Nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp ngành Bưu chính - Viễn thông (BC - VT). Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra gợi ý giải pháp thu hút FDI góp phần thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp BC - VT Việt Nam.
Trang 1CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG
TS Đào Văn Thanh* ThS Phạm Quốc Kiên** ThS Dương Quốc Toản*** Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung phân tích các nhân tố tác động đến việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các doanh nghiệp ngành Bưu chính - Viễn thông (BC - VT) Nghiên cứu sử dụng dữ liệu mảng từ nguồn số liệu điều tra doanh nghiệp hàng năm (từ 2000 - 2016) của Tổng cục Thống kê, sử dụng phương pháp phân tích định lượng bằng mô hình hồi quy bình phương
bé nhất tổng quát khả thi (Feasible generalized least square - FGLS) để xác định các nhân tố tác động đến thu hút FDI vào các doanh nghiệp BC - VT qua 7 nhân tố với 14 biến số kinh tế làm đại diện có ảnh hưởng mạnh mẽ và có ý nghĩa thống kê đến việc thu hút FDI vào các doanh nghiệp
BC - VT, trong đó có 10 biến số có tác động tích cực và 4 biến số cản trở đến việc thu hút FDI vào các doanh nghiệp BC - VT Việt Nam Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra gợi ý giải pháp thu hút FDI góp phần thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp BC - VT Việt Nam
Từ khóa: Doanh nghiệp ngành Bưu chính - Viễn thông, đầu tư trực tiếp nước ngoài
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, FDI vào Việt Nam đã diễn ra rất sôi động và thu được những kết quả quan trọng, trong đó có ngành BC - VT Là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân, BC - VT Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng, vừa là dịch vụ thông tin, liên lạc, vừa là một phương tiện, nền tảng để chuyển tải nhiều loại hình dịch vụ khác về thông tin và truyền thông (TT&TT) Các doanh nghiệp ngành BC - VT đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội và trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước
63.
* Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
** Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
*** Tổng Cục Công nghiệp Quốc phòng, Bộ Quốc phòng
Trang 2Không chỉ đơn thuần là một ngành kinh tế, BC - VT là một ngành kinh tế - kỹ thuật dịch vụ thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế Với vai trò kép của mình, sự phát triển của ngành BC - VT góp phần phát triển kinh tế, nâng cao cơ sở hạ tầng (CSHT) quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện chất lượng môi trường kinh doanh, đảm bảo an ninh quốc phòng và thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để phát triển nền kinh tế của bất cứ quốc gia nào, BC
- VT không chỉ cần phát triển mạnh mà còn cần đi trước một bước, tạo điều kiện CSHT cho sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác
Thập kỷ qua cũng đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc mang tính tương tác chặt chẽ của dịch
vụ BC - VT và thương mại - dịch vụ quốc tế BC - VT đã là bệ phóng cho sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của thương mại - dịch vụ quốc tế Điều đó khiến mọi quốc gia đều phải tiến hành cải cách, nâng cao năng lực cạnh tranh BC - VT nhằm hiệu quả quá trình tự do hóa nền kinh tế quốc gia
Với phương châm đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại, tận dụng triệt để lợi thế của nước đi sau thông qua hợp tác quốc tế để thu hút FDI và cập nhật công nghệ hiện đại, BC - VT Việt Nam đã thực hiện kế hoạch “tăng tốc độ phát triển” với một mạng lưới viễn thông hiện đại, hòa nhập với thế giới và đã thực sự đi trước một bước, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, BC - VT Việt Nam hiện nay đã đi tắt được khoảng 3 thập kỷ về trình độ công nghệ
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Tham gia sân chơi toàn cầu, cạnh tranh bình đẳng đã mang lại cho ngành
BC - VT Việt Nam những cơ hội to lớn cũng như những thách thức không nhỏ Việt Nam phải thực hiện đầy đủ các cam kết theo quy định của WTO như: mở cửa hoàn toàn thị trường BC - VT, các cam kết liên quan tới quản lý, cạnh tranh, kết nối Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế và đời sống xã hội sau cú huých WTO đã và đang đòi hỏi ngành BC - VT phải
có sự phát triển vượt bậc Gia nhập WTO đưa ngành BC - VT đứng trước hai luồng sức ép: sức
ép từ sự cạnh tranh quốc tế và sức ép do nhu cầu phát triển trong nước
Tuy nhiên, trong điều kiện hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, tham gia sân chơi toàn cầu WTO, và đặc biệt tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTTP), Hiệp định Thương mại Việt Nam - EU (EVFTA), các doanh nghiệp ngành BC - VT với vai trò là nền tảng phát triển cho nền kinh tế quốc gia, cần phải phát triển lớn mạnh để gánh vác sứ mệnh của đất nước
Trong định hướng và mục tiêu phát triển của ngành BC - VT FDI được xem là động lực phát triển, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn, công nghệ hiện đại mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra những năng lực sản xuất mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Do đó, các doanh nghiệp và toàn ngành BC -
VT đã có nhiều nỗ lực trong việc thu hút đầu tư thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư, gia tăng lợi thế trong con mắt nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) Tuy nhiên, quy mô và số lượng các
dự án FDI vào các doanh nghiệp ngành BC - VT còn thấp, chưa đáp ứng được mong đợi Vấn đề đặt ra là thấu hiểu được các nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến ý định đầu tư của NĐTNN vào các doanh nghiệp BC - VT có ý nghĩa quan trọng và cấp bách để gia tăng nỗ lực thu hút FDI vào các doanh nghiệp ngành BC - VT
Trang 3Bài viết nhằm mục đích xác định các nhân tố tác động đến FDI vào các doanh nghiệp ngành
BC - VT và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến dòng chảy FDI vào các doanh nghiệp ngành BC - VT Việt Nam, từ đó hoạch định chính sách thu hút FDI vào các doanh nghiệp BC - VT
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Các NĐTNN xem xét nhiều yếu tố khi quyết định xâm nhập vào một địa điểm hoặc quốc gia nước ngoài Các yếu tố này là những yếu tố quyết định của nước tiếp nhận trong việc thu hút dòng vốn FDI
2.1 Môi trường thể chế kinh tế
Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây nhấn mạnh đến vai trò quan trọng của thể chế (Institution) Một mặt, cải cách thể chế kinh tế có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất hoạt động của nền kinh tế, mặt khác cải cách là tín hiệu để thu hút các dòng vốn FDI Ngoài tác động trực tiếp đến tăng trưởng, hệ thống thể chế cũng đóng vai trò là nhân tố chính thu hút dòng vốn FDI
Sở dĩ như vậy là bởi vì nhà đầu tư FDI, đặc biệt là FDI đầu tư mới (Greenfield FDI) luôn phải đối mặt với vấn đề chi phí chìm và chi phí chìm thì bị ảnh hưởng bởi tính bấp bênh, không chắc chắn cũng như tính hiệu quả của hệ thống pháp luật và chính trị Một hệ thống thể chế tốt sẽ giúp làm giảm những chi phí chìm liên quan khi thực hiện đầu tư
2.2 Tăng trưởng kinh tế
Có nhiều lý thuyết nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI Lý thuyết tăng trưởng nội sinh đã chỉ ra FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài hạn thông qua kênh chuyển giao công nghệ; tích tụ vốn con người qua các khóa huấn luyện kỹ năng lao động cho nước sở tại (De Mello (1997) Ngoài ra, lý thuyết chiết trung của Dunning (1981) phân tích khác về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI đó là, việc thu hút FDI phụ thuộc vào lợi thế của nước nhận đầu tư gồm: lợi thế về sở hữu như công nghệ, vốn, nguồn lực…; lợi thế địa điểm như: môi trường đầu tư, lao động nhiều giá thấp…; và lợi thế nội bộ hóa
Karikari (1992) dùng mô hình Var kiểm định mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế cho thấy, FDI không ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, trong khi tăng trưởng kinh tế tác động làm giảm nhẹ dòng vốn FDI Karikati lý giải, kết quả này có thể là do khối lượng vốn FDI không đáng kể theo dữ liệu thời gian, tác động FDI làm tăng tự do thương mại hơn là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước
2.3 Quy mô thị trường của nước tiếp nhận đầu tư
Một trong những yếu tố quyết định quan trọng nhất của sự lựa chọn đầu tư FDI là quy mô thị trường cũng như triển vọng tăng trưởng thị trường của nước nơi FDI đang được thực hiện Quy
mô thị trường hoặc tính hấp dẫn của thị trường có thể được đánh giá hoặc đo bằng GDP, dân số, tăng trưởng GDP, GDP bình quân đầu người… của nước sở tại Các bằng chứng thực nghiệm điều tra quy mô thị trường và tính hấp dẫn của nước sở tại như là một biến ảnh hưởng đến FDI,
đã cho thấy những kết quả khác nhau mặc dù hầu hết các phát hiện đều ủng hộ quan điểm rằng, các thị trường lớn thu hút được nhiều FDI (Knickerbocker, 1973, Dunning, 1973, Woodward
và Rolfe, 1993; Narula và Wakelin; Venkataramany, Anand và Kogut, 1997) Ajami và Ricks
Trang 4(1981) cho thấy “thị trường Mỹ cực kỳ lớn” là yếu tố quyết định quan trọng nhất của FDI vào
Mỹ Coskun (1996) phát hiện ra “thị trường Thổ Nhĩ Kỳ đầy hứa hẹn” là yếu tố quyết định quan trọng nhất của FDI Theo Galan và Benito (2001), nhu cầu ngày càng tăng và quy mô lớn của thị trường nước chủ nhà là những yếu tố quyết định quan trọng của FDI
2.4 Nguồn nhân lực và chi phí nhân công
Nhiều nhà kinh tế cho rằng, nguồn nhân lực hay vốn con người là yếu tố quan trọng nhất trong việc thu hút FDI Theo Schultz (1961), vốn con người bao gồm thể trạng, trình độ học vấn,
kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức tổ chức và kỷ luật lao động Vì vậy, con người có sức khỏe, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ sẽ là nhân tố cơ bản hấp dẫn FDI Nguồn nhân lực dồi dào (giúp giảm chi phí lao động) và chất lượng lao động cao đều tác động tích cực tới thu hút FDI
2.5 Chính sách hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ bưu chính - viễn thông
Độ mở thị trường là một yếu tố quyết định quan trọng của FDI đối với nước chủ nhà Một quốc gia có nhiều sự cởi mở thương mại hơn thì có xu hướng cạnh tranh hơn ở cấp độ quốc tế Một nền kinh tế càng mở thì việc thu hút FDI càng cao Mức độ cởi mở có tác động tích cực đến FDI trong nhiều nghiên cứu (Balasubramanyam và cộng sự, 1996; Kerr và Peter, 2001) Kravis và Lipsey (1982) cho thấy mức độ cởi mở được đo bằng xu hướng thương mại cao như một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến FDI Theo Wilhelms (1998), sự cởi mở về kinh tế có ảnh hưởng tích cực đến FDI Đối với doanh nghiệp BC - VT, sự cởi mở của nền kinh tế hoặc bãi bỏ quy định về những rào cản của ngành là rất quan trọng Theo Bagchi-Sen (1995) và Dunning (1989), việc bãi bỏ quy định và tự do hóa ngành dịch vụ rất quan trọng cho sự tăng trưởng trong tương lai của các doanh nghiệp BC - VT Li và Guisinger (1992) tìm thấy các khoản đầu tư của các MNCs vào các quốc gia phát triển có liên quan tích cực đến sự cởi mở của nước chủ nhà
2.6 Kết cấu hạ tầng công nghệ của nước tiếp nhận đầu tư
Kết cấu hạ tầng là một trong những mối quan tâm lớn đối với NĐTNN trong việc đưa ra quyết định đầu tư Một quốc gia có kết cấu hạ tầng tốt, thuận tiện không chỉ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, giảm giá thành của quá trình sản xuất mà còn hạn chế rủi ro cho các NĐTNN Kết cấu hạ tầng ở nước sở tại đề cập đến chất lượng đường xá, năng lượng và khả năng sẵn có về viễn thông, các tiện ích tín dụng và ngân hàng và các hệ thống tài chính, pháp lý và vận tải khác (Wilhelms, 1998; Griffin và Pustay, 1999) Theo Wilhelms (1998), các yếu tố thể chế như: năng lượng, thương mại có tương quan dương với FDI Cheng và Kwan (2000) cũng nhận thấy chất lượng CSHT là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến FDI ở Trung Quốc
Trong lĩnh vực dịch vụ, mức độ phát triển CSHT được coi là một yếu tố quyết định quan trọng hơn của FDI (Bagchi-Sen, 1995; Dunning, 1989) Theo Root và Ahmed (1978), tính hiệu quả của ngành dịch vụ về CSHT phù hợp trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, viễn thông, vận tải và phân phối đã có tác động tích cực đến khả năng thu hút FDI của nước chủ nhà
2.7 Xuất nhập khẩu của nước tiếp nhận đầu tư
Nghiên cứu của Hasan (2004) cho thấy, xuất khẩu là yếu tố quyết định trong việc thu hút FDI Ông phát hiện ra rằng, tăng 1% trong xuất khẩu có thể sẽ làm tăng dòng FDI vào khoảng
Trang 5120 triệu RM Vì vậy, đối với các nhà sản xuất, tăng trưởng xuất khẩu là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tự tin của NĐTNN Hsiao và Hsiao (2006) cho rằng, xuất khẩu làm tăng FDI bởi nó mở đường cho FDI bằng cách thu thập thông tin của nước sở tại giúp giảm chi phí giao dịch của các nhà đầu tư FDI cũng có thể làm giảm xuất khẩu bằng cách phục vụ thị trường nước ngoài thông qua thành lập các cơ sở sản xuất ở đó
Grossman và Helpman (1991), Barro và Sala-I-Martin (2004) đã lập luận rằng: chế độ thương mại cởi mở hơn dẫn đến một khả năng lớn hơn để hấp thụ tiến bộ công nghệ và hàng hóa xuất khẩu, kích thích tăng trưởng kinh tế Ghirmay và cộng sự (2001) nghiên cứu mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển cho thấy tồn tại một mối quan hệ lâu dài giữa hai biến ở 12 nước đang phát triển và việc thúc đẩy xuất khẩu đã thu hút FDI và tăng GDP ở các nước này
2.8 Hoạt động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ
Một số nghiên cứu về dòng vốn FDI trong lĩnh vực bán lẻ như Manish Khare (2013) sử dụng phương pháp thống kê và mô tả thông qua phân tích SWOT để xác định vai trò của dòng vốn FDI trong lĩnh vực bán lẻ của Ấn Độ; Sinha và Singhal (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI trong lĩnh vực bán lẻ ở Ấn Độ cho thấy FDI trong lĩnh vực bán lẻ tác động có ý nghĩa lên tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại và nguồn thu thuế
Dhanya và Ramachandran (2014) nghiên cứu về ảnh hưởng vốn FDI tới lĩnh vực bán lẻ tại Trung Quốc cũng kết luận, nguồn vốn này có tác động tích cực tới người nông dân, các nhà bán
lẻ nội địa, công nghệ và thị trường xuất khẩu, từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế Hồng (2012) nghiên cứu về vốn FDI vào lĩnh vực bán lẻ Việt Nam cũng nhận xét, FDI có tác động làm tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, thúc đẩy sản xuất trong nước, mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng
2.9 Đầu tư trong nước
Nghiên cứu của Bosworth và Collins (1999) đã cung cấp bằng chứng liên quan đến tác động của dòng vốn đầu tư trong nước của 58 quốc gia đang phát triển trong thời kỳ 1978 - 1995 Kết quả cho thấy, FDI mang lại một sự gia tăng đầu tư trong nước, nhưng hầu như không có mối quan
hệ rõ ràng giữa đầu tư gián tiếp và đầu tư trong nước (ít hoặc không có tác động) Nghiên cứu của Pradeep Agrawal (2000) về tác động kinh tế của FDI tại Nam Á bằng cách phân tích bảng
dữ liệu theo chuỗi thời gian từ 05 quốc gia Nam Á: Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka và Nepal cho rằng, có sự tồn tại tác động giữa ĐTNN và trong nước
2.10 Tư nhân hóa
Trong các nền kinh tế đang phát triển và đặc biệt là các nền kinh tế chuyển đổi, tư nhân hóa là một yếu tố quan trọng quyết định dòng chảy FDI Tư nhân hóa nghĩa là việc chuyển giao quyền
sở hữu của DNNN sang đại diện cho khu vực tư nhân thông qua quá trình tư nhân hóa thị trường (Matei, 2007) Nếu tư nhân hóa chào đón các NĐTNN, nó sẽ mở rộng phạm vi FDI (UNCTAD, 2003) Trong quá trình tư nhân hóa ở khu vực các quốc gia thuộc CEEC, yếu tố quyết định chính của FDI là động lực mạnh mẽ cho vị trí đầu tư chiến lược (Lanbury, 1996, Holland và Pain, 1998) Khi xem xét quốc gia đang phân tích, họ cố gắng thu hút FDI thông qua việc tư nhân hóa Mặt khác, mặc dù có sự thiếu vắng ý nghĩa của thuế, các ưu đãi tài chính hoặc các ưu đãi khác,
Trang 6nhưng dự định tư nhân hóa khuyến khích các NĐTNN bằng nhiều cách, bao gồm các điều khoản đối xử quốc gia (UNCTAD, 2001).
2.11 Quy mô của doanh nghiệp
Grunbaugh (1987) và Culem (1988) trong các nghiên cứu về các ngành sản xuất cho thấy, các doanh nghiệp lớn thường có nhiều khả năng hơn các doanh nghiệp nhỏ trong việc thu hút FDI Trong lĩnh vực dịch vụ của Malaysia, các yếu tố như: danh tiếng, hiệu quả kinh nghiệm, hình ảnh thương hiệu và quy mô của doanh nghiệp được coi là quan trọng đối với các MNCs Danh tiếng, kinh nghiệm và quy mô của họ chắc chắn có thể mang lại cho họ một lợi thế hơn những doanh nghiệp mới trong ngành
2.12 Khả năng công nghệ của doanh nghiệp
Trình độ công nghệ của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong thu hút FDI do khả năng tích tụ công nghệ có thể giúp nâng cao hiệu quả, giảm chi phí sản xuất Bên cạnh đó, việc đầu
tư vào những doanh nghiệp có trình độ công nghệ cao còn nhằm mục tiêu tiếp thu công nghệ tại doanh nghiệp đó Tiến bộ công nghệ của doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng vì nó góp phần làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tiết kiệm lao động và vốn trên sản phẩm nên cùng lượng chi phí nhưng sản phẩm tạo ra nhiều hơn và mở ra các ngành nghề và sản phẩm mới Borensztein và cộng sự (1998) kiểm tra khả năng hấp thụ của nước nhận công nghệ được đo lường bằng tổng lượng nhân lực cần thiết cho tiến bộ công nghệ;
nó diễn ra thông qua chuyển giao vốn tri thức được kết hợp với tư liệu sản xuất mới đưa vào nền kinh tế của FDI Nghiên cứu đã chứng minh rằng, hiệu ứng tăng trưởng của FDI đòi hỏi CSHT đầy đủ như một điều kiện tiên quyết
2.13 Chất lượng lao động của doanh nghiệp
Chất lượng lao động bao gồm: các tiêu chí về thể chất, trí tuệ, tác phong, đạo đức, trình độ học vấn, trình độ tay nghề… của người lao động, có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động FDI và cũng là mối quan tâm, sự lựa chọn của NĐTNN khi quyết định tiến hành hoạt động đầu tư Chất lượng lao động cao cũng đồng nghĩa với việc có thể thu hút được FDI vào những doanh nghiệp công nghệ cao, tạo ra giá trị gia tăng cao Trong giai đoạn hiện nay, yếu tố lao động đông và giá nhân công rẻ có thể vẫn còn là lợi thế trong việc thu hút FDI, nhưng để thu hút FDI vào các doanh nghiệp BC - VT thì nhất thiết phải có đội ngũ lao động chất lượng với trình độ tay nghề cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp và có thể lực tốt
Ngành dịch vụ cũng được biết đến với tính đa dạng, có liên quan đến trình độ cao và kỹ năng chuyên môn, bí quyết và sự tùy biến chuyên biệt (Erramilli và Rao, 1993) Do đó, sự sẵn có của nguồn nhân lực địa phương đủ tiêu chuẩn là một nhân tố quan trọng đối với các MNCs dịch vụ
so với các MNCs sản xuất Quan điểm này cũng được tìm thấy qua nghiên cứu của Bagchi-Sen (1995), Dunning (1989) và Schneider và Frey (1985)
2.14 Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp
Davidson (1980) cho thấy, kinh nghiệm của doanh nghiệp có tác động tích cực đối với FDI Trong các ngành dịch vụ, Weinstein (1977) cũng nhận thấy, hiệu quả của kinh nghiệm ảnh hưởng đến FDI Tuy nhiên, Li (1994) cũng điều tra những ảnh hưởng của kinh nghiệm
Trang 7trong 10 ngành dịch vụ và thấy rằng, chúng chỉ quan trọng trong giai đoạn đầu của quá trình quốc tế hóa Nghiên cứu thực nghiệm của Alon và McKee (1999) về việc quốc tế hóa các dịch
vụ kinh doanh đã tìm ra mối quan hệ tích cực giữa ý định quốc tế hóa và tuổi của công ty Nói cách khác, các công ty lớn tuổi và nhiều kinh nghiệm hơn có xu hướng quốc tế hóa nhanh hơn (Dunning và McQueen, 1981)
Tóm lại, các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra pháp luật và thể chế, nhân tố kinh tế (tốc độ
tăng trưởng kinh tế, vốn đầu tư trong nước, mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, tổng giá trị xuất nhập khẩu), quy mô thị trường, khả năng công nghệ của doanh nghiệp, chất lượng lao động của doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp và kinh nghiệm của doanh nghiệp… là những yếu tố tác động đến FDI vào các doanh nghiệp trong nước, trong đó có doanh nghiệp BC - VT
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả số liệu
Các tác giả sử dụng 2 bộ số liệu: (i) số liệu điều tra doanh nghiệp; (ii) số liệu về tham nhũng
Trong đó, bộ số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư từ năm 2000 - 2016 Trong bộ số liệu này, tác giả loại bỏ đi những quan sát do lỗi sai số thống kê như các biến như vốn, số lao động, tuổi doanh nghiệp mang dấu âm hoặc câu trả lời không hoàn chỉnh hoặc doanh nghiệp chưa khai mã số thuế
Về số liệu về tham nhũng, tác giả thu thập từ http://papi.org.vn/
3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Để xây dựng được mô hình đánh giá tác động của các nhân tố tới việc thu hút FDI vào các doanh nghiệp BC - VT, các tác giả thực hiện xem xét việc thu hút FDI bị tác động bởi các yếu tố liên quan bởi doanh nghiệp và do đó, các tác giả thực hiện xây dựng mô hình đánh giá tác động của các yếu tố tới thu hút FDI dựa trên số liệu về điều tra doanh nghiệp
Trước hết, các tác giả xuất phát từ mô hình số liệu mảng về xác định các nhân tố tác động đến thu hút FDI như sau:
Trang 8(i) x1: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI theo giá so sánh;(ii) x2: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh; (iii) x3: Tổng vốn đầu tư vào khu vực nhà nước; (iv) x 4: Tổng vốn đầu tư vào khu vực FDI; (v) x5: Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế;
(vi) x6: Tổng giá trị xuất khẩu;
(vii) x7: Tổng giá trị nhập khẩu;
(viii) x8: Tổng GDP theo giá thực tế
b) Các nhân tố pháp luật và thể chế
(ix) x9: Thủ tục hành chính công; (x) x10: Cung ứng dịch vụ công; (xi) x11: Chỉ số PAPI
c) Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp BC - VT
(i) Ln(K/L)it trong đó: (K/L)it biểu thị tỷ lệ vốn trên lao động của doanh nghiệp i thời gian t,
tỷ lệ này biểu thị khả năng công nghệ của doanh nghiệp, tỷ lệ càng cao thì khả năng công nghệ càng tốt Do đó có 2 chiều hướng nếu bổ sung cho FDI thì dấu ước lượng dương, nếu cạnh tranh mạnh diễn ra thì dấu kỳ vọng âm
(ii) Ln(thunhap/L)it trong đó: (Lc)it xấp xỉ cho chất lượng lao động của doanh nghiệp i thời
gian t, tỷ lệ càng cao thì chất lượng lao động càng tốt Do đó, nó có dấu dương, nếu kỳ vọng lao động này bị thu hút bởi doanh nghiệp FDI
(iii) Quy mô của doanh nghiệp được xét theo cả 3 khía cạnh: size1 (quy mô lao động); size2
(quy mô vốn) và size3 (quy mô thị trường) của doanh nghiệp Nếu các doanh nghiệp trong nước
bổ sung cho FDI thì dấu ước lượng dương, nếu cạnh tranh mạnh diễn ra thì dấu kỳ vọng âm
(iv) expe biểu thị cho năm kinh nghiệm cả doanh nghiệp trong nước và FDI Biến này được
tính lấy năm 2016 trừ đi năm bắt đầu hoạt động
Với mô hình nghiên cứu như trên, nhóm tác giả sẽ sử dụng phương pháp bình phương bé
nhất tổng quát khả thi (Feasible generalized least square (FGLS) xác định các nhân tố tác động thu hút FDI
Để xác định các nhân tố tác động đến thu hút FDI, nhóm tác giả ước lượng (1) với số liệu
mảng, nhưng sử dụng số liệu mảng có sự hiện diện của vấn đề phương sai sai số thay đổi và vấn
đề tự tương quan trong dữ liệu thì ước lượng bằng OLS thông thường sẽ không hiệu quả Để có
kết quả chính xác hơn về tác động của các nhân tố đến thu hút FDI, nhóm tác giả đã loại đi những
khuyết tật này, và có thể sử dụng FGLS để ước lượng (1) Sự khác nhau của hệ số ước lượng được β từ OLS và FGLS là sử dụng ma trận hiệp phương sai của sai số (W) để sao cho tăng hiệu
Trang 9quả và giải quyết vấn đề về vi phạm các giả thiết phương sai thuần nhất và không tương quan chuỗi trong các sai số (Green, 2007; Cameron và Trivedi, 2009) Khi áp dụng FGLS cho (10) thì
hệ số β được xác định theo công thức:
Bảng 1 Mô tả biến
lnFDI it Biến phụ thuộc: FDI Giá trị logarit tự nhiên dòng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài đi vào (triệu USD, tính theo giá USD hiện tại) của doanh nghiệp
BC - VT i tại thời điểm t
Các biến độc lập
giá trị sản xuất công
nghiệp của khu vực
FDI theo giá so sánh
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI tại thời điểm t theo giá so sánh
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
giá trị sản xuất công
nghiệp theo giá so sánh
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp tại thời điểm t theo giá so sánh
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
khu vực nhà nước
Tổng vốn đầu tư của khu vực nhà nước tại thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
khu vực FDI
Tổng vốn đầu tư của khu vực FDI tại thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
Trang 10Ký hiệu Tên biến Phương pháp đo lường Kỳ vọng
t theo giá thực tế (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
điểm t theo giá thực tế (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
điểm t theo giá thực tế (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
phẩm quốc nội tại thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
org/
công lập; CSHT căn bản; an ninh, trật tự địa bàn khu dân cư
của doanh nghiệp
Giá trị logarit tự nhiên của tỷ lệ vốn/lao động của doanh nghiệp i tại thời điểm t
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
của doanh nghiệp
Giá trị logarit tự nhiên của tỷ
lệ thu nhập/lao động của doanh nghiệp i tại thời điểm t
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
i tại thời điểm t (đơn vị tính là người)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
thời điểm t (tính theo giá USD hiện tại)
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
Trang 11Ký hiệu Tên biến Phương pháp đo lường Kỳ vọng
mà doanh nghiệp i chiếm lĩnh tại thời điểm t
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
doanh nghiệp trong
nghiệp FDI
Biến này được tính bằng cách lấy 2016 trừ đi năm bắt đầu hoạt động
doanh nghiệp của GSO (2000 - 2016)
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Kết quả từ thống kê mô tả biến
Bảng 2 Thống kê mô tả các biến
nhất
Giá trị lớn nhất
nghiệp khu vực FDI theo giá so sánh