1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH dạy học môn HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM KHỐI 2

11 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 809,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẩm chất, năng lực Yêu cầu cần đạt STT Năng lực đặc thù Năng lực thích ứng với cuộc sống + Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc. + Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc. 1.1 Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động + Chủ động tìm kiếm sự từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết. 1.2 Năng lực chung Năng lực tự chủ và tự học Luôn chủ động, tích cực trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.1 Năng lực giao tiếp và hợp tác Hiểu rõ nhiệm vụ nhóm,đánh giá đúng năng lực bản thân và phù hợp với nhiệm vụ nào. Khả năng lập luận, phản biện và thuyết trình trước đám đông. 2.2 Phẩm chất Trách nhiệm Có tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao. Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn. 3.1

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Ngọc

Ngày soạn: 12/06/2021

Ngày dạy:

Tiết:

Lớp dạy: 2 Tuần:

:

CHỦ ĐỀ 2: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN

Thời gian thực hiện: (3 tiết)

I MỤC TIÊU DẠY HỌC:

Phẩm chất,

Năng lực đặc thù

Năng lực thích

ứng với cuộc

sống

+ Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc

+ Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc

1.1

Năng lực thiết

kế và tổ chức

hoạt động

+ Chủ động tìm kiếm sự từ thầy cô, bạn bè khi cần thiết 1.2

Năng lực chung

Năng lực tự chủ

và tự học

Luôn chủ động, tích cực trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập

2.1

Năng lực giao

tiếp và hợp tác

- Hiểu rõ nhiệm vụ nhóm,đánh giá đúng năng lực bản thân và phù hợp với nhiệm vụ nào

- Khả năng lập luận, phản biện và thuyết trình trước đám đông

2.2

Phẩm chất

Trách nhiệm

- Có tinh thần trách nhiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc và tham gia giao thông an toàn

3.1

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

 Giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, giáo án điện tử

+ Các bức tranh trong sgk về tình huống và địa điểm bị lạc, bị bắt cóc

+ Các tình huống bị lạc, bị bắt cóc trong thực tế

+ Trò chơi “Đèn xanh - đèn đỏ - đèn vàng”

Trang 2

+ Trò chơi “Bingo”.

+ Các tình huống trong sgk cho hoạt động sắm vai

+ Bảng phụ, giấy A3, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán

 Học sinh:

- Tập, sách giáo khoa, dụng cụ học tập

- Bảng nhóm, bút lông, khăn lau bảng…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động

dạy học

Mục tiêu Nội dung dạy

học trọng tâm

PP/KTDH chủ đạo

Phương án đánh giá

Hoạt động 1:

Khởi động

Tạo sự thích thú, khơi gợi trí tò mò cho học sinh về kiến thức của bài mới

Xem video về bạn Mimi bị lạc trong siêu thị để dẫn vào học

Dạy học trãi nghiệm, khám phá

Trò chơi, trực quan (video), vấn

đáp

Qua việc xem video Khả năng phản xạ nhanh vấn đề thông qua câu hỏi vấn đáp

Hoạt động 2

Hình thành

kiến thức

- Nhận biết được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc

- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh

bị lạc, bị bắt cóc

- Nhận biết được những tình huống nguy cơ

bị lạc và thực hiện những biện pháp phòng tránh

Thuyết trình Vấn đáp Dạy học nhóm Trò chơi Sắm vai

Qua làm việc nhóm

Xử lí tình huống Vấn đáp

Hoạt động 3

Luyện tập

Chủ động tìm kiếm sự từ thầy cô, bạn

bè khi cần thiết

Tham gia trò chơi “Bingo”

Trò chơi Vấn đáp

Kết quả trò chơi Câu trả lời

Hoạt động 4:

Vận dụng,

tìm tòi mở

rộng

Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống

Tham gia sắm vai giải quyết tình huống

Dạy học sân khấu hóa Sắm vai

Kết quả sắm vai và câu

trả lời

B CHUỔI CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 3

1.Mục tiêu: Tạo sự thích thú, khơi gợi trí tò mò cho học sinh về kiến thức của bài mới.

2.Tổ chức hoạt động:

- GV chiếu video “Mimi bị lạc trong siêu thị” Từ đoạn phim này tham gia trò chơi

- Tổ chức trò chơi “Go Fishing”

+ Câu 1: Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong video trên?

+ Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó?

+ Câu 3: Bạn nhỏ đã làm gì?

+ Câu 4: Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ xử lí như thế nào?

- Chia lớp làm 4 nhóm, di chuyển ngồi thành 4 vòng tròn trong lớp

- Phát mỗi nhóm một bông hoa đáp án

- Mỗi nhóm lần lượt chọn những đáp án đúng

3 Sản phẩm học tập:

- Sản phẩm:

Câu 1: Trong câu chuyện, bạn nhỏ đã bị người lạ bắt cóc

Câu 2: Nguyên nhân dẫn đến việc bạn nhỏ bị người lạ bắt cóc là:

+ Bạn đi lạc mẹ

+ Không nghe lời mẹ dặn

Câu 3:

+ Bạn nhỏ đã đi theo người lạ đó?

Câu 4: Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống đó, em sẽ không nhận quà người lạ, không đi theo người lạ Và chạy đến tìm cô nhân viên, chú bảo vệ nhờ tìm mẹ

- HS đánh giá và tự đánh giá

4 Phương pháp đánh giá:

- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS thông qua: cách thức tổ chức làm việc nhóm, quan sát

và theo dõi sự tương tác trong quá trình làm việc, hỗ trợ của các thành viên và vấn đáp, phản biện nhanh các vấn đề liên quan

- Kết quả đánh chéo giữa các nhóm HS

- Vấn đáp bất kì HS nào của lớp, nhờ HS đặt câu hỏi càng nhiều càng tốt

Hoạt động 1: Nhanh tay nhanh mắt

1 Mục tiêu: 1, 3, 4, 5.

2 PPTH (

3 Tổ chức hoạt động :

B HO T Đ NG HÌNH THÀNH KI N TH C Ạ Ộ Ế Ứ

A HO T Đ NG 1: KH I Đ NG Ạ Ộ Ở Ộ

Trang 4

- GV chia lớp 4 nhóm.

- Phát cho mỗi nhóm giỏ hình ảnh liên quan đến địa điểm dễ bị lạc

- HS lắng nghe yêu cầu và thực hiện:

+ Hãy dán những hình ảnh địa điểm nào dễ bị lạc vào trong bảng nhóm

+ Trao đổi với thành viên trong nhóm vì sao dễ bị lạc khi ở những địa điểm đó

- Các nhóm lần lượt lên bảng trình bày kết quả nhóm mình thảo luận được

- Để mở rộng kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Em hãy tìm thêm những địa điểm dễ bị lạc khác? Vì sao trẻ em lại dễ bị lạc khi ở những địa điểm đó?

Câu 2: Khi đi lạc, cần lưu ý những điều gì?

3 Sản phẩm học tập:

- Địa điểm dễ bị lạc:

+ Khu du lịch

+ Siêu thị

+ Khu vui chơi giải trí

+ Nơi tổ chức lễ hội

+ Bến tàu, bến xe

- Trẻ em dễ đi lạc khi ở những địa điểm đó vì:

+ Hầu hết trẻ em đều hiếu động và tò mò thích khám phá

+ Nhiều lúc trẻ bị lạc do những trường hợp khách quan ví dụ như bị cuốn vào đám đông trong lễ hội hoặc do thảm họa, thiên tai

Câu 2: Khi đi lạc, cần chú ý:

+ Cần thuộc những thông tin của người thân như họ tên, số điện thoại, địa chỉ nhà

+ Đứng nguyên tại vị trí đó, không chạy lung tung tìm người thân càng bị lạc thêm

+ Nếu họ cứ lôi kéo thì hãy hét to để nhờ sự trợ giúp của những người xung quanh

+ Nhờ những người mặc đồng phục, đeo bảng tên đi lại trong tòa nhà như nhân viên, chú bảo vệ,

cô thu ngân để phát loa tìm người thân

+ Tìm một nơi công cộng gần hàng ăn, siêu thị, đồn cảnh sát để nhờ giúp đỡ

5 Phương pháp đánh giá:

- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS thông qua: kết quả trên phiếu học tập, cách thức tổ chức làm việc nhóm, quan sát và theo dõi sự tương tác trong quá trình làm việc, thuyết trình, hỗ trợ của các thành viên và vấn đáp, phản biện nhanh các vấn đề liên quan

- Kết quả đánh chéo giữa các nhóm HS

- Vấn đáp bất kì HS nào của lớp, nhờ HS đặt câu hỏi càng nhiều càng tốt theo PP Bloom.

Hoạt động 2: Xử lí tình huống “Hướng dẫn viên du lịch”

1 Mục tiêu: 1, 3, 4, 5.

2 Tổ chức hoạt động :

- HS tiến hành di chuyển theo 3 nhóm như GV đã chia

- Nhóm trưởng đại diện nhóm lên nhận nhiệm vụ từ GV:

+ Mỗi nhóm nhận bảng nhóm, bút lông,…

Trang 5

+ Hãy thảo luận về tình huống có nguy cơ bị bắt cóc và đưa là biện pháp giải quyết mà nhóm bốc thăm (Đi theo người lạ, nhận quà của người lạ, đi một nơi đường vắng.)

+ Sau khi thảo luận xong nghe hiệu lệnh GV các nhóm mang bảng thảo luận treo vào một vị trí trong lớp

+ Trong một nhóm phân ra: một người là hướng dẫn viên và thành viên còn lại là khách du lịch + Hướng dẫn viên di chuyển về vị trí treo bảng của nhóm mình: nhiệm vụ sẽ trình bày lại tình huống và cách giải quyết của nhóm mình

+ Khách du lịch sẽ di chuyển qua các nhóm khác để quan sát, học hỏi, tiếp thu kiến thức

- HS ngẫu nhiên đứng lên chia sẻ về những điều mình đã học được

- HS lắng nghe GV kết luận

3 Sản phẩm học tập:

Xác định những tình huống khiến trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc:

+ Đi theo người lạ

+ Nhận quà của người lạ

+ Đi một nơi đường vắng

- Một số tình huống trẻ em có thể bị bắt cóc và giải thích lý do:

+ Người bắt cóc đóng giả nhân viên giao hàng, thợ điện, nước,

+ Người bắt cóc đóng vai là người thân của trẻ em

+ Đến tận nhà rình rập thời cơ thuận lợi bắt cóc trẻ em

Một số cách giữ an toàn cho bản thân:

+ Nhớ được số điện thoại của bố mẹ Biết nhờ những người an toàn giúp đỡ: công an, bộ đội, bảo vệ,

+ Không được cầm, nhận quà của người lạ

+ Đeo đồng hồ có chức năng định vị vị trí và có nút bấm khẩn cấp

+ Nếu người lạ có hành vi tiến đến gần, ôm, bế thì phải hô hoán, hét lớn “bắt cóc bắt cóc”

4 Phương pháp đánh giá

Trang 6

- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS thông qua: kết quả trên phiếu học tập, cách thức tổ chức làm việc nhóm, quan sát và theo dõi sự tương tác trong quá trình làm việc, thuyết trình, hỗ trợ của các thành viên và vấn đáp, phản biện nhanh các vấn đề liên quan

- Kết quả đánh chéo giữa các nhóm HS

- Vấn đáp bất kì HS nào của lớp, nhờ HS đặt câu hỏi càng nhiều càng tốt

Hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ_trò chơi “Bingo”.

1.Mục tiêu: 2, 3, 4, 5.

2.Tổ chức hoạt động

- Tổ chức trò chơi “Bingo”

- Cách chơi:

+ Mỗi HS được phát một tờ giấy, trong đó có kẻ sẵn các ô vuông (số lượng ô vuông tùy thuộc vào thời gian tổ chức chơi và số người đáng tin cậy cần tìm, ví dụ: 9 ô vuông hoặc 12) Mỗi HS được phát một hình ảnh hoặc một tấm thẻ ghi tên các nhân vật như ông, bà, bố, mẹ, anh trai, chị, nhân viên siêu thị, chú công an, chú bảo vệ, thầy cô giáo, người lạ mặt…

+ Nhiệm vụ của HS là phải di chuyển trong lớp để tìm được những người lớn đáng tin cậy khi bị lạc Khi tìm được một người nào đó, các em sẽ ghi tên của người đó vào ô trống trong tờ giấy của mình Bạn đầu tiên ghi hết ô trống sẽ hô to “Bingo”

- HS giải thích vì sao những người mình tìm được là những người tin cậy

3 Sản phẩm học tập

+ Nêu được những người tin cây khi gặp khó khăn: ông, bà, bố, mẹ, anh trai, chị, nhân viên siêu

thị, chú công an, chú bảo vệ, thầy cô giáo…

- Phiếu đánh giá chéo của từng nhóm HS

- Phiếu học tập đã hoàn thành các nhóm

4 Phương pháp đánh giá

- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS thông qua: kết quả trên phiếu học tập, cách thức tổ chức làm việc nhóm, quan sát và theo dõi sự tương tác trong quá trình làm việc, thuyết trình, hỗ trợ của các thành viên và vấn đáp, phản biện nhanh các vấn đề liên quan

- Kết quả đánh chéo giữa các nhóm HS

- Vấn đáp bất kì HS nào của lớp, nhờ HS đặt câu hỏi càng nhiều càng tốt

Hoạt động: Sắm vai

1 Mục tiêu: 1,2, 3, 4, 5.

2 Tổ chức hoạt động:

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Tổ trưởng lên nhận nhiệm vụ cho nhóm

C HO T Đ NG LUY N T P Ạ Ộ Ệ Ậ

D HO T Đ NG V N D NG, TÌM TÒI M R NG Ạ Ộ Ậ Ụ Ở Ộ

Trang 7

+ Mỗi nhóm nhận một tình huống.

+ Tiến hành thảo luận, phân vai, sắm vai để xử lí tình huống

- Lần lượt các nhóm lên bảng trình bày tiểu phẩm nhóm

- Tình huống:

+ TH1: Nam đi lễ hội cùng bố mẹ, ở lễ hội rất đông người Đến ngã ba, có nhiều người chen lấn,

xô đẩy khiến cho Nam bị lạc Nếu em là Nam, em sẽ xử lí tình huống như thế nào?

+ TH2: Ba mẹ con Mai xếp hàng mua vé tàu về quê Lần đầu tiên đến ga tàu, em trai Mai tò mò chạy khắp nơi Mai vội chạy theo để giữ em nên hai chị em bị lạc mẹ

Nếu là Mai, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào?

3 Sản phẩm tạo ra

- Cách tổ chức làm việc nhóm, phân vai, sắm vai

- Cách giải quyết tình huống:

+ TH1: Nam đi lễ hội cùng bố mẹ, ở lễ hội rất đông người Đến ngã ba, có nhiều người chen lấn,

xô đẩy khiến cho Nam bị lạc

+ TH2: Ba mẹ con Mai xếp hàng mua vé tàu về quê Lần đầu tiên đến ga tàu, em trai Mai tò mò chạy khắp nơi Mai vội chạy theo để giữ em nên hai chị em bị lạc mẹ

4 Phương pháp đánh giá

- GV đánh giá kết quả hoạt động của HS thông qua: kết quả trên phiếu học tập, cách thức tổ chức làm việc nhóm, quan sát và theo dõi sự tương tác trong quá trình làm việc, thuyết trình, hỗ trợ của các thành viên và vấn đáp, phản biện nhanh các vấn đề liên quan

- Kết quả đánh chéo giữa các nhóm HS

- Vấn đáp bất kì HS nào của lớp, nhờ HS đặt câu hỏi càng nhiều càng tốt

IV HỒ SƠ DẠY HỌC

- Địa điểm dễ bị lạc:

+ Khu du lịch

+ Siêu thị

+ Khu vui chơi giải trí

+ Nơi tổ chức lễ hội

+ Bến tàu, bến xe

- Trẻ em dễ đi lạc khi ở những địa điểm đó vì:

+ Hầu hết trẻ em đều hiếu động và tò mò thích khám phá

+ Nhiều lúc trẻ bị lạc do những trường hợp khách quan ví dụ như bị cuốn vào đám đông trong lễ hội hoặc do thảm họa, thiên tai

Xác định những tình huống khiến trẻ em có nguy cơ bị bắt cóc:

+ Đi theo người lạ

+ Nhận quà của người lạ

+ Đi một nơi đường vắng

Trang 8

- Một số tình huống trẻ em có thể bị bắt cóc và giải thích lý do:

+ Người bắt cóc đóng giả nhân viên giao hàng, thợ điện, nước,

+ Người bắt cóc đóng vai là người thân của trẻ em

+ Đến tận nhà rình rập thời cơ thuận lợi bắt cóc trẻ em

Một số cách giữ an toàn cho bản thân:

+ Nhớ được số điện thoại của bố mẹ Biết nhờ những người an toàn giúp đỡ: công an, bộ đội, bảo vệ,

+ Không được cầm, nhận quà của người lạ

+ Đeo đồng hồ có chức năng định vị vị trí và có nút bấm khẩn cấp

+ Nếu người lạ có hành vi tiến đến gần, ôm, bế thì phải hô hoán, hét lớn “bắt cóc bắt cóc

+ Nêu được những người tin cây khi gặp khó khăn: ông, bà, bố, mẹ, anh trai, chị, nhân viên siêu

thị, chú công an, chú bảo vệ, thầy cô giáo…

Trang 9

V PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:

V RÚT KINH NGHIỆM

….

………

………

………

2 S Đ T DUY Ơ Ồ Ư

Trang 11

……….

Ngày đăng: 24/06/2021, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w