1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài vàng tâm manglietia fordiana oliv tại vườn quốc gia pù mát tỉnh nghệ an

82 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Loài Vàng Tâm Manglietia Fordiana Oliv Tại Vườn Quốc Gia Pù Mát, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Bùi Phi Hoàng
Người hướng dẫn TS. Bùi Thế Đồi, TS. Vũ Quang Nam
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
    • 1.1. Trên thế giới (13)
      • 1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây (13)
      • 1.1.2. Nghiên cứu về cây Vàng Tâm (15)
    • 1.2. Ở Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây (18)
      • 1.2.2. Nghiên cứu về cây Vàng Tâm (19)
    • 1.3. Nhận xét, đánh giá chung (23)
    • 2.2. Đối tượng, giới hạn nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Giới hạn nghiên cứu (25)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu loài Vàng tâm (26)
      • 2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An (26)
      • 2.3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm tại (26)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.4.1. Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài (26)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (27)
    • 2.5. Phương pháp xử lý số liệu (32)
      • 2.5.1. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng (32)
      • 2.5.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài (33)
  • Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên (35)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính (35)
      • 3.1.2. Địa hình, địa mạo (35)
      • 3.1.3. Đất đai (36)
      • 3.1.4. Khí hậu, thủy văn (37)
      • 3.1.5. Thảm thực vật rừng (38)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (41)
      • 3.2.1. Dân tộc (41)
      • 3.2.2. Dân số và lao động (41)
    • 3.3. Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tới bảo tồn loài Vàng tâm (42)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Vàng tâm (44)
      • 4.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt (44)
      • 4.1.2. Vật hậu (45)
      • 4.2.1. Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài Vàng tâm phân bố tự nhiên (46)
      • 4.2.3. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài Vàng tâm bố tự nhiên tại VQG Pù Mát (49)
    • 4.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Vàng tâm tại VQG Pù mát (58)
      • 4.3.1. Đặc điểm cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh (58)
      • 4.3.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh (59)
      • 4.3.3. Chất lượng, nguồn gốc tầng cây tái sinh (63)
      • 4.3.4. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng tại khu vực nghiên cứu (63)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An (65)
      • 4.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong công tác bảo tồn loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát (65)
      • 4.4.2. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm tại (67)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của loài là nền tảng quan trọng để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng Các nhà khoa học đã áp dụng lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc và tái sinh rừng để nghiên cứu sâu sắc về đặc điểm của từng loài cụ thể.

Tái sinh rừng là quá trình sinh học đặc trưng của hệ sinh thái rừng, diễn ra khi thế hệ cây con của các loài cây gỗ xuất hiện trong môi trường rừng Hiệu quả tái sinh được đánh giá qua các yếu tố như mật độ cây con, thành phần loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây và đặc điểm phân bố của chúng.

Odum E.P (1971) đã phân chia sinh thái học thành hai lĩnh vực chính: sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể tập trung vào việc nghiên cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, đặc biệt chú ý đến chu kỳ sống, tập tính và khả năng thích nghi của chúng với môi trường xung quanh.

W Lacher (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu Lowdermilk (1927) đã đề ghị sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ thống để điều tra tái sinh, với diện tích ô đo đếm từ 1 đến 4 m 2 Richards P.W (1952) [23] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Để giảm sai số, Barnard (1955) đã đề nghị phương pháp "Điều tra chẩn đoán" theo đó kích thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,

Theo Baur G.N (1962), sự thiếu hụt ánh sáng trong rừng nhiệt đới ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của cây con và quá trình nảy mầm.

Rừng nhiệt đới có số lượng loài cây đa dạng và mật độ tái sinh cao, điều này làm cho việc nghiên cứu tái sinh tự nhiên trở nên phức tạp Do đó, cần đánh giá chính xác tình hình tái sinh rừng và áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.

Baur G.N (1962) đã nghiên cứu cơ sở sinh thái học chung và trong kinh doanh rừng mưa, tập trung vào các yếu tố cấu trúc rừng và lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Catinot (1965) và Plaudy J đã phân tích cấu trúc hình thái rừng thông qua các phẫu đồ, đồng thời nghiên cứu các yếu tố cấu trúc sinh thái bằng cách mô tả phân loại theo khái niệm dạng sống và tầng phiến.

Hiện tượng thành tầng là đặc trưng cơ bản của cấu trúc quần thể thực vật, tạo nên cấu trúc tầng thứ Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng, do David và P.W Risa đề xuất vào năm 1933-1934 tại Guyan, vẫn được sử dụng nhưng có nhược điểm là chỉ minh họa cách sắp xếp theo chiều dọc trong diện tích hạn chế Để khắc phục, Cusen (1951) đã phát triển phương pháp vẽ các dải kề nhau, tạo ra hình ảnh không gian 3 chiều.

Richards P.W (1968) đã nghiên cứu sâu về cấu trúc hình thái của rừng mưa nhiệt đới, nhấn mạnh rằng đặc điểm nổi bật của loại rừng này là phần lớn thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng Ông nhận định rằng "rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo, đồng thời cũng phong phú nhất về loài cây".

Nghiên cứu cấu trúc rừng đang chuyển từ mô tả định tính sang định lượng nhờ vào sự hỗ trợ của thống kê toán học và công nghệ thông tin Rollet B.L (1971) đã sử dụng các hàm hồi quy để thể hiện mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính của cây, đồng thời áp dụng các dạng phân bố xác suất để mô tả phân bố đường kính ngang ngực và đường kính tán của cây.

Năm 1972, nghiên cứu đã áp dụng hàm Weibull để mô hình hóa cấu trúc đường kính thân cây của loài Thông Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học này không thể hoàn toàn phản ánh các mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng và môi trường xung quanh chúng.

5 xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài

Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã áp dụng lý luận về sinh thái, tái sinh và cấu trúc rừng để nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của từng loài cây Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể được nhắc đến.

Theo nghiên cứu của Anon (1996) về loài Vối thuốc (Schima wallichii), các đặc điểm hình thái như thân, lá, hoa, quả và hạt đã được mô tả chi tiết, tạo cơ sở cho việc trồng và nhân rộng loài cây này trong các dự án trồng rừng (Hoàng Văn Chúc, 2009) Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, có biên độ sinh thái rộng, phân bố rải rác tại các khu vực Đông Nam Á, từ các vùng rừng thấp ở phía Nam Thái Lan cho đến các vùng cao hơn như Nepal và những khu vực có khí hậu lạnh.

The Vối tree, native to countries such as Brunei, China, India, Laos, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, the Philippines, Thailand, and Vietnam, is recognized as a pioneering species in shifting cultivation systems (World Agroforestry Centre, 2006; Laos tree seed project, 2006; cited in Hoàng Văn Chúc, 2009).

Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có khoảng 900 loài phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, nhưng chưa ghi nhận sự hiện diện của chúng ở vùng nhiệt đới Châu Phi Đặc biệt, Châu Á là nơi tập trung nhiều loài nhất, với 216 loài được tìm thấy tại Việt Nam, trong khi Châu Phi và khu vực Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (Trần Hợp, 2002).

Ở Việt Nam

1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài cây bản địa đã có khá nhiều nhưng còn tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:

Nguyễn Bá Chất (1996) đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp trồng, nuôi dưỡng cây Lát hoa, bao gồm các kết quả về phân bố, sinh thái, tái sinh và các kỹ thuật gieo ươm cây con cũng như trồng rừng hiệu quả cho cây Lát hoa.

Trần Minh Tuấn (1997) đã nghiên cứu các đặc tính sinh vật học của loài Phỉ ba mũi tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây, nhằm hỗ trợ cho việc bảo tồn và gây trồng Nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin về hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, mà còn đưa ra các định hướng kỹ thuật lâm sinh cho việc tạo cây con từ hạt và trồng rừng.

Vũ Văn Cần (1997) đã nghiên cứu các đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, cung cấp cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng Nghiên cứu này không chỉ đưa ra kết luận về phân bố, hình thái, vật hậu và tái sinh tự nhiên của cây Chò đãi, mà còn giới thiệu các kỹ thuật tạo cây con từ hạt cho loài cây này.

Nguyễn Thanh Bình (2003) đã nghiên cứu các đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang Tác giả đã đưa ra nhiều kết luận quan trọng về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Đặc biệt, nghiên cứu cho thấy phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh, và tương quan giữa Hvn và D1,3 có dạng phương trình Logarit.

Lê Phương Triều (2003) đã tiến hành nghiên cứu về các đặc điểm sinh vật học của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương và đã công bố một số kết quả quan trọng từ nghiên cứu này.

Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài đã chỉ ra rằng có thể sử dụng hàm khoảng cách để biểu thị sự phân bố của N-D1.3 và N-Hvn, cũng như các mối quan hệ giữa H-D1.3 và Dt-D1.3.

Vương Hữu Nhi (2003) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con Căm xe, nhằm phục vụ cho việc trồng rừng tại Đắc Lắc - Tây Nguyên Kết quả nghiên cứu của tác giả cung cấp những thông tin quan trọng về đặc điểm hình thái, phân bố, cấu trúc và khả năng tái sinh tự nhiên của loài cây này, đồng thời đề xuất các kỹ thuật gây trồng hiệu quả.

Nguyễn Toàn Thắng (2008) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm lâm học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng Tác giả đã đưa ra những kết luận rõ ràng về hình thái, vật hậu, phân bố và giá trị sử dụng của loài này Nghiên cứu cũng chỉ ra sự thay đổi tổ thành tầng cây gỗ theo độ cao, với số lượng loài từ 17 đến 41, trong đó các loài ưu thế bao gồm Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa và Du sam.

Lê Văn Thuấn (2009) đã tiến hành nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài Vối thuốc răng cưa (Schima superba) tại Tây Nguyên Nghiên cứu đã cung cấp mô tả chi tiết về hình thái, vật hậu, sinh thái, cấu trúc tầng cây cao, cấu trúc tầng cây tái sinh và đặc điểm tái sinh của loài cây này trong khu vực.

Kết quả từ các công trình nghiên cứu trên cung cấp cơ sở vững chắc để lựa chọn nội dung phù hợp cho việc tham khảo và áp dụng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Vàng tâm.

1.2.2 Nghiên cứu về cây Vàng Tâm

Vàng tâm hay Giổi ford là cây thân gỗ, có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv thuộc chi Mỡ (Manglieita Blume), họ Ngọc lan (Magnoliaceae)

Vàng tâm còn có tên khoa học đồng nghĩa là Magnolia fordiana (Oliv.) Hu

Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) thì Vàng tâm là cây thân gỗ có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv., thuộc chi Manglietia, họ Ngọc Lan

Magnoliaceae Đặc điểm chung của họ Ngọc lan là:

Cây có kích thước lớn, vừa hoặc nhỏ với thân chứa tinh dầu thơm, vỏ nhẵn màu xám vàng và cành non màu xanh lục Lá cây đơn, mép nguyên, thường mọc cách và ít khi có thùy Lá kèm lớn bao chồi, khi rụng để lại sẹo vòng quanh cành.

Hoa có đặc điểm lưỡng tính, mọc đơn lẻ ở đầu cành hoặc nách lá, với bao hoa nhiều cánh nhưng chưa phân hóa rõ đài tràng Nhị hoa nhiều, rời và có chỉ nhị ngắn, bao phấn thuôn dài Nhụy gồm nhiều lá noãn rời, khép kín nhưng chưa rõ bầu, vòi và đầu nhụy Các bộ phận thường sắp xếp theo hình xoắn ốc, ít khi xếp vòng trên đế hoa lồi Quả là đại kép, bao gồm nhiều đại rời xếp cạnh nhau, với hạt có dây rốn dài và chứa phôi nhũ dầu.

- Gồm 12 chi, 210 loài phân bố ở nhiệt đới và á nhiệt đới Bắc bán cầu Thường tập trung ở Đông Nam Á và Đông Nam Mỹ Ở Việt Nam có thể gặp 10 chi,

Vàng tâm, hay còn gọi là Giổi, là một loại cây thân gỗ có tên khoa học là Manglietia fordiana Oliv., thuộc chi Manglietia và họ Dạ hợp (Magnoliaceae) theo Phạm Hoàng Hộ (1999).

Vàng tâm, còn được biết đến với tên khoa học là Manglietia fordiana, là một loại cây thân gỗ thuộc họ Ngọc lan (Magnoliaceae) Mặc dù có một số khác biệt trong tên gọi và phân loại khoa học, các tác giả đều đồng thuận về đặc điểm của loài cây này.

Oliv đã được các nhà thực vật của Việt Nam thống nhất sử dụng trong cuốn tài liệu

“Tên cây rừng Việt Nam” xuất bản năm 2000 [3]

* Đặc điểm hình thái, sinh thái

Nhận xét, đánh giá chung

Điểm qua các công trình nghiên cứu ở cả trên thế giới và ở Việt Nam, đề tài rút ra một số nhật xét sau:

Các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh và sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học từ lâu, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho định hướng nghiên cứu Tuy nhiên, sự đa dạng và phong phú của tài nguyên thực vật rừng nhiệt đới đòi hỏi các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm sinh học và sinh thái của từng loài, đặc biệt là các loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, nhằm thực hiện các biện pháp bảo tồn cần thiết và cấp bách.

Mặc dù nghiên cứu về cấu trúc và tái sinh rừng ở Việt Nam diễn ra chậm hơn so với thế giới, nhưng đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, cung cấp hiểu biết về diễn thế và cấu trúc của các hệ sinh thái rừng Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái của từng loài cây, như Vù hương, Lim xanh và Pơ mu, cũng được chú trọng, hỗ trợ cho việc gây trồng và bảo tồn Tuy nhiên, tài nguyên rừng hiện đang bị đe dọa nghiêm trọng do khai thác quá mức, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cho nhiều loài cây gỗ quý hiếm Nếu không có biện pháp bảo tồn kịp thời, nguồn gen quý hiếm này có thể biến mất khỏi tự nhiên trong tương lai gần.

Vàng tâm (Manglietia fordiana Oliv.) là loài cây gỗ quý với đặc tính thơm, bền, không bị mối mọt, thường được sử dụng để chế tác đồ dùng gia đình và đồ mỹ nghệ Tại Việt Nam, cây Vàng tâm phân bố chủ yếu ở các rừng nhiệt đới ở độ cao 100-700m, đặc biệt là tại VQG Pù Mát, nơi có sự tập trung tự nhiên Tuy nhiên, do nhu cầu khai thác cao, loài cây này đang đối mặt với nguy cơ khan hiếm trong tự nhiên, khiến việc bảo tồn và phát triển trở thành nhiệm vụ cấp bách Hiện tại, thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái và phương pháp nhân giống cây Vàng tâm còn hạn chế, do đó, nghiên cứu chuyên sâu về loài cây này là rất cần thiết.

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định được một số đặc điểm sinh học cơ bản của loài Vàng tâm

(Manglietia fordiana Oliv.) tại VQG Pù Mát làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Việt Nam

- Xác định được những đặc điểm sinh học cơ bản của loài Vàng tâm tại VQG

- Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An.

Đối tượng, giới hạn nghiên cứu

Cây Vàng tâm (Manglietia fordiana Oliv.) phát triển tự nhiên tại Vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An

Nội dung nghiên cứu tập trung vào các đặc điểm hình thái, sinh thái và tái sinh của cây Vàng tâm tại VQG Pù Mát, Nghệ An Tuy nhiên, đề tài không đề cập đến đặc điểm sinh lý, kỹ thuật nhân giống cây con, cũng như các yếu tố sinh thái của cây con trong vườn ươm và cách bố trí thí nghiệm trồng loài cây này.

* Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An nơi có loài Vàng tâm phân bố tự nhiên

* Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1 năm 2011 đến tháng 4 năm 2012

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu loài Vàng tâm

- Đặc điểm hình thái: thân, cành, lá, hoa, quả, hạt

- Đặc điểm vật hậu của loài

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

- Đặc điểm hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai) nơi có loài Vàng tâm phân bố

- Đặc điểm phân bố của loài Vàng tâm theo đai cao, trạng thái rừng

Quần xã thực vật rừng nơi có Vàng tâm phân bố có những đặc điểm cấu trúc nổi bật như mật độ cây, tổ thành rừng, độ tàn che, mức độ thường gặp và mức độ thân thuộc Mật độ cây cho thấy sự phong phú của loài, trong khi tổ thành rừng phản ánh sự đa dạng sinh học Độ tàn che ảnh hưởng đến ánh sáng và điều kiện sống cho các loài khác, còn mức độ thường gặp cho biết sự phổ biến của Vàng tâm trong khu vực Cuối cùng, mức độ thân thuộc giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa Vàng tâm và các loài thực vật khác trong hệ sinh thái.

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Vàng tâm tại VQG Pù mát, tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của loài Vàng tâm tập trung vào các yếu tố như đai cao và trạng thái rừng Các yếu tố quan trọng bao gồm tổ thành cây tái sinh, mật độ cây tái sinh, chất lượng cây tái sinh, và sự phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao.

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong bảo tồn loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách,… trong bảo tồn và phát triển loài cây Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm và cách tiếp cận của đề tài Đặc điểm sinh học của loài là một khái niệm rộng bao gồm các đặc điểm về hình thái, sinh thái,… của loài Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài đặc điểm sinh học của loài chỉ bao gồm đặc điểm về hình thái, vật hậu, sinh thái, phân bố Để có thể đề xuất biện pháp bảo tồn, phát triển và nhân rộng loài Vàng tâm đòi hỏi cần có sự hiểu biết rất kỹ về đặc điểm sinh học của loài Do vậy, quan điểm nghiên cứu toàn diện và nghiên cứu có sự tham gia được đặt ra trong đề tài

Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên việc kế thừa các nghiên cứu trước đó và chỉ tiến hành điều tra bổ sung thông tin còn thiếu là cần thiết Tiếp cận đa chiều từ nhiều hướng khác nhau sẽ giúp thu được kết quả tốt nhất và có độ tin cậy cao Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài được trình bày rõ ràng.

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu

Trong quá trình thực hiện, đề tài đã kế thừa các số liệu, tài liệu sau:

Thu thập số liệu, tài liệu đã có về loài Vàng tâm

Khảo sát khu vực, lựa chọn khu vực điều tra

Bố trí tuyến điều tra, lập OTC và điều tra chi tiết

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu loài

NC đặc điểm sinh thái, phân bố Vàng tâm

NC đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Vàng tâm Đề xuất biện pháp bảo tồn và nhân rộng cây Vàng tâm Phân tích SWOT

Các tài liệu và nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh thái, kỹ thuật trồng trọt và giá trị sử dụng của loài Vàng tâm đã được thực hiện cả trong nước và quốc tế.

- Các số liệu, tài liệu, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu

2.4.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ngoài hiện trường a Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu

* Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài:

Phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng đại diện kết hợp với việc đối chiếu và so sánh với các tài liệu hiện có là cách tiếp cận hiệu quả để thu thập thông tin Cách làm này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của dữ liệu, đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

Quan sát và mô tả hình thái cũng như kích thước của các bộ phận cây Vàng tâm, bao gồm thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả, hạt và rễ Cây được nghiên cứu cần đạt độ trưởng thành nhất định và đang tồn tại trong môi trường rừng tự nhiên.

+ Lấy mẫu tiêu bản, so sánh với các tiêu bản trước đây (nếu có) hoặc những loài cây có hình thái tương tự

Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: Máy ảnh, thước dây, thước kẹp (palme), kẹp tiêu bản,…

Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp tại hiện trường để điều tra, chúng ta có thể nhận diện và mô tả các đặc điểm của loài qua việc quan sát các bộ phận như cành, chồi, hoa và quả Điều này giúp theo dõi sự biến đổi của loài trong môi trường sống Đồng thời, phương pháp này cũng hỗ trợ nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố của loài, cung cấp cái nhìn tổng quan về sự phát triển và tương tác của chúng với môi trường xung quanh.

Nghiên cứu đặc điểm phân bố của loài Vàng tâm được thực hiện thông qua phương pháp điều tra theo tuyến Tại mỗi khu vực, thông tin chung được thu thập từ tài liệu của VQG và phỏng vấn cán bộ cùng người dân địa phương Kết hợp giữa tài liệu đã có và điều tra bổ sung ngoài thực địa giúp xác định rõ hơn vùng phân bố của loài Vàng tâm.

Tại khu vực nghiên cứu, đã lập 03 tuyến điều tra dài hơn 2km, đi qua nơi có loài Vàng tâm phân bố và trải qua các độ cao, loại rừng khác nhau Trong quá trình điều tra, loài được phát hiện thông qua quan sát và nhận dạng đặc điểm hình thái Kết quả điều tra trên các tuyến được ghi lại trong bảng mẫu.

Mẫu Bảng 2.1: Điều tra phân bố của loài theo tuyến

Ngày điều tra………Nơi điều tra………

Người điều tra ……….Loài cây: Vàng tâm

Số hiệu tuyến Thứ tự cây Tọa độ Độ cao

Chiều cao cây (m) D1.3 Ghi chú

* Phương pháp điều tra đặc điểm sinh thái của loài:

Theo tài liệu nghiên cứu, loài Vàng tâm phân bố ở độ cao từ 100 đến 700m so với mực nước biển Để điều tra đặc điểm sinh thái của loài này, đề tài đã lập 3 ô thí nghiệm tạm thời (OTC) với diện tích 2000m² (40x50m) tại các đai cao 100 – 300m, 300 – 500m và 500 – 700m Mỗi OTC được thiết kế để đại diện cho các sinh cảnh và trạng thái rừng khác nhau, giúp thu thập dữ liệu chính xác về sinh thái của Vàng tâm.

Tại mỗi OTC tiến hành điều tra, mô tả về các đặc điểm độ cao, độ dốc, hướng phơi, đặc điểm đất đai, thực bì, độ tàn che

Trong OTC 2000m 2 tiến hành đếm tổng số cây, xác định loài và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của tầng cây cao, cụ thể:

- Đường kính thân cây (D1,3, cm) được đo bằng thước kẹp kính hai chiều, hoặc dùng thước dây đo chu vi

Chiều cao vút ngọn (HVN) và chiều cao dưới cành (HDC) của cây rừng được đo bằng thước đo cao với độ chính xác đến dm HVN được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng, trong khi HDC được tính từ gốc cây đến cành đầu tiên tham gia vào tán cây.

Đường kính tán lá (DT, m) được xác định bằng cách sử dụng thước dây để đo hình chiếu tán lá trên mặt phẳng ngang theo hai hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau đó tính giá trị trung bình Kết quả đo sẽ được ghi chép vào phiếu điều tra tầng cây cao.

Mẫu bảng 2.2: Biểu điều tra tầng cây cao

Người điều tra:……….; Ngày điều tra:………

Thứ tự OTC: ; Độ cao:………; Độ dốc:………

Hướng dốc: ; Hướng phơi:……… Độ tàn che: Trạng thái rừng:

Ghi chú c Phương pháp điều tra cây tái sinh:

Trong OTC diện tích 2000m 2 tiến hành lập 20 ô dạng bản (ODB), mỗi ô có diện tích 4m 2 phân bố đều trên OTC Trong ODB tiến hành điều tra về:

- Mật độ cây tái sinh

- Tên loài cây tái sinh

Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng và phân cấp chiều cao cây tái sinh là rất quan trọng, bao gồm việc đo chiều cao vút ngọn (m) và đánh giá chất lượng cây tái sinh theo ba mức: tốt, trung bình và xấu.

+ Cây tốt là cây có thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh;

+ Cây xấu là những cây cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng phát triển kém, sâu bệnh

+ Những cây còn lại là những cây có chất lượng trung bình

- Xác định nguồn gốc cây tái sinh: Tái sinh chồi, tái sinh hạt

- Xác định độ tàn che tầng cây cao, độ che phủ và chiều cao của tầng cây bụi, thảm tươi

Mẫu bảng 2.3: Điều tra cây tái sinh dưới tán rừng

Người điều tra:……….; Ngày điều tra:………

Thứ tự OTC: ; Độ cao:………; Độ dốc:………

Hướng dốc: ; Hướng phơi:……… Độ tàn che: Trạng thái rừng:

Cây Tên cây Số cây tái sinh

* Phương pháp điều tra tầng cây bụi, thảm tươi:

Trong diện tích 2000m² của OTC, 5 ô điều tra (ODB) có kích thước 25m² (5m x 5m) được lập, bao gồm 4 ô ở các góc và 1 ô ở giữa Việc điều tra cây bụi và thảm tươi được thực hiện theo các chỉ tiêu như tên loài chủ yếu, chiều cao bình quân và độ che phủ trung bình, với kết quả được ghi lại vào phiếu điều tra cây bụi.

Mẫu bảng 2.4: Điều tra cây bụi, thảm tươi dưới tán rừng

Người điều tra:……….; Ngày điều tra:………

Thứ tự OTC: ; Độ cao:………; Độ dốc:………

Hướng dốc: ; Hướng phơi:……… Độ tàn che: Trạng thái rừng: Ô dạng bản Tên loài chủ yếu Chiều cao

(cm) Độ che phủ (%) Tình hình sinh trưởng

5 d Đề xuất giải pháp bảo tồn, phát triển loài Vàng tâm

Tiến hành khảo sát tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ và bảo tồn loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, kết hợp với phân tích SWOT để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác bảo tồn Kết quả từ nghiên cứu này sẽ làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội và chính sách nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn loài cây quý giá này.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính:

Vườn Quốc gia Pù Mát tọa lạc ở phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 120 km đường bộ, với tọa độ từ 18°46' trở lên.

19 0 12 ’ vĩ độ Bắc đến 104 0 24 ’ - 104 0 56 ’ kinh độ Đông Ranh giới của VQG như sau:

- Phía Nam có chung 61km với đường biên giới Việt – Lào

- Phía Tây giáp với xã Tam Hợp, Tam Đình, Tam Quang, huyện Tương Dương

- Phía Bắc giáp với xã Lạng Khê, Châu Khê, Lục Dạ, Môn Sơn (huyện Con Cuông)

- Phía Đông giáp với các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)

Vườn Quốc gia Pù Mát tọa lạc tại tỉnh Nghệ An, trải dài qua 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương Tổng diện tích của vùng lõi là 94.804,4ha, trong khi vùng đệm khoảng 100.000ha, bao gồm 16 xã.

- Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn

- Huyện Con Cuông gồm 7 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê, Chi Khê, Châu Khê và Lạng Khê

- Huyện Tương Dương gồm 4 xã: Tam Quang, Tam Đình, Tam Hợp và Tam Hoá

VQG Pù Mát có diện tích rộng lớn và ranh giới tiếp giáp với nhiều huyện cũng như biên giới Việt Nam - Lào, dẫn đến việc quản lý rừng trở nên phức tạp Đội ngũ cán bộ mỏng và trang thiết bị hạn chế đã gây khó khăn trong công tác quản lý và bảo vệ rừng tại khu vực này.

Hệ thống sông suối quan trọng tại VQG Pù Mát bao gồm Khe Thơi và Khe Choăng, trong đó có các nhánh Khe Bu và Khe Khặng Các đỉnh dông phụ trong khu vực này có độ dốc đáng kể.

Vườn Quốc gia Pù Mát có 26 đỉnh núi, với độ cao trung bình từ 800-1000m, tạo nên địa hình hiểm trở Khu vực phía Tây Nam của vườn quốc gia này lại có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân tộc từ trước đến nay.

- Địa hình VQG Pù Mát bao gồm một số kiểu sau:

Núi cao trung bình nằm ngay biên giới Việt-Lào, với một số đỉnh núi vượt cao 2000m, như Phulaileng cao 2711m và Rào Cỏ cao 2286m Địa hình ở khu vực này rất hiểm trở, khiến việc di chuyển trở nên cực kỳ khó khăn.

Kiểu núi thấp và đồi cao chiếm ưu thế tại miền này, với độ cao dưới 1000m Đặc điểm của chúng là cấu trúc phức tạp, bao gồm các trầm tích và biến chất, tạo nên địa hình mềm mại và ít dốc.

Thung lũng kiến tạo và xâm thực, mặc dù chiếm diện tích nhỏ, lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Vùng đất này có độ cao dưới 300m và bao gồm các thung lũng của các sông suối như Khe Thơi, Khe Choăng, Khe Khặng (sông Giăng) và bờ phải sông Cả.

Các khối đá vôi nhỏ có dạng phân tán, uốn nếp và tập trung chủ yếu ở hữu ngạn sông Cả, với độ cao từ 200-300m Chúng có cấu tạo phân phiến dày, màu xám đồng nhất và tinh khiết.

Khu vực nghiên cứu có địa hình hiểm trở và độ dốc cao, gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Điều này ảnh hưởng lớn đến tài nguyên rừng của VQG, khi người dân địa phương thường xuyên xâm phạm trái phép để đảm bảo sinh kế.

Các kết quả về điều tra đất đai trong khu vực cho thấy, tại VQG Pù Mát có một số loại đất chính sau:

Đất feralit mùn trên núi trung bình (FH) có tổng diện tích 34.511 ha, chủ yếu phân bố ở độ cao từ 800 đến 1800m dọc biên giới Việt Lào Loại đất này được chia thành hai loại phụ.

Đất Feralit đỏ vàng, với kết cấu hạt mịn và thành phần cơ giới trung bình, phát triển trên đá trầm tích và biến chất Loại đất này có diện tích 4.818 ha, chủ yếu phân bố ở phía Nam và Đông Nam VQG Pù Mát.

Đất feralit vàng nhạt hoặc vàng xám, hình thành trên đá trầm tích và biến chất, có kết cấu hạt thô với thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình Loại đất này chiếm diện tích 29.693 ha và chủ yếu phân bố ở khu vực phía Tây Nam của Vườn Quốc Gia.

Đất feralit đỏ vàng, với diện tích 151.017 ha, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Đông Bắc VQG, là loại đất đặc trưng của vùng đồi và núi thấp Loại đất này còn bao gồm hai loại phụ khác nhau.

+ Đất Feralit đỏ vàng, thành phần cơ giới nặng đến trung bình có diện tích 56.584 ha, phân bố chủ yếu ở phần trung tâm và phía Đông của VQG

Đất Feralit vàng nhạt với thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình chiếm diện tích 87.376 ha, chủ yếu phân bố ở vùng Trung tâm và phía Tây Bắc của Vườn Quốc gia Tầng đất này có nhiều đá lẫn, tạo nên đặc điểm độc đáo cho khu vực.

Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.1 Dân tộc Địa bàn vùng đệm của Vườn quốc gia Pù Mát gồm 16 xã, 111 thôn bản, dân số hơn 90.000 người, trong đó, có 3 dân tộc chính hiện đang sinh sống trên địa bàn 3 huyện của khu vực Vườn Quốc gia Pù Mát là Thái, Khơ Mú và Kinh Ngoài ra còn có một số dân tộc khác như: H’ Mông, Đan Lai, Ơ Đu, Tày, Poọng nhưng số lượng không đáng kể Dân tộc Thái có dân số đông nhất (chiếm 66.89%) và ít nhất có dân tộc Ơ Đu (chiếm 0,6%)

3.2.2 Dân số và lao động

Dân số của 16 xã trong khu vực đạt tổng cộng 93.335 nhân khẩu, với 16.954 hộ gia đình Phần lớn dân cư tập trung tại 7 xã huyện Con Cuông (39.419 nhân khẩu, 7.167 hộ) và 5 xã huyện Anh Sơn (38.163 nhân khẩu, 6.938 hộ), trong khi 4 xã huyện Tương Dương chỉ có 15.753 nhân khẩu (2.849 hộ) Mỗi gia đình trung bình có từ 3-6 người con Tăng dân số trong những năm gần đây trở thành một áp lực lớn, với sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các xã Một số xã như Tam Hợp (huyện Tương Dương) có mật độ chỉ 7 người/km², trong khi xã Đỉnh Sơn đạt mật độ cao 495 người/km².

(421 người/km 2 ) thuộc huyện Anh Sơn

Bảng 3.4: Dân số phân theo thành phần dân tộc

TT Tên dân tộc Số hộ Số khẩu Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Phòng NCKH - VQG Pù Mát, 2010)

Lực lượng lao động tại huyện Anh Sơn phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các xã vùng thấp, với cơ cấu ngành nghề đơn điệu, chủ yếu là sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp và chăn nuôi Số lượng lao động lớn nhưng nhiều người phải vào Vườn Quốc gia Pù Mát khai thác lâm sản, gây khó khăn cho công tác quản lý và bảo vệ rừng Đời sống kinh tế của các cộng đồng dân tộc thiểu số tại đây vẫn còn nhiều khó khăn, với tỷ lệ hộ đói nghèo cao Sinh kế của họ chủ yếu phụ thuộc vào rừng, canh tác nương rẫy, đánh bắt cá, săn bắn động vật hoang dã, và khai thác các sản phẩm từ rừng như mật ong, gỗ, măng, nứa.

Trình độ dân trí còn hạn chế, dẫn đến việc nhận thức về vai trò và tác dụng của rừng trong việc cung cấp nước cho nông nghiệp và duy trì cân bằng sinh thái còn nhiều thiếu sót.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Vàng tâm

4.1.1 Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt

Từ việc tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về đặc điểm hình thái loài Vàng tâm

Manglietia fordiana Oliv là một loài cây đặc trưng ở Việt Nam và trên thế giới Bài viết này tổng hợp các đặc điểm của loài Vàng tâm dựa trên kết quả điều tra bổ sung tại Vườn Quốc gia Pù Mát, được trình bày trong bảng 4.1.

Bảng 4.1 Mô tả đặc điểm hình thái thân, cành, lá, hoa, quả, hạt

Vàng tâm là cây gỗ lớn, thường xanh, chiều cao vút ngọn có thể đạt tới 20m, đường kính thân cây tại vị trí 1.3m có thể đạt 70 -

80cm Cây có lá kèm sớm rụng, để lại sẹo quanh cành dài 3-5mm

Vỏ cây Vàng tâm nhẵn, màu xám bạc

Cành non và chồi phủ lông tơ màu nâu óng ánh, tán lá dày

Hình 4.1 Thân cây Vàng tâm

Lá của cây có hình dạng đơn, mọc cách, với kích thước dày và hình trứng ngược hoặc ngọn giáo ngược, dài từ 8-18cm và rộng từ 3-6,5cm Mép lá nguyên, đầu lá nhọn gấp và đuôi hình nêm, cuống lá hơi phình, có màu nâu đỏ và dài khoảng 2cm Khi còn non, lá được phủ lông thưa; mặt trên có màu xanh bóng, trong khi mặt dưới có màu trắng bạc Gân bên của lá có từ 11-13 đôi.

Hoa lưỡng tính có cuống dài từ 1,4-2cm, mọc lẻ ở đầu cành Cánh bao hoa gồm 9 cánh, màu trắng, được xếp thành 3 vòng; 3 cánh bao hoa ngoài cùng mỏng, hình elip hoặc trứng ngược, kích thước 5-7 x 3-4cm Hai vòng cánh hoa phía trong xếp xoắn, kích thước 4-6 x 2-3cm Nhị có nhiều, với trung đới hình tam giác, trong khi lá noãn cũng nhiều, rời và xếp theo hình xoắn ốc, mỗi lá noãn chứa 5 noãn.

Quả đại kép có hình trứng, dài từ 4-5,5 cm, với cuống ngắn và thô Quả có mũi tù, vỏ ngoài nhiều nốt sần, khi chín sẽ hóa gỗ và mang màu tím nâu Hạt của quả đại kép có hình dẹt, kích thước khoảng 7-8x5-6 mm và có màu đỏ.

Hình 4.3 Nụ hoa Vàng tâm

Vàng tâm là loài cây phân bố rộng rãi tại các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An và Quảng Bình, nơi có sự khác biệt lớn về khí hậu và đất đai Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến thời gian ra hoa, kết quả và quá trình chín của loài Nghiên cứu về đặc điểm vật hậu của Vàng tâm tại Nghệ An đã chỉ ra một số đặc điểm nổi bật.

- Vàng tâm là cây gỗ thường xanh, lá có chu kỳ sống khá dài trên cây nên không có mùa rụng lá rõ ràng

- Cây ra lá non tháng 1 - 2, bắt đầu hình thành nụ hoa vào khoảng giữa tháng

Cây 3 và hoa nở vào tháng 4 - 5, trong khi quả chín vào tháng 10 - 11 Khi chín, quả có màu nâu và sau một thời gian, hạt sẽ được tách ra bởi các vách ngăn giữa các lá noãn và phát tán ra ngoài Mỗi quả đại kép chứa từ 9 - 10 hạt, hạt có hình dạng dẹt và màu nâu đỏ Phần vỏ quả sau khi phát tán hạt vẫn tồn tại trên cây trong một thời gian dài trước khi rụng xuống.

Quả của loài Vàng tâm khi chín sẽ tự tách vách ngăn giữa các lá noãn, dẫn đến việc hạt phát tán ra ngoài Để thu hái hạt với chất lượng tốt phục vụ cho trồng rừng, cần chú ý thu hoạch quả ngay sau khi chúng bắt đầu chín.

4.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

4.2.1 Đặc điểm hoàn cảnh rừng nơi có loài Vàng tâm phân bố tự nhiên

Nghiên cứu này xác định các yếu tố môi trường chính ảnh hưởng đến sự phân bố của loài cây, bao gồm nhiệt độ, lượng mưa và loại đất Những thông tin này sẽ hỗ trợ trong việc bảo tồn loài cây có giá trị này.

4.2.1.1 Đặc điểm khí hậu nơi có loài Vàng tâm phân bố tại VQG Pù Mát

Bảng 4.2: Kết quả theo dõi một số yếu tố khí tượng tại VQG Pù Mát

Yếu tố khí tượng Đơn vị

Nhiệt độ trung bình năm 0 C 23,6 23,5 23,7

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 0 C 42,7 42,0 42,1

Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối 0 C 1,7 2,0 5

Tổng lượng mưa năm mm 1268,3 1791,1 1706,6

Số ngày mưa/năm Ngày 133 153 138

Lượng mưa/ngày lớn nhất mm 192/8 449,5/9 788/9

Số ngày có sương mù Ngày 20 16 26 Độ ẩm không khí cao nhất % 81 86 86 Độ ẩm không khí thấp nhất % 59 64 66

Thời gian quan trắc Năm 40 40 40

(Nguồn: Phòng GDMT – DLST VQG Pù Mát, 2010)

Khu vực VQG Pù Mát có nhiệt độ trung bình năm 23 – 24 0 C, tổng nhiệt năng

Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau, nhiệt độ trung bình giảm xuống dưới 20°C do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, với tháng Giêng có nhiệt độ thấp nhất dưới 18°C Ngược lại, vào mùa hè, thời tiết trở nên khô nóng kéo dài tới 3 tháng do sự hoạt động của gió Tây.

Từ tháng 4 đến tháng 7, nhiệt độ trung bình mùa hè tại Con Cuông vượt quá 25°C, với mức cao nhất ghi nhận là 42°C vào tháng 6 Tương Dương cũng ghi nhận nhiệt độ lên tới 42,7°C trong tháng 4 và tháng 5, trong khi Anh Sơn đạt 42,1°C vào tháng 6 Độ ẩm trong các tháng này thường xuống dưới 30% nhiều ngày.

Vùng nghiên cứu có lượng mưa ít đến trung bình, với 90% lượng nước mưa tập trung trong mùa mưa, đặc biệt cao nhất vào tháng 9 và tháng 10, thường kèm theo lũ lụt Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, trong đó các tháng 2, 3, 4 có hiện tượng mưa phùn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Tháng 5, 6, 7 là thời điểm nóng nhất trong năm, với lượng bốc hơi cao nhất Độ ẩm không khí trong vùng dao động từ 85-86%, trong mùa mưa có thể lên tới 90%, nhưng vẫn ghi nhận những giá trị cực thấp về độ ẩm do thời kỳ khô nóng kéo dài.

Kết quả theo dõi đặc điểm khí hậu tại VQG Pù Mát cung cấp thông tin quý giá cho việc bảo tồn và nhân rộng loài cây Vàng tâm, loài cây có phân bố tự nhiên tại khu vực này.

4.2.1.2 Đặc điểm đất đai nơi có loài Vàng tâm phân bố tại VQG Pù Mát

Bảng 4.3: Các loại đất trong khu vực VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

TT Loại đất Diện tích Đặc trưng cơ bản Phân bố

1 Đất Feralit mùn trên núi trung bình

34511ha (17,7%) Đất có màu vàng đỏ hoặc vàng xám, tầng mùn dầy thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình Có 2 loại phụ:

Phân bố từ độ cao 800,900m đến 1800m dọc biên giới Việt Lào

Feralit đỏ vàng phát triển trên đá trầm tích, và biến chất có kết cấu hạt mịn, thành phần cơ giới trung bình

Phân bố nhiều ở phía Nam và Đông Nam VQG

Feralit vàng nhạt hay vàng xám, phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt thô, thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình

Phân bố nhiều ở phía Tây Nam VQG

2 Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi và núi thấp (F)

151017 ha (77,6%) Đất có màu đỏ vàng hay vàng đỏ, tầng tích tụ dày nền vật chất tạo đất chia ra các loại phụ:

Phân bố phía Bắc và Đông Bắc VQG

(29,1%) Đất Feralit đỏ vàng, thành phần cơ giới nặng đến trung bình

Phân bố chủ yếu phần trung tâm và phía đông VQG

(44,9%) Đất Feralit vàng nhạt, thành phần cơ giới nhẹ đền trung bình, tầng đất trung bình có nhiều đá lẫn

Phân bố chủ yếu ở vùng trung tâm và phía Tây Bắc VQG

(3,6%) Đất Feralit đỏ vàng hay nâu đỏ, tpcg nặng, tầng dầy (trong thung lũng)

Phân bố ven đường 7 phía Bắc và Đông Bắc VQG

3 Đất dốc tụ và đất phù sa D, P

9140 ha (4,7%) Đất có màu nâu xám, thành phần cơ giới trung bình, tơi xốp giàu dinh dưỡng

Phân bố ven sông suối trong VQG

Núi đá vôi dốc đứng có cây gỗ nhỏ che phủ thấp dưới 700m

Phân bố thành dải nhỏ xen kẽ nhau bên hữu ngạn sông Cả

5 Tổng số 194668 (Cả vùng đệm)

(Nguồn: Phòng NCKH - VQG Pù Mát, 2010)

Khu vực VQG Pù Mát có ba nhóm đất chính: đất Feralit mùn trên núi trung bình, đất Feralit đỏ vàng ở vùng đồi và núi thấp, và đất dốc tụ cùng đất phù sa, với tổng diện tích đá vôi lên tới 194.668 ha Theo kết quả điều tra ban đầu, loài Vàng tâm phân bố rộng rãi trên hầu hết các loại đất này, ngoại trừ núi đá vôi, cho thấy khả năng sinh trưởng của loài này trên nhiều loại đất khác nhau với độ dày tầng đất từ trung bình đến dày.

4.2.2 Đặc điểm phân bố của loài Vàng tâm theo đai cao, trạng thái rừng

Kết quả điều tra về mật độ loài Vàng tâm phân theo đai cao tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp tại bảng 4.4

Bảng 4.4 trình bày đặc điểm phân bố của loài Vàng tâm tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An, phân theo độ cao so với mực nước biển và trạng thái rừng Các thông tin được phân loại theo tiểu khu và tình trạng rừng, giúp hiểu rõ hơn về sự phân bố của loài này trong khu vực.

100 - 300 215; 218; 224; 234 Lá rộng thường xanh trạng thái

300 - 500 314; 317; 321 Lá rộng thường xanh trạng thái

500 - 700 516; 532; 546; 553 Lá rộng thường xanh trạng thái

Độ cao là một yếu tố quyết định trong nghiên cứu phân bố thực vật, tuy nhiên, nó không ảnh hưởng trực tiếp mà thông qua nhiều yếu tố khác Cụ thể, độ cao tác động đến lượng bức xạ mặt trời, từ đó ảnh hưởng đến nhiệt độ và khả năng quang hợp của thực vật Ngoài ra, độ cao còn liên quan đến lượng mưa, độ ẩm không khí, độ dốc và độ dày tầng đất, tất cả những yếu tố này đều có tác động trực tiếp đến sự phân bố của các loài thực vật.

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Vàng tâm tại VQG Pù mát

4.3.1 Đặc điểm cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh

Mật độ cây tái sinh là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng gieo giống và năng lực tái sinh của lập địa, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác Nghiên cứu mật độ và tổ thành cây tái sinh giúp xác định các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, từ đó tác động hiệu quả vào rừng để đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững.

Phân bố Vàng tâm theo đai cao tại VQG Pù Mát như sau:

Bảng 4.13 Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh rừng tự nhiên nơi có Vàng tâm phân bố tại VQG Pù Mát

OTC Độ cao so với mực nước biển (m)

N cây tái sinh (cây/ha)

Mật độ cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên ở VQG Pù Mát, nơi có Vàng tâm phân bố, dao động từ 3.000 - 3.500 cây/ha, với mật độ Vàng tâm tái sinh từ 250 - 625 cây/ha Điều này cho thấy năng lực tái sinh tự nhiên của Vàng tâm trong khu vực là tốt và có khả năng áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên để phục hồi rừng Năng lực tái sinh của rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng gieo giống của cây mẹ, độ ẩm đất, độ dày lớp thảm mục, chiều cao và mức độ che phủ của cây bụi, cũng như độ tàn che của cây cao Do đó, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tái sinh và áp dụng biện pháp lâm sinh phù hợp là rất cần thiết.

4.3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

Tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng là chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tái sinh tự nhiên của rừng và khả năng phát tán hạt giống từ tầng cây cao Nghiên cứu cấu trúc tổ thành loài giúp chúng ta áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, nhằm cải thiện tổ thành tầng cây cao cho mục đích kinh doanh Việc loại bỏ những loài cây tái sinh phi mục đích và thúc đẩy sự phát triển của các loài cây tái sinh mục đích sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của rừng.

Kết quả điều tra cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp theo đai cao, như thể hiện trong các bảng dưới đây.

Bảng 4.14 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Vàng tâm phân bố ở VQG Pù Mát, độ cao 100 - 300m

TT Loài N (cây/ha) Ki

Bảng 4.15 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Vàng tâm phân bố ở VQG Pù Mát, độ cao 300 - 500m

TT Loài N (cây/ha) Ki

Bảng 4.16 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Vàng tâm phân bố ở VQG Pù Mát, độ cao 500 - 700m

TT Loài N (cây/ha) Ki

Khu vực nghiên cứu ghi nhận từ 14 đến 16 loài cây tái sinh, với mật độ dao động từ 3.000 đến 3.500 cây/ha Nhiều loài cây tái sinh phi mục đích như Xương trâu, Cứt sắt, Đa, Ngát xuất hiện, bên cạnh đó còn có các loài cây tái sinh thân gỗ như Sến mật, Táu mật, Xoay Đáng chú ý, phần lớn các loài này đều có nguồn gốc từ cây mẹ gieo giống ở tầng cây cao.

Chỉ những loài có hệ số tổ thành Ki lớn hơn hoặc bằng 0,5 mới tham gia vào công thức tổ thành của tầng cây tái sinh theo đai cao, như được trình bày trong bảng 4.17.

Bảng 4.17 Công thức tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Vàng tâm phân bố tại

VQG Pù Mát theo đai cao

OTC Độ cao so với mực nước biển

Tổ thành tầng cây tái sinh

2 300 - 500 1,3Tm + 1,3Vt + 0,8Dg + 0,8 Mcln + 0,8 Mclt +

0,8Sm + 0,8Trt + 0,8Trm + 2,6LK (6 loài khác)

3 500 - 700 1,2Tm + 1,2Trn + 0,8Dg + 0,8Sm + 0,8 Thr +

0,8Trt + 0,8Xt + 0,8Vt + 2,8LK (8 loài khác)

Trong đó: Tm: Táu mật; Trt: Trâm tía; X: Xoay; N: Ngát; Tr: Trám; Trn: Trường nhãn;

Dg: Dẻ gai; Mcln: Máu chó lá nhỏ; Mclt: Máu chó lá to; Sm: Sến mật; Trm: Trường mật;

Thr: Thị rừng; Xt: Xương trâu; Vt: Vàng tâm

Trong khu vực nghiên cứu, có từ 14 đến 16 loài cây tái sinh, trong đó 7-8 loài tham gia vào công thức tổ thành Các loài cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ cây mẹ gieo giống ở tầng cây cao, với Vàng tâm, Táu mật và Trâm tía là những loài chiếm ưu thế Điều này cho thấy tiềm năng áp dụng biện pháp khoanh nuôi để thúc đẩy tái sinh tự nhiên, kết hợp với việc phát triển dây leo và bụi rậm nhằm tăng cường sự phát triển của loài Vàng tâm.

4.3.3 Chất lượng, nguồn gốc tầng cây tái sinh

Bảng 4.18 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Vàng tâm phân bố tại

VQG Pù Mát theo đai cao Đai cao

(m) Chất lượng cây tái sinh (%) Nguồn gốc cây tái sinh

Tốt TB Xấu Hạt chồi

Từ kết quả tại bảng 4.18 có thể rút ra một số nhận xét sau:

Tỷ lệ cây tái sinh có chất lượng tốt và trung bình đạt từ 83,3% đến 85,7%, tuy nhiên, tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất xấu vẫn khá cao, dao động từ 14,3% đến 16,7% Do đó, cần áp dụng các biện pháp lâm sinh để kiểm soát sự phát triển của dây leo bụi rậm và chặt bớt cây tái sinh phi mục đích, nhằm tạo điều kiện cho những cây tái sinh mục đích phát triển tốt hơn trong tương lai.

Cây tái sinh chủ yếu có nguồn gốc từ hạt, chiếm từ 82,2 - 91,7%, trong khi cây tái sinh từ chồi chỉ chiếm 8,3 - 17,8% Đối với loài Vàng tâm, cả hai hình thức tái sinh đều xuất hiện, nhưng tái sinh hạt vẫn là phương thức chính Điều này mở ra triển vọng cho việc nhân giống Vàng tâm thông qua phương pháp giâm hom.

Hình thức tái sinh chủ yếu của các loài cây trong khu vực là thông qua tái sinh hạt Do đó, việc tạo điều kiện cho hạt được phát tán, nảy mầm và hỗ trợ sự phát triển của cây con là vô cùng quan trọng.

4.3.4 Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng tại khu vực nghiên cứu

Chiều cao của cây tái sinh là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn cây có triển vọng Sự phân bố chiều cao của cây tái sinh bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, chủ yếu là cạnh tranh về không gian dinh dưỡng giữa các cây.

Tái sinh và cây bụi thảm tươi đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng, ảnh hưởng đến sự phân bố ánh sáng và độ ẩm Ngoài ra, các yếu tố ngoại lực như chăn thả gia súc cũng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và duy trì của các loài cây tái sinh trong khu vực này.

Bảng 4.19 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại khu vực có Vàng tâm phân bố tại VQG Pù Mát theo đai cao Đai cao

Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao

Từ kết quả bảng trên, tiến hành vẽ biều đồ phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao như sau:

Hình 4.5 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (cấp 1:

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N, (1962), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1962
2. Nguyễn Thanh Bình, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
4. Cationot R, (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, tài liệu khoa học Lâm nghiệp, Viện KH Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi
Tác giả: Cationot R
Năm: 1965
5. Vũ Văn Cần, (1997), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Vũ Văn Cần
Năm: 1997
6. Nguyễn Bá Chất, (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss), Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, VKHLN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss)
Tác giả: Nguyễn Bá Chất
Năm: 1996
7. Hoàng Văn Chúc, (2009), Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii "Choisy") trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Hoàng Văn Chúc
Năm: 2009
8. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, (2000), Thực vật rừng, Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
9. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc, (1992), Giáo trình Lâm sinh học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lâm sinh học
Tác giả: Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
10. Nguyễn Thị Hương Giang, (2009), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh của loài Vối thuốc (Schima Wallichii Choisy) tự nhiên ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh của loài Vối thuốc (Schima Wallichii Choisy) tự nhiên ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2009
11. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh, tr 143-175 (151) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Phạm Hoàng Hộ, (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập I. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, tập I
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Ly Meng Seang, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham, Campuchia. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham, Campuchia
Tác giả: Ly Meng Seang
Năm: 2008
14. Vương Hữu Nhi, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật tạo cây con căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên
Tác giả: Vương Hữu Nhi
Năm: 2003
15. Plaudy J, (1987), Rừng nhiệt đới ẩm, Văn Tùng dịch - Tổng luận chuyên đề số 8/. Bộ Lâm nghiệp (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng nhiệt đới ẩm
Tác giả: Plaudy J
Năm: 1987
16. Richards P.W, (1968), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards P.W
Nhà XB: Nxb Khoa học
Năm: 1968
17. Nguyễn Toàn Thắng, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis hickel & A.camus) tại Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường ĐHLN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis" hickel & A.camus)" tại Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Toàn Thắng
Năm: 2008
18. Lê Phương Triều, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài cây Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài cây Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Lê Phương Triều
Năm: 2003
19. Trần Minh Tuấn, (1997), Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây
Tác giả: Trần Minh Tuấn
Năm: 1997
20. Balley, Dell, (1972), Quantifying Diameter Distribution with the WEIBULL function, Forest Soi, (19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantifying Diameter Distribution with the WEIBULL function
Tác giả: Balley, Dell
Năm: 1972

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w