a.Chủ trương –Kế hoạch: Cuối 9-1953 Bộ Chính Trị Trung ƯơngTW Đảng họp thông qua kế hoạch tác chiến Đông –Xuân 19531954: “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan[r]
Trang 1A CÂU HỎI LICH SỬ THẾ GIỚI
Vấn Đề I IANTA:
Câu 1.Hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của Hội Nghị(HN) Ianta?
Câu 2.Em hãy cho biết sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò của Liên Hiệp Quốc từ khi
thành lập đến nay?
Vấn Đề II Liên Xô-Đông Âu.
Câu1.Em hãy cho biết thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô từ năm 1945 đến nữa đầu
những năm 1970?(2009)
Câu 2.Em hãy trình bày nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN của Liên Xô và các nước Đông Âu?
Câu 3.Em hãy cho biết tình hình Liên bang Nga từ năm 1991-2000?
Vấn Đề III Đông bắc Á, Đông Nam Á….
Câu 1.Sự thành lập nước CHNDTH và ý nghĩa ?
Câu 2.Đường lối và thành tựu cải cách mở cửa của Trung Quốc ?
Câu 3.Trình bày cuộc đấu tranh chống Pháp của Lào từ năm 1945-1975 ?
Câu 4.Em hãy trình bày những nét chính về tình hình Campuchia từ năm 1945-1993…?
Câu 5.Em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động và sự phát triển của Hiệp Hội
các quốc gia Đông Nam Á(Asean)?
Câu 6.Em hãy cho biết cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập tổ chức Asean ?
Vấn Đề IV Châu Phi- Và Trình trạng chiến Tranh ạnh Giữa hai Phe.
Câu 1.Nêu những sự kiện dẩn tới trình trạng “Chiến tranh lạnh”giữa hai phe –Tư bản Chủ Nghĩa và Xã hội
chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai
Câu 2.Khái quát các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi từ sau chiến tranh
thế giới lần thứ hai đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX
Vấn Đề V MĨ
Câu 1.Tình hình kinh tế - Khoa học kỉ thuật của Mĩ từ năm 1945-1973(Đề 2008)? Nguyên nhân dẫn đến sự
phát triển này?
Câu 2.Kinh tế khoa học kỉ thuật từ năm 1973-2000 ?
Vấn Đề VI TÂY ÂU
Câu 1.Kinh tế Tây Âu từ năm 1945-2000?
Câu 2.Quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu(EU)?
Vấn Đề VII NHẬT BẢN.
Em hãy trình bày những nét cơ bản của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952-1973 Nguyên nhân của sự phát triển
trong giai đoạn “Thần kì”?
Vấn Đề VIII XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ - CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.
Câu 1 Đặc điểm , thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ sau thế kỷ XX?
Trang 2Câu 2.Toàn cầu hoá là gì? Biểu hiện toàn cầu hoá? Thời cơ và thách thức của toàn cầu hoá?
B CÂU HỎI LICH SỬ VIỆT NAM
I.Giai đoạn từ 1919-1930.
Câu 1. Nội dung của cuộc khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp?
Câu 2. Trình bày những chuyển biến mới về KT và GC XH ở VN dưới tác động
của cuộc khai thác thuộc địa L2 của TDP(Thái độ ctri và khả năng CM của từng gc)
Câu 3. Nêu những nét chính về hoạt động của TS và TTS tronh những năn (1919-1925)
Câu 4. Nêu những nét chính về qua trình phát triển của phong trào CN trong những năm
(1919-1929).PTCN có vai trò ntn đối với sự thành lập ĐCSVN
Câu 5. Những hoạt động cứu nước của NAQ từ(1911-1930)?
Câu 6. Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên(HVNCMTN)?
Câu 7. Em hảy trình bày nét chính về tổ chức “Việt Nam Quốc Dân Dảng”
Câu 8. Hoàn cảnh và Sự ra đời của 3 tổ chức Cộng Sản năm 1929?
Câu 9. Hoàn cảnh và nội dung ý nghĩacủa hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam?
Câu 10 Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của NAQ soạn thảo?
Trang 3Câu 5. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa Đại Hội Đại Biểu Lần thứ I của ĐCSĐD (3-1935).
Câu 6. Em hãy SS cương lĩnh chính trị đầu tiên của NAQ soạn thảo và
Luận cương ctri (10-1930) của ĐCSĐD do Trần Phú soạn thảo
Câu 7. a Hoàn cảnh của phong trào dân tộc dân chủ(1936-1939)
b.Nêu nội dung HNBCHTW Đảng CSĐD (7-1936)
Câu 8. Nêu ý nghĩa LS và bài học kinh nghiệm của phong trào dân tộc dân chủ(1936-1939)
Câu 9. Những chuỷen biến của nước ta trong những năm (1939-1945)
Câu 10 Nêu nội dung HNBCHTW Đảng CSĐD (11-1939) và Hội Nghị lần thứ 8
Và tác dụng của cao trào kháng Nhật cứu nước đói vơí tổng KN
Câu 13 Em hãy phân tích thời cơ trong CMT8-1945 Tại sao nói thời cơ trong
CMT8-1945 là thời cơ ngàn năm có một
Câu 14 Em hãy trình bày diẽn bién của tổng KN CMT8-1945
Câu 15 Em hãy nêu ý nghĩa LS, nguyên nhân tháng lợi và bài học kinh nghiệm của
CMT8-1945
Câu 16 Chủ trương hoạt động của mặt trận Việt Minh
Vai trò của mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi của CMT8-1945
Câu 17 Chủ trươngphát động tổng KN giành chính quyền của Đảng và Mặt Trận Việt Minh.
III.Giai đoạn từ 1945-1954.
Câu 1. Em hãy cho biết thuận lợi và khó khăn của nước ta sau CMT8-1945?
Câu 2. Em hãy cho biết Đảng ta có những chủ trương và biện pháp giải quyết khó khăn
sau CMT8-1945?
Câu 3. Tại sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống TDP bùng nổ?
Câu 4. Đường lối kháng chiến chống TDP được thể hiện ở những văn kiện nào?
Nêu nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến?
Câu 5. Trình bày cược chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16?
Và hoàn cảnh –ND-Ý nghĩa của Hiệp định Sơ bộ(6-3-1946)?
Trang 4Câu 6. Trình bày âm mưu-diễn biến - kết quả - ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc Thu - Đông 1947?
Câu 7. Chiến dịch Biên Giới Thu-Đông năm 1950 diễn ra trong hoàn cảnh nào
Diễn biến –kq- ý nghĩa?
Câu 8. Hoàn cảnh ,nội dung ,ý nghĩa của Đại hội Đại Biểu lần II của đảng (2-1951)?
Câu 9. Hậu phương kháng chiến từ sau ĐHĐB lần II của đảng đã phát triển mọi mặt ntn?
Câu 10 Hoàn cảnh ra đời, nội dung ,ý nghĩa của kế hoạch NAVA?
Câu 11 Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch của ta và diễn biến cuộc tiến công chiến lược
Đông Xuân (1953-1954)
Câu 12 Em hãy trình bày âm mưu và hành động của P-Mĩ ở Điẹn Bien Phủ.
Nêu diễn biến kết quả ,ý nghĩa của chiến dịch Điẹn Bien Phủ?
Câu 13 Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơnevơ 1954
về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở ĐD?
Câu 14 Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống TDP
(1945-1954)?
IV.Giai đoạn từ 1954-1975Câu 1. Tình hình và nhiệm vụ Cách Mạng nước ta sau Hiệp Định Giơ-ne-vơ
Câu 2. Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng :
Câu 5. Hoàn cảnh, âm mưu và thủ đoạn của chiến lược”
Chiến tranh đặc biệt của Mĩ ở Miền Nam(1961-1965)
Câu 6. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa chiến lược” Chiến tranh đặc biệt” ?
Câu 7. Hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?
Câu 8. Diến biến, kết quả, ý nghĩa chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
Trang 5Câu 9. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại lần I (1965)
Câu 10 Hoàn cảnh, âm mưu, thủ đoạn chiến lược
“ Việt Nam hoá chiến tranh ” và “ Đông Dương hoá chiến tranh ” (1969-1973) ?
Câu 11 Diến biến, kết quả, ý nghĩa chiến lược
“ Việt Nam hoá chiến tranh ” và “ Đông Dương hoá chiến tranh ” (1969-1973)
Câu 12 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1972
Câu 13 Chủ trương và kế họach giải phóng Miền Nam.
Câu 14 Nội dung hiệp định Pari.
Câu 15 Diễn biến chính của chiến dịch Tây Nguyên - kết quả - ý nghĩa.
Câu 16 Diễn biến chính của chiến dịch Huế - Đà Nẵng - kết quả - ý nghĩa.
Câu 17 Diễn biến chính của chiến dịch Hồ Chí Minh –kết quả - ý nghĩa.
Câu 18 Nguyên nhân – ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) Câu 19 Thành tựu và hạn chế về KT-XH của nước ta trong việc thực hiện kế hoạch nhà
nước 5 năm (1986-1990) và Ý nghĩa?
Trang 6→ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước fat xít(FX).
→ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
→ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Trong bối cảnh đó một hội nghị quốc tế đã triệu tập tại Ianta(Liên Xô)
từ ngày 4→ 11-2-1945 với sự tham gia của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh
(Xtalin.Rudơven Secsin)
b Những quyết định quan trọng:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CNFX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở Châu Á
- Thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc nhằm duy trì hoà và an ninh thế giới
- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân FX, phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa
ba cường quốc ở Châu Âu và Châu Á
- Toàn bộ những quyết định tại Hội nghị cùng những thoả thuận sau đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi trật tự hai cực Ianta
Câu 2 Liên Hiệp Quốc.
a Sự thành lập:
Thực hiện những thoả thuận của HN Ianta, từ ngày 25-4→ 26-6-1945 Đại biểu của 50 nước đã họp tại Thành Phố Xanphranxixcô(Mĩ) thông qua bản hiến chương và tuyên bố thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc
Ngày 24-10-1945 sau khi được các thành viên phê chuẩn bản hiến chương chính thức có hiệu lực
b Mục đích:
Mục điách là duy trì hoà bình, an ninh thế giới, phát triển các mối liên hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước
c Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng trọn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào
Trang 7- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
- Chung sống hoà bình với sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Vấn Đề II Liên Xô-Đông Âu.
Câu 1 Liên Xô.
a.Thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế (Từ năm 1945-1950):
- Từ năm 1946-1950 LX thực hiện kế hoạch 5 năm khôi phục nền KT , kế hoạch đã hoàn thành trong thời hạn 4 năm 3 tháng với những thành tựu to lớn:
- Công nghiệp được phục hồi năm 1947; Sản lượng công nghiệp năm 1950 tăng 73% so mức trước
chiến tranh
- Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh.
- Khoa học –kỉ thuật phát triển nhanh chóng Năm 1949 LX chế tạo thành công bom nguyên tử phá thế
độc quyền về vủ khí nguyên tử của Mĩ
b Thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70:
- Trong thời gian từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 , LX thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất – Kỉ thuật của CNXH và đạt được nhiều thành tựu:
- Công nghiệp LX trở thành cường quốc đứng thứ II thế giới(sau Mĩ), một số nghành có sản lượng cao
nhất thế gới (Dầu mỏ, than thép ), đi đầu trong công nghiệp vủ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
- Nông nghiệp: Tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong những năm 60 sản lượng nông phẩm hàng năm
vẫn tăng 16%
- Khoa học-kỉ thuật: LX là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo(1957) và đưa
con người vào vũ trụ (I-Gagarin năm 1961) Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
- Xã Hội: Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động cả nước, trình độ học vấn của người dân được nâng
cao
- Về đối ngoại: LX chủ trương duy trì hoà bình, an ninh thế giới, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
* Ý nghĩa:
→ Tự lực, tự cường
→ Thể hiện tính ưu Việt của Chủ nghĩa MacLêNin
c Nguyên nhân tan rã của chế độ CNXH ở LX và Đông Âu.
- Do đường lối lảnh đạo mang tính chất chủ quan, duy ý chí, cơ chế quan liêu bao cấp làm cho sản xuất trì trệ, đời sống nhân dân khổ cực
Trang 8- Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học –kỉ thuật tiên tiến dẫn đến trình trạng trì trệ, khủng hoảng về kinh tế- xã hội.
- Khi tiến hành cải tổ lại sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng hoảng càng thêm nặng nề
- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
* Tuy nhiên ta cần thấy rằng sự tan rã của chế độ XHCN ở LX và các nước Đông Âu không phải là sự sụp đổ của CBXH khoa học do Mac và Ănghen sáng lập Đó chỉ là sụp đổ về mô hình CNXH có nhiều khuyết tật chưa khoa học mang nặng yếu tố duy ý chí
Câu 2 Tình hình Liên Bang Nga từ năm 1991-2000.
Sau khi LX tan rã Liên Bang Nga là “Quốc gia kế tục” của LX, trong đó được kế thừa địa vị pháp lí của
LX tại hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc
- Kinh tế: Năm 1990-1995 tăng trưởng GDP luôn là số âm, từ năm 1996 nền KT Nga phục hồi, đến năm
1997 tốc độ tăng trưởng tăng 0,5% năm 2000là 9%
- Chính trị: Hiến Pháp Liên Bang Nga được ban hành tháng 12-1993, nhưng tình hình trong nước không
ổn định,nhất là do phong trào li khai ở Trecxna
- Đối ngoại:
→ Một mặt ngã về Phương Tâyvới hy vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế
→ Mặt khác nước Nga khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á
Từ năm 2000 dưới quyền tổng thống V.Puttin, tình hình liên Bang Nga có nhiều chuyển biến tích cực về
KT, Ctrị, Vị trí quốc tế được nâng cao
Vấn Đề III Đông bắc Á, Đông Nam Á….
Câu 1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa, ý nghĩa.
Trang 9Cuộc cách mạng DTDCND Trung Hoa thắng lợi đã hoàn toàn chấm dứt 100 năm nô dịch và thống trị của ĐQ, xoá bỏ tàn dư phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
- Thắng lợi của CM Trung Quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 2 Đường lối và thành tựu cải cách –mở cửa của Trung Quốc.
a Đường lối cải cách mở cửa :
Tháng 12-1978 Trung ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc(TWĐCSTQ) đã đề ra đường lối mới, mở đầu công cuộc cải cách KT-XH do Đặng Tiểu Bình khởi sướng
- Đến Đại Hội XII(9-1982) đường lối này được nâng lên thành đường lối chung
- Đại Hội XIII(10-1987) ĐCSTQ xác định:
→ Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
→ Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế, kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hoá và xây dựng CNXH đặc sắc TQ với mục tiêu biến
TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh
- Thu nhập của công nghiệp và xây dựng chiếm 51%, dịch vụ 33%, nông nghiệp chỉ còn 16% Thu
nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng từ 134 lên 2090 Nhân Dân Tệ, ở Thành Thị tăng từ 343 đến 5160 Nhân Dân Tệ
- Khoa học - Kỉ thuật - Quốc Phòng -Văn hoá - Giáo Dục - Y tế đạt được nhiều thành tựu (Chế tạo
thành công bom nguyên tử, đưa người vào không gian vủ trụ)
- Đối ngoại: Chính sách đối ngoại của Trung Quốc có nhiều thay đổi về vai trò và địa vị Quốc tế, được
nâng cao Trung Quốc thu hồi Hồng Kông vào tháng 7-1997 và Ma Cao tháng 12-1999 Quan hệ giữa hai bờ eo biển Đài Loan từng bước cải thiện
Câu 3 Lào(Cuộc đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào)?
Giữa tháng 8-1945 Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh, tận dụng thời cơ thuận lợi ngày 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền Ngày 12-10-1945 chính phủ Lào ra mắt Quốc dân và tuyên bố độc
lập
-Tháng 3-1946 Pháp trở lại xâm lược Lào cuộc kháng chiến của nhân dân Lào bùng nổ, dưới sự lảnh đạo
của ĐCSĐD và sự giúp đở của quân tình nguyện VN Cuộc kháng chiến của nhân Lào càng phát triển
Trang 10- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở VN, Pháp buộc phải kí hiệp định Giơnevơ về ĐD ngày 21-7-1954
công nhận nền độc lập và chủ quyền trọn vẹn lảnh thổ của Lào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào
-Sau đó Mĩ thay chân Pháp tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào, dưới sự lảnh đạo của đảng nhân dân Lào, quân dân Lào đã tiến hành cuộc đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự-chính trị -ngoại giao,
và giành được nhiều thắng lợi
- Nhân dân Lào lần lược đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ, vùng giải phóng được mở rộng tới 4/5 lãnh thổ vào đầu những năm 70
- Tháng 2-1973 sau khi hiệp định Pari về VN được kí kết, hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và
thực hiện hoà hợp dân tộc ở Lào được kí kết
- Từ tháng 5→12-1975 quân dân lào đã tiến hành tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn toàn đất nước Ngày 2-12-1975 nước Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào tuyên bố thành lập.
Câu 4 Campuchia (Nét chính về tình hình Campuchia từ năm 1945→ 1993)?
Tháng 10-1945 Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia Dưới sự lảnh đạo của Đảng Cộng Sản ĐD (Từ
năm 1951 là đảng nhân dân cách mạng Campuchia), nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp
- Xihanúc đã tiến hành cuộc vận động ngoại giao gây sức ép với thực dân Pháp Ngày 9-11-1953 Pháp
phải kí hiệp định trao trả độc lập cho Campuchia, nhưng vẫn đóng quân trên lảnh thổ Campuchia
- Với hiệp định Giơnevơ năm 1954 về độc lập được kí kết, thực dân Pháp phải công nhận độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của Campuchia và VN
- Từ năm 1950 → 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình trung lập không liên kết, đất
nước được hoà bình ổn định và phát triển
→ Ngày 18-3-1970 Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai thân Mĩ Từ đây nhân dân
Campuchia xác cánh cùng nhân dân VN và Lào tiến hành kháng chiến chống Mĩ và từng bước giành thắng lợi Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai của nhân dân Campuchia phát triển nhanh chóng
Ngày 17-1-1975 thủ đô Phôm Pênh được giải phóng Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân
Campuchia kết thúc
- Ngay sau đó tập đoàn Khơme Đỏ thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo Nhân dân Campuchia được
sự giúp đở của quân tình nguyện VN đã đánh đổ tập đoàn Khơme Đỏ
- Ngày 7-1-1979 thủ đô Phôm Pênh được giải phóng Nước Cộng Hoà nhân Dân Campuchia được thành
lập
- Tuy nhiên từ năm 1979 ở Campuchia diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm, với sự giúp đở của
cộng đồng Quốc Tế, ngày 23-10-1991 hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết tại Pari.
- Tháng 9-1993 Quốc Hội mới họp thông qua hiến pháp tuyên bố thành lập Vương Quốc Campuchia do
Xihanúc làm Quốc Vương Từ đó Campuchia dần đi vào ổn định và phát triển
Trang 11Câu.5 Hoàn cảnh, mục tiêu, nguyên tắc hoạt dộng và sự phát triển của hiêp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN)?
Hiệp ước Pali tháng 2-1976 đã xác định những nguyên tắc cơ bản:
→ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lảnh thổ
→ Không can thiệp công việc nội bộ của nhau
→ Không sử dụng vủ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực
→ Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình
→ Hợp tác có hiệu quả trong các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội
d Sự phát triển:
Qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn một từ năm 1967→ 1975.
Là một tổ chức non trẻ hợp tác trong khu vựccòn lỏng lẻo chưa có vị trí trên trường quốc tế
- Giai đoạn hai từ năm 1976→ nay:
Tổ chức Asean được củng cố và phát triển từ sau hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA(Hiệp ước Bali tháng 2-1976) và nhất là từ khi vấn đề “Campuchia” được giải quyết
- Tổ chức Asean không ngừng mở rộng các thành viên tham gia nhất là trong thập kỉ 90
→ năm 1984 Brunây gia nhập→ Năm 1995 VN gia nhập
→ Năm 1997 Lào và Mianma→ Năm 1999 Campuchia Từ 5 nước sáng lập → Năm 1999 Asean đã pháttriển thành 10 nước thành viên
→ Tháng 11-2007 các nước thành viên đã kí bản hiến chương Asean nhằm tiến tới xây dựng một cộng đồng Asean vững mạnh
Câu 6 Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập tổ chức Asean?
a.Cơ hội:
Trang 12→ Nền kinh tế VN được hội nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực đó là cơ hội để ta vươn ra thế giới.
→ Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu gần khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
→ Thu hút những thành tựu khoa học kỉ thuật tiên tiến nhất thế giới để phát triển kinh tế
→ Có điều kiện tiếp thu học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực
→ Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục , văn hoá , khoa học, kỉ thuật,y tế, thể thao với các nước trong khu vực
b Thách thức:
→ Nếu không tận dụng cơ hội để phát triển thì nền kinh tế của nước ta sẽ có nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực
→ Sự cạnh tranh quyết liệt giữa nước ta với các nước vì có nhiều điểm tương đồng
→ Hội nhập dễ bị “hoà tan” đánh mất bản sắc văn hoá truyền thống của dân tộc
Vấn Đề IV CHÂU PHI - TRÌNH TRẠNG CHIẾN TRANH LẠNH GIỮA HAI PHE.
Câu 1 Nêu những sự kiện dẩn tới trình trạng “Chiến tranh lạnh”giữa hai phe –Tư bản Chủ Nghĩa và
Xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Từ liên minh chống phát xít,Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai Liên Xô và Mĩ sang thế đối đàu ,dần dần
đi tới trình trạng “Chiến tranh lạnh”
-Tháng 3-1947 Tổng Thống Tru-man khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ…
-Tháng 6-1947 Mĩ đề ra “Kế hoạch Mác-san” lôi kéo các nước Tư Bản chống Liên Xô…
-Tháng 4-1949 Mĩ cùng một số nước Tây Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).-Tháng 5-1955 Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va,một liên minh chính trị quân sự…
-Với sự xuát hiện hai khối quân sự đối lập nhau và cuộc đối đàu trực tiếp giữa hai siêu cường Xô-Mĩ, trật tự hai cực I-an-ta được xác lập.Chiến tranh lạnh đã bao trùm cả thế giới
Câu 2 Khái quát các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu phi từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
Trang 13Năm 1960, 17 nước giành được độc lập, được lịch sử ghi nhận là (Năm Châu Phi)
Mở đàu ch o một giai đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc ở đây…
Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Angôla đánh dấu sụ sụp đổ về căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi
Sau chiến tranh thế giới lần II nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ
→ Công nghiệp nữa sau những năm 40 Mĩ chiếm hơn một nữa sản lượng toàn thế giới.
→ Nông nghiệp năm 1949 sản lươpngj nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng của Anh,Pháp, Đức,
Italia, Nhật bản cộng lại
→ Thương mại Hơn 50% tàu bè đi lại trên mặt biển.
→ Tài chính Mĩ chiếm hơn ¾ dự trữ vàngcủa thế giới Kinh tế Mĩ chiếm hơn 40% tổng sản phẩm kinh
tế thế giới
=> Khoảng 20 năm sau chiến tranhMĩ trở thành trung tâm tài chính, kinh tế lớn nhất thế giới
b.Những nghuyên nhâ dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ:
→ Lảnh thổ rộng,giàu tài nguyên, khí hậu thuận lợi,nhân công dồi dào, trình độ cao
→ Lợi dụng chiến tranh làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vủ khí và phương tiện chiến tranh
→ Áp dụng thành tựu khoa học kỉ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến điều hành quản lí,giảm giáthành sản phẩm
→ Kinh tế Mĩ có khã năng cạnh tranh lớn và có hiệu quả
→ Các chính sách và biện pháp điều tiết của chính phủ Mĩ có vai trò quan trọng thúc đẩy sản suất.Tuy nhiên nền kinh tế Mĩ cũng bộc lộ nhiều hạn chế như không ổn định thường xuyên suy thoái, vị thế
và tốc độ tăng trưởng giảm dần, sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn
C Khoa học –kỉ thuật:
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kỉ thuậthiện đại và đạt nhiều thành tựu:
→ Khoa học cơ bản, chế tạo công cụ sản xuất mới, sáng chế vật liệu mới, tìm kiếm nguồn năng lượng mới, chinh phục vũ trụ và đi đầu “cuộc cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Trang 14Câu 2.Tình hình kinh tế - Khoa học kỉ thuật của Mĩ từ năm1973-2000:
Trong suốt thập kỉ 90 KT Mĩ có những đợt suy thoái nhưng vẫn đứng đầu thế giới
Năm 2000 GDP của Mĩ đạt 9765 tỉ USD, bình quân GDP đầu người là 34600 USD
→ Nước Mĩ tạo ra 25% giả trị tổng sản phẩm toàn thế giới và có vai trò chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế- tài chính quốc tế như WTO,WB,SMF
b Khoa học-kỉ thuật:
Khoa học – kỉ thuật Mĩ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chếcủa toàn thế giới
Vấn Đề VI TÂY ÂU
Câu 1 Kinh tế Tây Âu từ năm 1945-2000?
a Kinh tế Tây Âu từ năm 1945 -1950:
Chiến tranh thế giới lần II đã để lại tây Âu nhiều hậu quả nặng nề, nhiều thành phố nhà máy xí nghiệp, đường giao thông bị tàn phá
Năm 1950 kinh tế Tây Âu phục hồi đạt mức trước chién tranh, trong đó viện trợ của Mĩ đóng vai trò quan trọng (Kế hoạch Macsan)
b Kinh tế từ năm 1950-1973:
Nền kinh tế tây Âu phát triển nhanh → trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
c Kinh tế từ năm 1973- 1991:
→ Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, năm 1973 nhiều nước tư bản chủ yéu ở tây
Âu lâm vào trình trạng suy thoái, khủng hoảng, hoặc phát triển không ổn định, ngày càng vấp phải sựcanh tranh của Mĩ ,nhật Bản và các nước công nghiệp mới
d Kinh tế Tây Âu từ năm 1991-2000:
→ Bươc vào đầu thập niên 90 KT nhiều nước Tây Âu đã trãi qua một đợt suy thoái ngắn, từ khoảng năm
1994 trở đi KT Tây Âu có sự phục hồi và phát triển
→ Tây Âu vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới, chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới(giữa thập kỉ 90)
Trang 15Câu 2 Quá trình hình thành và phát triển của Liên Minh Châu Âu(EU):
Liên minh Châu Âu là một tổ chức liên kết kinh tế- chính trị đã có quá trình phát triển hơn nữa thế kỉ với những móc sau:
→ Ngayg 18-4-1951 “Cộng đồng than thép Châu Âu ” được thành lậpvới sự tham gia của 6 nước:
Pháp, Cộng hoà liên bang Đức, Italia, bĩ, hà lan, Lucxămbua
→ ngày 25-3-1957 sáu nước trên đã kí hiệp ước Rôma thành lập “Cộng đồng năng lương nguyên tử Châu Âu ” và “Cộng đồng kinh tế Châu Âu”(EEC).
→ Đến ngày 1-1-1967 ba tổ chức trên hợp nhất thành “cộng đồng Châu Âu”(EC).
→ Đến ngày 7-12-1991 các nước EC kí hiệp ước MARTRICH(Hà Lan), hiệp ước này có hiệu lực từ ngày 1-1-1993 và đổi tên thành Liên Minh Châu Âu(EU) với 15 nước thành viên
→ Liên minh Châu Âu từng bước đi tới hợp nhất (nhất thể hoá) về chính trị và kinh tế như: Thành lập nghị viện Châu Âu(từ năm 1979)
→ Ngày 1-1-1999 phát hành đồng tiền chung Châu Âu (Đồng ơrô) và chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU từ ngày 1-1-2002 thay cho đồng bản tệ.
=> Ngày nay liên Minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực về kinh tế chính trị lớn nhất hành tinh Chiếm ¼ GDP của thế giới, và có trình độ khoa học –kỉ thuật tiên tiến nhất thế giới
- Năm 1990 quan hệ EU và VN chính thức được thiết lập
Vấn Đề VII NHẬT BẢN.
Em hãy trình bày những nét cơ bản của kinh tế Nhật Bản từ năm 1952-1973 Nguyên nhân của sự phát triển trong giai đoạn “Thần kì”?
a.Kinh tế Nhật bản giai đoạn 1945-1952:
→ sau chiến tranh thế giới lần thứ II, kinh tế nhật Bản bị tổn thất nặng nề (3 triệu người chết và mất tích,
405 đô thị,805 tàu bè,34% máy móc công nghiệp bị phá huỷ…)
→ thực hiện 3 cuộc cải cách lớn về kinh tế: Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung; cải cách ruộng đất; dân chủ hoá lao động…
→ Dựa vào nổ lực của bản thân và sự viện trợ của Mĩ, đến khoảng những năm 1950-1951, nhật dã khôi phục được nền kinh tế, đạt mức trước chiến tranh
b Giai đoạn từ năm 1952-1973:
→ Từ năm 1952-1960 nến kinh tế nhật có bước phát triển nhanh
→ Từ năm 1960-1973, kinh tế nhật bước vào giai đoạn phát triển “Thần kì”
→ Từ đầu những năm 70, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới(Cùng với Mĩ và Tây Âu)
* Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật bản:
→ Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu
→ Vai trò lảnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước
Trang 16→ các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềm lực và sức cạnh tranh cao.
→ Áp dụng các thành tựu khoa học- kỉ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm
→ Chi phí cho quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế
→ Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.Như nguồn viện trợ của Mĩ,hai cuộc chiến tranh, Triều Tiên và việt nam để làm giàu
Vấn Đề VIII XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ - CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.
Câu 1 Đặc điểm, thành tựu và tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ sau thế kỷ XX?
→ từ những năm 70 cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra từ công nghệ
→ Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của CMKH_KT Vì thế cuộc cách mạng này còn được gọi là Cách Mạng Khoa Học-Công Nghệ
b Những tác động:
- Tích cực
→ tăng năng suất lao động,nâng cao mứt sống và chất lượng cuộc sống con người
→ CCMKH-CN còn tạo nên sự thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hoá
Trang 17→ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế, và khu vực có vai trò ngày càng quan trọng, trong các vấn đề kinh tế chung của thế giới
Trang 18ĐÁP ÁN LỊCH SỬ VIỆT NAM
I.Giai đoạn từ 1919-1930.
Câu1 CS khai thác thuộc địa………?
Từ 1919-1929 ở Đông Dương chủ yếu ở VN,TDP thực hiện chương trình khai thác thuộc địa lần hai.Trong cuộc khai thác này Pháp đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, qui mô lớn vào các nghành KT ở VN
→ Từ năm 1924-1929 số vốn đầu tư vào ĐD chủ yếu vào VN lên khoảng 4 tỉ Frăng
* Nông nghiệp: Pháp đầu tư nhiều nhất chủ yếu đồn điền Cao su
* Công nghiệp: Pháp mở mang các nghành công nghiệp như dệt, muối xay xát …
Và chú trọng khai thác mỏ Ngoài than Pháp còn khai thác thiếc, kẽm, sắt…
* Thương nghiệp:
→ Ngoại thương phát triển ,giao lưu buôn bán nội địa phát triển
→Tăng cường CS bảo hộ hàng hoá, dựng hàng rào thuế quan để độc chiếm thị trường
*Giao thông vận tải:-Được mở rộng để phục vụ cuộc khai thác
→Hệ thống đường sắt phát triển ,các tuyến đường bộ được mở rộng nhiều hải cảng được xây dựng
→Các đô thị phát triển dân cư đông đúc hơn
* Ngân hàng ĐD nắm quyền chỉ huy KT ĐD phát hành giấy bạc và cho vay nặng lãi
=> TDP tă ng cường thu thuế, do vậy ngân hàng ĐD thu đến 1930 tăng gấp 3lần so 1912
Câu 2.Trình bày những chuyển biến mới về kt…….?
* Về kinh tế:
- Kinh tế TB pháp có bước phát triển mới, có đầu tư kỹ thuật và nhân lực song rất hạn chế
- Kinh tế VN vẫn mất cân đối vẫn lệ thuộc chặc chẽ vào KT pháp và là thi trường độc chiếm của pháp
* Giai cấp XH ở VN: Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa, các gc xã hội ở VN có chuyển biến mới:
- GC địa chủ phong kiến tiếp tục phân hoá, một bộ phận không nhỏ trung tiểu địa chủ có tinh thần dt chống Pháp và tay sai
- GC nông dân bị đế quốc pk thống trị chiếm đoạt RĐ ,bần cùng hoá không có lối thoát Mâu thuẩn giữa nhân dân VN với ĐQ, PK, tay sai gây gắt
=>Nông dân là lực lượng CM to lớn của dt
- Giai cấp tư sản VN có số lượng ít, bị TS pháp chèn ép, thế lực KT yếu dần dần phân hoá thành hai bộ phận:
→ Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với ĐQ nên cấu kết chặc chẽ với chúng
→ TS dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc đập ít nhiều có TT dân tộc
- GC tiểu tư sản phát triển nhanh về số lượng có TT dân tộc chống pháp và tay sai
Trang 19=> Bộ phận HS-SV-Trí thức thường nhạy cảm với thời cuộc tha thiết canh tân đất nước, hăng hái đấu tranh vì độc lập tự do.
-GC công nhân ngày càng phát triển, đến năm 1929 có 22 vạn người bị thực dân PK và tư sản bản sứ bóclột
=>GCCN có quan hệ tự nhiên và gắn bó với nông dân kế thừa truyền thống yêu nước, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu CMVS nên nhanh chóng vươn lên trở thành động lực của phong trào DT –DC theo khuynh hướng CM tiên tiến
Như vậy sau chiến tranh TGLI đến cuối 1920 ở VN diễn ra những biến đổi quan trọng về KT-XH, mâu thuẩn XH diễn ra sâu sắc.Trong đó chủ yếu mâu thuẩn giữa nông dân với TDP và bọn phản động tay sai
→ Cuộc đấu tranh chống ĐQ và tay sai tiếp tục diễn ra gây gắt, phong phú về nội dung và hình thức
Câu 3.Nêu những nét chính về hoạt động của TS,TTS………?
*Hoạt động của TS :
- TSVN đã tổ chức cuộc tẩy chay TS Hoa Kiều (1919) vận động người VN chỉ mua hàng của người VN
- Năm 1923 địa chủ và TSVN chống độc quyền cảng SG độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam kì và tư bản pháp
- Cùng năm địa chủ và TS Nam kì lập ra đảng lập hiến đòi tự do dân chủ, dùng báo chí để bênh vực quyền lợi cho mình trong cuộc đấu tranh chống độc quyền tuy nhiên họ dễ thoả hiệp khi pháp nhượng bộ
- Ngoài ra nhóm Nam Phong của Phạm Quỳnh cổ vũ cho thuyết “Quân chủ lập hiến” Nhóm Trung bắc trung văn của Nguyển Văn Vĩnh đề cao tư tưởng “Trực trị”
*Hoạt động của tầng lớp TTS trí thức… ?
- Tầng lớp TTS trí thức ,hoạt đổngất sôi nỗi đòi tự do dân chủ
- Một số tổ chức ctrị được thành lập như VN nghĩa hoà đoàn, Hội Phục Việt…với những hoạt động phong phú
=>Nhiều tờ báo tiến bộ ra đời như: Chuông rè, An Nam Trẻ, Người nhà quê…Một số nhà xuất bản tiến
bộ như Nam Đồng Thư Xã (HN),Quan hải tùng thư(Huế)…Đã xuất bản sách báo tiến bộ
=>Sự kiện nỗi bậc của phong trào đấu tranh thời kì này là cuộc đấu tranh đòi trả tự do cho Phan Bội Châu(1925) Truy điệu và để tang Phan Chu Trinh (1926)
Câu 4 Nêu những nét chính của phong trào công nhân(ptrcn) trong những năm 1919-1929…………?
Trang 20Nhà chức trách Pháp phải chấp nhận tăng lương 10% =>Cuộc đấu tranh này đánh dấu bước tiến mới của ptrào CN
c vai trò của phong trào CN đối với việc thành lập ĐCSVN :
- Ptcn là một bộ phận của pt yêu nước do đó ptcn càng phát triển càng góp phần thúc đẩy sự phát triển của pt yêu nước nói chung
- Ptcn là mãnh đất màu mỡ đón nhận CN-Mác Lê từ bên ngoài vào VN, là nhân tố quyết dịnh nhất kết hợp với CN-Mac Lê và pt yêu nước dẩn đến việc thành lập ĐCSVN
Câu5 những hoạt động của NAQ từ(1911-1930).Công lao to lớn đấu tiên của Nguyển Ái Quốc đối với
CMVN là gì?
A Những hoạt động…
a.Tiểu sử :
-Sn: 19-05-1890 Kim Liên-Nam Đàn-Nghệ An, nhỏ tên Nguyển Sinh Cung lớn tên Nguyển Tất Thành
→ Sinh trong gđ nhà nho yêu nước và được tiếp xúc nhiều nhà CM đương thời → lớn lên cảnh nước mátnhà tan …chứng kiến những thất bại của những ptrào yêu nước => Người sớm nhận thấy những hạn chế những chủ trương cứu nước của các tiền bối đi trước nên người quyết định sang Phương Tây tìm đường cứu nước
Trang 21-Tháng 7-1920 người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa
”của Lê Nin =>Qua đó giúp người khẳng định con đường giành độc lập, tự do của nhân dân An Nam.
-Ngày 25-12-1920 người dự Đại Hội Đại Biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng XH Pháp ngưòi bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập đảng cộng sản Pháp, người trở thành Đảng viên cộng sản đầu tiên của VN
-Năm 1921 người cùng một số người yêu nước Angiêri, Marốc…thành lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa” ở Pari để đoàn kết các lực lượng CM chống chủ nghĩa thực dân →1922 Người chủ nhiệm kiêm chủ bút “Báo người cùng khổ” Đây là cơ quan ngôn luận đầu tiên của hội.
→Người còn viết Tờ báo nhân đạo, đời sống nhân dân…đặc biệt viết cuốn Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp
-Tháng 6-1923 Người đến Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và dự đại hội lần thứ V quốc tế cộng sản và làm việc ở đây năm 1924
-Tháng 11-1924 ngưòi về Quảng Châu-TQ để trực tiếp tuyên truyền giáo dục lí luận xây dựng tổ chức
CM giải phóng dân tộc cho nhân dân VN
-Tháng 6-1925 Người sáng lập “Hội VN CM TN” Với hạt nhân là “Cộng Sản Đoàn”, xuất bản Tờ báo
Thanh Niên(21-6-1925)
-Tháng 7-1925 Người thành lập “Hội liên hiệp áp bức á đông”.
d.Từ (1925-1930):
-Tại Quảng Châu TQ ngưòi mở nhiều lớp huấn luyện để đào tạo và bồi dưỡng cán bộ CM Những bài
giảng của người được in và xuất bản thành sách “Đường cách mệnh”(1927)
-Từ tháng 3 đến tháng 7-1930 tại Cửu Long- Hương Cảng -TQ – Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập HN hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN Người soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên
B.
Công lao to lớn đầu tiên……….?
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng đường lối giải phóng dân tộc
-Tháng 6-1925 Người thành lập HVNCMTN nhằm tổ chức và lảnh đạo quần chúng đoàn kết tranh đấu đánh
đổ ĐQ pháp và tay sai để tự cứu lấy mình
- Cơ quan lãnh cao nhất là Tổng Bộ
b.Hoạt động của HVNCMTN:
Trang 22-Báo Thanh Niên ra số đầu tiên (21-6-1925) và tác phẩm “Đường cách mệnh” (1927) đã trang bị lí luận CM giải phóng dân tộc cho cán bộ của hội để tuyên truyền cho giai cấp công nhân(gccn) và các tầng lớp nhân dân.
- Năm 1927 hội đã xây dựng cơ sở khắp cả nước.Các kì bộ, Trung Kì, Bắc kì ,Nam kì của hội lần lược ra đờiđến năm 1929 hội có khoảng 1.700 hội viên và có cơ sở trong Việt Kiều ở Xiêm(Thái Lan)
- Năm 1928 Hội chủ trương “Vô sản hoá” nhiều cán bộ của Hội đi vào các nhà máy ,xí nghiệp đồn điền hầm
mỏ cùng lao động và sinh hoạt với công nhân để tuyên truyền và vận động CM,nâng cao ý thức chính trị cho công nhân
=> Phong trào công nhân vì thế càng phát triển mạnh , trở thành nồng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước, không chỉ bó hẹp ở một địa phương, một nghành mà có sự liên kết thành phong trào chung
Câu7.Nét chinh của tổ chức “Việt Nam Quốc Dân Đảng”và cuộc khởi nghĩa Yên Bái?
- Tư tưởng chính trị theo nguyên tắc “Tự do-Bình đẳng –Bác ái”
- Chương trình hành động chja làm 4 kì, thời kì cuối cùng là bất hợp tác với chính phủ Pháp và triều đình nhà Nguyễn; Cổ động ,bãi công, bãi công đánh đuổi thực dân Pháp , đánh đổ ngôi Vua thiết lập dân quyền
- Biện pháp tiến hành CM bằng bạo lực
- Tổ chức cơ sở trong quần chúng rất ít, địa bàn bó hẹp trong một số địa phương ở Bắc Kì còn ở Nam Kì và Trung Kì không đáng kể
c.Khởi nghĩa Yên Bái:
Tháng 2-1929 VNQDĐ tổ chức ám sát tên trùm mộ Phu Ba Danh ở Hà Nội nhân sự kiện này Pháp khủng bố
dã man.Trước tình thế bị động lãnh đạo VNQDD quyết định dốc hết lực lượng thực hiện cuộc bạo động cuốicùng để “ không thành công cũng thành nhân!”
->Ngày 9-2-1930 Khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái-Phú Thọ-Sơn Tây Sau đó là ở Hải Dương, Thái Bình…Ở Hà Nội có đánh bom phối hợp
* Ý nghĩa:
-Khởi nghĩa Yên Bái mặt dù thất bại song đã cổ vũ lòng yêu nước của nhân dân VN, tiếp nối truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc VN
- Vai trò lịch sử của VNQDD với tư cách là một chính Đảng CM trong phong trào dân tộc vừa mới xuất hiện
đã chấm dứt cùng sự thất bại của khởi nghĩa(KN) Yên Bái
Câu 8.Quá trình hình thành các tổ chức cộng sản….Ý nghĩa …?
Trang 23- Năm1929 phong trào đấu tranh(ptđt) của công nhân(CN), nhân dân(ND),tiểu tư sản(TTS)và các tầng lớp nhân dân yêu nước khác đã phát triển kết thành một làn sóng dân tộc dân chủ ngày càng lan rộng.
- Tháng 3-1929 một số hội viên tiên tiến của HVNCMTN thành lập chi bọ Cộng Sản đầu tiên (Tại số nhà 5Dphố Hàm Long-Hà Nội)
- Tháng 5-1929 tại Đại Hội(ĐH) lần thứ nhất của HVNCMTN , đoàn đại biểu Bắc Kì đề nghị thành lập Đảng Cộng Sản, song không được chấp nhận
- Tháng 6-1929 Đại biểu các tổ chức Cộng Sản ở Bắc Kì quyết định thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng(DDCSĐ)
- Tháng 8-1929 Những hội viên trong tổng bộ và kì bộ Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên(VNCMTN) ở Nam Kì thành lập An Nam Cộng Sản Đảng(ANCSĐ)
- Tháng 9-1929 Những Đảng viên tiên tiến của Đảng Tân Việt thành lập Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn(Đ DCSLĐ)
Năm 1929 ptcn phát triển mạnh mẽ quần chúng nhân dân trở thành lực lượng tiên phong…trong khi đó 3
tổ chức cộng sản ra đời nhưng hoạt động riêng rẽ tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, làm cho ptcm trong nước có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn
- Trước tình hình đó, NAQ rời Xiêm sang TQ thống nhất các tổ chức cộng sản
- Với cương vị là phái viên của Quốc Tế CS, NAQ chủ động triệu tập đại biểu của ĐDCSĐ và An Nam CSĐ đến Cửu Long - Hương Cảng(TQ) để bàn việc hợp nhất
- Hội nghị họp từ ngày 6-1-1930
b.Nội dung hội nghị:
- Hội nghị đã hoàn toàn nhất trí tán thành thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất , lấy tên là ĐCSVN
- Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt của Đảng do NAQ soạn thảo → Đây
là cương lĩnh chính trị đầu tiên
- Nhân dịp thành lập Đảng NAQ ra lời kêu gọi …Ngày 24-2-1930 theo đề nghị của ĐDCS Liên Đoàn tổ chức này được gia nhập ĐCSVN
Sau này ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) quyết định lấy ngày 3-2 hàng năm là ngày kỉniệm thành lập Đảng
c.Ý nghĩa:
- Hội nghị đã thống nhất được được các tổ chức cộng sản thành một Đảng cộng sản VN
Trang 24- Hội nghị mang tầm vóc của một Đại Hội thành lập Đảng
Câu10 Nội dung cương lĩnh ctri đầu tiên … ?
- Chiến lược CM của Đảng: →Tiến hành “Tử sản dân quyền CM và thổ địaCM để đi tới XH Cộng Sản”.
- Nhiệm vụ CM của Đảng:→ Đánh đổ ĐQ Pháp, PK và Tư sản phản CM→Làm cho nước VN đập lập
tự do ;Tịch thu hết sản nghiệp lớn của ĐQ ; Tịch ruộng đất của ĐQ và bọn phản CM chia cho dân cày nghèo,Tiến hành CMRĐ.
- Lực lượng CM: →Công nhân nông dân, tiểu tư sản trí thức.
→Lợi dụng hoặc trung lập phú nông, trung tiểu địa chủ và tư sản.
-Lãnh dạo CM: →ĐCSVN đội tiên phong của gcvs.
-Quan hệ CMW: →CM Việt Nam phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và Vô Sản W
=>Tuy còn vắn tắt, song đây là cương lĩnh ctrị đầu tiên của ĐCSVN do NAQ soạn thảo
Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc thể hiện sự đúng đắn, sáng tạo kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp Độc lập dân tộc là tư tưởng cốt lõi cương lĩnh này
Câu11 Ý nghĩa của việc thành Đảng CSVN,Tại sao nói ĐCSVN ra đời là bước ngoặc LS vĩ đại của
CMVN.Nêu vai trò của NAQ đối với sự ra đời của DCSVN?
a.Ý nghĩa:
-ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp của nhân VN, là sản phẩm của
sự kết hợp giữa CN Mác Lê với ptcn và phong trào yêu nước ở VN trong thời đại mới
-Việc thành lập ĐCSVN là bước ngoặc LS vĩ đại của CMVN Từ đây CM giải phóng dân tộc của nhân
dân VN đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN
-ĐCSVN thành lập là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọtmới trong LS cách mạng VN
b.Tại sao nói…… ?
Sự ra đời của Đảng là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở VN trong thời đại mới…Chứng tỏ gcvs VN đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM→Từ nay CMVN được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, đội tiên phong của gccn, đã xây dựng lực lượng mới cho CM chủ yếu là liên minh Công-Nông
-Đảng ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảng về lảnh đạo và đường lối giải phóng dân tộc VN
-Đảng ra đời kể từ đây CMVN là bộ phận khăn khít của phong trào CMW
-Đảng ra đời là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển về saucủa CMVN
c.Vai trò của NAQ ….?
→Truyền bá CNM Lê Nin vào VN, chuẩn bị tư tưởng chính tri cho việc thành lập Đảng CSVN
→Thành lập HVNCMTH(6-1925) →tổ chức tiền thân của Đảng
→Trực tiếp huấn luyện và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của Đảng
Trang 25→Thống nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCSVN, lấy CN Mác Lê làm nền tảng tư tưởng
→Soạn thảo cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, thể hiện sự đúng đắn sáng tạo trong điều kiện VN
II.Giai Đoạn từ 1930-1945:
Câu 1 Thực trạng kinh tế, Xã hội Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế giới (1929-1933)?
a.Kinh tế:
Từ năm 1930 do tác động của cuộc khủng hoảng KT thế giới, KT Việt Nam suy thoái
-Nông nghiệp:-> lúa gạo bị sụt giá
- Công nghiệp:-> các nghành đều suy giảm
- Thương nghiệp:-> Hàng hoá khan hiếp, giá cả đắt đỏ
=>Cuộc khủng hoảng KT Việt Nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp, cũng như các trong khu vực
*Phong trào trên toàn Quốc:
→ Nhiều cuộc đấu tranh của Công –Nông dân nổ ra đòi tăng lương giảm giờ làm,giảm sưu thuế…Khẩu
hiệu chính trị cũng xuất hiện: “Đã đảo CNĐQ”,”Thả tù chính trị”
Trang 26Nhân ngày QTế lao động 1-5 trong cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh, lần đầu tiên công nhân VN biểu tình kỉ niệm ngày Qtế lao động, đấu tranh đòi quyền lợi cho nông dân lao động trong nước thể hiện tình đoàn kết CM với nhân dân lao động thế giới.
-Từ tháng 6->8-1930 nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân lao động trong cả nước liên tiếp nổ ra
*Phong trào ở Nghệ -Tĩnh :
→Tháng 9-1930 ptđt giâng cao nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh nhân nhân biểu tình có vủ trang tự
vệ với hàng nghìn kéo đến Huyện Lị, Tỉnh Lị đòi giảm sưu thuế…Được cn Vinh bến thuỷ hưởng ứng
→Tiêu biểu là cuộc biểu tình ngày 19-2-1930 của 8000 công nhân huyện Hưng Nguyên, nông dân kéo
đến Huyện Lị với khẩu hiệu :”Đã đảo CNĐQ”,”Ruộng đất về tay dân cày”…P đàn áp dã man, cho máy
bay ném bom làm chết 217 người bị thương 125 người Song sự đàn áp đó không ngăn cản được cuộc đấu tranh của nhân dân →quần chúng kéo đến Huyện Lị phá nhà lao đốt huyện đường, vây đồn lính khố xanh…
=>Chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt, tan rã ở nhiều thôn xã Nhiều cấp uỷ Đảng ở thôn, xã lãnh đạo nhân dân làm chủ vận mệnh, tự quản lí đời sống chính trị- kt-văn hoá -xã hội ở địa phương ,làm chứcnăng của chính quyền gọi là XÔ VIẾT
b.Tại sao nói XV Nghệ Tĩnh là hình thức Nhà Nước kiểu mới?
→Tại Nghệ An Xô Viết ra đời ở các xã thuộc các huyện: Thanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên …
→Ở Hà Tĩnh Xô Viết hình thành ở Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê…
=>Các Xô Viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng điều hành mọi mặt đời sống XH
-Chính trị:
Quần chúng tự do hoạt động trong các đoàn thể CM, các đội tự vệ đỏ và toà án nhân dân được thành lập
-Kinh tế:
Chia ruộng đất cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân, thuế đò, muối, xóa nợ cho người nghèo
-Văn hoá xã hội:
Mở lớp dạy chữ quốc ngữ, các tệ nạn xh cũ xóa bỏ, trật tự an ninh được giữ vững, tình đoàn kết giúp đỡnhau trong nhân dân được củng cố
=>Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CM ”1930-1931” tuy chỉ tồn tại 4→5 tháng nhưng đó
là nguồn cổ vũ mạnh mẽ của qcnd trong cả nước
Câu 3.Nội dung cơ bản của Luận Cương Chính trị(10-1930)…?
Tháng 10-1930 tại Hương Cảng – TQ HN lần thứ nhất của ban chấp hành trung ương Đảng CSVN họp quyết định đổi tên thành Đảng Cộng Sản Đông Dương(ĐCSDD) cử ra ban chấp hành trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng Bí thư và thôngqua luận cương chính trị của Đảng
Nội dung luận cương:
-Luận cương xác định nhữnh vấn đề chiến lược và sách lược của CM Đông Dương:
→Lúc đầu là cuộc CMTSDQ, sau đó tiếp tục phát triển bỏ qua thời kì TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.
Trang 27→Hai nhiệm vụ chiến lược của CM là đánh đổ PK và ĐQ hai nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau.
-Động lực CM:
→Công nhân và Nông dân.
-Lãnh đạo CM:
→Giai cấp công nhân đội tiên phong ĐCSDD.
-Luận cương chính trị cũng nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh và mối quan hệ giữa CMVN và CMW
Câu4.Ý nghĩa LS và bài học kinh nghiệm của …(1930-1931)?
a.Ý nghĩa:
-Phong trào 1930-1931 khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lảnh đạo của gccn đối với
CM Đông Dương.
-Từ phong trào khối liên minh hình thành
- Phong trào 1930-1931 được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, Quốc tế cộng sản công nhận Đảng CSĐD là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc Tế Cộng Sản.
b.Bài học kinh nghiệm:
- Phong trào 1930-1931 để lại nhiều bài học quý báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh Công- Nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
- Phong trào 1930-1931 là cuộc tập dược đầu tiên cho tổng khởi nghĩa tháng 8 sau này.
Câu 5 Nội dung, ý nghĩa của Đại Hội(ĐH) đại biểu lần thứ nhất của Đảng CSDD tháng 3-1935.? a.Nội dung:
Từ ngày 27 đến 31- 3-1935 ĐHĐB toàn quốc lần thứ nhất họp tại Ma Cao(TQ) xát định nhiệm vụ chủ
Câu 6 So sánh Cương lĩnh chính tri …của NAQ với Luận cương chính trị (10-1930) của Trần Phú ?
Nội dung câu hỏi này trong (câu10 phần I) và(câu 3 phần II)
Trang 28→Xác định được những vấn đề của chiến lược sách lược của CMDD, góp phần quan trọng vào kho tàng
lí luận CMVN và trang bị cho những người Cộng Sản ĐD vũ khí sắc bén để đấu tranh với tư tưởng phi
vô sản
-Hạn chế của Luận cương:
Chưa thấy được mâu thuẩn chủ yếu của một XH thuột địa nên không đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
→Đánh giá không đúng khả năng tham gia CM của gc tiểu tư sản, tư sản dân tộc và trung tiểu địa chủ.
Câu 7 Hoàn cảnh của phong trào 1936-1939 Nội dung của Hội Nghị ban chấp hành trung ương Đảng
Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình ĐD, cử toàn quyền mới, nới rộng quyền tự do báo chí
→ Nhiều đảng phái chính trị hoạt động tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng nhưng Đảng CSĐD là đảng mạnh nhất có tổ chức chặc chẻ chủ teương rõ ràng
+ Kinh tế:
Pháp tập trung khai thác thuộc địa để bù đắp thiệt hại cho KT “chính quốc”
→ Nông nghiệp P chiếm RĐ lập đồn điền (Lúa, cà fê,…)
→ Công nghiệp Phát triển mạnh nghành khai mõ , sản lượng các nghành dệt, Ruựo…tăng, các nghành điện cơ khí đường ít phát triển
Câu 8 Ý nghĩa lịch sữ và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ (1936-1939)?
Trang 29a.Ý nghĩa:
→ Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức dưới sự lảnh đạo của Đảng CSĐD
→ Buộc chính quyền thực dân phải nhượn bộ một số yêu sách về dân sinh dân chủ quần chúng được giácngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của CM
→ Cán bộ được tập dượt và trưởng thành,đảng trích luỹ được nhiều kinh nghiệm đấu tranh.=> Phong trào
đã động viên giáo dục tổ chức và lảnh đạo quần chúng đấu tranhđồng thời đập tan những luận điệu tuyên truyền xuyên tạt với những hành động phá hoại của bọn Tơrôtkít và các thế lực phản động khác
b Bài học kinh nghiệm:
Phong trào 1936-1939 để lại nhiều bài học quí báu:
→ Xây dựng mặt trận thống nhất
→ Tổ chức lảnh đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp
→ Đảng thấy được hạn chế trong các mặt trận…
=>Phong trào 1936-1939 như một cuộc diễn tập chuẩn bị cho tổng khởi tháng 8 sau này
Câu 9 Tình hình nước ta trong những năm 1939-1945 chuyển biến như thế nào?
a.Chính tri:
Thế giới ngày 1-9-1939 chiến tranh thế giới lần II (TCTII) bùng nổ , chính phủ Pháp đầu hàng phat xít (FX) Đức thực hiện chính sách thù địch với phong trào cách mạng thuộc địa
Ở ĐD Pháp thực hiện chính sách vơ vét sức người, sức của để dốc vào cuộc chiến tranh
Tháng 9-1940 Nhật vào Miền Bắc Việt Nam, Pháp đầu hàng, Nhật giữ nghuyên bộ mấy thống trị của Pháp để
Vơ vét kinh tế phục vụ chiến tranh đàn áp CM
Ở VN các Đảng phái thân nhật ra sức tuyên truyền và lừa bịp về văn minh sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông Á dộn đường cho Nhật hất cẳng Pháp
=> Bước sang năm 1945: → ở Châu Âu Đức thất bại nặng nề
→ Châu Á Thái Bình Dương ,Nhật thua to