1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SKKN Ung dung CNTT trong day hoc vat ly o THCS0986965651

26 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, mỗi giáo viên chúng ta phải tự học hỏi ở các đồng nghiệp, qua sách vở, nhiệt tình trong công tác giảng dạy để ở từng tiết áp dụng các phương pháp hợp lí, nhằm đạt hiệu quả cao tr[r]

Trang 1

§Ò Tµi : øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong d¹y häc vËt lý ë THCS

-I ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám phá ra ngày càngtăng như vũ bão, nên chúng ta không thể hy vọng rằng trong thời gian nhất định ởtrường phổ thông mà có thể cung cấp cho học sinh với một kho tàng trí thức khổng

lồ mà loài người đã tích luỹ được Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày naykhông những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điều quantrọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìmhiểu và tự nắm bắt thêm tri thức Trong những năm qua sự phát triển trí tuệ của họcsinh ngày càng mạnh mẽ, nhu cầu học tập các môn học ngày nhiều trong đó kiếnthức bộ môn trong nhà trường cũng không ngừng bổ sung, đi sâu và mở rộng

Bởi vậy khi Công nghệ thông tin phát triển thì việc ứng dụng Công nghệthông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu và cần thiết Trong giáo dục,tôi lấy một ví dụ minh họa như 2 trường tôi đã công tác Trong 6 năm giảng dạy tôithấy so với nhu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng Công nghệ thông tin vàotrường học còn rất hạn chế Chúng ta không thể phủ nhận những thành quả to lớn

mà Công nghệ thông tin đã mang lại, nó giúp cho việc giảng dạy của Giáo viên,quản lí của Hiệu trưởng (nói riêng) đạt hiệu quả cao

Với giáo viên dạy môn vật lý như tôi, Công nghệ thông tin có tác động mạnh

mẽ, nó có thể làm thay đổi toàn bộ phương pháp dạy và học

Môn vật lý là môn học trực quan, kiến thức hình thành cho học sinh thông quacác hiện tượng, từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng Do đó các thínghiệm (TN) và các phương tiện nghe nhìn (PTNN) có vai trò rất quan trọng trongdạy học Vật lí TN là nguồn cung cấp thông tin chính xác, tin cậy, dễ hiểu, TN làphương tiện tốt nhất để kiểm tra tính đúng đắn của kiến thức Vật lí, TN có tác độngmạnh đến các giác quan của học sinh trong dạy học, TN là phương tiện rèn luyện

sự khéo léo cho học sinh, TN góp phần đánh giá năng lực nhận thức và làm pháttriển khả năng tư duy và TN giúp củng cố vận dụng kiến thức vững chắc Phươngtiện nghe nhìn cũng có vai trò quan trọng, nên giáo viên cần quan tâm sử dụngchúng trong dạy học vật lí Mỗi loại PTNN có chức năng khác nhau, người GV cầnkhai thác các tiềm năng vốn có trong việc chuyển tải tri thức của các loại PTNNkhác nhau Có như thế, PTNN mới hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động của thầy vàtrò trên giờ lên lớp

Để nâng cao hiệu quả sử dụng TN trong dạy học Vật lí, ngoài các biện phápthông thường mang tính đơn lẻ, người GV cần sử dụng phối hợp TN với các PTNNkhác như phối hợp TN với tranh ảnh, sử dụng TN phối hợp với các video clips, sửdụng phối hợp TN với camera, webcam, sử dụng phối hợp TN với thí nghiệm ảo,

Trang 2

thớ nghiệm mụ phỏng trờn mỏy vi tớnh và cuối cựng là sử dụng phối hợp TN vớicỏc phần mềm dạy học Tựy thuộc vào nội dung của từng bài học, vào cỏc thiết bị

TN cần được sử dụng, vào điều kiện cơ sở vật chất và phương phỏp dạy học đểchọn lựa sự phối hợp cú hiệu quả

Kết quả điều tra cho thấy để sử dụng TN dạy học cú hiệu quả cao giỏo viờncần phải sử dụng phối hợp với cỏc PTNN khỏc như tranh, ảnh, mụ hỡnh mà đặc biệt

là cần cú sự phối hợp với cỏc phương tiện nghe nhỡn khỏc, trong đú, mỏy vi tớnhđúng vai trũ rất quan trọng Điều kiện cần phải được sử dụng phối hợp khi những

TN chỉ thực hiện được trong phũng tối, những TN nguy hiểm, những TN khú xỏcđịnh nguyờn nhõn từ kết quả thu được

Tiến trỡnh dạy học được thiết kế theo kiểu sử dụng phối hợp TN với cỏcPTNN một cỏch đa dạng được GV hoan nghờnh và cú tớnh khả thi cao, phự hợpvới thực tế cỏc trường trung học cơ sở hiện nay Cỏc bài thiết kế bảo đảm mục tiờudạy học, bảo đảm thời gian của tiết học, hoạt động dạy học được tổ chức phự hợpvới học sinh THCS

Vậy để nõng cao chất lượng dạy và học thỡ cần phải kết hợp tối ưu cỏc phương phỏp dạy học, phỏt huy hiệu quả của ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm mục đớch giỳp học sinh học tập và lĩnh hội kiến thức kiến thức một cỏch chủ động, sỏng tạo

II.GiảI quyết vấn đề

1 Cơ sở lý luận

Ngày nay, Việt Nam chúng ta trên con đờng đổi mới nền công nghiệp hóa hiện

đại hóa đất nớc Thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài” Muốn thực hiện đợc mục tiêu này thì đất nớc phải đòi hỏi đông đảo

những ngời có trình độ văn hóa và trình độ tay nghề cao, đào tạo những con ngờilao động có trí tuệ, năng động, sáng tạo, đáp ứng những đòi hỏi trong công cuộcxây dựng và bảo vệ đất nớc thời kỳ đổi mới làm cho nền giáo dục ở nhà trờng đợc

điều chỉnh một cách thích hợp, dẫn đến sự thay đổi về nội dung và phơng pháp dạyhọc

Sự bùng nổ công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và khoa học công nghệ nóichung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sốngxã hội Nếu muốn việc dạy học theo kịp cuộc sống, mỗi một giáo viên (GV) nhấtthiết phải cải cách phơng pháp dạy học theo hớng ứng dụng công nghệ thông tin vàcác trang thiết bị dạy học hiện đại và phát huy mạnh mẽ t duy sáng tạo, kĩ năngthực hành, hứng thú học tập của học sinh (HS) để nâng cao chất lợng dạy và học

2 Cơ sở thực tiễn.

Trong những năm gần đây, với sự phát triển ngành công nghệ thông tin, dạy họcvới sự trợ giúp của máy tính, dạy học đa phơng tiện (Multimedia) ra đời thì Máy vitính sử dụng trong dạy học là công cụ hỗ trợ tích cực của quá trình dạy học

ứng dụng CNTT và truyền thông là một xu hớng hiện đại hóa quá trình dạy và học.Nhằm giúp HS tham gia học tập một cách chủ động, tích cực và sáng tạo tăng cờngtính trực quan, góp phần nâng cao chất lợng lĩnh hội và nắm vững kiến thức, phát

triển năng lực t duy độc lập sáng tạo của HS với cách “Suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn” để đạt kết quả cao trong một tiết dạy.

Trang 3

Thông qua máy vi tính GV có thể thực hiện các thí nghiệm (TN) mô phỏng,hình ảnh động, ảnh tỉnh, âm thanh… Nh vậy HS bồi dỡng và phát triển đợc nănglực thực nghiệm, năng lực HS hoạt động tự lực, sáng tạo bộc lộ đợc khả năng sở tr-ờng, sở thích về môn vật lý Nâng cao chất lợng học tập, tăng cờng hứng thú, gắnhọc với hành, lý luận với thực tiễn, kích thích tính tích cực, tự lực trí thông minh,tài sáng tạo tháo vát… của từng nhóm và cá nhân HS Đây cũng là biện pháp đểphát hiện đúng những HS khá giỏi về bộ môn vật lý.

Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên thì việc vận dụng phơng pháp dạy họccùng với việc làm thí nghiệm, ứng dụng CNTT để truyền thụ cho học sinh nhữngkiến thức về các hiện tợng vật lý là rất quan trọng và cần thiết

III-Thực trạng và các giải pháp.

1 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học vật lý ở THCS hiện nay:

a Thực trạng và tình hình.

Qua nhiều năm giảng dạy theo nội dung chơng trình và sách giáo khoa mới của

bộ môn vật lý khi cha áp dụng ứng dụng CNTT trong dạy học tôi nhận thấy rằng:

Sự hứng thú học tập của HS trong quá trình học tập đạt kết quả cha cao, các em HScòn cha phát huy tinh thần và thái độ khi học môn vật lý Đặc biệt là các TN thựchành của HS

Một số GV vật lý hiện nay cha có kinh nghiệm sử dụng CNTT trong dạy học vật

lý đặc biệt là cách truy cập vào mạng INTERNET để lấy thông tin phục vụ cho việcdạy và học Một số HS yếu kém ngày càng có thái độ nhàm chán khi học môn vật

lý, đó là các thao tác, kĩ năng thực hành TN không có và không hiểu bài ngay trongtiết học

Kết quả khảo sát 33 em học sinh ở các khối lớp năm học 2010 - 2011 về mức độhứng thú và kết quả học tập bộ môn vật lý khi cha áp dụng CNTT trong dạy học vật

lý với chất lợng nh sau:

b Nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập của HS khi học bộ môn vật lý

* Đối với Học sinh.

Ngay từ đầu cấp THCS Học sinh đã tiếp cận một môn khoa học mà ở tiểu họccác em mới đợc học những kiến thức vật lý ở môn Tự nhiên và Xã hội cha có hứngthú học tập môn vật lý Bớc đầu đã có một sự chuyển đổi về phơng pháp học tập.Cha có kĩ năng thực hành, cách lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm TN môn vật lý và kĩnăng quan sát, nghe, nhìn, không đúng, học không đi đôi với hành Cho nên các emcha tiếp cận đợc phơng pháp học, cách học một cách tốt nhất Qua tìm hiểu nguyênnhân thì thấy cái chính là do các em cha nắm chắc đợc kiến thức hoặc quên kiếnthức một phần do giáo viên cha có phơng pháp giảng dạy thích hợp

* Đối với Giáo viên.

Trang 4

Giáo viên cha có phơng pháp giảng dạy thích hợp, cha phân loại đợc từng đối ợng HS trong lớp học Nhiều khi do ngại tìm tòi, lắp ráp các dụng cụ thí nghiệm, dothiếu dụng cụ thí nghiệm Phần nữa là do phải đầu t thời gian để nghiên cứu bài vàlàm thí nghiệm cho nên thờng giáo viên dạy chay bằng cách mô tả, thuyết trình thínghiệm Do đó việc học của học sinh còn thiếu thực hành mà đặc trng của bộ mônVật lý rất cần có thực tế, từ thực tế mới có thể rút ra đợc những kết luận cơ bản Cóthực hành thì kiến thức mới khắc sâu, dễ nhớ, nhớ lâu và nhất là tạo cho học sinh cólòng say mê, hứng thú học tập, nghiên cứu.

Đồng thời hiện nay một số trờng cha có đủ phơng tiện kĩ thuật dùng trong dạyhọc cho nên GV cha nắm vững công dụng, các tính năng hoạt động, cách sử dụng

và bảo vệ nh: máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa phơng tiện

Đặc biệt là một số giáo viên cha biết soạn giáo án điện tử bằng phần mềmPowerPoin, Violet và khai thác mạng thông tin trên Internet

Một số giáo viên còn nặng về “Phơng pháp dạy học truyền thống” cha nhuần nhuyễn, thấm nhuần với “Phơng pháp dạy học hiện đại” Không trang bị đầy đủ và

đồng bộ phơng tiện kĩ thuật và ứng dụng CNTT trong dạy học cho HS và đồng thờicha nghiên cứu kĩ bài dạy khi đến lớp

2 Tổng quan về ứng dụng CNTT và truyền thụng trong dạy học vật lớ

Ứng dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng là một xu hướng hiện đại hoỏ quỏtrỡnh dạy và học Phần trỡnh bày dưới đõy đưa ra một số hỡnh thức ứng dụng CNTT

và truyền thụng để nõng cao hiệu quả giảng dạy bộ mụn Vật lớ

a Sử dụng PowerPoint làm phương tiện trỡnh diễn bài giảng

PowerPoint là một phương tiện trỡnh diễn sinh động bài giảng thụng qua màusắc của văn bản, sự phong phỳ của hỡnh ảnh, cỏc dạng đồ thị và những đoạn õmthanh, video minh hoạ

Bài giảng sử dụng PowerPoint trỡnh diễn là cụng cụ hữu hiệu để đặt vấn đề chobài giảng, phõn tớch những hiện tượng Vật lớ khú diễn tả bằng lời, đưa ra những cõuhỏi tỡnh huống cho bài giảng, những cõu hỏi cú kốm hỡnh ảnh hay đồ thị giỳp họcsinh dễ nắm bắt vấn đề, đưa thờm những thụng tin mà giỏo viờn cần truyền đạt đểcủng cố kiến thức cho học sinh, tổ chức cỏc hỡnh thức học tập mới

Hỡnh ảnh được trỡnh chiếu trờn PowerPoint khỏc với một tranh tĩnh, bờn cạnh sựphong phỳ của những lựa chọn phự hợp, cũn cú thể mụ tả chi tiết và đưa ra lần lượtnhững chỉ dẫn cần thiết minh hoạ cho bài giảng

Trang 5

Cấu tạo của chuông điện

Sử dụng PowerPoint để mô

phỏng quá trình Vật lí mà tranh

ảnh thường không thể diễn tả

được bản chất của hiện tượng Ví

dụ về sự điều tiết của mắt, có thể

thiết kế để quan sát được sự thay

đổi đồng thời vị trí của vật khi

tiến dần tới mắt người quan sát

với sự thay đổi độ tụ của thuỷ

tinh thể để ảnh của vật vẫn hiện

trên võng mạc

Sử dụng PowerPoint để mô

phỏng hoạt động của các thiết bị

máy móc như rơ le điện từ, các

kỳ hoạt động của động cơ nhiệt,

hoạt động của loa điện, của băng

kép trong bàn là điện, hiện tượng

trộn màu Phạm vi ứng dụng

hình thức này khá phong phú và

hiệu quả phụ thuộc nhiều vào

kịch bản của giáo viên cho đoạn

bài giảng

Một trong những ưu điểm của PowerPoint là có thể đưa vào những đoạn video,ảnh flash dùng mô tả hiện tượng Vật lí mà không thể hoặc khó thực hiện thínghiệm trên lớp như hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, chuyển động Browno,

Cuén d©y MiÕng s¾t

TiÕp ®iÓm

Chu«ng

Hình ảnh động mô tả sự điều tiết của mắt

Hình ảnh động mô tả hoạt động đông cơ 4 kỳ

Trang 6

tương tác của các vật mang điện, hiện tượng sét, sự dịch chuyển của ảnh qua thấukính

Đoạn video về hiện tượng nhật thực

Trong các tiết thực hành Vật lí, giáo viên có thể sử dụng những trang trình diễn

để mô tả các bước thực hành cho học sinh, những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm,cách xử lý số liệu đo và đặt câu hỏi cho học sinh về nội dung bài thí nghiệm

Đặt câu hỏi nêu vấn đề cho

bài giảng, hay những câu hỏi tình

huống để hình thành kiến thức thì

Trang 7

sự kết hợp của kênh chữ, hình ảnh và âm thanh trên trang trình diễn sẽ tập trungđược sự chú ý của học sinh hơn.

Trò chơi ô chữ thường được đưa ra sau mỗi chương ở sách giáo khoa Vật líTHCS nhằm hệ thống kiến thức theo hình thức mới Kỹ thuật tạo và điều khiển sựhiển thị của các ô chữ này không khó lắm Trong tài liệu này đã đưa ra cách tạo lập

để giáo viên có thể áp dụng hình thức này vào các tổ chức hoạt động dạy học khác

Chú ý: Sử dụng bài giảng thiết kế trên PowerPoint nâng cao được hiệu quả giờ

dạy Sự hỗ trợ của hình ảnh và âm thanh và nghệ thuật giảng dạy của người thàylàm bài giảng sinh động hơn Tuy nhiên, khi thiết kế bài giảng điện tử cũng cần lưu

ý một số điểm sau đây:

 Không nên quan niệm trong tiết dạy sử dụng giáo án điện tử là không cần sửdụng bảng, phấn Những phần trình chiếu chỉ là phương tiện hỗ trợ giáo viênđiều khiển tiến trình dạy học trên lớp có hiệu quả hơn, phần ghi bảng củathày luôn giúp học sinh hệ thống được kiến thức bài giảng

 Cần bố cục mỗi trang trình diễn hợp lý về cỡ chữ, màu chữ, màu nền Thôngthường với phòng học sáng thì nên dùng nền sáng và chữ màu tối

 Không nên lạm dụng các hiệu ứng hiển thị, điều này gây mất tập trung củahọc sinh vào nội dung bài giảng

 Diễn giảng không nên nhanh quá, khi đưa ra các tình huống trên máy chiếucần có đủ thời gian để học sinh suy nghĩ

 Không nên thay thế trình diễn thí nghiệm ảo thay thế thí nghiệm học sinhphải tiến hành trên lớp để hình thành kiến thức Vật lí học là bộ môn khoahọc thực nghiệm, hình thành phương pháp thực nghiệm, rèn luyện những kỹnăng thực hành cho học sinh là một trong những mục tiêu của môn học

b Sử dụng các phần mềm dạy học khác.

Hiện nay, cùng với sự phát triển ứng dụng của CNTT, những sản phẩm phầnmềm phục vụ cho quá trình dạy và học đã xuất hiện khá phong phú Mỗi sản phẩmđều có một đặc trưng riêng, phục vụ cho mục tiêu xác định, và cũng không có mộtsản phẩm nào vạn năng thay thế được các sản phẩm khác Mỗi giáo viên có thể

Trang 8

tham khảo các phần mềm và lựa chọn phần mềm nào có thể dùng đưa vào bàigiảng trên lớp, phần mềm nào dùng hướng dẫn học sinh tự học để củng cố kiếnthức

Một số phần mềm dạy học Vật lí thường dùng cho khối THCS có thể downloadmiễn phí trên mạng:

 http://www.physics.brown.edu/physics/demopages/demo.Trang web cungcấp những hướng dẫn về các thí nghiệm biểu diễn (demonstration) cho môn Vậtlí

 http://www.crocodile-clips.com/phys.htm Trang web giới thiệu sản phẩm:

mô phỏng các hiện tượng Điện, Quang hình và Quang lý, Chuyển động cơhọc có tiện ích thú vị là nó cho phép thiết kế và lắp ghép các dụng cụ điệnthành mạch điện, các dụng cụ quang học thành hệ quang học qua đó biểu diễnluôn hoạt động của hệ, rất thích hợp cho trình diễn trên lớp và giúp học sinh tựhọc

 http://exelearning.org Trang web cung cấp phần mềm và hướng dẫn xâydựng bài giảng dưới dạng website

Thực hành lắp mạch điện mắc song song bằng phần mềm Crocodile

khi công tắc đóng, đèn tương ứng sẽ sáng

Geometer's Sketchpad là phần mềm có thể download từ websitewww.edu.net.vn dùng để mô phỏng hình học trong toán học như: vẽ các khốihình học, mô phỏng quĩ tích, mô phỏng các phép biến đổi hình học và được ứngdụng khá hiệu quả trong Vật lí để thiết kế các bài giảng Quang hình như hiện tượngphản xạ, khúc xạ, gương, thấu kính …

Trang 9

Khi di chuyển vật hoặc thay đổi tiêu cự của thấu kính, vị trí và kích thước của ảnh sẽ thay đổi theo

c Khai thác thông tin trên Internet làm tư liệu phục vụ giảng dạy.

Một trong các điều kiện quan trọng nhất để tăng cường hiệu quả giáo dục vàchất lượng giảng dạy nói chung và môn Vật lí nói riêng là tìm kiếm nguồn tư liệuphong phú và phù hợp để bổ sung những nội dung được quy định trong chươngtrình và sách giáo khoa Internet – Nguồn tư liệu vô tận cho các bài giảng sẽ giúpgiáo viên và học sinh đáp ứng được yêu cầu đó

Dễ dàng tìm kiếm được những tư liệu Vật lí cần thiết trên Internet

Những tư liệu được lựa chọn sẽ làm cho bài giảng trở nên phong phú, sốngđộng, hấp dẫn hơn, học sinh sẽ tiếp thu bài giảng một cách tự nhiên hơn Internet làmột thành tựu có tính đột phá của nhân loại cuối thế kỷ XX mà lịch sử sẽ ghi nhận

có vai trò tương đương với việc phát minh ra lửa, máy hơi nước, điện năng haynăng lượng hạt nhân, là một công cụ vô cùng hiệu quả cho việc khai thác tư liệuphục vụ cho các bài giảng

Tuy nhiên, để hiểu và sử dụng Internet một cách có hiệu quả nhất, người giáoviên Vật lí phải làm việc gì và cần có yêu cầu gì? Chúng ta cần trả lời được các câuhỏi sau:

Trang 10

 Tại sao Internet lại là công cụ hiệu quả cho việc khai thác tư liệu phục vụcho bài giảng?

 Nên tập trung khai thác những loại tư liệu nào xung quanh nội dung củabài giảng cho phù hợp?

Với câu hỏi thứ nhất, chúng ta dễ dàng thấy được Internet là nguồn tư liệu vô tậncho các bài giảng Những số liệu, báo cáo thống kê cho thấy cho đến cuối thế kỷ

XX, Internet đã trở thành kho thông tin khổng lồ và phong phú nhất trong lịch sửnhân loại với hàng trăm triệu websites liên quan đến mọi lĩnh vực, ngõ ngách củađời sống xã hội Có nhà nghiên cứu đã từng khẳng định rằng xét về khối lượng,thông tin trên Internet đã vượt qua rất xa so với tổng khối lượng thông tin được inthành sách của loài người kể từ khi phát minh ra chữ viết cho đến năm 1990 Khốilượng đó lại được tăng lên với tốc độ chóng mặt hàng năm

Với câu hỏi thứ 2, lựa chọn tư liệu như thế nào cho phù hợp với nội dung bàigiảng? Nhiều giáo viên có kinh nghiệm trong khai thác Internet phục vụ công tácgiảng dạy của mình đã chỉ ra rằng: Khi tìm kiếm, lựa chọn tư liệu cho bài học điềuquan trọng nhất là tính phù hợp Tư liệu phù hợp là tư liệu liên quan đến nội dungbài giảng; có nội dung, hình thức đa dạng (thông tin, hình ảnh, video ) và đượcchọn lọc; lượng thông tin bổ sung vừa đủ không ít quá, cũng không nhiều quá làmloãng nội dung

Về nội dung, tư liệu phải liên quan đến nội dung bài giảng một cách trực

tiếp hoặc gián tiếp nhằm định hướng tư duy cho học sinh

Về hình thức, nếu đã có một tư liệu là văn bản hay kiến thức thì tư liệu

khác nên được cung cấp dưới dạng ảnh Vì tư liệu là thông tin bổ sungnên những tư liệu ảnh là rất thích hợp vì nó thường mới (chưa được biếttrước), truyền đạt nhanh thông qua việc quan sát chứ không phải đọc haygiảng phù hợp với mục đích là tư liệu bổ sung

Về dung lượng, hiển nhiên thông tin và tư liệu chỉ được chiếm một tỷ lệ

vừa đủ cả về thông tin và thời gian cung cấp thông tin Tư liệu không thểlấn át nội dung chính của bài giảng mà nó bổ sung, làm cho kiến thứcđược cung cấp được hấp thụ dễ dàng và toàn diện hơn

Một số yêu cầu và điều kiện để khai thác Internet

Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũngđòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiệnnhất định

Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh Tuy các nội dung tiếng Việt đang pháttriển với tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên

Trang 11

Internet là bằng tiếng Anh Nếu khụng cú ngoại ngữ, giỏo viờn bị hạn chế khỏnhiều.

Thứ hai, những hiểu biết cơ bản dự chỉ ở mức đại cương như truy cập vàoInternet thế nào? làm thế nào để sử dụng những cụng cụ tra cứu tỡm kiếm nhưGoogle, Yahoo, Altavista, hay kỹ năng chọn lọc những từ khúa tỡm kiếm(keywords) phự hợp với mục đớch tra sẽ giỳp ớch rất nhiều cho việc tỡm kiếm tưliệu

Ngoài những thụng tin cú thể tỡm kiếm trực tiếp trờn website, việc liờn lạc trựctiếp bằng thư tớn điện tử (e-mail) với cỏc cỏ nhõn, cơ sở nghiờn cứu cú thể tỡm thấytrờn Internet hay giữa cỏc đồng nghiệp với nhau cú thể giỳp cung cấp những tư liệuchuyờn mụn quý

Điểm cuối cựng cũng rất quan trọng đú là muốn khai thỏc Internet thỡ cần phảitruy cập được vào Internet bằng cỏch nào đú Vấn đề này đó trở nờn dễ dàng hơnvới cỏc điểm truy cập Internet được mở ở nhiều nơi trong đú cú cỏc nhà trường

d Ghộp nối thớ nghiệm Vật lớ với mỏy tớnh.

Việc sử ỏp dụng mỏy tớnh vào kỹ thuật đo lường và điều khiển là một hướngcủa sự phỏt triển cụng nghệ thụng tin Cỏc thiết bị đo lường và điều khiển cú khảnăng xử lý với độ chớnh xỏc cao, thời gian thu thập ngắn, hơn nữa cú thể tự độnghoỏ việc thu thập số liệu và xử lý kết quả đo kể cả lập bảng thống kờ cũng như in rakết quả

Phần viết dưới đõy đưa ra một thớ nghiệm tiờu biểu của chương trỡnh Vật lớTHCS cú ghộp nối với mỏy tớnh: nghiờn cứu chuyển động trờn mỏy Atỳt

Cảm biến quang học

CPUMàn hình

Sơ đồ khối mạch thiết kế

Trang 12

Sơ đồ khối thí nghiệm Máy Atút

Bảng mạch thiết kế với mục đích tự động hoá đo thời gian xảy ra trong một quátrình Vật lí Sơ đồ thiết kế mạch gồm 4 mạch điện chuyển tín hiệu quang thành tínhiệu điện và được ghép nối với cổng máy in, và một mạch điều khiển nam châmđiện

Hoạt động của mạch: Mỗi khi có vật chắn sáng qua các cảm biên quang điện,tín hiệu điện tương ứng được chuyển vào máy tính, máy tính sẽ ghi lại thời điểm

đó theo thời gian hệ thống Tuỳ theo các bài thí nghiệm, chương trình sẽ hiển thịkết quả thời gian vật chắn sáng qua một cảm biến hay thời gian vật di chuyển từcảm biến này sang cảm biến khác

Trong mạch điện của bài thí nghiệm có gắn 4 cảm biến dùng đo các khoảng thờigian vật đi qua hai cảm biến liên tiếp

Những ưu điểm:

 Trong thí nghiệm đã tự động đo thời gian chuyển động của các quãng đườngkhác nhau của cùng một chuyển động, do đó số liệu nhận được chính xác vàphù hợp với dự đoán hơn

 Thời gian thu thập số liệu trong thí nghiệm ngắn hơn so với các thiết bị cũnên có thể tiến hành nhiều lần trong một tiết dạy

 Thiết bị còn có thể dùng nghiên cứu các định luật chuyển động trong chươngtrình Vật lí THPT

M¹ch ghÐp nèiCPU

Mµn h×nh

Trang 13

(Màn hình hiển thị kết quả thí nghiệm) Một bài thí nghiệm với máy Atut

e Xây dựng thư viện điện tử Vật lí ở trường THCS.

Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ các thông tin phục

vụ trong công tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Việc ứng dụng những thànhtựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ các thông tin, tư liệu ảnh, video, một số đoạnbài soạn mẫu phục vụ cho việc soạn, giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tradùng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, các nội dung phục vụ ngoạikhoá Vật lí sẽ nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Trong phần sau sẽ trìnhbày một mô hình tổ chức lưu trữ các thông tin tạo thư viện Vật lí với những nộidung là các hình ảnh, file video được khai thác từ Internet, các giáo án điện tử thidạy giỏi của giáo viên, các đề thi dùng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh THCS do Bộ ban hành, do một số tỉnh đề nghị

Với thư viện này, giáo viên có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựng giáo ánđiện tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểubiết thêm về những cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nộidung bài kiểm tra cho học sinh trên cơ sở những bài mẫu

Để phát huy hiệu quả của thư viện Vật lí riêng của mỗi trường, đòi hỏi có sựcập nhật thường xuyên và có sự trao đổi giữa các giáo viên Dưới đây là các thưmục và một số nội dung tham khảo

Ngày đăng: 24/06/2021, 10:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w