1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Dap an HSG Hoa 12 Quang Tri Nam hoc 20122013

7 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 468,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Do A tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối của axit axit hữu cơ B mạch hở, không nhánh và hai ancol là etanol và propan-2-ol.. Công thức: A là H5C2OOCCH24COOCHCH32 etyl isopropyl a[r]

Trang 1

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPT

Năm học: 2012 – 2013 Khóa thi ngày: 06/03/2013 Môn thi: HÓA HỌC

1 Hoàn thành phương trình phản ứng:

a) 2 NaI +2 H2SO4 (đặc, nóng) 2 NaHSO4 + 2 HI

8 HI + H2SO4 (đặc, nóng) H2S + 4 H2O + 4 I2 Hoặc: 8 NaI+9 H2SO4 (đặc, nóng) 8 NaHSO4 + H2S +4 H2O+4I2

b) 2 NaBr + 2 H2SO4 (đặc, nóng) 2 NaHSO4 + 2 HBr

2 HBr + H2SO4 (đặc, nóng) SO2 + 2 H2O + Br2 Hoặc: 2 NaBr+3 H2SO4 (đặc, nóng) 2 NaHSO4 + SO2+2 H2O+Br2

c) 2 KNO3 + S + 3C  to K2S + N2 + 3CO2

d) 2 FeSO4 + H2SO4 + 2 HNO2 Fe2(SO4)3 + 2 NO + 2 H2O

e) 2 KMnO4 +3H2SO4 + 5HNO2 K2SO4 + 2MnSO4+HNO3 + 3 H2O

f) 3 NaNO2 + H2SO4 (loãng) Na2SO4 + NaNO3 + 2 NO + H2O

1,0

2 Ta có: nHCl 0,1a mol; nNaOH 0,15.1,5 0, 225 mol

Khi trộn xảy ra phản ứng: HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)

Vì Al tan được trong dung dịch axit và kiềm nên xảy ra hai trường hợp:

-Trường hợp 1: HCl dư, NaOH hết sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2) nHCl = 0,225 + 0,15 = 0,375 = 0,1a  a = 3,75 (M) -Trường hợp 2: HCl hết, NaOH dư sau (1) xảy ra tiếp phản ứng:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (3) Suy ra: nNaOH (1) = nHCl (1)= 0,225–0,05 = 0,175(mol)  a = 1,75 (M)

1,0

3 Phương trình phản ứng dạng ion rút gọn

Al + 6H+ + 3NO3- Al3+ + 3NO2 + 3H2O FeS2 + 14H+ + 15NO3- Fe3+ +15NO2 + 2SO42- +7 H2O

H+ + OH- H2O Ba2+ + SO42- BaSO4 Fe3+ + 3OH-

Fe(OH)3

Al3+ + 3OH- Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- Al(OH)4

-1,0

4

Ta có:

4, 64

nFe O 0, 02

232

3 4   mol, nCu xmol Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)4 + H2O 0,02 0,02 0,02

Cu + Fe2(SO4)3 2FeSO4 + CuSO4

x mol 2x mol 2KMnO4 +10FeSO4+ 8H2SO4 2MnSO4 +5Fe2(SO4)3 +K2SO4 +8 H2O

0,01 0,05

Ta có: 0,02+2x=0,05  x=0,015 mol Vậy: Khối lượng của Cu là 0,96 gam

1,0

1 Phản ứng dạng ion

*Với NH3: Fe3+ + 3NH3 + 3H2O Fe(OH)3+ 3NH4+

Al3+ + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3+ 3NH4+

Ag+ +2NH3 Ag(NH3)2+

*Với dung dịch Na2S: 2Fe3+ + S2- 2Fe2+ + S 2Al3+ + 3S2- + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2S

*Với dung dịch FeCl2: Fe2+ + CO32- FeCO3

1,0

Trang 2

Fe2++Cl-+2Ag+ Fe3+ +AgCl+Ag (hoặc rời 2 phương trình)

2 Trường hợp 1: Hỗn hợp gồm NaF và NaCl Kết tủa chỉ là AgCl

4, 749

nNaCl nAgCl 0, 0331

143, 5

mol

 mNaF 2, 2 0, 0331.58,5 0, 26365  

gam Trường hợp 2: Không có muối florua

Đặt công thức chung của 2 muối là NaX

NaX + AgNO3   NaNO3 + AgX (1)

4, 749 2, 2

NaX 108 23

2, 2

NaX 0, 03 g/mol

 X = 73,3-23=50,3 Hai halogen kế tiếp là Cl(35,3) < 50,3 < Br( 80) 58,5x 103 y 2, 2 x 0, 02

mNaCl 0, 02.58, 5 1,17 gam

x y 0, 03 y 0, 01

1,0

3 * Nhìn chung năng lượng ion hoá tăng dần

Giải thích: Từ trái sang phải trong một chu kỳ, điện tích hạt nhân của các

nguyên tố tăng dần và số lớp e không đổi, nên lực hút giữa điện tích hạt

nhân và e lớp ngoài cùng tăng, làm e càng khó bị tách ra khỏi nguyên tử

nên năng lượng ion hoá tăng

* Be và N có năng lượng ion hoá cao bất thường

Giải thích: Be có cấu hình e 1s22s2, cấu hình ở phân lớp s bảo hòa và N

có cấu hình e là: 1s22s22p3, phân lớp p bán bão hoà Đây cũng là những

cấu hình e bền nên cũng cần cung cấp năng lượng cao hơn để tách e ra

khỏi nguyên tử

1,0

4 Viết các phương trình phản ứng và tính thể tích của dung dịch KMnO4

Fe2O3 + 6H+ 2Fe3+ + 3H2O

0,02 0,12 0,04

Fe + 2Fe3+ 3Fe2+

0,01 0,02 0,03

Dd B gồm: 0,02 mol H+, 0,03 mol Fe2+, 0,01 mol Fe3+, 0,14 mol Cl

-MnO4- + 5Fe2+ + 8H+ Mn2+ +5Fe3+ + 4 H2O

0,006  0,03

2MnO4- + 10Cl- + 16H+ 2Mn2+ + 5Cl2 + 8H2O

0,028  0,14

Ta có: VddKMnO 4 

0,17 lít = 170 ml

1,0

1 Tính khối lượng muối khan

*Xác định số mol các chất khí

Số mol Z = 0,896: 22,4 = 0,04 (mol) M Z= 3,15625.16 = 50,5

NO2

M

= 46 < 50,5 < M T  T là SO2 (M=64) Gọi a là số mol SO2, b là số mol NO2

Ta có hệ:

64a 46 b 50, 5.0, 04 2, 02 a 0, 01

a b 0, 04 b 0, 03

Phương trình phản ứng: (Có thể không cần ghi phản ứng)

X + 2H2SO4  XSO4 + SO2 + 2H2O

2Y + 2H2SO4  Y2SO4 + SO2 + 2H2O

X + 4HNO3  X(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Y + 2HNO3  YNO3 + NO2 + H2O

∑m muối khan = ∑mM + ∑mNO3- + ∑m SO42-

0,5

Trang 3

= 2,36 + 0,03.62 + 0,01.96 = 5,18 (gam)

Xác định khoảng giá trị

X  X2+ + 2e

S 2e S

 

x 2x 0,020,01

Y  Y+ + 1e

1e

 

y y 0,03 0,03

Theo định luật bảo toàn electron: 2x + y = 0,05

Khối lượng hỗn hợp: xX + yY = 2,36

*Giả sử chỉ tạo NO2 thì:

Khối lượng 2 muối nitrat= x(X + 124)+y(Y + 62)=2,36+62.0,05=5,46 g

*Giả sử chỉ tạo SO2 thì:

Khối lượng 2 muối sunfat= x(X + 96)+y/2(2Y+96)=2,36+48.0,05= 4,76g

Vậy: 4,76 gam < khối lượng 4 muối < 5,46 gam

0,5

2 *Hỗn hợp A gồm: CO2 và NO

Do Ag có tính khử yếu nên chỉ tạo NO

Vì mỗi chất trong hh chỉ tạo một chất sản phẩm khử nên Zn sẽ khử HNO3

thành NO hoặc NH4NO3

Gọi x là số mol Zn  số mol FeCO3 = x, gọi là số mol Ag= y

*Nếu Zn cũng khử HNO3 tạo ra khí NO thì ta có:

3Zn + 8HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O

x 2x/3

3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

y y/3

3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O

x x x/3

 Khí tạo thành có: x mol CO2 và

3x y 3

 mol NO

*Vì hh khí có tỉ khối so với hiđro là 19,2 nên n(CO2) = 1,5.nNO

 x =

3x y 1,5

3

 y = -x (loại)

0,5

*Do đó sản phẩm khử của Zn là: NH4NO3

4Zn + 10HNO3 → 4Zn(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

x x x/4

3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O

y y y/3

3FeCO3 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O

x x x x/3

 Khí tạo thành có x mol CO2 và

x y 3

 mol NO

Vì số mol CO2 = 1,5 nNO Nên x = y

* Khi B + NaOH dư và nung thì chất rắn chỉ có:

Fe(NO3)3   NaOH Fe(OH)3  t0 1/2 Fe2O3

AgNO3   NaOH 1/2Ag2O  t0 Ag

0,5x mol Fe2O3 + y mol Ag Vì x = y nên ta có:

80x + 108x = 2,82  x = 0,015 mol

0,5

Trang 4

Vậy cả 3 chất trong hh đã cho đều có số mol là 0,015 mol

1 CnH2nO2 có tổng số vòng no và số liên kết  là 1

Vậy phải có 1 liên kết  hoặc 1 vòng no

*Axit no, đơn chức, mạch hở (n  1) => C2H5COOH

*Este no, đơn chức, mạch hở (n  2) => HCOOC2H5, CH3COOCH3

*Tạp chức:

1-OH; 1-CHO (n  2) => HO-CH2CH=O, CH3-CH(OH)CHO 1-O-; 1-CHO => CH3-O-CH2-CHO

1-OH; 1-CO- => CH3-CO-CH2-CHO 1-O-; 1-CO- => CH3-O-CO-CH3

* Vòng no:

OH OH

1.0

2 Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, chiết tách phần không tan ta được

hỗn hợp gồm C6H6, C6H5NH2 (hỗn hợp I)

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

Phần dung dịch gồm: C6H5ONa, C2H5OH, NaOH dư ( dung dịch II)

Chưng cất dung dịch (II), hơi ngưng tụ làm khô được C2H5OH vì

C6H5ONa, NaOH không bay hơi

Cho CO2 dư vào ddC6H5ONa, NaOH, lọc tách phần kết tủa được C6H5OH

NaOH + CO2 → NaHCO3 C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

Cho hỗn hợp (I) vào dd HCl dư, chiết tách phần không tan ta được C6H6

C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl (tan)

Cho dung dịch thu được gồm C6H5NH3Cl, HCl dư vào dung dịch NaOH

dư, chiết tách phần chất lỏng ở trên ta được C6H5NH2

HCl + NaOH → NaCl + H2O

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

1.0

Phản ứng:

o

CaO,t

      C2H5NH2 + Na2CO3

2C2H5OH    

o xt,t

nC4H6     

o xt,p,t

1.0

mạch hở, không nhánh và hai ancol là etanol và propan-2-ol

0,5

Trang 5

Phản ứng: H 2 N(CH 2 ) 6 NH 2 + HOOC(CH 2 ) 4 COOH   xt,p,to

[-HN(CH 2 ) 6 NH-CO-(CH 2 ) 4 CO-] n (tơ nilon-6,6) +2H 2 O

Tơ enang: [-HN(CH2)6-CO-]n

Do tơ nilon-6,6; tơ enang đều có nhóm –HN-CO– nên đều bị axit, kiềm

phá hủy do phản ứng thủy phân

*Trong môi trường kiềm: –HN-CO– + OH- –NH2 + –COO

-*Trong môi axit: –HN-CO– + H+ + H2O –NH3+ + –COOH

0,5

2 *Khi oxi hóa etylen glicol bằng dung dịch HNO3 thì nhóm –CH2-OH sẽ bị

oxi hóa thành –CHO, -COOH Ta có công thức của 5 chất là:

*Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi:

*Giải thích: -Do liên kết H trong axit bền hơn trong ancol

-Khối lượng phân tử tăng dần

0,5

3 *Dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng

-Tạo khí không màu, không mùi:(NH4)2CO3

-Tạo dung dịch trong suốt chuyển sang vẩn đục là: C6H5ONa

-Tạo kết tủa trắng là: BaCl2

-Tạo hiện tượng phân lớp là: C6H6

-Tạo hiện tượng vẩn đục chuyển sang trong suốt là: C6H5NH2

-Tạo dung dịch trong suốt là: C2H5OH và Na2SO4

*Cho BaCl2 vào C2H5OH và Na2SO4 thì Na2SO4 tạo kết tủa trắng Không

hiện tượng là: C2H5OH

*Phản ứng:

(NH4)2CO3 + H2SO4 CO2 + H2O + (NH4)2SO4

2C6H5ONa+ H2SO4 2C6H5OH + Ma2SO4

BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl

C6H5NH2+ H2SO4 (C6H5NH3)2SO4

Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

1,0

4

Gọi công thức A là: CxHy : CxHy + (x + 4y )O2  xCO2 + 2y H2O

Ta có: mA = mH2O  12x + y = 9y  x:y = 2:3

CTPT của A, B có dạng: C2nH3n Từ: 150 < M < 170  5,55 < n < 6,29

Vậy: n = 6 CTPT của A là: C12H18

Phân tử A có độ bất bảo hoà Δ = 4

Vì: A + AgNO3/NH3  B

A + H2O     4 

o HgSO , t

C

Suy ra: A là hợp chất không no chứa nối ba CC đầu mạch

Vì chất C tác dụng với dd KMnO4 trong H2SO4 sinh ra chất D:

H 3 C C

CH3

CH3

CH 2 CH CH COCH3

CH2 COOH

COOH Suy ra CTCT của A là: CTCT của B là: CTCT của C:

C(CH3)3-CH2

-C CH

C(CH3)3-CH2

-C CAg

C(CH3)3-CH2

-CO-CH3

1,0

Trang 6

1

* Xác định Z Do:

Vậy nH O2 nCO2

=> Z là ancol no, mạch hở: CnH2n+2Ok (k≤n)

CnH2n+2Ok +

3 1 2

n  k

O2 → nCO2 + (n+1)H2O

1 (mol) →

3 1 2

n  k

mol → n mol →(n+1) mol

Ta có: n O2

phản ứng = 0,105 mol Từ:

n 3 (n 1)  4  (14n + 2 + 16k)/2,76=

3 1 2

n  k

/ 0,105

Thay n = 3 vào ta có

44 16 2,76

3

10 0, 21

k

k k

CH2OHCHOHCH2OH: glixerol

1,0

*Xác định 2 axit X, Y:

Vì K= 32.0,625 = 20  CH4, khí còn lại là R’H  X: CH3COOH

Cho K qua dung dịch Br2 dư chỉ thu được 1 khí bay ra

 nCH 4  5,376/22,4 = 0,24 mol

Chất rắn R có chứa Na2CO3:

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O

0,36 ← 0,36

CH3COONa + NaOH

o

CaO,t

      Na2CO3 + CH4 0,24 ← 0,24 ← 0,24 ← 0,24

Y là: R’(COOH)t  muối: R’(COONa)t

Do mạch hở, không phân nhánh nên t=1 hoặc t = 2

R’(COONa)t + t.NaOH

o

CaO,t

      t.Na2CO3 + R’Ht 0,12 → 0,12/t

Ta có: K=

0, 24 0,12 / t

= 20 +8.t Khi t=1 thì MR 'H t = 28 => C2H4 => axit Y: CH2=CH- COOH (0,12 mol)

Khi t=2 thì MR 'H t

= 36 (loại) Vậy A là: C3H5(OCOCH3)2(OCOC2H3)

1,0

2 *Xác định a, b, x

Trung hòa NaOH dư sau phản ứng xà phòng hóa:

NaOH + HCl → NaCl + H2O 0,02 0,02 0,02 0,02

Vậy: mM = b = 82.0,24 + 94.0,12 + 58,5.0,02 = 32,13 gam

C 3 H 5 (OCOCH 3 ) 2 (OCOC 2 H 3 )+3NaOH

o t

  C 3 H 5 (OH) 3 + 2CH 3 COONa+C 2 H 5 COONa 0,12 mol 0,36mol  0,24 mol

Vậy: a = 230.0,12 = 27,6 gam Ta có:x=0,38/0,19=2mol/lít

Công thức cấu tạo của A:

CH3COO-CH2

CH3COO-CH

C2H3COO-CH2

CH3COO-CH2

C2H3COO-CH

CH3COO-CH2

1,0

Trang 7

Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu Nếu PTHH

thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó

Ngày đăng: 24/06/2021, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w