1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 1 tuan 9

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 61,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I / Mục đích yêu cầu: HS đọc viết được eo, ao chú mèo, ngôi sao Đọc được câu phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Gió mây , mưa bão lũ II/ Chuẩn bị: - Chữ cái, túi cài, tranh con mèo,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/10/2012 Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

TIẾT: 72&73 Bài: uôi - ươi

I/ Mục đích yêu cầu:

- Đọc và viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi

- Nhận ra uôi, ươi trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá

- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chuối, bưởi, vú sữa

II/.Chuẩn bị:

- Bộ ghép chữ Tiếng Việt

- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

a/ Giới thiệu:

- Hôm nay chúng ta học vần : uôi, ươi.

b/ Dạy vần: uôi

Nhận diện vần:

- Vần uôi được tạo nên bởi âm đôi uô và i Các em tìm

trong bộ chữ cái tiếng việt âm uô và i rồi ghép lại thành

vần uôi.

- HS tìm và ghép vần

uôi.

- Cho HS so sánh Vần uôi với vần ôi - HS so sánh vần uôi.

Đánh vần:

- GV chỉ bảng cho HS đánh vần uôi GV chỉnh sửa - HS đánh vần: CN –

ĐT

- Tiếng khoá, từ khoá:

- Các em hãy thêm âm ch, dấu sắc vào vần uôi để

được tiếng gì?

- HS trả lời: tiếng

chuối.

- Em có nhận xét gì về vị trí âm ch dấu sắc, và vần uôi? - ch đứng trước, dấu

sắc trên âm ô.

- Cho HS ghép tiếng chuối vào bảng cài: - HS cài bảng cài tiếng

chuối.

- Tiếng chuối đánh vần như thế nào? - HS đánh vần tiếng

chuối.

- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì? - HS trả lời: nải chuối.

Trang 2

- Cho HS đọc từ ứng dụng:tuổi thơ, buổi tối, túi lưới,

tươi cười.

- cá nhân

HS lên gạch dưới tiếng có vần mới

Đánh vần tiếng có vần mới và đọc cả từ ứng dụng CN - ĐT

+ Viết chữ ghi vần, tiếng và từ:

- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần: uôi, ươi,

nải chuối, múi bưởi.

+ Hai chị em đang chơi vào thời gian nào?

- Cho HS đọc câu ứng dụng: Buổi tối, chị Kha rủ bé

- Trong câu tiếng nào có vần mới? - HS trả lời ( Buổi).Đáng vần tiếng buổi và đọc buổi

Luyện viết: ui, ưi, đồi núi, gửi thư.

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài

Luyện nói:

- Bài luyện nói có tên là gì? - chuối, bưởi, vú sữa.

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo

những gợi ý sau: - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:+ Trong tranh vẽ gì?

+ Qủa chuối chín có màu gì?

+ Em đã ăn quả vú sữa bao giờ chưa?

+ Khi bóc vỏ bên ngoài quả bưởi ra em nhìn thấy gì?

Trang 3

Ngày soạn : 14/10/2012 Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012

TUẦN: 9 Môn : Thủ Công

TIẾT: 9 Bài: Cắt, dán hàng rào đơn giản (Tiết 3)

I.Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS biết cách kẻ, cắt các nan giấy.

- Cắt được các nan giấy, các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương đối thẳng

- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản

II.Chuẩn bị:

-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào

-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công

III.Hoạt động dạy chủ yếu :

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: Cắt, dán hàng rào đơn giản

tiết 3

- Giáo viên cho học sinh quan sát lại mẫu

hàng rào bằng các nan giấy và nhận xét:

- Gọi HS nhắc lại cách kẻ các nan giấy

- Gọi HS nhắc lại cách cắt các nan giấy

- Gọi HS nhắc lại cách dán các nan giấy để

được hàng rào

GV hỏi có mấy nan giấy ngang và mấy nan

giấy đứng

Khi dán khoảng cách giữa các nan giấy đứng

và các nan giấy ngang như thế nào?

- Giáo viên nhắc lại cách kẻ cắt các nan giấy

+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:

gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng,

khoảng cách giữa các nan giấy ngang và nan

giấy đứng cách đều nhau

- Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:

- GVquan sát giúp học sinh yếu hoàn thành

nhiệm vụ của mình

Học sinh quan sát các nangiấy và hàng rào mẫu

HS thi đua nhắc lại

Có 2 nan giấy ngang và 4nan giấy đứng

.Học sinh thực hành kẻ vàcắt, : kẻ 4 nan đứng và 2 nanngang ) cắt ra khỏi tờ giấy

Dán các giấy thành hìnhhàng rào ngay ngắn, cân đối

HS khéotay kẻ, cắtđược cácnan giấyđều nhau,dán đượccác nangiấy thànhhình hàngrào ngayngắn, cânđối

4/ Củng cố:

Trưng bày sản phẩm đánh giá, nhận xét

Tuyên dương các em có sản phẩm đẹp, động viên các em hoàn thành được sản phẩm

5/ Dặn dò:

Trang 4

Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…

Điều chỉnh b sung :ổ

-Ngày soạn 14 /10 / 2012 Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012

Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản I/ Mục đích yêu cầu:

- Ôn một số kỹ năng đội hình, đội ngũ Yêu cấu thực hiện được động tác ở mức cơ bản tương đối chính xác

- Làm quen với tư thế cơ bản và đứng đưa hai tay dang ngang, đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ

v yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng

- Ôn trò chơi “ Qua đường lội”

II/ Chuẩn bị:

-Trên sân trường, GV kẻ sân chuẩn bị cho trò chơi và chuẩn bị 1 cái còi

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 5

bình thường - HS tập theo sự điều khiển của GV.

+ Đứng đưa tay dang ngang: HS thực hiện 2–3 lần(như

trên)

+Đứng đưa hai tay lên cao

chêch chữ v

Trò chơi: “ Qua đường lội”

- đứng tại chỗ, vỗ tay hát - HS vỗ tay và hát

- Đọc và viết được: ay, â, ây, máy bay, nhảy dây.

- Nhận ra ay, â, ây trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.

- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng

+ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.

II/ Chuẩn bị:

- Bộ ghép chữ Tiếng Việt

- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú a/ Giới thiệu: ay, â, ây.

b/ Dạy vần: ay

- Nhận diện vần:

- Vần ay được tạo nên bởi âm a và y Các em tìm - HS tìm và ghép vần ay.

trong bộ chữ cái tiếng việt âm a và y rồi ghép lại thành

vần ay.

- Cho HS so sánh vần ay với vần ai - HS so sánh vần ay với

ai Đánh vần:

- GV chỉ bảng cho HS đánh vần ay GV chỉnh sửa phát

ĐT)

Tiếng khoá, từ khoá:

- Các em hãy thêm âm m, dấu sắc vào vần ay để

được tiếng gì?

- HS trả lời: tiếng máy.

- Em có nhận xét gì về vị trí âm m dấu sắc, và vần ay - m đứng trước, sắc trên

Giới thiệu: Từ ứng dụng (giải thích từ)

- Cho HS đọc từ ứng dụng: cối xay, ngày hội, vây cá,

cây cối.

- Cá nhân

Cho HS gạch dưới tiếng có vần mới

Đánh vần tiếng có vần mới và đọc cả từ

+ Viết chữ ghi vần, tiếng, từ:

- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần: ay, ây,

máy bay, nhảy dây. - HS viết vào bảng con: ay ây, máy bay, nhảy

dây.

- GV nhận xét sửa sai

TIẾT 2 c/ Luyện tập:

Trang 7

trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ cảnh gì?

+ Mỗi lần ra chơi các em thường chơi những trò chơi gì?

- Cho HS đọc câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi

chạy, bé gái thi nhảy dây. - HS đọc câu ứng dụng: cá nhân

- Trong câu có tiếng nào chứa vần mới? - HS: (chạy, nhảy dây)

- GV chỉnh sửa phát âm của HS khi đọc câu ứng dụng

Luyện viết: ay, ây, máy bay, nhảy dây.

- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết: - HS viết bài

Luyện nói:

- Bài luyện nói có tên là gì? - Chạy, bay, đi bộ, đi

xe.

- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Hằng ngày em đi học bằng phương tiện nào?

+ Nhà em có loại xe gì?

+ Chạy, bay, đi bộ, đi xe thì cách nào là nhanh nhất?

+ Khi đi xe hoặc đi bộ trên đường chúng ta cần chú ý

-Ngày soạn : 14/10/2012 Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012

Tuần 9 Môn : Toán

Tiết : 33 Bài : Luyện tập

Trang 8

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Luyện tập

+ Bài 1 : Tính rồi ghi kết quả vào

chỗ chấm :qua trò chơi bắn tên

+ Bài 2 : Tính rồi ghi kết quả

- Cho học sinh nhận xét từng cặp

phép tính để thấy được tính giao

hoán trong phép cộng

- Kết luận:Trong phép cộng nếu đổi

chỗ các số thì kết quả không thay đổi

+ Bài 3 : Chơi trò chơi tiếp sức 3

đội, mỗi đội có 4 em Điền dấu <,

lời xong sẽ hỏi tiếp Vd : 2 + 3 = ? chỉ

định 1 em khác trả lời Nếu em nào trả

lời nhanh, đúng tức là em đó thắng

cuộc

- Học sinh đọc

- Học sinh tham gia chơi

- Học sinh nêu kết quả

HS thực hiện trên bảng con

4/ Củng cố:

- Đọc bảng cộng trong phạm vi 4 và bảng cộng trong phạm vi 5

- Nhận xét tiết học

5/ Dặn dò :

Ôn lại bài Làm bài tập ở vở bài tập

- Chuẩn bị bài luyện tập chung

Điều chỉnh bổ sung :

Trang 9

-Ngày soạn : 15/10 /2012 Thứ tư, ngày 17 tháng 10 năm 2012

Tuần 9 Môn : Toán

TIẾT : 34 Bài: Luyện tập chung I Mục đích yêu cầu: + Giúp học sinh củng cố về : - Bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi các số đã học - Phép cộng một số với 0

II Chuẩn bị: + Bài thực hành III Các hoạt động dạy chủ yếu : 1.Ổn định: + Hát 2.KTBC:

+ Gọi 3 học sinh lên bảng : 5 + 0 =

2 + 3 =

1 + 2 =

+ Học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 5

+ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Luyện tập chung.

Củng cố phép cộng trong phạm vi 3 đến

phép cộng trong phạm vi 5

Củng cố bảng cộng và tính giao hoán trong

phép cộng

Củng cố số 0 trong phép cộng

- HS: Đọc bảng cộng trong phạm vi 3

Bảng cộng trong phạm vi 4

Bảng cộng trong phạm vi 5

- Một số cộng với 0; 0 cộng với 1 số thì kết

quả thế nào? Cho Ví dụ

- Nếu đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết

quả thế nào?

Thực hành

+ Bài 1:Tính (theo cột dọc)

-Giáo viên chú ý học sinh viết thẳng cột

+ Bài 2:Tính

- Cho học sinh nêu lại cách tính

2 +1 + 2 = …

2 + 1 =3 lấy 3 + 2 =5 Ghi 5 vào chỗ chấm

+ Bài 4: Viết phép tính thích hợp

-Cho học sinh xem tranh nêu bài toán rồi ghi

phép tính phù hợp vào ô dưới tranh

-Một số cộng với 0 kết quả bằng chính số đó

-Vd: 5 + 0 =5 0 + 5 =5

-Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi

HS làm bài ở bảng con

- Lấy 2 số đầu cộng lại được kết quả bao nhiêu cộng tiếp với số còn lại

- Học sinh nêu bài 4 a) Có 2 con ngựa thêm 1 con ngựa nữa.Hỏi có tất cả mấy con ngựa?

2 + 1 =3 b) Có 1 con ngỗng thêm 4 con ngỗng Hỏi có tất cả mấy con ngỗng

1 + 4 =5

- Học sinh ghi cả 2 phép tính lên

Bài 1

Bài 2 Bài 4

Trang 10

bảng con

4.Củng cố:

- Nêu bảng cộng trong phạm vi 4

5/ Dặn dò:

- Dặn học sinh về nhà tiếp tục làm các bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài trước: Phép trừ trong phạm vi 3

- Tranh minh hoạ: đoạn thơ ứng dụng, truyện kể

III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:

a/ Giới thiệu bài:

- Tuần qua chúng ta đã học được vần gì? - HS: ôi, ơi, ui, ưi,

uôi,ươi ay,ây.

- GV ghi lại các vần phát biểu ở góc bảng - HS phát âm lại

- Em hãy chỉ các chữ cô đọc sau đây? (GV đọc các âm

- Cho HS đọc các vần ở trên bảng - HS đọc: CN – ĐT

Ghép chữ và vần thành tiếng:

- HS ghép chữ ở cột dọc với chữ ở cột ngang của bảng

ôn để được tiếng có nghĩa - HS lên bảng ghép (thay phiên nhau)

Trang 11

- Cho HS đọc lại bài - HS đọc: CN – ĐT.

Đọc từ ứng dụng:

- Bài hôm nay chúng ta học có những từ ứng dụng nào - đôi đũa, tuổi thơ,

mây bay.

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV giải thích thêm nghĩa các từ ứng dụng

- Các em tìm trong các từ ứng dụng tiếng nào có vần là:

- Cho HS đọc lại các tiếng có vần vừa tìm - HS đọc: CN – ĐT

- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS

Viết từ ứng dụng:

- viết từ: tuổi thơ.

TIẾT 2 C/ Luyện tập:

Luyện đọc:

- Cho HS lần lượt đọc lại bài của bảng ôn: - HS đọc: CN – ĐT

- Dùng tranh giới thiệu đoạn thơ ứng dụng:

- Em hãy quan sát và đưa ra nhận xét về cảnh trong

- Qua hình ảnh bức tranh, em cảm thấy thế nào? - HS đọc câu ứng

- Câu chuyện cô sắp kể có tên là gì? - Cây khế.

- GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ

- Sau khi GV kể xong yêu cầu HS kể lại theo nội dung

từng bức tranh, có câu hỏi gợi ý: - HS kể theo tranh:

+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Là những nhân vật nào? - Có 3 nhân vật: Anh,

em, Đại bàng

- GV đặt câu hỏi HS trả lời theo tranh: - HS trả lời theo tranh:

+ Tranh 1:

+ Tranh vẽ gì?

+ Cây khế như thế nào?

+ Tại sao người em lại sở hữu cây khế và túp lều?

+ Có con chim gì bay tới?

+ Đại bàng ăn khế và hứa như thế nào?

+ Ở hòn đảo có vật gì quý báu?

+ Tranh 3:

Trang 12

+ Cuộc sống người em sau đó như thế nào?

+ Cho HS xung phong kể lại nội dung tranh 3 - HS kể nội dung tranh

3

+ Tranh 4:

+ Thấy người em bỗng nhiên giàu có, người anh có thái

độ như thế nào?

+ Chim Đại bàng có đến ăn khế nữa không?

+ Tranh 5:

+ Người anh cũng lấy ít vàng bạc và trở về giàu có

như người em phải không?

- Như vậy người em hiền lành nên có cuộc sống ấm no,

đầy đủ, còn người anh vì tham lam nên cuối cùng đã bị

trừng phạt, vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Khuyên chúng ta không nên quá tham lam

- Gọi 5 HS xung phong kể lại nội dung câu chuyện

2/ HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình

+ Các kỹ năng sống cần được giáo dục:

- Kỹ năng giao tiếp/ ứng xử với anh , chị em trong gia đình

- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn em

nhỏ

II/ Chuẩn bị:

Đồ dùng để chơi đóng vai

Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về chủ đề bài học

Phương pháp:Thảo luận nhóm, đóng vai Xử lý tình huống.

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Hôm trước em học đạo đức bài gì?

- Em có yêu quý gia đình mình không?

- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ là một HS như thế nào?

Trang 13

3/ Bài mới:

1/ Giới thiệu: Lễ phép với anh chị, nhường

nhịn em nhỏ

2/ Các hoạt động(kết nối)

Hoạt động 1: HS xem tranh và nhận xét việc làm

của các bạn nhỏ trong bài tập 1

Mục tiêu: Gíup HS biết ứng xử với anh, chị em

trong gia đình

- Cho HS thảo luận nhóm để quan sát tranh bài

tập 1 và nhận xét việc làm của các bạn trong

tranh

- Thảo luận nhóm đôi

làm của các bạn trong tranh

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- GV chốt lại nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời

cảm ơn

Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh

+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau chơi đồ

hàng,

chị giúp em mặc áo cho búp bê Hai chị em chơi

với nhau rất hoà thuận, chị biết giúp đỡ em trong

khi chơi

kết luận:Anh, chi em trong một gia đình phải

thương yêu và hoà thuận với nhau.

Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích tình huống

lễ phépVới anh chị, nhường nhịn em nhỏ, biếtphân biệt hành vi, việc làmphù hợp

và chưa phù hợp

Mục tiêu: Đưa ra quyết định và giải quyết vấn

đề để thể hiện lễ phép với anh, chị, nhường nhịn

em nhỏ

- Cho HS xem tranh, GV hỏi: - HS trả lời

+ Tranh vẽ gì?

+ Theo em, bạn ở tranh 1 có thể có những cách

giải quyết nào trong tình huống đó? - HS nêu cách giải quyết theo ý của mình

+ GV đưa ra một số tình huống để HS giải quyết:

- Bạn nhận quà và giữ tất cả lại cho mình

- Bạn chia cho em quả bé, giữ lại cho mình quả

to

- Bạn chia cho em quả to, giữ lại cho mình quả

- Nhường cho em chọn trước

- GV hỏi: Nếu em là bạn thì em chọn cách giải

Trang 14

- GV có thể gợi ý:

+ Anh không cho em mượn ô tô

+ Đưa cho em mượn và để mặc em tự chơi

+ Cho em mượn và hướng dẫn cách chơi, cách

giữ gìn đồ chơi

4 củng cố: (vận dụng)

Ở nhà em có tranh giành đồ chơi của em mình không?

Có quà bánh em có chia phần cho anh hoặc chị không?

Anh, chi em trong một gia đình phải thương yêu và hoà thuận với nhau

HS đọc viết được eo, ao chú mèo, ngôi sao

Đọc được câu phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Gió mây , mưa bão lũ

II/ Chuẩn bị:

- Chữ cái, túi cài, tranh con mèo, tranh chào cờ

II/ Họat động dạy chủ yếu:

1/ Ổn định: Hát

2/ KTC:

- HS viết bảng con: Đôi đũa, tuổi thơ

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài :eo - ao

Tiếng khóa, từ khóa

Các em hãy thêm âm m dấu huyền vào

Ngày đăng: 24/06/2021, 11:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w