TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề quy hoạch NTM ở một số nước trên thế giới
1.2.1 Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Nông nghiệp phát triển tạo đà cho công nghiệp hóa
Quá trình công nghiệp hóa ở Nhật Bản bắt đầu bằng sự tăng trưởng mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, tương tự như nhiều quốc gia Âu, Mỹ trước đây Sau một thế kỷ phát triển, Nhật Bản đã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại, nhưng sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn do các hộ gia đình nhỏ đảm nhiệm, phản ánh văn hóa lúa nước đặc trưng Điều này cũng tương đồng với tình hình ở Việt Nam Những kinh nghiệm của Nhật Bản trong phát triển kinh tế nông thôn có thể rút ra thành những bài học quý giá.
- Thứ nhất, tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động lại nông thôn
Trong bối cảnh đất chật người đông, Nhật Bản đã thực hiện thành công chiến lược phát triển nông nghiệp theo chiều sâu, nhằm đạt được mục tiêu khó khăn trong giai đoạn tăng trưởng ban đầu, tương đồng với quan điểm "CNH – HĐH nông nghiệp" hiện nay Từ năm 1878 đến 1912, mặc dù công nghiệp Nhật Bản tăng trưởng mạnh mẽ, tổng số lao động trong nông nghiệp chỉ giảm nhẹ từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu người, cho thấy ngành công nghiệp chủ yếu thu hút lao động mới từ sự gia tăng dân số.
Dưỡng sức dân và phát triển nội lực là yếu tố quan trọng trong quá trình hiện đại hóa, và nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển này Nhật Bản là một ví dụ điển hình, nơi nông nghiệp đã cung cấp đủ lương thực cho nhu cầu gia tăng của tầng lớp thị dân và công nhân, từ đó ngăn chặn nguy cơ lạm phát do thiếu thực phẩm Ngoài ra, xuất khẩu nông, lâm sản như chè và lụa không chỉ mang lại nguồn ngoại tệ quan trọng mà còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước.
Sau chiến tranh, Nhật Bản rơi vào tình trạng đói kém và thiếu hụt ngoại tệ, khó khăn trong việc nhập khẩu lương thực Để khắc phục, chính phủ áp dụng phương châm "dưỡng dân, để dân tự tích lũy, tự khai thác nội lực tạo phát triển" Mặc dù lương thực còn thiếu, chính phủ vẫn kiên trì giữ giá nông sản cao nhằm khuyến khích nông dân Chính sách này đã nhanh chóng thúc đẩy nông dân tăng sản lượng và mở rộng sản xuất, giúp đất nước vượt qua khủng hoảng.
Từ năm 1970, Nhật Bản đã tích cực công nghiệp hóa nông thôn, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng thu nhập của người dân nhờ vào chính sách phi tập trung hóa công nghiệp Cơ cấu kinh tế nông thôn đã thay đổi, với tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập ngày càng cao Đến năm 1990, thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp cao gấp 5,6 lần so với thu nhập từ nông nghiệp Đồng thời, thu nhập từ nông nghiệp của nông dân cũng tăng gấp 9 lần so với năm 1950, chủ yếu nhờ vào việc Chính phủ trợ giá nông sản Khi tính cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người của nông dân đã vượt qua thu nhập của công nhân đô thị.
Gắn kết nông nghiệp với công nghiệp và nông thôn với thành thị là yếu tố quan trọng để thực hiện thành công công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Nhật Bản Sự liên kết hài hòa giữa các lĩnh vực này sẽ thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phát triển kết cấu hạ tầng trong các lĩnh vực thông tin, giao thông, giáo dục và nghiên cứu là yếu tố then chốt thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp Điều này không chỉ nâng cao năng suất đất đai trong giai đoạn đầu của thời kỳ Duy Tân mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng máy móc, thiết bị và hóa chất trong quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp Nhờ đó, năng suất lao động trong nông nghiệp Nhật Bản đã đạt được những bước tiến vượt bậc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm cho lao động nông thôn Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ tập trung vào phát triển các công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa Ngay cả sau Chiến tranh thế giới thứ hai, khi các công nghệ hiện đại thu hút nhiều vốn phát triển mạnh mẽ, các công nghệ thu hút lao động vẫn được đánh giá cao.
Một biện pháp hiệu quả để phát triển kinh tế nông thôn là phân bố các ngành công nghiệp và nhà máy về khu vực này Với hệ thống hạ tầng, năng lượng và liên lạc hoàn chỉnh, nông thôn không chỉ thu hút các ngành chế biến nông sản như tơ tằm và dệt may mà còn cả các ngành cơ khí và hóa chất, nhờ vào chi phí thấp và tiềm năng phát triển mạnh mẽ.
1.2.2 Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp ở Trung quốc
Hơn 50 năm qua, khoa học và công nghệ (KH&CN) nông nghiệp của Trung Quốc đã có sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc mà bao trùm lên có thể thấy là đã giải quyết vấn đề no ấm cho hơn 1 tỷ dân, phát triển mạnh mẽ công nghiệp hương trấn, đƣa hàng trăm triệu nông dân Trung Quốc đến cuộc sống khá giả Có đƣợc những thành tựu ấy là do Chính phủ cũng nhƣ các cấp chính quyền địa phương ở Trung Quốc rất coi trọng KH&CN nông nghiệp, thể hiện ở sự đầu tƣ cho nó; có cơ chế khuyến khích mạnh mẽ cán bộ khoa học lao động và sáng tạo, bám sát mặt trận nông nghiệp, nông dân và nông thôn; chú trọng xây dựng hệ thống các tổ chức KH&CN trong nông nghiệp; quan tâm thích đáng tới việc nâng cao ý thức và năng lực KH&CN cho nông dân Thiết nghĩ những kinh nghiệm đó của họ rất đáng để chúng ta tham khảo và học tập[24]
Trong lĩnh vực di truyền chọn tạo giống, đã có nhiều đột phá trong việc phát triển giống lúa thấp cây và cao sản, cũng như ứng dụng ưu thế lai Theo thống kê, từ năm 1949 đến năm 1998, các nhà khoa học Trung Quốc đã tạo ra hơn một số lượng lớn giống lúa mới.
Việc phát triển 5.000 tổ hợp giống cây trồng mới với năng suất cao và phẩm chất tốt đã giúp nâng cao sản lượng nông nghiệp tại Trung Quốc, với mỗi lần đổi mới mang lại mức tăng 10-30% Đặc biệt, giống lúa lai đã đóng góp 350 triệu tấn lúa gạo cho sản lượng Hàng loạt công nghệ mới được ứng dụng trong nông nghiệp, cho phép hơn 1/3 diện tích đất canh tác trồng nhiều vụ Các công nghệ như tưới tiết kiệm nước và phòng trừ dịch bệnh tổng hợp đang được triển khai nhằm hướng tới nền nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững.
Trong phát triển nông thôn, công nghiệp hương trấn đã nổi bật và thu hút sự chú ý toàn cầu Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ 20, ngành này đã trải qua giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng và điều chỉnh tối ưu hóa vào đầu những năm 90, tiếp tục ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ giữa thập kỷ Công nghiệp hương trấn hiện nay đã trở thành trụ cột và nguồn tăng trưởng chính cho kinh tế nông thôn Trung Quốc Qua thành công trong phát triển khoa học và công nghệ nông nghiệp, nhiều bài học kinh nghiệm quý giá đã được rút ra.
Phát huy ưu việt của chủ nghĩa xã hội bằng cách tập trung nguồn lực vào các dự án lớn, kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước, ngành và địa phương Theo phương châm "Nhà nước lập sân khấu, cán bộ KH&CN biểu diễn", trung ương đóng vai trò dẫn dắt, trong khi địa phương phụ trách liên kết các ngành chuyên môn Mục tiêu là tập trung vào những trọng điểm KH&CN để đạt hiệu quả cao nhất, mang lại lợi ích cho nông dân.
Kiên trì phục vụ "Tam nông" là việc lựa chọn các đề tài khoa học và công nghệ trong nông nghiệp cần bám sát kinh tế quốc dân Điều này đòi hỏi phải tập trung vào những yêu cầu của nhà nước, xác định các vấn đề cấp thiết và mấu chốt của nông thôn, nông nghiệp và nông dân để tìm ra giải pháp hiệu quả.
Vấn đề quy hoạch NTM ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình chung về xây dựng nông thôn mới của cả nước
Theo các nhà khoa học, sự phát triển mạnh mẽ của nền nông nghiệp Việt Nam trong quá trình đổi mới đất nước là nhờ vào các chính sách phù hợp của Ðảng và Nhà nước, được người dân, đặc biệt là nông dân, tích cực hưởng ứng và sáng tạo trong lao động.
Chính sách chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp đang ngày càng đi vào chiều sâu, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp Điều này bao gồm việc rà soát và bổ sung quy hoạch cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cũng như phát triển vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm và nông nghiệp công nghệ cao.
Các cơ quan khoa học đã đầu tư mạnh mẽ vào nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng lực canh tác và chăm sóc cây trồng Trong ba năm qua, tổng đầu tư cho nông nghiệp nông thôn đã đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, gấp đôi so với giai đoạn 2006-2008, với mục tiêu ổn định và phát triển lĩnh vực này Đặc biệt, việc xây dựng hệ thống kho tàng và cơ sở bảo quản đã được chú trọng nhằm giảm thiểu hao hụt và đảm bảo chất lượng nông sản sau thu hoạch Bên cạnh đó, công tác khuyến nông và bảo vệ thực vật cũng đã được tăng cường, giúp nông dân nhanh chóng áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đồng thời đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Mặc dù đã triển khai các chính sách tam nông trong những năm qua, nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập, đặc biệt là sự chậm phát triển nông nghiệp hiện đại và thiếu gắn kết với xây dựng nông thôn mới Theo số liệu thống kê, các vùng đất nông nghiệp lớn lại có tỷ lệ lao động thấp, dẫn đến sự dịch chuyển lao động từ nông thôn ra thành phố Cụ thể, vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực lượng lao động, trong khi khu vực Tây Nguyên chỉ có 5,8% Đáng lưu ý, trong ba năm gần đây, sự chuyển dịch lao động trong nông nghiệp đã gặp nhiều khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, với tỷ lệ lao động nông nghiệp tăng trở lại từ 47,7% năm 2008 lên 59,1% vào năm 2010 sau khi giảm mạnh trước đó.
Xây dựng nông thôn mới là chương trình quốc gia quan trọng, phản ánh tầm nhìn của Ðảng và Nhà nước về một nền nông nghiệp hiện đại gắn liền với phát triển nông thôn trong thế kỷ 21 Để đạt được điều này, cần rà soát quy hoạch ngành nông nghiệp từ sản xuất đến chế biến, kết hợp với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn Việc điều chỉnh quy hoạch là cần thiết để triển khai các chương trình phát triển nông nghiệp khoa học và xây dựng nông thôn theo tiêu chí mới Quy hoạch nông nghiệp và nông thôn phải tính toán toàn diện sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng miền, nhằm tránh lãng phí và mâu thuẫn trong quá trình phát triển.
Công tác quy hoạch phát triển nông thôn đang được chú trọng cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quy hoạch này ngày càng trở nên quan trọng với sự hỗ trợ từ các chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước, cùng với các chương trình hoạt động cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Công tác quy hoạch phát triển nông thôn ở Việt Nam đã đạt được nhiều tiến bộ và thành tựu, đặc biệt trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển hàng hóa đa dạng Sự phát triển nông – lâm – ngư nghiệp kết hợp với công nghiệp, chế biến và dịch vụ đã giúp nâng cao chất lượng sống của người dân Bên cạnh đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện đại cũng đồng thời gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.
Năm 2012, Hội nghị tổng kết chương trình nông thôn mới tại Hà Nội đã đánh giá kết quả sau 4 năm triển khai tại 11 xã Mô hình nông thôn mới đã giúp phát triển sản xuất, với ví dụ điển hình là các xã Tân Thông Hội, Tân Hội và Tân Thịnh Thu nhập của người dân tăng hơn 62%, cơ sở hạ tầng được cải tạo đồng bộ, làm thay đổi diện mạo nông thôn và cải thiện chất lượng cuộc sống Chương trình cũng thúc đẩy hoạt động văn hóa, phát triển kinh tế-xã hội, gìn giữ bản sắc văn hóa và nâng cao trình độ dân trí cũng như chất lượng hệ thống cơ sở.
Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện đang ở giai đoạn phát triển ban đầu, với nhiều thách thức phức tạp cần đầu tư thời gian và tài chính Chúng ta đang thiếu hụt thông tin, phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực này Do đó, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện phương pháp luận, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và làm phong phú nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu trong tương lai.
Sau hơn 3 năm triển khai Nghị quyết 26/TQ-TW, các Bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản và hướng dẫn quy hoạch nông thôn mới Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của các tỉnh đã cụ thể hóa quy hoạch thông qua việc ban hành đề cương và xây dựng quy hoạch mẫu Đến nay, đã có 1.040 xã (11,67%) hoàn thành phê duyệt quy hoạch chung, trong đó 200 xã đã hoàn thành quy hoạch chi tiết cần thiết Hiện có 1.083 xã (12,15%) đã hoàn thành đồ án quy hoạch chung chờ thẩm định và 2.732 xã (30,66%) đang lập đồ án quy hoạch Mô hình nông thôn mới với 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định sự phù hợp trong việc tổ chức thực hiện tại cấp xã Chương trình đã giúp xác định rõ nội dung huy động nội lực và vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
* Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, mô hình thí điểm xây dựng nông thôn mới đã bộc lộ một số hạn chế:
Nhiều xã hiện nay đang quá chú trọng vào đầu tư xây dựng cơ bản mà chưa chú ý đến sản xuất, dẫn đến mô hình sản xuất chủ yếu tập trung vào nông nghiệp Đầu tư cho phát triển ngành nghề, công nghiệp nông thôn, dịch vụ và văn hóa vẫn còn thiếu thốn Nội dung dân chủ trong các dự án chưa được thể hiện rõ ràng, với đa số các xã dàn trải trong mong muốn thực hiện nhiều vấn đề mà chưa xác định được các nội dung trọng tâm để triển khai hiệu quả.
Phương châm xây dựng mô hình dựa vào nguồn lực tại chỗ, với sự hỗ trợ của Nhà nước chỉ chiếm khoảng một nửa Tuy nhiên, chỉ có khoảng 50% số xã tự huy động được từ 47-55% tổng vốn đầu tư, trong khi các xã còn lại chỉ đạt mức huy động 10% Tâm lý ỷ lại và trông chờ vào đầu tư từ Nhà nước vẫn còn phổ biến.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho các xã cần một nguồn vốn lớn Tuy nhiên, hiện tại, ngoài nguồn vốn từ một số chương trình dự án của Bộ NN&PTNT và tỉnh, các bộ, ngành khác vẫn chưa có sự quan tâm đầu tư thỏa đáng.
Chương trình này, từ khi được xây dựng và thông qua, đã không xác định rõ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước và không có vốn riêng biệt Hệ quả là khi triển khai, chương trình thiếu nguồn lực cụ thể, không thể thu hút sự đóng góp từ người dân Việc không có nguồn vốn riêng đã khiến các dự án mô hình phụ thuộc vào việc lồng ghép các chương trình một cách thụ động, dẫn đến hiệu quả hạn chế và không thường xuyên.
Việc tổ chức thực hiện mô hình từ Trung ương đến cơ sở chưa đạt được sự đồng bộ, trong khi đội ngũ cán bộ xã dù đã qua đào tạo nhưng vẫn còn hạn chế về trình độ và chưa nắm vững yêu cầu cũng như phương pháp triển khai dự án Nhiều xã điểm chưa phát huy được tiềm năng sẵn có, dẫn đến khó khăn trong việc nhân rộng mô hình.
Mục tiêu
Ụ TIÊU, ỐI TƢỢ G, PHẠ VI, ỘI DU G
VÀ PHƯƠ G PHÁP GHIÊ ỨU 2.1 ục tiêu
Quy hoạch xây dựng xã Mai Sơn nhằm mục tiêu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia vào năm 2020.
- Đánh giá thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn xã giaiđoạn 2011 - 2015
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020
2.2 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu toàn bộ đất đai và hạ tầng kỹ thuật khu vực xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Đối tượng quy hoạch bao gồm hạ tầng và sản xuất, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh chóng và bền vững, phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Phạm vi quy hoạch theo ranh giới hành chính vực xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái với quy mô quy hoạch.
2.3.1 Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế xã hội
2.3.2 Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2015 theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM ;
- Công tác quy hoạch (1 tiêu chí)
- Về hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
- Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
- Về văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí)
- Về hệ thống chính trị (2 tiêu chí)
2.3.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2020
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn
Phương pháp này được dùng để thu thập những tài liệu thứ cấp đã có trên địa bàn Các tài liệu kế thừa gồm:
Xã Mai Sơn nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, với đặc điểm địa hình đa dạng, bao gồm đồi núi và đồng bằng Khí hậu nơi đây chủ yếu là khí hậu nhiệt đới gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp Thủy văn phong phú với nhiều sông suối, cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt Đặc điểm nguồn gốc tài nguyên đất và tài nguyên nước tại xã cũng rất phong phú, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Tài liệu kinh tế xã hội bao gồm thông tin về dân số, lao động, thành phần dân tộc, kiến trúc, cơ sở hạ tầng, và văn hóa xã hội Ngoài ra, nó còn phản ánh hiện trạng sử dụng đất, các văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch của nhà nước và địa phương, cùng với định hướng phát triển kinh tế, xã hội của xã.
- Thu thập bản đồ địa phương: Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ điện, nước…
- Tài liệu về kế hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã đƣợc phê duyệt
Các thông tin và số liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu đề tài đã được công bố chính thức từ các cấp, ngành khác nhau Những kết quả nghiên cứu trước đây và thông tin về tình hình xây dựng nông thôn mới được xác định dựa trên các tiêu chí mà nhà nước quy định.
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp này bao gồm việc điều tra và khảo sát thực địa nhằm xác minh tình trạng sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cũng như nhu cầu và nguyện vọng của người dân về đầu tư phát triển hạ tầng và các công trình phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp, từ đó làm cơ sở để xây dựng phương án quy hoạch hiệu quả.
Gặp gỡ các cán bộ xã đại diện cho từng khu vực nhằm tìm hiểu tình hình chung về nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hàng hóa và nhu cầu thị trường.
Thông qua phương pháp PRA, việc quy hoạch sẽ được thực hiện dựa trên sự tham gia của người dân, cho phép họ đề xuất phương án và đóng góp ý kiến Điều này không chỉ tạo ra các giải pháp thực hiện hiệu quả mà còn đảm bảo rằng kế hoạch được xây dựng phù hợp với nhu cầu và mong muốn của cộng đồng.
Phương pháp này dựa trên việc thu thập ý kiến từ các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn, nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất cho các dự án liên quan.
2.4.4 Phương pháp phân tích thị trường và dự báo tiềm năng cho phát triển
Dự báo dân số tương lai và nhu cầu sử dụng đất dựa trên các chỉ tiêu phát triển của các ngành và mức tăng dân số dự kiến Dựa vào dân số hiện tại, tốc độ tăng dân số tự nhiên và hệ số quy đổi lao động, chúng ta có thể xác định dân số qua các thời kỳ trong vùng và tiểu vùng Từ đó, có thể tính toán số lượng lao động cần thiết cho toàn vùng và tiểu vùng Phương pháp tính toán dân số phát triển tự nhiên là yếu tố quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển bền vững.
Trong đó: N T là dân số tương lai, người
No là dân số hiện tại, người
P là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình, được biểu thị bằng phần trăm (%) V là tỷ lệ tăng hoặc giảm cơ học do nhập cư hoặc di cư, cũng được tính bằng phần trăm (%) T là số năm trong giai đoạn dự báo dân số.
1 được tính sẵn ứng với P cho trước
Dựa vào cơ cấu lao động ta tính đƣợc số lao động tăng tự nhiên
Xác định khả năng phát triển dân số theo nhu cầu lao động (N 1đ )
Dựa trên mục tiêu và cơ cấu kinh tế, cũng như cơ cấu sản xuất của các ngành và đơn vị sản xuất kinh doanh, cần xác định nhu cầu lao động theo từng thời kỳ trong vùng và tiểu vùng Việc này dựa vào định mức lao động của từng ngành, từng đối tượng như loại cây trồng, loại gia súc và loại công việc cụ thể.
Căn cứ vào yêu cầu kỹ năng lao động hiện thực quy trình công nghệ, xác định yêu cầu, trình độ lao động, nghề nghiệp
Dân số theo nhu cầu lao động (N 1đ) bao gồm tổng số lao động trực tiếp trong các ngành sản xuất, trong khi B (%) phản ánh tỷ lệ dân số lao động gián tiếp, phục vụ cho các hoạt động liên quan.
C(%) là tỷ lệ dân số không tham gia lao động (trẻ em, người già, tàn tật, C = 50% )
Biện pháp tổ chức lao động, dân số
So sánh giữa dân số phát triển tự nhiên và dân số dựa trên nhu cầu lao động quy hoạch là cần thiết để nghiên cứu các giải pháp phân bố dân cư hợp lý Việc này giúp xác định cách thức phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa sự phát triển bền vững của cộng đồng.
NT > N1đ dân số lớn, lao động dƣ thừa, biện pháp hữu hiệu di chuyển dân đi nơi khác
NT < N1đ dân số ít, lao động thiếu cho phép nhập dân đến Khi ∆ < 10% so với N 1đ có thể cân đối lao động tại chỗ bằng cách mở rộng ngành nghề
2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
2.4.5.1 Phương pháp xây dựng bản đồ
Xây dựng 2 loại bản đồ chính là:
Bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật được tạo ra dựa trên bản đồ địa chính kết hợp với số liệu thống kê đất đai, từ đó giúp hiệu chỉnh và cập nhật thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất.
Nội dung nghiên cứu
Ụ TIÊU, ỐI TƢỢ G, PHẠ VI, ỘI DU G
VÀ PHƯƠ G PHÁP GHIÊ ỨU 2.1 ục tiêu
Quy hoạch xây dựng xã Mai Sơn đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt 19 tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho cộng đồng.
- Đánh giá thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn xã giaiđoạn 2011 - 2015
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020
2.2 ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu toàn bộ đất đai và hạ tầng kỹ thuật khu vực xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Quy hoạch hạ tầng và sản xuất là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh chóng và bền vững, phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Phạm vi quy hoạch theo ranh giới hành chính vực xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái với quy mô quy hoạch.
2.3.1 Điều tra phân tích đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều kiện kinh tế xã hội
2.3.2 Đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2015 theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM ;
- Công tác quy hoạch (1 tiêu chí)
- Về hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
- Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
- Về văn hóa - xã hội - môi trường (4 tiêu chí)
- Về hệ thống chính trị (2 tiêu chí)
2.3.3 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 -2020.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu có sẵn
Phương pháp này được dùng để thu thập những tài liệu thứ cấp đã có trên địa bàn Các tài liệu kế thừa gồm:
Xã Mai Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, với đặc điểm địa hình đa dạng và khí hậu ôn hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp Thủy văn phong phú với hệ thống sông ngòi, hồ đầm cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất Đặc điểm nguồn gốc tài nguyên đất và tài nguyên nước tại đây rất phong phú, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tài liệu kinh tế xã hội bao gồm thông tin về dân số, lao động, thành phần dân tộc, kiến trúc, cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các văn bản pháp luật liên quan đến quy hoạch Ngoài ra, tài liệu còn đề cập đến định hướng phát triển kinh tế và xã hội của địa phương.
- Thu thập bản đồ địa phương: Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ điện, nước…
- Tài liệu về kế hoạch xây dựng nông thôn mới của xã đã đƣợc phê duyệt
Các thông tin và số liệu liên quan đến quá trình nghiên cứu đề tài đã được công bố chính thức từ các cấp, ngành Kết quả nghiên cứu trước đây và thông tin về tình hình xây dựng nông thôn mới được xác định dựa trên các tiêu chí mà nhà nước quy định.
2.4.2 Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp này bao gồm việc điều tra và khảo sát thực địa nhằm xác minh tình trạng sử dụng đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cũng như nhu cầu và nguyện vọng của người dân về đầu tư phát triển hạ tầng và các công trình phục vụ sản xuất nông – lâm nghiệp Những thông tin này sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng phương án quy hoạch hiệu quả.
Gặp gỡ cán bộ xã đại diện cho từng vùng giúp tìm hiểu tình hình chung về nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu hàng hóa và nhu cầu thị trường Việc này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề đất đai mà còn giúp xác định xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường trong từng khu vực.
Để xây dựng phương án quy hoạch hiệu quả, cần thông qua sự tham gia của người dân trong việc đề xuất và lấy ý kiến Phương pháp PRA (Phương pháp có sự tham gia của người dân) sẽ được áp dụng nhằm đảm bảo các giải pháp thực hiện phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng.
Phương pháp này dựa vào việc thu thập ý kiến từ các chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và phát triển nông thôn, nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất cho các dự án.
2.4.4 Phương pháp phân tích thị trường và dự báo tiềm năng cho phát triển
Dự báo dân số tương lai và nhu cầu sử dụng đất dựa trên các chỉ tiêu phát triển ngành và mức tăng dân số Từ dân số hiện tại và tốc độ tăng dân số tự nhiên, cùng với hệ số quy đổi lao động, có thể xác định dân số qua các thời kỳ trong vùng và tiểu vùng Qua đó, tính toán được số lượng lao động trong toàn vùng và tiểu vùng Cách tính dân số phát triển tự nhiên là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Trong đó: N T là dân số tương lai, người
No là dân số hiện tại, người
P là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình theo phần trăm, v là tỷ lệ tăng hoặc giảm cơ học do di cư, và t là số năm trong giai đoạn dự báo.
1 được tính sẵn ứng với P cho trước
Dựa vào cơ cấu lao động ta tính đƣợc số lao động tăng tự nhiên
Xác định khả năng phát triển dân số theo nhu cầu lao động (N 1đ )
Dựa trên mục tiêu và cơ cấu kinh tế, cũng như cơ cấu sản xuất của các ngành và đơn vị sản xuất kinh doanh, cần xác định nhu cầu lao động theo từng ngành, đối tượng (bao gồm loại cây trồng, gia súc, và công việc) qua các thời kỳ trong vùng và tiểu vùng.
Căn cứ vào yêu cầu kỹ năng lao động hiện thực quy trình công nghệ, xác định yêu cầu, trình độ lao động, nghề nghiệp
Dân số theo nhu cầu lao động (N 1đ) bao gồm tổng số lao động trực tiếp trong các ngành sản xuất, trong khi B (%) thể hiện tỷ lệ dân số lao động gián tiếp phục vụ cho các hoạt động này.
C(%) là tỷ lệ dân số không tham gia lao động (trẻ em, người già, tàn tật, C = 50% )
Biện pháp tổ chức lao động, dân số
So sánh giữa dân số phát triển tự nhiên và dân số tính theo nhu cầu lao động quy hoạch là cần thiết để tìm ra giải pháp phân bố dân cư hiệu quả Việc nghiên cứu này giúp xác định sự chênh lệch giữa số lượng dân cư tự nhiên và số lượng cần thiết cho thị trường lao động, từ đó đề xuất các phương án tối ưu hóa phân bổ dân cư phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.
NT > N1đ dân số lớn, lao động dƣ thừa, biện pháp hữu hiệu di chuyển dân đi nơi khác
NT < N1đ dân số ít, lao động thiếu cho phép nhập dân đến Khi ∆ < 10% so với N 1đ có thể cân đối lao động tại chỗ bằng cách mở rộng ngành nghề
2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
2.4.5.1 Phương pháp xây dựng bản đồ
Xây dựng 2 loại bản đồ chính là:
Bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật được tạo ra bằng cách kết hợp bản đồ địa chính với các số liệu thống kê đất đai, từ đó thực hiện hiệu chỉnh bản đồ một cách chính xác và hợp lý.
Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc xây dựng được phát triển dựa trên bản đồ hiện trạng tổng hợp, bao gồm thông tin về xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật.
- Hai loại bản đồ trên được xây dựng theo phương thức số hóa trên phần mềm utocad
2.4.5.2 Phương pháp phân tính toán hiệu quả kinh tế a Xác định các dự án ưu tiên và suất đầu tư
- Danh mục các dự án ưu tiên thực hiện (trường học chuẩn, bê tông hoá thuỷ lợi, đường liên thôn, nhà văn hoá ) b Dự tính nhu cầu đầu tư
- Nhu cầu đầu tƣ cho xây dựng ƣu tiên trên địa bàn xã
Tổng nhu cầu đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, công trình văn hóa xã hội và môi trường nhằm hoàn thành các chỉ tiêu nông thôn mới của xã là rất lớn Để đáp ứng nhu cầu này, cần có phương án huy động vốn hiệu quả.
- Ƣớc tính các nguồn vốn huy động hương 3 KẾT QUẢ GHIÊ ỨU VÀ THẢ UẬ
3.1 iều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã ai Sơn
Xã Mai Sơn nằm ở phía Bắc huyện Lục Yên có diện tích tự nhiên: 1.752,88 ha cách trung tâm huyện 08 km:
Phía Bắc: Giáp với xã Khánh Thiện, huyện Lục Yên và xã Vĩ Thƣợng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
Phía Nam: Giáp xã Tân Lĩnh và xã Yên Thắng, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Phía Đông: Giáp xã Minh Xuân, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
Phía Tây: Giáp với xã Lâm Thƣợng, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái