1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của loài keo và lượng keo đến chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp sản xuất từ nguyên liệu gỗ rừng trồng

113 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (5)
    • 1.1. Tổng quan về ván sàn gỗ công nghiệp (5)
      • 1.1.1. Khái niệm về ván sàn gỗ công nghiệp (5)
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng ván sàn công nghiệp trên thế giới . 4 1.1.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng ván sàn công nghiệp ở Việt Nam (6)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 2.2. Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (13)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (13)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (13)
      • 2.4.2. Phương pháp thực nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm (13)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. Nghiên cứu lý thuyết (21)
      • 3.1.1. Lý thuyết dán dính (21)
      • 3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp (28)
      • 3.1.3. Ảnh hưởng của keo dán (32)
    • 3.2. Đặc điểm nguyên liệu sử dụng trong đề tài (38)
      • 3.2.1. Nguyên liệu gỗ (38)
      • 3.2.2. Nguyên liệu keo dán (41)
    • 3.3. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm (44)
      • 3.3.1. Thực nghiệm tạo ván (44)
      • 3.3.2. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm (45)
  • Kết luận (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)
  • PHỤ LỤC (63)

Nội dung

NGUYỄN THỊ TUYÊN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI KEO VÀ LƯỢNG KEO ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÁN SÀN CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT TỪ NGUYÊN LIỆU GỖ RỪNG TRỒNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 201

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về ván sàn gỗ công nghiệp

1.1.1 Khái niệm về ván sàn gỗ công nghiệp

Ván sàn gỗ công nghiệp là loại vật liệu composite gỗ dạng lớp Thông thường, ván sàn gỗ công nghiệp có cấu tạo 3 lớp: lớp giữa được làm từ ván MDF, Tre, gỗ xẻ ghép lại… và lớp mặt là các lớp ván mỏng Công nghệ sản xuất ván sàn gỗ công nghiệp chú trọng vào vật liệu dán phủ bề mặt, đó là lớp vật liệu mỏng ở bên trên cùng có tác dụng bảo vệ và trang sức cho lớp lõi Một lớp vật liệu mỏng khác ở phía dưới có tác dụng chống hút ẩm và chống cong vênh Tổng chiều dày các lớp ván mặt không nhỏ hơn 1/3 chiều dày sản phẩm

Bảng 1.1 Kích thước ván sàn gỗ công nghiệp theo tiêu chuẩn Nhật Bản JAS–SE–

Kích thước Đơn vị Cấp độ kích thước

Lơ ́ p ván mă ̣t/trang trí

Lơ ́ p ván lõi/chi ̣u lực

Lơ ́ p đáy/cân bằng lực Hình 1.1 Cấu tạo ván sàn công nghiệp dạng lớp

1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng ván sàn công nghiệp trên thế giới

Sàn gỗ công nghiệp được phát minh vào năm 1977 do công ty Pergo (Thụy Điển) [27] Đây cũng là công ty sản xuất ván sàn gỗ công nghiệp đầu tiên trên thế giới Lần đầu tiên công ty tung ra thị trường sản phẩm của mình vào năm

1984 và sau phát triển ra các nước khác trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt là 10 năm trở lại đây, ván sàn công nghiệp đã được đưa vào sử dụng rất rộng rãi, những nước đi đầu trong việc sản xuất và sử dụng loại vật liệu này là Đức, Thụy Điển, Phần Lan, Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Italia, Hàn Quốc Các thương hiệu ván sàn công nghiệp nổi tiếng có thể kể đến như: Pergo (Thụy Điển), Kronotex, Parador (Đức), Picenza (Italia), EPI (Pháp), Unili (Bỉ), Gago, Green Donghwa (Hàn Quốc), đã cho ra thị trường nhiều loại mẫu mã, kích thước sản phẩm khác nhau Để có được những sản phẩm như vậy đã có nhiều những công trình nghiên

Hình 1.2 Một số hình ảnh ván sàn công nghiệp cứu về các tính chất của sản phẩm như: nghiên cứu ổn định kích thước, nghiên cứu khả năng dán dính giữa các lớp vật liệu

1.1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng ván sàn công nghiệp ở Việt Nam

Trước đây, nhu cầu lát sàn gỗ hầu như chỉ xuất hiện ở những căn biệt thự hoặc nhà cửa được xây dựng cao cấp thì hiện nay thị trường đang ngày càng mở rộng đối tượng sử dụng Đời sống vật chất ngày càng tăng cao, nhu cầu làm đẹp căn nhà cũng được nhiều người chú ý, nhiều người bắt đầu xoay qua sử dụng gỗ lát sàn để tăng thêm vẻ sang trọng và khẳng định giá trị cho căn nhà Ấm áp vào mùa đông và mát mẻ với mùa hè, ván sàn công nghiệp có màu sắc vân thớ phong phú đa dạng tạo được thẩm mỹ cho căn phòng Bên cạnh việc tạo ra nhiều mẫu mã, sàn gỗ công nghiệp hiện nay đã có những cải tiến kỹ thuật để phù hợp với khí hậu Việt Nam, có thể chịu được độ ẩm lên đến 80%, bề mặt được xử lý cho nên có độ bền lâu, khả năng chịu va đập và khả năng chống xước rất cao Và việc lắp đặt cũng khá dễ dàng với kết cấu mộng kép không phải dùng keo, với các mộng khoá đặc biệt làm cho liên kết giữa các tấm kín khít và luôn bền vững với thời gian

Ván sàn công nghiệp ở Việt Nam mới chỉ sử dụng phổ biến vài năm gần đây nhưng thực tế cho thấy thị trường các loại ván lát sàn ngày càng phát triển nhanh chóng, sản lượng tiêu thụ tăng nhanh mỗi năm vào khoảng 20-30% Theo thống kê sơ bộ, có đến 80% các căn hộ chung cư cao cấp mới xây dựng sử dụng sàn gỗ nhân tạo và có đến 50% các công trình nhà dân dụng mới xây lựa chọn ván sàn gỗ nhân tạo do giá thành hợp lý, giá trị sử dụng cao, rất nhiều công trình nhà dân dụng đang ở và chung cư cũ nâng cấp từ sàn gạch men lên sàn gỗ công nghiệp do giá trị sử dụng cao, giá thành hợp lý và quá trình sửa chữa nâng cấp đơn giản, thuận tiện

Thị trường ván sàn ở Việt Nam khá sôi động và ngày càng phát triển, hiện có khoảng 30 hãng nổi tiếng giới thiệu và cung cấp sản phẩm tới khách hàng

Các sản phẩm ván sàn gỗ đa dạng về chủng loại và kiểu cách, từ sản phẩm được sản xuất trong nước đến sản phẩm nhập ngoại Sàn gỗ công nghiệp ngoại chủ yếu nhập khẩu từ Châu Âu và Châu Á với khoảng trên 15 nhãn hiệu khác nhau Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 200.000-900.000 VNĐ/m 2 sàn tuỳ loại, tuỳ hãng và công nghệ sản xuất sàn

Bên cạnh đó sản lượng xuất khẩu cũng tăng rất nhanh Thống kê đến nay cho thấy, trong ngành chế biến gỗ Việt Nam có khoảng 1.600 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 250 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu tập trung ở thị trường hàng ván sàn gỗ công nghiệp và chiếm giữ 46% tỷ trọng xuất khẩu của ngành/năm Năm 2009 trong số 4 tỷ USD xuất khẩu đồ gỗ thì mặt hàng đồ gỗ trong nhà chiếm đến 2 tỷ USD, đặc biêt là sàn gỗ công nghiệp Trong nước cũng đã có một số nhà máy sản xuất ván sàn không những cung cấp cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Có thể kể đến như: sản phẩm của tập đoàn Hoà Phát (Hà Nội), sản phẩm của The Bamboo Factory (Hải Dương), Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lạng Sơn…và một số làng nghề truyền thống về mây tre đan tại Tiến Động (Hà Tây) cũng đã và đang sản xuất ván sàn [28]

Tóm lại, tại Việt Nam sàn gỗ công nghiệp đã khẳng định vị trí của mình nhờ những tính năng ưu việt hơn những loại vật liệu thông dụng khác sàn gỗ công nghiệp không những đa dạng về màu sắc và kiểu dáng, vân gỗ mà còn rất bền vững với thời gian Nhưng để thỏa mãn nhu cầu của thị trường trong nước cũng như ngoài nước về sản phẩm ván sản không chỉ đảm bảo chất lượng, mẫu mã đa dạng mà cần giá cả hợp lý Trong những năm gần đây, song song với việc phỏt triển sản xuất, mở rộng thị trường, n-ớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về ván sàn công nghiệp mà tập trung chủ yếu là cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam như:

Năm 2007, nhóm tác giả Tiến sỹ Lê Xuân Phương, Thạc sỹ Nguyễn Văn Thuận, và thạc sỹ Phan Duy Hưng đã nghiên cứu một số công trình về dán dính tre – gỗ làm ván sàn: Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo tai tượng và luồng, nứa từ keo dán PVAc và keo U-F; Đánh giá khả năng dán dính giữa gỗ Keo lai và Luồng, nứa từ keo PVAc và keo U-F; Đánh giá khả năng dán dính giữa MDF và luồng, nứa từ keo PVAc và keo U - F Từ đó tác giả đã đưa ra được độ bền kéo trượt màng keo của các liên kết trên từ 2 loại keo trên

Nguyễn Văn Đô (2007) đã nghiên cứu “Nghiên cứu tạo ván sàn (dạng Three layer flooring) từ nguyên liệu gỗ rừng trồng”, tác giả đã kết luận ván sàn được tạo ra từ nguyên liệu keo lá tràm và trám hồng đã đáp ứng được tiêu chuẩn ván sàn với các thông số: khối lượng thể tích 0,62g/cm 3 , độ bền dán dính (chiều dài vết tách) 29,05 mm, độ võng do uốn theo chiều dọc 7 mm

Nguyễn Thanh Nghĩa (2008), đã nghiên cứu “Đánh giá khả năng sử dụng keo PVAc và keo EPI trong sản xuất ván sàn công nghiệp dạng three layer flooring” , tác giả kết luận rằng 2 loại keo PVAc và EPI đều có thể sử dụng trong sản phẩm ván sàn công nghiệp Sản phẩm làm từ EPI cho chất lượng tốt,độ bền dán dính cao, khả năng chịu ẩm nhiệt tốt và có độ trương nở chiều dày nhỏ Sản phẩm làm từ keo PVAc cũng có độ trương nở chiều dày nhỏ, độ ẩm, độ đồng phẳng đạt yêu cầu nhưng khả năng chịu ẩm nhiệt kém

Nguyễn Hoàng Thanh Phong (2008) đã nghiên cứu “Nghiên cứu, khảo nghiệm và đánh giá khả năng tạo ván sàn công nghiệp tre và MDF”, tác giả kết luận sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của ván sàn công nghiệp theo tiêu chuẩn JAS-SE-7

Trần Minh Tới (2008), đã nghiên cứu “Nghiên cứu xác định tỷ lệ kết cấu của ván sàn công nghiệp tre - gỗ”, tác giả đưa ra kết luận: Kết cấu sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến độ cong vênh của sản phẩm Đối với ba kết cấu mà đề tài đưa ra thì kết cấu R2 = 23% (tre – gỗ keo lá tràm – giấy cân bằng lực) đảm bảo được yêu cầu tốt nhất về tiêu chuẩn ván sàn

MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích được ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến chất lượng ván sàn công nghiệp từ gỗ Keo lai

- Đưa ra được một số thông số về loại keo và lượng keo phù hợp nhất cho sản xuất ván sàn công nghiệp từ gỗ Keo lai.

Phạm vi nghiên cứu

- Ván sàn công nghiệp 3 lớp từ gỗ Keo lai

- Keo dán sử dụng trong đề tài là keo PVAc (Polyvinyl axetat), và EPI (Emulsion polyme izocyanate)

- Quá trình tạo ván được thực hiện tại Trung tâm chuyển giao công nghệ công nghiệp rừng – Trường Đại học Lâm nghiệp, Công ty chế biến lâm sản Phú Đạt – Quốc Oai – Hà Nội, Xí nghiệp chế biến lâm sản Hà Tây

- Quá trình kiểm tra chất lượng ván tại Trung tâm thí nghiệm khoa Chế biến lâm sản – Trường Đại học Lâm nghiệp

- Nguyên liệu gỗ: Gỗ Keo lai

- Kích thước thanh cơ sở: 10 x 19mm, được sấy đến độ ẩm 8-12%

- Ván mỏng từ gỗ Keo lai, được sấy đến độ ẩm 6-8%

- Chiều dày ván mặt gồm 2 loại kích thước khác nhau sử dụng cho lớp trong và lớp ngoài ván sàn: 1mm và 2mm

- Loại keo: Dynokoll P115A (PVAc) và Syltenko 1985/1993 (EPI)

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết về ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến chất lượng ván sàn;

- Điều tra thu thập các thông số về nguyên liệu: gỗ Keo lai, chất kết dính PVAc, Syntenko 1985/1993

- Thực nghiệm tạo ván cho gỗ Keo lai với 2 loại keo (PVAc, Syntenko 1985/1993) và 4 lượng keo tráng khác nhau (150, 200, 250, 300g/m 2 )

- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng ván thu được ứng với từng loại keo, lượng keo cụ thể và những ảnh hưởng của nó đến chất lượng sản phẩm

- Xác định mối tương quan giữa loại keo, lượng keo ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu chúng tôi chọn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm có kế thừa kết quả từ những nghiên cứu trước đó

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập thông số Keo lai được kế thừa từ những nghiên cứu trước

- Thông số về keo dán PVAc, Synteko 1985/1993 được tìm hiểu qua nhà cung cấp và trên thị trường

2.4.2 Phương pháp thực nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm

Cơ sở đánh giá chất lượng của ván sàn công nghiệp

Hiện nay chúng ta mới chỉ đánh giá chất lượng ván sàn thông qua các tiêu chuẩn TCVN 4340 : 1994 và được chỉnh sửa vào năm 2007 theo tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam TCVN 7756: do Viện Vật liệu xây dựng , Bộ xây dựng đề nghị,

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Ngoài tiêu chuẩn của Việt Nam để đánh giá chất lượng ván sàn thông qua các tiêu chuẩn của nước ngoài như:

- Tiêu chuẩn JAS-SE-7 của Nhật Bản

- Tiêu chuẩn GB/T 13123-2003, LY/T 1573-2003 của Trung Quốc

- Tiêu chuẩn EN 14342 của châu Âu

Chất lượng ván sàn công nghiệp chủ yếu được đánh giá qua các chỉ tiêu như sau:

- Khối lượng thể tích của sản phẩm

- Độ cứng của sản phẩm

- Độ ẩm của sản phẩm

- Trương nở chiều dầy sản phẩm

- Độ cong vênh của sản phẩm

- Độ mài mòn của sản phẩm

- Độ võng do uốn của sản phẩm

- Khả năng chịu va đập của sản phẩm

- Khả năng dán dính của các lớp vật liệu

- Độ an toàn của sản phẩm đến môi trường

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi chỉ thực hiện một số chỉ tiêu sau:

- Khối lượng thể tích của sản phẩm

- Độ ẩm của sản phẩm

- Trương nở chiều dầy sản phẩm

- Độ cong vênh của sản phẩm

- Độ võng do uốn của sản phẩm

- Khả năng dán dính của các lớp vật liệu

Sử dụng tiêu chuẩn JAS-SE-7 của Nhật Bản để kiểm tra chất lượng sản phẩm Ván sàn sau khi ổn định được cắt mẫu theo các tiêu chuẩn

* Kiểm tra độ ẩm của sản phẩm

Tiêu chuẩn kiêm tra: JAS-SE-7

+ Kích thước mẫu: 100x100xt, mm

+ Phương pháp xác định: cân – sấy

+ Các bước tiến hành: Mẫu được cân bằng cân điện tử có độ chính xác 0,01g, và được cân ngay sau khi gia công mẫu được m1 Sau đó sấy mẫu ở nhiệt độ 1032 0 C cho đến khi mẫu khô kiệt Đưa mẫu vào bình hút ẩm, làm nguội đến nhiệt độ phòng, tiến hành cân mẫu được m0

Trong đó: m1 - trọng lượng gỗ trước khi thí nghiệm, g m0 - trọng lượng gỗ khô kiệt, g

MC0 – độ ẩm tuyệt đối của gỗ, %

* Kiểm tra khối lượng thể tích sản phẩm

Tiêu chuẩn kiêm tra: JAS-SE-7

+ Kích thước mẫu: 100x100xt, mm

+ Phương pháp xác định: Cân - đo

+ Dùng thước kẹp có độ chính xác 0,02 mm để đo chiều dài và chiều rộng mẫu

+ Dùng thước kẹp Panme có độ chính xác 0,01 mm để đo chiều dày của mẫu

+ Dùng cân điện tử có độ chính xác 0,01g để cân khối lượng mẫu

* Kiểm tra khả năng bám dính của màng keo

Tiêu chuẩn kiêm tra: JAS-SE-7

+ Kích thước mẫu: 75x75xt , mm

+ Phương pháp xác định là phương pháp ngâm sấy

+ Cách tiến hành: Cho mẫu vào bình và đun nóng trong nước nóng 703 0 C trong 6 giờ, vớt ra để ráo 15 phút trong điều kiện thường và đem sấy với thời gian 6 giờ ở nhiệt độ 633 0 C, sau khi sấy xong ta lấy mẫu ra để nguội 10 phút và đo độ dài bong tách trên màng keo

* Kiểm tra trương nở chiều dày

Tiêu chuẩn kiêm tra: JAS-SE-7

+ Kích thước mẫu: 100x100xt, mm

+ Phương pháp xác định: Đo

+ Dùng thước kẹp Panme có độ chính xác 0,01 mm để đo chiều dày của mẫu

+ Cách tiến hành: Mẫu được ngâm nước ở nhiệt độ thường, vị trí mẫu cách mặt nước 3 cm, sau khi ngâm 2 giờ vớt ra rồi tiến hành đo

Trong đó: S- độ trương nở chiều dày t0 – chiều dày ván trước khi ngâm nước t1 – chiều dày ván sau 2 giờ ngâm nước Đánh giá kết quả so với tiêu chuẩn JAS-SE-7 với chiều dày sản phẩm t> 12,7 mm thì độ trương nở cho phép không vượt quá 20%

25mm Hình 2.1 Sơ đồ vị trí đo chiều dày mẫu

* Kiểm tra độ võng do uốn

Tiêu chuẩn kiểm tra: JAS-SE-7

- Dung lượng: 10 mẫu/ một chế độ

- Dụng cụ : Máy thử chuyên dùng

Mẫu thử được đặt trên hai gối đỡ, khoảng cách giữa hai gối đỡ là 650 mm, tiến hành gia lực 03 lần, lần 1 gia lực 3kg sau đó nhả tải gia lực 7kg, rồi so sánh độ võng giữa tải 3kg và tải 7kg Lần 2 và lần 3 làm tương tự lần 1

Mẫu đạt tiêu chuẩn là mẫu có độ võng giữa hai lần đo không chênh lệch quá 3,5 mm Đối với tính chất này kiểm tra theo chiều dọc thớ ván lõi

Sơ đồ lắp đặt mẫu thử và đặt lực:

Hình 2.2 Sơ đồ đặt lực mẫu thử độ võng do uốn

1 - quả cân; 2 - thanh tỳ; 3 - mẫu thử ;4 - gối đỡ

Công thức xác định: ĐVDU = ĐV7 – ĐV3 (2.4) Trong đó: + ĐVDU - độ võng do uốn

+ ĐV7 - độ võng khi chịu tải 7kg;

+ ĐV3 - độ võng khi chịu tải 3kg

* Kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo

Mặc dù trong tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng ván sàn không có phần kiểm tra độ bền kéo trượt màng keo nhưng đây cũng là một chỉ tiêu đánh giá khả năng dán dính của keo dán Thông qua giá trị độ bền kéo trượt màng keo cho chúng ta thấy được rõ hơn sự ảnh hưởng của loại keo, lượng keo đến độ bền dán dính của sản phẩm Độ bền kéo tr-ợt màng keo của ván được xác định theo tiêu chuẩn sau:

KÝch th-íc mÉu 100 25, mm

Ph-ơng pháp và dụng cụ kiểm tra:

- Dùng th-ớc kẹp kỹ thuật có độ chính xác 0.01 mm, Micrometer 0.01 mm, để đo chiều dài và chiều rộng tiết diện kéo

- Tiến hành thử trên máy kiểm tra vạn năng, thang đo lực A;

Hình 2.3 Mẫu thử độ bền kéo trượt màng keo của ván sàn l w

Trong đó: k- độ bền kéo tr-ợt màng keo, MPa;

P- lực phá huỷ mẫu, kgf; w- chiều rộng tiết diện kéo, mm; l- chiều dài tiết diện kéo, mm;

1.4.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và sử dụng thống kê toán học:

Trị số trung bình cộng Được xác định theo công thức: n x x n

Trong đó: xi- các giá trị ngẫu nhiên của mẫu thí nghiệm; n- số mẫu quan sát; x - trị số trung bình mẫu Độ lệch tiêu chuẩn Được tính theo công thức:

Trong đó: S - sai quân phương; xi- giá trị của các phân tử; x - trung bình cộng của các giá trị xi; n - số mẫu quan sát

Trong đó: S% - hệ số biến động;

S - sai quân phương; x - trị số trung bình cộng

Sai số trung bình cộng n m S (2.9)

Trong đó: S - sai quân phương; n - số mẫu quan sát; m - sai số trung bình cộng

Trong đó: P- hệ số chính xác; m - sai số trung bình cộng; x - trị số trung bình cộng

Ngoài ra, để phân tích mối tương quan giữa loại keo và lượng keo đến chất lượng của ván sàn công nghiệp, chúng tôi tiến hành phân tích số liệu dựa trên phần mềm xử lý số liệu Xlstat bao gồm một số chỉ tiêu sau:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lý thuyết

Quá trình dán dính là một quá trình dán ép hai hay nhiều vật dán với nhau, có sự tham gia của chất kết dính trong một điều kiện nhất định

Thông thường vật dán và keo dán là hai loại vật chất có cấu trúc cấu tạo khác Keo dán dính là chất lỏng hoặc ít nhớt có khả năng bôi tráng lên bề mặt vật dán Cường độ dán dính không chỉ phụ thuộc vào các lực liên kết trên bề mặt vật dán mà còn phụ thuộc vào độ bền liên kết giữa các phân tử keo sau khi đóng rắn

Quá trình tạo ra liên kết bằng keo dán là một quá trình công nghệ, kỹ thuật rất phổ biến không chỉ trong công nghệ chế biến gỗ mà còn trong quá trình dán dính các vật liệu khác ở các nguồn công nghệ khác vì vậy nó được quan tâm nghiên cứu sâu sắc đặc biệt là những năm gần đây

Tập hợp tất cả các quan điểm, lý thuyết về quá trình dán dính và bản chất của mối dán được gọi là lý thuyết dán dính

Một số quan điểm trước đây giải thích quá trình dán dính là do dung dịch keo sau khi dán được vào các lỗ hổng, sự mấp mô của bế mặt vật dán đóng rắn cán lại trở thành các đinh keo có tác dụng liên kết hai vật dán lại với nhau Đó là lý thuyết cơ học nó không đủ cơ sở để giải thích khi dán các vật dán có bề mặt phẳng nhẵn hoặc trường hợp dán gỗ dọc thớ gỗ tốt hơn khi dán các mặt dán vuông góc thới gỗ Hiện nay các lý thuyết về keo dán có một số quan điểm sau: a Lý thuyết cơ học (liên kết đinh keo)

Liên kết đinh keo là cơ chế dán dính xảy ra đầu tiên giữa keo dán và bề mặt gỗ Khi tráng keo dán ở dạng lỏng lên bề mặt gỗ, do gỗ có cấu trúc rỗng, xốp nên dung dịch keo sẽ thấm vào gỗ sau đó đóng rắn tạo thành các đinh keo Keo càng thấm sâu vào gỗ thì diện tích tiếp xúc giữa keo và gỗ càng lớn làm tăng hiệu quả của liên kết đinh keo Liên kết đinh keo tốt nhất khi keo dán thấm vào cả phần rỗng trong ruột tế bào và cả vách tế bào để tạo nên mức độ tiếp xúc ở mức độ phân tử giữa phân tử keo dán và xellulose,hemixellulose hay linnhin Khi đó cường độ của màng keo có thể vượt qua cường độ của gỗ Liên kết đinh keo hiệu quả nhất khi keo thấm sâu vào gỗ khoảng 6 hàng tế bào [35]

Hình 3.1 Liên kết cơ học b Lý thuyết vật lý

Liên kết vật lý bao gồm 3 loại lực hấp dẫn phân tử được cho là quan trọng nhất tới sự hình thành liên kết phân tử giữa keo dán và gỗ: Lực liên kết Van Der Waal’s, liên kết hydrogen

Hình 3.2 Liên kết vật lý

- Lực liên kết Van Der Waal’s là lực hấp dẫn giữa các phần tử lưỡng cực hoặc có cực (dương, âm)

- Lực liên kết London bao gồm lực liên kết yếu hơn của lực hấp dẫn giữa các phân tử không có cực và các phần tử khác

- Liên kết hydrogen là loại liên kết đặc biệt giữa các phân tử lưỡng cực với nhau, tạo nên lực hấp dẫn mạnh giữa cation H + của một phần tử và aion của một phân tử khác Liên kết hydrogen đóng vai trò quan trọng đối với những loại keo là hợp chất cao phân tử có cực liên kết với bề mặt gỗ c Lý thuyết hóa học

Hình 3.3 Liên kết hóa học

Lý thuyết hóa học chủ yếu giải thích sự hình thành các mối liên kết hoá học giữa các nhóm chức của keo và vật dán

Liên kết hóa học giữa phân tử keo và gỗ được thực hiện qua các cầu nối như: - CH2 - O - CH2 - …… Tuy nhiên cho đến nay các liên kết hóa học được cho là không đóng vai trò quan trọng trong chất lượng mối dán giữa chất kết dính và gỗ trừ trường hợp của Isocynate có tạo cầu nối với nhóm OH- của gỗ thông qua nhóm NCO-

Một số chất chứa Isocyanate

Phản ứng của Isocynate với các thành phần của keo dán

Từ chuỗi phản ứng trên cho thấy, đầu tiên chất đóng rắn phản ứng với Alcohol, nước của keo để tạo ra sản phẩm trung gian, và giải phóng khí CO2 Sau đó chất đóng rắn tiếp tục phản ứng với các sản phẩm trung gian đó để tạo thành cấu trúc mạng (keo- chất đóng rắn) Các phản ứng này liên tục xảy ra làm cho nước trong keo giảm dần, màng keo trở nên khô

Phản ứng của Isocynate với các thành phần và nhóm chức của gỗ

Chất đóng rắn phản ứng với nhóm OH trong gỗ sẽ tạo thành sản phẩm trung gian thứ nhất, sau đó sản phẩm trung gian tiếp tục phản ứng với nhóm OH của gỗ ở bề mặt gỗ bên kia để tạo cầu nối chất đóng rắn với 2 bề mặt (gỗ - chất đóng rắn – gỗ)

Mặt khác chất đóng rắn phản ứng với nước tự do trong gỗ (phản ứng này xảy ra chậm) tạo thành sản phẩm trung gian, giải phóng khí CO2, và sau đó tiếp tục phản ứng với sản phẩm trung gian để tạo thành cấu trúc mạng Những phản ứng này xảy ra đồng thời và liên tục tạo ra hàng loạt cầu nối hóa hoc, tạo thành liên kết mạng

Phản ứng tạo cầu nối keo, chất đóng rắn và gỗ Đây chính là phương trình tổng hợp thể hiện phản ứng hóa học tạo cấu trúc liên kết mạng giữa keo, chất đóng rắn và gỗ Nhóm OH trong gỗ và keo

+ OCN-R-NCO Wood Wood OH

(2) Water OCN - R - NCO + H 2 O Slow H 2 N - R - NH 2 + CO 2 n OCN - R - NCO + n H 2 N - R - NH 2 Fast OCN R-NH-CO-NH R-NCO n

(2) Water OCN - R - NCO + H 2 O Slow Slow H 2 N - R - NH 2 + CO 2 n OCN - R - NCO + n H 2 N - R - NH 2 Fast OCN R-NH-CO-NH R-NCO n n OCN - R - NCO + n H 2 N - R - NH 2 Fast Fast OCN R-NH-CO-NH R-NCO n

CH 2 Ar NCO OCN Ar CH 2

Cross-linking Structure phản ứng với chất đóng rắn làm cho nước trong keo và trong gỗ giảm dần và tạo thành cấu trúc liên kết ngang

Từ những phương trình phản ứng trên cho thấy: Bản chất các phản ứng hóa học của chất đóng rắn chứa gốc Isocynate với các thành phần của keo dán (alcohol, nước,…) hay phản ứng với nhóm chức của gỗ đều tạo ra hợp chất có độ phân cực lớn

Khi đó hợp chất có độ phân cực lớn này sẽ dễ dàng sẽ tạo cầu nối giữa - O-(nhóm OH của gỗ) với chất đóng rắn để tạo kết dính đ Lý thuyết khuếch tán

Hình 3.4 Lý thuyết khuếch tán Đây là lý thuyết giải thích sự liên kết phổ biến của chất kết dính với bề mặt vật dán Lý thuyết này đòi hỏi cả hai chất kết dính và bề mặt vật dán phải có khả năng chuyển động, tương thích lẫn nhau và có thể xác nhập vào nhau có nghĩa là, các phân tử của chất kết dính phải khả năng chuyển động, xác nhập vào vật dán và ngược lại

Đặc điểm nguyên liệu sử dụng trong đề tài

Gỗ keo lai hiện nay được trồng rất phổ biến do khả năng sinh trưởng nhanh, chất lượng tương đối tốt Trong nghiên cứu định hướng sử dụng, Keo lai là loại gỗ có khối lượng thể tích trung bình, đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất ván nhân tạo như ván ghép thanh, ván LVL, ván sàn công nghiệp Một số nghiên cứu cho kết quả về khả năng dán dính của gỗ Keo rất tốt, đáp ứng yêu cầu sản phẩm Những nghiên cứu đó là cơ sở để chúng tôi chọn Keo lai là nguyên liệu thí nghiệm trong đề tài Đặc điểm gỗ keo lai

Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống Keo lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (A auriculiformis) Một số kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng, phát triển cây Keo lai có ưu thế vượt trội so với cây bố mẹ Đặc điểm của cây Keo lai cho thấy là: thế hệ lai F1 có tính chất tốt kết hợp được của hai cây bố và cây mẹ, còn thế hệ lai F2 bị thoái hoá khi lai tự nhiên cho nên người ta đã tiến hành lai nhân tạo giữa hai giống cây Keo lá tràm và cây Keo tai tượng để tạo ra giống Keo lai, người ta chỉ sử dụng thế hệ lai F1 vào sản xuất ván nhân tạo

- Cấu tạo gỗ Keo lai

Keo lai ở độ tuổi (8 – 9) tuổi vỏ có mầu nâu xám, sần sùi, trên phần vỏ ngoài có rãnh nứt chạy dọc thân cây Phần thân cây từ 1,3m trở lên vỏ nhẵn dần và có mầu nâu, phần vỏ ngoài khô mủ, phần trong xốp Gỗ mới khi chặt hạ phần gỗ giác và gỗ lõi không phân biệt nhưng sau khi một thời gian phần gỗ lõi trở nên sẫm mầu làm cho gỗ giác và gỗ lõi phân biệt rõ hơn Vòng năm của gỗ không rõ, chiều rộng vòng năm từ 1,2 – 1,7 cm, thớ gỗ thẳng và khá thô

Mạch gỗ có kích thước trung bình từ 0,1- 0,2mm, số lượng ít, mạch gỗ xếp phân tán hình thức tụ hợp đơn và kép với số lượng 2–3 lỗ/ mm 2 , trong mạch gỗ không có thể bít, quan sát trên mặt cắt ngang thấy rõ tia gỗ, kích thước tia gỗ nhỏ hơn 0,1mm, số lượng tia trung bình từ 5–10 tia/ 1mm Tế bào mô mềm của gỗ keo lai có hình thức phân bố phân tán, hình thức tụ hợp vây quanh mạch hình kín Trong gỗ Keo lai, lỗ thông ngang xếp so le kích thước nhỏ, đường kính 0,6– 0,8 m, ngoài các thành phần trên gỗ Keo lai không có cấu tạo lớp và không có ống dẫn nhựa dọc

Bảng 3.1 Tính chất cơ lý của gỗ Keo lai

Thông số Trị số Đơn vị

- Khối lượng thể tích ở MC%

- Khối lượng thể tích ở MC%

- Khối lượng thể tích ở MC=0%

Hút nước sau 24h ngâm nước 21.2 %

Hút ẩm sau 24h 2 % Độ co rút

- Tiếp tuyến 7.61 % Độ dãn dài sau 30 ngày ngâm nước

% Giới hạn bền khi nén dọc(MC%)

Giới hạn bền khi nén cục bộ(MC%)

Giới hạn bền khi nén toàn bộ(MC%)

MPa MPa MPa Giới hạn bền khi kéo dọc thớ(MC%)

Giới hạn bền khi kéo ngang thớ(MC%)

Giới hạn bền uốn tĩnh (MC%) 88.6 MPa

Mô đun đàn hồi uốn tĩnh 7500 MPa

Giới hạn bền khi trượt dọc thớ xuyên tâm(MC%)

Giới hạn bền khi trượt dọc thớ tiếp tuyến (MC%)

MPa MPa Giới hạn bền khi trượt ngang thớ tiếp tuyến (MC%)

Giới hạn bền khi trượt ngang thớ tiếp tuyến (MC%)

MPa MPa Sức chống tách xuyên tâm (MC%)

Sức chống tách tiếp tuyến (MC%)

Qua nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu kết quả của những nghiên cứu trước chúng tôi thấy PVAc và EPI là 2 loại keo đang được sử dụng rất phổ biến trong sản xuất ván nhân tạo nói chung, ván sàn công nghiệp nói riêng Mỗi loại keo có những ưu nhược điểm khác nhau, một số nghiên cứu kết luận rằng keo EPI cho chất lượng dán dính tốt nhưng giá thành cao, sử dụng PVAc thì giá thành thấp hơn nhưng chất lượng kém hơn [14] Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm sử dụng 2 loại keo này vẫn đáp ứng đa số các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp theo tiêu chuẩn JAS-SE-7 của Nhật Bản Chúng tôi chọn 2 loại keo này trong nghiên cứu với mong muốn tìm ra bản chất sự ảnh hưởng của loại keo đến chất lượng sản phẩm và quy luật ảnh hưởng của những mức keo khác nhau đến chất lượng sản phẩm là cơ sở cho việc lựa chọn loại keo, lượng keo phù hợp trong từng trường hợp cụ thể

Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật của chất kết dính Dynokoll P115A (PVAc)

Stt Thông số kỹ thuật của keo Đơn vị Trị số, đặc điểm

1 Dạng tồn tại Nhũ t-ơng

7 Thời gian sử dụng năm 1

1 Màng keo Dẻo và trong

1 Pha loãng Có thể thêm n-ớc tối đa 5%

Bảng 3.3 Đặc điểm kỹ thuật của keo dán Synteko 1985/1993 (EPI) [23]

Loại sản phẩm Keo dán EPI Chất đóng rắn

Màu sắc Trắng Hơi nâu Độ nhớt 11000-22000 mPas

150-700 mPas (Brookfield LVT, sp2, 30rpm, 25 0 C) pH 6-8

Thời gian bảo quản 6 tháng (tại 30 0 C)

12 tháng (tại 20 0 C) Điều kiện bảo quản Nhiêt độ bảo quản từ 5-

35 0 C Sản phẩm có thể tạo màng ở bề mặt nếu thùng chứa không được đóng kín

Nếu sản phẩm bị đông cứng thì không thể làm tan ra và sử dụng lại

Keo có thể bị phân lớp sau 1-2 tháng bảo quản, sự phân lớp này không làm ảnh hưởng đến chất lượng dán dính nếu khuấy đều trước khi sử dụng

Nhiêt độ bảo quản từ 5-

35 0 C Sản phẩm có thể tạo màng ở bề mặt nếu thùng chứa không được đóng kín

Nếu sản phẩm bị đông cứng thì không thể làm tan ra và sử dụng lại

Formaldehyde tự do Đạt được chuẩn F****

Khối lượng thể tích Khoảng 1200-1400 Kg/m 3 Khoảng 1200 Kg/m 3

Thông tin trong việc dán dính

Tính chất màng keo Độ bền màng keo có thể đáp ứng tiêu chuẩn JAIA-

32778 Ứng dụng Ghép khối, ván sàn

Loại hình ép Ép nguội và ép nóng, ép cao tần

Nhiệt độ keo dán Trên 5 0 C

Thời gian sống (30 0 C) Tối đa 90 phút

(Khi dán gỗ thông –thông, độ ẩm môi trường 65%, lượng keo tráng 180g/m 2 )

30-60 phút tùy thuộc vào điều kiện áp dụng Áp suất ép 8-12 kgf/cm 2

(Khi dán gỗ thông –thông, độ ẩm môi trường 65%, lượng keo tráng 180g/m 2 )

Tỷ lệ pha trộn (theo trọng lượng)

1985: 100 phần trọng lượng 1993: 10-15 phần trọng lượng Thời gian pha trộn 30 giây với trộn tự động bằng máy, 2 phút nếu trộn thủ công bằng tay Các hỗn hợp phải được đồng nhất Lượng tráng keo 150-250 g/m 2 tùy vào điều kiện áp dụng Độ ẩm của gỗ 8-15%

Chuẩn bị gỗ Gỗ cần được đánh nhẵn bề mặt, để tạo điều kiện tốt nhất cho độ bền màng keo nên sử dụng trong vòng 24h sau khi chuẩn bị Đối với gỗ có dầu nhựa tốt nhất nên dán ép trong vòng 4 h sau khi gia công

Thời gian để ổn định Có thể gia công sau khi ép 2-6h nhưng tốt nhất là gia công sau khi ép 24h.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Thực nghiệm tạo ván cho gỗ Keo lai với 2 loại keo: Dynokoll P115A (PVAc) và Syltenko 1985/1993 (EPI) và 4 lượng keo tráng: 150 g/m 2 , 200 g/m 2 ,

Sản phẩm ván sàn có kích thước: 800x110x15mm

Ván lõi được sản xuất với các thông số như sau:

Nguyên liệu gỗ: Gỗ Keo lai

Chất kết dính: Dynocol P115A, Syltenko 1985/1993

Kích thước thanh cơ sở: 10 x 19mm, được sấy đến độ ẩm 8-12%

Ván mặt được sản xuất với các thông số như sau:

Ván mỏng từ gỗ Keo lai, được sấy đến độ ẩm 6-8%

Chiều dày ván mặt gồm 2 loại kích thước khác nhau sử dụng cho lớp trong và lớp ngoài ván sàn: 1mm và 2mm

Các bước tiến hành như sau:

Tráng keo lên bề mặt ván lõi, ván mặt (tráng cả 2 mặt)

Xếp ván theo tỷ lệ kết cấu: 2-2-10-1-1 Ép ván

- Căn cứ vào ph-ơng pháp ép (ép nguội);

- Căn cứ vào loại keo sử dụng;

- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, tính chất gỗ Keo lai;

Chúng tôi chọn thông số chế độ ép nh- sau:

- Nhiệt độ ép bằng nhiệt độ môi tr-ờng: Tép= 20 - 30 o C

Hình 3.11 Biểu đồ ép ván mặt

3.3.2 Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm

3.2.2.1 Kết quả kiểm tra độ võng do uốn của sản phẩm

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ võng do uốn của sản phẩm Đặc trưng thống kê

Qua bảng 3.4 ta thấy sản phẩm làm từ keo EPI có độ võng do uốn nhỏ hơn sản phẩm làm từ keo PVAc nhưng trong cùng một loại keo thì sự thay đổi lượng keo không ảnh hưởng đến độ võng do uốn

Kết quả phân tích phương sai sự ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ võng do uốn của sản phẩm được thể hiện tại phụ biểu 15 Qua bảng Type III sum of squares analysis giá trị Pr>F của loại keo nhỏ hơn 0.0001 có nghĩa là loại keo ảnh hưởng đến độ võng do uốn của sản phẩm Nhưng giá trị Pr>F của lượng keo là 0.056 lớn hơn 0,05, có nghĩa là lượng keo không ảnh hưởng đến độ võng do uốn của sản phẩm

Loại keo ảnh hưởng đến độ võng do uốn của sản phẩm nhưng không nhiều Độ võng do uốn của sản phẩm làm từ keo PVAc lớn hơn sản phẩm làm từ keo EPI Điều này được lý giải là do màng keo PVAc dẻo hơn, màng keo EPI

Hình 3.12 Ảnh hưởng của loại keo đến độ võng do uốn của sản phẩm

3.2.2.2 Kết quả kiểm tra độ ẩm của sản phẩm

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ ẩm của sản phẩm Đặc trưng thống kê

Qua bảng 3.5 ta thấy sự chênh lệch độ ẩm của 2 loại keo không lớn, Ở cả

2 loại keo khi lượng keo tăng dẫn đến độ ẩm tăng Nhưng quan hệ này được làm rõ qua phân tích phương sai

Kết quả phân tích phương sai sự ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ ẩm của sản phẩm được thể hiện tại phụ biểu 07 Qua bảng Type III sum of squares analysis giá trị Pr>F của loại keo là 0.169 lớn hơn 0.05 có nghĩa là loại keo không ảnh hưởng đến độ ẩm của sản phẩm Giá trị Pr>F của lượng keo nhỏ hơn 0.05 có nghĩa là lượng keo ảnh hưởng đến độ ẩm của sản phẩm

Lương keo càng tăng thì lượng nước được thấm vào gỗ càng nhiều, bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp ép nguội, lượng nước thoát ra sau khi keo đóng rắn hạn chế Do đó lượng keo tăng, độ ẩm tăng Theo bảng 3.5 thì sự thay đổi này không lớn và nằm trong giới hạn cho phép, do vậy lượng keo ảnh hưởng đến độ ẩm sản phẩm nhưng không đáng kể

3.3.3.3 Kiểm tra khối lượng thể tích của sản phẩm

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến khối lượng thể tích của sản phẩm Đặc trưng thống kê

Qua bảng 3.6 ta thấy khối lượng thể tích nhìn chung không thay đổi nhiều so với khối lượng thể tích ban đầu của gỗ, sự chênh lệch trị số khối lượng thể tích ở lượng keo và loại keo là không nhiều

Kết quả phân tích phương sai sự ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến khối lượng thể tích của sản phẩm được thể hiện tại phụ biểu 08 Qua bảng Type

III sum of squares analysis giá trị Pr>F của loại keo là 0.067 lớn hơn >0,05, có nghĩa là loại keo không ảnh hưởng đến khối lượng thể tích của sản phẩm Nhưng giá trị Pr>F của lượng keo là 0.045 nhỏ hơn 0,05, có nghĩa là lượng keo ảnh hưởng đến khối lượng thể tích của sản phẩm nhưng không đáng kể

3.2.2.4 Kết quả kiểm tra độ trương nở chiều dày của sản phẩm

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ trương nở chiều dày của sản phẩm Đặc trưng thống kê

Kết quả từ bảng 3.7 cho thấy khi lượng keo tăng, trương nở giảm mức độ trương nở ở 2 loại keo là khác nhau

Kết quả phân tích phương sai sự ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ trương nở chiều dày sản phẩm được thể hiện tại phụ biểu 09 Qua bảng Type

III sum of squares analysis giá trị Pr>F của loại keo là 0 nhỏ hơn 0.05 có nghĩa là loại keo ảnh hưởng rất lớn đến độ trương nở chiều dày của sản phẩm Giá trị Pr>F của lượng keo nhỏ hơn 0.0001 nhỏ hơn rất nhiều so với 0.05 có nghĩa là lượng keo ảnh hưởng rất lớn đến độ trương nở chiều dày của sản phẩm

Trương nở chiều dày PVA c ,% = 5,574 – 0.029*X+0,000052*X 2 (3.3)

Với R 2 = 0.978 có nghĩa là 97,8% sự thay độ trương nở chiều dày ván được giải thích là do lượng keo thay đổi và tuân theo phương trình 3.3

Trương nở chiều dày EPI ,% = 1.825 + 0.0023X* -0.000014*X 2 (3.4) Với R 2 = 0.979 có nghĩa là 97,9% sự thay độ trương nở chiều dày ván được giải thích là do lượng keo thay đổi và tuân theo phương trình 3.4

Hình 3.13 Quan hệ giữa lượng keo PVA c với độ trương nở chiều dày

Hình 3.14 Quan hệ giữa lượng keo EPI với độ trương nở chiều dày

Hình 3.15 Ảnh hưởng của loại keo, lượng keo đến độ trương nở chiều dày

Loại keo-EPI Loại keo-PVA

Nonlinear regression (Trương nở chiều dày)

Tr ươ ng n ở ch iề u dà y, %

Nonlinear regression (Trương nở chiều dày)

Tr ươ ng n ở ch iề u dà y, %

Giải thích kết quả: Độ trương nở của sản phẩm chủ yếu do trương nở của gỗ Độ trương nở chiều dày sản phẩm làm từ keo PVAc lớn hơn rất nhiều so với sản phẩm làm từ keo EPI Keo PVAc là loại keo khi đóng rắn có cấu tạo đơn giản, màng keo dẻo và có độ đàn hồi lớn nên khả năng cản trở sự trương nở của vách tế bào kém Màng keo có cấu trúc phức tạp hơn, ngoài liên kết đinh keo như màng keo PVAc thì màng keo EPI còn có thêm liên kết hóa học là khi đóng rắn chúng hình thành các cầu nối hóa học Khi ngâm nước do màng keo EPI liên kết tốt hơn nên khó bị phá vỡ liên kết khi gặp nước, hơn nữa màng keo tốt nên cản trở sự trương nở của vách tế bào gỗ khi chúng hút nước

Cả 2 loại keo đều chung một quy luật đó là lượng keo tăng, trương nở giảm Điều này được giải thích như sau: Dựa vào lý thuyết cơ học ta thấy khi lượng keo tăng thì độ thấm sâu của keo vào gỗ tăng, khi đó diện tích tiếp xúc giữa keo và gỗ cũng tăng theo làm tăng hiệu quả của liên kết đinh keo Liên kết đinh keo tốt nhất khi keo dán thấm vào cả phần rỗng trong ruột tế bào và cả vách tế bào để tạo nên sự tiếp xúc ở mức độ phân tử giữa phân tử keo dán và xellulose, hemixellulose hay linnhin Vì vậy, khi lượng keo dán tăng, trương nở chiều dày giảm Tuy nhiên khi sản phẩm đạt đến giá trị trương nở chiều dày nhỏ nhất ở một mức keo nào đó, nếu tiếp tục tăng lượng keo, màng keo dày, co rút trong màng keo lớn, làm liên kết keo - gỗ giảm, bong tách màng keo làm cho diện tích tiếp xúc gỗ với nước lớn nên dẫn đến trương nở chiều dày có xu hướng tăng

3.2.2.5 Kết quả kiểm tra độ bong tách màng keo của sản phẩm

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ bong tách màng keo của sản phẩm Đặc trưng thống kê

Kết quả từ bảng 3.8 cho thấy mức độ bong tách ở 2 loại keo là khác nhau, ở cả 2 loại keo khi lượng keo tăng, bong tách giảm nhưng với keo EPI khi lượng keo tăng đến 300g/m 2 thì bắt đầu có hiện tượng tăng độ bong tách màng keo

Kết quả phân tích phương sai sự ảnh hưởng của loại keo và lượng keo đến độ bong tách màng keo được thể hiện tại phụ biểu 09 Qua bảng Type III sum of squares analysis giá trị Pr>F của loại keo là 0.0001 nhỏ hơn 0.05 có nghĩa là loại keo ảnh hưởng rất lớn đến độ bong tách màng keo Giá trị Pr>F của lượng keo nhỏ hơn 0.0001 nhỏ hơn rất nhiều so với 0.05 có nghĩa là lượng keo ảnh hưởng rất lớn đến độ bong tách màng keo của sản phẩm

Bong tách màng keo PVA c = 9.524+0.24*X-0.00083*X 2 (3.5)

Với R 2 = 0.990 có nghĩa là 99% sự thay độ bong tách màng keo được giải thích là do lượng keo thay đổi và tuân theo phương trình 3.5

Bong tách màng keo EPI = 17.681-0.151*X+0.00035*X 2 (3.6)

R 2 = 0.825 có nghĩa là 82,5% sự thay độ bong tách màng keo PVAc được giải thích là do lượng keo thay đổi và tuân theo phương trình 3.6

Hình 3.16 Quan hệ giữa lượng keo PVA c với độ bong tách màng keo

Hình 3.17 Quan hệ giữa lượng keo EPI với độ bong tách màng keo

Hình 3.18 Ảnh hưởng của loại keo, lượng keo đến độ bong tách màng keo

Nonlinear regression (Bong tách màng keo)

Nonlinear regression (Bong tách màng keo)

Loại keo-EPILoại keo-PVA

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn An (2009), Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ kết cấu đến chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp dạng lớp được sản xuất từ gỗ Bồ đề và gỗ Keo lá tràm, Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ kết cấu đến chất lượng sản phẩm ván sàn công nghiệp dạng lớp được sản xuất từ gỗ Bồ đề và gỗ Keo lá tràm
Tác giả: Lê Văn An
Năm: 2009
2. Nguyễn Văn Bỉ (2006), Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Văn Bỉ
Năm: 2006
3. PGS.TS Phạm Văn Chương (2009), Bài giảng chuyên môn hoá ván nhân tạo, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên môn hoá ván nhân tạo
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Chương
Năm: 2009
4. Phạm Văn Chương, Nguyễn Hữu Quang (2004), Công nghệ sản xuất ván nhân tạo tập I (Ván dán và ván nhân tạo đặc biệt), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất ván nhân tạo tập I (Ván dán và ván nhân tạo đặc biệt)
Tác giả: Phạm Văn Chương, Nguyễn Hữu Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Nguyễn Thi Cúc (2009), Nghiên cứu ảnh hưởng của loại keo tới chất lượng ván sàn công nghiệp (dạng lớp), Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của loại keo tới chất lượng ván sàn công nghiệp (dạng lớp)
Tác giả: Nguyễn Thi Cúc
Năm: 2009
6. TS. Vũ Huy Đại, ( 2008), Quy trình công nghệ xử lý ván phủ mặt từ gỗ Keo lai bằng DMDHEU (akrofix), Chuyên đề nghiên cứu, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ xử lý ván phủ mặt từ gỗ Keo lai bằng DMDHEU (akrofix)
7. Nguyễn Văn Đô (2007), Nghiên cứu tạo ván sàn (Dạng three layer flooring) từ nguyên liệu rừng trồng, Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tạo ván sàn (Dạng three layer flooring) từ nguyên liệu rừng trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Đô
Năm: 2007
8. Trần Đức Hạnh (2006), Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số ngón ghép đến độ bền kéo đứt ngón ghép trong sản xuất ván ghép thanh từ gỗ Keo lá tràm, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số ngón ghép đến độ bền kéo đứt ngón ghép trong sản xuất ván ghép thanh từ gỗ Keo lá tràm
Tác giả: Trần Đức Hạnh
Năm: 2006
10. Phan Duy Hưng (2004), Nghiên cứu khả năng sử dụng gỗ Keo lai trong sản xuất ván LVL, Luận văn thạc sĩ trường ĐH Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sử dụng gỗ Keo lai trong sản xuất ván LVL
Tác giả: Phan Duy Hưng
Năm: 2004
11. Ngô Kim Khôi (1998), Thống kê toán học, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê toán học
Tác giả: Ngô Kim Khôi
Năm: 1998
14. Nguyễn Thanh Nghĩa (2008), Đánh giá khả năng sử dụng keo PVAc và keo EPI trong sản xuất ván sàn công nghiệp dạng three layer flooring, Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sử dụng keo PVAc và keo EPI trong sản xuất ván sàn công nghiệp dạng three layer flooring
Tác giả: Nguyễn Thanh Nghĩa
Năm: 2008
15. Nguyễn Năng Phong (2007), Nghiên cứu tạo ván ghép thanh (dạng Glue Laminated Timber) từ gỗ Keo lai. Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tạo ván ghép thanh (dạng Glue Laminated Timber) từ gỗ Keo lai
Tác giả: Nguyễn Năng Phong
Năm: 2007
18. Nguyễn Văn Thoại, Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm hóa chất đến tính chất của gỗ biến tính bằng DMDHEU dùng để phủ mặt ván sàn gỗ công nghiệp, Khoá luận tốt nghiệp Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ngâm tẩm hóa chất đến tính chất của gỗ biến tính bằng DMDHEU dùng để phủ mặt ván sàn gỗ công nghiệp
19. Lê Xuân Tình (1998), Khoa học gỗ, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học gỗ
Tác giả: Lê Xuân Tình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
22. Charles R. Frihart, 9 Wood Adhesion and Adhesives, USDA, Forest Service, Forest Products Laboratory, Madison, WI Sách, tạp chí
Tiêu đề: 9 Wood Adhesion and Adhesives
25. Ken Geddes, Polyvinyl and Ethylene–Vinyl Acetates, Crown Berger Limited, Darwen, Lancashire. England Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyvinyl and Ethylene–Vinyl Acetates
26. Product Information (2009), Syltenko 1985 with Harderner1993, Akzo NebelWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syltenko 1985 with Harderner1993
Tác giả: Product Information
Năm: 2009
31. www.most.gov.mm/techuni/media/CE_03014_p2chap2.pdfhttp://en.wikipedia.org/wiki/Polyvinyl_acetate &#34 Link
9. Phạm Thị Hiền, Hồ Thị Lam, Đỗ Khoa Thị Lanh (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của Assembly time đến độ bền dán dính keo Synteko 1980/1993 Khác
20. BS EN 386:2001, Glue Laminated Timber – Performance requirements and minimum production requirements Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w