1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 5tuan 27 Da BS cac noi dung GD tich hop

38 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 84,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu những HS viết đoạn văn tả một bộ phận của cây chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn; cả lớp chuẩn bị cho tiết viết bài văn tả cây cối tiếp theo đọc trước 5 đề, chọn một đề[r]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày tháng 3 năm 2013

Tập đọc TRANH LÀNG HỒ

(STK-244)

I.

Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi., tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bứctranh dân gian độc đáo

-Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK

II

Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Tranh dân gian làng Hồ

- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi cơm

thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu ?

- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn

hĩa của dân tộc ?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc tồn bài

-YC HS chia đoạn

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

+ Lượt 1: Luyện phát âm

+ Lượt 2: Luyện đọc câu dài

- Màu đen khơng pha bằng thuốc/ mà

luyện bằng bột than của những chất liệu

gợi nhắc tha thiết/ đến đồng quê đất nước:

chất rơm bếp, than của cĩi chiếu/ và than

của lá tre mùa thu rụng lá./

- Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ

tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khốy

âm dương, lĩnh, màu trắng điệp,…

- 2,3 HS đọc nối tiếp bài Hội thổi cơm

thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi.

- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quânđánh giặc của người Việt cổ bên bờ sơngĐáy ngày xưa

- Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và

tự hào với một nét đẹp trong sinh hoạt văn hĩa của dân tộc

- 1 HS đọc toàn bài

-Có thể chia làm 3 đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.

Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.

Đoạn 3 : Còn lại.

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ

Trang 2

- Cho HS luyện đọc nhĩm bàn

- Kiểm tra đọc nhĩm

- GV đọc mẫu

3.Tìm hiểu bài:

- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành

tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và

trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng

quê Việt Nam

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ cĩ gì

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức

4) Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một

đoạn.theo quy trình

- HS luyện đọc

- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài

+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa,tranh tố nữ

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rấtđặc biệt: Màu đen khơng pha bằng thuốc

mà luyện bằng bột than của rơm bếp, gĩichiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làmbằng bột của vỏ sị trộn với bột hồ nếp,

 tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ+ Kĩ thuật tranh

 đã đạt tới sự trang trí tinh tế+ Màu trắng điệp

 là một sự sáng tạo gĩp phần vào khotàng màu sắc của dân tộc trong hội họa+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã

vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinhđộng, lành mạnh, hĩm hỉnh và vui tươi /

Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật

“càng ngắm càng thấy đậm đà, lànhmạnh, hĩm hỉnh và vui tươi” / Vì họ đãsáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màutinh tế, đặc sắc

ý2: Ca ngợi sự khéo léo của những người làm tranh làng Hồ.

- ND: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.

- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc

- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn

Trang 3

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

cách đọc của bạn mình

5 Củng cố, dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

giọng, ngắt giọng đoạn văn

- Nhiều học sinh luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

(STK-195)

I

Mục tiêu

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

-Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và cơng thức

*Bài 1 : Củng cố cách tính vận tốc

GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải

bài tốn và sau đĩ tự giải GV chữa bài

-Gäi 1 HS nªu yªu cÇu

GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS

- HS nêu và viết cơng thức

- HS đọc đề, nêu công thức tính vận tốc

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút)

Đáp số: 1050 m/phút

- 1 HS làm trên bảng và trình bày

- Nhận xét bài giải của bạn

Trang 4

cách tính vận tốc GV yêu cầu HS tự

giải bài tốn, sau đĩ GV chữa bài

*Bài 4 (K+G) Vận dụng giải bài

- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trường hợp)

Bài giải

Quãng đường người đĩ đi bằng ơ tơ là:

25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đĩ đi bằng ơ tơ là: 0,5 giờVận tốc của ơ tơ là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số: 40 km/giờ

- Làm vở:

Bài giải

Thời gian đi của ca nơ là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15

phút =1,25 giờVận tốc của ca nơ là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ)

Đáp số: 24 km/giờ

- 

 -Khoa học CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm của hoa

thụ phấn nhờ cơn trùng và hoa thụ phấn nhờ giĩ

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Cĩ rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng các em

Trang 5

có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây không?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được cây

mọc lên từ hạt như thế nào

2/ Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của

hạt

- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS trong

nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm ra làm đôi

một cách cẩn thận Từng HS trong nhóm chỉ rõ

đâu là vỏ, phôi và chất dinh dưỡng

- GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin

trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để làm

bài tập

GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh

dưỡng dự trữ

Hoạt động 2: Thảo luận

- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng điều

khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ: Từng HS

giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi

kinh nghiệm với nhau:

+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu

với cả lớp

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của

nhóm mình

GV kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ

ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,

không quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát

hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô

tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo

hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới

- GV gọi một số HS lên trình bày trước lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là

vỏ, phôi và chất dinh dưỡng

- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6

- d

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm 4

- HS trình bày và thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét và bổsung

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm 2

HS quan sát hình và trao đổi

- Một số HS trình bày, các HSkhác nhận xét và bổ sung

Trang 6

- GV dặn HS về nhà làm thực hành như yêu cầu

Thực hành trang 109 SGK Chuẩn bị bài tiết sau

“Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của

cây mẹ”.

- 

 -Toán LUYỆN TẬP NHÂN CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN

I.Mục tiêu

- Giúp HS củng cố cách nhân chia số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài tập có liên quan

- Củng cố cách nhân, chia số đo thời gian

Bài 2 (câu 1- trang 33)

- Gọi HS đọc đề và phân tích đề

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Chữa bài bằng trò chơi truyền phấn

- Củng cố cách nhân số đo thời gian, chú ý đổi

đơn vị đo ở kết quả

Bài 3(câu 5 trang 33)

- Thực hiện tương tự

- Cho HS chữa bài bằng thẻ TN

- Gọi HS nêu cách chia số đo thời gian, chú ý

đổi đơn vị đo ở số dư

Bài 4 (nhóm 1) Tính

a 3 giờ 15 phút x 3 – 2 giờ 40 phút

b 5 phút 25 giây + 4 phút 24 giây : 3

- Cho HS làm và chữa bài trong nhóm

Bài 4 (nhóm 2) Tính bằng cách thuận tiện nhất

a 1,75 giờ x 5 + 1 giờ 45 phút x 3 + 3,5 giờ

b 5 phút + 2,5 phút x 5 + 450 giây

- Cho HS làm và chữa bài trong nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- N1 làm 1phép tính trở lên N2 làm cả

Trang 7

II Đồ dùng: Vở luyện viết chữ đẹp

III Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc

1 Quan sát, nhận xét

- Cho học sinh đọc bài viết

+ Đoạn thơ ý nói gì?

+ Tìm những từ ngữ nói lên điều

đó

- Trình bày như thế nào?

- Nêu các con chữ cần viết hoa

- Cần chú ý điều gì khi viết bài?

- Trình bày đoạn thơ mấy lần?

- Mỗi lần cách nhau như thế nào?

2 Học sinh viết bài

- GV lưu ý HS trước khi viết: viết cẩn thận,

viết đúng mẫu, trình bày sạch sẽ, chú ý

cách viết thanh đậm cho đẹp

- GV đọc từng câu cho HS viết

yêu cầu buổi tập

- Cho HS khởi động xoay các khớp

- Cho hs chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên theo một hàng dọc 120m-150m sau

đó đi thường và hít thở sâu

- Cho hs ôn các động tác tay, chân, vặn

Trang 8

mình và tồn thân của bài thể dục phát

* Ơn chuyển bĩng từ tay nọ sang tay kia,

cúi người chuyển bĩng từ tay nọ sang tay

kia qua khoeo chân: GV nêu tên động tác,

cho 1-2 HS giỏi làm mẫu, cho cả lớp tập

- GV nhận xét, sửa sai

* Học ném bĩng 150gam trúng đích

- GV nêu tên động tác, giải thích, làm

mẫu, cho HS tập theo khẩu lệnh

- Chú ý đảm bảo an tồn cho HS

b.Trị chơi: Chuyền và bắt bĩng tiếp sức

- GV nêu tên trị chơi, cho 2 HS làm mẫu,

cho HS chơi thử 1-2 lần Cho HS chơi

chính thức và thi đua nhau trong khi chơi

-Trị chơi khởi động: Mèo đuổi chuột

- HS chú ý lắng nghe, quan sát, làm theohướng dẫn

- Tập theo yêu cầu của GV

- Đi đều và hát

-  - 

 -Thứ ba ngày tháng 3 năm 2013

Tốn T132: QUÃNG ĐƯỜNG

(STK-200)

I

Mục tiêu

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.

Hình thành cách tính quãng đường:

a) Bài tốn 1:

- GV cho 1 HS đọc bài tốn và nêu yêu cầu

của bài tốn

- HS nêu

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 9

- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi

được của ô tô (dựa vào cách tính vận tốc)

- GV cho HS viết công thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời gian

- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng

đường ô tô đi được

b) Bài toán 2:

- GV cho HS đọc và giải bài toán

- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra

giờ

- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là

km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ

thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km

3 Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả

- Củng cố cách tính quãng đường Lưu ý

HS về đơn vị đo thời gian ở vận tốc và thời

gian để vận dụng làm BT2

giải bài toán và sau đó tự giải GV chữa

bài

Cho HS nhận xét về đơn vị đo thời gian ở 2

đại lượng đã biết để xác định cách làm

( Đổi thời gian ra đơn vị đo là giờ)

* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn

HS cách giải bài toán và cho HS tự làm

bài Sau đó, GV chữa bài

4 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường

- Dặn về xem lại bài và chuẩn tiết Luyện

đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của

ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.

- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km)

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút =

160 phútVận tốc của xe máy với đơn vị km/ phútlà:

42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:

Trang 10

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu HS kể một câu chuyện đã được

nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu

học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện có thực về truyền thống

tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc

những câu chuyện kể về kỉ niệm của các em

với thầy, cô giáo

2 Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV cho một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã

viết trên bảng lớp GV kết hợp giải nghĩa:

tôn sư trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo;

trọng đạo học)

- GV cho bốn HS tiếp nối nhau đọc thành

tiếng 2 gợi ý cho 2 đề

- GV hướng dẫn HS: gợi ý trong SGK mở

rất rộng khả năng cho các em tìm được

chuyện; GV hỏi HS đã tìm câu chuyện như

thế nào và mời một số HS tiếp nối nhau giới

thiệu câu chuyện mình chọn kể

- GV yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn ý cho

2) Kể một kỷ niệm về thầy giáo hoặc côgiáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơncủa em với thầy cô

- 4 HS đọc tiếp nối: Những việc làm thểhiện truyền thống tôn sư trọng đạo - Kỉniệm về thầy cô

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câuchuyện sẽ kể

- HS lập dàn ý vào vở nháp

Trang 11

3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện:

a) KC theo nhóm

GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý đã

lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình,

cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi KC trước lớp

- GV cho các nhóm cử đại diện thi kể Mỗi

HS kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về nội

dung, ý nghĩa câu chuyện

câu chuyện cho người thân; xem trước yêu

cầu và tranh minh họa tiết KC tuần 29 - Lớp

trưởng lớp tôi.

Nhóm 2

- HS thi KC trước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyệnhay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhấttrong tiết học

- 

 -Mĩ thuật

VẼ TRANH ĐỀ TÀI MÔI TRƯỜNG

Cô Hằng dạy -   -

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I

Mục tiêu

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen

thuộc theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tụcngữ (BT2)

A Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn

viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng

biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu;

chỉ rõ những từ ngữ được thay thế (BT3,

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 12

tiết LTVC trước).

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu

và bút dạ cho các nhóm thi làm bài; hướng

dẫn HS: BT yêu cầu các em minh họa mỗi

truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ

hoặc ca dao

- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em viết

ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa

cho 4 truyền thống đã nêu

*Bài tập 2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT, giải

thích bằng cách phân tích mẫu cầu kiều,

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh nhữngcâu tục ngữ, ca dao tìm được

- HS làm vào VBT a) Yêu nước

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Con ơi con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng

b) Lao động cần cù

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.c) Đoàn kết

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

- Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhaucùng

- Thi đua theo nhóm 6

- 1 HS điều khiển, 1 HS làm thư kí, cả lớpviết đáp án ra bảng con

Trang 13

Uống nước nhớ nguồn.

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả

các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã

điền các tiếng hồn chỉnh

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào ơ chữ

trong VBT theo lời giải đúng – ơ chữ hình

chữ S, màu xanh là: Uống nước nhớ

nguồn.

3 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít

nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2

- Đại diện từng nhĩm trình bày

- HS tiếp nối nhau đọc

- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hịa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khảnăng do nhà trường, địa phương tổ chức

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hịa bình, em yêu hịa bình);Kĩ năng hợp tác với bạn bè Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và

xử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình.

II

Đồ dùng

- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Giấy khổ lớn, thẻ màu

- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả

gì? Để thế giới khơng cịn chiến tranh, để

mọi người đều được sống trong hịa bình,

chúng ta cần phải làm gì?

- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đauthương, chết chĩc, bệnh tật, đĩi nghèo,thất học,… Vì vậy chúng ta phải cùngnhau bảo vệ hịa bình Để bảo vệ hịa bình,trước hết mỗi người cần phải cĩ lịng yêuhịa bình và thể hiện điều đĩ ngay trong

Trang 14

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Nội dung.

Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã

sưu tầm (bài tập 4)

* Mục tiêu : HS biết được các hoạt động

để bảo vệ hòa bình của nhân dân Việt

Nam và nhân dân thế giới

* Cách tiến hành

-Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một

số tranh ảnh, băng hình và kết luận như

SGV / 55

KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng

tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình,

chống chiến tranh ở Việt Nam và trên

thế giới.

Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”

* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về

giá trị của hòa bình và những việc làm

để bảo vệ hòa bình cho HS

* Cách tiến hành

- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ

“Cây hòa bình” ra giấy khổ lớn

- Kết luận như SGV / 55

*Hoạt động 3 : Triển lãm nhỏ về chủ đề

Em yêu hòa bình

* Mục tiêu : Củng cố bài

* Cách tiến hành

-Giáo viên nhận xét và nhắc nhở HS tích

cực tham gia các hoạt động vì hòa bình

phù hợp với khả năng

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Em

tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”.

cuộc sống hàng ngày, trong các mối quan

hệ giữa con người với con người, giữa cácdân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốcgia khác

- HS giới thiệu trước lớp tranh ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh mà em sưu tầm được

- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp

- Các nhóm treo tranh và giới thiệu tranh

vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.

- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu

múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu

hoàbình.

Trang 15

- 

 -Luyện đọc TRANH LÀNG HỒ

I.Mục tiêu

- HS đọc đúng toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí

- Biết đọc diễn cảm toàn bài

- Hiểu nội dung bài, trả lời được câu hỏi trong vở trắc nghiệm

II.Đồ dùng: Vở trắc nghiệm, thẻ trắc nghiệm

III.Các ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc

1.Luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài và nhắc lại cách

chia đoạn

- Gọi HS nối tiếp đọc lại bài

- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm theo

yêu cầu tương tự như các tiết trước

+ Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt nam tạo điềukiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

II Đồ dùng

Trang 16

- Aûnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri.

III Các hoạt động dạy học

KIỂM TRA BÀI CŨ –GIỚI THIỆU BÀI MỚI-GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu

trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,

sau đĩ nhận xét và cho điểm HS

GV giới thiệu bài

-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi

Hoạt động 1

VÌ SAO MĨ BUỘC PHẢI KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI ?KHUNG CẢNH LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả

lời các câu hỏi sau :

+Hiệp định Pa-ri được kí ở đâu ? vào

ngày nào ?

+Vì sao từ thế lật lọng khơng muốn kí

Hiệp định Pa-ri, nay Mĩ lại buộc phải kí

Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến

tranh,lập lại hồ bình ở VN ?

+Em hãy mơ tả sơ lược khung cảnh lễ kí

Hiệp định Pa-ri

-GV yêu cầu HS nêu ý kiến trước lớp

-GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đĩ

tổ chức cho HS liên hệ với hồn cảnh kí

kết Hiệp định giơ-ne-vơ

+Hồn cảnh của Mĩ nam 1973, giống gì

với hồn cảnh của Pháp năm 1954 ?

-HS đọc sách GK và rút ra câu trả lời :+Hiệp định Pa-ri được kí tại Pa-ri,thủ đơ của nước Pháp vào ngày 27-1-1973

+Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả hai miền Nam,Bắc (Mậu Thân 1968 và ĐBP trên khơng 1972 ) Am mưu kéo dài chiến tranh xâm lược VN của chúng bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở VN

nhĩm,thảo luận để tìm hiểu các vấn đề

sau :

+Trình bày nội dung chủ yếu nhất của

Hiệp định Pa-ri

+Nội dung Hiệp định Pa-ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì ?

+Hiệp định Pa-ri cĩ ý nghĩa thế nào với

lịch sử dân tộc ta ?

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

-Mỗi nhĩm cĩ 4 đến 6 HS cùng đọc SGK và thảo luận để giải quyết vấn đề GV đưa ra

-3 nhĩm HS cử đại diện lần lượt trình bày về các vấn đề trên (mỗi nhĩm trình bày về 1 vấn

Trang 17

luận trước lớp

-GV nhận xột kết quả thảo luận của HS

đề ) cỏc nhúm khỏc theo dừi và bổ sung ý kiến

CỦNG CỐ, DẶN Dề

GV tổng kết bài

-GV nhận xột giờ học, tuyờn dương cỏc HS tớch cực thảo luận, tham gia xõy dựng bài -GV dặn dũ HS về nhà học thuộc bài, sưu tầm tranh ảnh,thụng tin tư liệu, truyện kể về cuộc tấn cụng vào Dinh Độc Lập ngày 30-4-1975 và gương chiến đấu anh dũng trong cuộc Tổng tiến cụng và nội dậy mựa xuõn 1975

- 

 -Mĩ thuật

VẼ TRANH ĐỀ TÀI MễI TRƯỜNG

Cụ Hằng dạy -   -   -

Thứ tư ngày thỏng 3 năm 2013

Tiếng Anh

Cụ Hải dạy -   -

Tập đọc ĐẤT NƯỚC

I.

Mục tiờu

- Đọc đỳng toàn bài, ngắt nhịp thơ hợp lớ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi tự hào

- Hiểu nội dung: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do ( Trả lời được cõu hỏi trongSGK Học thuộc lũng 3 khổ thơ cuối)

II.

ĐỒ dựng

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Cỏc ho t ạt động dạy học động dạy học ng d y h c ạt động dạy học ọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ

và trả lời cỏc cõu hỏi:

- Hóy kể tờn một số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quờ

Việt Nam

- Vỡ sao tỏc giả biết ơn những nghệ sĩ dõn

gian làng Hồ ?

-GV nhận xột

B Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- HS lắng nghe và quan sỏt tranh minh

Trang 18

2/ Hướng dẫn HS luyện đọc

+ Một HS giỏi đọc bài thơ, nêu các khổ thơ

- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khó

- Lượt 2 hướng dẫn ngắt nhịp thơ:

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa

sau bài (hơi may, chưa bao giờ khuất,…).

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc phù

hợp với cảm xúc được thể hiện ở từng khổ

thơ - giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự

hào về đất nước

3) Tìm hiểu bài:

- “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai

khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những

từ ngữ nói lên điều đó

=> Ý 1

- Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu

mới trong khổ thơ thứ ba

- Em hiểu nghĩa cụm từ thay áo mới ở đây

như thế nào?

- Để tả cảnh đẹp và vui trong mùa thu mới tác

giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

=> Ý 2

- Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào

về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất

của dân tộc trong 2 khổ thơ cuối

- Em hiểu như thế nào về nghĩa của cụm từ

chưa bao giờ khuất?

=> Ý 3

=> Nội dung bài

4.Đọc diễn cảm v à HTL bài thơ:

- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc

diễn cảm từng khổ thơ GV hướng dẫn HS

đọc thể hiện đúng với nội dung từng khổ thơ

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà

họa bài đọc trong SGK

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc khổ thơ đầu trả lời

Ý 1: Những người con của Hà Nội lưu luyến tạm biệt thủ đô đi kháng chiến

- Niềm vui và tự hào về một đất nước

tự do

- HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc

- Luyện đọc diễn cảm theo hướng dẫncủa GV

- Thi đọc

Trang 19

tiếp tục HTL bài thơ.

- 

 -Tốn Tiết 133 LUYỆN TẬP

(STK-209)

I Mục tiêu

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* bài 4* dành cho HS khá giỏi.

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi .HS nêu quy tắc và viết cơng

- HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài

* Bài 3: (K+G)GV hướng dẫn HS phân

tích, đổi 15 phút ra giờ Sau đĩ, GV

cho HS tự giải bài tốn rồi chữa bài

* Bài 4: (K+G) GV giải thích Kăng –

gu-ru vừa chạy vừa nhảy cĩ thể được

từ 3m đến 4m một bước

GV hướng dẫn HS cách giải bài tốn,

- HS thực hiện yêu cầu

Thời gian ơ tơ đi từ A đến B là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB là:

Ngày đăng: 24/06/2021, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w