Bài viết này đề cập một vấn đề đang được ngành giáo dục rất chú trọng: đó là dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn dựa trên dự án học tập, tích hợp phần kiến thức trong môn Hóa học với các môn học khác để có được kiến thức tổng hợp và nhìn nhận, xem xét sự vật, hiện tượng bằng cách nhìn đa chiều, đa diện hơn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống cho học sinh phổ thông. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC PHỔ THÔNG
Phạm Thị Kim Giang1
Tóm tắt:
Dạy học định hướng phát triển năng lực đang được Nhà nước, các nhà giáo dục và toàn xã hội rất quan tâm Năng lực giải quyết vấn đề là một trong số những năng lực cốt lõi được hình thành, phát triển từ trong nhà trường phổ thông thông qua các bài học, các chủ đề dạy học, các phương pháp dạy học phù hợp Dạy học chủ đề tích hợp liên môn đáp ứng nhu cầu phát triển nhiều năng lực cho học sinh phổ thông, trong đó có năng lực giải quyết vấn đề Bài viết này đề cập một vấn đề đang được ngành giáo dục rất chú trọng: đó là dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn dựa trên
dự án học tập, tích hợp phần kiến thức trong môn Hóa học với các môn học khác
để có được kiến thức tổng hợp và nhìn nhận, xem xét sự vật, hiện tượng bằng cách nhìn đa chiều, đa diện hơn nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống cho học sinh phổ thông Dựa trên phương pháp nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn, phương pháp quan sát và phướng pháp thống kê Toán học để đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm thông qua bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề đã được xây dựng.
Từ khóa: Năng lực; năng lực giải quyết vấn đề; dạy học chủ đề tích hợp liên môn.
1 Đặt vấn đề
Sự hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa hiện nay tạo ra những cơ hội nhưng cũng đồng thời là thách thức lớn đối với xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Giáo dục đang hướng tới phát triển năng lực cho người học để đáp ứng nhu cầu xã hội Năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) là một trong những năng lực cốt lõi của học sinh Năng lực đó được hình thành, phát triển và được đánh giá thế nào khi học môn Hóa học Bài báo sẽ trình bày về phát triển NLGQVĐ thông qua dạy học chủ đề tích hợp liên môn
1 Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội; Điện thoại: 0983133018;
Email: kimgiang0378@gmail.com.
Trang 22 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở lí luận về quan điểm dạy học tích
hợp; Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học
và sự phát triển các năng lực cho học sinh; Nghiên cứu mối quan hệ nội dung kiến thức trong chủ đề ở các môn khoa học tự nhiên có liên quan
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm
kết quả
Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và trò chuyện với học sinh và giáo viên
THPT Từ đó có thể đưa ra những đánh giá khách quan, đúng đắn và chính xác hơn để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng quan điểm dạy học tích hợp thông qua dạy học chủ đề trong phần dẫn xuất halogen ở lớp 11 nhằm giúp các em học tập tích cực, sôi nổi, chủ động hơn
để phát triển năng lực cho học sinh THPT
Phương pháp thống kê toán học: Xử lí số liệu thu thập được từ kết quả các bài kiểm tra,
đánh giá sau khi dạy học các chủ đề tích hợp và rút ra kết luận sư phạm Đánh giá hiệu quả
sử dụng phương pháp daỵ hoc theo hướng tích cực và vận dụng quan điểm dạy học tích hợp
3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Cơ sở lý luận về dạy học tích hợp
3.1.1 Dạy học tích hợp là gì?
Trong Từ điển tiếng Việt, tích hợp là “sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp” [1] Theo
Từ điển giáo dục, tích hợp là “hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu giảng dạy, học
tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” Như vậy ta có thể hiểu tích hợp là sự hợp nhất thành một thể hoàn chỉnh và thống nhất chứ không phải ghép các mảnh với nhau
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể xác định:
Dạy học tích hợp (DHTH) là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng,… thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác để giải quyết có hiệu quả các vấn đề học tập trong học tập và cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn kỹ năng [2], [3]
Như vậy, DHTH là một quan điểm dạy học trong đó người học cần huy động mọi nguồn lực để giải quyết tình huống phức hợp – có vấn đề nhằm phát triển các năng lực và phẩm chất cá nhân
Chủ đề tích hợp liên môn là vận dụng kiến thức liên môn (tích hợp liên môn) để thực hiện hoạt động học, người học cần vận dụng các kiến thức của nhiều môn học để giải quyết vấn đề đặt ra
Trang 33.1.2 Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn
Cũng có nhiều tác giả đã xây dựng quy trình dạy học tích hợp [4],[5],[6],[7],[8] về cơ bản đều có các bước sau:
Bước 1: Xác định chủ đề tích hợp, lựa chọn những nội dung kiến thức liên quan đến
nhiều lĩnh vực và nhiều môn học để tìm ra vấn đề chung giữa các môn học đó Chú ý đến các vấn đề thực tiễn và gần gũi với đời sống
Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề tích hợp, bao gồm: kiến thức, kĩ năng, thái độ,
định hướng năng lực hình thành và phát triển cho HS
Bước 3: Xây dựng các nội dung trọng tâm trong chủ đề tích hợp Lựa chọn nội dung
sao cho phù hợp với văn hóa vùng miền, điều kiện từng địa phương, phù hợp đối tượng học sinh
Bước 4: Lựa chọn phương pháp dạy học chủ đề Xây dựng các câu hỏi hướng dẫn các
em tìm hiểu vấn đề được nêu trong chủ đề Cung cấp nguồn tài liệu cụ thể, giao nhiệm vụ
cụ thể phù hợp với từng đối tượng học sinh
Bước 5: Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung các chủ đề tích hợp đã xây dựng và
tính hiệu quả của chúng trong việc hình thành và phát triển năng lực cho HS trong dạy học
Đề xuất các cải tiến cho phù hợp với thực tế
Trong nghiên cứu này, tác giả xây dựng chủ đề tích hợp liên môn theo quy trình trên
3.2 Năng lực giải quyết vấn đề
3.2.1 Khái niệm năng lực
Trong nhiều nghiên cứu, năng lực (NL) được định nghĩa khác nhau dựa trên các góc
độ khác nhau như tâm lý học, giáo dục học, triết học,… Nhưng NL đều được hiểu là sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng, thái độ của con người để giải quyết có hiệu quả một nhiệm
vụ, một công việc nào đó trong bối cảnh, tình huống cụ thể, NL chỉ hình thành và phát triển qua hành động
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã xác định: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”[2]
3.2.2 Cấu trúc và biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ)
Theo OECD (2012) định nghĩa, “Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống có vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao hàm sự sẵn sàng tham gia vào các tình huống tương tự để đạt được tiềm năng của mình như một công dân tích cực và xây dựng” Năng lực GQVĐ trong học tập là khả năng người học phát hiện được vấn đề, xây dựng giả thuyết, lập kế hoạch và GQVĐ học tập [2]
Trang 4Như vậy, có thể hiểu năng lực GQVĐ thường có cấu trúc gồm 04 thành tố là: phát hiện vấn đề; đề xuất giải pháp; giải quyết vấn đề; đánh giá kết quả thực hiện
Phát hiện được vấn đề: HS nêu được vấn đề cần giải quyết.
Đề xuất giải pháp: HS nêu được các thông tin liên quan trong nhiệm vụ được giao (xác
định thông tin trung gian qua đồ thị, bảng biểu, mô tả, ); xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết; định hướng cách hành động, từ đó đề xuất giải pháp GQVĐ
Giải quyết vấn đề: HS thực hiện giải pháp đã vạch ra; điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp
với thực tiễn; tổ chức thực hiện và duy trì hiệu quả hoạt động nhóm khi thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề
Đánh giá kết quả thực hiện: HS tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, đã hoàn thành bao nhiêu phần trăm công việc, rút ra kinh nghiệm gì cho bản thân (đánh giá được những
ưu điểm, hạn chế của bản thân)
3.2.3 Đánh giá năng lực
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú trọng đến phát triển kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện, phát triển năng lực giải quyết vấn đề gắn với các tình huống thực tiễn trong cuộc sống, các vấn đề xã hội khác Chính vì vậy, việc đánh giá không chỉ kiểm tra kiến thức học sinh hiểu được đến đâu mà kiểm tra, đánh giá học sinh vận dụng các kiến thức được học vào các vấn đề phức hợp trong cuộc sống, môi trường xung quanh như thế nào
Để đánh giá được năng lực, cần xây dựng được bộ công cụ đánh giá, trong bài báo này, tác giả xác định các công cụ sau: đánh giá qua hồ sơ học tập, đánh giá qua bảng kiểm quan sát của giáo viên, đánh giá qua bảng tự đánh giá của học sinh (tự đánh giá), đánh giá chéo giữa các nhóm học sinh với nhau (đánh giá đồng đẳng), qua bài kiểm tra kiến thức
3.3 Xây dựng chủ đề dạy học tích hợp liên môn phần dẫn xuất halogen - Hóa học 11
Với phần này, có thể xây dựng được hai chủ đề: Chủ đề 1 “Dẫn xuất Halogen với môi trường sống” được dạy học theo phương pháp góc; Chủ đề 2 “Nỗi đau từ chất độc màu da cam Dioxin” được dạy học theo phương pháp dự án Kiến thức của hai chủ đề này đã được giảm
tải trong sách giáo khoa, vì vậy, hai chủ đề này được thực hiện trong hoạt động ngoại khóa của học sinh Nhằm giúp cho học sinh hiểu thêm về dẫn xuất halogen
Chủ đề 1 được dạy trong 4 tiết bằng phương pháp dạy học theo góc Lớp học chia thành 4 góc tương ứng với 4 nhóm, mỗi nhóm 8 HS:
+ Phiếu phân tích: Phân tích khái niệm, phân loại, tính chất vật lí, tính chất Hóa học,
ứng dụng của dẫn xuất halogen (nội dung có trong phiếu học tập số 1)
+ Phiếu quan sát: Quan sát thí nghiệm trên máy chiếu và rút ra tính chất Hóa học (nội
dung có trong phiếu học tập số 2)
+ Phiếu trải nghiệm: Thực hiện thí nghiệm để rút ra tính chất Hóa học (nội dung có
trong phiếu học tập số 3)
Trang 5+ Phiếu áp dụng: Quan sát hình ảnh được cung cấp và hiểu biết chung, HS nêu một
số ứng dụng trong thực tế, HS đọc tư liệu trong SGK rút ra tác hại và lợi ích của dẫn xuất halogen (nội dung được trình bày trong phiếu học tập số 4)
Thời gian thực hiện của mỗi góc là 15 phút
Sau khi các nhóm thực hiện xong từng nhiệm vụ lần lượt di chuyển đến các góc khác Đến khi các nhóm đều thực hiện đủ các góc, đại diện các nhóm lên trình bày theo câu hỏi ghi trong các phiếu học tập
Các nhóm khác lần lượt nhận xét và bổ sung, đối sánh với kết quả của nhóm Từ đó tự rút ra kết luận cho từng nội dung của mỗi phiếu
Chủ đề 2 đề cập đến một dẫn xuất halogen đã từng gây ra nỗi đau cho nhiều thế hệ phải chịu hậu quả của nó sau cuộc chiến tranh chống Mỹ Đó là chất độc dioxin, nó đã và đang gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường (phá hủy môi trường), về con người (làm vô sinh và để lại di chứng tật nguyền cho những thế hệ sau) Chủ đề 2 tích hợp nhiều kiến thức của các môn học khoa học tự nhiên và xã hội, lịch sử giúp học sinh có kiến thức liên môn tốt Chẳng hạn, đối với môn Lịch sử: Theo số liệu thống kê được Bộ Quốc phòng Mỹ công
bố năm 2007, trong khoảng thời gian tiến hành cuộc chiến tranh ở Việt Nam, quân đội Mỹ
đã sử dụng 80 triệu lít chất độc dioxin và thực hiện khoảng 6000 chuyến bay để phun rải rác nhiều khu vực miền Nam Việt Nam
Đối với môn Hóa học: Dioxin là cụm từ chung cho 75 loại chất độc khác nhau, trong đó
7 chất độc nhất có chứa 4 nguyên tử clo (dẫn xuất clo) Dưới đây là nội dung được tích hợp trong chủ đề “Nỗi đau từ chất độc màu da cam Dioxin”
Bảng 1 Nội dung tích hợp theo chủ đề 2
Hóa học 11 Chương 8: Dẫn xuất
halogen Ancol -Phenol
Bài 39: Dẫn xuất hal-ogen của
hiđrocacbon
Công thức cấu tạo, công thức phân
tử, đặc điểm cấu tạo.
Tính chất Hóa học của dẫn xuất halogen.
Ứng dụng: làm nguyên liệu tổng hợp hữu cơ, dung môi trong công nghiệp, trong y tế, trong nông nghiệp.
- Chất dioxin là gì? Công thức cấu tạo, cơ chế tác động của chất dioxin đối với môi trường và con người như thế nào?
biến đổi các công thức tính toán, những công thức chuyển đổi giữa các đại lượng để thực hiện 1 bài toán hóa, xác định công thức dẫn xuất halogen.
Trang 6Môn Lớp Chương Bài Nội dung
dẫn xuất halogen với con người và môi trường.
tài nguyên và bảo vệ môi trường
- Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất và trong quá trình sử dụng một số hợp chất của dẫn xuất halogen (thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ, diệt khuẩn).
Địa lí 10 Chương 10: Môi
trường và sự phát triển bền vững
Bài 42: Môi trường
và sự phát triển bền vững
- Sử dụng hợp lí nguồn nguyên liệu
để bảo vệ môi trường.
Hình thức tổ chức dạy học chủ đề tích hợp liên môn theo dự án GV dạy học trong thời lượng 4 tiết, thời gian là 3 tuần
Tiết 1: Khởi động: GV giới thiệu về dự án, đề xuất ý tưởng, chia nhóm và phân công nhiệm vụ cho từng nhóm, yêu cầu về sản phẩm nhóm, thời gian thực hiện dự án và hướng dẫn tài liệu tham khảo, cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho HS (bảng 2) Cung cấp các kỹ thuật làm việc nhóm, hướng dẫn HS làm việc nhóm hiệu quả GV cùng HS xây dựng tiêu chí đánh giá HS theo năng lực: phiếu quan sát của GV, phiếu tự đánh giá của HS, phiếu đánh giá hoạt động thành viên trong từng nhóm, phiếu đánh giá chéo giữa các nhóm, phiếu đánh giá theo sổ nhật ký, phiếu đánh giá sản phẩm báo cáo, phiếu đánh giá kết quả tổng hợp của
dự án
Bảng 2 Bộ câu hỏi định hướng chủ đề 2
Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để giảm thiểu được sự phá hủy đối với hệ sinh thái và sức khỏe con người
do chất độc Dioxin đem lại?
Chất độc Dioxin là gì?
Chất độc Dioxin có hại như thế nào?
Làm thế nào để giảm thiểu sự phơi nhiễm chất
độc Dioxin?
Chất độc Dioxin có bản chất là hợp chất gì? Hợp chất đó
có những tính chất vật lí và tính chất Hóa học như thế nào?
Hợp chất đó có ứng dụng gì trong thực tế? Ngoài lợi ích, hợp chất đó cũng có những tác hại như thế nào?
Tại sao lại gọi là “Chất độc màu da cam Dioxin”?
Chất độc màu da cam Dioxin ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe con người và môi trường?
Những biện pháp để giảm thiểu và khắc phục phơi nhiễm chất độc Dioxin?
Ý tưởng về thuốc trừ sâu bảo vệ môi trường?
Trang 7Tiết 2, 3: Thực hiện dự án
GV sát sao kiểm tra tiến độ thực hiện dự án, trao đổi và giúp đỡ các nhóm HS còn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án GV ghi chép vào sổ nhật ký dự án, có lịch hẹn làm việc với từng nhóm để các nhóm hoàn thành công việc đúng tiến độ
Tiết 4: Nghiệm thu và báo cáo kết quả dự án
Các nhóm hoàn thiện sản phẩm và trình bày dự án
2.4 Xây dựng công cụ đánh giá năng lực cho học sinh THPT
Năng lực chủ yếu được phát triển ở chủ đề này là năng lực giải quyết vấn đề (GQVĐ) Các tiêu chí/ biểu hiện của nó được xây dựng và đánh giá theo các mức độ khác nhau thông qua các phiếu quan sát của giáo viên, phiếu tự đánh giá của học sinh, phiếu đánh giá chéo của các nhóm, phiếu đánh giá sản phẩm nhóm, tùy vào từng chủ đề Ngoài ra, tác giả cũng thiết kế ở mỗi chủ đề một bài kiểm tra định lượng có các câu hỏi phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh dựa theo các tiêu chí cơ bản trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2017 Từ đó có thêm cơ sở để đánh giá tác động của việc dạy học chủ đề tích hợp tới sự phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT
2.5 Thực nghiệm sư phạm với chủ đề đã xây dựng
Mục đích của thực nghiệm sư phạm là kiểm chứng tính phù hợp của các chủ đề tích hợp (CĐTH) đã xây dựng và tính khả thi, hiệu quả của các đề xuất trong tổ chức dạy học các CĐTH
Đối tượng thực nghiệm (TN) là học sinh Trường THPT Khoa học Giáo dục (HES), Trường THPT Phan Bội Châu – Hà Nội Các lớp được chọn làm TN và đối chứng đều có sĩ
số đồng đều và sức học tương đương nhau
Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm (TNSP) được trình bày ở bảng 3 Tiến hành TNSP theo kế hoạch, kết quả TNSP được thu thập và xử lý số liệu bằng phương pháp Toán học thống kê
Kết quả TNSP: Kết quả đánh giá năng lực học sinh qua chủ đề (bảng kiểm quan sát của
GV, phiếu tự đánh giá của HS, phiếu đánh giá chéo các nhóm HS,…)
+ Về nội dung, tính phù hợp của chủ đề: Qua nhận xét của các chuyên gia, các giáo viên dạy thực nghiệm về chủ đề đã xây dựng cho thấy: chủ đề phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh, gần gũi với thực tiễn cuộc sống, có nhiều tình huống và các vấn đề thực tiễn được học sinh hào hứng tham gia, có tính khả thi cao
Trang 8Bảng 3 Nội dung TNSP, đối tượng TNSP ở một số trường THPT
STT Trường dạy TN Đối tượng TN Nội dung TN, NL
cần phát triển GV dạy TN Công cụ đánh giá Lớp TN Lớp ĐC
1 Trường THPT
Khoa học
Giáo dục
11A1 (25HS)
11A2 (25HS)
Chủ đề 2, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Nguyễn Vân Trang
- Bài kiểm tra
- Bảng kiểm quan sát của GV
- Phiếu tự đánh giá của HS
- Phiếu đánh giá nhóm
2 Trường THPT
Phan Bội Châu
11A1 (33HS)
11A2 (33HS)
Chủ đề 2, phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Nguyễn Thanh Mai
- Bài kiểm tra
- Bảng kiểm quan sát của GV
- Phiếu tự đánh giá của HS
- Phiếu đánh giá nhóm
+ Về sự phát triển năng lực của HS lớp thực nghiệm: Qua kết quả bảng kiểm quan sát của GV, phiếu tự đánh giá của HS, phiếu đánh giá chéo các nhóm HS, phiếu hỏi trước và sau thực nghiệm, cho thấy: HS đã có sự phát triển năng lực GQVĐ hơn sau tác động
+ Về mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng: Qua các bài kiểm tra kiến thức, kỹ năng, học sinh đạt yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải quyết vấn đề phức hợp Điểm lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
Cụ thể, kết quả đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của HS lớp TN thông qua chủ
đề tích hợp liên môn được thể hiện ở bảng 4
Bảng 4 Bảng tiêu chí đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ cho HS
Tiêu chí phát
triển năng lực
GQVĐ
Biểu hiện của HS
Các mức độ của biểu hiện
Minh chứng Chưa đạt
(0đ) Đạt (1đ) Tốt (2đ)
Rất tốt (3đ)
Phát hiện VĐ
1 Nêu được
VĐ cần giải quyết trong nhiệm vụ được giao.
Không nêu được VĐ.
Nêu được
VĐ nhưng chưa đầy đủ.
Nêu được
VĐ đầy
đủ nhưng chậm, phải nhờ sự hướng dẫn của GV.
Tự nêu được
VĐ một cách đầy
đủ, nhanh chóng.
Cuốn nhật
kí hoạt động của nhóm, bảng phân công nhiệm vụ,
kế hoạch.
Trang 9Tiêu chí phát
triển năng lực
GQVĐ
Biểu hiện của HS
Các mức độ của biểu hiện
Minh chứng Chưa đạt
(0đ) Đạt (1đ) Tốt (2đ)
Rất tốt (3đ)
Đề xuất giải
pháp
2 Nêu được
các thông tin liên quan.
3 Đề xuất giải
pháp GQVĐ.
Không nêu được các thông tin liên quan.
Không đề xuất được giải pháp GQVĐ.
Nêu chưa đầy đủ các thông tin liên quan.
Đề xuất được giải pháp GQVĐ nhưng chưa khả thi, không hiệu quả.
Nêu đầy đủ thông tin liên quan.
Đề xuất được giải pháp khả thi.
Nêu đầy đủ các thông tin liên quan một cách chính xác, khoa học.
Đề xuất được giải pháp sáng tạo, có thể GQVĐ nhanh chóng, tốt nhất.
Cuốn nhật
kí hoạt động của nhóm, bảng phân công NV,
kế hoạch,
sổ theo dõi của GV.
Giải quyết vấn
đề
4 Thực hiện
GQVĐ
Không giải quyết được vấn đề nên không tạo
ra được sản phẩm nào.
Lúng túng khi GQVĐ nên tạo ra sản phẩm chưa hoàn hảo về cả hình thức, nội dung.
Thực hiện GQVĐ tốt, tạo ra sản phẩm có nội dung tốt nhưng hình thức chưa đẹp.
Thực hiện QGVĐ tạo
ra sản phẩm xuất sắc cả nội dung và hình thức.
Cuốn nhật
kí hoạt động của nhóm, bảng phân công NV,
kế hoạch,
sổ theo dõi của GV.
Đánh giá kết
quả thực hiện
5 Tự đánh giá
kết quả thực hiện.
Không có khả năng tự đánh giá.
Chưa nêu được chính xác ưu điểm và hạn chế của kết quả thực hiện.
Nêu được chính xác
ưu điểm
và hạn chế của kết quả thực hiện, nhưng chưa
có căn cứ
và chưa rút được kinh nghiệm.
Nêu được chính xác
ưu điểm và hạn chế của kết quả thực hiện, có căn cứ xác thực và rút được kinh nghiệm.
Bản theo dõi cá nhân, cuốn nhật
kí hoạt động của nhóm, bảng phân công NV,
kế hoạch,
sổ theo dõi của GV. Xếp loại NL GQVĐ của HS theo quy ước như sau:
- Điểm từ 0 đến 4 điểm: NL GQVĐ ở mức chưa đạt (mỗi tiêu chí chưa đạt: 0 điểm)
- Điểm từ 5 đến 8 điểm: NL GQVĐ ở mức đạt (mỗi tiêu chí đạt: 1 điểm)
Trang 10- Điểm từ 9 đến 12 điểm: NL GQVĐ ở mức tốt (mỗi tiêu chí tốt: 2 điểm).
- Điểm từ 13 đến 15 điểm: NL GQVĐ ở mức rất tốt (mỗi tiêu chí rất tốt: 3 điểm)
Để đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ của học sinh thông qua bảng kiểm quan sát của GV và phiếu tự đánh giá của HS, chúng tôi tiến hành quan sát trên đối tượng lớp thực nghiệm ở 2 trường THPT Khoa học Giáo dục (KHGD) và THPT Phan Bội Châu (PBC) Kết
quả được trình bày ở bảng 5.
Chú ý: Số HS ở 2 lớp thực nghiệm tại hai trường THPT KHGD và THPT PBC có sức
học tương đương Các kết quả quan sát của GV và tự đánh giá của HS khá tương đồng về kết quả Điều đó chứng tỏ sự tác động của việc DHTH theo chủ đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS có kết quả tốt hơn đáng kể không phải là ngẫu nhiên, mà có chủ đích
Nhận xét, đánh giá chung: Qua các kết quả đã thu được cho thấy: các chủ đề đã xây dựng đáp ứng được mục tiêu dạy học đã đặt ra; tổ chức dạy học các chủ đề đã được thực hiện và có kết quả khả quan, đề tài có tính khả thi và hiệu quả về việc phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh THPT Thông qua phỏng vấn và trò chuyện, học sinh rất thích và hào hứng với chủ đề này Điều đó chứng tỏ chủ đề có sự liên hệ thực tiễn một cách phù hợp, học sinh thấy hứng thú hơn với môn học
Bảng 5 Kết quả đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS lớp TN qua dạy học chủ đề
NL GQVĐ Tiêu chí
GV đánh giá (Mức đạt trở lên)
HS tự đánh giá (Mức đạt trở lên) Nhận xét Trước tác động Sau tác
động
Trước tác động
Sau tác động
Phát hiện
VĐ
1 Nêu được
VĐ cần
giải quyết
trong
nhiệm vụ
được giao.
Lớp11A1: 10/25 (THPTKHGD)
Lớp 11A1: 9/33 (THPT PBC)
23/25
25/33
11/25
10/33
24/25
26/33
Số HS từ mức đạt trở lên đã tăng sau tác động, nhiều HS đạt ở mức tốt.
Đề xuất
giải pháp
2 Nêu được
các thông
tin liên
quan.
3 Đề xuất
giải pháp
GQVĐ.
Lớp 11A1: 13/25
Lớp 11A1: 8/33
Lớp 11A1:14/25 Lớp 11A1: 10/33
23/25
26/33
20/25 27/33
14/25
9/33
15/25 11/33
24/25
27/33
23/25 29/33
Số HS nêu được các thông tin liên quan
ở mức đạt trở lên tăng sau tác động
Có nhiều HS đạt mức tốt và rất tốt.