1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng thẻ điểm cân bằng của các doanh nghiệp xây dựng

119 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Ý nghĩa của đề tài Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến BSC, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh

Trang 1

TRƯƠNG THỊ NGỌC XUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY

DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 2

-

TRƯƠNG THỊ NGỌC XUYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY

DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của bản thân tôi và được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Dược Nội dung và số liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Trương Thị Ngọc Xuyên

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa của đề tài 4

1.6 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 6

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 17

2.1 Tổng quan về BSC 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BSC 17

2.1.2 Khái niệm BSC 18

2.1.3 Bốn phương diện của BSC 18

2.1.3.1 Phương diện tài chính 19

2.1.3.2 Phương diện khách hàng 20

2.1.3.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ 21

2.1.3.4 Phương diện học hỏi và phát triển 23

Trang 5

2.1.4.3 Liên kết với những mục tiêu tài chính 26

2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC tại những doanh nghiệp này 26

2.2.1 Quy mô công ty 26

2.2.2 Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao 27

2.2.3 Chiến lược kinh doanh 28

2.2.4 Truyền thông nội bộ 29

2.2.5 Chi phí tổ chức BSC 30

2.2.6 Trình độ nhân viên kế toán 31

2.3 Các lý thuyết nền 32

2.3.1 Lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi (leading change) của John p.Kotter, 1995 32

2.3.2 Lý thuyết về khuếch tán của những đổi mới(Diffusion of innovations) Everett M.Roger, 1995 33

2.4 Mô hình nghiên cứu và những đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến vận dụng BSC 33

2.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 33

2.4.2 Những đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh ảnh hưởng đến vận dụng BSC 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1.Thiết kế nghiên cứu 39

3.1.1.Nguồn dữ liệu 39

3.1.2.Phương pháp nghiên cứu 39

3.1.3.Quy trình nghiên cứu 40

3.2.Nghiên cứu sơ bộ 41

3.2.1Thiết kế thực hiện 41

Trang 6

3.3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 46

3.3.2 Thu thập dữ liệu 47

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 47

3.3.3.1.Phân tích mô tả 47

3.3.3.2 Kiểm định và đánh giá thang đo 47

3.3.3.2.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Crobach’s Alpha 47

3.3.3.2.2 Phân tích nhân tố EFA 48

3.3.3.2.3 Phân tích hồi quy 49

3.4 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53

4.1 Dữ liệu nghiên cứu 53

4.2 Kết quả nghiên cứu 53

4.2.1 Đánh giá thang đo 53

4.2.1.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 53

4.2.1.2 Đánh giá giá trị thang đo 54

4.2.2 Phân tích hồi quy đa biến 61

4.2.2.1 Mô hình hồi quy tổng thể 61

4.2.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 62

4.2.2.3 Kiểm định trọng số hồi quy 62

4.2.2.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 63

4.2.2.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan của phần dư 63

4.2.2.6 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 64

4.2.2.7 Kiểm định giải định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 65

4.2.2.8 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 66

4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 67

Trang 7

5.2 Hàm ý chính sách 72

5.2.1 Chiến lược kinh doanh 72

5.2.2 Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao 72

5.2.3 Quy mô doanh nghiệp 73

5.2.4 Trình độ nhân viên kế toán 74

5.2.5 Truyền thông nội bộ 75

5.2.6 Chi phí tổ chức BSC 75

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

TDNV: Trình độ nhân viên kế toán

TGLD: Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao

TTNB: Truyền thông nội bộ

Trang 9

Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến vận

dụng thẻ điểm cân bằng 12

Bảng 2.1: Căn cứ lập mô hình nghiên cứu 34

Bảng 3.1: Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 42

Bảng 3.2: Thống kê doanh nghiệp được khảo sát theo số năm hoạt động 51

Bảng 3.3: Thống kê doanh nghiệp được khảo sát theo loại hình doanh nghiệp 51

Bảng 4.1 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến độc lập 54

Bảng 4.2 Kết quả phân tích Crobach’s Alpha cho thang đo biến phụ thuộc 56

Bảng 4.3 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các biến độc lập 57

Bảng 4.4 Bảng phương sai trích cho thang đo biến độc lập 58

Bảng 4.5: Ma trận nhân tố xoay 59

Bảng 4.6 Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo biến phụ thuộc 60

Bảng 4.7 Bảng phương sai trích cho thang đo biến phụ thuộc 60

Bảng 4.8 Ma trận nhân tố biến phụ thuộc 61

Bảng 4.9: Mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu 62

Bảng 4.10 Bảng ANOVA 62

Bảng 4.11: Bảng kết quả hệ số tác động của các nhân tố 62

Bảng 5.1: Mức độ tác động của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 71

Trang 10

Hình 2.2: Chuỗi giá trị trong quá trình kinh doanh nội 22

Hình 2.3: Mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh trong thẻ điểm cân bằng 25

Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất 35

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 40

Hình 4.1 Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 64

Hình 4.2 Đồ thị P-P Plot của phần dư đã chuẩn hóa 65

Hình 4.3 Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 66

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

Ngành xây dựng đang giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

và hiện là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn của nền kinh tế Ngành xây dựng tạo ra những tiền đề vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và những tài sản cố định mới, phục vụ đời sống con người và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển Những báo cáo gần đây nhất cho thấy nền kinh tế đang trên đà phục hồi, ngành Xây dựng đang có được những cơ hội phát triển tốt Theo đánh giá của Bộ Xây dựng, kết quả năm 2017, Bộ Xây dựng đã đạt và vượt hầu hết các chỉ tiêu phát triển quan trọng của Ngành, như: Hoạt động xây dựng duy trì tăng trưởng ở mức khá cao, với tốc độ 8,7% so với năm 2016, đóng góp 0,54 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung toàn quốc, đứng thứ ba trong số các ngành đóng góp điểm phần trăm vào mức tăng GDP cả nước;… (Nguồn: http://www.moc.gov.vn)

Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển thị trường ngành Xây dựng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng cũng diễn ra ngày càng khốc liệt, nguy cơ các doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro cũng ngày càng tăng Do đó, việc làm thế nào

để khẳng định vai trò và vị trí của mỗi doanh nghiệp cũng như việc cũng cố và nâng cao vị trí trên thị trường, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định mục đích cụ thể của mình, lựa chọn và xây dựng chiến lược tốt, có kế hoạch triển khai chiến lược khoa học và xây dựng một hệ thống đo lường thành quả phù hợp để đạt được mục tiêu đó là vô cùng quan trọng Nhưng để có thể biến chiến lược thành hành động vẫn còn là vấn đề khó hơn và khó nhất là việc đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức nhằm khẳng định con đường mà tổ chức đó đang đi không bị chệch hướng Thước đo truyền thống được sử dụng trong đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức, chủ yếu là các thông tin tài chính trong quá khứ đã trở nên lạc hậu không còn phù hợp khi mà hoạt động tạo ra giá trị của tổ chức ngày càng chuyển từ sự phụ thuộc vào tài sản hữu hình, tài sản vật chất sang tài sản vô hình, tài sản phi vật chất

Hệ thống Bảng Cân Bằng Điểm (Balance Scorecard), được bởi Rober S.Kaplan và David p Norton phát triển từ đầu thập niên 90 của thế kỷ 20, giúp cho

Trang 12

các tổ chức chuyển tầm nhìn và chiến lược thành những mục tiêu và thước đo hành động cụ thể thông qua 4 phương diện tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động nội

bộ và đào tạo, phát triển để đo lường thành quả hoạt động của tổ chức Chính vì vậy,vận dụng BSC là một nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp

Theo sự tìm hiểu của tác giả, tuy có nhiều tác giả trong và ngoài nước thực hiện nghiên cứu về việc vận dụng BSC tại các đơn vị, nhưng hiện chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu về vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh Trong khi đó, dưới áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay mà các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh đang phải đối mặt, việc vận dụng BSC có vai trò vô cùng quan trọng là khi sử dụng các thước đo của bảng cân bằng điểm sẽ giúp doanh nghiệp mình đánh giá thành quả hoạt động của đơn vị và thành tích hoạt động của từng bộ phận sẽ được nâng cao, đồng thời sự đo lường thành quả hoạt động xác đáng, công bằng sẽ khuyến khích không chỉ các bộ phận phát huy năng lực tăng cường sự hợp tác mà ngay cả cá nhân từng cán bộ công nhân viên cũng tích cực, ra sức đóng góp để hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của vận dụng BSC của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh nói riêng, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng bảng điểm cân bằng của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” làm đề tài luận

văn của mình

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC

của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

- Mục tiêu cụ thể: Căn cứ vào nhu cầu nghiên cứu, đề tài được thực hiện

nhằm hướng đến các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

Trang 13

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

+ Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

+ Đề xuất các hàm ý chính sách liên quan đến từng nhân tố nhằm nâng cao mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Câu hỏi nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi chính:

+ Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh?

+ Câu hỏi 2:Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh như thế nào?

+ Câu hỏi 3: Có thể đề xuất các hàm ý chính sách nào liên quan đến từng nhân

tố nhằm nâng cao mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh?

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong luận văn này là các

nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không giannghiên cứu: Tập trung nghiên cứu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

+ Về thời giannghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện năm 2018

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp là phương pháp có sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng và trình bày nội dung kết quả nghiên cứu trên nền tảng là phương pháp thông kê mô tả

Trang 14

- Để giải quyết nội dung: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, tiếp cận hệ thống các lý thuyết nền về thẻ điểm cân bằng BSC, các nghiên cứu trước trong và ngoài nước và thảo luận ý kiến chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp Từ đó, áp dụng phương pháp tư duy, tổng hợp để chọn ra một quan điểm phù hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP

Hồ Chí Minh sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp này

-Để giải quyết nội dung về mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh luận văn sử dụng phương pháp định lượng Dữ liệu phân tích được thu thập dữ liệu thông qua điều tra chọn mẫu, mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp thuận tiện phi xác suất Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng khảo sát và được xử

lý bằng phần mềm phân tích dữ liệu SPSS 22.0 nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang

đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA được dùng để xác định các nhân tố Sau cùng, phân tích hồi quy bội được thực hiện để định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến BSC, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh và mức độ tác động của chúng đến việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Từ đó đưa ra các kiến nghị liên quan đến từng nhân tố nhằm nâng cao việc vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Luận văn có thể là nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến BSC hay người phụ trách triển khai BSC, lãnh đạo của các doanh nghiệp trong việc vận dụng BSC để đánh giá thành quả hoạt động, biết được hướng tác động của các nhân tố từ

đó đưa ra chiến lược vận dụng cho phù hợp

Trang 15

1.6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, thì luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2: Cở sở lý thuyết về vận dụng thẻ điểm cân bằng tại các doanh nghiệp

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Trong chương này, tác giả sẽ cung cấp đến đọc giả mô ̣t bức tranh tổng quan

về các quá trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như trong nước về những

vấn đề có liên quan đến nô ̣i dung nghiên cứu của luâ ̣n văn Trên cơ sở đó tác giả tiến hành xác đi ̣nh khe hổng nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình và công tác tổng hợp các nghiên cứu trước đó cũng mô ̣t phần nhằm minh chứng cho tính cấp thiết của luâ ̣n văn này

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Hendricks, K., Menor, L., & Wiedman, C (2004) “Adoption of the

balanced scorecard: a contingency variables analysis” Unpublished Working

Paper, University of Western Ontario and University of Waterloo

Nghiên cứu của này điều tra việc áp dụng bảng điểm cân bằng (BSC) làm hệ thống lập kế hoạch chiến lược Nghiên cứu được thực hiện dựa trên mẫu nghiên cứu gồm 179 công ty Canada Nội dung nghiên cứu là nghiên cứu thực nghiệm các yếu

tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC, bao gồm các nhân tố như: chiến lược cấp doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, sự không chắc chắn về môi trường, đầu tư vào tài sản vô hình và hiệu quả hoạt động trước đó Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động cùng chiều đến chấp nhận vận dụng BSC gồm chiến lược cấp doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, sự không chắc chắn về môi trường, hiệu quả hoạt động trước đó Nhân tố đầu tư vào tài sản vô hình là không tác động đến chấp nhận vận dụng BSC

Geert Braam, Ed Nijssen (2008) “Exploring the Antecedents of Balanced

Scorecard Adoption as a Performance Measurement and Strategic Management System” Nijmegen Center for Economics (NiCE) Institute for Management

Research Radboud University Nijmegen

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích đóng góp vào sự hiểu biết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC Tác giả đã phân biệt hai khái niệm BSC: BSC như một hệ thống đo lường hiệu suất (PMS) (Kaplan và Norton, 1992), và như một hệ thống quản lý chiến lược (SMS) (Kaplan và Norton,

Trang 17

1996, 2001) Nghiên cứu thực hiện kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra bằng cách sử dụng mẫu gồm 40 công ty Hà Lan, các công ty được chọn là các đơn vị có mức độ vận hành hệ thống đo lường và quản lý hiệu suất giống với hai khái niệm về BSC vừa nêu trên Kết quả cho thấy rằng những người quản lý có ý định vận dụng BSC vào đơn vị thì nên xác định loại BSC mà họ muốn thực hiện tại đơn vị cụ thể là BSC có thể được vận dụng như một hệ thống đo lường hiệu suất hoặc như là một phần mở rộng của chiến lược của công ty (SMS), vận dụng hệ thống quản lý chiến lược (SMS) sẽ góp phần cải thiện đáng kể vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của công ty trong khi hiệu quả của BSC như một hệ thống đo lường hiệu suất thì ít chắc chắn hơn Do đó, nghiên cứu này kiến nghị rằng các nhà quản lý nên quan tâm hơn đến việc áp dụng BSC như SMS hơn là PMS Kết quả nghiên cứu hồi quy cho thấy việc vận dụng BSC phụ thuộc vào các yếu tố như: sự tham gia của quản lý cấp cao, ảnh hưởng của bộ phận tài chính, truyền thông liên phòng ban, sự năng động của sản phẩm – thị trường

Zahirul Hoque (2014) với nghiên cứu “20 years of studies on the balanced

scorecard: Trends, accomplishments, gaps and opportunities for future research” Tạm dịch “20 năm nghiên cứu về thẻ điểm cân bằng: Xu hướng, thành

tích, khoảng trống và cơ hội cho nghiên cứu trong tương lai”

Mục tiêu của bài nghiên cứu là khám phá tình trạng nghiên cứu về BSC nhằm xác định những khe hỏng nghiên cứu và xác định lỗ hổng nghiên cứu và phác thảo ý tưởng nghiên cứu trong tương lai Tác giả thực hiện nghiên cứu bằng cách đã xem xét 114 bài viết được xuất bản trong 25 tạp chí kế toán, đồng thời xem xét 67 bài báo trong các tạp chí kinh doanh và quản lý, từ đó, các tác giả tổng hợp, đánh giá các nghiên cứu về BSC trong khoảng thời gian từ năm 1992 đến 2011 Qua nghiên cứu, các tác giả góp phần phân loại các bài viết này theo từng chủ đề, thiết lập nghiên cứu, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích dữ liệu Bên cạnh đó, tác giả còn thảo luận những đóng góp và bài học rút ra từ các nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Trang 18

Carol Chepng’eno Koske and Willy Muturi (2015) với nghiên cứu “Factors

affecting application of balanced score card: A case study of non governmental organizations in Eldoret, Kenya” Tạm dịch “Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng

của thẻ điểm cân bằng: Một nghiên cứu trường hợp của các tổ chức phi chính phủ ở Eldoret, Kenya”

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định và định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong các tổ chức phi chính phủ tại Kenya Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát, mẫu gồm 55 người trong ban quản lý và nhân viên trong 11 tổ chức phi chính phủ ở thị trấn Eldoret, Kenya Tác giả xác định được bốn nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC trong các tổ chức phi chính phủ là: quy mô công ty, nhận thức về lợi ích của BSC, chi phí tổ chức BSC và tính dễ sử dụng của BSC

Patrícia Rodrigues Quesado và cộng sự (2016) với nghiên cứu “Extrinsic

and intrinsic factors in the Balanced Scorecard adoption: An empirical study in Portuguese organizations” Tạm dịch “Các yếu tố bên trong và bên trong trong

việc áp dụng bảng điểm cân bằng: Một nghiên cứu thực nghiệm trong các tổ chức

Bồ Đào Nha”

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích mối quan hệ giữ các nhân tố bên trong và bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC của các công ty sở hữu tư nhân tại Bồ Đào Nha Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính để nhận định các nhân tố tác động đến việc vận dụng BSC và

sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố Tác giả thu thập dữ bằng cách khảo sát chọn mẫu là 155 công ty sở hữu tư nhân tại Bồ Đào Nha Tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong mô hình nghiên cứu là: tuổi của doanh nghiệp; Mức độ đa dạng của sản phẩm, dịch vụ; loại hình kiểm soát; tầm quan trọng của vốn nước ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu; mức độ quốc tế hoá và quy mô tổ chức Tuy nhiên, bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng ba nhân tố gồm: mức độ đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tầm quan

Trang 19

trọng của vốn nước ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu và quy mô của công ty có ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC; trong khi ba nhân tố còn lại là tuổi doanh nghiệp, loại hình kiểm soát, mức độ quốc tế hóa của tổ chức không ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC Nghiên cứu này còn tồn tại những hạn chế liên quan đến mẫu nghiên cứu nhỏ, và thực hiện gửi bảng câu hỏi qua đường bưu điện nêu hiệu quả phản hồi

phiếu khảo sát từ các đối tượng trả lời phỏng vấn không như mong đợi

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Đặng Thị Hương (2010) “Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Thẻ điểm

tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam Tại Việt Nam” Tạp chí Khoa học

ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 94-104 Theo nghiên cứu này, số lượng các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ áp dụng Thẻ điểm cân bằng còn rất khiêm tốn, do đó tác giả tiến hành phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp dịch vụ trong việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng nhằm tạo ra những tiền đề cho phát huy điểm mạnh, tháo gỡ những khó khăn giúp đẩy mạnh việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói riêng Cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Thuận lợi và khó khăn củadoanh nghiệp dịch vụ trong việc áp

dụng Thẻ điểm cân bằng

- Sự chủ động trong đổi mới, tiếp cận

các mô hình quản lý hiện đại

- Nhận thức về vai trò của chiến lược và

thực thi chiến lược

- Thực hiện quản lý theo mục tiêu

- Lực lượng lao động cần cù, thông

minh, ham học hỏi

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và

công nghệ thông tin

- Thiếu nhận thức và sự cam kết từ phía các nhà lãnh đạo

- Khó khăn trong áp dụng quy trình thực hiện theo mô hình Thẻ điểm cân bằng

- Trình độ học vấn và năng lực quản lý, điều hành của nhà lãnh đạo còn hạn chế

- Văn hóa doanh nghiệp chưa được chú trọng

- Khó khăn về nguồn tài chính

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 20

Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013) với nghiên cứu “Áp dụng bảng cân bằng

điểm (BSC-BALANCE SCORE CARD) trong các doanh nghiệp Việt Nam”, luận

văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: nghiên cứu tài liệu, khảo sát, phỏng vấn,… Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến bảng điểm cân bằng Tiếp đó thông qua việc khảo sát thực tế

20 công ty chia làm 3 nhóm: công ty đã vận dụng BSC, công ty dự định vận dụng BSC và công ty chưa sử dụng BSC, tác giả nêu được thực trạng sử dụng BSC ở một

số doanh nghiệp từ đó nêu ra những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng BSC Nghiên cứu này cũng chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC là: quy mô công ty, nhận thức BSC khó sử dụng, chiến lược công ty và văn hóa công

ty Cuối cùng nghiên cứu đưa ra các giải pháp giúp việc vận dụng BSC được hiệu quả và rộng rãi hơn

Trần Quốc Việt (2013) với nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ

chấp nhận mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam” luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học kinh tế Quốc

Dân

Nghiên cứu này thực hiện khảo sát 206 doanh nghiệp Việt Nam về các yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận của thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) trong quản trị chiến lược Nghiên cứu khẳng định sáu yếu tố tác động đến mức độ chấp nhận BSC trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam, gồm mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao, mức độ tập trung hóa, quyền lực của bộ phận tài chính, sự chuẩn hóa, truyền thông nội bộ và sự năng động của sản thị trường - sản phẩm Kết quả nghiên cứu cho thấy tập trung hóa và hệ thống hóa là 2 yếu tố có tác động tiêu cực, 4 yếu tố còn lại tác động tích cực (thuận chiều) Từ kết quả nghiên cứu, luận án đã đề xuất một số gợi ý

để ứng dụng hiệu quả mô hình này tại Việt Nam

Phạm Hùng Cường và Bùi Văn Minh (2014) với nghiên cứu “Thực trạng áp

dụng BSC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh” luận

Trang 21

văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp có sự kết hợp giữa định tính với định lượng Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP Hồ Chí Minh nhằm trình bày thực trạng áp dụng BSC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng cho thấy việc áp dụng BSC trong các doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhân tố: Quy mô áp dụng BSC trong doanh nghiệp thực hiện tốt quản lý mục tiêu và phát triển của khoa học kỹ thuật

Nguyễn Trần Phương Giang (2017) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng

đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng (BSC – Balanced Scorecard) trong các công ty niêm yết tại Thành Phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại

ty, chi phí tổ chức BSC, trình độ nhân viên kế toán tác động đến vận dụng BSC trong các công ty niêm yết tại TP Hồ Chí Minh Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu hỏi khảo sát với số mẫu thu thập được là

147 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng cả sáu nhân tố đều ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong các công ty niêm yết tại TP Hồ Chí Minh Trong đó, nhân tố trình

độ nhân viên kế toán ảnh hưởng mạnh nhất đến việc vận dụng BSC trong các công

ty niêm yết tại TP Hồ Chí Minh; nhân tố chi phí tổ chức BSC ảnh hưởng yếu nhất

1.3 Nhận xét và khe hổng nghiên cứu

Thông qua việc lược khảo các nghiên cứu trước trong và ngoài nước liên quan đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng ở các doanh nghiệp có thể nhận thấy

đề tài này hiện đang nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều học giả, nhà

Trang 22

nghiên cứu, từ đó phần nào phản ánh tầm quan trọng, ý nghĩa của việc vận dụng bảng điểm cân bằng ở các doanh nghiệp Dưới đây tác giả trình bày bảng tổng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài, từ đó góp phần mô tả thực trạng nghiên cứu vấn đề này hiện nay Cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Tổng hợp các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng

đến vận dụng thẻ điểm cân bằng

NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

• Chiến lược cấp doanh nghiệp,

• Quy mô doanh nghiệp

• Sự không chắc chắn về môi trường,

• Hiệu quả hoạt động Geert Braam,

Ed Nijssen

(2008)

Khám phá các tiền đề của bảng cân bằng điểm như một thước đo hiệu suất và hệ thống quản lý chiến lược

• Sự tham gia của quản lý cấp cao

• Ảnh hưởng của bộ phận tài chính

• Truyền thông liên phòng ban

• Sự năng động của sản phẩm – thị trường

• Quy mô công ty

Trang 23

Quesado và

cộng sự (2016)

bảng điểm cân bằng: Một nghiên cứu thực nghiệm trong các tổ chức Bồ Đào Nha

• Tầm quan trọng của vốn nước ngoài trong cơ cấu quyền sở hữu

• Quy mô của công ty

NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Nguyễn Thị

Hồng Hạnh

(2013)

Áp dụng bảng cân bằng điểm (BSC-BALANCE SCORE CARD) trong các doanh nghiệp Việt Nam

• Quy mô công ty,

• Nhận thức BSC khó sử dụng,

• Chiến lược công ty

• Văn hóa công ty Trần Quốc Việt

(2013)

Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam

• Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao,

Nguyễn Trần

Phương Giang

(2017)

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng (BSC – Balanced Scorecard) trong các công ty niêm yết tại Thành Phố Hồ Chí Minh

• Quy mô công ty

• Nhận thức của nhà quản lý về BSC

• Chiến lược kinh doanh

• Văn hóa công ty,

• Chi phí tổ chức BSC

• Trình độ nhân viên kế toán

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 24

Như vậy qua việc trình bày các nghiên cứu trước có thể thấy có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề vận dụng BSC và các yếu tố ảnh hưởng đã được kiểm tra và thảo luận trong nhiều bối cảnh khác nhau

Tuy nhiên mỗi nghiên cứu lại lựa chọn một số khía cạnh khác nhau về các nhân tố có thể ảnh hưởng đến vận dụng BSC để nghiên cứu Các nghiên cứu này cũng đi theo hướng ứng dụng trong các môi trường, hoàn cảnh, điều kiện khác nhau

và nó thực sự có ý nghĩa do những đặc thù về các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc vận dụng BSC ở những điều kiện khác nhau là khác nhau

Mặc dù trước đây cũng có nhiều nhiều các nhà nghiên cứu quan tâm đến các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC các doanh nghiệp, tuy nhiên lại ít có nghiên cứu nào tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Mà xây dựng là loại ngành

sở hữu những những đặc điểm đặc thù tác động đến vận dụng BSC như: các phương

án về xây dựng, về kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổi theo từng địa điểm, cải tiến cho phù hợp với điều kiện sản xuất; quản lý chất lượng phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và có hệ thống từ khi khởi công đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng; sự phối hợp ăn khớp trong sản xuất để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, Hơn nữa các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh ngày nay cũng đang nổ lực nhằm nâng cao sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động, do vậy mà nghiên cứu về việc vận dụng BSC là rất cần thiết cho các doanh nghiệp này

Như vậy, khoảng trống về mặt lý luận liên quan đến vận dụng BSC ở các doanh nghiệp mà đề tài nhắm đến để bổ sung mảng nghiên cứu này, đó là nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC trong điều kiện đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Qua nghiên cứu, luận văn góp phần xác định nhân tố tác động, và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh,

từ đó đề xuất một số các hàm ý chính sách liên quan đến từng nhân tố nhằm góp

Trang 25

phần nâng cao việc vận dụng BSC trong điều kiện đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã tổng hợp được các công trình nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài nghiên cứu về Bảng điểm cân bằng nhằm giúp cho người đọc cơ thể được bức tranh toàn cảnh về nội dung nghiên cứu của các tác giả khác nhau đốivới cácvấnđề có liên quan trực tiếp cũng như gián tiếp đến đề tài luận văn mà tác giả thực hiện Trên cơ sở tổng hợp, đánh giá một số các công trình nghiên cứu đó và xác định được khe hỏng nghiên cứu tác giả đã đưa ra giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu chính để làm nền tảngcho việc trình bày các chương tiếp theo của đề tài Thông qua việc thống kê các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trên cơ sở chọn lọc các công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố Qua phần nhận xét được trình bày trong mục cuối của chương có thể kết luận rằng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng thẻ điểm cân bằng tại các doanh nghiệp tại các doanh nghiệp xây dựng TP Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một vấn đề mới mẻ

Trang 27

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2.1 Tổng quan về BSC

Cụ thể việc nghiên cứu diễn ra như sau: Robert Kaplan - một giáo sư Đại học Harvard và David Norton - một nhà tư vấn Boston, cùng 12 công ty từ các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng và công nghệ cao, định kỳ gặp nhau hai lần mỗi tháng trong suốt năm 1990 nhằm phát triển mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mới vì tin rằng các thước đo tài chính không còn hiệu quả trong một nền kinh tế toàn cầu luôn thay đổi Đại diện của các tổ chức cùng với Kaplan và Norton thảo luận và nhận định về thước đo tài chính truyền thống như là một cái nhìn về quá khứ, dần trở nên lỗi thời và việc phụ thuộc hoàn toàn vào thước đo tài chính đã ảnh hưởng một cách đáng kể đến việc tạo lập, duy trì, cũng như nâng cao giá trị của doanh nghiệp, những cuộc thảo luận trong nhóm đã tập trung và đưa tới các mô hình thẻ điểm đa chiều (multidimensional scorecard) Cuối cùng Thẻ điểm được mở rộng và đặt tên là “Thẻ điểm cân bằng” (Balanced Scorecard) với bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, kinh doanh nội bộ, học tập và phát triển Bốn khía cạnh trên là cách thức hiệu quả giúp tổ chức cách tiếp cận được “sự cân bằng” giữa mục tiêu ngắn hạn với mục tiêu dài hạn, giữa các thước đo tài chính và phi tài chính, giữa những chỉ số về kết quả và những chỉ số về các yếu tố thúc đẩy hoạt động Vào cuối

Trang 28

tháng 12 năm 1990, kết luận của nhóm nghiên cứu đã chứng minh được tính khả thi

và những lợi ích của một hệ thống đo lường cân bằng

BSC ra đời với những ưu điểm vượt trội và trở thành công cụ đo lường hiệu suất hoạt động hiệu quả được nhiều doanh nghiệp cũng như các tổ chức phi lợi nhuận, đơn vị hành chính sự nghiệp ứng dụng rộng rãi BSC là một công cụ được xem là có sự đóng góp lớn trong khoa học quản lý kinh tế và đã được tạp chí Harvard Buiness Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có ảnh hưởng lớn nhất của thế kỷ 20

2.1.2 Khái niệm BSC

Theo Kaplan & Norton (1996) thì BSC được định nghĩa là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển qua đó nâng cao năng lực của tổ chức và cả sự kết nối giao tiếp giữa các bộ phận, nhân viên trong tổ chức

Theo Kaplan và Norton (2010), “Balanced scorecard giữ lại các chỉ số tài chính truyền thống Những chỉ số này phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiêp trong quá khứ, vốn chỉ phù hợp với những doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế công nghiệp, trong đó đầu tư vào năng lực dài hạn và mối quan hệ khách hàng không phải là nhân tố mang lại thành công Tuy nhiên trong nền kinh tế thông tin, khi doanh nghiệp định hướng tạo ra giá trị tương lai thông qua đầu tư vào khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, quy trình, công nghệ và cải tiến, thì việc chi

sử dụng chỉ số tài chính là chưa đủ.”

2.1.3 Bốn phương diện của BSC

BSC bao gồm bốn phương diện như: Phương diện tài chính; Phương diện khách hàng; Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ; Phương diện học hỏi và phát triển Dưới đây tác giả trình bày sơ đồ về bốn phương diện của BSC như sau:

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Bốn phương diện của bảng điểm cân bằng

(Nguồn: Kaplan & cộng sự, 1998)

2.1.3.1 Phương diện tài chính

Phương diện tài chính giúpđo lường kết quả tài chính, nó là một cách đo lường cơ bản và nhanh nhất giúp chúng ta có được cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời tóm lược được thực hiện của những hoạt động đã thực hiện một cách hệ thống và mạch lạc Thông qua thước đo tài chính, nhà quản trị có thể đánh giá được các chiến lược đã triển khai và thực thi

có mang lại những hiệu quả đóng góp vào việc cải thiện lợi nhuận của tổ chức hay không Phương diện tài chính đóng vai trò là mục tiêu, thước đo của các khía cạnh

Để thành công về mặt tài chính, cần thể hiện trước

cổ đông như thế nào?

Mục tiêu

Thước

đo Chỉ tiêu

Hành động

Thước

đo

Chỉ tiêu

Hành động

QUY TRÌNH KINH DOANH NỘI BỘ

Mục tiêu

Thước

đo

Chỉ tiêu

Hành động

và cải tiến như thế nào?

HỌC HỎI VÀ PHÁT TRIỂN

Mục tiêu

Thước

đo Chỉ tiêu

Hành động

TẦM NHÌN

VÀ CHIẾN LƯỢC

Trang 30

còn lại của thẻ điểm cân bằng và tạo ra tiền đề cho mọi hoạt động trong tổ chức Cụ thể, mục tiêu tài chính phải:

• Vừa phải xác định được hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lược

• Vừa đóng vai trò mục đích cuối cùng cho các mục tiêu và thước đo về tất cả các khía cạnh còn lại của thẻ điểm

2.1.3.2 Phương diện khách hàng

Phương diện khách hàng phản ánh tâm điểm của chiến lược, đóng vai trò xác định phân khúc khách hàng và thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, những khách hàng nào là nguồn lực chủ yếu tạo nên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận ra được cần phải cải tiến quy trình nào và sự thành công của phương diện khách hàng này dẫn đến cải thiện mục tiêu và thước đo của phương diện tài chính Việc nhìn nhận rõ đối tượng khách hàng mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực phục vụ đáp ứng tốt phân khúc khách hàng này, bên cạnh đó còn giúp nhà quản trị xác định đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc

từ đó chủ động xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho tổ chức, đồng thời giúp doanh nghiệp xác định được mục tiêu và thướt đo liên quan đến giá trị cung cấp cho khách hàng

Phương diện khách hàng giúp định hướng mục tiêu của doanh nghiệp trong việc hoạch định, thiết kế, phân phối những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu

mà khách hàng mong đợi nhằm duy trì và tạo mối quan hệ ngày càng sâu sắc với khách hàng Thông qua việc đo lường sự hài lòng của khách hàng, giữ chân khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới, lợi nhuận mang về trong kỳ, thị phần ở phân khúc khách hàng mục tiêu

Trang 31

Hình 2.1: Mối quan hệ giữa các thước đo của phương diện khách hàng

Nguồn: Thẻ điểm cân bằng – Biến chiến lược thành hành động (2011), NXB Trẻ,

TP.HCM

2.1.3.3 Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ

Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ đóng vai trò then chốt trong hoạt động tạo ra năng suất của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị mang lại cho khách hàng, doanh nghiệp, cổ đông Với một quy trình kinh doanh nội tại hoạt động hữu hiệu, doanh nghiệp có thể tập trung nguồn lực để đạt được hiệu quả trong giữ chân khách hàng cũ, thu hút khách hàng mới, thỏa mãn khách hàng trong thị phần khách hàng mục tiêu và thỏa mãn nhũng mong đợi của cổ đông về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp tự xác định cho mình một quy trình kinh doanh nội bộ riêng biệt sau khi đã nghiên cứu về đối tượng khách hàng mục tiêu, làm thế nào để đạt được mục tiêu là tạo ra năng suất hoạt động cao nhất Chu trình kinh doanh nội

bộ của Thẻ điểm cân bằng được thể hiện một cách linh hoạt và hiệu quả kết hợp giữa chất lượng sản phẩm dịch vụ, thời gian cung cấp đến khách hàng và giá cả – Được thể hiện qua Chuỗi giá trị trong quá trình kinh doanh nội tại sau:

• Quy trình đổi mới: gồm 2 giai đoạn chính

Thị phần

Duy trì khách hàng

Thu hút

khách hàng

Lợi nhuận từ khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng

Trang 32

Giai đoạn thứ nhất, doanh nghiệp phải có chính sách tìm hiểu và nghiên cứu thị trường để xác định chính xác quy mô thị trường, nhu cầu của từng nhóm khách hàng, mức giá của sản phẩm và dịch vụ mục tiêu mà doanh nghiệp hướng đến

Giai đoạn thứ hai, doanh nghiệp phải thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát khách hàng hiện tại và khác hàng tiềm năng nhằm nắm bắt những cơ hội mới thông qua các phản hồi của những khách hàng về những sản phẩm, dịch vụ mới của doanh nghiệp, tiếp thị những sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp

• Quy trình hoạt động (bao gồm hoạt động sản xuất và giao hàng)

Quy trình này gồm nhiều hoạt động từ khâu nhận đơn hàng đến khâu hoàn thành việc giao hàng cho khách hàng Sự hữu hiệu của quy trình này được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn đánh giá như thời gian thực hiện, chất lượng, chi phí thực hiện quy trình kinh doanh nội bộ

• Quy trình dịch vụ sau bán hàng

Bao gồm các hoạt động sửa chữa, bảo trì sản phẩm, xử lý hàng bán trả lại, hoạt đọng thanh toán, thực hiện chính sách tín dụng,dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua sản phẩm

Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Tạo ra sản phẩm/

dịch vụ

Xây dựng sản phẩm/

dịch vụ

Phân phối sản phẩm/

Phục vụ khách hàng

Quá trình đổi mới

Quá trình dịch vụ sau bán hàng Quá trình hoạt động

Thời gian đưa ra thị trường

Chuỗi cung cấp

Hình 2.2: Chuỗi giá trị trong quá trình kinh doanh nội

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

Trang 33

2.1.3.4 Phương diện học hỏi và phát triển

Những mục tiêu ở những phương diện tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ đã phân tích, định hướng xây dựng những bước đi dài hạn cho doanh nghiệp Nhưng để có thể đáp ứng cho những mục tiêu dài hạn đó thì quy trình kinh doanh nội tại của doanh nghiệp hiện tại phải được thực hiệnnền tảng về công nghệ, nhân lực thật sự phù hợp Mà đa phần doanh nghiệp hiện nay cho thấy rằng nguồn lực của của họ không đáp ứng được những đòi hỏi mang lại sự cải thiện và tạo ra những giá trị gia tăng mang tính đột phá Xây dựng khía cạnh Học hỏi và phát triển

để xác định nền tảng cơ sở hạ tầng cho doanh nghiệp là điều hết sức cần thiết và khía cạnh học hỏi – phát triển được nhìn nhận từ ba vấn đề chủ yếu:

- Năng lực của nguồn nhân lực

- Năng lực hệ thống thông tin

- Động lực phấn đấu, văn hóa và liên kết tổ chức

Để có thể thu hẹp khoảng cách giữ năng lực hiện thời với những hoạch định năng lực dài hạn, ngoài việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, doanh nghiệp nên đặt ra yêu cầu phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trình độ đội ngũ nhân viên, xây dựng

hệ thống thông tin, kết nối các nhiệm vụ thường nhật thành một chuỗi quy trình

hoạt động của tổ chức

2.1.4 Liên kết những thước đo trong BSC với chiến lược của tổ chức

2.1.4.1 Mối quan hệ nhân quả

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống quản lý như một công cụ hữu hiệu giúp nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện giám sát, liên kết những mục tiêu, chiến lực thành những hành động cụ thể trong quá trình hoạt động của mình dựa trên bốn phương diện có quan hệ mật thiết với nhau: Tài chính, Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển

Các phương diện liên kết với nhau thông qua mối liên hệ nhân - quả (Nếu – Thì), giúp doanh nghiệp truyền đạt cho toàn tổ chức về chiến lược mà công ty đang hướng tới

Trang 34

Làm thế nào để doanh nghiệp đạt thành công ở phương diện học hỏi và phát triển? Để thành công trên phương diện này doanh nghiệp cần phải tập trung vào nâng cao nguồn nhân lực thông qua việc giám sát, nâng cao sự hài lòng của nhân viên, tập trung phát triển kỹ năng cho nhân viên, giữ chân nhân viên cũ có kinh nghiệm; Nâng cấp hệ thống thông tin như cung cấp các ứng dụng hỗ trợ chiến lược, phát triển hệ thống dữ liệu khách hàng; Nâng cao văn hóa và liên kế tổ chức thông qua việc xây dựng quy tắc ứng xử với khách hàng, liên kết mục tiêu của nhân viên với tổ chức, tạo môi trường để các nhân viên có thể trao đổi kiến thức học hỏi lẫn nhau

Làm thế nào để doanh nghiệp đạt thành công ở phương diện Quy trình kinh doanh nội bộ? Để đáp ứng về thời gian nhưng tạo ra sản phẩm chất lượng, giảm thiểu chi phí ở phương diệnhoạt động kinh doanh nội bộ tạora quy trình linh hoạt và mang lại hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp cần cải thiện tốt các nhân tố ở phương diện học hỏi và phát triểncần đáp ứng nhu cầu cần có một hệ thống cơ sở dữ liệu sẵn sàng tức hệ thống thông tin của doanh nghiệp phải chất lượng, một đội ngũ nhân viên được đào tạo có năng lực, không ngừng học hỏi phát triển, gắn liền lợi ích của

cá nhân với lợi ích của toàn doanh nghiệp thông qua các chính sách khuyến khích tạo sự chủ động phấn đấu đóng góp của mỗi nhân viên tạo nên sự thành công của một doanh nghiệp

Làm thế nào để doanh nghiệp đạt thành công ở phương diện khách hàng? đòi hỏi doanh nghiệp có một hệ thống quy trình kinh doanh nội bộ hữu hiệu tức doanh nghiệp phải quản lý tốt thời gian, chất lượng, và chi phí thể hiện qua tỷ lệ sai hỏng phải ngày càng giảm, liên tục cải tiến trong quá trình phân phối sản phẩm dịch vụ như giao đúng hàng, đủ hàng và đúng hẹn, tăng cường những dịch vụ gia tăng mang lại tối đa sự hài lòng cho khách hàng, lôi kéo sự trung thành của khách hàng cũ, thu hút khác hàng mới, tăng thị phần và sinh lời từ kinh doanh

Làm thế nào để doanh nghiệp đạt được mục tiêu về phương diện tài chính?

Để tăng trưởng doanh thu, cải thiện năng suất đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản thì doanh nghiệp phải cải thiện tốt các phương diện còn lạicụ thểcải thiện

Trang 35

hiệu quả phương diện khách hàng thông qua việc làm hài lòng khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, duy trì sự trung thành của khách hàng, hay chiếm lĩnh được thị phần và thành công trong việc thu hút được khách hàng mới.Và nếu doanh nghiệp đạt được sự thành công ở từng phương diện Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển có nghĩa là doanh nghiệp đang tạo ra những đóng góp quan trọng cho sự thành công của khía cạnh tài chính với những bước đi

và các nhân tố định hướng hoạt động (được gọi là chỉ số dẫn dắt) Thiếu một trong hai bộ phận trên thì Thẻ điểm cân bằng không còn ý nghĩa, vì nếu thiếunhân tố thúc đẩy hiệu quả hoạt động mà chỉ có thước đo đo lường kết quả đạt được thì điều này

Trang 36

chỉ đơn thuần là đo lường kết quả chứ không thể xác định được nhân tố nào ảnh hưởng nhiều hay nhân tố nào ảnh hưởng ít hay là nên cải tạo ở những nhân tốt nào nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra, nó cũng không cung cấp được một cơ sở nguồn lực để định hướng được liệu rằng chiến lược đưa ra có đạt được thành công hay không Ngược lại, nếu thiếu đi các thước đo đo lường kết quả mà chỉ có các nhân tố thúc đẩy hoạt động thì doanh nghiệp không thể đo lường kết quả của những hành động đã thực hiện liệu rằng có thực sự mang lại hiệu quả trong ngắn hạn hay những đóng góp của nó trong sự mở rộng hay những kết quả tài chính mong muốn trong dài hạn

2.1.4.3 Liên kết với những mục tiêu tài chính

Kaplan & Norton câu hỏi đặt ra là “Liệu rằng mục tiêu tài chính trong Thẻ điểm cân bằng có liên quan đến thúc đẩy hiệu quả hoạt động trong dài hạn của tổ chức?”.Cáckhía cạnh khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học hỏi và phát triển thực hiện phải liên kết được với các mục tiêu tài chính vì chỉ khi đánh giá kết quả tài chính đạt được nhà quản trị mới xác định được rằng việc cải thiện các nhân

tố chất lượng, thời gian hồi đáp, năng suất và các sản phẩm mới, nâng cao nguồn nhân lực, tất cả những hành động này liệu rằng có hiệu quả hơn so với ban đầu, hay mức cải thiện đó là bao nhiêu?Nếu thiếu đi kết quả tài chính thì nhà quản trị không thể nhận thức và định hướng những thành quả đạt được Điều này chứng minh rằng, thước đo tài chính đóng vai trò thiết yếu trong việc kết nối được các hiệu quả tài chính với những cải thiện trong quản lý thời gian, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thu hút khách hàng tiềm năng, chăm sóc khách hàng Thẻ điểm cân bằng giữ lại thước

đo tài chính cùng với ba khía cạnh Khách hàng, Quy trình kinh doanh nội bộ, Học tập và phát triển đã mang lại những kết quả tài chính cuối cùng thể hiện một cách toàn diện thành quả của doanh nghiệp

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng 2.2.1 Quy mô công ty

Theo Hendricks, K., Menor, L., & Wiedman, C (2004), thẻ điểm cân bằng

đã được mô tả theo nhiều cách, ột số tác giả khi thảo luận về BSC đề cập đến nó

Trang 37

như là một hệ thống quản lý hiệu suất (PMS), hệ thống thông tin quản lý (MIS), hệ thống quản lý chiến lược (SMS) hoặc hệ thống quản lý điều khiển (MCS), các yếu

tố như quy mô của tổ chức, thị phần và doanh thu cao có liên quan đến việc áp dụng BSC (Wu et al 2008)

Theo Carol Chepng’eno Koske and Willy Muturi (2015)các nghiên cứu kế toán trước đây cho kết quả quy mô của một công ty có thể ảnh hưởng đến thiết kế

và sử dụng các hệ thống kiểm soát quản lý mà BSC là một hệ thống như vây Khi các công ty phát triển, vấn đề trong kiểm soát gia tăng, vì vậy các công ty này có nhiều khả năng áp dụng các hệ thống quản trị phức tạp hơn Kết quả là, các tổ chức lớn hơn có thể sẽ vận dụng các hệ thống thông tin và kiểm soát phức tạp, đa dạng hơn như BSC James (2000) cũng đồng ý với quan điểm trên khi cho rằng xu hướng

áp dụng BSC có liên quan tích cực đến quy mô của doanh nghiệp

Theo Nghiên cứu của các tác giả Koske & Muturi, (2015), Hoque & James (2000), Koske & Muturi (2015), Quesado et al (2016) đều cho rằng quy mô công ty càng lớn thì khả năng ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC để đánh giá thành quả hoạt động càng tăng.BSC là một hệ thống đáp ứng được yêu cầu của các công ty lớn, nhất là đối với nhữngcông ty phát triển, các vấn đề truyền thông và kiểm soát tăng lên, cần áp dụng BSC để đáp ứng nhu cầu quản lý

Do đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: H1 (+) Quy mô công ty

có tác động cùng chiều đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

2.2.2 Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao

Theo Tanyi (2011) nếu các nhà lãnh đạo biết được những lợi ích của BSC so với số liệu kế toán tài chính truyền thống thì họ sẽ có thể phát sinh nhu cầu về vận dụng BSC để giúp họ quản lý công ty và đo lường thành quả hoạt động hiệu quả hơn Và đứng trên phương diện của nhà lãnh đạo, khi nhà lãnh đạo có sự hiểu biết

về sự hữu ích của BSC thì càng có khả năng họ sẽ áp dụng BSC vì những lợi ích mà BSC mang lại

Trang 38

Các nhà quản lý hàng đầu thường có vị trí thống lĩnh trong việc định hình chiến lược, thiết kế tổ chức và hệ thống quản lý của tổ chức (Child 1972; Hambrick

và Mason 1984) Có một vị trí có ảnh hưởng trong tổ chức và chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của chiến lược và hoạt động của công ty, sự tham gia của họ đã được tìm thấy là một trong những yếu tố quyết định quan trọng nhất cho việc áp dụng các sáng kiến nói chung và việc áp dụng và phát triển các công cụ quản lý thực hành đặc biệt (Frambach, Barkema, Nooteboom và Wedel 19

98) Việc tham gia quản lý hàng đầu có thể giúp tạo ra cam kết và tạo ra sự hỗ trợ tổ chức cho một sự đổi mới, ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng BSC Mặc dù quan trọng, ảnh hưởng lãnh đạo cũng bị hạn chế và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài như nhân tố cấu trúc tổ chức - đề cập đến số lượng, sự thống nhất của các cá nhân, tổ chức ra quyết định trong toàn bộ tổ chức và mức độ tham gia của các thành viên này trong việc ra quyết định (Aiken và Hage, 1968)

Tập trung đã được lập luận để có một hiệu ứng mơ hồ về quyết định chấp nhận đổi mới Theo Zaltman, Duncan và Holbek, (1973) hay Damanpour (1991) ảnh hưởng tích cực từ sự tham gia quản lý hàng đầu sẽ hiệu quả hơn nhiều ở một tổ chức mà ở

đó có sự tập trung, thống nhất trong các quyết định cao Sự tập trung cao cho phép phổ biến nhanh hơn việc áp dụng một sự đổi mới (như vận dụng BSC) so với các tổ chức phi tập trung

Do đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: H2 (+) Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao có tác động cùng chiều đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

2.2.3 Chiến lược kinh doanh

Các tổ chức có sản phẩm ở giai đoạn đầu và giai đoạn tăng trưởng của vòng đời sản phẩm sẽ có xu hướng sử dụng BSC Thêm nữa các doanh nghiệp lớn có vị thế thị trường mạnh với các sản phẩm mới trong danh mục sản phẩm của họ thì nhu cầu sử dụng BSC cũng nhiều hơn Kaplan và Norton (1996) cũng khẳng định vai trò việc sử dụng BSC như một công cụ để tiếp thị với bên ngoài; nghiên cứu này phản ánh thực tế rằng BSC trình bày một cơ hội để phát triển, truyền thông và thực hiện

Trang 39

chiến lược của đơn vị Kaplan và Norton (1996) cho các rằng tổ chức đã sử dụng công cụ BSC để truyền đạt mục tiêu, biện pháp và giá trị tổ chức cho thành viên, từ

đó thực hiện và hoàn thành chiến lược của tổ chức Ngoài ra, BSC có thể ảnh hưởng đến các nhà quản lý cấp thấp hơn trong việc hướng hành động của họ phù hợp với các chiến lược, mục tiêu tổng thể của tổ chức (Creelman, 1998)

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013) đã chỉ ra đây là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong doanh nghiệp, tác giả này cho rằng khi doanh nghiệp thay đổi chiến lược kinh doanh thì sẽ dẫn đến sự thay đổi trong việc vận dụng BSC

Do đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: H3 (+) Chiến lược kinh doanh có tác động cùng chiều đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

2.2.4 Truyền thông nội bộ

Mạng lưới truyền đạt thông tin trong nội bộ đơn vị phải xuyên xuốt và thống nhất là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC trong doanh nghiệp theo lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi của Roser (1995) Mức độ cao của sự liên kết này trong tổ chức sẽ tạo thuận lợi khuếch tán những ý tưởng mới giữa các thành viên, và thúc đẩy quá trình thay đổi cũng như việc áp dụng những mô hình quản trị mới

Ảnh hưởng của bộ phận tài chính được sẽ tác động đến việc áp dụng BSC

“Các nhân viên làm việc trong các chức năng cụ thể ở một đơn vị thường chia sẻ các kinh nghiệm hoặc chuyên môn với nhau Quản lý, nhân viên kế toán quản trị sẽ

có kiến thức cụ thể về cách tổ chức từ việc áp dụng và sử dụng các hệ thống đo lường và quản lý hiệu suất như BSC Như vậy BSC và kế toán quản trị sẽ hỗ trợ lẫn nhau, giúp các nhân viên này thực hiện nhiệm vụ của mình hiệu quả hơn, và tăng sức mạnh của họ trong tổ chức (Laurilla và Lilja 2002; Pfeffer và Salancik, 1977)

Do đó, những nhân viên này có nhiều khả năng trở thành nhà lãnh đạo về BSC trong tổ chức Nếu một bộ phận tài chính trong đơn vị phát triển mạnh mẽ và có thể ảnh hưởng đến các quyết định của quản lý hàng đầu, thì họ có thể dễ dàng yêu cầu

Trang 40

về sự đổi mới trong tổ chức Liên quan đến BSC, điều này ngụ ý rằng bộ phận tài chính có sức ảnh hưởng lớn hơn, nhiều khả năng hơn tổ chức sẽ áp dụng hệ thống

đo lường và quản lý hiệu suất BSC này

Mức độ chính thức hóa của một tổ chức cũng sẽ ảnh hưởng đến các quyết định chấp nhận liên quan đến đổi mới Việc chính thức đại diện cho mức độ mà các công việc trong một tổ chức được chuẩn hóa Giống như tập trung hóa, chính thức hóa đã được lập luận để có những ảnh hưởng không rõ ràng về các quá trình áp dụng đổi mới (Zaltman et al., 1973) Các nghiên cứu trước cho thấy các công ty có mức độ chính thức hóa thì sẽ hạn chế trong việc tiếp xúc với các sáng kiến , đổi mới (Aiken và Hage, 1968; Jaworski và Kohli, 1993) Tức là thủ tục chính thức và quy trình tiêu chuẩn hóa cao có xu hướng hạn chế sự thay đổi, đổi mới trong tổ chức Tuy nhiên, trong một tổ chức chính thức hóa cùng với sự ảnh hưởng mạnh mẽ của

bộ phận tài chính sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng BSC, bởi vì trong một

tổ chức chính thức, chức năng và thẩm quyền của các phòng ban là rõ ràng, kết quả

là, vai trò của bộ phận tài chính liên quan đến việc duy trì và cập nhật các thủ tục kế toán sẽ được tôn trọng Miễn là BSC được coi là một công cụ kế toán - hoặc ít nhất được coi là một thực hành kế toán - chính thức hóa sẽ hợp pháp hóa sự tham gia của

bộ phận tài chính và tăng cường ảnh hưởng của nó trong quyết định áp dụng công

cụ BSC này

Do đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau: H4 (+) Truyền thông nội

bộ có tác động cùng chiều đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

2.2.5 Chi phí tổ chức BSC

Việc phân tích lợi ích/ chi phí và đánh giá rủi ro khi tiến hành triển khai vận dụng BSC là cần thiết vì nó ảnh hưởng đến khả năng vận dụng BSC của các nhà quản lý Chi phí là một những nhân tố nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng BSC

để đánh giá thành quả hoạt động (Koske & Muturi, 2015)

Hewlett (1999) cho rằng hầu hết các kế hoạch chiến lược đều bị cản trở bởi những hạn chế về tài chính trong thời gian thực hiện

Ngày đăng: 24/06/2021, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Hương (2010) “Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Thẻ điểm tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam. Tại Việt Nam”. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 26 (2010) 94-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng Thẻ điểm tại các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam. Tại Việt Nam
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với spss - Tập 1 và tập 2”. Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với spss - Tập 1 và tập 2
Tác giả: Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2008
3. Nguyễn Đình Thọ (2011). “Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh”. Nhà xuất bản Lao động-Xã hội, 593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-Xã hội
Năm: 2011
4. Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013) “Áp dụng bảng cân bằng điểm (BSC-BALANCE SCORE CARD) trong các doanh nghiệp Việt Nam”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng bảng cân bằng điểm (BSC-BALANCE SCORE CARD) trong các doanh nghiệp Việt Nam
5. Nguyễn Trần Phương Giang (2017) “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng (BSC – Balanced Scorecard) trong các công ty niêm yết tại Thành Phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng (BSC – Balanced Scorecard) trong các công ty niêm yết tại Thành Phố Hồ Chí Minh
6. Phạm Hùng Cường và Bùi Văn Minh (2014) “Thực trạng áp dụng BSC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh” luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng áp dụng BSC trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh
7. Trần Quốc Việt (2013) “Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam” luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh, Trường đại học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận mô hình thẻ điểm cân bằng trong quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam
8. Trần Tiến Khai, 2012 “Nhược điểm của phương pháp là không tổng quát hóa cho đám đông”. (trang 207 và 208).TÀI LIỆU THAM KHẢO NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhược điểm của phương pháp là không tổng quát hóa cho đám đông
4. Hendricks, K., Menor, L., & Wiedman, C. (2004). “Adoption of the balanced scorecard: a contingency variables analysis”. Unpublished Working Paper, University of Western Ontario and University of Waterloo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adoption of the balanced scorecard: a contingency variables analysis
Tác giả: Hendricks, K., Menor, L., & Wiedman, C
Năm: 2004
1. Họ và tên : 2. Học hàm, học vị : 3. Chức danh : 4. Đơn vị công tác :Phần II: Nội dung phỏng vấnXin quý chuyên gia cho biết quan điểm của mình về những vấn đề sau(Vui lòng đánh dấu  vào ô được chọn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần II:" Nội dung phỏng vấn Xin quý chuyên gia cho biết quan điểm của mình về những vấn đề sau"(Vui lòng đánh dấu "
1. Braam, G. J. M., & Nijssen, E. J. (2008). Exploring the antecedents of Balanced Scorecard adoption as a performance measurement and strategic management system Khác
3. Hambrick, D. C., & Mason, P. A. (1984). Upper echelons: The organization as a reflection of its top managers. Academy of management review, 9(2), 193-206 Khác
5. Hoque, Z. (2014). 20 years of studies on the balanced scorecard: trends, accomplishments, gaps and opportunities for future research. The British accounting review, 46(1), 33-59 Khác
6. Kaplan, R. S., & Norton, D. P. (1992). In Search of Excellence–der Maòstab muò neu definiert werden. Harvard manager, 14(4), 37-46 Khác
7. Kaplan, R. S., & Norton, D. P. (1995). Putting the Balanced Scorecard. Performance measurement, management, and appraisal sourcebook, 66 Khác
8. Kaplan, R. S., Norton, D. P., & Rugelsjoen, B. (2010). Managing alliances with the balanced scorecard. Harvard business review, 88(1), 114-120 Khác
10. Quesado, P. R., Aibar-Guzmán, B., & Rodrigues, L. L. (2016). Extrinsic and intrinsic factors in the balanced scorecard adoption: An empirical study in Portuguese organizations. European journal of management and business economics, 25(2), 47-55 Khác
11. Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (1996). Using multivariate statistics . Northridge. Cal.: Harper Collins Khác
12. Zaltman, G., Duncan, R., & Holbek, J. (1973). Innovations and organizations. John Wiley & Sons Khác
1. Theo chuyên gia các nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến vận dụng BSC của các doanh nghiệp xây dựng TP. Hồ Chí Minh? Quy mô công ty Mức độ tham gia của lãnh đạo cấp cao Chiến lược kinh doanh Truyền thông nội bộ Chi phí tổ chức BSC Trình độ nhân viên kế toán Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm