1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn làm căn cứ đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã tà long huyện đakrông tỉnh quảng trị

116 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. TRÊN THẾ GIỚI (10)
    • 1.2. Ở VIỆT NAM (18)
  • CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. MỤC TIÊU (27)
    • 2.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 3.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QHSDĐ XÃ TÀ LONG (38)
      • 3.1.1. Cơ sở lý luận (38)
        • 3.1.1.1. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong hệ thống sử dụng đất vĩ mô (38)
        • 3.1.1.2. Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân (39)
        • 3.1.1.3. Quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm hệ thống (40)
        • 3.1.1.4. Quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm bền vững (43)
        • 3.1.1.5. Quy hoạch sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường (44)
        • 3.1.1.6. Cơ sở chính sách và pháp luật đối với QHSDĐ bền vững xã Tà Long (45)
      • 3.1.2. Cơ sở thực tiễn quy hoạch sử dụng đất xã Tà Long (51)
        • 3.1.2.1. Cơ sở kinh tế của QHSDĐ bền vững xã Tà Long (51)
        • 3.1.2.2. Cơ sở kỹ thuật cho QHSDĐ lâm nghiệp xã Tà Long (56)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÀ LONG (58)
      • 3.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tà Long (58)
        • 3.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (58)
        • 3.2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội (61)
      • 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tà Long (65)
        • 3.2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 xã Tà Long (65)
        • 3.2.2.2. Kết quả khảo sát tình hình sử dụng đất theo tuyến lát cắt (67)
        • 3.2.2.3. Kết quả phân tích lịch mùa vụ xã Tà Long (69)
        • 3.2.2.4 Kết quả phân tích hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất (70)
        • 3.2.2.5. Kết quả đánh giá và lựa chọn các loài cây trồng, vật nuôi (73)
        • 3.2.2.6. Kết quả phỏng vấn và phân loại hộ gia đình (78)
    • 3.3. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TÀ LONG (78)
      • 3.3.1. Phân tích những khó khăn, tồn tại, điểm mạnh điểm yếu trong QLSDĐ (78)
      • 3.3.2. Tiềm năng đất đai của xã (79)
      • 3.3.3. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020 (81)
      • 3.3.4. Quy hoạch phân bổ sử dụng các loại đất (82)
    • 3.4. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT (93)
      • 3.4.1. Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp (95)
      • 3.4.2. Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp (96)
      • 3.4.3. Kế hoạch sử dụng đất chưa sử dụng (98)
    • 3.5. DỰ TÍNH NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH (99)
      • 3.5.1. Căn cứ dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế (99)
      • 3.5.2. Nhu cầu đầu tư và hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất (99)
        • 3.5.2.1. Nhu cầu đầu tư (100)
        • 3.5.2.2. Dự tính hiệu quả kinh tế (100)
        • 3.5.2.3. Dự tính hiệu quả xã hội (102)
        • 3.5.2.4. Dự tính hiệu quả môi trường sinh thái (103)
        • 3.5.2.5. Dự tính hiệu quả tổng hợp (104)
    • 3.6. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QHSDĐ XÃ TÀ LONG (106)
      • 3.6.1. Giải pháp về cơ chế chính sách (106)
      • 3.6.2. Giải pháp về tổ chức quản lý (107)
      • 3.6.3. Giải pháp về vốn đầu tư (108)
      • 3.6.4. Giải pháp về khoa học công nghệ (109)
      • 3.6.5. Giải pháp về thị trường (110)
      • 3.6.6. Giải pháp về môi trường (111)
  • CHUƠNG 4: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (112)
    • 4.1. Kết luận (112)
    • 4.2. Tồn tại (113)
    • 4.3. Kiến nghị ......................................................................................................................... 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO (114)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của quy hoạch sử dụng đất

Lịch sử quy hoạch sử dụng đất bắt đầu từ thế kỷ 17, khi các quy hoạch vùng được hình thành Đến đầu thế kỷ 20, quy hoạch sử dụng đất vẫn chỉ được coi là quy hoạch vùng thuần túy Khái niệm "Các khu vực trung tâm" trong quy hoạch vùng được Chrittaller đề cập vào năm 1933 Dựa trên cơ sở đó, việc phân chia đất đai theo địa lý kết hợp với vùng sản xuất đã trở thành nền tảng cho quy hoạch vùng trong lĩnh vực nông lâm nghiệp.

Vào những năm 30-40, quy hoạch ngành bắt đầu xuất hiện, đóng vai trò quan trọng trong việc lấp đầy khoảng trống của quy hoạch vùng Từ những năm 50 đến 70, nghiên cứu về đánh giá đất đai trong quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) trở nên nổi bật Chuyên khảo đầu tiên về "Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất" của Jacks G.V đã được công bố Tại Mỹ, bang Wisconsin đã ban hành luật sử dụng đất vào năm 1929, và xây dựng kế hoạch sử dụng đất đầu tiên cho vùng Oneida, xác định các diện tích cho lâm nghiệp, nông nghiệp và giải trí Năm 1966, Hội đất học và Hội nông dân học Mỹ đã công bố chuyên khảo hướng dẫn điều tra đất, đánh giá khả năng đất và ứng dụng trong quy hoạch sử dụng đất.

Năm 1972, Haber tại Đức đã công bố tài liệu "Khái niệm về sử dụng đất khác nhau", trong đó ông phát triển lý thuyết sinh thái về quy hoạch sử dụng đất Lý thuyết này nhấn mạnh mối quan hệ hợp lý giữa đa dạng sinh học của hệ sinh thái và sự ổn định của chúng, đồng thời liên kết với năng suất và khả năng điều chỉnh trong quy hoạch sử dụng đất.

Vào năm 1971 và 1975, các chuyên gia tư vấn của FAO đã tổ chức các cuộc gặp tại Rome (Italia) và Geneve (Thụy Sỹ) để thảo luận về phương pháp luận quy hoạch nông thôn Các cuộc thảo luận tập trung vào các phương pháp tham gia trong quy hoạch cấp vi mô, đánh dấu sự khởi đầu của các thuật ngữ như quy hoạch địa phương, quy hoạch vi mô, quy hoạch thôn bản và quy hoạch cùng tham gia trong lĩnh vực quy hoạch.

1.1.2 Các nghiên cứu có liên quan đến phương pháp quy hoạch sử dụng đất cấp địa phương

Kết quả nghiên cứu về phương pháp quy hoạch phát triển địa phương cho thấy có hai hướng tiếp cận chính: tiếp cận từ trên xuống và tiếp cận từ dưới lên Phương pháp từ trên xuống ngày càng bộc lộ hạn chế và kém hiệu quả khi thiếu sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt ở cấp vi mô Ngược lại, tiếp cận từ dưới lên được hình thành nhờ các nghiên cứu xã hội học, khẳng định vai trò quan trọng của cộng đồng nông thôn trong quản lý tài nguyên cộng đồng (Robert Chambers, 1994).

Cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80, các phương pháp điều tra truyền thống được thay thế bởi các phương pháp đánh giá cùng tham gia, như RRA và PRA, khởi nguồn từ Ấn Độ và được cải tiến bởi các nhà khoa học Những phương pháp này đã cho thấy hiệu quả vượt trội ở nhiều quốc gia Các thử nghiệm RRA trong thập kỷ 80 và PRA vào đầu thập kỷ 90 đã được áp dụng trong phát triển nông thôn và quy hoạch sử dụng đất tại hơn 30 nước phát triển Đặc biệt, phân tích hệ thống canh tác đã được nghiên cứu rộng rãi và chứng minh là công cụ hữu ích trong quy hoạch cấp địa phương tại Châu Âu, Châu Phi và Nam Mỹ.

1.1.3 Những nghiên cứu liên quan đến QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của người dân

Năm 1985, FAO đã thành lập một nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế để phát triển quy trình quy hoạch sử dụng đất, tập trung vào 4 câu hỏi chính.

1) Các vấn đề nào đang tồn tại và mục tiêu của quy hoạch là gì?

2) Có các phương án sử dụng đất nào đang tồn tại?

3) Phương án nào là tốt nhất?

4) Có thể vận dụng vào thực tế như thế nào?

- Năm 1985, tại Hội nghị RRA ở Đại học KhonKean (Thái Lan) từ “Sự tham gia/người tham gia” được sử dụng với sự tiếp tục của RRA

- Từ thời điểm năm 1987 đến năm 1988, người ta chia ra 4 loại RRA:

+ RRA cùng tham gia (Participatory RRA)

+ RRA thăm dò (Exploratory RRA)

+ RRA chủ đề (Topical RRA)

+ RRA giám sát (Monotoring RRA)

Trong đó: RRA cùng tham gia là giai đoạn chuyển đổi đầu tiên sang PRA

Các tổ chức quốc tế như IIED, Ford Foundation và SIDA đã tiếp nhận phương pháp PRA, dẫn đến việc xuất bản tài liệu chuyên khảo về PRA ở cấp độ quốc tế.

Tính đến năm 1994, Ấn Độ đã tổ chức hai cuộc hội thảo quốc tế về Phương pháp Tiếp cận Dựa vào Cộng đồng (PRA), và hiện nay, hầu hết các quốc gia đều đã và đang áp dụng PRA trong việc phát triển nhiều lĩnh vực khác nhau.

+ Quản lý tài nguyên thiên nhiên

+ Các chương trình xã hội và xoá đói giảm nghèo

+ Y tế và an toàn lương thực

PRA vẫn đang tiếp tục phát triển, dần được hoàn thiện và trở thành một phương pháp QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của người dân

Tài liệu hội thảo VFC-TV Dresden, 1998 của Dr H.Uibrig đã đề cập đầy đủ về sự tham gia của người dân trong quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa các loại hình canh tác, bao gồm quy hoạch rừng, phát triển nông thôn, và phân cấp hạng đất Đồng thời, tài liệu cũng giới thiệu những phương pháp tiếp cận mới trong quy hoạch sử dụng đất, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia cộng đồng trong quá trình này.

Trong Hội thảo quốc tế tại Việt Nam năm 1998, tài liệu của FAO đã trình bày khái niệm tham gia trong quy hoạch sử dụng đất cấp thôn, đồng thời đề xuất các chiến lược quản lý và giao đất Những chiến lược này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng trong việc lập kế hoạch và quản lý tài nguyên đất đai.

- Sự tham gia của người dân trong những hoạt động thực thi QHSDĐ và giao đất: + Đào tạo cán bộ và chuẩn bị

+ Hội nghị làng và chuẩn bị

- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây dựng bản đồ sử dụng đất

- Thu thập số liệu và phân tích số liệu

- Xác định đất canh tác nông nghiệp

- Sự tham gia của người dân trong hợp đồng (khế ước) và chuyển nhượng đất nông lâm nghiệp

- Mở rộng quản lý và sử dụng đất

- Kiểm tra và đánh giá

Những tài liệu hướng dẫn trên là phương tiện tốt để tiến hành QHSDĐ cho cấp xã theo phương pháp cùng tham gia

1.1.4 Phát triển công nghệ có sự tham gia

Phát triển công nghệ có sự tham gia (Participatory Technology Development

PTD, hay phát triển công nghệ cùng với người nông dân, là sự kết hợp giữa kiến thức và năng lực nghiên cứu của cộng đồng địa phương với các tổ chức phát triển, nhằm nâng cao kinh nghiệm và khả năng quản lý kỹ thuật của họ Trong quá trình này, vai trò của người dân là chủ đạo, và sự tham gia của họ là rất quan trọng Tuy nhiên, để phát triển công nghệ hiệu quả, cần có thời gian, kiên nhẫn và sự nhiệt huyết từ các nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nông lâm.

1.1.5 Các nghiên cứu về sử dụng đất

Hệ thống canh tác là sự tổ chức thống nhất và bền vững các ngành trong nông trại, được quản lý bởi hộ gia đình trong bối cảnh tự nhiên, sinh học và kinh tế xã hội, nhằm đạt được các mục tiêu và sử dụng hiệu quả nguồn lực của hộ.

Hệ thống canh tác là sự kết hợp của các nguồn lực như đất, lao động và vốn, được áp dụng trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và nghề phụ nhằm sản xuất nông sản như lương thực, nguyên liệu thô và tiền mặt trong nông trại, theo các điều kiện nhất định (William C Beet, 1990).

Mô hình sử dụng đất đầu tiên trên thế giới là du canh (Shifting cultivation), một hệ thống nông nghiệp trong đó đất được phát quang để canh tác trong một khoảng thời gian ngắn hơn thời gian đất bị bỏ hoang (Conklin, 1957).

Ở VIỆT NAM

1.2.1 Các quan điểm quy hoạch sử dụng đất

Công tác Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) tại Việt Nam bắt đầu từ năm 1963 và đã trải qua quá trình hoàn thiện theo thời gian Trước đây, việc thực hiện QHSDĐ chủ yếu dựa vào các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã, hoặc theo quy hoạch ngành như lâm nghiệp và nông nghiệp.

Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành chủ yếu dựa vào điều kiện tự nhiên, trong đó đất đồi có độ dốc dưới 15 độ được phân loại là đất canh tác nông nghiệp, trong khi đất có độ dốc trên 15 độ thuộc về đất lâm nghiệp và vùng ngập mặn ven biển Mỗi ngành sẽ có quy định cụ thể theo vùng sản xuất và chức năng tương ứng.

Trước năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) diễn ra một cách cô lập, thiếu sự liên kết giữa các ngành và vùng Quy hoạch chủ yếu được thực hiện bởi các tổ chuyên môn theo định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước và nhiệm vụ địa phương, với sự tham gia của Viện Điều tra quy hoạch ở Trung ương và các đoàn, đội ở tỉnh Phương pháp quy hoạch này tập trung vào việc lập kế hoạch tổng thể cấp vĩ mô cho phát triển kinh tế xã hội, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn của Nhà nước, trong khi hoạt động QHSDĐ hoàn toàn tách biệt với người dân.

Vào đầu những năm 1990, nhiều tác giả đã nghiên cứu các vấn đề quy hoạch nông lâm nghiệp cấp vi mô Các nhà khoa học cả trong và ngoài nước đều đồng thuận rằng quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp ở cấp địa phương cần được thực hiện theo một hướng đi cụ thể.

- Tiến hành nghiên cứu khả năng chuyển từ quy hoạch nông lâm nghiệp chủ yếu dựa trên chức năng sử dụng đất sang dựa trên tiềm năng đất đai

Rà soát và điều chỉnh hệ thống chính sách là cần thiết để hướng tới việc sử dụng đất đa mục đích, thông qua việc đa dạng hóa các hoạt động sản xuất trong từng bản quy hoạch của cộng đồng.

Quá trình quy hoạch và giao đất cần được kết nối chặt chẽ, nhằm đảm bảo rằng công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp phù hợp với nhu cầu của các chủ thể sử dụng đất tại từng địa phương và cộng đồng Sự liên kết này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quy hoạch sử dụng đất hiệu quả.

Nghiên cứu và thử nghiệm phương pháp tham gia trong quy hoạch và phát triển sản xuất nông lâm nghiệp là rất quan trọng Việc xác định và phân tích rõ các chủ thể trong quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp cấp xã sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài nguyên.

1.2.2 Các kết quả nghiên cứu về sử dụng đất ở Việt Nam Ở Việt Nam, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các mô hình canh tác nông lâm nghiệp và sử dụng đất dốc có hiệu quả

Trong tài liệu “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”, Nguyễn Xuân Quát (1996)

Bài viết đã phân tích tình hình sử dụng đất đai tại Việt Nam và mô hình sử dụng đất tổng hợp bền vững, bao gồm cả khoanh nuôi và phục hồi rừng Đồng thời, tác giả cũng đề xuất các loại cây trồng phù hợp cho các mô hình này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

Trong tài liệu "Đất rừng Việt Nam", Nguyễn Ngọc Bình đã nêu rõ những vấn đề quan trọng về đất rừng của nước ta, đồng thời trình bày các quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng dựa trên những đặc điểm cơ bản của chúng.

Luân canh, tăng vụ, trồng xen và trồng gối vụ là những phương pháp quan trọng để sử dụng hợp lý đất đai, đã được nhiều tác giả nghiên cứu, như Phạm Văn Chiểu (1964), Bùi Huy Đáp (1977), Vũ Tuyên Hoàng (1987), Lê Trọng Cúc (1971), Nguyễn Ngọc Bình (1987) và Bùi Quang Toản.

(1991) đã đề cập tới việc lựa chọn hệ thống cây trồng

Năm 1994, Tổng cục Địa chính lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1995 -

Đến năm 2000, cả nước đã thực hiện việc lập kế hoạch giao đất nông nghiệp và lâm nghiệp để chuyển đổi mục đích sử dụng Báo cáo tổng quát về hiện trạng sử dụng đất và định hướng phát triển đã cung cấp cơ sở cho các địa phương và ngành liên quan thống nhất trong việc triển khai quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất hiệu quả.

Năm 1996, Trần An Phong đã nghiên cứu các mô hình sử dụng đất dốc và kết luận rằng biện pháp hiệu quả nhất là thiết lập chế độ thâm canh hợp lý, tối ưu hóa việc sử dụng nước mưa, cùng với việc áp dụng các biện pháp canh tác nhằm bảo vệ và duy trì độ ẩm tối đa trong lớp đất, đảm bảo cây trồng phát triển khỏe mạnh.

Năm 2001, Ngô Đình Quế và Đinh Thanh Giang đã nghiên cứu mô hình canh tác nương rẫy nhằm kéo dài thời gian sử dụng đất và phục hồi độ phì đất nhanh chóng Các tác giả kết luận rằng việc áp dụng các mô hình cải tiến vào sản xuất cần kết hợp các biện pháp kỹ thuật tiên tiến cùng với giống cây trồng mới có năng suất cao và phẩm chất tốt.

1.2.3 Các nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến phương pháp quy hoạch sử dụng đất

Vào năm 1996, Bùi Quang Toản đã công bố công trình "Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và miền núi nước ta", trong đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại khu vực đồi núi và trung du.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU

Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận là rất quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất, nhằm quản lý rừng bền vững cho vùng đệm của Khu BTTN Đakrông, tỉnh Quảng Trị Việc này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững.

Bài viết này làm rõ tác động của các chính sách và yếu tố kinh tế - xã hội, tự nhiên và kỹ thuật đối với quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Tà Long, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

- Đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Tà Long, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này tập trung vào các văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến đất đai, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, cùng với định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng cơ bản Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội và nhân văn của xã, cũng như các cơ chế chính sách hiện hành ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất Ngoài ra, các hoạt động liên quan đến quy hoạch sử dụng đất và một số mô hình sử dụng đất tại xã Tà Long, đặc biệt trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, sẽ được phân tích.

- Phạm vi nghiên cứu: Xã Tà Long, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3.1 Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất bền vững

- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô

- Vai trò tham gia của người dân trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Quan điểm hệ thống quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Quan điểm bền vững quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Tác động của nền kinh tế thị trường đến quy hoạch sử dụng đất

- Tác động của hệ thống chính sách, pháp luật đến quy hoạch sử dụng đất

- Cơ sở kinh tế của quy hoạch sử dụng đất

- Cơ sở kỹ thuật của quy hoạch sử dụng đất

2.3.2 Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số yếu tố tác động đến công tác quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Tà Long, huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị

- Các yếu tố tự nhiên

- Các yếu tố kinh tế - xã hội và nhân văn

- Các yếu tố tài nguyên đất đai và tài nguyên rừng

- Các yếu tố kỹ thuật, hiệu quả kinh tế một số kiểu sử dụng đất

- Các yếu tố cây trồng vật nuôi

2.3.3 Quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất xã Tà Long

- Cơ sở quy hoạch, phân bổ sử dụng đất

- Căn cứ, nguyên tắc để lập quy hoạch sử dụng đất

- Định hướng sử dụng đất

- Quy hoạch sử dụng đất và các giải pháp thực hiện

- Lập kế hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Tà Long

2.3.4 Dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường

- Căn cứ để dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp

- Dự tính đầu tư và hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch

2.3.5 Đề xuất một số giải pháp QHSDĐ bền vững tại xã Tà Long

- Các giải pháp về cơ chế chính sách

- Các giải pháp về tổ chức quản lý

- Các giải pháp về đầu tư

- Các giải pháp về khoa học công nghệ

- Các giải pháp về thị trường

- Các giải pháp về môi trường.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Cách tiếp cận và quan điểm nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Tà Long, bao gồm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và cơ chế chính sách Qua đó, nghiên cứu làm rõ mối liên hệ giữa quy hoạch sử dụng đất bền vững và các vấn đề kinh tế, xã hội của địa phương, từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quy hoạch Dựa trên những phân tích này, đề tài đề xuất phương án quy hoạch sử dụng đất và một số giải pháp nhằm phát triển bền vững cho xã Tà Long - Đakrông - Quảng Trị.

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia trong nghiên cứu này là một phương pháp tổng hợp, tập trung vào việc huy động sự tham gia của cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất cấp địa phương.

Trong quy hoạch, việc ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ là rất cần thiết, đồng thời cần kết hợp với kiến thức bản địa của người dân để đảm bảo hiệu quả và tính bền vững.

- Quan điểm duy vật biện chứng:

Trong nghiên cứu, cần nhấn mạnh tính thống nhất của hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, từ trung ương đến địa phương Mỗi loại kế hoạch ở các cấp cần được xem xét với những đặc thù riêng, đồng thời khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa chúng Việc kế thừa kết quả và kinh nghiệm từ các thời kỳ trước cũng rất quan trọng, nhằm áp dụng phù hợp với xu thế chung vào thực tiễn của đất nước.

- Quan điểm sinh thái - kinh tế và nhân văn:

Trong nghiên cứu, việc đánh giá và quy hoạch phát triển cần dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa của từng vùng để đảm bảo tính khả thi cao Phương pháp và điểm nghiên cứu được lựa chọn phù hợp sẽ là cơ sở cho quy hoạch Các nhân tố kinh tế xã hội, văn hóa và chính sách cần được phân tích theo quan điểm hệ thống trong bối cảnh chung của quốc gia và điều kiện cụ thể của từng địa điểm nghiên cứu.

- Quan điểm quy hoạch phát triển tổng hợp và bền vững:

Quan điểm liên ngành trong quy hoạch nông lâm nghiệp cấp vi mô nhấn mạnh sự cần thiết phải nghiên cứu một cách tổng hợp và toàn diện Quy hoạch này phải đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, duy trì cân bằng sinh thái và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

- Quan điểm kết hợp giữa định hướng vĩ mô của Nhà nước với nhu cầu của người dân trong quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp:

Quan điểm này nhấn mạnh sự kết hợp giữa ưu tiên của Quốc gia và nhu cầu của cộng đồng Việc nghiên cứu cần dựa trên phân tích các điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa, đồng thời xem xét các chính sách và khoảng trống hiện có để đưa ra đề xuất phù hợp Các giải pháp quy hoạch sử dụng đất cần đảm bảo tính khoa học, đơn giản, dễ áp dụng và chi phí thấp, tạo điều kiện cho cộng đồng địa phương tham gia hiệu quả vào quá trình quy hoạch.

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.2.1 Thu thập và phân tích các tài liệu có sẵn Để thu thập được các tài liệu trên chúng tôi sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu đã có của các cơ quan liên quan như UBND xã Tà Long, Phòng tài nguyên & môi trường huyện Đakrông, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, Chi cục lâm nghiệp Quảng Trị, Trung tâm điều tra thiết kế nông lâm Quảng Trị được cập nhật qua các thời kỳ và hàng năm, các loại tài liệu cần thu thập gồm:

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý; khí hậu, thời tiết; địa hình; địa chất; thủy văn

Các tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội bao gồm thông tin về dân số và lao động, kiến trúc cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội, tình hình sản xuất kinh doanh tại địa bàn xã, phân phối thu nhập và mức sống, cùng với tình hình sản xuất của các tổ chức và nông hộ.

Các tài liệu pháp quy và định hướng phát triển kinh tế - xã hội bao gồm các thông tư, chỉ thị và quyết định liên quan đến công tác quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) Ngoài ra, cần xem xét các tài liệu hiện có trên vùng lãnh thổ của xã, cũng như các quy hoạch của tỉnh và huyện có liên quan Đặc biệt, các tài liệu về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã trong 5 - 10 năm tới và dự kiến phát triển các ngành nghề trên địa bàn xã là rất quan trọng.

Các tài liệu thống kê đất đai bao gồm tổng diện tích tự nhiên của xã, sổ thống kê diện tích và tài liệu liên quan đến diện tích đất sử dụng có thời hạn.

Các tài liệu điều tra khảo sát trên địa bàn xã bao gồm khảo sát thổ nhưỡng và tình trạng xói mòn đất, khảo sát thực vật và tài nguyên rừng, cũng như khảo sát về thủy văn và thủy nông, và khảo sát hệ thống giao thông.

- Tài liệu bản đồ: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ quy hoạch 3 loại rừng của xã tỷ lệ 1/25.000

Ngoài việc tham khảo các tài liệu đã có, đề tài cũng thu thập các quy định ngành và hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cũng như quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp từ các tổ chức, chương trình và dự án khác nhau.

2.4.2.2 Phương pháp điều tra thực địa

* Phương pháp điều tra nhanh

Tiến hành phỏng vấn và tiếp xúc với cán bộ xã Tà Long, huyện Đakrông cùng Chi cục lâm nghiệp Quảng Trị nhằm thu thập thông tin cơ bản và xác định các vấn đề cần thiết để xây dựng đề cương nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu.

* Sử dụng một số công cụ của phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

Phương pháp PRA (Participatory Rural Appraisal) là một công cụ đánh giá nông thôn hiệu quả, khuyến khích sự tham gia của người dân trong việc phân tích và lập kế hoạch phát triển cộng đồng PRA được áp dụng để thu hút cộng đồng tham gia vào quá trình đánh giá, đặc biệt trong các nghiên cứu chuyên đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi Các công cụ PRA được lựa chọn nhằm bổ sung cho các nghiên cứu này, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với nhu cầu thực tế của cộng đồng.

+ Sử dụng công cụ ma trận phân loại để lựa chọn tập đoàn cây trồng, vật nuôi trong thôn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm