1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sinh trưởng của keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis trồng rừng sản xuất tại công ty MDF VINAFOR tỉnh gia lai

106 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Trên thế giới (12)
    • 1.2 Tại Việt Nam (17)
  • Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (26)
    • 2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu (26)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.3.1. Tổng kết một số biện pháp kỹ thuật trồng Keo lai tạ địa đ ểm nghiên cứu (0)
      • 2.3.2. Đ ột số đặc đ ểm của các lâm phần trồng Keo lai (0)
      • 2.3.3. Đ s trưởng rừng trồng Keo lai 5 tuổi (0)
      • 2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng Keo lai (27)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (27)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (27)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (28)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên 2. Địa hình (33)
      • 3.1.3. Khí hậu (34)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội (34)
      • 3.2.1. Cơ sở hạ tầng (34)
      • 3.2.2 Tiề t ế mạnh của huyện (0)
  • Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Tổng kết các biện pháp kỹ thuật trồng Keo lai trên địa bàn nghiên cứu (36)
      • 4.1.1. Hiện trạng rừng trồng Keo lai của công ty MDF Gia Lai (36)
      • 4.1.2. Tổng kết kỹ thuật gây trồ c sóc rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu (0)
    • 4.2. Đánh giá một số đặc điểm của các lâm phần trồng Keo lai (42)
      • 4.2.1. Một số đặc đ ể địa hình (0)
      • 4.2.3. Một đặc đ ểm của đất tại khu vực nghiên cứu (0)
    • 4.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai 5 tuổi tại khu vực (61)
    • 4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng Keo lai trong thời gian tới trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (71)
  • PHỤ LỤC (75)

Nội dung

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

* Những nghiên cứu về “Ả ưởng của giố đế suất rừng trồng t â ca ”

Giống cây rừng đóng vai trò quan trọng trong trồng rừng thâm canh, với mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng gỗ cũng như các sản phẩm từ rừng Nhiều quốc gia trên thế giới, như Công-gô, Brazin, Swaziland, Malaysia và Zimbabwe, đã tiến hành nghiên cứu sâu về cải thiện giống cây Cụ thể, tại Công-gô, phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch đàn lai (Eucalyptus hybrids) với năng suất ấn tượng đạt tới 35 m³/ha/năm sau 7 năm trồng.

Tại Brazin, giống Bạch đàn Eucalyptus grandis đã được chọn lọc nhân tạo với năng suất đạt tới 55m³/ha/năm sau 7 năm trồng (Welker, 1986) Tại Swaziland, giống Thông Pinus patula cũng đạt năng suất 19m³/ha/năm sau 15 năm tuổi (Pandey, 1983) Ở Zimbabwe, giống Bạch đàn Eucalyptus grandis đạt năng suất từ 35m³ đến 40m³/ha/năm, trong khi giống Bạch đàn E urophylla có thể đạt trung bình tới 55m³/ha/năm, có nơi lên tới 70m³/ha/năm (Campinhos và Ikemori, 1988).

* Những nghiên cứu về “Ả ưởng của đ ều kiện lập địa đến khả s trưởng, phát triển của rừng trồ ”

Kết quả nghiên cứu của tổ chức Nông - Lương Liên hiệp quốc (FAO,

Nghiên cứu năm 1994 cho thấy rằng khả năng sinh trưởng của rừng trồng, đặc biệt là rừng trồng cây nguyên liệu công nghiệp, phụ thuộc vào bốn yếu tố chính liên quan đến điều kiện lập địa: khí hậu, địa hình, loại đất và hiện trạng thực bì.

Nghiên cứu của Laurie (1974) chỉ ra rằng đất ở vùng nhiệt đới rất đa dạng về nguồn gốc và lịch sử phát triển, điều này thể hiện qua sự khác biệt về đặc điểm của các phẫu diện đất như độ dày tầng đất, cấu trúc vật lý, hàm lượng dinh dưỡng khoáng, độ pH và nồng độ muối Sự đa dạng này là nguyên nhân dẫn đến khả năng sinh trưởng khác nhau của rừng trồng trên các loại đất.

Khi đánh giá khả năng sinh trưởng của loài Thông Pinus patula ở

Julian Evans (1992) đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng chiều cao của loài Thông ở Swaziland (Châu Phi) có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố địa hình và đất, với hệ số tương quan R = 0,81 Phương trình tương quan được đưa ra là Y = -18,75 +.

Chiều cao vút ngọn của cây tại thời điểm 12 tuổi (Y) được xác định bởi các yếu tố như độ cao so với mặt nước biển (x3), độ dốc chênh lệch giữa đỉnh và chân đồi (x4), độ dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (x5) và độ phì của đất (x11) Nghiên cứu của Julian Evans (1992) chỉ ra rằng khí hậu, đặc biệt là tổng lượng mưa hàng năm, sự phân bố lượng mưa trong năm, lượng bốc hơi và nhiệt độ không khí, có ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất rừng trồng Trong nghiên cứu về sản lượng rừng trồng Bạch đàn ở Brazil, Golcalves J.L.M và cộng sự (2004) nhấn mạnh rằng năng suất rừng trồng phụ thuộc vào sự kết hợp giữa kiểu gen, điều kiện lập địa và kỹ thuật canh tác, đồng thời chỉ ra rằng các yếu tố môi trường như nước, dinh dưỡng và độ sâu tầng đất có vai trò quan trọng trong việc giới hạn sản lượng rừng.

Việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp cho từng loài cây trồng là rất quan trọng, vì đây là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng của rừng trồng.

* Những nghiên cứu về “Ả ưởng của mật độ trồ đến khả s trưởng và chất lượng rừng trồ ”

Mật độ trồng rừng là yếu tố kỹ thuật lâm sinh quan trọng ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng Mỗi dạng lập địa, loài cây và mục đích kinh doanh rừng đều yêu cầu cách sắp xếp và bố trí mật độ khác nhau Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện trên các loài cây khác nhau và các dạng lập địa khác nhau để làm rõ vấn đề này.

Nghiên cứu của Julian Evans (1992) về mật độ trồng rừng cho cây Bạch đàn E deglupta tại Papua New Guinea đã thiết lập bốn công thức với các mật độ khác nhau: 2.985 cây/ha, 1.680 cây/ha, và 1.075 cây/ha.

Nghiên cứu cho thấy sau 5 năm trồng với mật độ 750 cây/ha, đường kính trung bình của cây tăng khi mật độ giảm, tuy nhiên tổng tiết diện ngang (G) lại tăng khi mật độ tăng Điều này chỉ ra rằng, mặc dù rừng trồng ở mật độ thấp có sự tăng trưởng về đường kính cao hơn, nhưng trữ lượng gỗ cây đứng lại thấp hơn so với các công thức trồng ở mật độ cao Một nghiên cứu khác về thông Pinus caribeae tại Queensland cũng đã xác nhận những kết quả tương tự.

Tại Australia, tác giả đã tiến hành thí nghiệm với 5 công thức mật độ trồng khác nhau (2.200 cây/ha; 1.680 cây/ha; 1.330 cây/ha; 1.075 cây/ha và 750 cây/ha) Sau hơn 9 năm trồng, kết quả cho thấy các công thức trồng với mật độ thấp (750 cây/ha - 1.075 cây/ha) đạt được đường kính trung bình từ 20,1 - 20,9 cm, với tỷ lệ cây có đường kính (D 1.3) > 10cm chiếm từ 84% - 86% Trong khi đó, ở các công thức mật độ cao, đường kính chỉ đạt từ 16,6 - 17,8 cm, và tỷ lệ cây có đường kính (D 1.3) > 10cm chỉ chiếm từ 71% - 76%.

Vào năm 1995 tại Malaysia, dự án xây dựng rừng hỗn loài nhiều tầng được thực hiện trên ba loại rừng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch Dự án này bao gồm 23 loài bản địa có giá trị, được trồng theo băng với chiều rộng khác nhau, từ 10m đến 20m.

30m, 40m) và phương thức hỗn giao khác nhau Kết quả cho sinh trưởng chiều cao tốt ở băng 10m và 40m

Mật độ trồng cây có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng sản phẩm và chu kỳ kinh doanh Do đó, việc xác định mật độ trồng phù hợp cần dựa trên mục tiêu kinh doanh cụ thể.

* Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng

Kỹ thuật trồng rừng trên thế giới đã được nghiên cứu toàn diện, từ chuẩn bị đất đến phương pháp trồng và chăm sóc rừng Chuẩn bị đất là công việc tốn nhiều công sức nhưng ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng rừng trồng Ở các nước phát triển như Mỹ, Đức, và Canada, việc làm đất chủ yếu sử dụng máy móc hiện đại Gần đây, Brazil, Công Gô và Indonesia đã áp dụng cày ngầm với máy kéo Komatsu công suất lớn để làm đất trồng rừng bạch đàn, đạt năng suất trên 50m³/ha/năm Ngoài rừng trồng thuần loài, nghiên cứu về rừng hỗn loài cũng đang được chú trọng, với nguyên tắc cảm nhiễm tương hỗ và nhóm sinh thái của các loài đặc biệt được các nhà nghiên cứu xem xét.

Kolesnitsenko (1977) đề xuất rằng mật độ cây trồng chính trong mô hình rừng hỗn loài cần đạt ít nhất 50%, trong khi các loài cây hoạt hoá không vượt quá 30 - 40% và các loài cây ức chế chiếm từ 10 - 20% Appanah và Weiland (1993) trong cuốn sách “Planting quality timber trees in Peninsular Malaysia - a review” đã tổng hợp kinh nghiệm trồng rừng gỗ lớn tại bán đảo Malaysia, thảo luận về nguyên tắc sử dụng các loài cây tiềm năng cho trồng rừng, đồng thời cung cấp hướng dẫn kỹ thuật cho hơn 40 loài cây trồng lấy gỗ.

Tại Việt Nam

* Những nghiên cứu về lập địa

Trong những năm gần đây, việc xác định điều kiện lập địa phù hợp cho cây trồng ở Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đáng kể Nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1994) đã chỉ ra rằng, khi đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ, cần xem xét ba yếu tố cơ bản: đơn vị sử dụng đất, tiềm năng sản xuất của đất và độ thích hợp của cây trồng Kết quả cho thấy vùng Đông Nam Bộ có tiềm năng lớn trong sản xuất lâm nghiệp, với 70-80% diện tích đất thích hợp cho phát triển các loài cây lâm nghiệp Đặc biệt, khu vực này rất phù hợp để trồng các cây cung cấp gỗ công nghiệp như Bạch đàn (Eucalyptus) và Keo (Acacia), cũng như các loài cây gỗ lớn như Tếch (Tectona grandis), Sao (Hopea odorata) và Dầu nước (Dipterocarpus alatus).

Khi nghiên cứu tiêu chuẩn phân chia lập địa cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam, Ngô Đình Quế và cộng sự

Năm 2001, đã chỉ ra bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng công nghiệp, bao gồm: loại đá mẹ và đất, độ dày của tầng đất cùng tỷ lệ đá lẫn, độ dốc của khu vực, và thảm thực vật chỉ thị.

Trong nghiên cứu đánh giá đất lâm nghiệp cấp xã phục vụ trồng rừng, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2003) đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 6 tiêu chí và 24 chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, cùng 5 tiêu chí về điều kiện kinh tế - xã hội Tiếp theo, Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương (2005) đã phát triển bộ tiêu chuẩn cho một số loài cây trong Cẩm nang đánh giá đất trồng rừng, trong đó cây Keo lai được xác định là phù hợp nhất với độ dốc dưới 15 độ, độ dày tầng đất trên 100 cm và độ cao tuyệt đối dưới 300 m.

Khu vực có độ dày tầng đất từ 50-100cm và độ cao tuyệt đối từ 300-600m là thích hợp cho phát triển, trong khi đó, khu vực có độ dốc từ 25-35 độ và độ dày tầng đất dưới 50cm có mức độ thích hợp kém Đối với những khu vực có độ dốc trên 35 độ và độ cao tuyệt đối trên 800m, không thích hợp cho việc canh tác.

Nghiên cứu của Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) về việc trồng rừng Keo lai trên các loại đất khác nhau ở vùng Đông Nam Bộ cho thấy, mặc dù áp dụng các biện pháp thâm canh tương tự, Keo lai phát triển tốt hơn trên đất nâu đỏ so với đất xám phù sa cổ.

Trần Công Quân và Đặng Kim Vui (2011) đã chỉ ra rằng, trong nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố lập địa đối với sự trưởng thành và phát triển của cây Keo lai tại Thái Nguyên và Bắc Cạn, hàm lượng mùn và độ dày tầng đất có tác động trực tiếp đến sinh trưởng của cây sau 3 năm trồng.

Xác định điều kiện lập địa phù hợp là một biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm nâng cao năng suất rừng trồng.

* Những nghiên cứu ả ưởng của mật độ đế suất rừng trồng

Phạm Thế Dũng và cộng sự (2004) đã tiến hành đánh giá rừng trồng Keo lai ở Đông Nam Bộ với 4 mô hình mật độ trồng khác nhau: 925, 1111, 1142 và 1666 cây/ha Kết quả cho thấy, sau 3 năm trồng, năng suất thấp nhất ghi nhận được là 9,7 m³/ha/năm ở mô hình có mật độ 952 cây/ha.

Tác giả cho rằng đối với Keo lai ở cùng Đông Nam Bộ nên trồng mật độ từ 1111-1666 cây/ha là thích hợp nhất

Quy trình kỹ thuật trồng rừng thâm canh cung cấp nguyên liệu giấy ở các tỉnh miền núi phía Bắc tập trung vào việc quy định một số loài cây như Thông và Keo lá to.

Mật độ trồng rừng được quy định cho một số loại cây như Bồ đề (1200 - 1500 cây/ha), Bạch đàn (1000 cây/ha), và Bạch đàn E urophylla (1110 - 1660 cây/ha) Đối với cây Tếch, mật độ trồng thuần là 2000 - 2500 cây/ha, trong khi trồng xen có thể từ 1000 - 1250 cây/ha Mặc dù các quy trình kỹ thuật này đã đưa ra mật độ cụ thể, nhưng chúng chỉ mang tính tạm thời và phụ thuộc vào loại đất cũng như giống cây trồng Nghiên cứu của Nguyễn Huy Sơn (2006) đã thực hiện thí nghiệm trên đất Ferralit với ba mật độ: 1330 cây/ha, 1660 cây/ha và 2500 cây/ha, sử dụng giống Keo lai Kết quả cho thấy tỷ lệ sống sau 1 năm đạt từ 98% - 100%, và sau 2 năm vẫn duy trì ở mức 91,67% - 93,52%.

Sau 1 năm, mật độ trồng bắt đầu ảnh hưởng rõ đến khả năng sinh trưởng của Keo lai, thể hiện qua đường kính, chiều cao và đường kính tán (Ftt > F05) Sau 2 năm, sự ảnh hưởng này càng rõ nét hơn (Ftt > F05), với mật độ 1330 cây/ha cho kết quả tốt nhất, tiếp theo là mật độ 1660 cây/ha, trong khi mật độ 2500 cây/ha có sự phát triển kém nhất.

Nghiên cứu của Nguyễn Huy Sơn (2006) về mật độ trồng rừng nhằm cung cấp nguyên liệu dăm giấy được thực hiện tại Đồng Nơ, Bình Phước, với ba công thức mật độ: 1100 cây/ha (3 x 3m), 1660 cây/ha (3 x 2m) và 2220 cây/ha (3 x 1,5m) Cây con được nhân giống bằng phương pháp giâm hom hỗn hợp từ các dòng TB03 và TB12 với tỷ lệ 1:1:1:1 Quy trình xử lý thực bì và làm đất được thực hiện bằng phương pháp cơ giới, bao gồm cày toàn diện sâu 25cm, cày rạch hàng sâu 40cm, và bón lót đồng nhất 200g NPK cùng 100g VS.

Tỷ lệ sống của cây trồng 24 tháng tuổi dao động từ 86,46% đến 97,90%, với mật độ tối ưu 1100 cây/ha và giảm dần ở mật độ cao hơn, thấp nhất là 2220 cây/ha Khả năng sinh trưởng về đường kính và chiều cao đạt 8,79 m, trong đó mật độ 1660 cây/ha có đường kính 6,46 cm và chiều cao 7,40 m, trong khi mật độ 2220 cây/ha có đường kính 5,58 cm và chiều cao 7,12 m Điều này cho thấy mật độ trồng có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và năng suất rừng trồng Nghiên cứu của Đỗ Anh Tuân (2014) cho thấy mật độ 1660 cây/ha tại Thừa Thiên Huế sau 5 năm đạt đường kính D1.3 = 12 m, chiều cao Hvn = 13,5 m, đường kính tán Dt = 3,2 m và năng suất M = 112,8 m³/năm.

* Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng

Kỹ thuật trồng rừng ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực trồng rừng thâm canh Các nghiên cứu và thực tiễn này giúp nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, đồng thời tối ưu hóa suất đầu tư.

Các nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng chủ yếu được thực hiện ở vùng thấp dưới 600 m Trong những năm gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu đã được triển khai, nổi bật là công trình của Nguyễn Xuân Quát (1990) về kỹ thuật trồng rừng cung cấp gỗ lạng tại Tây Nguyên và nghiên cứu của Đoàn Bổng (1988 - 1990) về thâm canh bạch đàn và keo ở Đông Nam.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá sinh trưởng của loài Keo lai 5 tuổi, qua đó xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của loài tại khu vực

- Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu.

Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Rừng trồng Keo lai mô giống BV32 trồng năm 2014 tại xã Kong Bla, huyện K’Bang, Đăk Sa May huyện Đak Đoa và xã Ia Ba, huyện Ia Grai

Bài viết này tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng như Hvn, D1.3, Dt và chất lượng rừng trồng của cây Keo lai 5 tuổi Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố chính như độ cao tuyệt đối, hàm lượng mùn, hàm lượng các chất dễ tiêu, độ dốc và độ dày tầng đất, nhằm phân tích ảnh hưởng của chúng đến sự sinh trưởng của cây trong khu vực nghiên cứu.

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 7 năm 2018 đến 25 tháng 2 năm 2019.

Nội dung nghiên cứu

Để đáp ứng mục tiêu đề ra đề tài đã tập trung giải quyết một số nội dung chính sau đây:

2.3.1 Tổng kết một số biện pháp kỹ thuật trồng Keo lai tại địa điểm nghiên cứu

- Hiện trạng rừng trồng Keo lai tại địa bàn nghiên cứu;

- Tổng kết kỹ thuật gây trồng, chăm sóc rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu

2.3.2 Đánh giá một số đặc điểm của các lâm phần trồng Keo lai

- Đặc điểm về địa hình;

- Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng ở khu vực;

- Một số đặc điểm của đất ở khu vực nghiên cứu

2.3.3 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Keo lai 5 tuổi

- Đánh giá sinh trưởng, tăng trưởng (D1,3, Hvn, Dt, M) của loài Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu;

- Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của loài Keo lai trồng tại khu vực nghiên cứu

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng Keo lai trong thời gian tới trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Gia Lai nói chung

Phương pháp nghiên cứu

Cây rừng, đặc biệt là cây Keo lai trồng thuần loài, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ tiểu hoàn cảnh xung quanh, bao gồm tiểu khí hậu và đất rừng Các yếu tố như địa hình, chất lượng đất, khí hậu và lớp cây bụi thảm tươi đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của cây ở khu vực nghiên cứu.

- Khi nghiên cứu sinh trưởng của cây trồng phải đặt trong tổng thể của sự tác động của các nhân tố hoàn cảnh

Khi đánh giá mối liên hệ giữa sinh trưởng và chất lượng cây trồng, cần giả thiết rằng các nhân tố sinh thái khác là đồng nhất, và sự biến động của một nhân tố cụ thể sẽ ảnh hưởng đến năng lực sinh trưởng và chất lượng cây trồng Để đánh giá sinh trưởng của loài Keo lai, cần nắm rõ các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng và xem xét các yếu tố môi trường như đất đai, khí hậu, và thảm thực bì Từ đó, có thể đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây.

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Nội dung 1: Tổng kết một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai đã áp dụng tại khu vực nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, cần áp dụng phương pháp kế thừa từ các tài liệu có sẵn, bao gồm: (i) thiết kế và hồ sơ trồng rừng trong khu vực; (ii) số liệu điều tra về sự sinh trưởng của cây trồng hàng năm, cùng với các biện pháp tác động đã thực hiện; (iii) đặc điểm sinh thái và sinh học của các loài nghiên cứu, nhằm làm cơ sở so sánh với thực tế.

Nội dung 2: Đánh giá một số đặc điểm các lâm phần trồng rừng Keo lai tại khu vực nghiên cứu

- Điều tra xác định độ cao tuyệt đối, độ dốc , hướng phơi, dựa vào máy GPS, địa bàn cầm tay

Lập 9 ô tiêu chuẩn (ÔTC) tạm thời với diện tích 500 m2 (25 x 20m), chiều dài của ô song song với đường đồng mức và chiều rộng vuông góc với đường đồng mức Việc thiết lập ÔTC dựa trên phương pháp điều tra lâm học kết hợp với sự hỗ trợ của máy GPS Mỗi địa điểm sẽ có 3 ÔTC, tạo thành tổng cộng 9 ô tại 3 địa điểm khác nhau.

Trong quá trình điều tra cây bụi thảm tươi, mỗi ô tiêu chuẩn được thiết lập với 05 ô dạng bản (ODB), mỗi ô có diện tích 4 m² Công tác điều tra tập trung vào các chỉ tiêu quan trọng như thành phần loài cây chủ yếu, chiều cao của cây và khối lượng vật rơi rụng tươi.

Số liệu điều tra đƣợc ghi vào mẫu biểu sau:

Biểu 2.1: Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi và vật rơi rụng

Vị trí: Hướng dốc: Độ dốc: Trạng thái thảm thực vật :

Loài cây chủ yếu Htb (m) Độ che phủ

Chiều cao được đo bằng sào có vạch đến cm, tính trung bình cho các ô dạng bản trong OTC VRR tươi được xác định bằng cách thu thập toàn bộ vật rơi rụng trên ô dạng bản trong OTC, sau đó cân bằng bằng cân đĩa tại hiện trường và tính trung bình cho từng OTC.

Do độ dốc tại các địa điểm nghiên cứu đạt từ 13 độ trở lên, đất ở các OTC được lấy mẫu từ độ sâu 0 - 40 cm tại 12 điểm Quá trình thu thập đất được thực hiện bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng, tuân theo quy trình trong TCVN 9487.

2012 của bộ Khoa học công nghệ Các địa điểm lấy mẫu đất trên OTC đƣợc bố trí theo phương pháp trải dài theo độ dốc:

Hình 2.1 Sơ đồ lấy mẫu đất tại các OTC tại khu vực nghiên cứu

Mẫu đất cần được hong khô trong bóng râm và loại bỏ rễ cây, đá lẫn, cùng kết von Sau đó, đất được giã nhỏ bằng cối đồng và chày có đầu bọc cao su, rồi rây qua rây có đường kính 1mm Đối với đất dùng để phân tích mùn, cần giã bằng cối và chày sứ, sau đó rây qua rây 0.25mm.

Các mẫu đất được xử lý và phân tích tại phòng thí nghiệm của Trung tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp và Biến đổi khí hậu, thuộc trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, theo các phương pháp khoa học hiện đại.

+ pHKCl xác định bằng máy đo chuyên dụng

+ Phân tích mùn (%) trong đất bằng phương pháp Tiurin

+ Đạm dễ tiêu (N, mg/100g đất) được xác định theo phương pháp Chiurin-Comoonova

+ Phốt pho dễ tiêu (mg/100g đất) được xác định theo phương pháp Oniani

+ Kali dễ tiêu (mg/100g đất) được xác định theo phương pháp quang kế ngon lửa

+ Phương pháp xác định thành phần cấp hạt theo phương pháp ống hút Robinson

+ Đạm tổng số xác định bằng phương pháp trong TCVN 6645:2000 Và Lân tổng số xác định bằng phương pháp trong TCVN 8940:2011

- Khí hậu thủy văn: Thu thập số liệu của trạm khí tƣợng thủy văn Đak Đoa, K’Bang và Ia Grai trong 2 năm 2017 & 2018

Nội dung 3: Đánh giá sinh trưởng, tăng trưởng (D 1,3 , H vn , Dt, M) của rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu

Trên các ô tiêu chuẩn tiến hành thu thập số liệu: Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu tầng cây cao :

+ Đo chu vi thân tại vị trí 1,3 m (D1.3) cho tất cả các cây trong OTC bằng thước dây 1,5m, độ chính xác là 0,1 cm

+ Chiều cao vút ngọn của cây (Hvn) được đo bằng thước Sunto, đo từ mặt đất lên đỉnh sinh trưởng cao nhất, có sai số 0,1 mét

+ Độ tàn che tầng cây cao đƣợc xác định bằng phần mềm Gap Light

Analysis Mobile App cho từng OTC Mỗi OTC đo 8-10 điểm rồi lấy giá trị trung bình tính cho OTC

+ Đánh giá phẩm chất của các cá thể theo 3 mức chất lƣợng (A,B,C):

Cây tốt (A) là những cây có thân đơn, với chiều cao Hvn và đường kính D13 vượt trội so với cây trung bình Chúng có hình dáng thẳng, tán lá đều, không bị chèn ép, cành được tỉa tự nhiên tốt, không gãy ngọn và không bị sâu bệnh Đặc biệt, độ thon của cây đồng đều, đảm bảo chất lượng tốt.

Cây trung bình (B) là những cây có chiều cao và đường kính gần đạt tiêu chuẩn, với tán hơi lệch và bị chèn ép một phần nhưng vẫn nằm trong tầng tán chính của rừng Thân cây có thể hơi cong, không bị gãy ngọn và ít bị sâu bệnh.

Cây xấu (C) là những cây bị chèn ép, nằm dưới tầng tán chính của rừng, có chiều cao (Hvn) và đường kính (D13) dưới mức trung bình Những cây này thường bị cong queo, sâu bệnh, có quá trình tỉa cành tự nhiên kém, và thân cây có thể bị cong hoặc tổn thương.

Biểu 2.2: Phiếu điều tra tầng cây cao Địa điểm……… Độ cao……… Ngày điều tra……

Trạng thái rừng… Độ dốc……… Người điều tra……

OTC số…… Hướng dốc… Người kiểm tra……

Dt (m) Phẩm chất ĐT NB TB A B C

Nội dung 4: Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến sinh trưởng của Keo lai

Kết quả tính toán mối quan hệ tuyến tính một lớp và nhiều lớp giữa các chỉ tiêu sinh trưởng như D và H với các nhân tố lập địa được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0.

Nội dung 5: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng rừng trồng Keo lai tại khu vực nghiên cứu

Từ kết qủa nghiên cứu, đánh giá phân tích và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng xuất cây trồng

2.4.2.2 P ươ p p xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học ứng dụng trong lâm nghiệp, nhằm nghiên cứu và lựa chọn các chỉ tiêu quan trọng Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố đến sinh trưởng của cây rừng sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 hoặc 2 nhân tố, với m lần lặp Các tiêu chuẩn U, χ² của Pearson, tương quan Pearson và hồi quy đa biến được thực hiện trong SPSS, kết hợp với phần mềm Excel và SPSS 20.0.

Điều kiện tự nhiên 2 Địa hình

Công ty MDF Vinafor Gia Lai đƣợc UBND tỉnh Gia Lai giao quản lý và sử dụng một phần nằm trên địa bàn các huyện:

- Khu vực Đông Trường Sơn: Đăk Pơ, K’Bang, Koong Ch’ro, Krông Pa

Khu vực Tây Trường Sơn bao gồm các huyện Mang Yang, Đak Đoa và Ia Grai Nghiên cứu được thực hiện tại ba địa điểm thuộc các huyện K’Bang, Ia Grai và Đak Đoa, nhằm khám phá và phân tích các đặc điểm nổi bật của khu vực này.

+ Rừng trồng thuộc huyện Đak Đoa : Phía Đông giáp tiểu khu 496 xã Đăk Ji răng; tiểu khu 423, 420, 428 – xã Đăk Sơ Mei Phía Tây giáp tiểu khu

419 – xã Đăk Sơ Mei; tiểu khu 463, 465 xã Kon Gang Phía Bắc giáp xã Hà Tây Phía Nam giáp tiểu khu 509 – xã K’Dang

+ Rừng trồng thuộc huyện Ia Grai: Phía Đông giáp tiểu khu 271 – xã

Ia Bă Phía Tây giáp 273, 274 - xã Ia Bă Phía Bắc giáp xã Ia Nhin Phía Nam giáp tiểu khu 278 - xã Ia Bă

Rừng trồng huyện K’Bang được bao quanh bởi các xã: phía Đông giáp xã Thành An, phía Tây giáp khoảnh 8, 11 tiểu khu 169 xã Kông Bơ La, phía Bắc giáp khoảnh 9 tiểu khu 168 xã Kông Bơ La, và phía Nam giáp xã Cƣ An, huyện Đăk Pơ.

Khu vực rừng trồng của Công ty tọa lạc trong thung lũng sông Ba và sông Sê San, với mức độ chia cắt địa hình từ ít đến trung bình Địa hình của dự án có độ dốc khoảng 5 độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển rừng.

Dự án nằm ở độ cao từ 250m đến 650m so với mực nước biển, với 13° tọa độ Khu vực dự án được chia thành hai vùng rõ rệt: vùng đất tương đối bằng phẳng chiếm hơn 60% diện tích, phù hợp cho việc thi công trồng rừng cơ giới, trong khi vùng đất dốc còn lại sẽ được tổ chức trồng rừng bằng phương pháp thủ công.

Khí hậu vù Đô Trườ Sơ :

- Lƣợng mƣa bình quân năm từ 1.200 - 1.750mm

- Nhiệt độ cao nhất 35°C (Từ tháng 6 - 7); Nhiệt độ thấp nhất 12°C (tháng 12)

- Độ ẩm bình quân 80 - 85%; Độ ẩm cao nhất 95%; Độ ẩm thấp nhất 65%

- Mùa mƣa tháng 7 - 12: Mùa khô tháng 01 – 6

- Gió mùa Đông Bắc tháng 8 - 11

- Gió mùa Tây Nam tháng 12 - 7 năm sau

Khí hậu vù Tâ Trườ Sơ :

- Lƣợng mƣa bình quân năm từ 2.200 - 2.500 mm

- Nhiệt độ trung bình năm 21.8°C; Cao nhất 36°C; Thấp nhất 5.8°C

- Độ ẩm bình quân năm: 81%

- Mùa mƣa từ tháng 4 đến tháng 10

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Lâm phần của Công ty nằm trong lưu vực của Sông Ba và Sê San, cùng với các nhánh suối nhỏ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và điều tiết lượng nước ngầm vào mùa khô Sông Ba, dài khoảng 304km, là con sông thứ hai tại Tây Nguyên, bắt nguồn từ núi Ngok Rô với độ cao 1.240m trên dãy Ngok Linh (tỉnh Kon Tum) và chảy qua các huyện K’Bang, An Khê, Kông Chro.

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 147 – 2006 2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013), Đề T cơ cấu ngành Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 147 – 2006" 2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 147 – 2006 2. Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2013
3. Trần Thanh Cao, Hoàng Liên Sơn (2014) Nghiên cứu thực trạng trồng rừng sản xuất ở Việt Nam. Báo cáo đề tài NCKH cấp Bộ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng trồng rừng sản xuất ở Việt Nam
5. Phạm Thế Dũng, 2005. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng cho các dòng Keo lai được tuyển chọ trê đất phù sa cổ tạ Bì P ước làm nguyên liệu giấy.Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng cho các dòng Keo lai được tuyển chọ trê đất phù sa cổ tạ Bì P ước làm nguyên liệu giấy
6. Trần Hoàng Hóa 2017, Khảo nghiệm mở rộng các giống Keo lai mớ được công nhận (AH1, AH77, BV16, BV32, BV71, BV73 và BV75) tại trạm thực nghiệm lâm nghiệp Pleicu, tỉnh Gia Lai. Báo cáo tổng kết đề tài Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo nghiệm mở rộng các giống Keo lai mớ được công nhận (AH1, AH77, BV16, BV32, BV71, BV73 và BV75) tại trạm thực nghiệm lâm nghiệp Pleicu, tỉnh Gia Lai
7. Cầm Tú Lan, 2004. Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng 2 loài cây Du sam và Tông dù nhằm mục đíc trồng rừng cung cấp gỗ lớn tạ Sơ La. Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng 2 loài cây Du sam và Tông dù nhằm mục đíc trồng rừng cung cấp gỗ lớn tạ Sơ La
9. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2013: Nghiên cứu khảo nghiệm và kỹ thuật gây trồng thâm canh một số giống tiến bộ kỹ thuật được công nhận nhữ ầ đâ tại một số vùng trọ đ ểm. Báo cáo tổng kết đề tài giai đoạn 2009 - 2013, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo nghiệm và kỹ thuật gây trồng thâm canh một số giống tiến bộ kỹ thuật được công nhận nhữ ầ đâ tại một số vùng trọ đ ểm
10. Trần Công Quân, Đặng Kim Vui, 2011, Ả ưởng của một số yếu tố lập địa chủ yếu đế s trưởng và phát triển của Keo lai tại Thái Nguyên và Bắc Cạn. Tạp chí Khoa học công nghệ Đại học Thái Nguyên 108/03, trang 5-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ả ưởng của một số yếu tố lập địa chủ yếu đế s trưởng và phát triển của Keo lai tại Thái Nguyên và Bắc Cạn
11. Đỗ Đình Sâm và các cộng tác viên, 2001. Nghiên cứu bổ sung những vấ đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả đề : Đẩy mạnh trồng rừng phủ xa đất trố đồi núi trọc ướng tớ đó cửa rừng tự nhiên (1998 -2000). Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp Nhà nước. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bổ sung những vấ đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả đề : Đẩy mạnh trồng rừng phủ xa đất trố đồi núi trọc ướng tớ đó cửa rừng tự nhiên (1998 -2000)
12. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương, 2005. Cẩ a đ đất đa p ục vụ trồng rừng, nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩ a đ đất đa p ục vụ trồng rừng
Nhà XB: nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội năm 2005
13. Hồ Đức Soa, 2014 K ảo ệ v xâ dự ô ì trồ rừ Keo lai, bạc đ t ô car beae xoa cu cấp ỗ lớ tạ Tâ N u ê . Báo cáo kết quả đề tài NCKH cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: K ảo ệ v xâ dự ô ì trồ rừ Keo lai, bạc đ t ô car beae xoa cu cấp ỗ lớ tạ Tâ N u ê
14. Nguyễn Huy Sơn và cộng sự, 2005. Nghiên cứu các biện pháp khoa học công nghệ để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu KC.06.05.Báo cáo tổng kết đề tài.Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp khoa học công nghệ để phát triển gỗ nguyên liệu cho xuất khẩu KC.06.05
15. Nguyễn Huy Sơn, Nguyễn Xuân Quát và Đoàn Hoài Nam, 2006. Kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu.Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây gỗ nguyên liệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
16. Hoàng Văn Thắng, Nguyễn Toàn Thắng, Phan Minh Quang ,2010. Đ s trưởng của các loài Keo lai trồng trong mô hình trình diễn của dự án phát triển ngành Lâm nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ s trưởng của các loài Keo lai trồng trong mô hình trình diễn của dự án phát triển ngành Lâm nghiệp tại tỉnh Thừa Thiên Huế
17. Đặng Văn Thuyết, 2010. Nghiên cứu hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo, bạc đ t ô car bê cung cấp gỗ lớn. Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo, bạc đ t ô car bê cung cấp gỗ lớn
18. Đặng Văn Thuyết, 2012. Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật gây trồng Tống quá sủ, Thông caribê, Bạc đ Keo vù cao c o vù Tâ Bắc. Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, Viện KHLN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật gây trồng Tống quá sủ, Thông caribê, Bạc đ Keo vù cao c o vù Tâ Bắc
19. Đỗ Anh Tuân, 2014, Ả ưởng của mật độ đến tỷ lệ số v s trưởng của Keo lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Công nghệ Lâm nghiệp - trường Đại học Lâm nghiệp số 1 năm 2014, trang 42-47.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ả ưởng của mật độ đến tỷ lệ số v s trưởng của Keo lai tại tỉnh Thừa Thiên Huế
23. Davidson John, 1996. Off site and out of sight. How bad culturalpractices are off setting genetic gains in forestry. Tree Improvement for sustainable tropical forestry. Caloundra, Queensland Sách, tạp chí
Tiêu đề: How bad culturalpractices are off setting genetic gains in forestry
4. Lê Minh Cường, 2015. Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật gây trồng rừng thâm canh cây Sồi phảng (Lithocarpus fissus (Champ.ex Benth.) A.Camus) và Gáo trắng (Neolamarckia cadamba (Roxb.)Bosser) cung cấp gỗ lớn ở một số vùng trọ đ ểm" Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Khác
20. Appanah, S. and Weiland, G (1993): Planting quality timber trees in Peninsular Malaysia-a review21 Arnold R.J., Luo J., Clarke B. 2004.Trials of cold-tolerant eucalypt species in cooler regions of south central China, Canberra, 2004 Khác
22. Cesar Nuevo, Reprodction techonologies &Tree improvement at provident tree farm including Agusan DelSur. Procedding of International conference on timber plantation developtment Manila - Philippines, November 07 - 09, 2000 123- 140PP Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w