Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ và một nội dung quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Vi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
PHẠM BÁ DI
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN SỐP CỘP,
TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 8850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN BÁ LONG
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2020
Người cam đoan
Phạm Bá Di
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Bá Long Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Sốp Cộp, phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Chi cục thống kê huyện Sốp Cộp, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sốp Cộp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình tôi hoàn thành luận văn./
Tác giả luận văn
Phạm Bá Di
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 4
1.1.2 Các căn cứ pháp lý của đề tài 7
1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện 9
1.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước 12
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 12
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phạm vi nghiên cứu 20
2.3 Nội dung nghiên cứu 20
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 20 2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 20
2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2019 20
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
Trang 52.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 21
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 21
2.4.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích 22
2.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 27
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 32
3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 34
3.2.1 Khái quát tình hình quản lý đất đai được đánh giá theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai 34
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 42
3.3 Đánh giá tình hình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp giai đoạn 2011-2019 44
3.3.1 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu từ năm 2011-2015 44
3.3.2 Đánh giá tình hình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2016 49
3.3.3 Đánh giá tình hình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2017 52
3.3.4 Đánh giá tình hình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2018 56
3.3.5 Đánh giá tình hình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp năm 2019 60
3.4 Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ Tài nguyên và Môi trường tại địa phương về phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp 64
Trang 63.4.1.Đánh giá của người sử dụng đất về QHSD đất giai đoạn 2011 - 2020 64
3.4.2 Đánh giá về chính sách tái định cư khi thu hồi đất 66
3.4.3 Đánh giá về những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ theo ý kiến của cán bộ ngành tài nguyên và môi trường 68
3.5 Đánh giá những thành tựu, những tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp 70
3.5.1 Những mặt đạt được trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất 70
3.5.2 Những tồn tại, hạn chế 71
3.5.3 Nguyên nhân của tồn tại 72
3.5.4 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 73
3.6 Các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất 74
3.6.1 Giải pháp về vốn đầu tư 74
3.6.2 Giải pháp về tổ chức 75
3.6.3.Giải pháp nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 75 3.6.4 Giải pháp về quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích hiện trạng sử dụng đất huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La năm
2019 42
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất kỳ 5 năm đầu (2011-2015) huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La 44
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 49
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 53
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 56
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 60
Bảng 3.7: Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 của huyện Sốp Cộp theo ý kiến của người dân 64
Bảng 3.8: Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 của huyện Sốp Cộp 66
Bảng 3.9: Những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện công tác QHSDĐ và áp dụng các văn bản mới liên quan đến QHSDĐ 68
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là nơi lưu trữ các nguồn tài nguyên khoáng sản Đặc biệt đất đai là nơi sinh sống của con người và cư trú của các loài sinh vật
Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là công cụ và một nội dung quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”; Luật Đất đai năm 2013 (Điều 3 và từ Điều 35 đến Điều 51) quy định cụ thể nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền lập và xét
duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới Luật và xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ năm 2011 - 2020, nhu cầu thực tiễn phát triển của các ngành, lĩnh vực và các địa phương trên cả nước, Ủy ban nhân tỉnh Sơn La đã chỉ đạo triển khai công tác lập QH, kế hoạch sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu phát triển, cho các ngành và địa phương trong tỉnh Đồng thời tạo căn cứ để phân bổ hợp lý, đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, đồng thời thiết lập các hành lang pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện trong thời gian tới
Huyện Sốp Cộp được thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên là 147.342 ha, bao gồm 8
xã Là huyện đặc biệt khó khăn, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá, xa tỉnh lỵ, có đường biên giới dài gần 120 km giáp với huyện Phôn Thoong (tỉnh
Trang 10Luông Pha Păng) huyện Mường Ét và huyện Mường Son (tỉnh Hua Phăn) nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, chiếm 48% chiều dài biên giới toàn tỉnh đã tạo cho Sốp Cộp có vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng và đối ngoại
Để có căn cứ phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng đất, các chủ sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội UBND huyện Sốp Cộp đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm
2020 Sau 10 năm thực hiện đến nay đã kết thúc kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp Qua quá trình thực hiện quy hoạch cho thấy, mặc dù công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đạt được nhiều thành tựu, đóng góp cho tăng trưởng và phát triển kinh tế -xã hội của huyện; đã khai thác hiệu quả, phát huy tiềm năng thế mạnh, cũng như tranh thủ tối đa mọi nguồn lực đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, một số nội dung của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa được phát huy hết hiệu quả do nhiều nguyên nhân dẫn đến tính khả thi của phương án chưa cao, một số chỉ tiêu sử dụng đất không đạt, đạt thấp hoặc vượt chỉ tiêu mà không theo định hướng quy hoạch, tình trạng chuyển mục đích trái phép còn xảy ra, nhiều tiềm năng lợi thế chưa được khai thác triệt để
Xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn trên, được sự nhất trí của Viện Quản
lý đất đai, Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá tình
hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn
Trang 11- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
3 Ý nghĩa
3.1 Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu góp phần bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại Việt Nam, như căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất, cơ chế giám sát thay đổi sử dụng đất của các cơ quan có thẩm quyền và người dân
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản lý đất đai, các nhà quy hoạch và các nhà quản lý đất đai tại địa phương xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của huyện Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các học viên, sinh viên khi nghiên cứu về lĩnh vực này
Trang 12
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học và lý luận về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.1.1 Khái niệm
Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, thì quy hoạch là việc phân
bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
1.1.1.2 Một số quy định về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
* Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo quy định tại Điều 35 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan
đến Luật Quy hoạch (Sửa đổi, bổ sung Chương IV Luật Đất đai năm 2013),
thì công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc
sau (Luật Đất đai, 2013):
1 Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải tuân thủ quy định của pháp luật
về quy hoạch và các nguyên tắc sau đây:
a) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;
b) Bảo vệ nghiêm ngặt đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng;
Trang 13c) Bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng, quỹ đất của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; thích ứng với biến đổi khí hậu; đ) Nội dung phân bổ và sử dụng đất trong quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc gia
2 Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;
b) Kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đối với kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải phù hợp với phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh;
c) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
d) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
e) Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
* Quy định về việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại Điều 40, Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Luật Quy hoạch (Sửa
đổi, bổ sung Chương IV Luật Đất đai năm 2013)
* Quy định về công tác Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Việc Điều chỉnh Quy hoạch được quy định tại Điều 46, Luật Đất đai
Trang 14năm 2013, được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 37 Luật có liên quan đến Luật Quy hoạch (Sửa đổi, bổ sung Chương IV
Luật Đất đai năm 2013)
* Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc gia
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh, tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
3 Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
4 Việc tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh, phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch
* Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất:
a) Việc quyết định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
2 Thẩm quyền quyết định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất:
a) Quốc hội quyết định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng,
kế hoạch sử dụng đất an ninh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
Trang 15c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.1.2 Các căn cứ pháp lý của đề tài
Căn cứ pháp lý là một trong những điểm mấu chốt và quyết định đến công tác Lập và Điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương trên phạm vi cả nước Các quy định pháp luật do Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp đề ra là cơ sở pháp lý để tiến hành các hoạt động liên quan đến Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Do vậy những căn cứ pháp lý
để tiến hành hoạt động Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các địa phương trên cả nước nói chung và trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La nói riêng được thực hiện theo quy định các Văn bản pháp luật về đất đai như sau:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định
Trang 16quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 131/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục - thể thao đến năm 2020 của tỉnh Sơn La;
- Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13/4/2010 của HĐND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hóa tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị
và khu dân cư nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2010-2020;
- Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 14/11/2011 về phê duyệt dự án
rà soát, bổ sung quy hoạch vùng trồng cà phê tập trung tỉnh Sơn La đến năm 2020;
- Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 05/08/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng hỗ trợ vận tải đường
bộ tỉnh Sơn La đến năm 2020;
- Quyết định số 2180/QĐ-UBND ngày 27/9/2013 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sốp Cộp;
- Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Sốp Cộp giai đoạn (2011-2020);
- Quyết định số 3584/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Sơn
la về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Sơn
La đến năm 2020;
- Quyết định số 3585/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn
La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Trang 17- Quyết định số 483/QĐ-UBND ngày 04/3/2015 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu bông vải tỉnh Sơn
La đến năm 2020;
- Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định 3411/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Sơn
La về việc phê duyệt quy hoạch sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp và bố trí dân cư huyện Sốp Cộp đến năm 2020;
- Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 13/11/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 thị trấn Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp đến năm 2025;
- Kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, thống kê đất đai năm 2015 huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Sốp Cộp lần thứ III, nhiệm kỳ 2020;
2015 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Sốp Cộp;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Sốp Cộp giai đoạn 2020;
2016 Kết quả thu thập số liệu, tài liệu khảo sát đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện;
1.1.3 Các quy định về công tác Điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch hàng năm cấp huyện
1.1.3.1 Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Theo quy định tại Điều 59 của Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, trình
tự Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất được quy định như sau:
Trang 18- Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
- Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
1.1.3.2 Quy trình Lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
* Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
1 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
2 Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
3 Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
* Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
1 Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
2 Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
3 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước
4 Xây dựng báo cáo chuyên đề
5 Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo
6 Đánh giá, nghiệm thu
* Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
1 Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
2 Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
3 Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng
Trang 19đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã
4 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
5 Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
6 Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch
7 Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất
8 Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm
kế hoạch sử dụng đất
9 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất
10 Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ
11 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này
12 Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm
13 Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm
14 Báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định
15 Đánh giá, nghiệm thu
Trang 201.2 Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước
1.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
* Nhật Bản:
Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia ở Nhật Bản được xây dựng theo quy định của Luật tổng thể phát triển đất quốc gia (1950) Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia có 3 cấp: Cấp Quốc gia được quyết định bởi Thủ tướng; cấp vùng được quyết định bởi Thủ tướng với sự tham vấn Hội đồng phát triển quỹ đất quốc gia; cấp cơ sở được Tỉnh trưởng trình Thủ tướng xem xét quyết định sau khi có ý kiến tham vấn của Hội đồng phát triển đất quốc gia và các Bộ trưởng liên quan
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia ở Nhật Bản là quy hoạch dài hạn cho việc sử dụng đất quốc gia, quy định khái quát, cơ bản về SDĐ quốc gia, quy
mô các mục tiêu, trách nhiệm rõ ràng đối với mục đích SDĐ quốc gia, và đưa
ra các biện pháp cần thiết để đạt mục tiêu QHSDĐ quốc gia được thiết lập ở
3 cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và cấp cơ sở Ngoài ra, Nhật Bản còn có các loại hình quy hoạch sau: quy hoạch vùng ưu tiên phát triển nông nghiệp, quy hoạch cơ sở, quy hoạch cải tạo các vùng cộng đồng ngoại ô
* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện đại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp)
ở Malaysia là nguyên nhân của những thay đổi sử dụng đất; Kết quả là nhiều đất nông thôn màu mỡ được chuyển sang các hoạt động phi nông nghiệp, đặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt động thương
mại khác” (Đoàn Công Quỳ và cs, 2006)
* Quá trình phát triển xã hội Đài Loan trước đây cũng giống với hiện trạng phát triển giai đoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp
là chính
Những năm 40 trở lại đây, nền kinh tế Đài Loan có tăng trưởng với tốc
Trang 21độ nhanh, giới công thương đã trở thành ngành nghề chủ lực của Đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản để phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật đã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu
* Trung Quốc: Hệ thống QHSDĐ ở Trung Quốc được tổ chức tương đối giống quy hoạch sử dụng đất hiện nay ở nước ta, tuy nhiên giữa cấp tỉnh
và cấp huyện Trung Quốc còn xây dựng QHSDĐ cấp vùng - hạt là cấp liên kết giữa cấp tỉnh và cấp huyện, định hướng quy hoạch cho các địa phương Việc quản lý thực hiện quy hoạch ở Trung Quốc được quy định tương đối chặt chẽ, thể hiện ở các khía cạnh: Các quy hoạch phải xác định những nội dung có tính bắt buộc; quy định chặt chẽ những trường hợp được phép thay đổi, điều chỉnh quy hoạch; nguyên tắc bảo vệ đất nông nghiệp, bảo vệ nguồn tài nguyên, di sản văn hóa, BVMT Đặc điểm cần nhấn mạnh là Trung Quốc trong mỗi lần triển khai thực hiện lập QHSDĐ đều có mục tiêu và chủ đích rõ ràng về việc tập trung giải quyết nội dung quy hoạch đất đai cụ thể của loại đất nào và lĩnh vực nào
Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải bảo đảm tuân thủ triệt để nhiều nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành kinh tế, xã hội và các địa phương; tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sống cho người dân của cả nước… Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ nghiêm ngặt
120 triệu ha đất canh tác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệ thống pháp luật về đất đai của Trung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải xác định được diện tích đất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác
cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng dưới bất
cứ lý do gì Hàng năm, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất được duyệt, Chính
Trang 22phủ giao chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác cho từng tỉnh Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện phân bổ
kế hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị xã để thực hiện Việc chuyển mục đích
sử dụng đất canh tác sang sử dụng vào các mục đích khác phi nông nghiệp phải được phê duyệt tại cấp tỉnh và Chính phủ Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bị vi phạm thì tùy mức độ vi phạm mà người đứng đầu địa phương sẽ bị xử lý hành chính hoặc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đất bị
vi phạm sẽ bị thu hồi (kể cả trường hợp đã đầu tư)
* Liên Bang Nga: Hệ thống QLNN về đất đai của Liên Bang Nga là
hệ thống quản lý từ vĩ mô đến vi mô và chúng được phân chia theo từng cấp lãnh thổ Mỗi một cấp có mục tiêu và nội dung cụ thể riêng Trong QHSDĐ, việc phân cấp lãnh thổ giúp cho chính quyền quản lý một cách chi tiết hơn công tác quy hoạch đất của từng địa phương đồng thời có cái nhìn tổng hợp tình hình chung và những xu thế của đất nước Ngoài ra, QHSDĐ còn có liên quan tới rất nhiều lĩnh vực khác, vì vậy trong mỗi cấp lãnh thổ còn có mối quan hệ chặt chẽ với các ngành của các cấp mình QHSDĐ được chia ra làm hai cấp dựa trên quy mô của lãnh thổ và mức độ yêu cầu của công việc, đó là:
Quy hoạch tổng thể (là quy hoạch từ cấp tỉnh trở lên) và Quy hoạch chi tiết
(là QHSDĐ từ cấp huyện trở xuống)
1.2.2 Các nghiên cứu trong nước
* Giai đoạn trước năm 1987:
Năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960
Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều
Trang 23tra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt”
Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản
đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương
án này không được bảo đảm Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết
số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)
* Giai đoạn từ năm 1987 đến năm 1993:
Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai 1987 ra đời, đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11 tức là quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông
Âu cùng với nhiều vấn đề trước mắt phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng đất lần đầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về
Trang 24quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung như sau: Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất; Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất; Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt; Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai
* Giai đoạn từ năm 2003 đến 2013:
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ: Luật Đất đai 2003 quy định tại mục 2 chương II (gồm 10 điều, từ điều 21 đến điều 30); Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại chương III (gồm 18 điều, từ điều 12 đến điều 29)
Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ
kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản
lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư số 19/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định
về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
Trang 25đất đai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; ban hành định mức sử dụng đất; định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp
* Luật Đất đai năm 2013 đến nay:
Những nội dung đổi mới trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong Luật Đất đai 2013 được nghiên cứu thể hiện theo đúng tinh thần chỉ đạo của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại đã chỉ đạo: “Đổi mới, nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất theo hướng quy hoạch sử dụng đất phải tổng hợp, cân đối, phân bố hợp lý, sử dụng hiệu quả đất đai cho các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và đơn vị hành chính Quy hoạch xây dựng và quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu, tiến độ sử dụng đất được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” và “Đổi mới kế hoạch sử dụng đất hằng năm theo hướng phải thể hiện được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng chính sách tài chính về đất đai”
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2016, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
29/2014/TT-* Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số
Trang 2617/2011/QH13 Bộ TN&MT đã đôn đốc, tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành
và địa phương và Bộ trưởng đã ký thừa uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ Báo cáo số 190/BC-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ gửi Quốc hội và Báo cáo số 193/BC- CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ trình Quốc hội về kết quả kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc hội Cụ thể như sau: - Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%); có 330 đơn
vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%) Về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020): Bộ Tài nguyên và môi trường đã triển khai việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015
* Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Sơn La
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, UBND tỉnh Sơn La đã ban hành các văn bản chỉ đạo về công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, kết quả lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện:
- Đối với cấp tỉnh: Tổ chức thực hiện Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Sơn La
Đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị Quyết số 64/NQ-CP ngày 17/5/2018
- Đối với cấp huyện: Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 cấp huyện cho 12/12
Trang 27huyện thành phố Hàng năm, tỉnh đã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện
Tuy nhiên, công tác quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh còn nhiều tồn tại: Quy hoạch sử dụng đất chưa dự báo hết nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực; hoặc có dự báo nhu cầu sử dụng đất nhưng dự kiến vị trí chưa phù hợp nên khi có nhà đầu tư thực hiện dự án thì phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn chung chung chưa cụ thể Kinh phí để lập quy hoạch theo quy định được lấy từ nguồn ngân sách của từng cấp, trong khi đó nguồn ngân sách của nhiều huyện lại rất khó khăn, đặc biệt là các huyện miền núi Còn có sự chồng chéo giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn và các quy hoạch khác Lực lượng cán bộ chuyên môn làm công tác quy hoạch sử dụng đất của ngành ở các cấp còn mỏng, nên việc đôn đốc và giúp đỡ cơ sở còn hạn chế
Trong thời gian tới cần khắc phục nhanh chóng nhằm phát huy tốt vai trò quản lý Nhà nước về đất đai
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; khí hậu; thủy văn; các nguồn tài nguyên)
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực trạng phát triển các ngành; dân số, lao động, việc làm và thu nhập; thực trạng phát triển các ngành)
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (lợi thế; hạn chế)
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Khái quát tình hình quản lý đất đai được đánh giá theo 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Biến động đất giai đoạn 2011-2019 của huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2019
Trang 29- Hệ thống chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt của giai đoạn 2011-2019
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất từ năm 2011-2019
- Tình hình thực hiện dự án, chuyển mục đích sử dụng đất giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất theo phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La
- Đánh giá chung về tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La:
+ Một số mặt tồn tại hạn chế trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất; + Nguyên nhân của những tồn tại đó
2.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
- Giải pháp về vốn
- Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
- Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp được áp dụng để thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu đã được công bố, như bản đồ, thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các yếu tố khác liên quan đến đề tài được thu thập từ các phòng ban của huyện, các sở, viện nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp sử dụng để thu thập các thông tin chưa được công bố mà
phải thông qua điều tra, phỏng vấn 30 đối tượng (Công chức địa chính, cán
bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai và
Trang 30một số tổ chức, doanh nghiệp) thông qua bộ phiếu điều tra được thiết kế sẵn
- Nội dung phỏng vấn: tính khả thi và hợp lý của quy hoạch, sự tham gia của người dân vào phương án quy hoạch, công bố, công khai đồ án QHKHSĐ, vi phạm quy hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng đất
- Đối tượng phỏng vấn: những người có trách nhiệm về tổ chức thực hiện, quản lý quy hoạch, giám sát thực hiện quy hoạch của địa phương, những người xin chuyển mục đích sử dụng đất, người dân
2.4.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch; tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch và điều chỉnh QHSDĐ So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án QHSD đất Các số liệu trên được tổng hợp và xử lý thông qua phần mềm hỗ trợ Excel
2.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản đồ
Một trong các phương pháp trình bày là sử dụng phương pháp minh họa trên bản đồ Đây là phương pháp đặc thù của công tác quy hoạch sử dụng đất Các đối tượng được biểu diễn trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất, thể hiện cụ thể các yếu tố về vị trí phân bố, diện tích… Phương pháp minh họa bằng bản đồ có sử dụng các phần mềm chuyên dụng làm bản đồ (như Microstation, Autocad,…)
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Sốp Cộp được thành lập theo Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ, là huyện vùng sâu, vùng xa, vùng
biên giới của tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên là 147.342 ha (đến năm
2019 tổng diện tích tự nhiên là 147.224,61 ha), bao gồm 8 xã Là huyện đặc
biệt khó khăn, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá, xa tỉnh lỵ, với đường
biên giới dài gần 120 km giáp với huyện Phôn Thoong (tỉnh Luông Pha
Păng) huyện Mường Ét và huyện Mường Son (tỉnh Hua Phăn) nước Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào, chiếm 48% chiều dài biên giới toàn tỉnh đã tạo cho Sốp Cộp có vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng và đối ngoại Toạ độ địa lý
từ 20o39'33'' - 21o 7'15'' Vĩ độ bắc; 103o14'56'' - 103o45'06'' Kinh độ đông Vị trí tiếp giáp của huyện như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Điện Biên Đông- tỉnh Điện Biên;
+ Phía Đông giáp huyện Sông Mã - tỉnh Sơn La;
+ Phía Tây giáp huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên;
+ Phía Nam giáp tỉnh Luông Pha Băng - Lào, huyện Mường Ét và huyện Mường Son - tỉnh Hua Phăn - nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Cách trung tâm thành phố Sơn La 130 km, có chung đường biên giới với nước bạn Lào dài 120 km, đã tạo cho huyện Sốp Cộp có vị trí đặc biệt về
an ninh, quốc phòng
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Sốp Cộp có địa hình khá phức tạp, chia cắt mạnh, tạo nên các
Trang 32dãy núi lớn nhỏ phân bố không đều, hầu hết các các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Hệ thống suối đa dạng có độ chênh cao lớn Nhìn chung địa hình trong huyện hình thành nên hai tiểu vùng tương đối khác biệt
đó là:
- Vùng núi cao: Bao gồm 4 xã là: Mường Lèo, Mường Lạn, Nậm Lạnh
và Sam Kha Các xã này có độ cao trung bình từ 1.000 - 1.800m, độ cao tuyệt đối cao nhất là đỉnh Pu Sam Xao 1.925m thuộc xã Mường Lèo
- Vùng núi thấp: Bao gồm các xã còn lại: Sốp Cộp, Mường Và, Dồm Cang và Púng Bánh Các xã này có độ cao trung bình từ 750 - 950 m, độ cao tuyệt đối thấp nhất là 700 m ở suối Nậm Công thuộc xã Sốp Cộp
3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Huyện Sốp Cộp nằm ở vị trí vùng Tây Bắc Việt Nam, mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Nhưng do khu vực nằm sâu trong lục địa nên ít ảnh hưởng của mưa bão trong mùa hè và
gió mùa Đông Bắc trong mùa đông Trong năm được chia làm hai mùa rõ rệt:
- Mùa mưa xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9, mưa tập trung vào các tháng 6,7,8, lượng mưa chiếm trên 85-90% lượng mưa cả năm Mùa này thời tiết nóng ẩm rất thích nghi cho sinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên thời tiết khô và lạnh Có năm xuất hiện sương muối kéo dài từ 3-5 ngày, mùa này dễ xẩy ra hoả hoạn đối với nhà cửa và cây rừng
Diễn biến thời tiết và khí hậu có những đặc trưng chính sau đây:
- Nhiệt độ trung bình năm: 22,70C
- Lượng mưa trung bình năm: 1.087 mm
- Độ ẩm không khí bình quân: >80%/năm
- Số giờ nắng trung bình: 1.954 giờ/năm
3.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn huyện không có con sông nào chảy qua, chỉ có hệ thống
Trang 33suối phân bố rải rác bao gồm các hệ thống suối và các con suối chính sau:
- Hệ thống suối Nậm Công: đây là hệ thống suối lớn nhất trong huyện Suối Nậm Công chảy qua xã Sốp Cộp trở thành nhánh chính của Sông Mã, là
hợp lưu của 3 con suối nhỏ: suối Nậm Ca (chảy qua xã Mường Và); suối Nậm Lạnh (chảy qua xã Nậm Lạnh); suối Nậm Ban (chảy qua 4 xã: Sam Kha;
Púng Bánh; Dồm Cang và Sốp Cộp) Hệ thống suối Nậm Công cung cấp đủ
nước cho 4 xã Sốp Cộp, Dồm Cang, Púng Bánh, Mường Và cả về mùa khô, đồng thời có tiềm năng lớn về thủy điện
- Suối Nậm Pừn: Bắt nguồn từ độ cao 1.600 m thuộc xã Mường Lèo
(Giáp biên giới Việt Lào) chảy sang huyện Điện Biên Đông đổ ra Sông Mã
- Suối Nậm Sọi: Chảy dọc xã Mường Lạn; xã Mường Cai (huyện Sông
Mã) và Chiềng Khoong (huyện Sông Mã) đổ ra Sông Mã
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra của Trung tâm Địa Môi trường và tổ chức lãnh thổ thuộc Liên hiệp Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam kết hợp bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Sơn La, thì trong huyện phân bố một số loại đất chính sau:
- Đất vàng xám (Xf): Diện tích 143.968 ha, chiếm 97,71% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phù sa (P): Diện tích 2.505 ha, chiếm 1,7% tổng diện tích tự nhiên
- Đất đỏ và nâu vàng (F): Diện tích 486 ha, chiếm 0,33% tổng diện tích
tự nhiên Đất này phân bố chủ yếu ở sườn dông
- Đất mới biến đổi (CM): Diện tích 177 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích
tự nhiên Đất này phân bố rải rác ở sườn dông do quá trình glây mạnh
- Đất glây (Gl): Diện tích 206 ha, chiếm 0,14% tổng diện tích tự nhiên Đất này phân bố rải rác ở dọc ven các con suối lớn, có độ dốc thấp
Nhìn chung đất đai huyện Sốp Cộp phù hợp với nhiều loại cây trồng
Trang 34khác nhau song phần lớn là có độ dốc lớn phân bổ không tập trung
b) Tài nguyên nước
Nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong địa bàn huyện Sốp Cộp được lấy từ hai nguồn:
- Nguồn nước mặt: Đây là nguồn nước chính phục vụ sản xuất sinh hoạt của nhân dân trong vùng Được cung cấp bởi hệ thống suối chính như: suối Nậm Công, Mường Và, Nậm Lạnh, Nậm Ban, Nậm Pừn, Nậm Sọi và các con suối nhỏ khác Tuy nhiên phần lớn mặt nước các suối đều thấp hơn mặt bằng đất canh tác và các khu dân cư nên hạn chế đáng kể tới khả năng khai thác sử dụng vào sản xuất và đời sống
- Nước dưới đất: Hiện tại chưa có điều kiện thăm dò, khảo sát đầy đủ Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy nước dưới đất trên địa bàn huyện phân
bố không đều, mực nước thấp, khả năng khai thác khó khăn
c) Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện năm 2019 có 70.754,6 ha, chiếm 48,06 % tổng diện tích tự nhiên, có tiềm năng phát triển lâm nghiệp với hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng kinh tế Tài nguyên rừng khá phong phú, có nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm Thực vật có nhiều loài cây quý hiếm như: Chò, Dổi, Đinh hương, Lát hoa, Bách xanh và các loại cây dược liệu: Đẳng sâm, Ba kích, Ý dĩ, Cốt bổ toái Động vật có các loài gấu, sơn dương, khỉ, sóc tạo nên một quần thể sinh học khá đa dạng
d) Tài nguyên khoáng sản
Hiện chưa có kết quả thăm dò, khảo sát đầy đủ, song nhìn chung Sốp Cộp là huyện nghèo về khoáng sản, chỉ có đá vôi, cát sỏi, đất sét trữ lượng nhỏ phân bố rải rác có thể khai thác với qui mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ như mỏ đá Tà Cọ xã Sốp Cộp, mỏ đá Huổi Lầu xã Mường Và Ngoài ra còn
có 2 điểm quặng trữ lượng nhỏ là mỏ quặng Chì - brarit bản Huổi Lầu xã Mường Và, quặng Chì kẽm bản Pú Sút xã Sam Kha
Trang 35e) Tài nguyên nhân văn
Sốp Cộp là vùng đất được hình thành và phát triển sớm trong lịch sử Trải qua những thăng trầm của thời gian đến nay trên địa bàn huyện vẫn còn giữ được những giá trị văn hoá vật thể quý báu như Tháp Mường Và Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống như: Mông, Thái, Khơ Mú, Lào, Mường, Kinh mỗi dân tộc có bản sắc đặc trưng riêng từ phong tục, tập quán đến quan hệ cộng đồng, ngôn ngữ và ngành nghề truyền thống Sống đan xen nhau, có truyền thống đoàn kết gắn bó với nhau tạo nên một cộng đồng có nền văn hoá đa dạng, phong phú và có tính nhân văn cao
3.1.1.6 Thực trạng môi trường
Cảnh quan môi trường của huyện Sốp Cộp bị tác động chưa nhiều, mức
độ ô nhiễm môi trường chưa nghiêm trọng Tuy nhiên trong quá trình sản xuất
và sinh hoạt của con người chưa chú ý đến việc bảo vệ môi trường Sản xuất nông nghiệp chủ yếu trên đất dốc mà chưa áp dụng các biện pháp bồi bổ cải tạo đất đã làm giảm độ phì của đất, khả năng giữ nước thấp, hiện tượng xói mòn, rửa trôi xẩy ra khá phổ biến làm giảm tầng dày và độ phì của đất gây sạt
lở, lũ quét ở vùng thấp đồng thời ảnh hưởng xấu đến nguồn nước
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số, dân tộc
Theo số liệu thống kê dân số ước thực hiện đến ngày 31/12/2019 dân số toàn huyện là 50.920 nhân khẩu, 12.123 hộ, 100% là dân cư nông thôn Mật
(10 người/km 2)
Về dân tộc toàn huyện có 6 dân tộc cùng chung sống đó là: Thái, Mông, Lào, Khơ Mú, Kinh, Mường, dân tộc khác Trong đó dân tộc Thái là chủ yếu chiếm 57,34%, dân tộc Mông chiếm 24,67%, dân tộc Lào chiếm 8,33%, dân tộc Khơ Mú chiếm 7,22%, dân tộc Kinh chiếm 2,21%, dân tộc
Trang 36Mường chiếm 0,15%, dân tộc khác chiếm 0,08% Phần lớn các dân tộc thiểu
số có trình độ dân trí thấp, tỷ lệ tăng dân số cao
8,3%) Nguồn lao động của huyện khá dồi dào, song phân bố không đều, chất
lượng nguồn lao động còn thấp Tỷ lệ lao động qua đào tạo trong tổng số lao động chiếm 17,2% Số lao động qua đào tạo nghề năm đạt 1.150 người, số lao động được giải quyết việc làm trong năm đạt 1.000 người, tỷ lệ lao động chưa
có việc làm chiếm khoảng 25%
3.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
- Thực trạng phát triển khu đô thị: Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/2000 thị trấn Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp đến năm 2025 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2831/QĐ-UBND ngày 13/11/2015 Đến ngày 28 tháng 6 năm 2017 khu trung tâm hành chính huyện Sốp Cộp đã được công nhận là đô thị loại V Tuy khu trung tâm hành chính huyện mới được công nhận là đô thị loại V nhưng cơ sở hạ tầng trong thời gian qua đã được đầu tư tương đối đồng bộ Hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm 02 tuyến: Quốc lộ 4G đi qua với chiều dài 2,3 km bề rộng bề rộng mặt đường 5,5
m, kết cấu cấp phối đá dăm láng nhựa, các đoạn đi trong khu trung tâm có chỉ giới đường đỏ rộng 21,0 m, mặt đường rộng 15,0 m, kết cấu láng nhựa; Tuyến đường tỉnh lộ 105 có tổng chiều dài 2,4 km, bề rộng mặt đường 7,5 m, mặt đường rải nhựa
- Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn: Là một huyện miền núi có nhiều dân tộc chung sống với các phong tục tập quán khác nhau Vì vậy, có rất nhiều hình thái quần tụ dân cư, phổ biến nhất là hình thái làng bản
Trang 37Quy mô làng bản phụ thuộc vào điều kiện sinh sống của các dân tộc, bình quân từ 50 - 70 hộ Một số dân tộc có tập quán làm nhà ở trên núi cao hoặc ở các khu vực vùng sâu, gần với nơi có đất sản xuất Trong những năm gần đây,
do sức ép về phát triển sản xuất hàng hoá và nhu cầu tách hộ giãn bản, một số
hộ đã lập trang trại, dựng nhà ở ngay tại các khu sản xuất, hình thành các bản làng với quy mô nhỏ Vì vậy, hình thái và sự phân bố các khu dân cư rất đa dạng, khó xác định được ranh giới khu dân cư
3.1.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế
Trong giai đoạn 2015 - 2020, các ngành kinh tế của huyện Sốp Cộp chuyển dịch theo hướng tích cực, theo đúng mục tiêu và chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra: Tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 30,9% năm 2015 xuống còn 27,4% năm 2020; công nghiệp và xây dựng tăng từ 32,8% năm 2015 lên 34,1% năm 2020; dịch vụ tăng từ 36,3% năm 2015 lên 38,5% năm 2020
Chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, cải tạo giống và chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi; đã hình thành vùng chăn nuôi gia súc theo
mô hình gia trại ở địa bàn một số xã, diện tích trồng cỏ chăn nuôi năm 2020
ước đạt 499 ha (tăng 48% so với năm 2015); diện tích nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn là 254 ha; các hoạt động khuyến nông, hỗ trợ sản xuất, đưa giống mới
có năng suất cao, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất từng bước được đẩy mạnh; triển khai thực hiện có hiệu quả một số mô hình khảo nghiệm nông lâm kết hợp; triển khai xây dựng thành công việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận cho 02 sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn huyện
3.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
* Hệ thống giao thông:
Trải qua 17 năm kể từ khi huyện Sốp Cộp được thành lập, hệ thống đường giao thông đã có những cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, do địa hình bị chia
Trang 38cắt nên việc đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới giao thông của huyện còn gặp nhiều khó khăn
Hiện nay, trên địa bàn huyện bao gồm các tuyến đường chính sau:
- Quốc lộ 4G: Từ Km 92-QL4G thị trấn Sông Mã đến trung tâm huyện Sốp Cộp dài 32 km, là tuyến giao thông huyết mạch nối liền huyện Sốp Cộp với huyện Sông Mã và Trung tâm hành chính tỉnh Sơn La
- Tỉnh lộ 105: Từ trung huyện Sốp Cộp - xã Mường Lèo dài 64 km
(Hiện tại đã rải nhựa xong 58 km, còn lại 6 km là đường đất)
- Đường huyện có 08 tuyến
- Hệ thống đường xã trên địa bàn huyện có 60 tuyến với tổng chiều dài
là 384,40 km, bề rộng mặt đường từ 3-5,5m
- Đường nối với vành đai biên giới có 03 tuyến
* Thuỷ lợi
Thuỷ lợi đã được quan tâm nhằm khai thác tiềm năng đất đai của huyện
Để đảm bảo nguồn nước phục vụ cho sản xuất UBND huyện chỉ đạo các xã phát động phong trào toàn dân làm thuỷ lợi, nạo vét kênh mương, tu sửa phai tạm Đến nay huyện đã đầu tư xây dựng được 221 công trình thủy lợi các loại
* Nước sinh hoạt
Trong những năm qua bằng sự cố gắng nỗ lực không ngừng của huyện
và đóng góp của nhân dân, kết hợp với sự hỗ trợ của tỉnh, Trung ương đã xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, đưa tổng số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh lên 96,5%
* Hệ thống điện
Trên địa bàn hiện có 205 km đường dây trung thế 35 KV, 182 km
đường hạ thế 0,4 kV với 94 trạm biến áp (trong đó của ngành điện 89 trạm,
05 trạm của khách hàng), đến nay 8/8 xã, 107/128 bản đã có điện lưới quốc
gia đến trung tâm với 8.909 hộ được sử dụng điện lưới Quốc gia chiếm 82,6%
số hộ trên toàn huyện
Trang 39* Bưu chính viễn thông
Khi mới thành lập cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông, phát hành báo chí của huyện hầu như chưa có Sau 15 năm thành lập huyện, hệ thống bưu chính viễn thông đã có sự phát triển vượt bậc cả về số lượng đến chất lượng Đến nay 100% các xã đã có điểm bưu điện văn hoá xã, mạng điện thoại di động của các hãng VinaPhone, Viettel đã phủ sóng đến trung tâm xã
3.1.2.6 Thực trạng của hệ thống hạ tầng xã hội
* Giáo dục-đào tạo
- Giáo dục được củng cố và phát triển khá toàn diện ở các cấp học Mạng lưới trường lớp tiếp tục phát triển, việc đổi mới giáo dục phổ thông được triển khai đồng bộ, mạnh mẽ Chất lượng giáo dục ngày càng nâng lên, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS được duy trì vững chắc, phổ cập mầm non cho trẻ năm tuổi được quan tâm chỉ đạo thường xuyên
- Nhìn chung mạng lưới trường lớp đã phát triển theo hướng hoàn thiện
và duy trì đầy đủ các cấp học Một số điểm trường lẻ của cấp học mầm non, tiểu học ít học sinh tiếp tục được sắp xếp, dồn ghép về học tại các điểm trung tâm; đảm bảo thuận lợi trong việc huy động trẻ trong độ tuổi đến trường, giảm tình trạng nhiều lớp ghép và tỷ lệ học sinh/lớp tăng Qua đó nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh
- Về sở sở vật chất của các trường trên địa bàn huyện trong năm qua đã được đầu tư mua thiết bị học tập, xây dựng thêm các phòng học sửa chữa khu nội trú của một số điểm trường Tuy nhiên, nguồn vốn này quá hạn chế so với nhu cầu của các điểm trường vùng cao Do đó, nhiều điểm trường chưa có nhà
ăn, bếp ăn, khu vệ sinh xuống cấp, khu bán trú còn tạm bợ
* Y tế
Hệ thống cơ sở vật chất ngành y tế ngày càng được đầu tư mở rộng, đến nay trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện, 01 trung tâm y tế dự phòng, 8
Trang 40trạm y tế xã Cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân
Tuy nhiên tỷ lệ sinh con thứ 3 vẫn còn cao với 138 trẻ (chiếm 19,5%) Kiểm tra đối với cơ sở hành nghề Dược (Bán lẻ thuốc tân dược) được: 13 cơ
sở (Trong đó có 05 cơ sở chấp hành đúng quy định, còn 08 cơ sở đã nhắc
nhở) Kết quả kiểm tra đối với cơ sở hành nghề Y (Phòng khám, chữa bệnh)
được 04/08 cơ sở, cả 04 cơ sở đều chấp hành đúng quy định
* Văn hóa- thể dục thể thao
Các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao, du lịch được duy trì và phát triển Phối hợp với Đoàn công tác Sở VHTT&DL tỉnh Sơn La vào khảo sát thực tế tại bản Mường Và, xã Mường Và để làm bản du lịch cộng đồng
của huyện và kiểm các cơ sở lưu trú du lịch tại (nhà nghỉ, nhà trọ), các điểm
vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, câu lạc bộ thể thao; thành lập Đoàn công tác của huyện tham gia học tập kinh nghiệm về các mô hình kinh doanh dịch
vu, du lịch, các điểm du lịch tại Thành phố Sơn La và 02 huyện: Mộc Châu, Vân Hồ; phối hợp với Ban văn nghệ Đài Truyền hình Việt Nam xây dựng chương trình hành trình di sản: “Sốp Cộp - Lời hò hẹn Pu Sam Sẩu”
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.1.3.1 Những thuận lợi cơ bản
- Luôn được Đảng, Chính phủ, tỉnh quan tâm ban hành các chính sách
ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi và được nhân dân đồng tình ủng hộ
- Đất đai rộng lớn, chất lượng đất còn tương đối tốt, tỷ lệ mùn cao, khí hậu thuộc vùng nhiệt đới nóng ẩm điển hình phù hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc
- Có lực lượng lao động tương đối dồi dào, nhân dân cần cù, chịu khó
3.1.3.2 Những hạn chế, khó khăn
- Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh đã ảnh hưởng lớn đến khả năng khai thác đất sản xuất nông nghiệp ở quy mô tập trung và phát triển giao thông vận