1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập ké hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại công ty TNHH một thanh viên lâm nghiệp di linh huyện di linh tỉnh lâm đồng

136 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QLRBV là sáng kiến của cộng đồng quốc tế do những người chế biến, tiêu thụ gỗ cam kết chỉ sử dụng và lưu thông trên mọi thị trường thế giới những sản phẩm gỗ nào được khai thác hợp pháp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được tác giả sưu tầm, thu thập công khai, chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào

Tác giả

Nguyễn Quang Giảng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Khoá đào tạo chương trình Thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Khoá 18 2012) chuyên ngành Lâm học đã hoàn thành Được sự nhất trí của Khoa sau Đại học, Cơ sở 2, Trường Đại học Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề

(2010-tài: “Lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Nhâm, cùng sự giúp đỡ của tập thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng; tập thể cán bộ công chức Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, các phòng, ban, đơn vị của huyện Di Linh

Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy giáo PGS.TS Vũ Nhâm người đã hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa sau đại học, Khoa Lâm học, Cơ sở 2, Trường Đại học Lâm nghiệp, tập thể lãnh đạo và cán bộ Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, cùng tập thể cán bộ công chức Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng, gia đình, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập và thực hiện luận văn

Do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và thảo luận

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng… năm 2012

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ x

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Trên thế giới 4

1.1.1 Hội đồng quản trị rừng thế giới và các tiêu chuẩn QLRBV 5

1.1.2 Các loại chứng chỉ của FSC 8

1.1.2.1 Chứng chỉ quản lý rừng FSC/FM 8

1.1.2.2 Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC/CoC 9

1.1.2.3 Kiểm soát gỗ 12

1.1.2.4 Lập kế hoạch quản lý rừng (KHQLR) 13

1.1.3 Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng khác 14

1.2 Tại Việt Nam 15

CHƯƠNG 2 20

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Mục tiêu 20

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 20

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 20

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.2.1 Đánh giá QLR theo tiêu chuẩn Việt Nam (Viện QLRBV&CCR) 20

2.2.2 Đánh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm của Việt Nam 20

2.2.3 Đánh giá điều kiê ̣n cơ bản và lập kế hoạch QLR cho Công ty 20

Trang 4

2.2.3.1 Đánh giá các điều kiện cơ bản 20

2.2.3.2 Lập kế hoạch quản lý rừng 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Quan điểm, phương pha ́ p nghiên cứu 21

2.3.2 Ca ́ c phương pháp nghiên cứu cụ thể 22

2.3.2.1 Đánh giá quản lý rừng 22

2.3.2.2 Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm CoC 26

2.3.2.3 Lập kế hoạch quản lý rừng 27

CHƯƠNG 3 30

ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY DI LINH 30

3.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.1 Ranh giới và vị trí 30

3.1.2 Địa hình địa thế 30

3.1.3 Đất đai-thổ nhưỡng 31

3.1.4 Khí hậu-thuỷ văn 31

3.1.4.1 Khí hậu 31

3.1.4.2 Thuỷ văn 31

3.1.5 Tài nguyên động, thực vật rừng 32

3.1.5.1 Thực vật rừng 32

3.1.5.2 Động vật rừng 34

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

3.2.1 Hiện trạng dân số, dân tộc, lao động, việc làm, thu nhập 35

3.2.1.1 Dân số, dân tộc, lao động 35

3.2.1.2 Tình hình xã hội 35

3.2.1.3 Đặc điểm kinh tế 35

3.2.2 Y tế và giáo dục 36

3.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 37

3.2.3.1 Cơ sở hạ tầng của Công ty 37

3.2.3.2 Giao thông 37

Trang 5

3.2.3.3 Thủy lợi 38

3.3 Tình hình quản lý, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp 38

3.3.1 Sự hình thành Công ty 38

3.3.1.1 Khái quát chung 38

3.3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 40

3.3.1.3 Nhiệm vụ chính của Công ty 40

3.3.1.4 Các phòng ban chức năng 40

3.3.2 Hiện trạng tài nguyên rừng 40

3.3.2.1 Rừng trồng 41

3.3.2.2 Rừng tự nhiên 41

3.3.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh qua 5 năm (2007-2011) 43

3.3.3.1 Trồng rừng 43

3.3.3.2 Khoanh nuôi bảo vệ rừng 44

3.3.3.3 Khai thác và chế biến lâm sản 44

3.4 Đánh giá chung 45

3.4.1 Công tác quản lý rừng trong 5 năm qua 45

3.4.2 Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội 46

3.4.2.1 Những thuận lợi 46

3.4.2.2 Những khó khăn 47

CHƯƠNG 4 48

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1 Đánh giá QLR của Công ty lâm nghiệp Di Linh 48

4.1.1 Kết quả đánh giá QLR tại Công ty Di Linh 49

4.1.2 Xác định các khiếm khuyết và cách khắc phục 56

4.2 Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) 62

4.3 Lập kế hoạch quản lý rừng 66

4.3.1 Những căn cứ lập kế hoạch QLR 66

4.3.2 Mục tiêu 66

4.3.2.1 Mục tiêu tổng quát 66

Trang 6

4.3.2.2 Mục tiêu cụ thể 67

4.3.3 Bố trí sử dụng đất đai 68

4.3.3.1 Phân chia đất đai theo mục đích sử dụng 68

4.3.3.2 Phân chia đất lâm nghiệp theo chức năng 69

4.3.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 71

4.3.4.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng trồng Thông 3 lá 71

4.3.4.2 Kế hoạch tỉa thưa, nuôi dưỡng rừng trồng 87

4.3.4.3 Kế hoạch bảo vệ rừng trồng 90

4.3.4.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh rừng tự nhiên 90

4.3.4.5 Kế hoạch khoanh nuôi BVR tự nhiên 93

4.3.4.6 Kế hoạch bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học 94

4.3.4.5 Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 96

4.3.4.6 Kế hoạch giảm thiểu tác động môi trường 97

4.3.4.7 Kế hoạch giảm thiểu tác động xã hội 98

4.3.4.8 Kế hoạch xây dựng các công trình, hạ tầng 98

4.3.4.9 Kế hoạch nhân lực và đào tạo 99

4.3.5 Kế hoạch giám sát 99

4.3.5.1 Giám sát các khu vực loại trừ 100

4.3.5.2 Giám sát năng suất, sản lượng rừng 100

4.3.5.4 Kế hoạch giám sát tác động môi trường 102

4.3.5.5 Kế hoạch giám sát tác động xã hội 105

4.3.6 Kế hoạch đánh giá 105

4.3.6.1 Đánh giá hàng năm 105

4.3.6.2 Đánh giá giữa chu kỳ 106

4.3.6.3 Đánh giá cuối chu kỳ 106

4.3.7 Vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư 107

4.3.7.1 Vốn đầu tư 107

4.3.7.2 Hiệu quả đầu tư 111

CHƯƠNG 5 113

Trang 7

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 113

5.1 Kết luận 113

5.1.1 Đánh giá QLR và xác định khiếm khuyết 113

5.1.2 Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm CoC 113

5.1.3 Lập kế hoạch quản lý rừng 114

5.2 Tồn tại 115

5.3 Khuyến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

DANH MỤC CÁC ẢNH MINH HOẠ KHU VỰC NGHIÊN CỨU, BẢN ĐỒ120 PHỤ LỤC 126

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV Cán bộ công nhân viên

IRR Tỉ suất hoàn vốn nội bộ

ITTO Tổ chức quốc tế về gỗ nhiệt đới

NPV Giá trị hiện tại ròng của thu nhập

NWG Tổ Công tác Quốc gia về chứng chỉ FSC ở Việt Nam

OTC Ô tiêu chuẩn

PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng

PTNT Phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Biểu 3.01: Phân chia các loại rừng do Công ty quản lý 41

Biểu 3.02: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2007-2011) 45

Biểu 4.03: Các khiếm khuyết trong QLR và khuyến nghị khắc phục 57

Biểu 4.04: Hiện trạng sử dụng đất 69

Biểu 4.05: Phân chia chức năng và biện pháp sử dụng 70

Biểu 4.06: Điều chỉnh diện tích khai thác rừng trồng 74

Biểu 4.07: Các chỉ tiêu bình quân theo cấp tuổi 77

Biểu 4.08: Kế hoạch khai thác một chu kỳ kinh doanh RT 77

Biểu 4.09: Kế hoạch khai thác rừng trồng giai đoạn 2013-2017 77

Biểu 4.10: Tổng hợp chi phí khai thác 80

Biểu 4.11: Kế hoạch trồng rừng 83

Biểu 4.12: Kế hoạch trồng rừng giai đoạn 2013-2017 84

Biểu 4.13: Vốn đầu tư trồng và chăm sóc rừng trồng 85

Biểu 4.14: Kế hoạch sản xuất cây giống 87

Biểu 4.15: Biểu sản lượng tỉa thưa dự kiến 89

Biểu 4.16: Tổng hợp vốn tỉa thưa rừng trồng 89

Biểu 4.17: Tổng hợp rừng tự nhiên đưa vào khai thác 93

Biểu 4.18: Kế hoạch bảo vệ rừng 94

Biểu 4.19: Tổng hợp vốn đầu tư 107

Biểu 4.20: Tổng hợp doanh thu từ rừng trồng 110

Biểu 4.21: Doanh thu khai thác RT và rừng tự nhiên 111

Biểu 4.22: Tổng hợp chi phí , thu nhập, lợi nhuận 111

Biểu 4.23: Tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh 1ha RT 111

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1.01: Cơ cấu chứng chỉ FSC/FM trên thế giới 13

Biểu đồ 1.02: Số lượng chứng chỉ CoC từ năm 2007 đến nay 13

Sơ đồ 2.01: Quy trình đánh giá QLR tại Công ty Di Linh 23

Sơ đồ 3.02: Cơ cấu bộ máy của Công ty TNHH MTV LN Di Linh 40

Sơ đồ 4.03 Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) 63

Sơ đồ 4.04: Sơ đồ lập kế hoạch khai thác của Công ty 71

Biểu đồ 4.03: Hiện trạng rừng trồng Thông 3 lá năm 2011 73

Biểu đồ 4.04: Điều chỉnh diện tích khai thác cho cả giai đoạn 76

Hình 3.01: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng 124

Hình 3.02: Bản đồ quy hoạch sản xuất kinh doanh 125

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ xa xưa, rừng tự nhiên đã che phủ phần lớn diện tích mặt đất của trái đất, nhưng do những tác động của con người như khai thác lâm sản, khai phá lấy đất làm nông nghiệp, đô thị hoá nên diện tích rừng tự nhiên đã bị giảm đi đáng kể Chỉ tính riêng trong giai đoạn 1990-1995, ở các nước đang phát triển đã có hơn 65 triệu

ha rừng bị mất Tính đến năm 2000 diện tích rừng của toàn thế giới (kể cả rừng tự nhiên và rừng trồng) chỉ còn 3.869,455 triệu ha (FAO 2003), tỷ lệ che phủ chỉ chiếm 29,6 % lãnh thổ

Ở Việt Nam, năm 1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ 43% Đến hết năm 2005 tổng diện tích rừng của cả nước là 12,62 triệu ha, trong đó hiện có 10,28 triệu ha rừng tự nhiên và 2,34 triệu ha rừng trồng Rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và khu vực miền Trung Trong rừng sản xuất là rừng

tự nhiên chỉ có 9% là rừng giàu, 33% là rừng trung bình, còn lại là rừng nghèo và rừng non Thực tế đã chứng tỏ nếu chỉ có các biện pháp truyền thống như luật pháp, chương trình, công ước thì khó có thể bảo vệ được số diện tích rừng tự nhiên còn lại Một trong những biện pháp quan trọng hiện nay, được cả cộng đồng quốc tế cũng như từng quốc gia đặc biệt quan tâm là cùng với những giải pháp truyền thống trên, cần phải thiết lập quản lý rừng bền vững (QLRBV) và chứng chỉ rừng (CCR)

Mục tiêu của QLRBV là phải đạt được sự bền vững môi trường, kinh tế và

xã hội ở những khu rừng được quản lý Bằng giải pháp QLRBV sẽ vừa đảm bảo đáp ứng các nhu cầu kinh tế vừa thoả mãn các lợi ích về môi trường và xã hội QLRBV

có thể được thiết lập và thực hiện ở những phạm vi khác nhau như: chủ rừng (Công

ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, Doanh nghiệp lâm nghiệp ), huyện, tỉnh, quốc gia, vùng, hoặc toàn cầu, tuy nhiên những quan điểm và nguyên tắc chủ yếu nói chung không có thay đổi lớn, cho dù là ở vùng rừng ôn đới hay nhiệt đới Trên thế giới hiện đã có một số bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững cấp quốc gia (Canada, Thuỵ Điển, Malaysia, Indonesia ) và cấp quốc tế như của: Tiến trình Helsinki, Tiến trình Montreal, Hội đồng quản trị rừng (FSC), và của Tổ chức quốc tế gỗ nhiệt

Trang 12

đới (ITTO) ITTO đã phổ biến tài liệu Hướng dẫn quản lý rừng của ITTO, gồm một

bộ cho rừng tự nhiên và một bộ cho rừng trồng

QLRBV là sáng kiến của cộng đồng quốc tế do những người chế biến, tiêu thụ gỗ cam kết chỉ sử dụng và lưu thông trên mọi thị trường thế giới những sản phẩm gỗ nào được khai thác hợp pháp từ các khu rừng đã được quản lý bền vững Muốn vậy, chứng chỉ rừng và chứng chỉ gỗ được áp dụng như là một công cụ hữu hiệu để buộc mọi chủ rừng đảm bảo quản lý rừng bền vững về cả phương diện: kinh

tế, môi trường, xã hội Đối với mỗi quốc gia, đó là nhận thức về các giải pháp bảo

vệ mà vẫn sử dụng tối đa các lợi ích từ rừng Đối với chủ rừng đó còn là nhận thức

về quyền xuất khẩu lâm sản của mình vào mọi thị trường quốc tế với giá bán cao CCR chính là sự xác nhận bằng văn bản cho chủ rừng đáp ứng được các tiêu chuẩn

và tiêu chí QLRBV Chứng chỉ do Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) cấp là một trong những CCR rất được quan tâm hiện nay

Sử dụng các sản phẩm từ gỗ có CCR và tẩy chay các mặt hàng không có nguồn gốc xuất xứ là cách để người tiêu dùng thể hiện thái độ tích cực với rừng Ở một số quốc gia, các hệ thống bán lẻ đang gia tăng yêu cầu cung cấp gỗ đã được chứng chỉ, bắt buộc nhiều tổ chức và Công ty trong mạng lưới lâm sản toàn cầu cam kết sản xuất và buôn bán gỗ Kiểm chứng từng bước trong chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) sẽ giúp cho đơn vị chứng minh được với người tiêu dùng về nguồn gốc thực sự của sản phẩm của mình có chứng chỉ hay không Đánh giá hệ thống CoC bao gồm từ khâu khai thác, chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm, là yêu cầu bắt buộc với việc dãn nhãn và bán sản phẩm từ gỗ có chứng chỉ FSC, đặc biệt khi đơn

vị xuất khẩu gỗ sang các thị trường Châu Âu, Mỹ và các quốc gia khác

Nhiều nước đã khá thành công trong việc cấp CCR Ở Việt Nam khái niệm QLRBV còn khá mới mẻ với nhiều đơn vị lâm nghiệp Tính tới tháng 5/2010, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu gỗ mới chỉ được cấp gần 205 chứng chỉ CoC, nhưng mới chỉ cấp cho Công ty TNHH rừng trồng Quy Nhơn và hai đơn vị kinh doanh lâm nghiệp là Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng, Công ty lâm nghiệp Xuân Đài thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam (Vinapaco) đã được tổ chức Smartwood trao tặng Chứng chỉ Quản lý rừng bền vững quốc tế (FSC) Còn lại phần lớn các hoạt

Trang 13

động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh doanh lâm nghiệp vẫn chưa đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định để được FSC cấp chứng chỉ Bên cạnh đó các đơn vị chưa nhận được một hướng dẫn cụ thể về việc tiến hành đánh giá các tiêu chuẩn QLR và tiêu chuẩn CoC

Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng là đơn vị chuyên hoạt động sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp Nhận thức được cần quản lý rừng theo hướng tiên tiến, Công ty mong muốn được đánh giá quản lý rừng và chuỗi hành trình sản phẩm tiến tới CCR Công ty cũng cần được

tư vấn, hỗ trợ phương pháp đánh giá để xác định được những tiêu chuẩn chưa đạt, điều chỉnh hoạt động lâm nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn và tiêu chí QLRBV, làm cho

gỗ rừng trồng của đơn vị ngày càng trở nên có giá trị, mang lại lợi nhuận cao cho Công ty Để góp phần giải quyết những tồn tại trên cả về mặt lý luận và thực tiễn tôi

tiến hành thực hiện đề tài: “Lập kế hoạch quản lý rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Thuật ngữ “Phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong

ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế-IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Futur) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới-WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ: Phát

triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà

không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế

hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ

Vào cuối những năm 1980, việc tẩy chay gỗ nhiệt đới gặp thất bại, trong một

số trường hợp lại gây ra hiệu ứng ngược Hội nghị Thượng đỉnh thế giới tại Rio de

Janeiro, tại Brazil năm 1992 đã nhấn mạnh sự cần thiết phải có một cơ chế hiệu quả

quản lý rừng Thay vì việc tẩy chay trước đó, họ đã muốn sử dụng thị trường để thúc đẩy lợi ích xã hội, môi trường và hiệu quả kinh tế trong quản lý Lần đầu tiên, những nhà môi trường, xã hội và kinh tế đã cùng nhau tham gia một chương trình quốc tế bình đẳng và thành lập Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) Cho đến nay, FSC vẫn là một môi trường bình đẳng, thống nhất ý kiến chung cho các nhóm lợi ích khác nhau

Cùng với sự ra đời của FSC, một loạt các tổ chức khác cũng được thành lập: PAN-EUROPEAN cho rừng tự nhiên toàn châu Âu (Helsinki); CIFOR (Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế) cho rừng tự nhiên nói chung; ITTO (tổ chức quốc tế

về gỗ nhiệt đới) cho rừng tự nhiên nhiệt đới Cộng đồng quốc tế đã tổ chức nhiều hội nghị, đề xuất và cam kết nhiều công ước bảo vệ và phát triển rừng: Chiến lược bảo tồn quốc tế (1980); Hội nghị của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển

Trang 15

(UNCED, Rio de Janeiro, 1992); Công ước buôn bán động thực vật quý hiếm (CITES); Công ước đa dạng sinh học (CBD) Nhiều định nghĩa QLRBV được đưa

ra, tuy nhiên hai định nghĩa phổ biến và được công nhận rộng rãi nhất là của ITTO

và trong tiến trình Hensinki

Theo ITTO: “Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý những lâm phận

ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu quản lý đề ra một cách rõ ràng như đảm bảo sản xuất liên tục những sản phẩm và dịch vụ rừng mong muốn mà không làm giảm đáng kể những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội” [9]

Theo tiến trình Hensinki: “Quản lý rừng bền vững là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái sinh, sức sống của rừng trong quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế và xã hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia

và toàn cầu và không gây ra những tác hại đối với hệ sinh thái khác” [9]

Các định nghĩa trên đều tập trung vào các vấn đề chính là: quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra, bảo đảm bền vững

về kinh tế, môi trường và xã hội Các yếu tố của QLRBV là:

- Có khuôn khổ chính sách và pháp lý

- Sản xuất lâm sản bền vững

- Bảo vệ được môi trường

- Đảm bảo lợi ích con người

- Đối với rừng trồng, có các cân nhắc áp dụng cụ thể phù hợp

Trên thế giới đã có các bộ tiêu chuẩn quản lý bền vững cấp quốc gia (Canada, Malaysia, Indonexia ) và cấp quốc tế của tiến trình Helsinki, tiến trình Montreal FSC và ITTO đã có bộ tiêu của quản lý rừng được vận dụng rất rộng rãi

để đánh giá quản lý rừng ở nhiều nước

1.1.1 Hội đồng quản trị rừng thế giới và các tiêu chuẩn QLRBV

FSC là tổ chức uy tín nhất và có phạm vi rộng lớn trên toàn thế giới FSC được thành lập vào tháng 10 năm 1993 tại Toronto-Canada bởi một nhóm gồm 130

Trang 16

thành viên khác nhau từ 26 quốc gia, bao gồm đại diện của các cơ quan môi trường, các thương gia, các cộng đồng dân bản xứ, đại diện các ngành công nghiệp và các

cơ quan cấp chứng chỉ Năm 1994 các thành viên sáng lập đã thông qua các nguyên tắc và tiêu chuẩn FSC, cùng với Quy chế FSC (ngày nay gọi là By-Laws) áp dụng đánh giá cho rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng ôn đới, nhiệt đới và mọi đối tượng khác Trụ sở chính đặt tại thành phố Born-Đức Cấu trúc quản trị duy nhất dựa trên các nguyên tắc sự tham gia, dân chủ, công bằng

FSC có đại diện tại hơn 50 quốc gia Thành viên FSC được chia thành nhóm

xã hội, nhóm môi trường và nhóm kinh tế, mỗi nhóm lại được chia ra thành nhóm Bắc (các nước công nghiệp) và nhóm Nam (các nước đang phát triển) Bất kỳ ai hỗ trợ cải thiện quản lý rừng trên thế giới đều có thể trở thành thành viên của FSC

FSC ủy quyền cho 10 cơ quan trên thế giới cấp chứng chỉ có trụ sở tại Anh,

Mỹ, Hà Lan, Đức, Canada, Nam Phi, Thụy Sĩ Tại Châu Á-Thái Bình Dương, Công

ty SmartWood/Rainforest Allliance và SGS Forestry thực hiện phần lớn việc đánh giá và cấp CCR

Các lợi ích FSC tạo ra:

- Lợi ích về môi trường: Đảm bảo cho tất cả mọi người tham gia vào thương

mại lâm sản rằng các đóng góp của họ sẽ giúp đỡ việc bảo tồn hơn là hủy diệt rừng, con người và cuộc sống thông qua các hoạt động

1 Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác như nước, đất…

2 Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng

3 Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trường sống của chúng

- Lợi ích về xã hội: Đảm bảo quyền con người được tôn trọng Nhiệm vụ

chính là yêu cầu có sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan khi xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc gia hay khu vực

- Lợi ích về kinh tế: Đó là chủ rừng cần phải cố gắng đạt được cách sử dụng

tối ưu và chế biến tại chỗ các sản phẩm đa dạng của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nơi khai thác và chế biến

FSC xây dựng 10 tiêu chuẩn cho QLRBV Từ các tiêu chuẩn đó, các quốc gia, khu vực tham gia vào tiến trình QLRBV và CCR sẽ xây dựng các bộ tiêu chuẩn

Trang 17

quốc gia riêng để đánh giá và phù hợp với các điều kiện cụ thể của mình Các bộ tiêu chuẩn này cần phải được sự phê chuẩn của FSC trước khi được sử dụng để đánh giá cấp chứng chỉ tại quốc gia hoặc khu vực đó

CCR được áp dụng cho tất cả các đơn vị quản lý rừng với các quy mô lớn nhỏ bất kể là sở hữu nhà nước hay tư nhân Đây là một quá trình hoàn toàn tự nguyện của các chủ rừng Tuy nhiên, đánh giá cấp CCR chỉ được áp dụng cho các đơn vị đang quản lý rừng sản xuất và đang hoạt động quản lý kinh doanh Để được cấp CCR của FSC, chủ rừng phải chứng minh họ đã đáp ứng tất cả các quy tắc, tiêu chuẩn trên Thực chất CCR chính là chứng chỉ chất lượng ISO, là hiệu quả cuối

cùng của QLRBV, được FSC đề cập như là một “công cụ hữu hiệu, giúp cải thiện quản lý rừng của thế giới” và “là công cụ chính sách mạnh mẽ nhất” trong quản lý

rừng Khi được cấp CCR, chủ rừng sẽ được:

- Xuất khẩu lâm sản vào mọi thị trường khắt khe trên thế giới kể cả Tây Âu

và Bắc Mỹ với giá bán cao hơn

- Rừng cùng với môi trường sinh thái và xã hội có liên quan đến rừng sẽ được giữ gìn, bảo vệ và phát triển tốt hơn

Bên cạnh đó, các đánh giá định kỳ của cơ quan cấp chứng chỉ sẽ giúp chủ rừng tìm ra các điểm mạnh, yếu trong hoạt động kinh doanh của mình

- CCR của FSC giúp bảo vệ thương hiệu và uy tín của chủ rừng với đối tác kinh doanh, các tổ chức tài chính và các tổ chức cơ quan giám sát Các tiêu chuẩn FSC hợp lệ trên toàn thế giới, là tiêu chuẩn duy nhất không có rào cản đối với tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

FSC có hệ thống chứng nhận duy nhất được hỗ trợ bởi tất cả các nhóm môi trường Các nước Mỹ, Úc chỉ chấp nhận CCR của FSC bởi chỉ có FSC quy định:

* Cấm chuyển đổi rừng tự nhiên hoặc môi trường sống khác

* Nghiêm cấm việc sử dụng thuốc trừ sâu rất độc hại trên toàn thế giới

* Nghiêm cấm việc trồng cây biến đổi gen

* Tôn trọng quyền của người dân bản địa trên khắp thế giới

* Kiểm soát từng hoạt động chứng nhận ít nhất một năm một lần và nếu bị phát hiện là không phù hợp thì giấy chứng nhận bị thu hồi

Trang 18

Tiêu chuẩn 1: Phù hợp với tất cả điều luật và công ước quốc tế

Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất

Tiêu chuẩn 3: Quyền người dân sở tại

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ công đồng và quyền của công nhân

Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng

Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường

Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý

Tiêu chuẩn 8: Giám sát và đánh giá

Tiêu chuẩn 9: Duy trì những rừng có giá trị bảo tồn cao

Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng

Các tiêu chuẩn về xã hội là tiêu chuẩn 2, 3, 4, 5

Các tiêu chuẩn về môi trường là tiêu chuẩn 6, 7, 9

Các tiêu chuẩn về tuân thủ luật pháp là tiêu chuẩn 1 và 2

Các quá trình giám sát và quản lý là tiêu chuẩn 8, nguyên tắc này cũng liên quan đến chuỗi hành trình sản phẩm

Trang 19

Các khu rừng trồng: tiêu chuẩn 10

Các tiêu chuẩn liên quan đến kinh tế: tiêu chí và chỉ số của tiêu chuẩn được thể hiện rõ ở hai nội dung đầu nhưng tiêu chuẩn kinh tế của nó lại không được thể hiện rõ: giá chuyển đổi, giá cố định, hoạt động xã hội và môi trường có thể bị ảnh hưởng bởi giá chuyển đổi trong ngành Các tiêu chuẩn có liên quan: 5, 7 và 8

Nếu chủ rừng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu FSC, FSC sẽ trao chứng chỉ Nếu chủ rừng còn thiếu một số điều kiện, chủ rừng phải hoàn thành chúng trong một thời gian cụ thể trước khi nhận chứng chỉ

FM cũng được cấp cho rừng trồng thể hiện ở tiêu chuẩn 10

Để thương mại lâm sản với logo FSC và yêu cầu bồi thường, người quản lý rừng phải có chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm Nó đảm bảo rằng sản phẩm có nguồn gốc từ một khu rừng đã được cấp chứng chỉ cho người tiêu dùng

1.1.2.2 Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm FSC/CoC

Với bất kỳ một chương trình cấp CCR nào việc xem xét mối liên hệ của một sản phẩm gỗ từ một khu rừng được cấp chứng chỉ đến khi được chế biến thành sản phẩm cuối cùng và được đem tiêu thụ tại thị trường là một việc rất cần thiết vì nó

cung cấp các cơ sở cho việc dán nhãn sản phẩm Khái niệm này được gọi là chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody)-CoC

Theo quy định của đánh giá CoC thì việc kiểm soát nguồn gốc gỗ phải thông suốt liên kết nhau thành một chuỗi thành các công đoạn cơ bản: từ rừng, đến vận chuyển gỗ về nhà máy, cưa xẻ, sấy, lắp ráp, lưu kho và phân phối Hệ thống CoC sẽ

hỗ trợ đơn vị kinh doanh lâm nghiệp:

- Bảo đảm về các sản phẩm gỗ bán ra và nguồn gốc của gỗ

- Cải thiện các hệ thống tài liệu nội bộ của đơn vị và giúp đơn vị chuẩn bị để đạt được chứng chỉ ISO hoặc chứng nhận khác

- Nếu là Công ty chế biến gỗ, hệ thống CoC có thể giúp cải thiện hiệu quả sản xuất của nhà máy và giúp cho việc sử dụng số vốn đầu tư vào gỗ nguyên liệu hiệu quả hơn

- Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng về hệ thống CoC

Trang 20

- Hệ thống CoC đã hoặc sẽ là yêu cầu bắt buộc đối với các sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Châu Âu, Anh và các quốc gia khác

- Hệ thống CoC là yêu cầu cần thiết đối với việc dán nhãn và bán sản phẩm làm từ gỗ được chứng chỉ

Có thể nói chứng chỉ CoC được coi là công cụ chủ yếu đấu tranh với việc khai thác gỗ bất hợp pháp và buôn bán gỗ lậu

Các tiêu chuẩn FSC áp dụng chứng nhận FSC-CoC hiện đang áp dụng:

* Tiêu chuẩn: FSC-STD-40-004 (Ver 02)- Tiêu chuẩn chuỗi hành trình sản phẩm đối với các Công ty cung cấp và chế biến sản phẩm có chứng nhận FSC

* Tiêu chuẩn: FSC-STD-40-005 (Ver 02)- Tiêu chuẩn FSC dành cho các Công ty đánh giá nguồn gỗ có kiểm soát FSC

* Tiêu chuẩn: FSC-STD-30-010 (Ver 02)- Tiêu chuẩn gỗ có kiểm soát FSC dành cho các tổ chức quản lý rừng

* Tiêu chuẩn: FSC-STD-40-201(Ver 02)- Các yêu cầu dán nhãn FSC trên sản phẩm

Liên minh Châu Âu EU gần đây giới thiệu một hệ thống giấy phép là một phần của công tác tăng cường hiệu lực luật rừng Dây chuyền cung cấp sản phẩm gỗ

từ rừng thông qua việc vận chuyển, lưu kho và chế biến được công khai và kiểm tra tới tận biên giới của EU Còn với các nước nhiệt đới, hệ thống theo dõi hành trình dựa trên giấy tờ thông thường với các nhãn vật lý trên sản phầm gỗ, gần đây các hệ thống thuận lợi hơn đã được phát triển chứng tỏ tính hiệu quả và đáng tin cậy của dây chuyền cung cấp

Một hệ thống CoC được cấp chứng chỉ của FSC phải đáp ứng 5 yêu cầu: 1) Yêu cầu về hệ thống chất lượng

2) Yêu cầu về nguồn cung cấp nguyên liệu

3) Yêu cầu về kiểm tra sản xuất nội bộ; và ghi chép tư liệu

4) Yêu cầu về sản phẩm và dán nhãn sản phẩm

5) Yêu cầu về lưu trữ tài liệu thông tin

Trên thị trường có một số hình thức CoC, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu

mà doanh nghiệp sở hữu (mua vào và xuất ra) Hình thức CoC được lựa chọn sẽ

Trang 21

quyết định việc xây dựng và thực hiện hệ thống CoC cho doanh nghiệp đó Quy trình FSC có hai hình thức chính là:

- Doanh nghiệp sử dụng 100 % nguyên liệu có đã được chứng chỉ

- Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có sử dụng một tỷ lệ % nguyên liệu chưa có chứng chỉ FSC trộn lẫn với nguyên liệu đã có chứng chỉ

Tuy nhiên, cho dù đơn vị sản xuất 100% gỗ đã được chứng chỉ và sản xuất

riêng gỗ chưa có chứng chỉ thì việc xác nhận và truy tìm nguồn gốc (identification and traceability) vẫn phải bắt buộc được thực hiện

Ở Brazil hệ thống kiểm tra của Chính phủ sử dụng để thầm tra tính hợp pháp

và nguồn gốc gỗ, sản phẩm gỗ dựa 2 văn bản chính thức và bắt buộc sau:

+ Giấy phép của cơ quan khai thác (AUTEX): Văn bản này xác định thể tích

gỗ tròn, theo loại cây mà một doanh nghiệp khai thác gỗ được phép lấy ra từ 1 đơn

vị sản xuất

+ Giấy phép của cơ quan vận chuyển lâm sản (ATPF): ATPF được phát hành từng kỳ có đánh số để cấp cho việc vận chuyển gỗ và sản phẩm gỗ Mỗi chuyến hàng phải được kèm theo 1 ATPF, được áp dụng cho gỗ sơ chế được vận chuyển tới nơi tinh chế hoặc tới người tiêu thụ cuối cùng

Ở Cameroon việc kiểm tra trước khi khai thác là nền tảng thành lập hệ thống

chuỗi hành trình của Chính phủ Công ty khai thác hoàn thành bản đăng ký khai thác DF10 nêu tên Công ty, đơn vị quản lý rừng và dữ liệu về gỗ riêng lẻ như loại cây, đường kính (ngọn, gốc, trung bình), chiều dài, thể tích và giá trị

Ở Malaysia: Tất cả các rừng bảo tồn ở Peninsular Malaysia và một vài khu

rừng trồng ở Sabah và Sarawak đã được cấp chứng chỉ, chủ yếu bởi Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia Với các khu vực được chứng chỉ, rất dễ theo dõi gỗ tròn tới tận gốc đốn, ở các rừng khác, gỗ tròn có thể được theo dõi tới vùng được chứng chỉ, tại đó gỗ đã được khai thác

Các vùng được cấp chứng chỉ để khai thác đều được phân ranh giới rõ ràng trên mặt đất (để tránh khai thác vượt phạm vi) và đã tiến hành kiểm tra để xác định trữ lượng và sự phân bố loài cây Cây bị đổ và để lại được đánh dấu và gắn thẻ để

Trang 22

cung cấp các phương thức khác kiểm tra đầu ra Ở vùng được cấp chứng chỉ, gốc cây được đánh số vì vậy gỗ tròn có thể theo dõi đến tận gốc

Hiện nay, ITTO đang tiếp tục hỗ trợ các nước sản xuất tìm kiếm các phương pháp cải tiến phù hợp luật pháp Các Công ty gỗ được khuyến khích giới thiệu các

hệ thống kiểm tra chuỗi hành trình của riêng mình, nhưng điều này còn đòi hỏi chính phủ thiết lập hoặc cải tiến cơ cấu kiểm tra và giám sát

1.1.2.3 Kiểm soát gỗ

Mặc dù thị phần sản phẩm FSC liên tục tăng trưởng, nhưng nguồn nguyên liệu có chứng chỉ cung cấp vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu Tạo điều kiện cho các nhà sản xuất cung cấp các sản phẩm có gắn nhãn FSC, FSC đã giới thiệu loại nhãn

“FSC Mixed Sources”, cho phép doanh nghiệp sản xuất được pha trộn nguyên liệu

được chứng chỉ FSC với nguyên liệu không có chứng chỉ Phần nguyên liệu không

có chứng chỉ phải thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn kiểm soát được gọi là FSC Controlled Wood, phải tránh năm nguồn gốc sau:

- Gỗ khai thác trái phép

- Gỗ khai thác vi phạm các quyền truyền thống

- Gỗ khai thác trong rừng được chứng nhận có giá trị bảo tồn cao (đặc biệt có giá trị cần bảo vệ) và đang bị đe dọa

- Gỗ khai thác từ rừng tự nhiên chuyển đổi

- Gỗ khai thác từ những cây biến đổi gen

Hiện nay có 18 tổ chức độc lập được FSC ủy quyền cấp chứng chỉ FSC, thời hạn chứng chỉ mỗi lần cấp có hiệu lực 5 năm và luôn kiểm tra chất lượng Đến tháng 3/2010 hơn 125 triệu ha rừng của hơn 80 quốc gia được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn của FSC, với gần 16000 chứng chỉ CoC Canada đang dẫn đầu thế giới với hơn 23 triệu ha rừng có chứng chỉ, sau đó đến Nga hơn 21 triệu ha rừng Ước tính giá trị của sản phẩm dán nhãn FSC đạt trên 20 tỷ USD (2008)

Trang 23

Biểu đồ 1.01: Cơ cấu chứng chỉ FSC/FM trên thế giới

Nguồn: Global forest and forest certifical short overview and forest

certification in Vietnam, Lê khắc Côi, 2008 [5]

Diện tích rừng được FSC cấp chứng chỉ chủ yếu tại Châu Âu (47%), Bắc Mỹ (35%), sau đó là Nam Mỹ (11%), trong đó Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương tổng chỉ được 7% Tuy nhiên trong tương lai, Châu Á, Châu Phi và Châu Đại Dương sẽ là khu vực rộng lớn đề FSC đánh giá cấp CCR

Biểu đồ 1.02: Số lượng chứng chỉ CoC từ năm 2007 đến nay

(Nguồn: Global FSC Certificates 2010-01-15, 2010) [27]

Trang 24

Hội nghị thượng đỉnh về trái đất của UNCED năm 1992 nhận định “nguồn tài nguyên rừng và đất rừng chỉ được quản lý bền vững khi đáp ứng được nhu cầu

về kinh tế, xã hội, văn hóa và tinh thần của loài người trong thời điểm hiện tại và cho cả các thế hệ mai sau” QLRBV đòi hỏi một phương pháp lập kế hoạch quản lý

rừng lồng ghép và việc giám sát chặt chẽ các hoạt động lâm nghiệp với các nhiệm

vụ chính là:

+ Đánh giá tiềm năng nguồn rừng

+ Khảo sát chuyên đề: đa dạng sinh học và đánh giá tác động xã hội để xác định vùng có giá trị bảo tồn cao

+ Lập bản đồ chức năng rừng

+ Khoanh vùng rừng thành khu vực sản xuất và khu bảo vệ

+ Điều tra quản lý rừng và tính khối lượng được phép khai thác hàng năm + Viết kế hoạch điều chế rừng trung hạn

+ Lập kế hoạch triển khai

+ Thực hiện và giám sát kế hoạch từng lô

+ Đánh giá nội bộ các hoạt động lâm nghiệp và tiến độ thực hiện giữa kỳ + Đánh giá độc lập về tính bền vững

1.1.3 Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng khác

Bên cạnh CCR do FSC cấp, cũng có nhiều quy trình CCR được khởi thảo

như quy trình CCR như PEFC (Chương trình chứng nhận các tổ chức CCR) Ở

Châu Á cũng có các Chương trình chứng chỉ quốc gia như Hội đồng chứng chỉ gỗ

(MTCC) ở Malaysia, Viện dán nhãn sinh thái Lambaga (LEI) ở Indonesia

PEFC là một tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận được thành lập vào năm

1999, khuyến khích QLRBV thông qua chứng chỉ độc lập của bên thứ ba PEFC đưa ra cơ chế đảm bảo với những người thu mua sản phẩm gỗ và giấy rằng họ đang xúc tiến công tác QLRBV

Hội đồng chứng nhận gỗ Malaysia (MTCS) bắt đầu hoạt động vào tháng 10 năm 2001, sử dụng phương pháp theo từng giai đoạn khi ngày càng nhiều thách thức lớn trong quản lý các khu rừng nhiệt đới phức tạp MTCS sử dụng tiêu chuẩn của Malaysia và các tiêu chí bao gồm 9 quy tắc, 47 tiêu chuẩn và 6 tiêu chí MTCS

Trang 25

có 10 thành viên, chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ Malaysia với diện tích rừng được chứng nhận là 4,8 triệu ha

Tổ chức Lembaga Ekolanbel Indonesia (LEI) được thành lập năm 1994 là một tổ chức không được chính thức công nhận bởi FSC vì LEI không phải là cơ quan cấp chứng chỉ, song LEI là một cơ quan thừa nhận một cách chính thức các cơ quan cấp chứng chỉ ở Indonesia Hiện tại LEI đã cấp 5 giấy chứng nhận cho rừng tự nhiên gồm 885.000 ha và một cho rừng trồng với 159.000 ha

Như vậy, CCR ở khu vực Nam Mỹ, Châu Á-Thái Bình Dương và Châu Phi tiến rất chậm, diện tích được chứng chỉ chiếm diện tích rất nhỏ, chủ yếu là chứng chỉ FSC Phần lớn các nước trong các khu vực này kém phát triển, quản lý rừng còn

ở trình độ thấp, các chủ rừng không có đủ nguồn lực cải thiện quản lý rừng để đạt tiêu chuẩn CCR, chi phí cho CCR cũng là một yếu tố hạn chế

1.2 Tại Việt Nam

Vấn đề QLRBV luôn là vấn đề được Chính phủ đặc biệt ưu tiên, được nhấn mạnh trong Chương trình tái cơ cấu của ngành lâm nghiệp và chiến lược lâm nghiệp Từ năm 1998 có “Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR” cũng là một tổ chức NGO thuộc Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam soạn thảo Bộ tiêu chuẩn quốc gia về QLRBV, và vận động thành lập mạng lưới mô hình các chủ rừng quản lý tốt,

mà ngày nay WWF và REFAS vẫn đang chỉ đạo 4 mô hình QLRBV tại Gia Lai và Đắk Lắk Giống như các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm và thương mại tự nguyện phấn đấu thực hiện các tiêu chí quản lý chất lượng và môi trường để đạt chứng chỉ ISO 9000 và 14000 vì lợi ích của chính mình và vì lợi ích, uy tín của quốc gia mình QLRBV và chứng chỉ rừng (CCR) là cách áp dụng đặc thù cho ngành lâm nghiệp Trong nửa thế kỷ từ 1945 đến 1990 tại Việt Nam, rừng liên tục giảm diện tích từ 14,3 xuống 9,2 triệu ha (mất 5,1 triệu ha), tốc độ mất rừng cao nhất là giai đoạn 1980-1990 (mất 1,5 triệu ha rừng), mà lý do chính là do QLR không bền vững [11]

Từ năm 1993, nhờ nỗ lực to lớn của nhà nước và nhân dân thông qua các Chương trình lớn như: 327, 661 trên 2 triệu ha rừng đã được phục hồi Song đó mới

là con số về số lượng, nếu rừng không được quản lý bền vững thì việc mất rừng sẽ song song diễn ra với quá trình phục hồi rừng, và chất lượng rừng cũng như các

Trang 26

chức năng phòng hộ môi trường, xoá đói giảm nghèo cũng không thể phát huy được Chính vì vậy, quá trình QLRBV đang là một phong trào rộng lớn quy mô toàn cầu, là chủ đề chính trong hợp tác lâm nghiệp của ASEAN Chiến lược lâm nghiệp quốc gia (LNQG) giai đoạn 2006-2020 đang được xây dựng và sẽ được thực hiện từ đầu năm 2006, trong 3 Chương trình phát triển ưu tiên của chiến lược LNQG (2006-2020) thì Chương trình QLRBV là Chương trình thứ nhất Để QLRBV trước hết cần tạo ra các điều kiện cần và đủ về rừng, về pháp luật, và về xã hội, thị trường, trước hết cần xác định được một lâm phận ổn định không chỉ trên quy hoạch, trên bản đồ, mà phải cả trên thực địa của cả nước và từng khu rừng

Mục tiêu chính của QLRBV là nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả quản

lý của chủ rừng đối với từng khu rừng cụ thể, sử dụng tối đa các lợi ích kinh tế, lợi ích môi trường và lợi ích xã hội của rừng, nhưng ổn định và bền vững lâu dài Quốc

tế và từng quốc gia có các bộ tiêu chuẩn chủ để chủ rừng so sánh, phấn đấu cho đạt tiêu chuẩn QLRBV, khi đó sẽ được cấp chứng chỉ rừng và cho lâm sản khai thác từ các khu rừng này Các sản phẩm có chứng chỉ QLRBV được mọi thị trường thế giới tiêu thụ ưu tiên với giá cao Vì vậy trong chiến lược LNQG 2006-2020, Chương trình QLRBV là Chương trình được phân kỳ thành giai đoạn 2006-2010, 2011-2020

và xác định từng bước đi cho tới kết quả đạt chứng chỉ cho các đơn vị quản lý rừng sản xuất theo một lộ trình xác định trong từng kế hoạch 5 năm Đây là Chương trình rất cơ bản để đưa quản lý lâm nghiệp Việt Nam vào ổn định, hiệu quả, đem lại không chỉ lợi ích kinh tế rõ rệt cho chủ rừng mà còn đảm bảo ổn định diện tích, chất lượng rừng cùng các lợi ích môi trường, xã hội cho cộng đồng và quốc gia trong quá tình hội nhập quốc tế

Trong quá trình dài nửa thế kỷ vừa qua, rừng Việt Nam bị suy giảm liên tục, ngay sau Chương trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc (Chương trình 327 giai đoạn 1993-1997), Chính phủ đã xây dựng Chương trình trồng 5 triệu ha rừng (1998-2010) và được thông qua trong kỳ họp thứ 2 Quốc hội khoá X năm 1997

Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng chỉ có ý nghĩa nếu 9 triệu ha rừng hiện có được quản lý bảo vệ tốt, vì vậy ngay từ tháng 2 năm 1998 một hội thảo quốc gia để xây dựng Chương trình QLRBV và thành lập tổ công tác quốc gia về CCR đã

Trang 27

được Bộ Nông nghiệp và PTNT, tổ chức FSC quốc tế, tổ chức WWF Đông Dương

và đại sứ quán Hà Lan đồng tổ chức tại TP.HCM Bảy năm vừa qua, được sự tài trợ của đại sứ quán Hà Lan, dự án REFAS, FSC quốc tế, quỹ FORD, một phong trào QLRBV đã được phát động và một số công việc cần thiết ban đầu đã được tiến hành cùng với ASEAN dự thảo bộ tiêu chuẩn QLRBV theo 7 tiêu chí của ITTO, tổ công tác cũng đã chủ động soạn thảo cho Việt Nam bộ tiêu chuẩn QLRBV theo 10 nguyên tắc của FSC Nay đã tạm sử dụng và ổn định được ở lần thứ 8 hội thảo bổ sung sửa chữa năm 2004; Tổ chức tuyên truyền giới thiệu cho các cán bộ lâm nghiệp từ cấp quản lý ở Trung ương, các Cục, Vụ, Viện, Trường, Sở, Chi cục, bằng hội thảo quốc gia, hội thảo vùng, tỉnh, qua báo chí, truyền hình, truyền thanh, giảng dậy cho sinh viên, cao học Khảo sát và tập huấn cho mọi loại chủ rừng (LT, BQL, Công ty, Trang trại); Xây dựng mạng lưới các chủ rừng tự nguyện tăng cường năng lực quản lý RBV và phân công giữa tổ công tác quốc gia với WWF và TFT đối với các mô hình tốt trong mạng lưới hiện nay, đó là: Các công ty LN: Long Đại (Quảng Bình), Hương Sơn (Hà Tĩnh), Hoà Bình; các Lâm trường: Con Cuông (Nghệ An),

Hà nừng và Sơ pai (Gia Lai); và Xí nghiệp trồng rừng tư nhân Đỗ Thập (Yên Bái)

- Đã khảo sát đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chuẩn QLRBV đã dự thảo, vừa để nắm vững trình độ quản lý của các loại chủ rừng ở các miền so với tiêu chuẩn FSC, đồng thời cũng thấy rõ hành lang pháp lý để chủ rừng quản lý bền vững còn rất nhiều hạn chế Các khảo sát trước đây của tổ chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng SMATWOOD tại một số lâm trường ở Tây Nguyên, cũng giống như của

Tổ công tác quốc gia, cho thấy cần đổi mới lâm trường để trở thành một doanh nghiệp độc lập, tự chủ về kế hoạch, về tài chính, về tổ chức nhân sự, trong khi các công ty lâm nghiệp và lâm trường ở miền Bắc cũ vừa nói trên thì đã khá gần với tiêu chuẩn quản lý bền vững của FSC Các chủ rừng Việt Nam đang chờ đón chứng chỉ QLRBV đầu tiên của FSC Tiến trình QLRBV vẫn đang tiến triển, và đã vào giai đoạn không thể chậm chễ so với các nước bạn bè ASEAN kể cả bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, mà còn phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường xuất khẩu hàng hoá chế biến Mặc dù Tổ công tác quốc gia đã bao hàm mọi cơ quan quản lý, mọi nhà khoa học, đại diện các chủ rừng, các đoàn thể, và tổ chức quần

Trang 28

chúng xã hội và có 10 thành viên của tổ ra nhập tổ chức FSC quốc tế, song hoạt động chưa đủ mạnh, đơn độc, và thiếu sự kết hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của nhà nước Đã đến lúc Tổ công tác quốc gia về QLRBV và CCR cần được củng

cố, nâng cấp, để trở thành 1 tổ chức pháp nhân mạnh mẽ của Việt Nam, đủ năng lực thực hiện quá trình QLRBV, và đặc biệt là sức thu hút sự hỗ trợ quốc tế về kỹ thuật,

về vốn mà trước hết là của tổ chức FSC quốc tế

Hiện nay “những tiêu chuẩn và những tiêu chí quản lý rừng” (viết tắt là P&C) của FSC quốc tế đã được công nhận và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới Nhiều tổ chức được FSC uỷ quyền cấp chứng chỉ rừng và nhiều quốc gia đã và đang dùng bộ tiêu chuẩn này để xây dựng tiêu chuẩn cấp vùng hay cấp quốc gia cho việc đánh giá quản lý và cấp chứng chỉ rừng Tài liệu “tiêu chuẩn quốc gia về quản lý rừng bền vững” (tiêu chuẩn FSC Việt Nam) được Tổ công tác quốc gia Việt Nam

về quản lý rừng bền vững (NWG) biên soạn trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn của FSC quốc

tế (P&C), có sử dụng những ý kiến đóng góp của nhiều nhà quản lý và kinh doanh lâm nghiệp trong nước và quốc tế để vừa đảm bảo được những tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam (tiêu chuẩn QLRBV-9C)

Vì tài liệu áp dụng cho cả nước và phải phù hợp với những tiêu chuẩn của quốc tế nên khó có thể hoàn toàn phù hợp với từng trường hợp riêng biệt, cho nên việc áp dụng bộ tiêu chuẩn quốc gia cần có sự linh hoạt trong phạm vi nhất định nhưng phải được Tổ công tác FSC quốc gia (nay là Viện Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ rừng) chấp nhận Những chủ rừng đạt Tiêu chuẩn FSC Việt Nam đều có thể gửi đơn xin chứng chỉ rừng tới các tổ chức cấp chứng chỉ do FSC uỷ quyền Quá trình áp dụng sẽ thu được thêm những kinh nghiệm để hoàn thiện bộ tiêu chuẩn này cho phù hợp với thực tế

Hiện nay, tổ chức Rainforest Alliance/Smart Wood đang sử dụng tiêu chuẩn tạm thời để đánh giá quản lý rừng để cấp chứng chỉ rừng cho Công ty lâm nghiệp Đoan Hùng và Công ty lâm nghiệp Xuân Đài thuộc Tổng công ty giấy Việt Nam Tiêu chuẩn tạm thời của Smart Wood sử dụng để đánh giá Quản lý rừng của Công

ty Lâm nghiệp Đoan Hùng và Xuân Đài cũng trên cơ sở 10 tiêu chuẩn QLRBV (9C) Do quá trình triển khai đề tài này tiến hành trước khi có “tiêu chuẩn tạm thời”

Trang 29

đánh giá quản lý rừng của Smart Wood nên trong đề tài chúng tôi vẫn sử dụng 10 tiêu chuẩn đánh giá QLRBV (9C) của Việt Nam để đánh giá

Tóm lại: Doanh nghiệp lâm nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang tự nguyện và hào hứng tham gia tiến trình QLRBV mặc dù biết rằng còn cần phấn đấu nhiều mới đạt được tiêu chuẩn, khó khăn chủ yếu của doanh nghiệp lâm nghiệp không chỉ là ở chỗ tự nâng cao năng lực quản lý rừng mà còn phải chuyển đổi mạnh

mẽ từ hệ thống chức năng dịch vụ công ích sang doanh nghiệp kinh doanh Ngoài ra, giai đoạn hạn chế khai thác gỗ rừng tự nhiên để phục hồi rừng nghèo (1997-2010) cũng ảnh hưởng tới khả năng khai thác gỗ một cách khách quan của từng doanh nghiệp Song Việt Nam sẽ không chậm trễ trong sự hợp tác với các nước ASEAN để đẩy mạnh tiến trình QLRBV, tăng sức cạnh tranh hàng hoá lâm sản vào các thị trường AFTA, APEC, WTO; trước hết là các thị trường truyền thống là Tây Âu và Bắc Mỹ

Đánh giá quản lý rừng phải căn cứ vào các tiêu chuẩn QLRBV, nhưng vận dụng các tiêu chuẩn này cho các đơn vị cần linh hoạt, theo điều kiện thực tế đang

có Mục tiêu của Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh là quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững Công ty chưa có đánh giá nào về quản lý rừng của mình theo bộ tiêu chuẩn QLRBV của FSC, cũng như chưa có sự tư vấn hỗ trợ và

chuyển giao kỹ năng đánh giá nào của các chuyên gia Đề tài “Lập kế hoạch theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững tại Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp

Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng” nhằm hỗ trợ Công ty tự đánh giá công

tác quản lý rừng của mình để thay đổi phương thức quản lý để có cơ hội nhận CCR

Trang 30

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Hỗ trợ Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh, huyện Di Linh,

tỉnh Lâm Đồng quản lý rừng bền vững tiến tới chứng chỉ rừng

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá QLR theo tiêu chuẩn Việt Nam (Viện QLRBV&CCR)

- Đánh giá QLR theo 10 tiêu chuẩn, 56 tiêu chí

- Xác đi ̣nh được các khiếm khuyết trong quản lý rừng của Công ty và đề ra các giải pháp khắc phục khiếm khuyết

2.2.2 Đa ́ nh giá quản lý chuỗi hành trình sản phẩm của Viê ̣t Nam

- Đánh giá chuỗi sản phẩm theo yêu cầu của Việt Nam

- Xác đi ̣nh được các khiếm khuyết trong quản lý chuỗi hành trình sản phẩm

củ a Công ty và đề ra các giải pháp khắc phục khiếm khuyết

2.2.3 Đánh giá điều kiê ̣n cơ bản và lập kế hoạch QLR cho Công ty

2.2.3.1 Đa ́ nh giá các điều kiện cơ bản

+ Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện kinh tế xã hội

+ Kết quả quản lý rừng của Công ty

+ Đánh giá thuận lợi khó khăn của các điều kiện cơ bản tới việc QLR

Trang 31

2.2.3.2 Lập kế hoạch quản lý rừng

1) Căn cứ lập kế hoạch

- Chức năng, nhiệm vụ UBND tỉnh Lâm Đồng giao cho Công ty

- Yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Di Linh

- Kết quả phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản của Công ty

2) Xa ́ c đi ̣nh mục tiêu quản lý rừng

- Kế hoạch bảo vệ đa dạng sinh học

- Kế hoa ̣ch giảm thiểu tác đô ̣ng môi trường

- Kế hoa ̣ch giảm thiểu tác đô ̣ng xã hô ̣i

- Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng

- Kế hoạch nguồn nhân lực

- Kế hoạch giám sát, đánh giá

- Kế hoạch huy động nguồn vốn

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Quan điểm, phương pha ́ p nghiên cứu

- Quản lý rừng bền vững là phương thức quản lý rừng tiên tiến là mu ̣c tiêu chính, CCR là kết quả của quản lý rừng bền vững

- Đánh giá quản lý rừng căn cứ vào tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, nhưng

có vâ ̣n du ̣ng vào điều kiê ̣n thực tế

- Công ty tự đánh giá có sự tư vấn hỗ trợ và chuyển giao kỹ năng đánh giá

của chuyên gia

- Công ty phải thay đổi phương thức quản lý để có cơ hội nhận CCR

- Lập kế hoạch quản lý rừng có tham gia (tư vấn và chủ rừng)

Trang 32

2.3.2 Ca ́ c phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.2.1 Đánh giá quản lý rừng

- Phạm vi đánh giá: đánh giá toàn diện công tác quản lý rừng (bao gồm cả

hoạt động sản xuất kinh doanh) thông qua các tiêu chuẩn

- Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá: Bộ Tiêu chuẩn QLRBV- FSC Việt nam

gồm 10 tiêu chuẩn, 56 tiêu chí và 160 chỉ số Các tiêu chuẩn được cụ thể hoá bằng các tiêu chí và được thể hiện chi tiết bằng các chỉ số và các nguồn kiểm chứng

Nhóm tiêu chuẩn Kinh tế-xã hội

1 Tiêu chuẩn 1: Tuân theo pháp luật và tiêu chuẩn FSC

2 Tiêu chuẩn 2: Quyền và trách nhiệm sử dụng đất;

3 Tiêu chuẩn 3: Quyền của người dân sở tại

4 Tiêu chuẩn 4: Quan hệ cộng đồng và quyền của công nhân

5 Tiêu chuẩn 5: Những lợi ích từ rừng

- Chuỗi hành trình sản phẩm

Nhóm tiêu chuẩn lâm nghiệp và môi trường:

6 Tiêu chuẩn 6: Tác động môi trường

7 Tiêu chuẩn 7: Kế hoạch quản lý

8 Tiêu chuẩn 8: Giám sát, đánh giá

9 Tiêu chuẩn 9: Duy trì những khu rừng có giá trị bảo tồn cao

10 Tiêu chuẩn 10: Rừng trồng

Phương pháp đánh giá quản lý rừng thông qua ba kênh thông tin: đánh giá trong phòng, đánh giá ngoài hiện trường, tham vấn

Thu thập các thông tin về các yếu tố tác động đến quản lý rừng

Quy trình đánh giá quản lý rừng tại Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh tổng hợp như sau:

Trang 33

Sơ đồ 2.01: Quy trình đánh giá QLR tại Công ty Di Linh

1) Lập kế hoạch nội bộ ban đầu

- Tổ chức cuộc họp nội bộ: nắm bắt khái quát quá trình đánh giá; lên thời gian biểu và phân công nhiệm vụ các nhóm đánh giá; lập danh sách tổ chức cá nhân cần tham vấn; câu hỏi phỏng vấn; lịch phỏng vấn

- Lập danh sách hiện trường

- So sánh văn bản, tài liệu với yêu cầu của bộ Tiêu chuẩn FSC Việt Nam

3) Tham vấn các bên liên quan

+ Nhóm môi trường: Phòng tài nguyên môi trường, các tổ chức bảo tồn + Cơ quan nhà nước: Hạt Kiểm lâm, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, UBND

xã, các phòng ban chức năng của Công ty

+ Cộng đồng: dân cư sống quanh đơn vị, những hộ được giao đất lâm nghiệp liền kề, những hộ có tranh chấp đất đai với đơn vị

Các câu hỏi đã được lập sẵn xoay quanh các vấn đề quản lý, sử dụng, bảo vệ rừng theo các tiêu chuẩn QLRBV của FSC, chuỗi hành trình sản phẩm

Trang 34

4) Khảo sát hiện trường

Khảo sát hiện trường thực hiện sau khi đã xem xét các kế hoạch quản lý ban đầu và tham vấn các bên liên quan Không tới hiện trường khi không đủ những thông tin cơ bản về các hoạt động quản lý rừng

- Kiểm tra xem những việc làm ngoài hiện trường có đúng như trong kế hoạch, quy trình hướng dẫn và báo cáo đã cung cấp không

- Phỏng vấn công nhân, người nhận khoán, UBND xã, trưởng thôn, ngươì dân sở tại

Các tài liệu cần mang: bản đồ hiện trạng, các bản thiết kế trồng rừng, khai thác, vận chuyển làm cơ sở so sánh Ngoài ra người đánh giá ghi chép đầy đủ các thông tin về địa điểm đến như: vị trí, thực trạng rừng, đặc điểm đặc trưng

- Khi họp với cơ quan nhà nước cần bao quát các chủ đề pháp luật; sự tuân thủ của chủ rừng (quy định quản lý đất đai, nộp thuế, bảo hiểm xã hội ); danh sách loài quý hiếm địa phương; danh sách hóa chất bị cấm hoặc hạn chế dùng

- Khi họp với các tổ chức môi trường, cộng đồng cần bao quát vấn đề: những khu vực có tranh chấp; các trường hợp có tác động liên quan đến hoạt động của chủ rừng và tổ chức khác; xem xét những loài có nguy cơ bị đe doạ; hóa chất bị cấm; kết quả nghiên cứu hiện tại có tác dụng gì với việc quản lý của chủ rừng

Các câu hỏi đánh giá:

5) Cho điểm các tiêu chuẩn

Xác định kết quả sơ bộ cho mỗi tiêu chuẩn (chấm điểm, cung cấp bằng chứng) Định ra điểm số ban đầu cho các tiêu chí đánh giá, ngay trong quá trình thảo luận tại thực địa.Tổng hợp điểm từ:

Điểm bằng chứng chỉ số tiêu chí tiêu chuẩn

Trang 35

Hệ thống chấm điểm:

Hoàn chỉnh 8,6 – 10 Việc thực thi rõ ràng, nổi bật

Trung bình 6,6 – 7,0 Việc thực thi đúng

Rất kém < 4,1 Thực thi yếu kém, không có triển

vọng, không có thông tin

- Cho điểm đánh giá trong phòng: với các tiêu chí liên quan tới thu thập, lưu trữ các tài liệu, văn bản pháp luật; văn bản cam kết; bản đồ; các loại hợp đồng chiến lược phát triển; kế hoạch quản lý; các báo cáo; danh mục; quy ước

- Cho điểm đánh giá ngoài hiện trường: với các tiêu chí cần kiểm tra việc thực hiện có đúng với kế hoạch, quy trình hướng dẫn và báo cáo đã nêu trước đó hay không

- Cho điểm tham vấn: với các tiêu chí cần ý kiến của các bên liên quan với chủ rừng để kiểm tra tình hình quản lý của chủ rừng như thế nào; kiểm tra mối liên

hệ giữa chủ thể và chủ rừng, mối quan tâm của chủ thể và những hoạt động quản lý của chủ rừng và chủ rừng đã lý giải như thế nào để giải quyết tranh chấp hoặc làm

rõ những mối liên hệ

Người đánh giá sử dụng Phiếu đánh giá tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ số QLRBV của Việt Nam để đánh giá và cho điểm

Mẫu phiếu 1: PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ CHỈ

SỐ QLR BỀN VỮNG TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP DI LINH

Họ tên người đánh giá: Ngày tháng năm 20 Tên Công ty:

Tiêu

chí Chỉ số

Nguồn kiểm chứng

Thực hiện

(mô tả việc thực hiện chỉ số: thực hiện/chưa thực hiện)

(nguyên nhân liên kết thị trường, khả năng khắc phục)

TP HT TV TB

Ghi chú:

Trang 36

Cột (1): Ghi số hiệu tiêu chí (trong bảng tiêu chuẩn)

Cột (2): Ghi số hiệu chỉ số (trong bảng tiêu chuẩn)

Cột (3): Ghi các nguồn kiểm chứng

Cột (4): mô tả việc thực hiện chỉ số: đã thực hiện/chưa thực hiện như thế nào Cột (5) (6) (7): là điểm số đánh giá trong phòng, hiện trường, tham vấn Cột (8): là điểm trung bình

Cột (9): mô tả nguyên nhân lỗi không tuân thủ, khả năng khắc phục

- Thảo luận những tiền đề, điều kiện và khuyến nghi liên quan đến điểm + Điều kiện tiền đề: là những cải thiện bắt buộc mà chủ rừng cần có trước khi chứng chỉ được cấp

+ Điều kiện hiện tại: là những cải thiện bắt buộc mà chủ rừng phải thực hiện đầy đủ theo lịch cụ thể trong suốt quá trình cấp chứng chỉ trong 5 năm

+ Khuyến nghị: những cải thiện do nhóm đánh giá gợi ý, mà không bắt buộc hoặc yêu cầu

6) Xác định các lỗi không tuân thủ: Kết luận những nội dung của từng tiêu chuẩn nào chưa làm được, hoặc còn yếu kém và đưa ra khuyến nghị khắc phục

Lỗi lớn: điểm trung bình tiêu chuẩn <5,6 các tiêu chí ít được thực hiện

Lỗi nhỏ: hầu hết các tiêu chí của tiêu chuẩn được thực hiện

Mẫu phiếu 2

KẾT QUẢ TỔNG HỢP KHIẾM KHUYẾT VÀ KHUYẾN NGHỊ KHẮC PHỤC

Họ tên người tổng hợp: Ngày tháng năm 20

7) Viết báo cáo đánh giá

2.3.2.2 Đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm CoC

Phương pháp đánh giá và hệ thống cho điểm của đánh giá chuỗi hành trình sản phẩm tương tự với phương pháp đánh giá quản lý rừng

Trang 37

Mẫu phiếu 3

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CHUỖI HÀNH TRÌNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY LÂM NGHIỆP DI LINH

Họ tên người đánh giá: Ngày tháng năm 20

Yêu

cầu Chỉ số Nguồn kiểm chứng

Thực hiện

a Đánh giá các điều kiện cơ bản của Công ty

1) Kế thừa tài liệu: Yêu cầu của tài liệu kế thừa do tổ chức có chức năng ban

hành; mới nhất; đảm bảo độ chính xác và sát theo yêu cầu của luận văn Các tài liệu gồm:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Công ty

- Tài liệu liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng rừng từ trước đến nay

- Về kế hoạch: văn bản kế hoạch hiện có; kế hoạch quản lý, kinh doanh hàng năm; kế hoạch khai thác vận chuyển; mở đường vận chuyển

- Về đất đai tài nguyên: Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và đất rừng; Diện tích rừng trồng hàng năm, trữ lượng rừng, đánh giá đa dạng sinh học và rừng có giá trị bảo tồn cao

- Về tổ chức: sơ đồ tổ chức bộ máy, danh sách cán bộ, chức vụ

- Về tài chính: danh sách các khoản nộp thuế ngân sách nhà nước, bảo hiểm

xã hội; tổng kết tài chính các năm; tổng kết tài chính 05 năm trở lại đây

- Các chính sách, quy định của Nhà nước và địa phương liên quan đến quản

lý rừng đã ban hành

2) Tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin cơ bản của Công ty

- Tổng hợp, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Trang 38

- Tổng hợp phân tích hiện trạng tài nguyên rừng

- Tổng hợp phân tích các mặt được và chưa được của tình hình quản lý

3) Đánh giá tác động môi trường: Do cơ quan dịch vụ có chuyên môn cao

tiến hành Các tác động môi trường gồm: tác động trực tiếp; tác động gián tiếp; tác động tích cực; tác động tiêu cực

- Biến động môi trường như lũ lụt, hạn hán, cháy

- Đất: xói mòn, rửa trôi, bồi lắng, feralite, ô nhiễm hoá chất

- Môi trường sinh thái: đa dạng sinh học, nguy cấp tuyệt chủng, môi trường sống

Đánh giá cụ thể về các tác động trực tiếp và gián tiếp của các hoạt động cụ thể và mức độ gây hại:

- Tác động có thể xảy ra ở trồng rừng: chất thải vô cơ, khí thải ô nhiễm

- Khai thác rừng: xói mòn, khí thải, tiếng ồn…

- Vận chuyển cây giống, duy tu bảo dưỡng đường: bụi, khí thải, cản trở giao thông đi lại trong khu vực, hư hỏng đường…

- Sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: chất thải, chất độc…

- Cháy rừng: ô nhiễm không khí, đa dạng sinh học…

4) Đánh giá tác động xã hội: là sự phân tích những điều xảy ra trong một

khoảng thời gian nhất định Nó nhìn lại những tác động xã hội đã xảy ra do các hoạt động trước đây gây nên

- Các bước chính để đánh giá tác động xã hội:

+ Thống nhất về các tác động xã hội tích cực mà bạn muốn đạt tới

+ Phát hiện có các tác động xã hội khác và ai ảnh hưởng đến chúng

+ Thảo luận những tác động này với những người bị ảnh hưởng

+ Hành động giảm bớt các tác động tiêu cực theo quản lý rừng

- Các vấn đề cần tìm ra dựa trên tham vấn:

+ Đối tượng nào có thể bị ảnh hưởng

+ Mức độ ảnh hưởng

+ Cách giảm bớt tác động

Trang 39

Tìm hiểu chính xác ảnh hưởng tích cực và tiêu cực mà quá trình sử dụng rừng gây ra đối với người khác Vấn đề đó bao gồm nhiều lĩnh vực như: tuyển dụng, sức khỏe, sử dụng đất, ô nhiễm, quản lý dòng nước

Tham khảo ý kiến của người dân, những người bị ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động lâm sinh, không thu thập những thông tin không cầnThảo luậngiải quyết

vấn đề

b Lập kế hoạch theo phương pháp tham gia: Công ty tự lập kế hoạch quản

lý rừng, có sự hỗ trợ tư vấn của chuyên gia theo hướng đảm bảo sản lượng rừng ổn định và bền vững KHQLR chủ yếu tập trung vào kế hoạch khai thác và trồng rừng cung cấp theo phương pháp cấp tuổi

- NPV: là giá trị thu nhập hiện tại ròng

- Bt: Giá trị thu nhập tại thời điểm t (toàn bộ những gì mà dự án thu được)

- Ct: Giá trị chi phí tại thời điểm t (bao gồm những gì mà dự án bỏ ra)

- t: Thời gian (t = 0,1, 2, 3 )

- n: Số năm hoạt động trong chu kỳ của dự án (25 năm)

- IRR: tỷ lệ thu hồi nội bộ là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn đầu tư

- BCR: tỷ lệ thu nhập so với chi phí là hệ số sinh lãi thực tế

Trang 40

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA CÔNG TY DI LINH

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Ranh giới và vị trí

- Ranh giới hành chính: Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Di Linh được giao quản lý bảo vệ và phát triển diện tích rừng và đất rừng trên địa bàn các xã: Gung Ré, Sơn Điền, Gia Bắc và một phần xã Liên Đầm, thuộc huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Cách thành phố Hồ Chí Minh 220 km về phía bắc, cách thành phố

Đà Lạt 86 km về phía nam, cách thành phố Phan Thiết, Bình Thuận 95 km về phía tây bắc

- Tứ cận tiếp giáp ranh giới hành chính như sau:

+ Bắc giáp: thị Trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng;

+ Nam giáp: huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;

+ Đông giáp: xã Bảo Thuận, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng;

+ Tây giáp: xã Hòa Bắc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

- Vùng núi thấp: nằm ở phía bắc, tây bắc và phía nam, tây nam Công ty Khu vực này tương đối bằng phẳng, thuộc dạng đồi bát úp thoai thoải, độ cao bình quân 900m Độ dốc bình quân 100-200 Vùng này thích hợp cho sản xuất nông, lâm nghiệp

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2006
2. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012), Hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng phương án quản lý rừng bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2012
5. Lê Khắc Côi (2008), Global forest and forest certification short overview and forest certification in vietnam, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global forest and forest certification short overview and forest certification in vietnam
Tác giả: Lê Khắc Côi
Năm: 2008
7. Nguyễn Hồng Quân (2008), Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác rừng tác động thấp trong thực tế quản lý rừng bền vững ở việt nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Quân
Năm: 2008
8. Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh (1999), Nghiên cứu tăng trưởng và sản lượng rừng trồng, áp dụng cho rừng Thông 3 lá ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tăng trưởng và sản lượng rừng trồng, áp dụng cho rừng Thông 3 lá ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung và Đào Công Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
9. Nguyễn Ngọc Lung (2004), QLRBV và CCR ở Việt Nam, cơ hội và thách thức, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: QLRBV và CCR ở Việt Nam, cơ hội và thách thức
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2004
10. Nguyễn Ngọc Lung (2008), Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2008
11. Nguyễn Ngọc Lung (2009), Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển, Hội thảo quốc gia về quản lý rừng bền vững Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng ở Việt Nam và định hướng nghiên cứu phát triển
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 2009
12. Phạm Hoài Đức, Nguyễn Ngọc Lung, Phạm Minh Thoa, Lê Công Uẩn (2006), Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương chứng chỉ rừng, MARD-FSSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành lâm nghiệp, Chương chứng chỉ rừng
Tác giả: Phạm Hoài Đức, Nguyễn Ngọc Lung, Phạm Minh Thoa, Lê Công Uẩn
Năm: 2006
14. Quốc hội (2004), Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2004
15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng (2012), Dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020, Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm Đồng
Năm: 2012
16. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 về ban hành Quy chế quản lý rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 về ban hành Quy chế quản lý rừng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
18. Viện QLRBV và CCR, Kế hoạch tổng thể về lộ trình CCR thuộc Chương trình 1 (Chiến lược LNQG) giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch tổng thể về lộ trình CCR thuộc Chương trình 1 (Chiến lược LNQG) giai đoạn 2006-2020
19. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (SFMI), 2007, tiêu chuẩn FSC quốc gia QLRBV, Dự thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiêu chuẩn FSC quốc gia QLRBV
20. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2008), Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá rừng độc lập về quản lý rừng trồng của mô hình chứng chỉ rừng “theo nhóm” của huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2008
21. Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng (2009), Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính thực hiện quản lý rừng bền vững ở Việt nam
Tác giả: Viện Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Năm: 2009
23. Vũ Văn Mễ (2008), Quản lý rừng bền vững ở Việt nam, Nhận thức và thực tiễn, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững ở Việt nam, Nhận thức và thực tiễn
Tác giả: Vũ Văn Mễ
Năm: 2008
25. Tổ chức FSC (2001), Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
Tác giả: Tổ chức FSC
Năm: 2001
26. Trần Văn Con (2008), Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững, tài liệu hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nghiên cứu quản lý rừng bền vững
Tác giả: Trần Văn Con
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w