1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thông tin tài chính của các công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân

166 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệu rằng những thông tin trên báo cáo tài chính được các công ty công bố trên thị trường sẽ tác động như thế nào đến việc ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

PHẠM THỊ THÙY TRANG

THÔNG TIN TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TÁC ĐỘNG

ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

Trang 3

Luận văn với đề tài “Thông tin tài chính của các công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn, góp ý của người hướng dẫn khoa học TS Hoàng Cẩm Trang

Tôi xin cam đoan các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Tất cả những phần kế thừa từ nghiên cứu trước, tác giả đều trích dẫn và trình bày nguồn cụ thể trong phần tài liệu tham khảo

TP.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2019

Tác giả

Phạm Thị Thùy Trang

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH & ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

TÓM TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phư ng pháp nghiên cứu 3

5 Tính mới và đóng góp của luận văn 4

6 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.3 Nhận x t và khe h ng nghiên cứu 12

Kết luận chương 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 C sở lý thuyết về thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN 7

2.1.1 Thông tin tài chính, vai trò và ý nghĩa 7

2.1.2 Phân loại thông tin tài chính 8

2.1.3 Cách thức công bố thông tin tài chính 10

2.1.4 Thời điểm công bố thông tin tài chính 10

2.2 C sở lý thuyết liên quan đến nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam 11

2.2.1 Khái niệm về nhà đầu tư cá nhân 11

Trang 5

2.2.2 Vai trò của nhà đầu tư cá nhân 11

2.2.3 Mục đích của nhà đầu tư cá nhân 12

2.2.4 Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân 12

2.3 Các lý thuyết liên quan đến mối quan hệ giữa thông tin TC của các DN niêm yết trên TTCK và quyết định của nhà đầu tư cá nhân 14

2.3.1 Lý thuyết ra quyết định (Decision Theory) 14

2.3.2 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action) 17

2.3.3 Lý thuyết đại diện (Agency Theory) 18

2.4 Giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu 19

2.4.1 Các giả thuyết nghiên cứu 19

2.4.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu 21

Kết luận chương 2 22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Quy trình nghiên cứu 23

3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 23

3.1.2 Quy trình thực hiện 23

3.2 Phư ng pháp nghiên cứu 24

3.3 Thiết kế thang đo 25

3.4 Thu thập và xử lý dữ liệu 33

3.4.1 Thu thập và xử lý dữ liệu định tính 33

3.4.2 Thu thập và xử lý dữ liệu định lượng 34

Kết luận chương 3 38

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia 39

4.2 Thống kê nghiên cứu 39

4.2.1 Thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính 39

4.2.2 Thống kê mẫu nghiên cứu theo tu i 40

4.2.3 Thống kê mẫu nghiên cứu theo trình độ học vấn 40

4.2.4 Thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành học 41

4.2.5 Thống kê mẫu nghiên cứu theo thâm niên tham gia TTCK 41

4.2.6 Thống kê mẫu nghiên cứu theo số tiền đầu tư 42

Trang 6

4.2.7 Thống kê mẫu nghiên cứu theo mục đích đầu tư 42

4.3 Đánh giá thang đo các biến bằng Cronbach's Alpha 43

4.4 Phân tích yếu tố khám phá (EFA) 48

4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 52

4.5.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 52

4.5.2 Phân tích phư ng sai (ANOVA) của mô hình hồi quy 53

4.5.3 Kiểm tra giả định về phân phối phần dư chuẩn hóa 53

4.5.4 Kiểm tra độ phân tán của phần dư 54

4.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK VN 55

4.7 Kiểm định sự khác biệt theo các đặc điểm khảo sát 57

4.7.1 Theo giới tính 57

4.7.2 Theo các đặc điểm khác 58

4.8 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 59

Kết luận chương 4 62

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận vấn đề nghiên cứu 63

5.2 Đóng góp của nghiên cứu: 64

5.3 Kiến nghị 65

5.3.1 Đối với nhà đầu tư cá nhân 65

5.3.2 Đối với các doanh nghiệp niêm yết 65

5.3.3 Đối với Ủy ban chứng khoán nhà nước 66

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 67

Kết luận chương 5 67

KẾT LUẬN CHUNG 68

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 1 1: T ng hợp các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu 12

Bảng 3.1: Quy trình nghiên cứu 24

Bảng 3.2: Thang đo Likert 5 bậc 25

Bảng 3.3: Thang đo biến phụ thuộc “Quyết định của nhà đầu tư cá nhân” 26

Bảng 3.4: Thang đo biến “Thông tin tài chính từ BCTC và Tỉ số tài chính” 27

Bảng 3.5: Thang đo biến “Thông tin tài chính về giá CK và chính sách của DN” 28

Bảng 3.6: Thang đo biến “Thời điểm công bố thông tin tài chính” 29

Bảng 3.7: Thang đo biến “Cách thức công bố thông tin tài chính” 30

Bảng 3.8: Thang đo biến “Niềm tin đối với thông tin tài chính” 30

Bảng 3.9: Thang đo biến “Đặc điểm của nhà đầu tư” 32

Bảng 3.10: Danh sách chuyên gia phỏng vấn 33

Bảng 4.1: Thống kê mô tả theo giới tính 39

Bảng 4.2: Thống kê mô tả theo tu i 40

Bảng 4.3 Thống kê theo trình độ học vấn 40

Bảng 4.4: Thống kê mô tả theo ngành học 41

Bảng 4.5: Thống kê mô tả theo thâm niên tham gia TTCK 41

Bảng 4.6: Thống kê mô tả theo vốn đầu tư 42

Bảng 4.7: Thống kê mô tả theo mục đích đầu tư 42

Bảng 4.8: Kiểm định thang đo FIST 43

Bảng 4.9: Kiểm định thang đo FIN 44

Bảng 4.10: Kiểm định thang đo TIME 45

Bảng 4.11: Kiểm định thang đo MET 45

Bảng 4.12: Kiểm định thang đo TRU 46

Bảng 4.13: Kiểm định thang đo DEC 47

Bảng 4.14: Kiểm định KMO, artlett thang đo “Quyết định của nhà đầu tư” 48

Bảng 4.15: Phư ng sai trích các yếu tố ảnh hưởng đến “Quyết định của nhà đầu tư” 49

Bảng 4.16: Phân tích EFA thang đo các yếu tố “Quyết định của nhà đầu tư” 50

Bảng 4.17: Phân tích tư ng quan giữa các biến trong mô hình 51

Bảng 4.18: Chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 52

Bảng 4.19: Phân tích phư ng sai (Anova) mô hình hồi quy 53

Bảng 4.20: Các thông số của mô hình hồi quy bội 55

Bảng 4.21: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 56

Bảng 4.22: Kiểm định sự khác biệt theo giới tính (Oneway) 57

Bảng 4.23: Kiểm định sự khác biệt theo giới tính (Anova) 58

Trang 8

Bảng 4.24: Kiểm định sự khác biệt đặc điểm khác (Anova) 58 Bảng 4.25: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 59

Trang 9

DANH MỤC HÌNH & ĐỒ THỊ

Hình 1 1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) 17

Hình 1 2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 22

Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa Histogram 54

Hình 4.2: Biểu đồ P-P Plot 54

Hình 4.3: iểu đồ Scatterplot 55

Hình 4.4: Kết quả nghiên cứu từ mô hình 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGĐ: an giám đốc

BTC: Bộ Tài Chính

BCTC: Báo cáo tài chính

CĐKT: Cân đối kế toán

CBTT: Công bố thông tin

KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh

LCTT: Lưu chuyển tiền tệ

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TTCK: Thị trường chứng khoán

TTTC: Thông tin tài chính

TRA: Theory of Reasoned Action

Trang 11

TÓM TẮT

Trong đầu tư chứng khoán nguồn thông tin tài chính đóng vai trò cần thiết trong việc đưa ra quyết định đầu tư của một t chức hoặc nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Liệu rằng những thông tin trên báo cáo tài chính được các công ty công bố trên thị trường sẽ tác động như thế nào đến việc ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam Và đó là lý do tôi chọn

đề tài “Thông tin tài chính của các công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu nhằm có thể đưa ra những yếu tố có thể tác động tích cực đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường và từ đó giúp các nhà đầu tư sử dụng thông tin tài chính được công bố trên thị trường một cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong đầu tư đến mức thấp nhất Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá

sự ảnh hưởng của nguồn thông tin tài chính đến quyết định của nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam Tác giả đã phát 250 phiếu khảo sát trong đó có 210 phiếu hợp lệ Với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20, kết quả nghiên cứu cho thấy cách thức công bố thông tin tài chính tác động nhiều nhất đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam, kế đến là niềm tin đối với TTTC công bố; TTTC về giá

và chính sách của doanh nghiệp; TTTC Công bố trên BCTC cuối cùng là Thời điểm công bố TTTC

Từ khóa: nhà đầu tư cá nhân, thị trường chứng khoán Việt Nam, thông tin tài

chính, quyết định của nhà đầu tư cá nhân

Trang 12

ABSTRACT

In securities investment financial information plays an essential role in making investment decisions of an organization or individual investor in the stock market Whether the information on financial statements published by companies on the market will affect the decision making of individual investors on Vietnam's stock market And that is why I chose the topic "Financial information of listed companies affecting the decision of individual investors in vietnam‟s stock market "

to study in order to bring out the factors can positively influence investors' decisions

in the market and thereby help investors to use financial information published in the market effectively and minimize investment risks In this study, the author uses

a 5-level Likert scale to evaluate the influence of financial information sources on investor decisions in Vietnam stock market The author has distributed 250 questionnaires including 210 valid votes With the help of SPSS 20 software, The research results show that the way financial information is published affects the decisions of individual investors on the Vietnamese stock market, the next is investor confidence in published financial information; Financial information on pricing and policies of the business; Financial information Published on financial statements; The last is the time to publish financial information

Key words: individual investors, Vietnam stock market, financial information,

decision of individual investors

Trang 13

ra điểm mạnh, điểm yếu của các công ty được tiết lộ trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp (Ezeamama, 2010) Từ những nguồn thông tin t ng hợp được các nhà đầu tư sẽ ra quyết định có nên đầu tư vào công ty hay không và bên cạnh đó nếu nguồn thông tin thu thập được không chính xác thì có thể dẫn đến những quyết sai lầm của nhà đầu tư trong việc đưa ra quyết định

Đối với những nhà đầu tư cá nhân trên thị trường rất khó để biết thực sự tình hình kinh doanh của công ty và đó cũng là một sự thua thiệt đối với những nhà đầu tư cá nhân không có nguồn thông tin nội bộ công ty, ngoài những thông tin trên báo cáo tài chính và những thông tin tài chính khác được công bố rộng rãi trên thị trường Một nghiên cứu cho rằng báo cáo tài chính cần được giải thích bằng việc sử dụng các mục riêng lẻ trong báo cáo tài chính hoặc dùng các chỉ số tài chính để giúp nhà đầu tư tiếp cận dễ dàng h n (Remi, 2004) Vậy liệu rằng những thông tin trên báo cáo tài chính

Trang 14

được các công ty công bố trên thị trường sẽ tác động như thế nào đến việc ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán VN

Qua t ng quan các nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính của các công

ty niêm yết và nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán không còn gì xa lạ qua những bài nghiên cứu liên quan đến CTC và nhà đầu tư Tuy nhiên tại Việt Nam vẫn chưa

có nghiên cứu cụ thể thể hiện niềm tin về thông tin tài chính tác động đến quyết định của nhà đầu tư và cũng như nhận thức của nhà đầu tư đối với những thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên TTCK Do đó rất cần thiết để nghiên cứu những vấn đề trên Luận văn được thực hiện với mong muốn tìm ra mối quan hệ giữa thông tin tài chính và quyết định của nhà đầu tư để từ đó giúp các nhà đầu tư có niềm tin và nhận thức rõ h n các phân tích và nhận định của mình khi đọc báo cáo tài chính Từ

đó đưa ra những kiến nghị nhằm giúp cho các nhà đầu tư sử dụng những thông tin tài chính hiệu quả h n và hữu ích trong quá trình đầu tư của mình Và đó là lý do tôi chọn đề tài “Thông tin tài chính của các công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu nhằm

có thể đưa ra những yếu tố có thể tác động tích cực đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường và từ đó giúp các nhà đầu tư sử dụng thông tin tài chính được các công ty niêm yết công bố trên thị trường một cách hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong đầu tư đến mức thấp nhất

2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu sự tác động 1 chiều của thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư để từ đó có thể đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao tính hữu ích khi sử dụng thông tin tài chính và giúp nhà đầu tư cá nhân dễ dàng tiếp cận thị trường, đưa ra quyết định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư của mình

Để thực hiện mục tiêu này, nghiên cứu lần lượt đi vào mục tiêu cụ thể như sau:

 Xác định các yếu tố thông tin tài chính tác động đến quyết định của nhà đầu

tư cá nhân trên TTCK Việt Nam

Trang 15

 Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thông tin tài chính tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài cần giải quyết những câu hỏi sau:

(1) Các yếu tố thông tin tài chính nào tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam?

(2) Mức độ của các yếu tố thông tin tài chính tác động như thế nào đến nhà đầu

tư cá nhân trên TTCK Việt Nam?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu cuả đề tài này là hành vi ra quyết định của nhà đầu tư

cá nhân trên TTCK Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tiến hành điều tra khảo sát những nhà đầu tư cá nhân trên thị trường Việt Nam Mẫu dữ liệu sử dụng để nghiên cứu là 250 bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến cho các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

 Các nhà đầu tư được lựa chọn ngẫu nhiên từ t ng thể điều tra là tất cả nhà đầu tư chứng khoán là cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

 Thông tin tài chính trong bài nghiên cứu của tác giả cụ thể là thông tin tài chính từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của các công ty niêm yết được công bố rộng rãi trên thị trường chứng khoán

 Khách thể nghiên cứu: những nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4 Phương ph p nghi n cứu

Luận văn sử dụng phư ng pháp hỗn hợp: phư ng pháp định tính kết hợp với định lượng

Trang 16

Phương pháp nghiên cứu định tính: Kế thừa và phát triển từ những nghiên

cứu trước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và xây dựng thang đo nháp sau đó thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia để giúp tác giả khám phá, điều chỉnh biến quan sát dùng để đo lường những yếu tố tố thông tin tài chính tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam Thông tin thu thập được từ nghiên cứu định tính là c sở để điều chỉnh thang đo và thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Tác giả tiến hành khảo sát thực tế qua

bảng câu hỏi khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ Phiếu khảo sát được phát ra

250 nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam Sử dụng phần mềm SPSS 20 để hỗ trợ xử lý dữ liệu nghiên cứu Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy để xác định nhân tố và mức độ tác động của các nhân tố

5 Tính mới và đóng góp của luận văn

Kế thừa nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thuý Hằng (2016), luận văn góp phần

b sung vào mô hình xác định các nhân tố TTTC của công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam với một nhân tố mới là niềm tin đối với những TTTC của các công ty niêm yết dựa trên Lý thuyết hành động hợp

lý (TRA) được hiệu chỉnh mở rộng từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbei Bên cạnh đó, luận văn còn có ý nghĩa kiểm định lại kết quả của một vài yếu tố trong mô hình của nghiên cứu trước đây

Trên c sở kết quả thu được, tác giả sẽ đưa ra một số giải pháp giúp cho nhà đầu

tư sử dụng TTTC một cách hiệu quả và dễ dàng tiếp cận h n nhằm hỗ trợ cho nhà đầu tư cá nhân đưa ra quyết định mua, bán, nắm giữ…của mình với mức độ rủi ro thấp nhất có thể

6 Cấu trúc của luận văn

Đề tài nghiên cứu được kết cấu thành 5 chư ng như sau:

Trang 17

Chương 1: Tổng quan những nghiên cứu li n quan đến đề tài

Trình bày tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài được công bố trong và ngoài nước Từ đó xác định khe h ng nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trình bày về một số định nghĩa, khái niệm, lý thuyết liên quan đến thông tin tài chính và quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Từ đó tác giả xác định và đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến

Chương 3: Phương ph p nghi n cứu

Chư ng này đề cập và mô tả chi tiết về việc thiết kế bảng câu hỏi, quy trình nghiên cứu, phư ng pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu và phư ng pháp xử lý dữ liệu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thông tin tài chính đối với quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt đưa ra các kiến nghị trên c sở kết quả nghiên cứu được trình bày ở chư ng 4 nhằm gia tăng tính hữu ích của thông tin tài chính đối với nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam Bên cạnh đó đưa ra những kiến nghị giúp các nhà đầu tư

sử dụng thông tin tài chính hữu dụng để giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư

Trang 18

CHƯƠNG 1: CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Nhóm tác giả A.Hassan, Al-Tamimi (2006) nghiên cứu về “Các yếu tố ảnh

hưởng đến hành vi của nhà đầu tư cá nhân: Một nghiên cứu thực nghiệm về thị trường tài chính các Tiểu Vư ng Quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE)” ài viết xác định

5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư UAE là: Hình ảnh của Doanh nghiệp; Thông tin kế toán của Doanh nghiệp; Thông tin trung lập; Ý kiến từ các nhà tư vấn; Nhu cầu tài chính cá nhân Để có câu trả lời cho mục tiêu trên nhóm tác giả phát 350 phiếu khảo sát ngẫu nhiên cho 350 nhà đầu tư cá nhân ở cả Thị trường tài chính Dubai và Thị trường chứng khoán Abu Dhabi Có 343 nhà đầu tư phản hồi trong đó

có 203 phản hồi từ Thị trường tài chính Dubai và 140 phản hồi từ Thị trường chứng khoán Abu Dhabi Bảng câu hỏi được phát triển bao gồm 34 biến quan sát trong đó biến độc lập hình ảnh của Doanh nghiệp có 10 biến quan sát, biến độc lập thông tin

kế toán của Doanh nghiệp có 7 biến quan sát, biến độc lập thông tin trung lập có 7 biến quan sát, biến độc lập ý kiến từ các nhà tư vấn có 4 biến quan sát và biến độc lập nhu cầu tài chính cá nhân có 6 biến quan sát Những người được hỏi được yêu cầu cho biết mức độ thỏa thuận của họ với từng biến quan sát theo thang đo Likert bảy điểm Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố thông tin tài chính ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi nhà đầu tư gồm các yếu tố: thu nhập mong đợi, tính thanh khoản của chứng khoán, diễn biến trong quá khứ của chứng khoán, tình trạng báo cáo tài chính, việc chi trả c tức và c tức mong đợi Theo sau là mức độ ảnh hưởng đến nhà đầu tư giảm dần: Hình ảnh của Doanh nghiệp; Thông tin trung lập; Ý kiến của nhà tư vấn và cuối cùng là nhu cầu tài chính cá nhân là ít ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư

Nhóm tác giả Abdulrahman Al-Razeen & Yusuf Karbhari (2007) nghiên

cứu về “Một nghiên cứu thực nghiệm vào tầm quan trọng, việc sử dụng và tính kỹ thuật của báo cáo thư ng niên ở Ả Rập Saudi” Mục đích của nghiên cứu này là để

đo lường tầm quan trọng của báo cáo thường niên (Báo cáo của hội đồng quản trị, báo cáo của kiểm toán viên, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thu nhập giữ lại, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính) của công ty tại Ả Rập Saudi Mẫu của tác giả bao gồm năm nhóm người

Trang 19

dùng chính: nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư t chức, chủ nợ, quan chức chính phủ và nhà phân tích tài chính Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trong đó 1 là

“không quan trọng” và 5 là “rất quan trọng”, những người được hỏi được yêu cầu xếp hạng các báo cáo khác nhau trong báo cáo thường niên của công ty và đánh giá tầm quan trọng của loại báo cáo đó đối với quyết định đầu tư của họ Có 636 bảng câu hỏi được phân phối cho năm nhóm trong mẫu của tác giả và có 303 phản hồi có thể sử dụng được, trong đó có 116 bảng câu hỏi được trả lại bởi các nhà đầu tư cá nhân tuyên bố rằng họ đã đọc báo cáo thường niên trước khi đưa ra quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo kiểm toán là phần quan trọng nhất trong báo cáo thường niên ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư cá nhân cũng như 4 nhóm người dùng còn lại Nhóm nhà đầu

tư cá nhân cho rằng báo cáo lưu chuyển tiền tệ ít quan trọng trong quyết định của họ

và các nhà đầu tư cá nhân chỉ ra rằng phần lớn các báo cáo thư ng niên là khá phức tạp, khó hiểu, một báo cáo đ n giản h n sẽ có lợi cho các nhà đầu tư cá nhân

Theo nghiên cứu của Lawrence, A (2013) trong bài “Nhà đầu tư cá nhân và

công khai tài chính” sử dụng dữ liệu chi tiết của các nhà đầu tư cá nhân trên TTCK

Mỹ từ những năm 90 nói về vấn đề liệu các nhà đầu tư cá nhân có được hưởng lợi từ các công bố tài chính của doanh nghiệp rõ ràng và súc tích hay không, và nói chung

h n, liệu các hoạt động công bố thông tin của công ty được cải thiện có mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư cá nhân hay không ài viết đặc biệt xem xét liệu c phần của các nhà đầu tư cá nhân có tăng lên khi các công ty công bố tài chính rõ ràng và súc tích hay không và liệu các đặc điểm cá nhân và công khai tài chính có ảnh hưởng đến quyết định mua c phiếu của nhà đầu tư cá nhân hay không ài viết cũng điều tra xem hiệu suất đầu tư của các cá nhân có tăng lên trong khi các công ty công bố tài chính rõ ràng và súc tích h n không

Lawrence, A (2013) đã chỉ ra rằng quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân đang gia tăng khi các công ty công bố tài chính rõ ràng và súc tích h n; tuy nhiên, các mối quan hệ này ít rõ ràng h n đối với giao dịch tần suất cao của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Nghiên cứu này là nghiên cứu đầu tiên liên quan đến kinh nghiệm

Trang 20

của các nhà đầu tư cá nhân và lợi nhuận của họ đối với chất lượng công bố tài chính của các công ty và cho thấy cách sử dụng công khai tài chính của cá nhân thay đ i theo đặc điểm cá nhân của họ

Nhóm tác giả Anaja Blessing & Emmanuel E Onoja, (2015) nghiên cứu về

“Vai trò của báo cáo tài chính đối với việc đưa ra quyết định đầu tư, cụ thể về một trường hợp của ngân hàng United Bank for Africa PLC tại Nigeria” ài nghiên cứu này được thực hiện để xác định rõ h n vai trò của báo cáo tài chính, bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp từ h n 10 năm qua của ngân hàng này Từ số liệu thống kê mô

tả và phân tích của tỷ lệ phần trăm được sử dụng để xác minh bảng câu hỏi được thu thập thông qua phư ng pháp khảo sát; kết quả cho thấy rằng một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của việc quản lý đối với các nhà đầu tư là đưa ra một báo cáo tài chính tiêu chuẩn, được đánh giá và xác thực bởi một kiểm toán viên đủ điều kiện hoặc một chuyên gia tài chính Bài viết trên cũng cho thấy rằng nhà đầu tư nên thật

sự hiểu rõ về báo cáo tài chính trước khi tiến hành thực hiện việc đầu tư

Mặt khác, phân tích cũng chỉ ra rằng các nhà đầu tư thường phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của kiểm toán viên hay chuyên gia tài chính, cũng như việc phê duyệt báo cáo tài chính trong việc ra quyết định đầu tư, cũng như việc báo cáo tài chính được công bố là rất quan trọng trong việc ra quyết định của nhà đầu tư Do đó, kết luận của bài nghiên cứu trên cho rằng, đề nghị nên duy trì sự quan tâm và thẩm định đầy đủ trong việc chuẩn bị của báo cáo tài chính để tránh các quyết định đầu tư bị lỗi, thiếu sót… có thể dẫn đến mất tiền và các tranh chấp có thể xảy ra Nghiên cứu cũng

đã đưa ra các khuyến nghị phù hợp khác phát sinh thêm từ những lập luận, thông tin được tìm hiểu trong quá trình nghiên cứu

Nhóm tác giả Al-Theebeh, Jodeh, Mahmood, & Khaled (2018) nghiên cứu về

“Tác động của việc công bố kế toán tự nguyện trong các báo cáo tài chính để hợp lý hóa các quyết định của nhà đầu tư trong các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Amman” ài nghiên cứu này xác định hiệu quả của việc công bố kế toán tự nguyện trong các báo cáo tài chính về việc hợp lý hóa các quyết định của các nhà đầu tư trong các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp

Trang 21

được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Amman (ASE) và xác định các quy định quan trọng nhất của công bố kế toán tự nguyện tác động đến quyết định của nhà đầu

tư Nghiên cứu này đã áp dụng phư ng pháp mô tả phân tích để đưa ra một bức tranh

rõ ràng về hiện tượng mà các nhà nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu để mô tả các đặc điểm và tính độc đáo của xã hội hoặc một hiện tượng Bài nghiên cứu khảo sát trên

56 công ty môi giới chứng khoán tại Amman vì theo nhóm tác giả cho rằng các công

ty môi giới là đại lý của các nhà đầu tư nên họ là c quan am hiểu nhất về các nhà đầu tư trong đó hiểu được yếu tố ảnh hưởng đến việc hợp lý hoá các quyết định của nhà đầu tư ảng câu hỏi được trả lời bởi 49/56 công ty gồm 147 bảng câu hỏi được trả lời bởi 49 công ty môi giới, trong đó có 89 phiếu bảng câu hỏi là hợp lệ Một trong những phát hiện quan trọng của nghiên cứu là cho rằng việc công bố kế toán tự nguyện ảnh hưởng đến việc hợp lý hóa các quyết định của các nhà đầu tư của các công ty trong lĩnh vực công nghiệp được liệt kê trong ASE, có thể là quyết định đầu

tư, bán hoặc giữ lại c phiếu của các nhà đầu tư Nghiên cứu cho thấy dự báo lợi nhuận trong công bố kế toán tự nguyện là chiến lược quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Thông tin của các nhân viên công ty là một trong các mục công

bố kế toán phi tài chính quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Thông tin ngành là một trong những mục quan trọng nhất của công bố kế toán tài chính tự nguyện ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Trong số các khuyến nghị quan trọng nhất được đề xuất bởi nghiên cứu là: Quan tâm đến việc công bố thông tin

kế toán tự nguyện, giúp hợp lý hóa các quyết định của các nhà đầu tư, bằng cách công bố các bản tóm tắt đính kèm theo báo cáo tài chính

1.2 Các nghiên cứu trong nước

Nhóm tác giả Đặng Thị Thuý Hằng và Trần Thị Nam Thanh (2014) nghiên

cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Nghiên cứu tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả sử dụng phư ng pháp định tính bao gồm: phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 19 chuyên gia gồm: các nhà đầu

tư cá nhân, nhà đầu tư t chức, chuyên gia, nhà phân tích chứng khoán, môi giới

Trang 22

chứng khoán có kinh nghiệm và chuyên môn trong đầu tư chứng khoán Đối tượng trao đ i nhóm là một nhóm nhân viên môi giới chứng khoán gồm có 4 thành viên (nhân viên môi giới chứng khoán thường được t chức và quản lý theo nhóm tại các công ty chứng khoán) Thời gian phỏng vấn trung bình là 30 phút/cuộc phỏng vấn Các cuộc phỏng vấn thường được thực hiện ngay tại văn phòng của các đối tượng được phỏng vấn sau giờ giao dịch trong ngày (sau 15.00 giờ).Với sự hỗ trợ của phần mềm QSR Nvivo.10 kết quả bài nghiên cứu cho thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Trong đó thông tin từ Báo cáo tài chính là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất, thông tin nội bộ ảnh hưởng đáng kể, lời khuyên từ nhân viên môi giới lại không ảnh hưởng nhiều đến quyết định của nhà đầu tư

Trương Thị Ngọc An (2015) trong bài nghiên cứu về “Nghiên cứu các nhân tố

ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thông tin trên BCTC của nhà đầu tư cá nhân tại TTCK TP.Hồ Chí Minh” đã phân tích khám phá các nhân tố tâm lý nhận thức tác động đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư cá nhân và đưa ra kết luận là để cải thiện hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư, khuyến khích NĐT sử dụng BCTC, nâng cao hiệu quả sử dụng CTC, đáp ứng kỳ vọng của NĐT về thông tin kế toán và chất lượng BCTC cần lưu ý đến các nhân tố: Cảm nhận sự hữu ích của BCTC, kiến thức sử dụng CTC, môi trường xã hội, rào cản thông tin, đặc biệt là nhân tố cảm nhận sự hữu ích và tác giả cho rằng đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư Qua bài khảo sát và nghiên cứu của tác giả đã đưa ra được điều mà nhà đầu tư mong muốn trong việc đánh giá tính hữu ích đó là thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy và kịp thời, và thông tin tài chính đó so sánh được với các doanh nghiệp khác hoặc các thời điểm khác nhau tại cùng một doanh nghiệp

Phạm Thi Thu Huyền (2016) trong bài nghiên cứu về “Ảnh hưởng của minh

bạch thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đã nhận diện và xác định bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam là: minh bạch cấu trúc quyền sở hữu vốn, CBTT tài chính, minh bạch cấu trúc hoạt động

Trang 23

của HĐQT, GĐ và kỳ vọng chất lượng BCTC Kết quả nghiên cứu cho thấy cả bốn nhân tố trên đều có tác dộng đối với hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam Điều này có nghĩa là khi các CTNY trên TTCK Việt Nam càng công bố nhiều thông tin liên quan đến minh bạch cấu trúc, hoạt động của HĐQT

và GĐ thì nhà đầu tư sẽ gia tăng hành vi đầu tư tích cực h n, điều này tư ng tự cho

ba nhân tố còn lại Bên cạnh đó tác giả còn đưa ra kiến nghị liên quan đến một số c quan, t chức có liên quan nhằm gia tăng tính minh bạch trên TTCK qua đó tạo c sở cho TTCK Việt Nam hoạt động ngày càng hữu hiệu và hiệu quả h n

Đặng Thị Thuý Hằng (2016) trong luận án Tiến sĩ “Ảnh hưởng của thông tin

kế toán công bố đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam” kết quả nghiên cứu của tác giả chỉ ra rằng thông tin kế toán công bố chủ yếu qua hệ thống BCTC của DN nêm yết có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên mức độ ảnh hưởng từ nguồn thông tin này xếp sau thông tin nội bộ và giá c phiếu và qua bài nghiên cứu tác giả cho rằng TTCK Việt Nam là không hiệu quả Bài nghiên cứu xây dựng được một hệ thống các thông tin kế toán công bố có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu

tư cá nhân tham gia TTCK Việt Nam đó là những thông tin kế toán mà DN niêm yết

đã công bố hoặc chưa công bố nhưng cần thiết công bố nhằm đáp ứng tối ưu nhu cầu

về thông tin của nhà đầu tư

Trong bài nghiên cứu tác giả sử dụng phư ng pháp định tính kết hợp với định lượng thu thập dữ liệu từ 527 bảng câu hỏi được trả lời từ mẫu khảo sát ngẫu nhiên các nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam được xử lý trên phần mềm SPSS 22 đã làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về ảnh hưởng của thông tin kế toán được công bố bởi các DN niêm yết đến quyết định của các nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam Tuy nhiên tác giả chưa tìm hiểu được quyết định cụ thể như quyết định mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân sẽ bị ảnh hưởng như thế nào bởi các thông tin công bố của DN niêm yết

Nhóm tác giả Phạm Ngọc Toàn và Nguyễn Thành Long (2018) trong bài

nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư cá

Trang 24

nhân trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh” xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Thành phố Hồ Chí Minh Bài nghiên cứu sử dụng phư ng pháp định tính kết hợp với định lượng thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc được trả lời bởi 192 nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Thành phố Hồ Chí Minh và được xử lý bằng phần mềm SPSS Kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân theo mức tác động theo thứ tự từ cao đến thếp như sau: Ý kiến của các nhà tư vấn; Hình ảnh công ty; Tâm lý đám đông; Chất lượng thông tin trên BCTC; Sự tự tin thái quá

1 3 Nhận t và he hổng nghi n cứu

Qua việc lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài nghiên cứu cho thấy việc nghiên cứu về sự tác động của thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán không còn quá xa lạ đối với các tác giả trong và ngoài nước Dưới đây tác giả trình bày t ng hợp các nghiên cứu trước đã trình bày ở trên như sau:

Bảng 1 1: Tổng hợp c c nghi n cứu trước có li n quan đến đề tài nghi n cứu

C c nghi n cứu ở nước ngoài

A.Hassan,

Al-Tamimi

(2006)

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành

vi của nhà đầu tư

cá nhân: Một nghiên cứu thực nghiệm về thị trường tài chính các Tiểu Vư ng Quốc Ả Rập Thống Nhất (UAE)

5 nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của nhà đầu tư UAE là:

• Hình ảnh của Doanh nghiệp

• Thông tin kế toán của Doanh nghiệp

• Thông tin trung lập

độ ảnh hưởng đến nhà đầu tư giảm dần:

• Hình ảnh của Doanh nghiệp

• Thông tin trung lập

• Ý kiến của nhà tư vấn

• Nhu cầu tài chính cá nhân

Trang 25

Đo lường tầm quan trọng của báo cáo thường niên của công

Bảng CĐKT, Bảng KQHĐKD, BC kiểm toán là phần quan trọng nhất trong BCTN ảnh hưởng đến quyết định

của các NĐT cá nhân cũng như 4 nhóm người dùng còn lại và các NĐT cá

nhân chỉ ra rằng phần lớn các BCTN là khá phức tạp, khó hiểu, một báo cáo

đ n giản h n sẽ có lợi cho

các NĐT cá nhân

Lawrence, A

(2013)

Nhà đầu tư cá nhân và công khai tài chính

Bài viết nghiên cứu và

khảo sát xem hiệu suất đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân có tăng l n trong hi các công ty công bố tài chính rõ ràng và súc tích hơn hông

Quyết định đầu tư của nhà đầu tư c nhân đang gia tăng hi c c công ty công bố tài chính rõ ràng

và súc tích hơn Cho thấy

cách sử dụng thông tin tài chính công khai của cá nhân thay đ i theo đặc

điểm cá nhân của họ

tư, cụ thể về một trường hợp của

United Bank for Africa PLC tại Nigeria

Bài nghiên cứu này được thực hiện để xác

định rõ h n vai trò của báo cáo tài chính

đối với việc đưa ra quyết định đầu tư

Nhà đầu tư thường phụ thuộc rất nhiều vào độ tin cậy của kiểm toán viên hay chuyên gia tài

chính, cũng như việc phê duyệt báo cáo tài chính trong việc ra quyết định

đầu tư, cũng như việc báo

c o tài chính được công

bố là rất quan trọng trong việc ra quyết định của nhà đầu tư

Trang 26

lý hóa các quyết định của nhà đầu

tư trong các công

ty thuộc lĩnh vực công nghiệp được niêm yết tại

Sở giao dịch chứng khoán Amman

Xác định hiệu quả của việc công bố kế toán

tự nguyện trong các

BCTC các công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp và xác định các

quy định quan trọng nhất của công bố kế toán tự nguyện tác

động đến quyết định của nhà đầu tư

Nghiên cứu cho rằng việc

công bố kế toán tự nguyện ảnh hưởng đến việc hợp lý hóa các quyết định của c c nhà đầu tư

của các công ty trong lĩnh vực công nghiệp như là:

dự báo lợi nhuận, thông tin ngành, bảng tóm tắt đính kèm CTC…

C c nghi n cứu ở trong nước

tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu tìm hiểu

về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt

Nam

Tác giả vận dụng lý thuyết nền “Lý thuyết

ra quyết định” và “Lý thuyết đại diện” trong bài NC của mình

Nghiên cứu cho rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư Trong đó

thông tin từ BCTC là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất, thông tin nội bộ ảnh

hưởng đáng kể, lời khuyên

từ nhân viên môi giới lại không ảnh hưởng nhiều đến quyết định của nhà đầu tư

Trư ng Thị

Ngọc An

(2015)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành

vi sử dụng thông tin trên BCTC của nhà đầu tư cá nhân tại TTCK TP.Hồ Chí Minh

Phân tích các nhân tố nhận thức t c động đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu

tư c nhân, cải thiện

hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư, khuyến khích NĐT sử dụng BCTC, nâng cao hiệu quả sử dụng CTC, đáp ứng kỳ vọng của NĐT về thông tin kế toán và chất lượng BCTC

Tác giả vận dụng lý

Cảm nhận sự hữu ích của BCTC, kiến thức sử

dụng CTC, môi trường

xã hội, rào cản thông tin, đặc biệt là nhân tố cảm nhận sự hữu ích và tác giả

cho rằng đây là nhóm nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi sử dụng BCTC của nhà đầu tư

Trang 27

thuyết nền “Lý thuyết hành vi trong kế toán”,

“Lý thuyết hành vi dự định” và “Lý thuyết hành động hợp lý”

trong bài NC của mình

Phạm Thi Thu

Huyền (2016)

Ảnh hưởng của minh bạch thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu

tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

X c định mức độ ảnh hưởng bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng

đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam là:

• Minh bạch cấu trúc quyền sở hữu vốn

• CBTT tài chính

• Minh bạch cấu trúc hoạt động của HĐQT

• GĐ và kỳ vọng chất lượng BCTC Tác giả vận dụng lý thuyết nền “Lý thuyết thông tin bất cân xứng”, “Lý thuyết đại diện” và “Lý thuyết hành động hợp lý”

trong bài NC của mình

4 nhân tố trên đều có tác động đối với hành vi ra quyết định của nhà đầu tư

cá nhân trên TTCK Việt Nam CTNY trên TTCK

Việt Nam càng công bố nhiều thông tin liên quan đến minh bạch cấu trúc, hoạt động của HĐQT và BGĐ thì nhà đầu tư sẽ gia tăng hành vi đầu tư tích cực hơn

Đặng Thị

Thuý Hằng

(2016)

Ảnh hưởng của thông tin kế toán công bố đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam

X c định mức độ ảnh hưởng của thông tin

kế toán công bố đến quyết định của NĐT trên TTCK Việt Nam

Tác giả vận dụng lý thuyết nền “Lý thuyết

ra quyết định” và “Lý thuyết đại diện” trong

bài NC của mình

TTKT công bố chủ yếu qua hệ thống BCTC của

DN nêm yết có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của NĐT tham gia TTCK Việt Nam Tuy

nhiên xếp sau thông tin nội

bộ và giá c phiếu …

Trang 28

Hồ Chí Minh

X c định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư

cá nhân trên TTCK Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả vận dụng lý thuyết nền “Lý thuyết thông tin bất cân xứng”,“Lý thuyết triển vọng” trong bài NC

của mình

5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân theo mức tác động theo thứ tự từ cao đến thếp như sau:

• Ý kiến của các nhà tư vấn

• Hình ảnh công ty

• Tâm lý đám đông

• Chất lượng thông tin trên BCTC

• Sự tự tin thái quá

Với các nghiên cứu nước ngoài thì đề tài tác động của thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán được nhiều tác giả nghiên cứu Hầu hết các tác giải lựa chọn nghiên cứu bằng phư ng pháp định tính kết hợp với định lượng để đo lường nhân tố, đo lường mức độ tác động của các nhân

tố đến hành vi ra quyết định của các đối tượng trên thị trường chứng khoán Kết quả của các nghiên cứu này là căn cứ quan trọng về hệ thống các nhân tố tài chính lẫn phi tài chính tác động đến quyết định của các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán Tuy nhiên tại mỗi Quốc gia có những đặc điểm khác nhau về kinh tế, pháp luật do đó kết quả nghiên cứu có thể phù hợp ở phạm vi nghiên cứu này nhưng không phù hợp

ở phạm vi nghiên cứu khác Những bài nghiên cứu ở nước ngoài chưa có nghiên cứu tập trung riêng phân tích mức độ tác động của thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân, đây cũng là khe h ng giúp tác giả lựa chọn để nghiên cứu cho thị trường chứng khoán Việt Nam

Vì mức độ quan trọng của thông tin tài chính đến hành vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam mà nhiều tác giả lựa chọn đề tài này để nghiên cứu Mỗi nghiên cứu khác nhau lại có cách tiếp cận khác nhau, phạm vi nghiên cứu và phư ng pháp nghiên cứu cũng khác nhau đối với vấn đề nghiên cứu Mặc dù có nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu chủ đề này, tuy nhiên phần lớn các tác giả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân và t chức hay là phân tích sự tác động của thông tin kế toán đến quyết định

Trang 29

của nhà đầu tư, phân tích sự công khai minh bạch của thông tin tài chính đến quyết định của nhà đầu tư…Qua những bài nghiên cứu ở Việt Nam thì tác giả nhận thấy rằng vẫn chưa có nghiên cứu nào đi sâu h n về sự tác động của thông tin tài chính đặc biệt là nhân tố niềm tin đối với những thông tin tài chính được công bố đến hành

vi ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đây cũng chính là khe h ng và lý do tác giả chọn phân tích đề tài này

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2 1 Cơ sở lý thuyết về thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán VN

2.1.1 Thông tin tài chính, vai trò và ý nghĩa

Theo Điều 8 Thông tư 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 06/10/2015 của Bộ Tài Chính Thông tin tài chính là thông tin được thể hiện thông qua hệ thống báo cáo tài chính, được t ng hợp dựa trên các dữ liệu kế toán của công ty Thông tin trên BCTC

là kết quả trình bày cuối cùng của doanh nghiệp chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy thông tin tài chính cần phải có giá trị pháp lý cao, theo khuôn mẫu và chuẩn mực nhất định do c quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Đặc biệt đối với thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán phải được kiểm toán bởi t chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho BCTC của doanh nghiệp trước khi công bố cho đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Đối với nhà đầu tư thì thông tin tài chính giúp họ nhận biết được sức khỏe tài chính của doanh nghiệp từ đó giúp nhà đầu tư cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp thông qua khả năng tài chính, hoạt động kinh doanh, dòng tiền, mức độ rủi ro…của doanh nghiệp

Thông tin tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng đối với các đối tượng sử dụng thông tin, đặc biệt là các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Hay nói cách khác TTTC là cầu nối giữa doanh nghiệp và người sử dụng thông tin trong việc đưa

ra quyết định kinh tế (Al-Ajimi, 2009; Al-Razeen và Karbhari, 2007) Chính vì vậy việc các công ty niêm yết công bố các thông tin tài chính ra ngoài đại chúng một cách minh bạch, kịp thời và chính xác là rất cần thiết cho người sử dụng Nhất là đối với những nhà đầu tư nhỏ lẻ chỉ có thể tiếp cận thông tin về doanh nghiệp thông qua những trang web về tài chính, tin tức trên báo đài, tin đồn…thì việc doanh nghiệp cũng cấp thông tin minh bạch và b ích giúp họ đưa ra những quyết định đầu tư một cách hiệu quả, tối ưu h n và đư ng nhiên còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố chủ quan khác (Cooke, 1989)

Trang 31

Thông tin tài chính thể hiện tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong quá khứ lẫn hiện tại và từ đó người dùng có thể dự báo được tình hình tư ng lai của doanh nghiệp TTTC có tầm quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng dựa trên những thông tin được DN công bố ra đại chúng Vì vậy TTTC là những căn cứ vô cùng quan trọng đối với người sử dụng, nhà quản lý căn cứ vào đó để quản lý, điều hành DN hiệu quả, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp, nhà đầu tư lưạ chọn cân nhắc đưa

ra quyết định phù hợp (Al-Razeen & Karbhari, 2007)

2.1.2 Phân loại thông tin tài chính

Thông tin tài chính rất đa dạng và có nhiều khía cạnh khác nhau tùy thuộc vào người sử dụng thông tin Nếu hiểu được thông tin tài chính, nhà đầu tư có thể hiểu được sự biến động của thị trường chứng khoán Với nội dung nghiên cứu tác giả đề cập ở trên “Thông tin tài chính là thông tin được thể hiện thông qua hệ thống báo cáo tài chính, được t ng hợp dựa trên các dữ liệu kế toán của công ty”, tại điều 100 của Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 bởi Bộ Tài Chính nêu ra báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán: phản ánh t ng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại thời điểm nhất định Hay nói cách khác Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ c cấu của tài sản và c cấu của nguồn vốn hình thành tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận x t, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ảnh t ng quát tình hình và kết quả kinh doanh của DN Thông qua số liệu về các chỉ tiêu trên CKQHĐKD để kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện đề ra, qua đó nhà đầu tư có thể đánh giá được khả năng kiểm soát chi phí của doanh nghiệp để tạo ra lợi nhuận cho DN như thế nào

- áo cáo lưu chuyển tiền tệ: cung cấp các thông tin về dòng tiền ra, vào của DN

và được ví như huyết mạch của DN Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 07 (IAS

Trang 32

07) “thông tin về luồng tiền của DN rất hữu dụng trong việc cung cấp cho những người sử dụng CTC, c sở để đánh giá khả năng của DN trong việc sử dụng các luồng tiền đó” Phân tích các chỉ tiêu trong BCLCTT là một trong những chỉ tiêu nhằm đánh giá năng lực tài chính của DN một cách hiệu quả

- Thuyết minh Báo cáo tài chính: được lập ra để giải thích và b sung thông tin về tình hình tài chính, sản xuất hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ báo cáo mà 3 báo cáo trên không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Dựa vào TM CTC nhà đầu

tư nắm bắt rõ n t h n về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhà đầu tư sử dụng thông tin tài chính thông qua các chỉ tiêu trên BCTC, từ CTC nhà đầu tư tính toán các chỉ số tài chính hỗ trợ trong việc phân tích tình hình hoạt động của DN trong quá khứ, hiện tại và tư ng lai Chính vì vậy DN cần phải cung cấp CTC cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp một cách trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh được (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” ban hành năm 2002 bởi Bộ Tài Chính)

Ngoài những thông tin tài chính bắt buộc các công ty niêm yết phải công bố ra đại chúng theo quy định của pháp luật Việt Nam như trên, thì DN muốn thu hút các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán bằng cách công bố những thông tin tài chính

tự nguyện Tuy nhiên việc công bố tự nguyện này được DN cân nhắc giữa chi phí bỏ

ra và lợi ích đạt được Công bố tự nguyện là việc công bố các thông tin nhiều h n các thông tin bắt buộc phải công bố theo quy định bao gồm các thông tin kế toán, cái mà

DN cho là đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan Điều này nhằm mục đích giảm bất cân xứng thông tin giữa DN và nhà đầu tư, theo Nguyễn Thị Thu Hảo (2015) (trích trong Meek & cộng sự, 1995) Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hảo (2015) chỉ ra rằng quy mô của DN thuận chiều đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của DN DN có quy mô càng lớn thì mức độ công bố thông tin tự nguyện càng nhiều, điều này có thể giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian sử dụng, tìm kiếm thông tin và so sánh mức độ thông tin được công bố

Trang 33

2.1.3 Cách thức công bố thông tin tài chính

Tại Điều 5 Thông tư 155/2015/TT-BTC ban hành ngày 06/10/2015 của Bộ Tài Chính quy định các công ty niêm yết thực hiện công bố thông tin qua các phư ng tiện sau:

- Trang thông tin điện tử (website) của t chức là đối tượng công bố thông tin;

- Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

- Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán;

- Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán;

- Các phư ng tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử )

Ngoài những công bố bắt buộc theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp còn hướng tới việc công bố thông tin tự nguyện gồm các thông tin kế toán và các thông tin khác để đáp ứng nhu cầu thông tin của NĐT Theo (Nguyễn Thị Thu Hảo, 2015) mức độ công bố thông tin tự nguyện của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam phụ thuộc vào 3 yếu tố: Quy mô DN, loại hình DN và lợi nhuận của DN đó Những

DN có quy mô càng lớn, có sở hữu cá nhân, t chức nước ngoài càng cao, lợi nhuận càng lớn thì báo cáo thường niên sẽ cung cấp nhiều thông tin tự nguyện h n

2.1.4 Thời điểm công bố thông tin tài chính

Theo chế độ hiện hành Điều 32, Điều 33 - Luật kế toán 2015 số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc Hội các doanh nghiệp (Đ n vị kế toán ) thuộc hoạt động kinh doanh có trách nhiệm phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn một năm hai mư i ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm Doanh nghiệp thực hiện công khai các nội dung thông tin tài chính về: tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, việc trích lập sử dụng các quỹ doanh nghiệp, các khoản đóng góp cho ngân sách nhà nước của doanh nghiệp, các khoản thu nhập và thu nhập bình quân của người lao động, số vốn góp và hiệu quả góp vốn của nhà nước tại doanh nghiệp Căn

cứ vào Bảng công khai một số chỉ tiêu tài chính theo quy định, các nhà phân tích tài

Trang 34

chính sẽ tiến hành phân tích, xem x t và đưa ra nhận định về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh… của doanh nghiệp

2 2 Cơ sở lý thuyết li n quan đến nhà đầu tư c nhân tr n thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2.1 Khái niệm về nhà đầu tư c nhân

Tại Điều 6 Luật số: 70/2006/QH11 - Luật chứng khoán ngày 29/06/2006 do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 ban hành định nghĩa nhà đầu tư là t chức, cá nhân Việt Nam và t chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thư ng mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, t chức kinh doanh bảo hiểm, t chức kinh doanh chứng khoán

Với nội dung nghiên cứu trong luận văn này, đối tượng nghiên cứu là nhà đầu tư cá nhân, tham gia vào việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán trên TTCK với mục đích thu lợi cho chính bản thân mình

2.2.2 Vai trò của nhà đầu tư c nhân

Nhà đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của thị trường chứng khoán Là một trong những thành phần chủ yếu cấu tạo nên thị trường Trong một thị trường muốn tồn tại phải có bên bán và bên mua Cũng tư ng tự vậy trên TTCK muốn vận hành được thì bên cạnh việc DN phát hành c phiếu thì cần phải có những nhà đầu tư mua, bán, nắm giữ c phiếu Quyết định của nhà đầu tư có vai trò quan trọng đến sự n định của TTCK Trong một nghiên cứu của Chen et al (2015) chỉ ra rằng các nhà đầu tư cá nhân lớn không chỉ có thể tác động vào giá c phiếu mà còn

dự đoán tích cực lợi nhuận trong tư ng lai Giá c phiếu có xu hướng tăng nếu các nhà đầu tư cá nhân lớn gia nhập và có xu hướng đi xuống nếu họ thoát ra Giao dịch

tư ng quan của các nhà đầu tư cá nhân lớn cũng có thể dự đoán tích cực lợi nhuận bất thường trong tư ng lai Nhà đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong việc DN huy động vốn từ TTCK đó là cung cấp vốn cho TTTC một cách nhanh chóng, hiệu quả

Trang 35

2.2.3 Mục đích của nhà đầu tư c nhân

Nhà đầu tư có nhiều mục đích khác nhau khi tham gia TTCK Đa số những mục đích đều xoay quanh mục tiêu làm thế nào để kiếm lời từ TTCK trên khoản đầu tư của mình Tiền lời trên TTCK có thể thu được từ:

- C tức: từ c phiếu do công ty phát hành, đây chính là điểm thu hút nhà đầu tư nhanh chóng Đặc biệt là chính sách chia trả c tức bằng tiền mặt thu hút được nhiều mối quan tâm của nhà đầu tư h n là chi trả c tức bằng c phiếu Bởi vì việc

DN có khả năng chi trả c tức bằng tiền mặt cho thấy rằng tình hình kinh doanh của DN thật sự tốt và dòng tiền khoẻ mạnh (Đặng Thị Thuý Hằng, 2016)

- Chênh lệch giá: mua vào và bán ra c phiếu của DN phát hành thông qua tài khoản chứng khoán của cá nhân mình Đa số các nhà đầu tư kiếm lời từ phần chênh lệch giá này (Đặng Thị Thuý Hằng, 2016)

2.2.4 Các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư c nhân

Quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK đều liên quan đến các lựa chọn mua, bán, nắm giữ với mục tiêu mang lại lợi nhuận cho cá nhân Nhà đầu tư không phải lúc nào cũng đưa ra những quyết định mang tính lý trí, quyết định của nhà đầu

tư còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Thuý Hằng, (2016) chỉ ra rằng thông tin tài chính về lợi nhuận, doanh thu, các chỉ số tài chính…trong CTC của DN có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thông tin về lợi nhuận ảnh hưởng đến quyết định mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nhiều nhất, tiếp sau đó là thông tin về doanh thu Bên cạnh đó thông tin về chỉ số tài chính được các nhà đầu tư quan tâm rất nhiều để đưa ra quyết định vì dễ dàng tiếp cận và dễ sử dụng… Những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư qua nhiều nghiên cứu trên thế giới cụ thể như sau:

- B o c o thường niên: Trong một số nghiên cứu trước đây chỉ ra được Báo

cáo thường niên là nguồn thông tin có ảnh hưởng lớn đến quyết định của các nhà đầu tư cá nhân trên thế giới như: Nghiên cứu của Al-Ajmi, J (2009) trong

Trang 36

các báo cáo thường niên của công ty bao gồm như báo cáo của hội đồng quản trị, báo cáo kiểm toán viên, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, s cân đối tài khoản,… nhà đầu tư cá nhân nhận thấy tầm quan trọng tư ng đối của các báo cáo thường niên trong các quyết định đầu tư của họ, đặc biệt là các báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…Các nhà đầu tư cá nhân chỉ ra rằng báo cáo tài chính truyền thống gồm: bảng cân đối

kế toán, s cân đối tài khoản, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ

là những phần dễ hiểu nhất trong báo cáo thường niên, họ nhận thức mạnh mẽ

về tính hữu ích của thông tin kế toán thường được tìm thấy trong báo cáo thường niên đối với các quyết định đầu tư và họ thích sử dụng nó để có được thông tin chính để từ đó giúp họ đưa ra quyết định đầu tư Ưu tiên này phù hợp rộng rãi với báo cáo thường niên đối với các nước phát triển và đang phát triển (Alattar & Al-Khater, 2008)

- Các chỉ số tài chính: Biết tính toán và sử dụng các chỉ số tài chính giúp nhà

đầu tư kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Phân tích

tỷ số tài chính giúp nhà đầu tư đánh giá hiệu quả các chính sách của công ty, mặc dù không mang lại cho nhà đầu tư tất cả các câu trả lời về kết quả kinh doanh nhưng giúp nhà đầu tư định hình các nghi vấn liên quan đến nó, nhà đầu tư có thể so sánh các tỷ số tài chính của một công ty qua nhiều năm hoặc với công ty khác trong ngành Việc so sánh và phân tích các chỉ số tài chính giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả h n (Palepu & Healy, 2012)

- Giá trị nội tại của doanh nghiệp: Gía trị thị trường của c phiếu hàng ngày

của doanh nghiệp được quyết định bởi cung-cầu của người mua và người bán trên thị trường chứng khoán và ít khi thể hiện đúng giá trị thực của doanh nghiệp Gía trị s sách là giá trị được ghi nhận theo s sách kế toán hay báo cáo tài chính, được tính bằng phần tài sản ròng còn lại sau khi trừ đi các khoản nợ phải trả (bao gồm nợ vay) Trên thực tế giá thị trường và giá trị s

Trang 37

sách của doanh nghiệp không phản ảnh hết toàn bộ giá trị của doanh nghiệp Gía trị nội tại của doanh nghiệp là giá trị các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán cần quan tâm, giá trị nội tại phản ảnh tất cả giá trị tài sản hữu hình, giá trị tài sản vô hình, lợi nhuận, dòng tiền hiện tại, tư ng lai, c tức…Giá trị nội tại doanh nghiệp ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư quyết định đầu tư vào doanh nghiệp khi giá thị trường thấp h n giá trị nội tại của doanh nghiệp đó và ngược lại (Palepu & Healy, 2012)

- Chính sách chi trả cổ tức: Trong những năm gần đây nguồn thu nhập từ c

tức bắt đầu được các nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam quan tâm Ở những nước TTCK mới phát triển như Việt Nam do thông tin bất cân xứng nên các NĐT thường dựa vào mức chi trả c tức như là tín hiệu cho thấy triển vọng của công ty trong tư ng lai Công ty trả c tức càng cao thường được NĐT suy diễn là công ty có triển vọng tốt trong tư ng lai và ngược lại Chính sách c tức ảnh hưởng đến biến động giá c phiếu, hay nói một cách khác chính sách c tức là một trong những yếu tố tác động đến quyết định của NĐT trên TTCK Chính sách c tức giúp các NĐT đánh giá tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp như thế nào và bản chất của doanh nghiệp đó ra sao (Đặng Thị Quỳnh Anh & Phạm Thị Yến Nhi, 2015)

2.3 Các lý thuyết li n quan đến mối quan hệ giữa thông tin TC của các DN niêm yết trên TTCK và quyết định của nhà đầu tƣ cá nhân

Có rất nhiều lý thuyết được giải thích cho quyết định của nhà đầu tư Đối với đề tài nghiên cứu trên tác giả muốn dựa vào hai lý thuyết dưới đây để giải thích mối quan hệ ảnh hưởng của thông tin kế toán của các công ty niêm yết tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân trên TTCK

2.3.1 Lý thuyết ra quyết định (Decision Theory)

Lý thuyết chung đầu tiên về các giai đoạn của một quá trình quyết định được đưa ra bởi nhà triết học khai sáng vĩ đại Condorcet (1743-1794) như một phần động

Trang 38

lực của ông cho hiến pháp Pháp năm 1793 Ông chia quá trình ra quyết định thành ba giai đoạn Trong giai đoạn đầu tiên, một người thảo luận về các nguyên tắc sẽ làm c

sở cho quyết định trong một vấn đề chung; người ta xem xét các khía cạnh khác nhau của vấn đề này và hậu quả của những cách khác nhau để đưa ra quyết định Ở giai đoạn này, các ý kiến mang tính cá nhân và không có nỗ lực nào được đưa ra để chiếm

đa số Sau đó, sau một cuộc thảo luận thứ hai, trong đó, câu hỏi được làm rõ, các ý kiến tiếp cận và kết hợp với nhau với một số ít ý kiến chung h n Giai đoạn thứ ba bao gồm sự lựa chọn thực tế giữa các lựa chọn thay thế này Condorcet (1793) trích trong Hansson (2005)

Đây là một lý thuyết sâu sắc Cụ thể, sự khác biệt của Condorcet giữa cuộc thảo luận thứ nhất và thứ hai dường như là một điều rất hữu ích Tuy nhiên, lý thuyết của ông về các giai đoạn của một quá trình quyết định hầu như bị lãng quên, và dường như không được đề cập đến trong lý thuyết quyết định hiện đại

Thay vào đó, điểm khởi đầu của cuộc thảo luận hiện đại thường được coi là giải trình của John Dewey (1910) về các giai đoạn giải quyết vấn đề Theo Dewey, giải quyết vấn đề bao gồm năm giai đoạn liên tiếp: (1) một sự khó khăn được cảm nhận, (2) định nghĩa về đặc điểm của khó khăn đó, (3) đề xuất các giải pháp có thể, (4) đánh giá đề xuất và (5) quan sát và thử nghiệm thêm dẫn đến chấp nhận hoặc từ chối

đề xuất Trích trong Hansson ( 2005)

Herbert Simon (1960) đã sửa đ i năm giai đoạn của Dewey để làm cho nó phù hợp với bối cảnh của các quyết định trong các t chức Theo Simon, việc ra quyết định bao gồm ba giai đoạn chính: "tìm kiếm c hội để đưa ra quyết định; tìm ra các hành động khả thi và lựa chọn trong số các hành động." Giai đoạn đầu tiên trong số các giai đoạn này mà ông gọi là tình báo "mượn ý nghĩa quân sự của trí thông minh" thiết kế thứ hai và là lựa chọn thứ ba Trích trong Hansson (2005)

Một phân khu có ảnh hưởng khác của quá trình quyết định đã được đề xuất bởi Brim et al (1962) Họ chia quá trình quyết định thành năm bước sau:

Trang 39

1 Xác định vấn đề

2 Thu thập thông tin

3 Đưa ra các giải pháp có thể

4 Đánh giá các giải pháp đó

5 Lựa chọn chiến lược tốt nhất để thực hiện

Các đề xuất của Dewey, Simon và rim et al đều tuần tự theo nghĩa là chúng phân chia các quá trình quyết định thành các phần luôn theo cùng một thứ tự hoặc trình tự Một số tác giả, đáng chú ý là Witte (1972) đã chỉ trích ý tưởng rằng quá trình ra quyết định có thể, theo cách thức chung, được chia thành các giai đoạn liên tiếp Tài liệu thực nghiệm của ông chỉ ra rằng "các giai đoạn" được thực hiện song song chứ không phải theo trình tự Trích trong Hansson (2005)

Lý thuyết quyết định là lý thuyết về các quyết định Chủ đề này chưa thật sự được nhất quán Trái lại, có nhiều cách khác nhau để lý thuyết hóa các quyết định, và

do đó cũng có nhiều truyền thống nghiên cứu khác nhau Lý thuyết quyết định phát triển và vận dụng theo nhiều hướng khác nhau Tuy nhiên các nghiên cứu vẫn có sự giao thoa rất lớn (Hansson, 2005)

Dựa trên 5 bước ra quyết định của Brim et al (1962) thì thu thập thông tin là khâu quan trọng trong quá trình ra quyết định Trích trong Hansson (2005)

Quy tắc quyết định đã được phát triển cho việc ra quyết định cá nhân trong nhiều trường hợp cũng có thể được sử dụng để ra quyết định bởi các nhóm có một hoặc một số điểm chung nhất định Cf Freeling (1984) trích trong Hansson (2005) Việc ra quyết định là việc lựa chọn một phư ng án giữa hai hoặc nhiều phư ng

án khác nhau Và giả sử có hai phư ng án với mức độ thoả dụng cao nhất như nhau thì chọn một trong hai phư ng án – quy luật tối đa hoá Do vậy, để đưa ra quyết định tối ưu nhất, các nhà đầu tư phải tìm kiếm thông tin càng nhiều, nhận định các thông tin càng chính xác thì việc đưa ra quyết định của họ càng đúng đắn

Trang 40

Tác giả áp dụng lý thuyết quyết định là một trong những học thuyết căn bản trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Ngoài ra, mô hình nghiên cứu còn được xây dựng trên c sở của lý thuyết hành động hợp lý

2.3.2 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action)

Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) đã được phát triển từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein Năm

1975, Ajzen và Fishbein xây dựng lý thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action), là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly & Chaiken, 1993; Olson & Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick, & Warshaw,

1988, trích trong Mark, C & Christopher J.A., 1998, tr 1430) Đến năm 1980, lý thuyết đã được sử dụng để nghiên cứu hành vi con người và phát triển các biện pháp can thiệp thích hợp Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý định và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen, 1988; Ajzen & Fishben, 1980; Canary & Seibold, 1984; Sheppard, Hartwick, & Warshaw, 1988, trích trong Ajzen, 1991, tr 186)

Hình 1 1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

Mô hình TRA là mô hình giải thích và dự đoán ý định hành vi trong các trường hợp chấp nhận một hệ thống CNTT Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) dựa trên giả định rằng:

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w