1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

85 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Tại Văn Phòng Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Hoàng Phương
Trường học Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 670,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM(Luận văn thạc sĩ) QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Học viên

Nguyễn Thị Xuân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập từ năm 2019 đến 2020 tại Viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn Lâm tôi xin chân thành cảm ơn đến qúy thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt nhiều kiến thức phong phú, thực tế phục vụ rất hữu ích cho công tác hiện tại cũng như sau này của tôi

Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn khoa học TS Phạm Thị Hoàng Phương đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn thạc sỹ của mình

Trong quá trình làm bài luận văn có thể mắc sai sót ít nhiều rất mong nhận được những lời góp ý kiến của các thầy, cô giúp tôi có thêm điều kiện nâng cao kiến thức phục vụ tốt hơn cho công việc của mình

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Xuân

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 7

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học

và công nghệ 71.2 Khái quát về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ 121.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập 26

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 30

2.1 Giới thiệu chung về văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 302.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam 372.3 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm 56

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 61

3.1 Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Văn phòng Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2021-2025 613.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Văn phòng 663.3 Kiến nghị 73

KẾT LUẬN 77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC HÌNH , BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự Văn phòng theo trình độ chuyên môn giai đoạn

2018-2020 36Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự Văn phòng theo độ tuổi và giới tính giai đoạn

2018-2020 36Bảng 2.3 Tình hình tài chính của văn phòng viện hàn lâm KHXH Việt Nam 50Bảng 2.4 Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động đề tài, dự án ( 03 năm

liền kề 2018,2019,2020 54

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội

Việt Nam 31 Hình 2.2 Lưu đồ cấp kinh phí cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ 41 Hình 2.3 Lưu đồ quy trình thanh toán nội bộ của Văn phòng Viện Hàn

lâm Khoa học xã hội Việt Nam 43

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ trương xã hội hóa dịch vụ công, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách tạo hành lang pháp lý cho các đơn vị cung cấp dịch vụ công chủ động, tự chủ trong tổ chức công việc, tự chủ về nhân sự, tự chủ về tài chính ở các cấp độ khác nhau để cung cấp các dịch vụ công như: giáo dục, y

tế, văn hoá, khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế…như Nghị định 43/2006; Nghị định 16/2015 quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định 85/2012 quy định cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; Nghị định 141/2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị

sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác Đặc biệt trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có Nghị định 54/2016 quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập trong đó quy định cụ thể về cơ chế tự chủ trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cơ chế tự chủ tài chính của các tổ chức khoa học và công nghệ Tuy nhiên, nghị định chưa quy định việc tính giá dịch vụ khoa học và công nghệ, nên việc các tổ chức cung cấp dịch vụ xác định được giá thành dịch vụ, giá bán dịch vụ còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy hiện nay, nguồn tài chính của các

tổ chức khoa học và công nghệ dù từ ngân sách nhà nước cấp hay thu từ cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ vẫn tuân thủ theo hệ thống định mức của nhà nước, chưa thể tính theo cơ chế thị trường Đây là một trong những “điểm nghẽn” chung của đại bộ phận các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay khi chuyển sang cơ chế tự chủ trong đó có các tổ chức khoa học và công nghệ Do

đó, mặc dù các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính hướng đến quản lý hoạt động và quản lý tài chính theo kết quả, nhưng nguồn kinh phí hoạt động được cấp theo định mức, các khoản chi của

Trang 9

đơn vị vẫn chủ yếu được quản lý theo định mức và theo dòng mục ngân sách tức là vẫn quản lý theo đầu vào và chưa gắn cụ thể với kết quả hoạt động Do

đó, hiệu quả quản lý thực chất còn rất thấp, đặc biệt không thể đánh giá được hiệu quả hoạt động của các khoản chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ

Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam là tổ chức thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Văn phòng có chức năng quan trọng là quản lý các đề tài khoa học và công nghệ, tham mưu tổng hợp, giúp việc Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Văn phòng là một đơn vị dự toán độc lập trực thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam Với những trình bày nêu trên về những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tổ chức khoa học và công nghệ nói riêng, là một cán bộ đang làm việc tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam tôi đã quyết định chọn đề tài “ Quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” để thực hiện luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Liên quan đến chủ đề quản lý tài chính tại tổ chức khoa học và công nghệ,

đã có nhiều đề tài của nhiều tác giả nghiên cứu và công bố như:

Đề tài luận văn thạc sỹ “Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam” của Trần Quang Huy - 2015 [7] Đề tài nghiên cứu về quản lý tài chính tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị sự nghiệp, đề tài mới dừng lại trong các nghiên cứu về cơ chế và thực trạng quản lý nguồn tài chính của đơn vị, chưa có những phân tích sâu về các nội dung chi của đơn vị

Trang 10

Đề tài luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình” của Nguyễn Thị Hải Yến – 2018 [14]

Đề tài nghiên cứu về nội dung quản lý tài chính tại cơ quan quản lý nhà nước

về khoa học và công nghệ tại một tỉnh

Đề tài luận văn thạc sỹ “Quản lý tài chính tại sở xây dựng thành phố

Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị Hạnh năm 2018 đề tài đi vào nguyên nhân, hạn chế trong công tác quản lý tài chính [5]

Đề tài luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ mỏ Vinacomin” Trần Thị Thúy Hiền năm 2014 Đề tài phân tích các khoản thu, chi [6]

Đề tài luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện Quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Tấn Lượng năm 2011 chưa đi sâu phân tích đánh giá quản lý tài chính [8]

Tóm lại, từ việc phân tích các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả nêu trên, luận văn của tác giả có phạm vi nghiên cứu về nội dung, về không gian và thời gian không trùng lặp với đề tài đã nghiên cứu trước đó Trên cơ

sở kế thừa các luận cứ về lý luận, luận văn đã trình bày thực trạng về hoạt động quản lý tài chính của Văn phòng Viện Hàn Lâm giai đoạn 2018 – 2020, phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hơn công tác quản

lý tài chính cho đơn vị trong thời gian tới là những nội dung mới của luận án

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính

của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học và xã hội Việt Nam giai đoạn 2018 -

2020 để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu của

Trang 11

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học công nghệ

- Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020

- Đề xuất định hướng và một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội Việt Nam

- Về thời gian: Các tài liệu, dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020 Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính giai đoạn 2021 - 2025

- Về nội dung: Nghiên cứu về quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy trình quản lý gồm: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, quyết toán, đánh giá quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi hoạt động tài chính của đơn vị

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Lựa chọn khung lý thuyết phù hợp để thực hiện nghiên cứu

Qua đó thu thập, giáo trình có liên quan đến quản lý tài chính tổng hợp các tài liệu

Trang 12

Bước 2: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phản ánh tình hình quản lý

tài chính của văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Bước 3: Phân tích dữ liệu, đánh giá thực trạng quản lý tài chính của

Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Bước 4: Đề xuất phương hướng và một số giải pháp nâng cao năng lực

quản lý tài chính của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

5.2 Phương pháp thu thập số liệu

a Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập tại thư viện, mạng Internet, tại các đơn vị

cụ thể:

- Các nội dung về quản lý tài chính tại sách báo, luận văn thạc sỹ, các

sách giáo trình, các tài liệu liên quan khác

- Các dữ liệu về Văn phòng:

+ Các dữ liệu chung như quá trình hình thành và phát triển, chức năng

và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức tại các văn bản Quyết định, Thông tư

+ Các dữ liệu về tình hình nhân sự, kế hoạch, tình hình triển khai và

giải ngân kinh phí và báo cáo quyết toán tài chính của Văn phòng

b Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bao gồm:

- Ý kiến của lãnh đạo Văn phòng về quản lý tài chính của Văn phòng

- Ý kiến từ đội ngũ cán bộ về đánh giá tình hình quản lý tài chính

- Ý kiến đánh giá năng lực quản lý tài chính của các cơ quan, tổ chức

chủ trì thực hiện đề tài

5.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng việc kết hợp các phương pháp

như Phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và

tổng hợp để đánh giá thực trạng quản lý tài chính của Văn phòng và làm rõ

nội dung nghiên cứu mà đề tài đặt ra

Trang 13

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý tài chính của đơn vị sự

nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý tài chính của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020 với các nhận định

về kết quả, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế

- Đề xuất được hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ 1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

1.1.1 Khái niệm

Dịch vụ công và cung cấp dịch vụ công luôn gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều chủ thể tham gia cung cấp dịch vụ công như các cơ quan nhà nước, các đơn vị

sự nghiệp công, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức phi lợi nhuận, các doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị khác ngoài công lập Với bản chất dịch

vụ công là các dịch vụ gắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và có thuộc tính của hàng hoá công cộng nên các đơn vị cung cấp dịch vụ công chủ yếu là các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công

Tuỳ theo từng loại dịch vụ công cụ thể, các đơn vị tham gia cung cấp dịch vụ công bao gồm: các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công, các

tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức phi lợi nhuận, các doanh nghiệp và các

tổ chức, đơn vị khác ngoài công lập có chức năng cung cấp dịch vụ công và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.[ Khoản 1, Điều 9, Luật Viên chức]

Dịch vụ công là những dịch vụ gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước; phục vụ những lợi ích chung thiết yếu, các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và người dân; được cung cấp bởi các tổ chức

Trang 15

Nhà nước [15, Giáo trình quản trị tài chính đơn vị cung cấp dịch vụ công]

Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, nhà nước đã thành lập các đơn

vị, tổ chức với chức năng cung ứng các dịch vụ công về khoa học và công nghệ như: nghiên cứu đề tài, đề án khoa học; nghiên cứu triển khai, phát triển, ứng dụng công nghệ

Như vậy, dịch vụ công về khoa học và công nghệ là những dịch vụ

được các tổ chức khoa học và công nghệ hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ cung cấp như: dịch vụ nghiên cứu khoa học; dịch vụ nghiên cứu, triển khai, phát triển, ứng dụng công nghệ nhằm phục vụ các nhiệm vụ quản lý nhà nước, phục vụ lợi ích chung thiết yếu của người dân, phục vụ nhu cầu của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh tế về khoa học và công nghệ

Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật [Khoản 11, Điều 3; Luật Khoa học và Công nghệ số 29 - 2013]

Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ là những đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và giao nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, cung ứng các dịch vụ khoa học và công nghệ Không bao gồm các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ do doanh nghiệp và cá nhân thành lập [Khoản 1, Điều 12, Luật Khoa học và Công nghệ số 29 – 2013]

1.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ có những đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công lập như

- Được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định;

Trang 16

Có tư cách pháp nhân độc lập, có bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán độc lập, có con dấu và tài khoản dự toán hoặc tài khoản ngân hàng độc lập;

-Cung cấp dịch vụ công theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao;

- Hoạt động cung ứng dịch vụ chủ yếu nhằm mục đích phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận

Bên cạnh các đặc điểm chung của đơn vị sự nghiệp công như nêu trên, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ có những đặc điểm riêng biệt:

Cung ứng dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ không phải là dịch

vụ thiết yếu như y tế hay dịch vụ có tính lan toả cao như giáo dục nên phạm vi đối tượng sử dụng dịch vụ hẹp hơn so với các dịch vụ công khác như y tế, giáo dục Do đó việc thực hiện xã hội hoá và mở rộng phạm vi cung ứng dịch

vụ khó khăn hơn

Việc cung ứng dịch vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ cao, chuyên môn sâu về lĩnh vực nghiên cứu Như thế trong một đơn vị sự nghiệp công lập khoa học công nghệ không thể có đầy đủ các nhà khoa học để thực hiện nghiên cứu ở tất cả các lĩnh vực mà đòi hỏi đơn vị phải có sự liên kết với các nhà khoa học tại các đơn vị khác Vì thế, việc cung cấp dịch vụ sẽ không chỉ phụ thuộc vào đơn vị mà còn phụ thuộc vào mối quan hệ liên kết giữa đơn vị và các đối tác khác

1.1.3.1 Căn cứ theo vị trí pháp lý của đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị thuộc Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ: Các viện nghiên cứu trực thuộc Chính phủ, trực thuộc các Bộ hoặc các cơ quan ngang bộ; Các tổ chức khoa học công nghệ trực thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục: các viện nghiên cứu, các tổ chức khoa

Trang 17

học và công nghệ trực thuộc Tổng cục, Cục

- Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: các tổ chức khoa học, công nghệ trực thuộc các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1.1.3.2 Căn cứ theo nội dung hoạt động

- Đơn vị sự nghiệp cung ứng các dịch vụ về khoa học

- Đơn vị sự nghiệp cung ứng các dịch vụ nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ

Phân loại theo chức năng, lĩnh vực hoạt động tăng hoặc giảm tùy theo vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường; từng giai đoạn phát triển kinh tế,

xã hội; đồng thời, còn phụ thuộc vào đặc thù, yêu cầu của từng địa phương

1.1.3.3 Căn cứ theo chủ thể thành lập

- Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ra quyết định

- Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận

1.1.3.4 Căn cứ theo mức độ tự chủ tài chính

Nếu phân loại theo mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ thì có 4 loại:

(1) Loại 1: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư

Các đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ, bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí theo quy định được để lại chi và nguồn thu hợp pháp khác, để chi thường xuyên Cùng với đó, đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu

tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Trang 18

(2) Loại 2: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên:

Đối với các đơn vị loại này, ngân sách nhà nước không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên cho đơn vị Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Ngân sách nhà nước cấp chi đầu tư phát triển

(3) Loại 3: Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:

Đơn vị loại này ngân sách nhà nước vẫn phải cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị, đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa đủ trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên Ngân sách nhà nước cấp chi đầu tư phát triển

(4) Loại 4: Đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

Đây là những đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp hoặc có nhưng khả năng thu rất ít dưới 10% so với chi thường xuyên của đơn vị, nên những đơn vị này ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu

tư phát triển của đơn vị

- Mức độ tự chủ chi thường xuyên được xác định theo công thức:

Mức tự bảo đảm chi

hoạt động thường

xuyên

= Tổng số thu sự nghiệp Tổng số chi hoạt động thường xuyên x 100%

Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100% là đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động;

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100% là đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động;

Trang 19

- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống là đơn vị sự do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động

1.2 Khái quát về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

1.2.1 Khái niệm

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội từ việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Tài chính đơn vị sự nghiệp công lập là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính có chức năng và nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập

Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ là việc các đơn vị sử dụng tổng thể các biện pháp để xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện các

kế hoạch về thu, chi, phân phối kết quả hoạt động tài chính của đơn vị trong một năm tài chính nhằm thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công về khoa học và công nghệ đảm bảo chất lượng, đáp ứng được yêu cầu theo nhiệm vụ của nhà nước hoặc đặt hàng của tổ chức, cá nhân

Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí NSNN thì

kế hoạch thu, chi của đơn vị là căn cứ cơ sở để đơn vị cấp trên phê duyệt kinh phí cấp cho đơn vị trong một năm ngân sách, đồng thời là căn cứ để đơn vị cấp trên kiểm tra giám sát các hoạt động chi tiêu của đơn vị theo đúng nội dung, định mức đã được cấp Kế hoạch thu chi trong năm ngân sách ở các đơn

vị sự nghiệp công lập còn được gọi là dự toán thu, chi của đơn vị Lập kế

hoạch thu, chi còn được gọi là lập dự toán thu, chi của đơn vị

Trang 20

Trong luận văn này để thống nhất tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán dự toán

1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Một là, đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn lực tài chính cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Vai trò của quản lý tài chính trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về nguồn tài chính cho hoạt động trong từng thời

kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Trong quá trình hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập thường nảy sinh các nhu cầu nguồn tài chính ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động thường xuyên của đơn vị cũng như cho hoạt động đầu tư phát triển

Hai là, Nhà nước có thể giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường Bởi vì, tài chính biểu hiện tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị

Ba là, Sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công lập liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân

dân, ngăn ngừa tham nhũng trong xã hội

1.2.3 Tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Nội dung tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ gồm: nguồn tài chính, các nội dung chi, phân phối kết quả hoạt động tài chính của đơn vị

1.2.3.1 Nguồn tài chính

Nguồn tài chính của các đơn vị hình thành từ các nguồn sau:

- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 21

- Nguồn thu sự nghiệp từ cung ứng dịch vụ về khoa học và công nghệ

- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên gồm:

+ Kinh phí các chương trình, dự án;

+ Vốn đầu tư phát triển theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao; + Kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản cho đơn vị theo

dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật

1.2.3.2 Nội dung các khoản chi

Có nhiều cách sắp xếp các nội dung chi: theo tính chất phát sinh các khoản chi thì nội dung chi trong đơn vị gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên; theo nội dung chi thì các khoản chi trong đơn vị gồm chi cho con người, chi mua hàng hoá dịch vụ phục vụ hoạt động chuyên môn của đơn

vị, chi mua sắm thiết bị, máy móc, chi đầu tư xây dựng cơ bản; theo tính chất tiêu dùng, tích luỹ của các khoản chi thì nội dung chi của đơn vị gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển Trong luận văn này tiếp cận nghiên cứu các khoản chi của đơn vị theo tính chất phát sinh các khoản chi và theo nội dung chi

Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập gồm:

Chi thường xuyên:

- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

- Chi cho các hoạt động phục vụ cho cung ứng dịch vụ công (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, tiền lãi vay theo quy định của pháp luật)

Chi thường xuyên thường bao gồm các khoản chi theo nội dung như:

Trang 22

- Chi cho con người: chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp theo lương

- Chi mua hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho hoạt động thường xuyên của đơn vị

- Chi sửa chữa thường xuyên

- Chi thường xuyên khác

Chi không thường xuyên:

- Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Chi thực hiện các chương trình, dự án, đề án khác

- Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

- Chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao

- Các khoản chi khác theo quy định

1.2.2.3 Phân phối chênh lệch thu chi

Sau khi kết thúc một năm tài chính, đơn vị xác định số chênh lệch thu chi hoạt động của đơn vị bằng hiệu số giữa tổng nguồn thu sự nghiệp của đơn

vị với tổng số chi sự nghiệp của đơn vị với điều kiện đơn vị đã hoàn thành hết các nhiệm vụ đã được giao trong năm

Tuỳ từng loại hình đơn vị theo mức độ tự chủ về tài chính số chênh lệch thu chi sẽ được quy định sử dụng để trích lập các quỹ của đơn vị như: quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ bổ sung thu nhập, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Sau khi trích lập các quỹ của đơn vị, đơn vị sẽ sử dụng quỹ cho mục đích nhằm khuyến khích lao động sáng tạo của người lao động như:

Trang 23

chia thu nhập tăng thêm; chi khen thưởng, phúc lợi cho người lao động có thành tích lao động tốt hoặc mục đích đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của đơn vị như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị

Việc xác định số chênh lệch thu chi, trích lập các quỹ, sử dụng các quỹ cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của đơn vị, với những đơn vị có số chênh lệch thu chi lớn, số dư quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lớn là những đơn vị

có khả năng tự chủ tài chính cao ở loại 2 hoặc loại 1 (theo phân loại mức độ

tự chủ tài chính nêu ở mục 1.1.3.4)

1.2.4 Nội dung quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Theo khái niệm đã trình bày ở mục 1.2.1 thì nội dung quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ bao gồm ba khâu công việc:

- Thứ nhất, lập dự toán thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị

- Thứ hai, tổ chức thực hiện dự toán thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị

- Thứ ba, quyết toán, đánh giá thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị

1.2.4.1 Lập dự toán thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi

Lập dự toán là quá trình dự báo, tính toán, phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi trong năm tài chính một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

 Ý nghĩa của việc lập dự toán

Kế hoạch tài chính hay còn được gọi là dự toán là cơ sở để các đơn vị

sự nghiệp công lập thực hiện Lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu

về tài chính của đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những khó khăn trong quá trình sử dụng ngân sách của đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 24

Quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu và chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập phải đồng nhất với nhau về mối quan hệ thời gian, có những lúc phát sinh nhu cầu chi ngân sách nhưng chưa có thu và ngược lại Do đó, cần có kế hoạch thu, chi ngân sách để nhà quản lý chủ động điều hành để triển khai, sử dụng ngân sách cho phù hợp

Lập dự toán là khâu rất quan trọng, là cơ sở cho quá trình thực hiện dự toán hiệu quả Do đó, lập dự toán có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý tài chính của đơn vị, là tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc thực hiện dự toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập

 Yêu cầu của việc lập dự toán

Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng chế

độ, định mức, định mức quy định của nhà nước

Lập dự toán phải đảm bảo cân đối giữa thu và chi và đảm bảo nguồn ngân sách của đơn vị

Lập dự toán phải theo từng nội dung thu và chi phù hợp với nhiệm vụ quản lý của đơn vị

Dự toán sau khi được lập phải được thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ lập

dự toán

 Nội dung lập dự toán

Việc quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp bắt đầu từ việc lập dự toán ngân sách tài chính cho đơn vị Việc lập ngân sách đối với đơn vị sự nghiệp được chia thành hai loại: Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn

vị sự nghiệp và lập dự toán hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp

+ Lập dự toán năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, nhiệm vụ của năm kế hoạch, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ kết quả hoạt động

Trang 25

sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch, xác định phân loại đơn vị sự nghiệp, số kinh phí

đề nghị ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên (đối với đơn vị

sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); lập dự toán kinh phí chi không thường xuyên theo quy định hiện hành

+ Lập dự toán hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ mức kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và nhiệm vụ tăng hoặc giảm của năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu, chi hoạt động thường xuyên của năm kế hoạch Đối với kinh phí hoạt động không thường xuyên, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành

 Các bước lập dự toán

Quá trình lập dự toán được tiến hàng theo 3 bước sau:

Bước 1: Thông báo số kiểm tra

Hàng năm, cơ quan tài chính thông báo số kiểm tra dự toán cho đơn vị

dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp I sẽ thông báo số kiểm tra cho các đơn vị dự toán trực thuộc đến đơn vị dự toán cấp IV (đơn vị sử dụng ngân sách)

Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh phí, các đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi

dự toán về đơn vị dự toán cấp I

Trang 26

+ Đối với các đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp, trên cơ sở phân bổ

và giao dự toán ngân sách năm đối với các đơn vị theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị này tùy theo ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình để xây dựng dự toán thu theo đúng quy định của nhà nước

+ Đối với các đơn vị có thêm nguồn thu sự nghiệp thì ngoài việc lập dự toán thu trên cơ sở phân bổ và giao dự toán ngân sách năm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, các đơn vị cần phải lập dự toán đối với các nguồn thu ngoài ngân sách

 Lập dự toán chi

Lập dự toán chi phải tuân thủ theo nguyên tắc sau:

+ Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo

+ Các khoản chi qua các năm phải tương đối ổn định

+ Các khoản chi thường xuyên phải gắn với các hoạt động của đơn vị + Các mức chi phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính sách quy định hiện hành của Nhà nước

+ Các khoản chi được lập phải đạt hiệu quả cao với nguồn lực thấp nhất Bước 3: Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên phê duyệt

Căn cứ vào dự toán đã được sự chấp thuận của cơ quan cấp trên, đơn vị sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị đơn vị dự toán cấp I chính thức phân bổ và giao dự toán chi thường xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị

1.2.4.2 Tổ chức thực hiện dự toán thu chi

Tổ chức thực hiện dự toán thu chi là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế tài chính, hành chính nhằm triển khai cụ thể các chỉ tiêu thu chi có trong dự toán thu, chi đã được đơn vị dự toán cấp I phê duyệt và giao

Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, đơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm

Trang 27

vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị

Để thực hiện quản lý tốt các khoản thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính, các đơn vị tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị trong đó các nội dung chi của đơn vị được quy định rõ đối tượng chi, hoàn cảnh chi, định mức chi, thủ tục và chứng từ thanh toán cần thiết Các định mức chi trong quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng dựa trên hệ thống định mức chi của nhà nước quy định hoặc do đơn vị tự xây dựng dựa trên khả năng tài chính của đơn vị Quy chế chi tiêu nội bộ có vai trò quan trọng trong công tác tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính năm của đơn vị cũng như trong đánh giá, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của đơn vị

Các đơn vị phải nộp cho Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước

Khi nhận được số phân bổ ngân sách, đơn vị dự toán cấp I giao nhiệm

vụ cho các đơn vị trực thuộc bảo đảm đúng với dự toán ngân sách được phân

bổ, đồng thời thông báo cho đơn vị cùng cấp và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, cấp phát, quản lý Trong trường hợp vào đầu năm ngân sách,

dự toán ngân sách và chỉ tiêu phân bổ ngân sách chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định, đơn vị được phép tạm ứng kinh phí cho các nhu cầu chi không thể trì hoãn được cho tới khi dự toán ngân sách và phân bổ ngân sách được quyết định

Trong phạm vi, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, đơn vị đề ra những biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi ngân sách được giao

Trang 28

Các khoản chi thường xuyên theo định kì phải được bố trí kinh phí đều trong năm để chi Các khoản có tính thời vụ hoặc mua sắm lớn phải có kế hoạch với cơ quan cấp trên để chủ động bố trí kinh phí

Quản lý chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo yêu cầu hiệu quả và tiết kiệm

Thời gian thực hiện kế hoạch thu, chi theo năm ngân sách từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch

 Tổ chức thực hiện dự toán thu

Thực hiện dự toán thu từ nguồn ngân sách nhà nước: Đối với khoản thu

từ ngân sách nhà nước, đơn vị được cấp qua Kho bạc nhà nước dưới hình thức các khoản thu trên cơ sở dự toán chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo dự toán đã được phê duyệt

Tổ chức thực hiện dự toán đối với các khoản thu sự nghiệp từ việc cung ứng các dịch vụ của đơn vị Các khoản thu này được tổ chức thu theo từng khối lượng công việc, theo hợp đồng đã ký giữa đơn vị với các đối tác cá nhân tổ chức trong năm ngân sách Số tiền thu được được hạch toán dầy đủ, chi tiết theo từng hợp đồng để ghi nhận đủ số thu sự nghiệp trong năm của đơn vị Đơn vị có thể nộp tiền thu được vào tài khoản của đơn vị tại ngân hàng thương mại hoặc kho bạc

Tổ chức thực hiện dự toán chi

- Tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên

Thời gian tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên tính từ ngày 01 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán, dự toán chi thường xuyên cần dựa trên những căn cứ sau:

+ Căn cứ vào mức chi của từng chỉ tiêu hoặc tổng mức chi nếu đó là kinh phí đã nhận khoán, đã được duyệt trong dự toán

Trang 29

+ Căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi thường xuyên trong mỗi kỳ báo cáo, các khoản chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị luôn bị giới hạn bởi khả năng huy động các khoản thu thường xuyên

+ Căn cứ vào các chính sách, chế độ chi thường xuyên hiện hành Đây

là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác thực hiện chấp hành dự toán chi thường xuyên

- Tổ chức thực hiện dự toán chi không thường xuyên:

+ Đối với chi không thường xuyên, hằng năm đơn vị được cấp trên phê duyệt một số hoạt động chi lớn như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm tài sản cố định, chi việc thực hiện tinh giản biên chế, chi nhiệm vụ đặc thù của đơn vị, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ…

+ Đối với mục chi đầu tư phát triển: Trước hết, để được cấp các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc, đơn vị cần

mở tài khoản tại Kho bạc để tiếp nhận Đầu năm đơn vị phải gửi cho Kho bạc nơi giao dịch một kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm Nếu trong năm

có nguồn đầu tư xây dựng cơ bản được bổ sung thì đơn vị cần có quyết định mức cấp bổ sung do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nộp Kho bạc

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được sử dụng cho mục đích khác như dùng để trang trải các nhu cầu chi thường xuyên của đơn vị… Nguyên tắc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản đúng mục đích và đúng kế hoạch đòi hỏi phải không ngừng hoàn thiện phương pháp cấp phát vốn thanh toán theo hướng khối xây dựng cơ bản hoàn thành được cấp phát vốn thanh toán là sản phẩm hàng hóa vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng

Vốn sự nghiệp trong dự toán ngân sách nhà nước có tính chất đầu tư chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án sửa chữa, cải tạo mở rộng, nâng cấp cơ

Trang 30

sở vật chất hiện có nhằm phục hồi hoặc quyết định đầu tư không được bố trí vốn sự nghiệp để đầu tư các dự án đầu tư mới Các dự án đầu tư chỉ được ghi

kế hoạch đầu tư hằng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

- Dự án quy hoạch có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án hoặc dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt

- Dự án chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt, có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt

- Dự án thực hiện đầu tư phải có quyết định đầu tư trước 31/10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, có dự toán và tổng dự toán được duyệt Trường hợp, dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt

1.2.4.3 Quyết toán, kiểm tra dự toán thu, chi

Quyết toán là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý tài chính trong năm Quyết toán là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán, tổng kết đánh giá quá trình thực hiện dự toán năm

 Ý nghĩa của quyết toán kinh phí

- Công tác quyết toán thực hiện tốt sẽ cung cấp thông tin cần thiết để đánh giá lại việc thực hiện kế hoạch tài chính năm Từ đó rút ra những kinh nghiệm thiết thực cho công tác lập và chấp hành dự toán năm sau

- Kết quả quyết toán cho phép tổ chức kiểm điểm đánh giá lại hoạt động của mình, từ đó có những điều chỉnh kịp thời theo xu hướng thích hợp

 Quy trình quyết toán kinh phí

Quy trình quyết toán Ngân sách nhà nước được áp dụng đối với tất cả các khoản ngân sách nhà nước giao dự toán, các khoản thu được để lại chi theo chế độ quy định và ngân sách các cấp chính quyền địa phương

Trang 31

Quy trình quyết toán kinh phí bao gồm các hoạt động sau: Khóa sổ thu chi ngân sách cuối năm, lập báo cáo quyết toán, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán

Khóa sổ thu chi ngân sách cuối năm: Đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, đơn vị phải xác định chính xác số dư tạm ứng; số dư dự toán còn lại chưa chi,

số dư tài khoản tiền gửi của đơn vị để có phương hướng xử lý theo quy định

Về nguyên tắc, các khoản chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó

Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (kể cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản) đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm được thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12 Hết ngày 31 tháng 12, các khoản tạm ứng (gồm cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản) trong dự toán theo chế độ, nếu chưa thanh toán thì được tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước

Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau

Những nội dung được thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán: + Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách đã phát sinh từ ngày 31 tháng 12 trở về trước, nhưng chứng từ đang luân chuyển

+ Hạch toán chi ngân sách đối với các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanh toán và các khoản chi được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp

+ Đối chiếu và xử lý những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán + Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau theo quyết định của các cấp có thẩm quyền

 Lập báo cáo quyết toán

Báo cáo quyết toán ngân sách dùng để tổng hợp tình hình về tài sản,

Trang 32

kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán năm, cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị

- Yêu cầu đối với báo cáo quyết toán

+ Số liệu trên báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, khách quan và phải được tổng hợp từ các số liệu của sổ kế toán

+ Hệ thống chỉ tiêu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm tài chính và mục lục ngân sách nhà nước đảm bảo có thể so sánh giữa số thực hiện và số dự toán giữa các kỳ kế toán với nhau

+ Số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phải đảm bảo cân đối khớp đúng với chứng từ thu, chi ngân sách của đơn vị và số liệu của cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước về tổng số và chi tiết

+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải lập đúng theo mẫu quy định, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định, phải lập đúng kỳ hạn, nộp đúng thời hạn

+ Phương pháp tổng hợp số liệu và lập các chỉ tiêu trong báo cáo quyết toán phải được thực hiện thống nhất ở các đơn vị hành chính sự nghiệp, tạo điều kiện cho việc tổng hợp, phân tích kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện

dự toán ngân sách Nhà nước của cấp trên và các cơ quan quản lý nhà nước

- Thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán

+ Báo cáo quyết toán phải trải qua thủ tục xét duyệt, thẩm định Trình

tự lập, gửi, xét duyệt và thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:

 Đơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán ngân sách năm theo chế độ quy định và gửi đơn vị dự toán cấp trên

 Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc

- Thẩm định báo cáo quyết toán

Trang 33

Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn vị dự toán cấp I, phải tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan tài chính cùng cấp

* Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện dự toán:

Công việc kiểm tra đánh giá đươc thực hiện ở 2 cấp độ: cấp độ đơn vị cấp trên kiểm tra đánh giá các hoạt động tổ chức thực hiện dự toán của đơn vị cấp dưới, cấp độ này có thể được kiểm tra theo định kỳ quý, năm hoặc được kiểm tra đột xuất theo vụ việc; cấp độ đơn vị tự kiểm tra đánh giá các hoạt động quản lý tài chính thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Công tác kiểm soát nội bộ của đơn vị có thể được thực hiện thường xuyên, liên tục tất cả các hoạt động thu, chi, phân phối chênh lệch thu chi của đơn vị

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là toàn bộ các chế độ chính sách tài chính do Nhà nước quy định mà các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ Trong các cơ chế chính sách quản lý tài chính của Nhà nước thì các công cụ về định mức chi, nội dung được phép chi, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách, phân cấp quản lý chi… có vai trò quan trọng Thông qua cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước, Nhà nước kiểm soát, kiểm tra, thanh tra việc sử dụng nguồn lực tài chính trong các đơn vị sự nghiệp Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập Vì thế, việc cải cách, thay đổi cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là cơ sở, nền tảng để nâng cao hiệu quả trong quản lý tài chính ở đơn

vị sự nghiệp

Trang 34

Cơ chế quản lý tài chính sẽ đưa ra các khung pháp lý, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về quá trình lập dự toán, điều chỉnh dự toán khi cần thiết, quá trình cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát đến quyết toán kinh phí nhằm phục vụ quá trình quản lý của Nhà nước gắn với quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp Vì vậy, nếu cơ chế tài chính của nhà nước phù hợp và sát với thực tiễn của quá trình quản lý tài chính thì sẽ đảm bảo được sự linh hoạt và hiệu quả sử dụng cao của các nguồn lực tài chính, giúp các đơn vị sự nghiệp chuyên môn hóa và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Ngược lại, nếu các định mức quá lạc hậu, không còn phù hợp với điều kiện thực tế, quy trình xét duyệt, cấp phát, kiểm tra, thanh tra phức tạp thì sẽ dẫn đến tình trạng các đơn vị sự nghiệp sẽ tự biến báo các khoản chi sao cho hợp lệ, quản lý tài chính sẽ không còn phù hợp và đáp ứng kịp hoạt động nghiên cứu chuyên môn

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng trong việc tạo lập và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước giữa các đơn vị sự nghiệp cũng như giữa các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp khác nhau, đảm bảo lĩnh vực nào cũng được quan tâm, đầu tư, chú trọng, tạo điều kiện phát triển phù hợp với thực tế phát triển kinh tế và yêu cầu của xã hội

Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tác động trực tiếp đến chương trình chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng đến thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia về đơn vị sự nghiệp Vì vậy cơ chế quản lý tài chính cần được xây dựng để đảm bảo hiệu quả trong việc cấp phát kinh phí ngân sách, tránh thất thoát, lãng phí

1.3.1.2 Hệ thống pháp luật về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Mọi khoản chi ngân sách nhà nước cũng như chi cho đơn vị sự nghiệp công lập đều phải tuân theo Luật Đầu tiên phải kể đến là Luật ngân sách nhà nước, tất cả các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước đều phải chấp

Trang 35

hành mọi quy định của Luật này Nhờ có Luật ngân sách nhà nước mà công tác quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập cũng trở nên minh bạch, ổn định trong thời gian dài, đưa ra được các biện pháp sử dụng ngân sách hiệu quả, nâng cao tính tự chủ về tài chính cũng như tiết kiệm chi ngân sách nhà nước

Bên cạnh Luật ngân sách nhà nước là Nghị định Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định thì Bộ Tài chính sẽ ban hành các thông tư

Sử dụng ngân sách nhà nước theo đúng các dòng mục đã có, tuân thủ đầy đủ các hướng dẫn và định mức chi của Ngân sách nhà nước

1.3.1.3 Sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Trong nền kinh tế thị trường thì đầu vào của đơn vị phải mua sắm vật

tư, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị theo giá chung của thị trường và phải thông qua đấu thầu mua sắm Thị trường thì luôn biến động, kế hoạch, dự toán khi đưa vào triển khai nếu giá cả biến động lên thì dự toán kinh phí bị thiếu hụt, lúc này việc bổ sung kinh phí rất khó khăn, bởi nguồn kinh phí Nhà nước cấp ổn định cho một số năm Để giải quyết khó khăn này, các đơn vị có

xu hướng đề xuất tăng định mức chi so với thực tế, xây dựng giá dự toán cao hơn giá so với giá thị trường tại thời điểm hiện tại

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường là tiền đề quan trọng cho việc phát triển nguồn tài chính lành mạnh và bền vững đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, làm thay đổi cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm phát huy hiệu năng của bộ máy quản lý nội bộ

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

1.3.2.1 Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

Con người vẫn luôn là nhân tố quan trọng trong các khâu của công tác quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng Con người là những cá thể

Trang 36

động, ảnh hưởng khác nhau đến công tác quản lý của mình Cán bộ tài chính

có nghiệp vụ chuyên môn tốt, có kinh nghiệm trong công tác quản lý tài chính

sẽ đưa ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả, xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác và tuân thủ theo các chế độ quy định Ngược lại, nếu trình độ quản lý của các cán bộ còn yếu kém, thiếu trách nhiệm thì cơ chế quản lý sẽ kém hiệu quả, gây thất thoát, lạc hậu và trì trệ

1.3.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp công lập

Trong các đơn vị sự nghiệp công lập nếu có xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ thì công tác quản lý tài chính sẽ đồng bộ, đầy đủ, chặt chẽ, hiệu quả và dễ triển khai hơn rất nhiều Hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm giám sát, kiểm tra và phát hiện những sai sót nhằm hạn chế tối đa những tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng kinh phí cũng như thực hiện đúng theo quy định của pháp luật

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG VIỆN HÀN

LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

2.1.1.1 Chức năng của Văn phòng

Chức năng: Văn phòng có chức năng tham mưu tổng hợp, giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức các hoạt động chung của Viện Hàn lâm; quản lý thống nhất trong toàn Viện Hàn lâm về các mặt công tác: hành chính,tổng hợp, văn thư, lưu trữ,truyền thông, pháp chế, cơ sở vật chất, các trang thiết bị kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, y tế, quốc phòng, phòng cháy, chữa cháy, trật tự, an toàn cơ quan; bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc chung cho hoạt động của Lãnh đạo Viện Hàn lâm các đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện Hàn lâm và các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Viện Hàn lâm; làm đầu mối duy trì quan hệ công tác với các cơ quan cấp trên, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan khác, bảo đảm thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Viện Hàn lâm; tổ chức hoặc tham gia các hoạt động phục vụ, tư vấn và dịch vụ theo quy định của pháp luật; làm chủ đầu tư dự án do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao

Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật

Trang 38

2.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng

- Nghiên cứu, tham mưu Chủ tịch Viện Hàn lâm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm và các lĩnh vực được phân công tại Quyết định này

- Xây dựng, hướng dẫn theo dõi, đôn đốc,tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chương trình kế hoạch công tác được giao; tham mưu,kiến nghị những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm cần tập trung chỉ đạo thực hiện Giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ở các đơn vị theo các lĩnh vực được phân công

- Tổ chức tiếp nhận xử lý, tổng hợp, cung cấp thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Viện Hàn lâm

- Chủ trì, phối hợp tham gia xây dựng các chương trình, đề án, dự thảo các văn bản quản lý Viện Hàn lâm theo sự phân công của Chủ tịch Viện Hàn lâm.Tổ chức thực hiện các Văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước, các quy định của Chủ tịch Viện Hàn lâm theo chức năng, nhiệm vụ,

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội

Phòng tổng hợp, phòng

lễ tân

Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính

Trung tâm

tư vấn

dịch vụ

Trang 39

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Văn Phòng và các tổ chức cấp Phòng trực thuộc

 Lãnh đạo Văn phòng gồm: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Viện Hàn lâm bổ nhiệm, miễn nhiệm

- Chủ trì tổng hợp, tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Viện Hàn lâm theo sự phân công của Chủ tịch Viện Hàn lâm ;

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm về các lĩnh vực công tác của Văn phòng trình chủ tịch Viện Hàn lâm phê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Quản lý công tác tổ chức - cán bộ, kỹ thuật lao động thực hiện văn hóa công sở, thi đua khen thưởng và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Văn phòng; cụ thể các chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ để làm cơ sở quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm công chức, viên chức và lao động của Văn phòng, xây dựng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động có phẩm chất năng lực chuyên nghiệp, hiện đại;

- Chủ tài khoản đơn vị dự toán cấp IV (đơn vị sử dụng ngân sách), bảo đảm sử dụng và quản lý mọi nguồn kinh phí được phân bổ về Văn phòng theo các quy định của nhà nước và của Viện Hàn lâm Xây dựng các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, thực hiện công khai tài chính theo các quy định của nhà nước và của Viện Hàn lâm ;

Trang 40

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao

- Phân công công việc cho các phó Chánh Văn phòng, trưởng phòng; khi cần thiết các Chánh Văn phòng ủy quyền bằng văn bản cho một phó Chánh Văn phòng giải quyết công việc của Văn phòng

 Các Phó Chánh Văn phòng

- Có trách nhiệm giúp Chánh Văn phòng trong việc lãnh đạo công tác của Văn phòng ; được quyết định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng về những công việc được giao

Trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có viên chức quản lý cấp phòng, viên chức người lao động; Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Khoa học có Giám đốc, Phó Giám đốc và người lao động

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý cấp phòng, Giám đốc và phó Giám đốc Trung tâm tư vấn và Dịch vụ khoa học theo quy chế về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức của Viện Hàn lâm

* Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức cấu thành

+ Phòng hành chính - Tổng hợp

Tham mưu cho Chánh Văn phòng trong công tác hành chính, tổng hợp, văn thư, lưu trữ và pháp chế, tuyển dụng, quản lý công chức viên chức và người lao động.Quản lý, theo dõi thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2017, Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, ban hàng ngày 10/10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC
3. Chính phủ, 2016, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP, ngày 14/06/2016, quy đinh cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ, 2016
4. Bùi Tiến Hanh, Phạm Thị Hoàng Phương, 2016, Quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
5. Nguyễn Thị Hạnh, 2018, Quản lý tài chính tại sở xây dựng thành phố Hồ Chí Minh, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường ĐH kinh tế TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính tại sở xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
6. Trần Thị Thúy Hiền, 2014, Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ mỏ Vinacomin, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý tài chính tại Viện Khoa học công nghệ mỏ Vinacomin
7. Trần Quang Huy, 2015, Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
8. Nguyễn Tấn Lượng, 2011, Hoàn thiện Quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh , Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện Quản lý tài chính tại các trường Đại học công lập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
9. Hoàng Thị Thúy Nguyệt, TS. Đào Thị Bích Hạnh, 2016, Lý thuyết quản lý tài chính công, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý tài chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
10. Quốc hội, 2013, Luật Khoa học và công nghệ, ban hành ngày 18/6/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và công nghệ
11. Quốc hội, 2015, Luật Ngân sách nhà nước, ban hành ngày 25/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân sách nhà nước
12. Nguyễn Trọng Thản, TS. Phạm Thị Hoàng Phương , 2019, Quản trị tài chính đơn vị cung cấp dịch vụ công, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính đơn vị cung cấp dịch vụ công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
14. Nguyễn Thị Hải Yến, 2018, Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình
2. Chính phủ, 2015, Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 , quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập Khác
13. Văn phòng các Chương trình Khoa học và công nghệ quốc gia, 2017, 2018, 2019, Báo cáo quyết toán tài chính năm 2017, 2018, 2019 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w