1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Tài chính ngân hàng: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu

123 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng TMCP Á Châu
Tác giả Hà Xuân Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Hoàng Ngân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • PHẦN MỞ ĐẦU

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Mục tiêu của đề tài

    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

    • 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

    • 5. Kết cấu của đề tài

  • CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 1.1. TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

      • 1.1.1. Khái niệm tín dụng cá nhân

      • 1.1.2. Đặc điểm của tín dụng cá nhân

        • 1.1.2.1. Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

        • 1.1.2.2. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro

        • 1.1.2.3. Tín dụng cá nhân gây tốn kém chi phí

      • 1.1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế

        • 1.1.3.1. Đối với nền kinh tế xã hội

        • 1.1.3.2. Đối với ngân hàng

        • 1.1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân

      • 1.1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân

        • 1.1.4.1. Cho vay cá nhân

        • 1.1.4.2. Phát hành thanh toán thẻ tín dụng

    • 1.2. PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NHTM

      • 1.2.1. Khái niệm phát triển tín dụng cá nhân

      • 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân

        • 1.2.2.1. Dư nợ tín dụng cá nhân

        • 1.2.2.2. Sự phát triển thị phần

        • 1.2.2.3. Hệ thống kênh phân phối

        • 1.2.2.4. Tỷ lệ nợ quá hạn

        • 1.2.2.5. Thu nhập từ tín dụng cá nhân

        • 1.2.2.6. Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng

        • 1.2.2.7. Tính minh bạch, linh hoạt trong chính sách tín dụng

      • 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân

        • 1.2.3.1. Sự phát triển kinh tế xã hội

        • 1.2.3.2. Môi trường pháp luật

        • 1.2.3.3. Đối thủ cạnh tranh

        • 1.2.3.4. Năng lực cạnh tranh của ngân hàng

        • 1.2.3.5. Chính sách tài chính của nhà nước

    • 1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NHTM VIỆT NAM

      • 1.3.1. Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân đối với các NHTM Việt Nam

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

    • 2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB

      • 2.1.1 Tổng quan về ACB

      • 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB từ năm 2010 đến năm 2013

        • 2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn

        • 2.1.2.2. Hoạt động tín dụng

        • 2.1.2.3. Kết quả kinh doanh của ACB

    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB

      • 2.2.1. Quá trình triển khai tín dụng cá nhân tại ACB

      • 2.2.2. Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ACB

        • 2.2.2.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

        • 2.2.2.2. Chất lượng tín dụng cá nhân

    • 2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB

      • 2.3.1. Những kết quả đạt được

        • 2.3.1.1. Dư nợ tín dụng cá nhân

        • 2.3.1.3. Hệ thống kênh phân phối

        • 2.3.1.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân

        • 2.3.1.5. Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân

        • 2.3.1.6. Chính sách tín dụng

      • 2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂNTẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU (NĂM 2014 ĐẾN 2018)

      • 3.1.1. Định hướng chung của ngân hàng TMCP Á Châu

      • 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

    • 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB

      • 3.2.1. Kiến nghị từ phía Nhà nước

      • 3.2.2. Kiến nghị từ NHNN

      • 3.2.3. Giải pháp từ phía Ngân hàng TMCP Á Châu

        • 3.2.3.1. Cải tiến sản phẩm tín dụng

        • 3.2.3.2. Xây dựng định hướng chính sách tín dụng phù hợp

        • 3.2.3.3. Hoàn thiện quy trình tín dụng đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý tín dụng

        • 3.2.3.4. Tăng cường công tác tiếp thị, củng cố thương hiệu, phát triển KPP

        • 3.2.3.5. Nâng cao sự hài lòng của KH sử dụng dịch vụ tín dụng cá nhân tại ACB

        • 3.2.3.6. Tăng cường công tác kiểm tra sử dụng vốn vay

        • 3.2.3.7. Đào tạo nguồn nhân lực

        • 3.2.3.8. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin

        • 3.2.3.9 Các giải pháp khác

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • PHẦN KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • phu luc.pdf

    • PHỤ LỤC 1

    • I. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA ACB

    • Qua các giai đoạn phát triển tương đối mạnh mẽ từ 1993 đến nữa đầu năm 2012 đã đạt được nhiều danh hiệu và thành tích như: “Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất” trong lĩnh vực phát triển đội ngũ lao động ; “Huân chương lao động hạng Nhì“ do Chủ tịch nước...

    • Năm 2012, ACB có sự cố vào tháng 08/2012 ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng. ACB cũng lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồn đọng liên quan đến hoạt động kinh do...

    • II. SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA ACB

    • (Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB)

Nội dung

Luận vawn thực hiện nghiên cứu những lý thuyết cơ bản về phát triển tín dụng cá nhân làm cơ sở cho phân tích, đánh giá thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động cho vay KH cá nhân cho ngân hàng.

Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu lý thuyết về phát triển tín dụng cá nhân là nền tảng để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu Từ đó, bài viết sẽ đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng này.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Luận văn này chủ yếu áp dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán và tổng hợp để tiến hành nghiên cứu, dựa trên các nguồn tài liệu như báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

TMCP Á Châu và một số ngân hàng khác trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013

Tham khảo ý kiến, phỏng vấn các NVTĐ tín dụng và các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng tại HSO ngân hàng TMCP Á Châu

Tra cứu kết quả từ chương trình quản lý tín dụng cá nhân và phần mềm quản lý thông tin khách hàng của ngân hàng TMCP Á Châu.

Kết cấu của đề tài

Nội dung của luận văn gồm 03 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu

- Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Á Châu

TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Cấp tín dụng là thỏa thuận cho phép tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả, thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác, theo quy định tại Luật các TCTD năm 2010 (khoản 14, Điều 4) của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

Tín dụng ngân hàng là quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng sang khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, kèm theo chi phí và rủi ro Quá trình này bao gồm ba yếu tố chính: sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn, thời hạn cho vay và các chi phí liên quan.

Theo quy định tại khoản 01 điều 03 của quy chế cho vay do TCTD ban hành (theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001), cho vay được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó TCTD cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định, với điều kiện khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi.

Tín dụng ngân hàng xuất hiện và phát triển song hành với hệ thống ngân hàng, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cho vay, còn các tổ chức và cá nhân là người đi vay Tín dụng được hiểu là mối quan hệ vay mượn tài sản, dựa trên nguyên tắc hoàn trả nợ đúng hạn (gốc + lãi) và sử dụng vốn tín dụng theo mục đích đã cam kết một cách hiệu quả.

Tín dụng cá nhân là hình thức cấp tín dụng dành cho cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho khách hàng Khoản tiền này được sử dụng vào mục đích cụ thể và trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bao gồm vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh.

Tín dụng cá nhân là yếu tố quan trọng trong việc lưu thông vốn trong xã hội, giúp điều chuyển nguồn lực từ nơi thừa sang nơi thiếu và từ những lĩnh vực có hiệu quả thấp sang những lĩnh vực có hiệu quả cao, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh và tiêu dùng của cá nhân cũng như hộ gia đình.

Tín dụng cá nhân đã có mặt từ lâu trên thế giới nhưng vẫn chưa phổ biến tại Việt Nam Tuy nhiên, lĩnh vực này đang thu hút nhiều khách hàng và có tiềm năng phát triển lớn Với quy mô thị trường rộng lớn, dân số khoảng 90 triệu người, chủ yếu là người trẻ có nhu cầu tiêu dùng và thu nhập ngày càng tăng, tín dụng cá nhân hứa hẹn sẽ trở thành một xu hướng phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng gia tăng nhanh chóng, đặc biệt tại các thành phố lớn, dẫn đến sự quan tâm mạnh mẽ của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng Điều này tạo điều kiện cho các ngân hàng tự tin mở rộng kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng.

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

1.1.2.1 Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

Cho vay cá nhân với hai mục đích chủ yếu sau:

Cá nhân vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và cải thiện đời sống Khoản vay này được sử dụng cho các mục đích như mua nhà đất, sắm sửa vật dụng gia đình, xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa, và chi phí du học.

Cá nhân và hộ gia đình có thể vay vốn để hỗ trợ hoạt động buôn bán và sản xuất kinh doanh nhỏ Pháp luật công nhận quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, cho phép thực hiện các hoạt động này trong quy mô nhỏ.

Số tiền cho vay cho hai mục đích đều bị ngân hàng giới hạn bởi các điều kiện như tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Tuy nhiên, số lượng khoản tín dụng cá nhân lại rất lớn do hai nguyên nhân chính.

Cho vay cá nhân thu hút đông đảo khách hàng vì đối tượng của loại hình này rất đa dạng, bao gồm cả những người có thu nhập cao và thấp trong xã hội.

Nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân ngày càng phong phú và đa dạng, đặc biệt khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao Người dân hiện nay có xu hướng vay ngân hàng nhiều hơn để cải thiện và nâng cao mức sống của mình.

1.1.2.2 Tín dụng cá nhân thường dẫn đến rủi ro

- Rủi ro thông tin bất cân xứng:

Khi thẩm định cho vay, thông tin cá nhân của khách hàng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng quyết định cho vay Ngoài ra, ngân hàng cũng xem xét tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ, cùng với tài sản đảm bảo.

Khi khách hàng là tổ chức, việc thu thập thông tin trở nên dễ dàng nhờ vào các nguồn thông tin công khai như báo cáo tài chính, xếp hạng tín dụng và tình hình nộp thuế Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân và nguồn trả nợ thường gặp khó khăn, dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng và thẩm định không chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là thu nhập ổn định hiện tại, nhưng nếu gặp sự cố bất ngờ về sức khỏe hay công việc, khả năng trả nợ cho ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng.

PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NHTM

1.2.1 Khái niệm phát triển tín dụng cá nhân

- Quan điểm của triết học duy vật biện chứng:

Phát triển là quá trình tiến lên từ thấp đến cao, không chỉ đơn thuần là sự gia tăng về số lượng mà còn là sự biến đổi về chất lượng của sự vật, hiện tượng Nó thể hiện khuynh hướng vận động từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, thông qua việc giải quyết mâu thuẫn và thực hiện bước nhảy về chất Tóm lại, phát triển có thể hiểu là sự gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng của sự vật và hiện tượng.

- Vậy trong lĩnh vực ngân hàng:

+ Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng (tăng về lượng)

Phát triển tín dụng cá nhân được hiểu là sự gia tăng dư nợ tín dụng cá nhân tại ngân hàng, đi kèm với sự mở rộng sản phẩm tín dụng cá nhân và nâng cao chất lượng tín dụng, bao gồm cả sự gia tăng về số lượng và chất lượng.

Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại (NHTM) được thể hiện qua nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm khả năng thu hút khách hàng chất lượng, quy trình thủ tục đơn giản và thuận tiện, mức độ an toàn trong việc quản lý vốn tín dụng, cũng như chi phí tổng thể liên quan đến lãi suất và các chi phí nghiệp vụ khác.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân

1.2.2.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của một ngân hàng

Dư nợ tín dụng cá nhân cao cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng Để đo lường và đánh giá sự tăng trưởng này, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân là chỉ số quan trọng cần được xem xét.

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân = Dư nợ tín dụng cá nhân năm (t + 1)

Dư nợ tín dụng cá nhân năm t 1.2.2.2 Sự phát triển thị phần

Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hoạt động kinh doanh, vì họ chính là nguồn mang lại lợi nhuận và thành công cho doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, câu nói "khách hàng là thượng đế" thể hiện sự tôn trọng đối với họ, bởi khách hàng không chỉ trả lương cho người lao động mà còn tạo ra lợi nhuận cho cổ đông.

Trong ngành ngân hàng, số lượng khách hàng đến với một ngân hàng là yếu tố quan trọng phản ánh sự thành công của ngân hàng đó Điều này cho thấy sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp đã đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

Thị phần tín dụng cá nhân = Dư nợ tín dụng cá nhân của một ngân hàng

Tổng dư nợ tín dụng cá nhân của toàn hệ thống ngân hàng 1.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối

Hệ thống kênh phân phối phản ánh sự phát triển của hoạt động NHBL nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng

Mạng lưới KPP truyền thống của ngân hàng, bao gồm số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, cùng với sự phân bố hợp lý theo địa lý, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận khách hàng Đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng lớn nhưng thường phân tán, và họ ngày càng không muốn dành thời gian và công sức để di chuyển xa chỉ để thực hiện giao dịch Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh lại có mặt ở nhiều địa điểm Do đó, một ngân hàng sở hữu mạng lưới KPP rộng lớn sẽ dễ dàng tiếp cận và phục vụ khách hàng hơn.

KPP hiện đại: KPP dựa trên nền tảng công nghệ mới bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại…

Yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về dịch vụ tài chính tại nhà và văn phòng đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ ngân hàng hiện đại Các thiết bị như máy vi tính và điện thoại cùng với chương trình cho vay trực tuyến giúp rút ngắn khoảng cách không gian và tiết kiệm thời gian Điều này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn giúp ngân hàng giảm áp lực trong việc mở rộng mạng lưới chi nhánh.

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn

Phát triển tín dụng cá nhân cần gắn liền với việc nâng cao chất lượng tín dụng Chất lượng tín dụng được thể hiện qua mức độ an toàn vốn, trong đó tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng thu hồi nợ.

Tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng cá nhân = Nợ quá hạn tín dụng cá nhân

Dư nợ tín dụng cá nhân Khái niệm nợ quá hạn:

Tại Việt Nam, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng được quy định bởi quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN Theo đó, "nợ quá hạn" bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4 và 5 Quy trình phân loại nợ được thực hiện theo các quy định cụ thể trong các quyết định này.

- Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ mà Tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi, tuy nhiên, khách hàng (KH) lại có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.

Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ mà các tổ chức tín dụng (TCTD) đánh giá là không có khả năng thu hồi cả gốc lẫn lãi khi đến hạn, đồng thời có nguy cơ mất mát một phần số tiền gốc và lãi.

- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): Các khoản nợ được TCTD đánh giá có khả năng tổn thất cao

- Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): Các khoản nợ được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn

Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng nên càng thấp càng tốt, tuy nhiên, rủi ro trong kinh doanh là điều không thể tránh khỏi Do đó, ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi là giới hạn an toàn, với mức dưới 3% được xem là ngưỡng khá tốt trong hoạt động ngân hàng Theo thông lệ quốc tế và Việt Nam, tỷ lệ an toàn cho phép là 3%.

Hiệu quả của tín dụng cá nhân được đo lường qua thu nhập từ hoạt động này, cụ thể là tỷ trọng thu lãi từ tín dụng cá nhân trong tổng thu lãi Thu nhập được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi phí đầu vào và các chi phí liên quan đến hoạt động tín dụng với thu lãi đầu ra.

Thu nhập tín dụng cá nhân = Thu từ tín dụng cá nhân – Chi phí cho tín dụng cá nhân

Thu nhập từ tín dụng cá nhân là chỉ số quan trọng giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong tổng thể kinh doanh Điều này cho phép ngân hàng xác định định hướng phát triển tín dụng cá nhân, từ đó đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và kế hoạch dài hạn để xây dựng chiến lược phát triển rõ ràng cho tương lai.

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MAI VIỆT NAM

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, từ ngày 01/04/2007, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài đã được phép hoạt động như các ngân hàng Việt Nam Với kinh nghiệm tại các thị trường lớn, các ngân hàng nước ngoài đã xây dựng chiến lược phù hợp để khai thác các khoảng trống trên thị trường Việt Nam, từ đó đạt được thành công mà ngân hàng trong nước chưa thực hiện được.

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Theo thông tin từ tạp chí The Asian Banker, rất ít ngân hàng nội địa tại Việt Nam đạt giải Ngân hàng bán lẻ tốt nhất trong những năm qua Ngân hàng ANZ đã được vinh danh với giải thưởng này vào các năm 2003, 2004, 2007, 2008 và 2013, trong khi Ngân Hàng TMCP Á Châu nhận giải vào năm 2005 và ngân hàng HSBC cũng đạt giải này trong cùng thời gian.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã giành giải thưởng từ The Asian Banker vào các năm 2009 và 2012, trong khi Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nhận giải này vào năm 2014 The Asian Banker trao giải dựa trên tiêu chí ngân hàng có doanh thu bán lẻ tăng trưởng mạnh, dẫn đầu về lợi nhuận và số lượng khách hàng tại Việt Nam, đồng thời có khả năng bền vững tín dụng cao Điều này đặt ra câu hỏi về nguyên nhân thành công của các ngân hàng quốc tế như ANZ và HSBC, điều mà học viên sẽ phân tích trong bài viết này.

ANZ Việt Nam cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ độc đáo, khác biệt so với các ngân hàng khác, điều này thể hiện qua việc nhiều khách hàng đã chuyển sang sử dụng dịch vụ của ANZ Đặc biệt, ngân hàng này mang đến cho khách hàng cá nhân các sản phẩm tín dụng đa dạng, trong đó nổi bật là dịch vụ cho vay mua nhà và xây sửa nhà.

+ Thời hạn cho vay lên tới 20 năm

+ Lãi suất cạnh tranh so với thị truờng, tính trên số tiền vay giảm dần

+ Số tiền được vay lên tới 100% giá trị bất động sản

Cung cấp thông tin minh bạch và định giá tài sản thế chấp theo giá thị trường là điều quan trọng, được thực hiện bởi các công ty định giá bất động sản quốc tế chuyên nghiệp.

+ Kỳ thay đổi lãi suất hiệu quả và linh hoạt (1 tháng, 3 tháng, 6 tháng) cho phép KH quản lý rủi ro lãi suất một cách tốt nhất

Sản phẩm tín dụng của ANZ nổi bật với lãi suất hấp dẫn và dịch vụ chất lượng cao, cùng thời gian thẩm định hồ sơ nhanh chóng, giúp ngân hàng này được đánh giá cao hơn so với các ngân hàng nội địa Vào tháng 03/2011, ANZ Việt Nam đã nhận giải thưởng “Sản phẩm cho vay mua nhà tốt nhất khu vực châu Á” từ The Asian Banker nhờ vào sự tăng trưởng mạnh mẽ và sự chú trọng vào nhu cầu khách hàng với các gói dịch vụ đa dạng Khách hàng có thể dễ dàng vay lại khoản tiền đã thanh toán trước đó trong gói vay mua nhà thông qua thủ tục đơn giản, chỉ trong 4 giờ ANZ cũng đã xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro hiệu quả và phát triển đội ngũ tư vấn tài chính cá nhân, khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực cho vay mua nhà và thẻ tín dụng.

Ngân hàng ANZ Việt Nam đã được vinh danh là ngân hàng bán lẻ tốt nhất tại Việt Nam trong Giải thưởng Dịch vụ tài chính bán lẻ quốc tế xuất sắc 2013 do tạp chí Asian Banker trao tặng Năm 2012, ngân hàng cũng đạt nhiều danh hiệu cao quý như “Tín dụng tốt nhất”, “Dịch vụ tín dụng tốt nhất”, “Nghiên cứu và phân tích thị trường tốt nhất”, cùng với các giải thưởng về lãi suất và sản phẩm lãi suất từ khảo sát của Asiamoney.

HSBC đã được Tạp chí The Asian Banker vinh danh là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam” vào năm 2006, đồng thời cũng nhận giải thưởng từ Tổ chức Euromoney cho danh hiệu “Ngân hàng có dịch vụ cao cấp tốt nhất dành cho khách hàng cá nhân tại Việt Nam” Thành công của HSBC Việt Nam nằm ở việc chuyển đổi từ việc phục vụ chủ yếu người nước ngoài sang phục vụ đa dạng hơn cho khách hàng nội địa.

HSBC Việt Nam cam kết với thông điệp “Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” thông qua việc thay đổi khách hàng mục tiêu và xây dựng đội ngũ tư vấn tài chính chuyên nghiệp Ngân hàng này nổi bật với khả năng bán hàng và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính cá nhân, với các sản phẩm cho vay cá nhân và thẻ tín dụng Một số sản phẩm thẻ tín dụng tiêu biểu của HSBC bao gồm Thẻ Tín Dụng Premier MasterCard với hạn mức tối đa 540 triệu đồng và thẻ tín dụng Visa Bạch Kim với hạn mức lên đến 1 tỷ đồng.

HSBC cung cấp thẻ tín dụng VisaVàng với hạn mức lên đến 300 triệu đồng và thẻ tín dụng Visa chuẩn với hạn mức 60 triệu đồng Khách hàng được hưởng dịch vụ tư vấn đầu tư chuyên sâu và ngân hàng quản lý tài chính toàn cầu, cùng với thẻ tín dụng Premier Master được chấp nhận tại các trung tâm Premier độc quyền trên thế giới Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, thẻ tín dụng của HSBC nổi bật nhờ các chương trình tiện ích đặc biệt Đặc biệt, vào tháng 3/2011, HSBC giới thiệu chương trình Red-Weekend, mang lại ưu đãi từ 30-50% cho chủ thẻ tại các cửa hàng và thương hiệu hàng đầu tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

HSBC cung cấp chính sách cho vay linh hoạt cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình, cho phép lựa chọn phương thức hoàn trả dựa trên lãi suất tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc dư nợ giảm dần Sản phẩm cho vay tiêu dùng của HSBC mang đến nhiều đặc điểm nổi bật cho khách hàng.

+ Giải ngân nhanh trong vòng 48 giờ

+ Khoản vay lên đến 250 triệu VND

+ Thời hạn vay linh hoạt từ 12 đến 48 tháng

+ Thủ tục đơn giản, nhanh gọn

+ Không cần thế chấp tài sản hay bảo lãnh công ty

+ Lãi suất được tính trên dư nợ giảm dần

HSBC hoạt động dựa trên những nguyên tắc kinh doanh cốt lõi, nhằm tối ưu hóa chính sách tín dụng với hiệu quả và năng lực cao Ngân hàng duy trì nguồn vốn mạnh mẽ và tính thanh khoản cao, đồng thời áp dụng chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm ngặt.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng cá nhân đối với các NHTM Việt Nam

Việt Nam sở hữu dân số đông và thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân trong một thị trường tiềm năng.

Trong bối cảnh ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam, các ngân hàng thương mại Việt Nam không còn giữ được lợi thế sân nhà như trước Do đó, nhiều ngân hàng đã xác định phát triển tín dụng cá nhân là một phần quan trọng trong chiến lược dịch vụ ngân hàng bán lẻ Bằng cách nghiên cứu các phương thức hoạt động của ngân hàng nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá để nâng cao hiệu quả phát triển ngân hàng bán lẻ và tín dụng cá nhân.

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng phải gắn liền với thực tế và nhu cầu của khách hàng cá nhân Mỗi phân khúc khách hàng sẽ cần những sản phẩm phù hợp để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của họ.

- Đẩy mạnh chất lượng phục vụ KH Có thể nói khi ngân hàng chăm sóc tốt một KH

Từ một KH đó sẽ giới thiệu cho nhiều KH khác đến với ngân hàng hơn

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ACB

ACB, được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP của NHNN vào ngày 24/04/1993 và Giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/05/1993, chính thức đi vào hoạt động vào ngày 04/06/1993 Đây là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, với trụ sở chính tọa lạc tại 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP.HCM.

Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của ngân hàng năm 2010 - 2013 Chỉ tiêu

Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng)

Tổng tài sản (tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB năm 2010 – 2013)

Tổng tài sản của ngân hàng ACB đã có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010-2011, nhưng lại sụt giảm mạnh vào năm 2012, giảm 104.711 tỷ đồng (37.25%) do tiền gửi giảm và việc cắt giảm hoạt động kinh doanh vàng Mặc dù vậy, số lượng chi nhánh và nhân viên vẫn tăng Đến năm 2013, tổng tài sản tiếp tục giảm thêm 10.000 tỷ đồng, trong khi số lượng nhân sự giảm 1.115 người (11.26%), đặc biệt là sự thay đổi trong cấu trúc nhân sự điều hành cấp cao đã gây bất lợi cho ACB.

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB từ năm 2010 đến năm 2013

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.2: Huy động vốn của ACB năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

NHNN 9.452 6.530 - 1.583 (2.922) (30.91) (6.530) (100) 1.583 1.583 Tiền gửi và vay các

Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay

Phát hành giấy tờ có giá 36.034 50.708 20.201 3.000 14.674 40.72 (30.507) (60.16) (17.201) (85,15) Các khoản nợ khác

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB từ năm 2010-2013)

Mặc dù ACB là một ngân hàng thương mại cổ phần lớn với uy tín trên thị trường, nhưng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn, đặc biệt là do quy định trần lãi suất 14% áp dụng từ năm 2010 Do đó, việc tiếp tục đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, cũng như củng cố uy tín và thương hiệu của ACB trong hệ thống ngân hàng, là vô cùng cần thiết.

Năm 2011, tổng huy động vốn của ACB đạt 269.060 tỷ đồng, tăng 77.805 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 40.68% so với năm 2010 Mặc dù không hoàn thành mục tiêu đề ra, huy động từ tiền gửi của khách hàng đạt 142.218 tỷ đồng, chiếm 52.86% tổng vốn huy động, tương đương 70% kế hoạch năm.

Năm 2012, tổng huy động vốn của ACB giảm mạnh xuống còn 163.683 tỷ đồng, giảm 39.16% so với năm 2011 do sự cố xảy ra vào cuối tháng 08/2012 Tiền gửi của khách hàng cũng giảm gần 17.000 tỷ đồng, chỉ còn 125.234 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 11.94% so với cuối năm 2011.

Năm 2013, tổng huy động vốn của ACB giảm 9.641 tỷ đồng, tương đương 5.89% so với năm 2012, chủ yếu do sự sụt giảm trong phát hành giấy tờ có giá với mức giảm 17.201 tỷ đồng, tương ứng 85.15% Tuy nhiên, huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng tại ACB đã có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng khả quan, với mức tăng 13.435 tỷ đồng, tương đương 10.73% sau sự cố vào tháng 08/2012.

Bảng 2.3: Dư nợ cho vay theo các thành phần kinh tế của ACB năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Doanh nghiệp nhà nước 4.932 3.317 3.269 2.626 (1.615) ( 32,75) (48) (1,48) (643) (19,67) Công ty CP, TNHH,

Cá nhân (đối tượng khác)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB từ năm 2010-2013)

ACB luôn tuân thủ nguyên tắc huy động vốn để phục vụ cho vay, chú trọng cân đối giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn nhằm tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu thanh khoản Ngân hàng cũng tối ưu hóa chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra để tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, việc duy trì tăng trưởng tín dụng dưới 20% và quy định về dư nợ cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất đã ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ACB và toàn hệ thống ngân hàng Năm 2010, tổng dư nợ cho vay của ACB đạt 86.648 tỷ đồng, với chất lượng tín dụng được đảm bảo khi tỷ lệ nợ nhóm 3 – 5 chỉ ở mức 0.34% đến 2.5%, thấp hơn nhiều so với ngành.

Trong giai đoạn 2012-2013, dư nợ cho vay của ACB không có sự tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên, ngân hàng đã tập trung mạnh vào cho vay đối với hợp tác xã và cá nhân Dư nợ cho vay cá nhân đã ghi nhận mức tăng trưởng dương, đặc biệt là vào năm 2012 với 8.502 tỷ đồng so với năm 2011, cho thấy sự chuyển đổi cơ cấu cho vay phù hợp với chiến lược xây dựng ngân hàng bán lẻ của ACB Đến năm 2013, dư nợ cho vay tăng cao đối với các thành phần kinh tế như Công ty CP, TNHH, DNTN và cá nhân, nhưng mức tăng trưởng cho vay cá nhân chỉ đạt 2.7% so với năm 2012 do ảnh hưởng của tình hình kinh tế khó khăn.

2.1.2.3 Kết quả kinh doanh của ACB

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự

Chi phí lãi và các chi phí tương tự trong các năm gần đây dao động từ 10.670 đến 18.668, với mức giảm trong năm 2023 xuống còn 10.799 Mặc dù thu nhập lãi thuần đạt 4.242 trong năm 2023, nhưng vẫn giảm so với các năm trước đó, cho thấy áp lực từ chi phí Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cũng gặp khó khăn, chỉ đạt 860, giảm 25,12% so với năm trước Ngược lại, chi phí hoạt động dịch vụ đã tăng lên 121, cho thấy hiệu quả hoạt động chưa được cải thiện Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ tăng nhẹ lên 739, nhưng vẫn thấp hơn so với các năm trước, phản ánh sự cạnh tranh khốc liệt trong ngành.

(Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ

(Lỗ)/Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

Thu nhập từ hoạt động khác 151 180 91 72 29 19,21 (89) (49,44) (19) (20,88)

Chi phí hoạt động khác (124) (204) (96) (43) (80) (64,52) 108 52,94 53 55,21

(Lỗ)/Lãi thuần từ hoạt động khác 27 (24) (5) 29 (51) (188,89) 19 79,17 34 680 Thu nhập cổ tức, góp vốn 356 252 192 161 (104) (29,21) (60) (23,81) (31) (16,15)

Chi phí quản lý chung

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (226) (280) (517) (845) 54 23,89 237 84,64 (328) (63,44) Tổng lợi nhuận trước thuế 3.379 4.175 963 1.005 796 23,56 (3.212) (76,93) 42 4,36 Chi phí thuế TNDN (757) (981) (226) (178) 224 29,59 (755) (76,96) 48 21,24 Lợi nhuận sau thuế 2.623 3.194 738 826 571 21,77 (3.932) (123,11) 88 11,92

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB từ năm 2010-2013)

Trong năm 2011, thu nhập lãi thuần của ACB tăng 2.460 tỷ đồng, tương đương 57.99%, trong khi thu nhập từ các hoạt động dịch vụ chỉ tăng không đáng kể do chi phí hoạt động dịch vụ tăng cao, đạt 144.63% so với năm 2010 Hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ và chứng khoán đầu tư đều gặp lỗ do tình hình thị trường trong nước không thuận lợi Tuy nhiên, thu nhập từ lãi vay vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập của ngân hàng, khẳng định hoạt động tín dụng là chủ yếu trong hệ thống NHTM Việt Nam Sự gia tăng thu nhập từ lãi đạt 70.14% so với năm 2010 chủ yếu nhờ vào chênh lệch biên độ lãi suất đầu vào và đầu ra Mặc dù các hoạt động kinh doanh khác cũng đóng góp vào thu nhập, tỷ lệ vẫn thấp do khó khăn trong kinh doanh vàng và chứng khoán trong hai năm 2010 và 2011.

Năm 2011, mặc dù chi phí quản lý chung tăng, lợi nhuận sau thuế của Công ty chứng khoán ACB vẫn đạt 3.194 tỷ đồng, tăng 21.77% so với năm 2010 Chi phí lãi vay là yếu tố chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí hoạt động ngân hàng, theo sau là chi phí quản lý chung Tuy nhiên, do thị trường chứng khoán không thuận lợi, ACB không hoàn thành chỉ tiêu đề ra, tình hình này cũng phản ánh thực trạng chung của các ngân hàng trong năm 2010 Bước sang năm 2011, mặc dù gặp nhiều khó khăn hơn, lợi nhuận trước thuế của ACB vẫn tăng 36% so với năm 2010, vượt kế hoạch 4.100 tỷ đồng đã đề ra từ đầu năm.

Năm 2012, ACB ghi nhận thua lỗ từ hoạt động kinh doanh vàng, với mức thua lỗ tăng hơn 10 lần so với năm 2011, trong khi thua lỗ từ kinh doanh chứng khoán đầu tư cũng tăng 1,3 lần so với năm trước.

Năm 2011, ACB ghi nhận sự sụt giảm trong thu nhập từ lãi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác so với năm trước Đồng thời, chi phí quản lý chung và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng nhanh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của ngân hàng trong năm 2012 giảm mạnh chỉ còn 738 tỷ đồng, giảm 123,11% so với năm 2011.

Năm 2013, lợi nhuận sau thuế của ACB chỉ tăng nhẹ so với năm 2012, trong bối cảnh dư nợ tín dụng không tăng trưởng Đồng thời, ngân hàng gặp lỗ từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, nhưng lãi từ hoạt động kinh doanh chứng khoán lại tăng ACB cũng đã tiết giảm chi phí quản lý đáng kể, với mức giảm 479 tỷ đồng, chiếm 11.67%.

T HỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB

2.2.1 Quá trình triển khai tín dụng cá nhân tại ACB

Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân đã tăng trưởng mạnh mẽ từ năm 2006, đặc biệt khi tín dụng doanh nghiệp có phần chậm lại Nhiều ngân hàng đã đẩy mạnh tín dụng cá nhân, xác định đây là một trong những mũi nhọn tăng trưởng, cho thấy xu hướng này sẽ tiếp tục duy trì Trong giai đoạn 2014-2018, ACB tập trung vào phân khúc khách hàng có thu nhập cao và trung bình trên toàn quốc, khi ngày càng nhiều doanh nghiệp chi trả lương qua tài khoản ngân hàng, tạo điều kiện cho khả năng trả nợ của các khoản vay không có tài sản đảm bảo ACB cũng là ngân hàng tiên phong triển khai chương trình cho vay tín chấp dành cho khách hàng có nguồn thu nhập ổn định từ lương.

Vào tháng 8 năm 2007, ACB đã ra mắt chương trình cho vay tín chấp trực tuyến, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc vay vốn Chương trình này cũng góp phần thúc đẩy hoạt động cho vay tại các thành phố lớn như Hồ Chí Minh, Hà Nội, Vũng Tàu, Đồng Nai và Cần Thơ.

Vào tháng 11/2007, ACB đã triển khai chương trình vay thế chấp trực tuyến dành cho sản phẩm tín dụng cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình vay vốn Sự thành công của chương trình vay tín chấp qua mạng đã mở ra cơ hội mới cho khách hàng có nhu cầu vay thế chấp.

Vào tháng 3/2012, ACB đã ra mắt các chương trình tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, bao gồm “Hỗ trợ Kinh doanh trọn gói” và “Hỗ trợ An cư trọn gói” Đến tháng 6/2014, ngân hàng triển khai chương trình cho vay cá nhân để mua “ngôi nhà đầu tiên” và “chiếc xe đầu tiên” Ngoài việc cung cấp tín dụng cho nhu cầu mua nhà và bổ sung vốn kinh doanh, ACB còn mang đến cho khách hàng nhiều sản phẩm và dịch vụ tài chính khác như thẻ tín dụng và thấu chi với lãi suất và phí ưu đãi hấp dẫn.

Việc sử dụng bó sản phẩm giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ ngân hàng với nhiều ưu đãi hấp dẫn hơn so với sản phẩm đơn lẻ Mặc dù hoạt động tín dụng cá nhân đã đạt được nhiều kết quả tích cực, vẫn còn tồn tại những khó khăn cần được khắc phục.

2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại ACB

2.2.2.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng cá nhân ACB năm 2010 – 2013 ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010 – 2013)

Dư nợ tín dụng của ACB đã tăng trưởng qua các năm, đặc biệt là dư nợ cho vay khách hàng cá nhân Mặc dù năm 2011 ghi nhận sự tăng trưởng so với năm 2010, nhưng tốc độ tăng trưởng đã giảm đáng kể Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân đã chiếm ưu thế, đạt 42.37% trong tổng dư nợ vào năm 2013 Định hướng phát triển tín dụng cá nhân trong chiến lược ngân hàng bán lẻ đã dẫn đến sự gia tăng của dư nợ tín dụng cá nhân Tuy nhiên, do lạm phát cao và chính sách của NHNN hạn chế tín dụng phi sản xuất, tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân trong năm 2011 không thuận lợi và không thực sự mạnh mẽ.

- Tình hình dư nợ cá nhân theo thời hạn vay

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn của ACB năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Ngắn hạn 43.811 53.361 55.878 56.838 9.550 21,80 2.517 4,72 960 1,72 Trung hạn 19.522 27.484 19.406 16.685 7.962 40,78 (8.078) (29,39) (2.721) (14,02) Dài hạn 23.316 21.964 27.530 32.656 (1.352) (5,80) 5.566 25,34 5.125 18,62 Tổng cộng 86.648 102.809 102.814 106.179 16.161 18,65 5 0,004 3.365 3,27

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013)

Dư nợ cho vay ngắn hạn tại ACB luôn chiếm hơn 50% tổng dư nợ cho vay qua các năm, giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong bối cảnh kinh tế suy thoái và đảm bảo khả năng thu hồi nợ nhanh Trong khi đó, dư nợ cho vay ngắn hạn có xu hướng tăng, cho vay trung hạn giảm trong ba năm gần đây, và dư nợ cho vay dài hạn lại có sự tăng trưởng thấp, thể hiện sự biến động trong chiến lược cho vay của ACB.

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng cá nhân của ACB theo kỳ hạn năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Dư nợ Tỷ lệ % Dư nợ Tỷ lệ % Dư nợ Tỷ lệ % Dư nợ Tỷ lệ %

Ngắn hạn 18.826 58.00 15.826 44.15 16.891 38.19 17.831 39.63 Trung hạn 7.814 24.07 7.245 20.21 7.438 16.82 8.025 17.84 Dài hạn 5.819 17.93 12.776 35.64 19.899 44.99 19.136 42.53

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013)

Từ năm 2011, Việt Nam đối mặt với lạm phát cao và đến cuối năm 2013, nền kinh tế vẫn chưa phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu Chính phủ ưu tiên vốn cho sản xuất kinh doanh và hạn chế tín dụng cho hoạt động phi sản xuất Theo chỉ đạo của NHNN, ACB đã tập trung vào việc cho vay trong lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu, và chế biến nông thủy sản, dẫn đến tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn cao hơn dư nợ cho vay trung dài hạn trong năm 2010.

2011 Điều này còn được thể hiện qua dư nợ tín dụng cá nhân phân theo vị trí địa lý

- Tình hình dư nợ cá nhân phân theo khu vực địa lý

Bảng 2.8: Dư nợ cho vay của ACB theo khu vực địa lý năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Miền Trung 4.411 6.129 7.388 9.873 1.718 38,95 1.259 20,54 2.485 33.64 Miền Bắc 17.179 23.550 19.878 20.745 6.371 37,09 (3.672) (15,59) 867 4.36 Miền Đông 5.242 5.529 6.927 9.914 287 5,48 1.398 25,38 2.987 43.12 Tổng cộng 86.648 101.898 101.832 106.179 15.250 17,60 (66) (0,06) 4.347 4.27

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013)

Dư nợ cho vay của ACB tăng trưởng không đồng đều ở các khu vực, với miền Tây, miền Trung và miền Đông có sự phát triển ổn định qua các năm Năm 2013, ACB chủ yếu tập trung vào việc tăng trưởng dư nợ tín dụng tại các khu vực này, trong đó miền Đông dẫn đầu với mức tăng 2.987 tỷ đồng, tương ứng với 43.12% so với năm 2012 Theo sau là miền Trung với mức tăng 2.485 tỷ đồng và miền Tây với 1.417 tỷ đồng so với năm trước đó.

Dư nợ cho vay của ACB chủ yếu tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh, chiếm hơn 60% tổng dư nợ cá nhân, nhưng mức tăng trưởng lại thấp hơn so với các khu vực khác do sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, với dân số gần 8 triệu người và 70% trong độ tuổi lao động, luôn có nhu cầu tín dụng cao Khu vực miền Bắc, bao gồm Hà Nội với khoảng 7 triệu dân, đứng thứ hai về dư nợ, nhưng cũng gặp khó khăn trong tăng trưởng so với miền Tây và miền Trung do chính sách tín dụng ưu tiên sản xuất kinh doanh Các khu vực còn lại có tỷ trọng dư nợ thấp, nhưng vẫn có thế mạnh trong lĩnh vực bất động sản và sản xuất kinh doanh.

Bảng 2.9: Dư nợ cho vay cá nhân tại ACB theo khu vực địa lý năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013)

Từ năm 2010 đến 2012, dư nợ cá nhân đã tăng trưởng ổn định với mức trên 10% mỗi năm Tín dụng cá nhân chủ yếu tập trung ở hai khu vực: TP.HCM và miền Bắc, trong đó dư nợ tại TP.HCM luôn chiếm hơn 60% tổng dư nợ cho vay cá nhân.

Khu vực miền Trung có mức tăng trưởng ổn định qua các năm, với tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân cao mặc dù dư nợ tín dụng thấp Năm 2011, ACB đã mở rộng chi nhánh và phòng giao dịch tại miền Trung và miền Tây, góp phần thúc đẩy sự phát triển tín dụng tại hai khu vực này.

- Tình hình cho vay theo từng sản phẩm:

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay cá nhân của ACB theo sản phẩm năm 2010-2013 ĐVT: tỷ đồng

Nhà 12.941 12.568 12.174 12.504 (373) (2.88) (394) (3,13) 330 2,71 SXKD 12.587 15.104 14.537 19.338 2.517 20% (567) (3,75) 4.801 33,03 Tín chấp 816 979 767 852 163 19.98 (212) (21,65) 85 11,08 Tiêu dùng 2.109 2.056 2.307 4.544 (53) (2,51) 251 12,21 2.237 96,97 Khác 4.006 5.140 14.443 7.754 1.134 28,31 9.303 (18,44) (6.689) (46,31) Tổng dư nợ 32.459 35.847 44.228 44.992 3.388 (10,44) 8.381 23,38 764 1,73

(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013)

Cơ cấu dư nợ tín dụng cá nhân tại ACB những năm qua cho thấy sự tập trung vào cho vay sản phẩm nhà và cho vay sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ dư nợ của hai nhóm này luôn chiếm trên 50% Đặc biệt, cho vay tiêu dùng đã tăng mạnh, chiếm 10%, trong khi cho vay tín chấp chỉ chiếm khoảng 2% vào năm 2013 Dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh đạt 43% tổng dư nợ tín dụng cá nhân, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực này trong năm 2013.

Năm 2012, dư nợ các sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp giảm so với năm 2011 do tác động của nền kinh tế và thị trường bất động sản khó khăn Lạm phát cao đã ảnh hưởng đến thu nhập của người dân, dẫn đến sự sụt giảm đáng kể trong sản phẩm cho vay này, vốn có độ rủi ro cao Do đó, ACB luôn duy trì tỷ lệ dư nợ cá nhân đối với sản phẩm cho vay tín chấp dưới 2%.

+ Cho vay bất động sản

Trong giai đoạn 2010 - 2013, dư nợ cho vay bất động sản chiếm tỷ trọng cao thứ hai sau sản xuất kinh doanh, dao động từ 27% đến 40% tổng dư nợ tín dụng cá nhân, nhưng có xu hướng giảm dần do khó khăn của thị trường và chỉ đạo của Chính phủ về ưu tiên cho vay sản xuất kinh doanh Khi nền kinh tế hồi phục, thị trường bất động sản phát triển, tạo điều kiện cho ACB mở rộng cho vay Với dân số trẻ, nhu cầu mua nhà để ổn định cuộc sống trở thành nhu cầu thiết yếu, vì vậy ACB đã đưa ra nhiều sản phẩm nhà để đáp ứng thị trường.

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI ACB

2.3.1 Những kết quả đạt được

2.3.1.1 Dư nợ tín dụng cá nhân

Trong giai đoạn 2012-2013, dư nợ cho vay của hệ thống ACB không có sự tăng trưởng đáng kể, nhưng cho vay cá nhân lại ghi nhận sự tăng trưởng dương, với mức tăng 8.502 tỷ đồng trong năm 2012 so với năm 2011 Điều này cho thấy sự chuyển dịch sang cho vay cá nhân phù hợp với chiến lược xây dựng ngân hàng bán lẻ của ACB Đến năm 2013, dư nợ cho vay tăng cao đối với các thành phần kinh tế như Công ty CP, TNHH, DNTN và cá nhân, mặc dù dư nợ cho vay cá nhân chỉ tăng 2.7% so với năm trước Tổng thể, hoạt động tín dụng của ACB vẫn duy trì được sự tăng trưởng khá.

Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng cá nhân – Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân của 4 NHTM cổ phần điển hình năm 2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng)

Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng cá nhân – Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân của 3 NHTM quốc doanh điển hình năm 2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng năm 2013)

Biểu đồ 2.3 và 2.4 cho thấy tổng dư nợ và tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân của các ngân hàng TMCP và ngân hàng cổ phần nhà nước Năm 2013, tổng dư nợ của ACB đứng thứ hai, chỉ sau Sacombank với 4.387 tỷ đồng, trong khi ACB có dư nợ thấp nhất trong khối ngân hàng cổ phần nhà nước Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân của ACB luôn dẫn đầu trong cả hai khối ngân hàng, cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân là một lĩnh vực kinh doanh mạnh của ACB.

2.3.1.2 Sự phát triển thị phần

Bảng 2.13: Tỷ trọng tín dụng cá nhân của các ngân hàng năm 2010 – 2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng qua các năm)

Theo bảng 2.14, ACB luôn dẫn đầu về tỷ trọng tín dụng cá nhân trong số 5 ngân hàng TMCP có thị phần lớn nhất Điều này khẳng định tín dụng cá nhân là thế mạnh của ACB Tuy nhiên, thị phần này đang có xu hướng chia sẻ với các ngân hàng khác như Sacombank, Eximbank và đặc biệt là HDBank.

Năm 2013, dư nợ cá nhân của ACB đã đạt 24.985 tỷ đồng, vượt trội hơn cả TechcomBank Để duy trì và nâng cao vị thế dẫn đầu trong thị phần tín dụng cá nhân, ACB cần xây dựng chiến lược hiệu quả trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ngân hàng thương mại trong nước và ngân hàng nước ngoài.

Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng như Prudential và các ngân hàng nước ngoài như HSBC, Citi Bank, ANZ đang tích cực thâm nhập vào thị trường ngân hàng, đặc biệt là phân khúc khách hàng giàu có Đồng thời, các ngân hàng trong nước như HDBank, Sacombank, và Techcombank cũng đang nỗ lực mở rộng dư nợ Sau quá trình cổ phần hóa, các ngân hàng thương mại nhà nước như Vietcombank, BIDV, và MHB đã thực hiện tốt vai trò dẫn dắt thị trường.

2.3.1.3 Hệ thống kênh phân phối

Đến ngày 31/12/2013, ACB đã mở rộng mạng lưới với tổng cộng 346 chi nhánh và phòng giao dịch, bao gồm 81 chi nhánh và 256 phòng giao dịch Số lượng kênh phân phối của ngân hàng này đã tăng trưởng ổn định qua từng năm trong 4 năm qua, với 45 kênh vào năm 2010, 45 kênh vào năm 2011, 16 kênh vào năm 2012 và 4 kênh vào năm 2013.

Biểu đồ 2.5: Số lượng KPP của ACB năm 2010 – 2013

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2010 - 2013)

Bảng 2.14: Số lượng KPP và số lượng nhân sự ở một số NHTM năm 2013

Số lượng CN, PGD Số lượng nhân viên

(Nguồn: Báo cáo thường niên của các ngân hàng năm 2013)

Để trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu, ACB chú trọng mở rộng mạng lưới nhằm tiếp cận khách hàng hiệu quả Theo bảng 2.14, số lượng nhân sự và số lượng chi nhánh của ngân hàng đã tăng đáng kể, góp phần nâng cao khả năng phục vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

ACB đứng thứ hai sau Sacombank về số lượng chi nhánh và phòng giao dịch, với 136 điểm tại TP.HCM, thị trường lớn nhất cả nước về dân số và GDP Điều này tạo cơ hội cho ACB nâng cao thương hiệu và thu hút nhiều khách hàng gửi tiền và tín dụng.

Bảng 2.15: Mức thu nhập bình quân của ACB năm 2011-2013 Năm Số lượng nhân viên (người) Thu nhập bình quân năm (triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2013)

Năm 2013, ACB đã giảm 1.485 nhân sự, tương đương 14.45% so với năm trước, dẫn đến mức thu nhập bình quân giảm 13 triệu đồng, tức là giảm gần 7.14% Đội ngũ cán bộ, nhân viên của ACB chủ yếu có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 93%, và thường xuyên được đào tạo tại trung tâm riêng Để phát triển mạng lưới kinh doanh nhanh chóng và ổn định, ACB sẽ tiếp tục tuyển dụng và cơ cấu lại đội ngũ nhân lực nhằm tăng cường sức cạnh tranh trong bối cảnh kinh doanh khắc nghiệt Mặc dù việc mở rộng mạng lưới đòi hỏi chi phí lớn, ngân hàng cần đảm bảo nguồn thu và phải có lợi nhuận đóng góp trong vòng 1 đến 2 năm tới.

Bảng 2.16: Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân của ACB năm 2010-2013

Thu nhập từ tín dụng 14.912 25.370 22.111 15.005

Thu nhập từ tín dụng/tổng thu nhập 94,54% 95,95% 96,50% 94,34%

Thu nhập từ tín dụng cá nhân 5.535 8.654 7.421 5.532

Thu nhập từ tín dụng cá nhân/tổng thu nhập 35,09% 32,73% 32,39% 34,78%

Theo báo cáo tài chính của ACB từ năm 2010-2013, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm hơn 90% tổng thu nhập của ngân hàng, phản ánh vai trò quan trọng của tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Đặc biệt, thu nhập từ tín dụng cá nhân dao động từ 32% đến 36% tổng thu nhập, cho thấy tiềm năng phát triển Để tăng cường đóng góp của thu nhập từ tín dụng cá nhân, ACB cần tập trung vào việc mở rộng dư nợ tín dụng cá nhân.

2.3.1.5 Tính đa dạng của sản phẩm tín dụng cá nhân

Năm 2007, ACB đã thành lập bộ phận phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, giúp ngân hàng này có những sản phẩm cạnh tranh hơn so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác Các sản phẩm tín dụng của ACB đã từng bước phát triển đa dạng và hoàn thiện hơn.

+ Nhóm cho vay SXKD: QĐ 555/NVQĐ-KHCN.13 ngày 16/04/2013 “Quy định sản phẩm cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh”, QĐ số 112/NVQĐ – KCN.13 ngày

Vào ngày 31 tháng 1 năm 2013, Quy định sản phẩm cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động theo phương thức thấu chi đã được ban hành Tiếp theo, vào ngày 17 tháng 4 năm 2013, Quyết định số 565/NVQĐ – KHCN.13 quy định sản phẩm cho vay hợp tác kinh doanh và góp vốn với doanh nghiệp Đến ngày 3 tháng 4 năm 2014, Quyết định số 385/NVQĐ – KHCN.14 đã được thông qua, quy định về cho vay chăm sóc cà phê.

+ Nhóm sản phẩm nhà: QĐ số 730/NVQĐ-KHCN.13 ngày 16/05/2013 về việc

“Quy định sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất để xây dựng nhà ở”; QĐ số 117/NVQĐ- KHCN.13 ngày 31/01/2013 “Quy định sản phẩm cho vay xây dựng sửa chữa nhà”; …

+ Nhóm sản phẩm tiêu dùng, mua xe ôtô: QĐ 802/NVQĐ-KHCN.14 ngày 18/07/2014 ban hành “Quy định sản phẩm cho vay mua xe ôtô”; QĐ 566/NVQĐ-

KHCN.13 ngày 17/04/2013 “Quy định sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp”

+ Nhóm sản phẩm cho vay du học: QĐ số 120/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay thanh toán chi phí du học”;

QĐ số 118/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm

Xác minh năng lực tài chính du học/du lịch”

Mặc dù sản phẩm tín dụng cá nhân của ACB đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nhưng vẫn thiếu sự khác biệt nổi bật so với các ngân hàng cạnh tranh khác.

2.3.1.6 Chính sách tín dụng Để phù hợp với những thay đổi thường xuyên của thị trường và theo định hướng phát triển kinh doanh của ACB trong từng thời kỳ thì chính sách tín dụng là công cụ cho việc điều tiết hoạt động tín dụng của ACB cũng được cập nhật và thay đổi theo để phù hợp với sợ thay đổi của thị trường Hiện nay chính sách tín dụng của ACB được thực hiện theo QĐ số 420/NVCV-CSQLTD.14 ban hành ngày 21/04/2014 và tuân theo quy định của NHNN thì KH được đánh giá theo các tiêu chí và phân nhóm như sau:

Trong quá trình phân tích, đánh giá và thẩm định khách hàng vay, họ sẽ được phân loại vào bốn nhóm tín dụng khác nhau: nhóm cấp tín dụng bình thường, nhóm hạn chế cấp tín dụng, nhóm kiểm soát cấp tín dụng và nhóm không cấp tín dụng.

Nhóm tiêu chí phân nhóm khách hàng bao gồm 4 tiêu chí đối với KH cá nhân:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Ngày đăng: 24/06/2021, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngân hàng TMCP Á Châu, Định hướng chiến lược phát triển 2011 - 2015 và tầm nhìn 2020 của ACB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu
3. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 106a/NVCV-CSQLTD.14 ngày 30/01/2013 “Quy định về xét cấp tín dụng tại ngân hàng Á Châu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 106a/NVCV-CSQLTD.14 ngày 30/01/2013 “Quy định về xét cấp tín dụng tại ngân hàng Á Châu
4. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 117/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc “Quy định sản phẩm cho vay xây dựng sửa chữa nhà” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 117/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc “"Quy định sản phẩm cho vay xây dựng sửa chữa nhà
5. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 120/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay thanh toán chi phí du học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 120/NVQĐ-KHCN.13 ngày 31/01/2013 về việc ban hành “"Quy định sản phẩm cho vay thanh toán chi phí du học
6. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 1250/NVQĐ-KHCN.13 ngày 30/03/2014 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay thẻ tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 1250/NVQĐ-KHCN.13 ngày 30/03/2014 về việc ban hành “"Quy định sản phẩm cho vay thẻ tín dụng
7. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 1656/TCQĐ-KHCN.08 ngày 27/05/2008 về việc ban hành “Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Phòng Quản Lý Bán Hàng trực thuộc khối Khách hàng cá nhân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 1656/TCQĐ-KHCN.08 ngày 27/05/2008 về việc ban hành "“Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Phòng Quản Lý Bán Hàng trực thuộc khối Khách hàng cá nhân
8. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 430/NVCV – CSQLTD.14 ngày 21/04/2014 về việc ban hành “Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 430/NVCV – CSQLTD.14 ngày 21/04/2014 về việc ban hành "“Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng
9. Ngân hàng TMCP Á Châu , QĐ số 554/NVQĐ – KHCN.13 ngày 16/04/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động trả vốn cuối kỳ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu", QĐ số " 554/NVQĐ – KHCN.13 ngày 16/04/2013 về việc ban hành “"Quy định sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động trả vốn cuối kỳ
10. Ngân hàng TMCP Á Châu , QĐ số 555/NVQĐ – KHCN.13 ngày Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu", QĐ
16/04/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định sản phẩm cho vay hỗ trợ vốn kinh doanh
11. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 565/NVQĐ – KHCN.13 ngày 17/04/2013 về việc ban hành “Quy định sản phẩm cho vay hợp tác kinh doanh/góp vốn với doanh nghiệp thế chấp bằng bất động sản” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 565/NVQĐ – KHCN.13 ngày 17/04/2013 về việc ban hành “"Quy định sản phẩm cho vay hợp tác kinh doanh/góp vốn với doanh nghiệp thế chấp bằng bất động sản
12. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 5853/TCQĐ-KHCN.11 ngày 10/10/2011 về việc ban hành “Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của TTTDCN trực thuộc khối Khách hàng cá nhân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 5853/TCQĐ-KHCN.11 ngày 10/10/2011 về việc ban hành "“Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của TTTDCN trực thuộc khối Khách hàng cá nhân
13. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 610/NVQĐ-KHCN.13 ngày 16/05/2013 về việc “Quy định sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất để xây dựng nhà ở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 610/NVQĐ-KHCN.13 ngày 16/05/2013 về việc “"Quy định sản phẩm cho vay mua nhà ở, đất để xây dựng nhà ở
14. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 730/NVQĐ-KHCN.13 ngày 24/04/2013 về việc “Quy định bó sản dành cho khách hàng cá nhân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 730/NVQĐ-KHCN.13 ngày 24/04/2013 về việc “"Quy định bó sản dành cho khách hàng cá nhân
15. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 760/NVQĐ-KHCN.13 ngày 23/05/2013 về việc “Quy định sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 760/NVQĐ-KHCN.13 ngày 23/05/2013 về việc “"Quy định sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp
16. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 874/NVCV-CSQLTD.14 ngày 31/01/2014 V/v quy định “Thẩm quyền phê duyệt của các cấp phê duyệt tín dụng tại ACB” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 874/NVCV-CSQLTD.14 ngày 31/01/2014 V/v quy định “Thẩm quyền phê duyệt của các cấp phê duyệt tín dụng tại ACB
17. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 876/NVQĐ-KHCN.13 ngày 11/06/2013 ban hành “ Quy định sản phẩm cho vay mua xe ôtô ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định sản phẩm cho vay mua xe ôtô
18. Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 912/NVQĐ-KHCN.13 ngày 17/06/2013 về việc ban hành “Thủ tục phối hợp tác nghiệp tín dụng khách hàng cá nhân” QP – 7.25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Á Châu, QĐ số 912/NVQĐ-KHCN.13 ngày 17/06/2013 về việc ban hành "“Thủ tục phối hợp tác nghiệp tín dụng khách hàng cá nhân
19. Ngân hàng TMCP K ỹ Thương Việt Nam (2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (2010, 2011, 2012, 2013)
21. Ngân hàng TMCP Xu ất Nhập Khẩu Việt Nam (2010, 2011, 2012, 2013), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (2010, 2011, 2012, 2013)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm