Thanh Bình (1997), Những quy định và chính sách quản lý sử dụng đất, Tài liệu tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Bình (1997), "Những quy định và chính sách quản lý sử dụng đất
Tác giả: Trần Thanh Bình
Năm: 1997
10. Nguyễn phúc Cường (2003), Nghiên cứu đề xuất phương án Quy hoạch sử dụng đất Lâm – Nông nghiệp tại xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên, Tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ lâm nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn phúc Cường (2003), "Nghiên cứu đề xuất phương án Quy hoạch sử dụng đất Lâm – Nông nghiệp tại xã Tân Đồng, huyện Trấn Yên, Tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn phúc Cường
Năm: 2003
11. Đoàn Diễm (1997), QHSDĐ và GĐLN có sự tham gia của người dân, Tài liệu hội thảo, trường ĐHLN, tr 1-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Diễm (1997), "QHSDĐ và GĐLN có sự tham gia của người dân
Tác giả: Đoàn Diễm
Năm: 1997
12. Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997), Khái niệm về hệ thống sử dụng đất, Tài liệu tập huấn sự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm Nghiệp , HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997), "Khái niệm về hệ thống sử dụng đất
Tác giả: Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ
Năm: 1997
13. Nguyễn Hải Nam (1998), “Một số vấn đề về hoạt động quản lý đất đai của Chương trình phát triển nông thôn miền núi”, Thông tin chuyên đề Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam – Thụy Điển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải Nam (1998), “Một số vấn đề về hoạt động quản lý đất đai của Chương trình phát triển nông thôn miền núi”
Tác giả: Nguyễn Hải Nam
Năm: 1998
14. Vũ Văn Mễ (1997), “Phương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp với sự tham gia của người dân”, Biên bản hội thảo quốc gia về Quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp với sự tham gia của người dân”
Tác giả: Vũ Văn Mễ
Năm: 1997
15. Trần Hữu Viên (1997), Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân, Tài liệu tập huấn Dự án hỗ trợ LNXH, Trường Đại học Lâm nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất và giao đất có sự tham gia của người dân
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 1997
16. Trần Hữu Viên và Lê Sỹ Việt (1999), Quy hoạch Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch Lâm nghiệp
Tác giả: Trần Hữu Viên và Lê Sỹ Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Nhà xuất bản Nông nghiệp, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
19. Nguyễn Văn Tuấn và Vũ Văn Mễ (1996), Một số ảnh hưởng sau thí điểm giao đất giao rừng ở xã Tử Nê, huyện Tân Lạc và xã Hang Kia, Pà Cò huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình, Dự án đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ảnh hưởng sau thí điểm giao đất giao rừng ở xã Tử Nê, huyện Tân Lạc và xã Hang Kia, Pà Cò huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn và Vũ Văn Mễ
Năm: 1996
20. FAO (1990), Phát triển hệ thống canh tác (Farming system development, FAO, Rome, 1990), Bản dịch tiếng Việt, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống canh tác (Farming system development, FAO, Rome, 1990)
Tác giả: FAO
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1990
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Quyết định 38/2005/QĐ- BNN ngày 06/7/2005 về việc định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng Khác
3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 06 năm 2009 về việc quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng Khác
4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Khác
18. Bùi Đình Toái (1998), “Xây dựng kế hoạch phát triển thôn bản giám sát và đánh giá có người dân tham gia trong các dự án phát triển nông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
DANH MỤC BẢNG (Trang 8)
PHình 3.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất theo FAO (1993) - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Hình 3.1. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất theo FAO (1993) (Trang 36)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến giai đoạn 2005 – 2013 - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Tân Tiến giai đoạn 2005 – 2013 (Trang 53)
Bảng 3.3. Lịch thời vụ xã Tân Tiến, huyê ̣n Chương Mỹ, TP Hà Nô ̣i - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.3. Lịch thời vụ xã Tân Tiến, huyê ̣n Chương Mỹ, TP Hà Nô ̣i (Trang 64)
Bảng 3.5. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Tiến đến năm 2020 - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.5. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp xã Tân Tiến đến năm 2020 (Trang 79)
Bảng 3.6. Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Tân Tiến đến năm 2020  - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.6. Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Tân Tiến đến năm 2020 (Trang 81)
Bảng 3.7. Quy hoạch đất ở nông thôn xã Tân Tiến - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.7. Quy hoạch đất ở nông thôn xã Tân Tiến (Trang 82)
Bảng 3.8. Diện tích đất chuyển mục đích trong kỳ quy hoạch - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.8. Diện tích đất chuyển mục đích trong kỳ quy hoạch (Trang 84)
Bảng 3.9. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.9. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch (Trang 85)
Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất xã Tân Tiến được thể hiện trong bảng sau: - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
h ân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất xã Tân Tiến được thể hiện trong bảng sau: (Trang 86)
Bảng 3.11. Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.11. Phân kỳ chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (Trang 88)
Bảng 3.12. Phân kỳ quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.12. Phân kỳ quy hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (Trang 89)
Bảng 3.13. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2014-2015 - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.13. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2014-2015 (Trang 90)
Bảng 3.14. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.14. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng trong kỳ kế hoạch (Trang 91)
Bảng 3.15. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.15. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng theo từng năm (Trang 92)
Bảng 3.16. Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch trên địa bàn xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, T.P Hà Nội  - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Bảng 3.16. Danh mục các công trình dự án thực hiện trong kỳ quy hoạch trên địa bàn xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, T.P Hà Nội (Trang 93)
Hình 2. Lúa, Sắn, Keo, Bạch đàn - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Hình 2. Lúa, Sắn, Keo, Bạch đàn (Trang 112)
Hình 1. Ao, Bạch đàn, Vải, Khoai lang - Nghiên cứu đề xuất quy hoạch sử dụng đất xã tân tiến huyện chương mỹ thành phố hà nội giai đoạn 2014 2020
Hình 1. Ao, Bạch đàn, Vải, Khoai lang (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w