Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ mà chỉ được dùng quì tím.. Phản ứng xong thu được 224 ml khí đktc.[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Môn: Hóa học – Lớp 9 Tiết 20 – Tuần 10
Mức độ
nhận thức
hợp chất vô cơ
Tổng
Thông
hiểu
Vận dụng 1 (0,5) 1 (1,5) 1 (0,5) 1 (3,0) 1 (1,5) 5 (7,0) Tổng 4 (2,0) 1 (1,5) 4 (2,0) 1 (3,0) 1 (1,5) 11 (10)
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Năm học: 2012 – 2013 MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9
TIẾT 20 – TUẦN 10 Thời gian làm bài : 45 phút
I Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm )
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1 Cho những bazơ sau: Cu(OH)2 , NaOH , Ba(OH)2 Hãy cho biết bazơ nào bị phân huỷ ở nhiệt độ cao:
A NaOH B Cu(OH)2 C Ba(OH)2 D Cả A, B, C
Câu 2 Người ta dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch Câu
nào sau đây đúng:
A Nếu pH <7 thì dung dịch là trung tính
B Nếu pH = 7 thì dung dịch có tính axit
C Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính axit
D Nếu pH > 7 thì dung dịch có tính bazơ
Câu 3 Có hai dung dịch Na2SO4 , Na2CO3 Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để nhận biết mỗi dung dịch nói trên?
A Dung dịch bari clorua B Dung dịch axit clohiđric
C Dung dịch natri hiđroxit D Dung dịch natri clorua
Câu 4 Cho những chất sau: Mg(OH)2, CuO, MgO, MgCO3 Chất nào tác dụng với dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng có sinh ra chất khí không màu:
A CuO B Mg(OH)2 C MgCO3 D MgO
Câu 5 Sản phẩm của phản ứng phân huỷ Cu(OH)2 bởi nhiệt là:
A CuO và H2O B Cu, O2 và H2O C Cu, O2 và H2 D CuO và H2
Câu 6 Trộn hai dung dịch nào sau đây sẽ có kết tủa xuất hiện:
A Dung dịch Na2SO4 và dung dịch AlCl3
B Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3
C Dung dịch NaClvà dung dịch KNO3
D Dung dịch ZnSO4 và dung dịch CuCl2
Câu 7 Hoà tan 8g NaOH trong nước thành 800ml dung dịch Dung dịch này có nồng
độ mol là:
A 0,25M B 10M C 2,5M D 3,5M
Câu 8 Cho dung dịch BaCl2 2M Để có 0,5 mol BaCl2 cần phải lấy một thể tích dung dịch BaCl2 là:
A 350ml B 35ml C 250ml D 450ml
II Tự luận: (6,0 điểm)
Câu 1 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, KOH,
Ba(OH)2 và Na2SO4 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ mà chỉ được dùng quì tím
Câu 2 Viết các PTHH thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:
CaCO3 (1) CaO (2) Ca(OH)2 (3) Ca(NO)3
Câu 3 Cho 5 gam hỗn hợp 2 muối là Na2CO3 và NaCl tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch HCl Phản ứng xong thu được 224 ml khí (đktc)
a Viết PTHH
b Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
c Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp
Trang 3ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: HÓA HỌC – LỚP 9 TIẾT 20 – TUẦN 10
I Trắc nghiệm khách quan: (4,0 điểm)
M i câu tr l i úng cho 0,5 i mỗ ả ờ đ đ ể
II Tự luận: (6,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
- Dùng quì tím nhận biết được hai nhóm chất:
+ Nhóm I: dung dịch NaCl và Na2SO4 (quì tím không đổi màu) (0,25đ)
+ Nhóm II: dung dịch KOH, Ba(OH)2 (quì tím đổi màu thành xanh) (0,25đ)
- Lấy từng chất của nhóm I đổ vào từng chất của nhóm II, thấy có hai chất đổ vào
nhau cho kết tủa trắng Nhận biết được: (0,25đ)
+ Chất ở nhóm I là Na2SO4 và chất ở nhóm II là Ba(OH)2 (0,25đ) + Chất còn lại ở nhóm I là NaCl và chất còn lại ở nhóm II là KOH (0,25đ)
PTHH: Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NaOH (0,25đ)
Câu 2 (1,5 điểm)
- Viết đúng mỗi PTHH cho 0,5 điểm
Câu 3 (3,0 điểm)
a Viết đúng PTHH: Chỉ có Na2CO3 tác dụng được với dung dịch HCl (0,5đ)
b Tính được: + số mol CO2 là: 0,01 mol (0,5đ) + số mol HCl là: 0,02mol (0,25đ) + nồng độ mol của dung dịch HCl là: 2M (0,5đ)
c Tính được: + số mol Na2CO3 là: 0,01 mol (0,25đ)
+ khối lượng Na2CO3 tham gia phản ứng là: 1,06 (g) (0,5đ) + khối lượng NaCl có trong hỗn hợp là: 3,94 (g) (0,5đ)