1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện sơn động tỉnh bắc giang

127 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Cơ Sở Lý Luận Và Thực Tiễn Làm Cơ Sở Đề Xuất Những Nội Dung Cơ Bản Quy Hoạch Lâm Nghiệp Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Văn Hiệu
Người hướng dẫn TS. Đào Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.1. Trên thế giới (15)
      • 1.1.1. Quy hoạch vùng lãnh thổ (16)
      • 1.1.2. Quy hoạch vùng nông nghiệp (18)
      • 1.1.3. Quy hoạch vùng lâm nghiệp (19)
    • 1.2. Ở Việt Nam (20)
      • 1.2.1. Quy hoạch vùng chuyên canh (20)
      • 1.2.2. Quy hoạch nông nghiệp huyện (22)
      • 1.2.3. Quy hoạch lâm nghiệp (23)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Mục tiêu (33)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (33)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (33)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài (33)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (33)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (33)
      • 2.3.1. Các cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động (33)
      • 2.3.2. Đề xuất các nội dung cơ bản của QHLN huyện Sơn Động (34)
      • 2.3.3. Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch (34)
      • 2.3.4. Tiến độ thực hiện quy hoạch rừng đến năm 2020 (34)
      • 2.3.5. Ước tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư (34)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (36)
      • 2.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu (38)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 3.1. Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động (40)
      • 3.1.1. Cơ sở pháp lý (40)
      • 3.1.2. Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến (43)
      • 3.1.3. Phân tích điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động (57)
      • 3.1.5. Quan điểm, định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020 (88)
    • 3.2. Đề xuất các nội dung cơ bản Quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động (91)
      • 3.2.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động (91)
      • 3.2.2. Quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động (92)
      • 3.2.3. Quy hoạch 3 loại rừng phân theo chủ quản lý (95)
      • 3.2.4 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng (0)
      • 3.2.5. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh (104)
    • 3.3. Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch (0)
      • 3.3.1. Giải pháp về tổ chức (110)
      • 3.3.2. Giải pháp khoa học công nghệ (111)
      • 3.3.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực (112)
      • 3.3.4. Giải pháp về cơ chế chính sách (112)
      • 3.3.5. Giải pháp về vốn đầu tư (113)
      • 3.3.6. Giải pháp về quản lý, sử dụng tài nguyên rừng (114)
      • 3.3.7. Những kiến nghị và đề xuất liên quan đến công tác quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương (115)
    • 3.4. Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư (116)
      • 3.4.1. Dự tính vốn đầu tư (116)
      • 3.4.2. Hiệu quả đầu tư (118)
    • 1. Kết luận (122)
    • 2. Tồn tại (123)
    • 3. Kiến nghị ............................................................................................... 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO (123)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Quy hoạch lâm nghiệp là một phần quan trọng trong quy hoạch phát triển nông thôn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để tránh chồng chéo và hạn chế lẫn nhau giữa các ngành Công tác quy hoạch nhằm tổ chức không gian và thời gian phát triển cho từng lĩnh vực sản xuất theo từng giai đoạn cụ thể Để ngành kinh tế phát triển bền vững, việc quy hoạch và sắp xếp hợp lý là cần thiết, trong đó điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch phải được thực hiện trước một bước.

1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ

Quy hoạch vùng lãnh thổ dựa trên học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất theo không gian, đồng thời áp dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng để tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế.

Các Mác và Ăng Ghen nhấn mạnh rằng mức độ phát triển của lực lượng sản xuất trong một dân tộc được thể hiện rõ nhất qua sự phân công lao động Sự phân công lao động phát triển đến đâu sẽ phản ánh mức độ phát triển kinh tế và xã hội của dân tộc đó.

Lê Nin nhấn mạnh rằng việc nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của từng vùng là nguyên tắc quan trọng trong việc phân bố sản xuất.

Nghiên cứu các đặc điểm của lực lượng sản xuất trong một vùng, cả trong quá khứ và hiện tại, là cần thiết để xác định tiềm năng và khả năng phát triển trong tương lai của vùng đó.

Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các phương hướng cụ thể cho kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định dựa trên các nguyên tắc nhất định.

Phân bố lực lượng sản xuất một cách có kế hoạch trên toàn quốc, từ tỉnh đến huyện, nhằm thu hút tài nguyên thiên nhiên và lao động từ mọi vùng, đồng thời thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng.

- Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế chi phí vận chuyển

- Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng

- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế…

- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.[21]

* Điểm qua kết quả quy hoạch các nước trên thế giới:

1.1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari a Mục đích

- Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước

- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ

- Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con người vào đây rất ít

- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, ít có sự can thiệp của con người, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch

- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có sự can thiệp của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn nhưng có sự tác động của con người

- Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người b Nội dung của quy hoạch

- Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp

- Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo ngành dọc

- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất

- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn

- Bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo điều kiện tốt cho nhân dân lao động, sinh hoạt [21]

1.1.1.2 Quy hoạch vùng ở Pháp a Các hoạt động sản xuất

- Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức trồng trọt gia đình, công nghiệp với các mức thâm canh cao độ, thâm canh trung bình và cổ điển

- Hoạt động khai thác rừng

Hoạt động đô thị và khai thác chế biến đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, cần chú trọng đến nhân lực theo các dạng thuế thời vụ và các loại lao động trong nông - lâm nghiệp Đồng thời, việc cân đối xuất nhập khẩu, thu chi và các cân đối khác cũng là yếu tố thiết yếu để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Quy hoạch nhằm mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội [21]

1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan

Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 Hệ thống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa phương)

Vùng được xem như một á miền của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong việc phân chia quốc gia thành các á miền dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như phân bố dân cư, địa hình và khí hậu.

- Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào diện tích của đất nước

- Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo

+ Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho vùng, những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng

+ Quy hoạch vùng được giải quyết căn cứ vào đặc điểm của vùng, các kế hoạch vùng được đóng góp vào xây dựng kế hoạch Quốc gia

* Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước, phải phối hợp với chính quyền, địa phương [21]

1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp

Quy hoạch vùng nông nghiệp là một chiến lược tổng thể của Nhà nước nhằm phân bổ và phát triển lực lượng sản xuất trong các vùng hành chính nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển đa ngành kinh tế trong khu vực.

Quy hoạch vùng nông nghiệp là bước cuối cùng trong kế hoạch hóa tương lai của Nhà nước, nhằm phát triển và phân bố lực lượng sản xuất một cách hợp lý theo từng vùng Đây là biện pháp quan trọng để xác định các xí nghiệp chuyên môn hóa, tối ưu hóa việc sử dụng đất đai, khai thác các yếu tố tự nhiên và áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật.

Vùng hành chính đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch nông nghiệp, đồng thời là lãnh thổ có điều kiện kinh tế và tổ chức lãnh thổ thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của các ngành kinh tế quốc dân.

1.1.3 Quy hoạch vùng lâm nghiệp

- Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế

Sự phát triển của công nghiệp và giao thông vận tải đã dẫn đến nhu cầu gia tăng về gỗ Quá trình sản xuất gỗ đã tách rời khỏi nền kinh tế địa phương của chế độ phong kiến, chuyển mình sang thời đại kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

Sản xuất lâm nghiệp hiện nay không chỉ dừng lại ở việc khai thác gỗ đơn thuần, mà còn cần những lý luận và biện pháp để đảm bảo lợi nhuận bền vững cho các chủ rừng Do đó, một hệ thống lý luận quy hoạch lâm nghiệp hoàn chỉnh đã được hình thành để đáp ứng yêu cầu này.

- Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc

"Khoanh khu chặt luân chuyển" là phương pháp phân chia trữ lượng hoặc diện tích tài nguyên rừng đều cho từng năm trong chu kỳ khai thác, nhằm thực hiện việc khai thác bền vững Phương thức này hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh rừng chồi với chu kỳ khai thác ngắn, đảm bảo cân bằng giữa việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng.

Ở Việt Nam

1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh

Trong quá trình phát triển kinh tế, Việt Nam đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa tại đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long, cùng với các khu vực trồng rau thực phẩm phục vụ cho các thành phố lớn Bên cạnh đó, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày như vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hưng Yên, và vùng thuốc lá Quảng An cũng được phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Cao Bằng, Ba Vì - Hà Tây, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan – Ninh Bình, cùng với các vùng mía như Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi là những khu vực nổi bật trong sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, các vùng cây công nghiệp lâu năm như cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ - Đắc Lắc, Chư Pả - Gia Lai Kon Tum và vùng cà phê Krông Búc, Krông Bách - Đắc Lắc, Chư Pả, Ninh Đức - Gia Lai Kon Tum cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong hợp tác với Liên Xô trước đây.

Cộng hòa Dân chủ Đức, Tiệp Khắc và Bungari là những quốc gia nổi bật trong lĩnh vực sản xuất nông sản, đặc biệt là chè Tại Việt Nam, các vùng chè nổi tiếng bao gồm Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Gia Lai và Kom Tum Ngoài ra, vùng dâu tằm Bảo Lộc ở Lâm Đồng cũng được biết đến với chất lượng sản phẩm cao.

Quy hoạch vùng chuyên canh đã có tác dụng:

- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế

- Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu tư vốn đúng đắn

Xây dựng cơ cấu sản xuất và xác định các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm hàng hóa cho vùng là rất quan trọng Điều này đòi hỏi phải phát triển cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất, đồng thời đáp ứng nhu cầu lao động cần thiết.

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ

Quy hoạch vùng chuyên canh tập trung vào việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý và quy mô canh tác phù hợp, nhằm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm Đồng thời, quy hoạch cũng phân bổ các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, tạo nền tảng cho công tác quy hoạch và kế hoạch của các cơ sở này.

Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung chủ yếu sau:

- Xác định quy mô, ranh giới vùng

- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất

- Bố trí sử dụng đất đai

- Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp trong vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp

- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống

- Tổ chức và sử dụng lao động

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch

1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp huyện a.Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:

Dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện, cần xác định phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp phù hợp với dự án phát triển đã được phê duyệt Việc phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng nông nghiệp sẽ giúp thực hiện các mục tiêu chuyên môn hóa và tập trung hóa, đồng thời phát triển tổng hợp Mục tiêu chính bao gồm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và đảm bảo xuất khẩu nông sản ổn định.

Cải thiện phân bổ sử dụng đất cho các đối tượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ, phát triển độ phì nhiêu của đất.

(3) Tạo điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

(4) Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch b Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:

- Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp

- Bố trí sử dụng đất đai

Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp bao gồm việc phân chia và tính toán quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hóa Điều này giúp xác định các vùng sản xuất thâm canh cao sản, hình thành các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, phát triển các cơ sở dịch vụ nông nghiệp, cũng như bố trí hợp lý trong trồng trọt và chăn nuôi.

- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp

- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp

- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và ngoài nông nghiệp

- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao thông, cơ khí điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp)

- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn

Trong sản xuất nông nghiệp, việc cân đối các yếu tố như lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp và nguyên liệu cho các xí nghiệp chế biến là vô cùng quan trọng Sự cân đối này không chỉ đảm bảo nguồn cung cấp thực phẩm đầy đủ mà còn hỗ trợ sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội

- Vốn đầu tư cơ bản

- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới hành chính huyện.[21]

Quy hoạch lâm nghiệp là quá trình phân chia và sắp xếp tài nguyên rừng một cách hợp lý, nhằm tạo điều kiện cho việc sản xuất kinh doanh lâm nghiệp hiệu quả Điều này bao gồm việc bố trí các hạng mục sản xuất theo các cấp quản lý lãnh thổ và sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân và địa phương, đồng thời phát huy những lợi ích khác của rừng.

Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc

Việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi và sản xuất củi đã được thực hiện từ những năm 1955-1957 với việc sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Đến năm 1958-1959, thống kê trữ lượng rừng miền Bắc được tiến hành, và công tác quy hoạch lâm nghiệp chính thức áp dụng từ năm 1960-1964 Từ năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp đã được tăng cường và mở rộng, với sự kết hợp chặt chẽ giữa Viện điều tra quy hoạch rừng và các Sở Lâm nghiệp Mặc dù đã có những cải tiến trong phương pháp điều tra và quy hoạch, nhưng quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta vẫn phát triển muộn hơn so với nhiều quốc gia khác Hiện tại, các nghiên cứu về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng đang trong quá trình tiến hành và áp dụng để phục vụ cho công tác quy hoạch lâm nghiệp.

Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã chỉ ra rằng công tác quy hoạch, đặc biệt là quy hoạch dài hạn, còn yếu kém và chậm đổi mới Việc quy hoạch chưa kết hợp chặt chẽ với các ngành khác, mang tính bao cấp và thiếu tính khả thi Ngoài ra, quy hoạch ba loại rừng chưa hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa, tạo ra nhiệm vụ nặng nề và cấp bách cho ngành lâm nghiệp Việt Nam hiện nay.

1.2.3.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp

Khu vực quy hoạch lâm nghiệp có tính đa dạng và phức tạp, bao gồm vùng ven biển, trung du, núi cao, biên giới và hải đảo Địa hình nơi đây thường cao, dốc, với sự chia cắt phức tạp, gây khó khăn cho giao thông đi lại, đồng thời có sự hiện diện của nhiều ngành kinh tế hoạt động.

Khu vực này là nơi sinh sống của các dân tộc thiểu số với trình độ dân trí thấp và kinh tế xã hội phát triển chậm, dẫn đến nhiều khó khăn trong đời sống vật chất và tinh thần Công tác quy hoạch lâm nghiệp tại đây tập trung vào rừng và đất lâm nghiệp, vốn được coi là "của chung" của đồng bào các dân tộc nhưng thực tế lại đang rơi vào tình trạng vô chủ.

Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh kéo dài từ 8-10 năm đến 40-100 năm Để khuyến khích người dân đầu tư vào trồng rừng, họ cần được đảm bảo rằng sẽ có lợi nhuận từ việc này.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu

- Quy hoạch lâm nghiệp phát triển ổn định cho huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang đến năm 2020

- Xác định được định hướng, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện

- Đề xuất các nội dung cơ bản cho quy hoạch lâm nghiệp huyện

- Đề xuất, kiến nghị liên quan đến công tác Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tại địa phương.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Rừng và đất lâm nghiệp của huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc huyện Sơn Động - tỉnh Bắc

Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:

2.3.1 Các cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 2.3.1.1.Cơ sở pháp lý

Tìm hiểu các luật, văn bản dưới luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp

2.3.1.2 Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội

Huyện Sơn Động đang đối mặt với những thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là áp lực lên việc sử dụng đất đai Phân tích thực trạng cho thấy sự cần thiết phải cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên đất, đồng thời đưa ra những dự báo cơ bản về xu hướng phát triển trong tương lai Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn đảm bảo sự bền vững cho môi trường.

2.3.1.3 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo đơn vị chủ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của huyện và dự báo nhu cầu lâm sản

2.3.1.4 Định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020

2.3.2 Đề xuất các nội dung cơ bản của QHLN huyện Sơn Động

2.3.2.1 Định hướng chung phát triển kinh tế - xã hội huyện, quy hoạch phân bố sử dụng đất đai huyện Sơn Động

2.3.2.2 Quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động

2.3.2.3 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng theo chức năng

- Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng

- Quy hoạch biện pháp kinh doanh, lợi dụng tổng hợp rừng

- Quy hoạch phát triển công nghệ chế biến lâm sản

2.3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch

- Giải pháp về tổ chức

- Giải pháp khoa học công nghệ cho từng loại rừng

- Giải pháp nguồn nhân lực

- Giải pháp về chính sách

- Giải pháp về vốn đầu tư

- Giải pháp về quản lý, sử dụng tài nguyên rừng

- Những kiến nghị và đề xuất liên quan đến công tác quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương

2.3.4 Tiến độ thực hiện quy hoạch rừng đến năm 2020

2.3.5.Ước tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư

Các bước nghiên cứu của đề tài được trình bày trong sơ đồ dưới đây

Sơ đồ 01 Các bước nghiên cứu

Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất đai

Nghiên cứu định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xây dựng đề cương nghiên cứu Thu thập thông tin cơ sở và hiện trường

Phân tích, xử lý, tính toán số liệu

Phương án QHLN huyện Sơn Động Đề xuất giải pháp thực hiện

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Những thông tin cần thu thập

- Các thông tin liên quan đến các điều kiện tự nhiên như:

+ Vị trí địa lý + Đặc điểm điều kiện khí hậu thủy văn + Điều kiện địa hình

+ Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng + Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đai tài nguyên rừng

- Các thông tin về điều kiện kinnh tế xã hội như:

Dân số và mật độ dân số của huyện đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội Cơ cấu lao động và tập quán canh tác của người dân cũng ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Hệ thống cơ sở hạ tầng như y tế, giáo dục, giao thông và thuỷ lợi cần được cải thiện để hỗ trợ phát triển bền vững Thực trạng sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện hiện nay cho thấy nhiều tiềm năng, nhưng cũng gặp không ít thách thức Những kết quả thực hiện từ trước đến nay cho thấy sự tiến bộ trong quản lý tài nguyên và phát triển kinh tế lâm nghiệp.

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu

Để xây dựng nội dung chất lượng, cần áp dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc từ các nguồn tài liệu uy tín, bao gồm Chi cục kiểm lâm, Chi cục lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Hạt kiểm lâm huyện cùng với các cơ quan hữu quan khác.

+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang

+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động

+ Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 -2010, định hướng đến năm 2015

+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động

+ Báo cáo quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp huyện Sơn Động

Huyện có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, đi kèm với các tài liệu và văn bản liên quan đến chính sách của Đảng và Nhà nước, cũng như các chính sách địa phương và ngành liên quan đến lâm nghiệp.

+ Các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, động vật rừng, tài nguyên đất, khí hậu như chương trình 5 triệu ha rừng

2.4.1.3 Khai thác, sử dụng các loại bản đồ

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng

2.4.1.4 Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, bổ sung, kiểm tra thông tin

Trong huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, việc thu thập số liệu từ các công ty lâm nghiệp và các xã có đất lâm nghiệp là rất quan trọng để đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

- Điều tra trữ lượng rừng tự nhiên: Lập ô tiêu chuẩn có diện tích (S 1000m 2 ) sau đó thống kê các chỉ tiêu D1.3, Hvn

- Điều tra trữ lượng rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn (S= 500m 2 )sau đó tính các chỉ tiêu về D1.3, Hvn

- Điều tra tình hình tái sinh, nguồn gốc tái sinh: Lập ô tiêu chuẩn (S=4m 2 ) 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa và tiến hành đo đếm các chỉ tiêu như: chiều cao, chất lượng

* Tham vấn các cơ quan quản lý nhà nước địa phương

- Tham vấn theo các mẫu câu hỏi đã lập sẵn

- Một xã đại diện: Tham gia quản lý đủ các hoạt động quản lý rừng

- 3 thôn đại diện: Có các dân tộc khác nhau tham gia các hoạt động quản lý rừng

2.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

2.4.2.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm phân tích thống kê sinh học của

2.4.2.2 Xây dựng các loại bản đồ của huyện Sơn Động

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng

- Bản đồ quy hoạch rừng theo chủ quản lý đến năm 2020

- Bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020

Sử dụng phần mềm Mapinfo 9.0

2.4.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế Để đánh giá hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch, sử dụng phương pháp CBA trong phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó để lựa chọn các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế nhất để làm cơ sở tiến hành quy hoạch phát triển sản xuất Các số liệu được tập hợp và tính bằng các hàm kinh tế trong chương trình EXCEL Các chỉ tiêu kinh tế sau đây được vận dụng trong phân tích CBA

Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV) là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất, đã được điều chỉnh theo yếu tố chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại.

NPV: là giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)

Bt:là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)

Ct : là giá trị chi phí ở năm t (đồng)

(Bt –Ct)- lợi nhuận đạt được ở kỳ thứ t i : là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%) t : là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao

Tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR) là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư, bao gồm cả yếu tố thời gian thông qua phương pháp tính chiết khấu.

IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi

- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR

BCR sẽ là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/đồng)

BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng) n là số đại lượng tham gia vào tính toán

Mô hình hoặc phương thức canh tác có chỉ số BCR lớn hơn 1 thể hiện hiệu quả kinh tế cao, với BCR càng lớn thì hiệu quả càng tăng Ngược lại, nếu BCR nhỏ hơn 1, hoạt động kinh doanh sẽ không hiệu quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động

- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về qui chế quản lý rừng;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng giai đoạn 2007-2015;

- Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo

- Công văn số 2108/TTg-KTN ngày 17/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 -2015;

Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, được ban hành vào ngày 30/9/2010 bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho giai đoạn 2011-2015 Quyết định này nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả và minh bạch nguồn vốn nhà nước trong các dự án đầu tư phát triển.

Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg, đồng thời ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho giai đoạn 2011-2015.

Thông tư số 57/2007/TT-BNN, ban hành ngày 13/06/2007 bởi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều trong Quy chế quản lý rừng, được ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006.

- Thông tư số 05/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;

Thông tư số 06/2009/TT-BNN ngày 10/2/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn quy hoạch sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp và bố trí dân cư cho 61 huyện nghèo, nhằm nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân tại các khu vực này.

Thông tư số 08/2009/TT-BNN ban hành ngày 26/2/2009 hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản, theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2008 Thông tư này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, góp phần nâng cao đời sống của người dân và phát triển kinh tế địa phương.

Công văn số 3014/BNN-TCLN ngày 16/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch và kế hoạch bảo vệ cũng như phát triển rừng trong giai đoạn 2011-2020 Bộ yêu cầu các cấp liên quan cần khẩn trương thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo việc bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm đảm bảo việc triển khai các chính sách phát triển kinh tế và nông nghiệp hiệu quả Thông tư này cung cấp các quy định cụ thể về quản lý và sử dụng nguồn vốn, cũng như các tiêu chí đánh giá dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.

3.1.1.2 Căn cứ báo cáo, chiến lược, quyết định, nghị quyết, văn bản của địa phương

- Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang, về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch ba loại rừng;

Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 12/6/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang đã phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Sơn Động trong giai đoạn 2008-2020 Quyết định này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống của người dân trong khu vực.

- Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 29/6/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang, Về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2020;

- Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang, V/v phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 2146/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang, V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển rừng sản xuất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 - 2020;

- Công văn số 2169/UBND-NN ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh Bắc Giang, V/v thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp huyện, xã giai đoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 43/NQ-TU ngày 22/02/2011 của Tỉnh ủy Bắc Giang

Quyết định số 718/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND huyện Sơn Động phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí cho việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2011-2020 Quy hoạch này nhằm mục tiêu bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng và bảo vệ môi trường.

- Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Động lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2010 -2015;

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Động lần thứ XXIV, nhiệm kỳ 2010-2015;

- Báo cáo kết quả Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang;

- Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2009-2020;

- Kết quả Quy hoạch phát triển rừng sản xuất tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2020;

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Sơn Động giai đoạn 2007- 2020;

- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang;

- Kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp của Hạt kiểm lâm huyện Sơn Động;

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng – An ninh năm 2010 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2011 của UBND huyện Sơn Động

- Báo cáo chương trình phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp hàng hóa gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 của huyện ủy Sơn Động;

- Dự án hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất huyện Sơn Động giai đoạn 2011- 2015;

- Kết quả quy hoạch của các ngành khác có liên quan như (đất đai, giao thông, thuỷ lợi ) trên địa bàn huyện Sơn Động;

- Các báo cáo về tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch hàng năm của các cơ quan liên quan;

- Số liệu Niên giám thống kê hàng năm của huyện Sơn Động;

- Kết quả điều tra khảo sát thực địa về hiện trạng rừng và sử dụng đất huyện Sơn Động (tháng 6-8/2012);

3.1.2 Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động

Sơn Động nằm ở phía Đông của tỉnh Bắc Giang, trung tâm huyện lỵ là thị trấn An Châu cách thành phố Bắc Giang 80 km

+ Từ 106 0 41’ 11’’ đến 107 0 02’ 40 ’’ kinh độ Đông

+ Từ 21 0 00’ 46 ’’ đến 21 0 30’ 28 ’’ vĩ độ Bắc

+ Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn

+ Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh

+ Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ninh

Huyện Sơn Động, nằm ở phía Tây giáp huyện Lục Nam và Lục Ngạn của tỉnh Bắc Giang, có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và văn hóa với các huyện trong tỉnh cũng như các tỉnh lân cận Đặc biệt, huyện cũng kết nối với Trung Quốc qua cửa khẩu tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn.

Huyện Sơn Động có địa hình phức tạp với sự hình thành đặc trưng qua quá trình vận động kiến tạo địa chất kéo dài hàng thế kỷ Độ cao trung bình của khu vực này khoảng 450m, trong đó đỉnh núi Yên là điểm cao nhất.

Tử 1.068m và các đỉnh Bảo Đài 875m, Ba Nổi 862m (thuộc dãy Yên Tử), thấp nhất là 52 m thuộc khu vực thung lũng sông Lục Nam Địa hình huyện Sơn Động được chia thành 3 dạng chính sau:

Huyện Sơn Động sở hữu hai trong ba kiểu địa hình núi, bao gồm N2 và N3, với tổng diện tích 19.165,7 ha, chiếm 22,6% diện tích toàn huyện Địa hình núi thấp (N3) chiếm ưu thế với diện tích 18.513,65 ha, trong khi kiểu địa hình núi trung bình (N2) có độ cao từ 701 – 1700m chủ yếu tập trung tại các xã Tuấn Mậu, Thanh Luận và An Lạc trong khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, với độ dốc bình quân dưới 25 độ.

Địa hình đồi của huyện có tổng diện tích 55.799,54 ha, chiếm 65,9% diện tích tự nhiên Trong đó, khu vực có độ cao từ 101 – 200m chiếm tỷ lệ lớn nhất với 47,5% diện tích đồi Địa hình này phân bố tại 11 xã, bao gồm An Châu, An Bá, Bồng Am, Dương Hưu, Giáo Liêm, Hữu Sản, Tuấn Đạo, Vân Sơn, Vĩnh Khương, Yên Định và Thạch Sơn, với độ dốc bình quân là 15 độ.

- Địa hình đất bằng bồi tụ thung lũng và ven sông suối (T1, T5): Có diện tích 9.699,89 ha, chiếm 11,5% diện tích toàn huyện Tập trung nhiều ở TT

Địa hình Sơn Động chủ yếu là đồi và núi thấp đến núi trung bình, với độ cao vượt trội so với các khu vực lân cận, tạo nên sự đa dạng về địa hình và địa mạo Là đầu nguồn sông Lục Nam, việc khai thác đất đai tại đây cần gắn liền với phát triển rừng và bảo vệ môi trường Do đó, địa hình của huyện Sơn Động đóng vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống của người dân trong huyện cũng như toàn bộ khu vực hạ lưu.

Đề xuất các nội dung cơ bản Quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động

3.2.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động

Phát huy nội lực và khai thác các lợi thế, tiềm năng về đất đai, khí hậu và lao động là yếu tố then chốt để thúc đẩy phát triển kinh tế lâm nghiệp, biến ngành này thành một trong những trụ cột quan trọng của nền kinh tế.

Điều chỉnh và triển khai dự án rừng phòng hộ nhằm bảo vệ và phát triển khu rừng đặc dụng Tây Yên Tử Đồng thời, xây dựng chiến lược phát triển và tái cấu trúc rừng sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng.

Nâng cao hiệu quả đầu tư trên diện tích đất lâm nghiệp hiện có sẽ giúp tăng thu nhập cho người dân và tạo điều kiện phát triển các ngành nghề như du lịch sinh thái và chế biến lâm sản Điều này góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Rà soát và chuyển đổi đất theo quy hoạch 3 loại rừng đã được phê duyệt là cần thiết để duy trì ổn định diện tích rừng trong huyện Điều này sẽ làm cơ sở cho việc xác định cơ cấu cây trồng, từ đó lựa chọn các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện.

3.2.2.Quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động

1 Những căn cứ quy hoạch

- Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động giai đoạn 2010- 2020

- Căn cứ vào báo cao kết quả kiểm kê đất đai huyện Sơn Động năm 2010

- Căn cứ vào biến động đất đai hàng năm và kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động

Dựa trên các tiêu chí phân loại rừng, hiện trạng quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp, nhu cầu đất trồng rừng nguyên liệu tập trung, cùng với định hướng phát triển lâm nghiệp của huyện, kết quả quy hoạch ba loại rừng tại huyện Sơn Động được tổng hợp trong bảng dưới đây.

TỜ BẢN ĐỒ QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG

Bảng 3.13: Kết quả quy hoạch 3 loại rừng huyện sơn động Đơn vị: ha

Stt Loại đất, loại rừng Đến năm 2011 Quy hoạch đến năm 2020

Tổng diện tích Đặc dụng Phòng hộ Sản xuất

2 Rừng gỗ chưa có TL 10.437,51 15.488,69 169,48 1.059,04 14.260,17

III Đất chưa có rừng 7.375,61 294,05 294,05 - -

2 Không cây gỗ TS (Ia,Ib) 4.348,23 294,05 294,05 - -

3 Đ.T có cây gỗ TS (Ic) 3.027,38 - - - -

3.2.3.Quy hoạch 3 loại rừng phân theo chủ quản lý

Biểu 3.14: Quy hoạch đất lâm nghệp theo chủ quản lý

TT HT các trạng thái rừng Tổng R Đặc dụng Rừng PH Rừng sản xuất trên đất lâm nghiệp cộng BTTN BQL BQL CTLNSĐ HGĐ Cộng đồng CQL khác

2 Rừng gỗ chưa có TL 15488,69 169,5 1.059,0 179,3 413,6 13.667,2 - -

III Đất chưa có rừng 294,05 294,1 - - - - - -

2 Không cây gỗ TS (Ia,Ib) 294,05 294,1 -

3 Đ.T có cây gỗ TS (Ic) 0 -

3.2.4.1 Quy hoạch bảo vệ rừng a) Đối tựợng:

Bao gồm toàn bộ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng đã hết thời gian chăm sóc chuyển sang bảo vệ b) Diện tích:

Tổng diện tích đưa vào bảo vệ đến năm 2020 là: Error! Not a valid link lượt ha, được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.15: Diện tích bảo vệ rừng Đơn vị: Lượt ha

Error! Not a valid link c) Biện pháp kỹ thuật:

- Xác định diện tích, chất lượng các lô rừng, lập hồ sơ quản lý bảo vệ rừng

Để bảo vệ rừng hiệu quả, cần xây dựng và phổ biến các nội quy, quy chế bảo vệ rừng đến từng hộ gia đình nhận khoán Đồng thời, việc đóng mốc và lắp đặt bảng nội quy bảo vệ rừng tại các trục đường đi qua khu rừng, gần các làng bản và khu dân cư là rất quan trọng.

Tuyên truyền và giáo dục về luật bảo vệ và phát triển rừng là rất quan trọng, đồng thời cần kết hợp với việc xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm Ngoài ra, cần khen thưởng kịp thời những tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý và bảo vệ rừng.

Để phòng ngừa và ngăn chặn lửa rừng cũng như sâu bệnh hại, cần thiết lập vành đai cản lửa cho những khu rừng có giá trị và dễ cháy Việc này sẽ giúp bảo vệ môi trường rừng và duy trì sự đa dạng sinh học.

Bảng 3.16: Tiến độ quản lý bảo vệ rừng theo giai đoạn Đơn vị: Lượt ha

- Giai đoạn 2012-2015: Error! Not a valid link.lượt ha, bình quân/năm là

Error! Not a valid link.ha;

Error! Not a valid link.ha;

3.2.4.2 Quy hoạch phát triển rừng

1 Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên a) Đối tượng:

Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên bao gồm toàn bộ đất trống có cây gỗ rải rác trong cả ba loại rừng: đặc dụng, phòng hộ và sản xuất Đối tượng này có mật độ cây tái sinh triển vọng (cao trên 1,0 m) đạt hơn 800 cây/ha, và bao gồm các diện tích phân bố rải rác, cao, dốc, xen kẽ trong rừng có khả năng nhận gieo giống tự nhiên Việc khoanh nuôi này không chỉ phục hồi rừng mà còn tăng cường khả năng phòng hộ, giữ đất, giữ nước và nâng cao tính đa dạng sinh học.

Tổng diện tích đưa vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên đến năm 2015 là

Error! Not a valid link.lượt ha, sau đó đến giai đoạn 2016-2020 diện tích khoanh nuôi tái sinh đã phục hồi thành rừng chuyển sang bảo vệ, trong đó:

- Rừng đặc dụng: Error! Not a valid link.lượt ha;

- Rừng phòng hộ: Error! Not a valid link.lượt ha;

- Rừng sản xuất: Error! Not a valid link.lượt ha; c) Biện pháp kỹ thuật:

- Lập hồ sơ thiết kế và tính toán cụ thể những lô khoanh nuôi

Thiết lập hệ thống biển bảo vệ cho rừng khoanh nuôi phục hồi là cần thiết để ngăn chặn các hoạt động gây hại từ con người, gia súc và lửa rừng, bảo vệ diện tích rừng được khoanh nuôi.

Cuối kỳ khoanh nuôi, việc nghiệm thu sẽ được thực hiện theo các tiêu chuẩn thành rừng hiện hành do Bộ NN&PTNT quy định (theo quyết định số 06/2005/QĐ-BNN ngày 24/1/2005) Tiến độ thực hiện sẽ được theo dõi và báo cáo theo đơn vị lượt ha.

- Giai đoạn 2012-2015 là Error! Not a valid link lượt ha, bình quân/năm Error!

2.1 Trồng rừng tập trung a) Đối tượng

Rừng phòng hộ là khu vực đất trống thuộc trạng thái (IA; IB) với mật độ cây tái sinh thấp, không đủ khả năng tự nhiên để phát triển thành rừng Để đảm bảo chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái, cần đầu tư kinh phí cho việc trồng rừng tại những khu vực này.

+ Trồng rừng trên diện tích đất trống không có cây gỗ tái sinh (IA; IB);

+ Trồng rừng lại rừng sau khai thác trắng ở rừng sản xuất;

+ Trồng rừng trên diện tích cải tạo Vải hoang hoá; b) Diện tích:

Tổng diện tích quy hoạch trồng rừng tập trung giai đoạn 2011-2020 là

Error! Not a valid link.ha;

* Định hướng sản phẩm cho trồng rừng sản xuất:

- Rừng sản xuất gỗ lớn: 2.600 ha (chiếm 20% diện tích rừng trồng sản xuất) thuộc 16 xã (An Bá, An Châu; An Lập, Bồng Am, Cẩm Đàn, Chiên

Sơn, Giáo Liêm, Hữu Sản Lệ Viễn, Phúc Thắng, Quế Sơn, Thạch Sơn, Tuấn Đạo, Vân Sơn, Vĩnh Khương, Yên Định)

- Rừng sản xuất gỗ nhỏ: Diện tích còn lại 10.422 ha phân bổ hầu hết thuộc địa bàn các xã huyện Sơn Động c) Tập đoàn cây trồng rừng

Dựa trên kết quả điều tra và các yếu tố khí hậu, đất đai, cũng như tình hình sinh trưởng phát triển của các loài cây trồng lâm nghiệp tại huyện Sơn Động và các vùng lân cận có điều kiện sinh thái tương tự, chúng tôi đã xác định được tập đoàn cây trồng rừng đặc trưng cho khu vực này.

- Rừng phòng hộ đầu nguồn:

Vùng rất xung yếu bao gồm các loài cây như thông mã vĩ, dẻ, trám, vối thuốc và lim xanh Để tăng cường hiệu quả kinh tế, cần kết hợp các loài cây trồng trong vùng này với những cây có khả năng sản xuất hàng hóa như keo lai, keo lá tràm, xoan ta, luồng và tre măng điền trúc, đồng thời bảo tồn các cây bản địa như trám và vối thuốc.

+ Rừng gỗ lớn: (gỗ xây dựng cơ bản, mộc cao cấp…): Mỡ, Vối thuốc, Bạch đàn lai, Keo tai tượng, Thông mã vĩ…

+ Rừng nguyên liệu gỗ nhỏ: Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn URO, Bạch đàn lai;

+ Rừng nguyên liệu gỗ trụ mỏ: Bạch đàn URO, Bạch đàn lai d) Biện pháp kỹ thuật

Trồng và chăm sóc rừng phòng hộ cần tuân thủ các hướng dẫn kỹ thuật được ban hành kèm theo Dự án 661, cũng như các văn bản hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo Công văn số 1992/BNN-LN ngày 11-7 Việc thực hiện đúng các quy định này sẽ đảm bảo hiệu quả trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.

2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc hướng dẫn các phương thức trồng rừng phòng hộ dự án 661

Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch

Sắp xếp và phân công công tác quản lý chuyên trách trong ngành lâm nghiệp là rất quan trọng, nhằm gắn trách nhiệm của từng cán bộ đối với việc bảo vệ và phát triển rừng tại huyện.

- Tăng cường quyền hạn của lực lượng Kiểm lâm

- Thường xuyên mở các lớp tập huấn, chuyển giao kỹ thuật để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ lâm nghiệp

Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các lâm trường quốc doanh là cần thiết để gắn kết quyền lợi và trách nhiệm của từng thành viên, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp.

- Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp quản lý, tuy nhiên cũng cần hạn chế sự chỉ đạo chồng chéo giữa các cấp

3.3.1.2 Tổ chức thực hiện Để phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động mang tính thực tiễn cao cần có sự phối hợp hài hoà giữa các ngành và địa phương:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang đóng vai trò chủ trì trong việc phối hợp giữa UBND huyện và UBND các xã nhằm thực hiện đồng bộ các nội dung của phương án quy hoạch.

UBND huyện cần phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành tỉnh để triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Đồng thời, chỉ đạo Hạt Kiểm lâm thực hiện tốt chức năng tham mưu và tổ chức triển khai các hoạt động liên quan.

UBND xã cần nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn Các đơn vị lâm nghiệp và chủ rừng huyện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng, đồng thời kết hợp với việc phát triển bền vững.

Các ban ngành liên quan và các đơn vị hành chính cần phối hợp chặt chẽ để lồng ghép các chương trình thực hiện nội dung quy hoạch phù hợp với ngành và đơn vị của mình.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức hội nghị liên ngành định kỳ nhằm kiểm tra và đánh giá việc thực hiện các nội dung của phương án quy hoạch lâm nghiệp Qua đó, báo cáo UBND tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh để kịp thời điều chỉnh và thay đổi các nội dung cần thiết.

3.3.2 Giải pháp khoa học công nghệ

Tăng cường quản lý chất lượng giống và đầu tư vào nghiên cứu giống mới, giống tốt có khả năng sinh trưởng nhanh là cần thiết để đạt được mục tiêu trồng rừng hiệu quả Cần xây dựng chương trình chọn giống có định hướng cho các loài cây chủ yếu, nhằm nâng cao giá trị kinh tế và phục vụ cho chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy tập trung.

Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp và canh tác trên đất dốc nhằm chuyển giao kỹ thuật canh tác bền vững cho các hộ tham gia sản xuất lâm nghiệp.

Chuyển giao và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất lâm nghiệp là rất quan trọng Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mô hom trong sản xuất cây con cho một số loài cây không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn phát huy chức năng phòng hộ và làm đẹp cảnh quan.

Thành lập tổ chức khuyến lâm từ huyện đến các xã và thôn có nhiều rừng, thuộc hệ thống khuyến nông, lâm các cấp, là điều cần thiết Tại các xã có rừng, ưu tiên sử dụng cán bộ khuyến lâm chuyên trách hoặc bán chuyên trách, đặc biệt là người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa Cần nhanh chóng xây dựng tổ chức khuyến lâm tự nguyện tại xã và thôn bản, đồng thời cung cấp các hỗ trợ cần thiết cho các tổ chức này, nhất là ở những khu vực khó khăn.

Để nâng cao hiệu quả kinh tế từ công tác trồng rừng, cần đẩy mạnh khuyến lâm trên mọi lĩnh vực, tập trung vào việc tổ chức các lớp tập huấn và tuyên truyền Đồng thời, cần xây dựng và mở rộng các mô hình trồng rừng hiệu quả, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cao cho cộng đồng.

3.3.3.Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực

Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng ở cấp xã Đặc biệt, cần ưu tiên đào tạo con em dân tộc thiểu số và cán bộ lâm nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa để phát triển bền vững.

- Lấy hộ gia đình làm động lực thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp địa phương, đặc biệt là các hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng

Sử dụng nguồn lao động tại chỗ và lao động thời vụ trong lâm nghiệp thông qua hợp đồng giao khoán quản lý và bảo vệ rừng, cùng với việc quản lý đất rừng trong khu vực, là phương pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng công tác bảo vệ rừng.

Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư

3.4.1 Dự tính vốn đầu tư

3.4.1.1 Cơ sở tính toán vốn

- Căn cứ theo mức trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành

- Căn cứ vào định mức qui định tạm thời suất đầu tư trồng rừng, chăm sóc rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Vốn đầu tư hạng mục lâm sinh

+ Trồng rừng (Rừng đặc dụng + rừng phòng hộ): Trồng, chăm sóc 4 năm: 10 triệu đồng/ha

+ Rừng sản xuất tập trung: Trồng chăm sóc 3 năm 15 triệu đồng/ha

+Trồng rừng thay thế (sau khai thác): Trồng chăm sóc 3 năm 15 triệu đồng/ha

+ Trồng rừng sản xuất thuộc dự án 661 là: Vốn ngân sách hỗ trợ 2 triệu đồng/ha/1 năm

+ Khoán bảo vệ rừng tự nhiên, bảo vệ rừng trồng sau chăm sóc: 0,1 triệu đồng/ha/năm

+ Khoanh nuôi phục hồi rừng: 0,1 triệu đồng/ha/năm Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh (vốn ngân sách đầu tư)

+ Xây dựng chòi canh lửa: 120 triệu đồng/chòi

+ Xây dựng đường băng cản lửa: 20 triệu/km

+ Bảo dưỡng đường băng: 1 triệu đồng/km

+ Xây dựng đường lâm nghiệp: 300 triệu đồng/km

+ Chuyển hóa rừng giống: 10 triệu đồng/ ha

+ Xây dựng vườn ươm: 200 triệu đồng/vườn

+ Nâng cấp vườn ươm: 50 triệu đồng/vườn

Bảng 21: HẠNG MỤC ĐẦU TƯ Error! Not a valid link

Tổng nhu cầu vốn đầu tư là: Error! Not a valid link.Error! Not a valid link.triệu đồng (tính tròn), trong đó:

- Đầu tư lâm sinh: Error! Not a valid link.Error! Not a valid link.triệu đồng;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm sinh là: Error! Not a valid link Error! Not a valid link.Error! Not a valid link.triệu đồng;

- Quản lý: Error! Not a valid link.Error! Not a valid link Error! Not a valid link triệu đồng;

3.4.1.3 Tiến độ đầu tư theo giai đoạn và nguồn vốn

Vốn đầu tư theo giai đoạn và nguồn vốn được tính toán và tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 22: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ QHBV &PT RỪNG THEO NGUỒN VỐN Đơn vị: Triệu đồng

Tổng vốn đầu tư (tính tròn): Error! Not a valid link triệu đồng, trong đó:

- Vốn ngân sách: Error! Not a valid link Error! Not a valid link triệu đồng, chiếm Error! Not a valid link Error! Not a valid link % tổng vốn đầu tư

Vốn vay và vốn tự có chiếm một tỷ lệ quan trọng trong tổng vốn đầu tư, với tổng số tiền lên tới triệu đồng Sự kết hợp này không chỉ đảm bảo tính ổn định tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án phát triển.

Dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng bao gồm các hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng và khoanh nuôi phục hồi rừng Mỗi năm, sẽ tiến hành khai thác một số diện tích rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, với ước tính sản lượng gỗ khoảng Error! Not a valid link.m3/năm trong giai đoạn 1.

Giai đoạn 2 của dự án kéo dài 3 năm sẽ cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho ngành công nghiệp, bao gồm các sản phẩm chính như gỗ xẻ, gỗ trụ mỏ, gỗ xây dựng, gỗ nguyên liệu giấy và ván dăm.

Người tham gia trồng rừng sản xuất thâm canh với đầu tư hợp lý có thể thu hoạch từ 80 đến 120 m³ gỗ mỗi hectare sau chu kỳ 7 năm Sau khi trừ chi phí tạo rừng, thu nhập ước tính đạt khoảng 50-70 triệu đồng mỗi hectare cho mỗi chu kỳ kinh doanh.

Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp không chỉ tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu lâm sản cho xây dựng cơ bản và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu, mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Điều này tạo ra giá trị sản phẩm lâm nghiệp lớn, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

1.Hiệu quả đầu tư: Trồng 1ha Keo theo phương thức thâm canh (thời gian 8 năm) với các hạng mục sau:

- Đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ + lãi vay: 36.315.000đ/ha

- Sản lượng bình quân: 110 m 3 /ha

- Giá bán nguyên liệu tại nhà máy: 650.000đ/m 3 : 71.500.000đ/ha

- Chi phí chặt hạ, vận chuyển, vận xuất 150.000đ/m 3 : 16.500.000đ/ha

+ Lãi ròng (cả chu kỳ kinh doanh 8 năm): 11.695.921đ/ha

+ Lãi ròng tính cho 1 năm/ha: 1.461.990đ/ha

2 Hiệu quả đầu tư: Trồng 1ha Keo theo phương thức quảng canh (thời gian 10 năm) với các hạng mục sau:

- Đầu tư trồng, chăm sóc, bảo vệ + lãi vay: 29.291.000 đ/ha

- Sản lượng bình quân: 90 m 3 /ha

- Giá bán nguyên liệu tại nhà máy: 650.000đ/m 3 : 58.500.000đ/ha

- Chi phí chặt hạ, vận chuyển, vận xuất 150.000đ/m 3 : 13.500.000đ/ha

+ Lãi ròng (cả chu kỳ kinh doanh 10 năm): 6.986.234 đ/ha

+ Lãi ròng tính cho 1 năm/ha: 698.623 đ/ha

+ Hiệu suất sử dụng đồng vốn: 1,35

Theo dự tính sơ bộ tổng thu nhập sau khai thác của phương án quy hoạch đạt 497.513 triệu đồng Trong đó thu nhập từ:

Củi: 216.598,9ste x 100.000đ/ste = 21.660 triệu đồng

Tre, Luồng: 13.230 tấn x 500.000đ/tấn = 6.615 triệu đồng

Sản phẩm từ rừng trồng có khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sản cho nền kinh tế, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, đồng thời cải thiện đời sống kinh tế của người dân và góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo.

Đến năm 2020, toàn bộ diện tích rừng và đất rừng trong khu vực đã được rừng che phủ, góp phần nâng cao khả năng điều hòa nguồn nước, hạn chế xói mòn và rửa trôi đất, đồng thời giảm thiểu thiên tai và bảo vệ mùa màng cho khu vực và các vùng lân cận Sự phát triển này không chỉ nâng cao tuổi thọ các công trình xây dựng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội mà còn bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cung cấp gỗ và củi cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, ván dăm và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

- Ổn định và phát triển bền vững hệ thống 3 loại rừng, phấn đấu trong giai đoạn 2011 - 2020 độ che phủ của rừng trên địa bàn huyện đạt 70% trở lên

- Thông qua việc quy hoạch phát triển lâm nghiệp sẽ từng bước nâng cao chất lượng rừng bị suy kiệt trước đây do bị khai thác quá mức

- Ổn định môi trường sinh thái, cải thiện nguồn nước phục vụ đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất của người dân địa phương

Hệ thống rừng phòng hộ và đặc dụng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và bảo tồn nguồn gen động thực vật, mà còn góp phần bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.

3.4.2.1.Về xã hội và an ninh quốc phòng

Bên cạnh tác dụng về kinh tế, môi trường, rừng còn có tác dụng to lớn về mặt xã hội và an ninh quốc phòng

Thông qua việc xây dựng, bảo vệ và phát triển ba loại rừng, sẽ tạo ra cơ hội việc làm ổn định cho người dân miền núi, với khoảng 5.000 lao động tham gia hàng năm Điều này không chỉ góp phần phát triển kinh tế địa phương mà còn giúp nâng cao thu nhập bình quân từ 8 triệu đồng/năm trở lên.

Xã hội hoá nghề rừng sẽ mang lại sự ổn định bền vững cho cuộc sống của đồng bào miền núi, thông qua việc phát huy tiềm năng và lợi thế đất đai trong trồng trọt và cung cấp gỗ nguyên liệu Đồng thời, việc nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rừng sẽ góp phần giảm thiểu và hướng tới chấm dứt tình trạng phá rừng làm rẫy, một vấn đề đã tồn tại từ lâu.

Trình độ dân trí được nâng cao, giúp giảm tệ nạn xã hội và cải thiện mức sống của người dân trong vùng quy hoạch, đồng thời góp phần ổn định kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng Việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi giúp thu hẹp khoảng cách kinh tế giữa miền núi và miền xuôi Người dân đã đổi mới tư duy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và thay đổi toàn diện bộ mặt kinh tế - xã hội của khu vực.

Kết luận

Qua thời gian thực hiện đề tài "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang", chúng tôi đã xây dựng nội dung dựa trên quy hoạch sử dụng đất đai của huyện Đề tài đạt được mục tiêu đề ra, đề cập toàn diện các nội dung quy hoạch phát triển lâm nghiệp, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh và huyện.

Bài viết đã nghiên cứu sâu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện, cùng với các văn bản pháp lý liên quan, nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai và tài nguyên rừng Đây là một phần quan trọng trong chiến lược xây dựng và quản lý ba loại rừng tại huyện.

Dựa trên các quan điểm và định hướng phát triển lâm nghiệp của huyện, bài viết đã đề xuất những nội dung cơ bản cho quy hoạch lâm nghiệp huyện một cách hiệu quả Đề tài đã tiến hành quy hoạch chi tiết các loại rừng, biện pháp sản xuất kinh doanh, và đưa ra các nhóm cây trồng phù hợp với điều kiện thực tiễn và loại hình kinh doanh.

Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững tại huyện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Các giải pháp về tổ chức và chính sách sẽ giúp công tác này đi vào chiều sâu, đảm bảo sự phát triển lâu dài cho tài nguyên rừng.

Đề tài đã cập nhật các chính sách mới nhất của ngành và Nhà nước, thể hiện nội dung đầu tư cơ bản và tính toán có cơ sở, giúp quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên rừng và đất rừng của huyện Điều này góp phần phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh chính trị khu vực Việc thảo luận và thống nhất các chỉ tiêu quan trọng trong quy hoạch lâm nghiệp sẽ nâng cao độ che phủ rừng, đáp ứng nhu cầu phòng hộ và cung cấp lâm sản, đồng thời tích cực hỗ trợ chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người dân Những kết quả nghiên cứu này sẽ giúp quy hoạch phát triển sản xuất kinh doanh lâm nghiệp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang trở nên ổn định và bền vững.

Tồn tại

Do thời gian và năng lực có hạn, đề tài nghiên cứu còn một số tồn tại sau:

Quy hoạch hiện tại chưa bao quát đầy đủ về kinh doanh toàn diện, đặc biệt là trong việc phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, khai thác tổng hợp tài nguyên rừng và quy hoạch cho ngành công nghiệp chế biến lâm sản.

Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh hiện chưa rõ ràng, đặc biệt là trong việc trồng rừng nguyên liệu tập trung với phương pháp thâm canh cao Dự kiến về nhu cầu vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế chủ yếu chỉ là các ước tính, chưa có sự cụ thể hóa.

Kiến nghị 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Để thuận lợi cho việc triển khai đề tài, đề nghị UBND tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên môi trường cùng các ngành liên quan phối hợp với UBND huyện thực hiện các nội dung cần thiết.

Để phát triển bền vững, cần xác định rõ ranh giới ba loại rừng trên thực địa và triển khai dự án trồng rừng nguyên liệu giấy theo phương pháp thâm canh cao Đồng thời, quy hoạch các cơ sở kinh doanh và chế biến lâm sản là yếu tố quan trọng để nâng cao giá trị kinh tế từ rừng.

Nhà nước nên tiếp tục đầu tư vốn cho chương trình trồng, bảo vệ và phát triển rừng đối với diện tích rừng phòng hộ và đặc dụng đã được quy hoạch.

Nhà nước cần xây dựng cơ chế và chính sách đầu tư hỗ trợ vốn, cũng như cho vay với lãi suất ưu đãi để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng sản xuất Việc tăng cường đầu tư cho suất trồng rừng sẽ tạo động lực thu hút mọi thành phần tham gia vào ngành nghề này.

Nhà nước đầu tư vốn cho nghiên cứu và xây dựng mô hình khảo nghiệm nhằm chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lâm nghiệp Đồng thời, có kế hoạch đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, lực lượng lao động kỹ thuật lâm nghiệp để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp của tỉnh.

Để thực hiện hiệu quả quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động, cần nâng cao nhận thức cho người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc miền núi, về vai trò của rừng trong đời sống Cần tạo điều kiện cho các chủ rừng yên tâm đầu tư vào bảo vệ và phát triển rừng, đồng thời áp dụng các giải pháp kinh doanh rừng bền vững.

Nhà nước cần thiết lập các chính sách đầu tư nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế dân sinh tại vùng đồi, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý và bảo vệ rừng phù hợp với đặc thù địa phương Mục tiêu là bảo vệ và phát triển nguồn vốn rừng hiện có, giúp người làm rừng có thể sống và làm giàu từ rừng.

1 Bộ NN & PTNT (2005), Quyết định số 61/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005

V/v Ban hành qui định tiêu chí phân cấp rừng Phòng hộ

2 Bộ NN & PTNT (2005), Quyết định số 62/2005/QĐ–BNN ngày 12/10/2005

V/v Ban hành qui định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng

3 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 6/7/2005 của Bộ NN & PTNT về việc ban hành định mức KTKT trồng rừng, xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng

4 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2011), Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày

0720/5/2011, Hướng dẫn thực hiện khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ

5 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009), Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày

Hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ và rừng đặc dụng sang rừng sản xuất, cũng như chuyển đổi rừng sản xuất thành rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, được thực hiện theo quy định trong Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việc rà soát quy hoạch lại ba loại rừng này nhằm đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong quản lý tài nguyên rừng.

6 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009) Thông tư số 34/2009/TT-BNN, ngày

10/6/2009, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng

7 Chi Cục kiểm lâm Bắc Giang (2011), Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2011

8 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1994), Nghị định 02/CP ngày

Vào ngày 15 tháng 1 năm 1994, Chính phủ đã ban hành Quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nhằm sử dụng ổn định lâu dài cho mục đích lâm nghiệp Quy định này tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và phát triển bền vững tài nguyên rừng, đồng thời khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động lâm nghiệp.

9 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (1999), Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp,

CP ngày 29/10/2004 về việc hướng dẫn thi hành luật Đất đai

11 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 23/2006/NĐ-

CP ngày 03/3/2006 về thi hành luật Bảo vệ và phát triển rừng,

12 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2009), Nghị định số 99/2009/NĐ-

CP ngày 02/11/2009, Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

13 Nguyễn Hữu Nam (2010), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp

14 Thủ tướng Chính Phủ (2006), Quyết định 186/2006/QĐ–TTg ngày14/06/2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng

15 Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày

08/02/2012 ban hành một số chính sách tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng

16 Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày

Vào ngày 6 tháng 7 năm 2007, đã có quyết định sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ban hành ngày 29 tháng 7 năm 1998 Quyết định này liên quan đến mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.

17 Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày

10/9/2007 về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015

18 Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày

05/2/2007 về Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020

19 Trần Hữu Viên (2005), Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, Bài giảng sau đại học.

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Hữu Nam (2010), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm cơ sở đề xuất những nội dung cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam
Năm: 2010
19. Trần Hữu Viên (2005), Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ, Bài giảng sau đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở quy hoạch vùng lãnh thổ
Tác giả: Trần Hữu Viên
Năm: 2005
21. Trường ĐHLN (1999), Giáo trình Quy hoạch lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình Quy hoạch lâm nghiệp
Tác giả: Trường ĐHLN
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
22. Trường ĐHLN (2000), Giáo trình Thực vật rừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thực vật rừng
Tác giả: Trường ĐHLN
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
14. Thủ tướng Chính Phủ (2006), Quyết định 186/2006/QĐ–TTg ngày14/06/2006 về việc ban hành quy chế quản lý rừng Khác
15. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 ban hành một số chính sách tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 6/7/2007 về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ- TTg ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015 Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/2/2007 về Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Khác
23. UBND huyện Sơn Động (2011), Báo cáo kết quả theo dõi diễn biến rừng huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang Khác
24. UBND huyện Sơn Động (2010), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 Khác
25. UBND huyện Sơn Động (2010), Chương trình phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động giai đoạn 2010-2015 Khác
26. UBND huyện Sơn Động (2011), Niên giám thống kê huyện Sơn Động – Tỉnh Bắc Giang Khác
27. UBND huyện Sơn Động (2010), Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sơn Động lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
28. UBND huyện Sơn Động (2011), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011; Phương hướng, nhiệm vụ năm 2012 của UBND huyện Sơn Động Khác
29. UBND huyện Sơn Động (2010), Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 – 2020 Khác
30. UBND tỉnh Bắc Giang (2007), Quyết định số 416/QĐ-UBND, ngày 29/3/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang, V/v phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang Khác
31. UBND tỉnh Bắc Giang (2008), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm