1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai

128 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • 1. Sự cần thiết của đề tài

    • 2. Mục tiêu của đề tài

    • 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Kết cấu nội dung nghiên cứu

  • CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 1.1. Tổng quan về mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay.

        • 1.1.1.1. Khái niệm

        • 1.1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay

        • 1.1.1.3. Vai trò.

      • 1.1.2. Phân loại hoạt động cho vay.

        • 1.1.2.1. Phân loại theo đối tượng khách hàng.

        • 1.1.2.2. Phân loại theo thời hạn khoản vay

        • 1.1.2.3. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

        • 1.1.2.4. Phân loại theo phương thức đảm bảo khoản vay.

        • 1.1.2.5. Phân loại theo hình thức sử dụng vốn vay.

        • 1.1.2.6. Phân loại theo phương thức cho vay.

    • 1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

      • 1.2.1. Khái niệm về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

      • 1.2.2.Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

      • 1.2.3. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

        • 1.2.3.1. Đối với khách hàng cá nhân

        • 1.2.3.2. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ.

        • 1.2.3.3. Đối với ngân hàng

        • 1.2.3.4. Đối với nền kinh tế.

    • 1.3. Mở rộng hoạt động CVKHCN.

      • 1.3.1. Quan điểm và sự cần thiết mở rộng hoạt động CVKHCN

        • 1.3.1.1 Quan điểm về mở rộng hoạt động CVKHCN

        • 1.3.1.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động CVKHCN.

      • 1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động CVKHCN.

        • 1.3.2.1. Các chỉ tiêu định lượng

        • 1.3.2.2 Các chỉ tiêu định tính

      • 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng CVKHCN.

        • 1.3.3.1. Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

        • 1.3.3.2. Các nhân tố khách quan

      • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

    • 1.4. Kinh nghiệm mở rộng cho vay KHCN của một số NHTM trên thế giới và bài học cho các NHTM Việt Nam

      • 1.4.1 Kinh nghiệm mở rộng cho vay KHCN tại Úc

      • 1.4.2. Kinh nghiệm mở rộng cho vay KHCN tại Mỹ

      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm về mở rộng cho vay KHCN tại Việt Nam

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAMCHI NHÁNH ĐỒNG NAI

    • 2.1. Tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Đồng Nai

      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Đồng Nai

    • 2.2 Tình hình kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển của tỉnh Đồng Nai

    • 2.3. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.

      • 2.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai

      • 2.3.2. Chính sách quản trị rủi ro.

        • 2.3.2.1. Tuân thủ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

        • 2.3.2.2 Thực hiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

    • 2.4. Thực trạng mở rộng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đồng Nai

      • 2.4.1. Các chỉ tiêu định lượng

        • 2.4.1.1. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân

        • 2.4.1.2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

        • 2.4.1.3 Số lượng KHCN mới

        • 2.4.1.4. Chất lượng cho vay khách hàng cá nhân

      • 2.4.2. Các chỉ tiêu định tính

        • 2.4.2.1 Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay

        • 2.4.2.2 Kênh phân phối và mạng lưới Ngân hàng

    • 2.5. Kết quả khảo sát thăm dò ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại Vietinbank Đồng Nai

    • 2.6. So sánh thực trạng mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đồng Nai và Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Khu công nghiệp Biên Hòa

    • 2.7. Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đồng Nai

      • 2.7.1. Những kết quả đạt được.

      • 2.7.2. Một số hạn chế và nguyên nhân

        • 2.7.2.1. Hạn chế

        • 2.7.2.2 Nguyên nhân

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAYKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

    • 3.1. Định hướng mở rộng CVKHCN của Vietinbank Đồng Nai.

      • 3.1.1. Định hướng chung về hoạt động kinh doanh.

      • 3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động CVKHCN

    • 3.2. Giải pháp mở rộng hoạt động CVKHCN

      • 3.2.1. Hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ CVKHCN.

      • 3.2.2. Tăng cường chủ động, tìm kiếm khách hàng, lựa chọn khách hàng vay.

      • 3.2.3. Cải tiến quy trình, rút ngắn thời gian giao dịch.

      • 3.2.4. Nâng cao khả năng huy động vốn.

      • 3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn.

      • 3.2.6. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng.

      • 3.2.7. Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa công nghệ.

      • 3.2.8. Nâng cao hiệu quả, chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực.

    • 3.3. Một số giải pháp hỗ trợ mang tính kiến nghị

      • 3.3.1. Kiến nghị với chính phủ.

      • 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.

      • 3.3.3. Kiến nghị với NHTMCP Công thương Việt Nam

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Phụ lục 1: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

  • Phụ lục 2: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại Vietinbank Đồng Nai.

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là khái quát hóa vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân; phân tích thực trạng hoạt động cho vay nói chung và cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai; đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần mở rộng hơn nữa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai.

Khái ni ệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động cho vay

Theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN, cho vay được định nghĩa là hành động ngân hàng cung cấp tiền cho khách hàng vay, với điều kiện khách hàng cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian đã xác định.

Theo bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng thương mại, cho vay là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản và đóng góp chủ yếu vào nguồn thu nhập của ngân hàng.

1.1.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại (NHTM), đóng góp đáng kể vào nguồn thu nhập chính Hoạt động này không chỉ quan trọng mà còn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản của ngân hàng, dao động từ 70-80% tổng tài sản.

Hoạt động cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro, vì tiền cho vay không thể chuyển thành tiền mặt trước khi đến hạn và có nguy cơ vỡ nợ cao hơn so với các tài sản khác Những rủi ro này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của ngân hàng, từ đó tác động đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Do đó, các ngân hàng thương mại rất chú trọng đến công tác quản lý tín dụng để đảm bảo lợi nhuận và hạn chế rủi ro.

Cho vay là hoạt động thiết yếu của Ngân hàng Thương mại, với khoản mục cho vay chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản Lợi nhuận từ hoạt động cho vay rất cao, thường đạt đến 60% tổng lợi nhuận của ngân hàng.

4 Đây cũng là nguồn đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng Thương mại

Tỷ lệ giữa tiền vay và các tài sản khác trên bảng cân đối tài sản của Ngân hàng Thương mại cho phép đánh giá quy mô và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Hoạt động cho vay cung cấp nguồn vốn kịp thời cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, giúp chuyển giao vốn từ những người thừa sang những người thiếu Nhờ đó, các chủ thể thiếu vốn có thể nhanh chóng tiếp cận nguồn lực cần thiết để tăng cường tốc độ sản xuất và tiêu thụ.

Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy, vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp.

Ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp mà còn phục vụ các cá nhân và hộ gia đình Họ sẵn sàng cung cấp tài chính cho những nhu cầu tín dụng liên quan đến mua sắm và cải thiện chất lượng cuộc sống.

- Đối với kinh tế xã hội:

Hoạt động cho vay của ngân hàng đã nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và tạo ra nhiều việc làm, từ đó góp phần ổn định đời sống xã hội.

Hoạt động cho vay của ngân hàng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Các chính sách xã hội chủ yếu phụ thuộc vào nguồn tài trợ không hoàn lại từ ngân sách nhà nước, nhưng phương thức này thường gặp hạn chế về số lượng, quy mô và hiệu quả Do đó, việc chuyển sang phương thức tài trợ có hoàn lại sẽ giúp đảm bảo nguồn tài chính và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Trong bối cảnh hiện nay, các quốc gia đều hướng tới nền kinh tế mở cửa, dẫn đến nhu cầu giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các nền kinh tế thông qua đầu tư xuyên quốc gia Để thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu, việc có đủ vốn là rất cần thiết, và tín dụng ngân hàng sẽ kịp thời đáp ứng nhu cầu này.

Phân lo ại hoạt động cho vay

1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng

Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là hình thức cho vay của ngân hàng thương mại, phục vụ đối tượng này thông qua các phòng tín dụng chuyên trách Nhóm khách hàng này có nhu cầu vốn lớn, nhưng số lượng khách hàng thường không nhiều, do đó các ngân hàng cần chú trọng đến từng khách hàng cụ thể để xây dựng mối quan hệ tín dụng lâu dài và mở rộng quan hệ với khách hàng mới.

Cho vay KHCN (khách hàng cá nhân) bao gồm cá nhân, hộ gia đình và chủ trang trại, được thực hiện theo quy trình thủ tục cho vay của ngân hàng Đối tượng này có số lượng khách hàng vay lớn, tuy nhiên các khoản vay thường có quy mô nhỏ lẻ.

1.1.2.2 Phân loại theo thời hạn khoản vay

Theo thời hạn vay, cho vay được phân loại thành:

+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay đến 12 tháng

+ Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Cho vay dài hạn: Là hình thức cho vay mà thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

Việc phân chia khoản vay theo thời hạn là rất quan trọng đối với ngân hàng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn, khả năng sinh lời của khoản vay và khả năng hoàn trả của khách hàng.

1.1.2.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn

Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia thành các loại sau:

Cho vay bất động sản là hình thức cho vay nhằm hỗ trợ mua sắm các loại bất động sản như nhà ở, đất đai, và bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại.

Cho vay công nghiệp và thương mại là hình thức cho vay ngắn hạn nhằm cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

- Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng …

- Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho ngân hàng, công ty tài chính, quỹ tín dụng, các định chế tài chính khác

Cho vay cá nhân là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và mua sắm, giúp người vay trang trải các chi phí sinh hoạt hàng ngày.

Việc phân loại theo mục đích giúp ngân hàng thiết lập quy trình cho vay thích hợp và có chế độ quản lý riêng đối với từng khoản vay

1.1.2.4 Phân loại theo phương thức đảm bảo khoản vay

Theo phương thức đảm bảo với khoản vay, cho vay được phân thành:

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản là hình thức tín dụng mà ngân hàng yêu cầu tài sản bảo đảm Điều này có nghĩa là người vay cam kết sử dụng tài sản của mình hoặc khả năng trả nợ của bên thứ ba để đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Cho vay không có tài sản đảm bảo được cấp cho khách hàng uy tín với tình hình tài chính ổn định, ít nợ nần và khoản vay thường nhỏ so với vốn của người vay.

Chính phủ yêu cầu rằng không cần tài sản đảm bảo cho các khoản vay Điều này áp dụng cho các tổ chức tài chính lớn, công ty lớn và các khoản vay ngắn hạn mà ngân hàng có khả năng giám sát.

Phân loại theo phương thức đảm bảo giúp các nhà quản lý ngân hàng có thể đưa

7 ra những biện pháp giám sát kiểm tra, thu hồi nợ phù hợp với từng khoản vay

1.1.2.5 Phân loại theo hình thức sử dụng vốn vay

Theo cách phân loại này hoạt động cho vay được phân thành:

Cho vay kinh doanh là hoạt động cho vay mà nguồn vốn được sử dụng cho các mục đích liên quan đến kinh doanh Đối tượng vay có thể là cá nhân hoặc các đơn vị kinh doanh, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp.

Cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay nhằm mục đích tiêu dùng, chủ yếu dành cho cá nhân Vốn vay thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của người vay.

Phân loại các khoản vay theo phương thức sử dụng vốn vay giúp ngân hàng cải thiện chất lượng quản lý, từ đó giảm thiểu rủi ro cho tổ chức.

1.1.2.6 Phân loại theo phương thức cho vay

Cho vay trả góp là hình thức cho vay ngân hàng cho phép khách hàng thanh toán gốc nhiều lần trong thời gian đã thỏa thuận Hình thức này thường được áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn, nhằm tài trợ cho các tài sản cố định hoặc bền vững.

Cho vay theo hạn mức là một hình thức tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định, giúp họ có thể vay mượn linh hoạt Hạn mức này có thể được tính cho cả kỳ hoặc vào cuối kỳ, xác định số dư tối đa tại thời điểm tính Hình thức cho vay này đặc biệt tiện lợi cho những khách hàng thường xuyên cần vốn để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.

Cho vay thấu chi là hình thức cho phép người vay chi vượt quá số dư tài khoản của mình, với một giới hạn và thời gian xác định, theo quy định của ngân hàng.

Ho ạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 1 Khái ni ệm về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

Nhu cầu của khách hàng cá nhân trong lĩnh vực khoa học công nghệ rất đa dạng, phụ thuộc vào các yếu tố như thu nhập, giới tính, độ tuổi, địa vị xã hội và thói quen tiêu dùng Các khoản vay dành cho khách hàng cá nhân thường có giá trị nhỏ nhưng lại có số lượng lớn, phản ánh sự phong phú trong nhu cầu tài chính của từng nhóm dân cư.

Chất lượng khoản vay tại các ngân hàng thương mại thường khá tốt, nhưng đối với khách hàng cá nhân, chất lượng chỉ được đảm bảo khi không có biến cố xảy ra Vì vậy, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao cho các khoản vay này Thời hạn khoản vay được chia thành ngắn hạn, trung hạn và một phần nhỏ là dài hạn, điều này phản ánh mức lãi suất cao nhất trong các sản phẩm cho vay của ngân hàng.

Nguồn trả nợ của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào việc sử dụng khoản vay mà còn từ thu nhập cá nhân, có thể biến động tùy thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của người vay Do đó, khi xem xét cho vay khách hàng cá nhân, cần chú ý đến nghề nghiệp của người vay để đảm bảo khả năng trả nợ.

Vai trò c ủa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.2.3.1 Đối với khách hàng cá nhân

Hoạt động cho vay tiêu dùng giúp giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán của khách hàng, cho phép người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa và dịch vụ ngay cả khi chưa tích lũy đủ tiền Đặc biệt đối với thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, tín dụng tiêu dùng là giải pháp thiết yếu để họ nhanh chóng có được nhà ở, ô tô và các đồ dùng gia đình cần thiết Qua việc mua sắm trả góp, tín dụng tiêu dùng không chỉ mang lại cuộc sống ổn định mà còn tạo động lực cho họ làm việc, tiết kiệm và nuôi dưỡng con cái, từ đó góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân.

Để tăng cường đầu tư, người vay có thể sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm gia tăng thu nhập Hơn nữa, việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cung cấp cho các hộ gia đình và cá nhân động lực cũng như nguồn lực cần thiết để vượt qua khó khăn trong sản xuất và kinh doanh.

Vì vậy, cho vay KHCN dù là cho vay với mục đích tiêu dùng hay sản xuất, nó

Mười yếu tố này có tác động trực tiếp đến từng cá nhân, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của họ trong xã hội, góp phần tạo ra sự thịnh vượng cho cộng đồng.

1.2.3.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ

Ngân hàng cung cấp tín dụng tiêu dùng giúp người tiêu dùng có khả năng thanh toán trước khi tích lũy đủ tiền, kéo nhu cầu tương lai về hiện tại Điều này dẫn đến sự gia tăng nhu cầu cá nhân, từ đó thúc đẩy quy mô sản xuất mở rộng, nâng cao mức độ đổi mới và chất lượng sản phẩm Kết quả là, toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi và phân phối của doanh nghiệp diễn ra liên tục và hiệu quả hơn.

CVKHCN hỗ trợ mở rộng hoạt động sản xuất và kinh doanh của các hộ nhỏ lẻ và công ty tư nhân, giúp duy trì hoạt động liên tục Điều này không chỉ gia tăng nguồn cung nguyên liệu đầu vào mà còn giảm chi phí sản xuất, cho phép doanh nghiệp hạ giá thành và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ngân hàng có thể mở rộng mối quan hệ với khách hàng cá nhân và hộ gia đình, những đối tượng tiềm năng trong nền kinh tế hiện đại Bằng cách cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của họ khi chưa đủ khả năng tài chính, ngân hàng giúp khách hàng cảm nhận được tiện ích mà mình mang lại Điều này không chỉ nâng cao uy tín và hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng mà còn tăng khả năng huy động vốn từ các khoản tiền gửi trong dân cư.

Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng là cần thiết để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro cao của ngành này CVKHCN, một hình thức dịch vụ ngân hàng bán lẻ mới, cho phép ngân hàng cung cấp nhiều khoản vay nhỏ với số lượng lớn, từ đó phân tán rủi ro hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao.

Phát triển hoạt động CVKHCN là chiến lược quan trọng giúp ngân hàng tăng cường lợi nhuận trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Các ngân hàng hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức và cần áp dụng các giải pháp đổi mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc tối ưu hóa hoạt động CVKHCN không chỉ giúp cải thiện dịch vụ khách hàng mà còn gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Áp lực cạnh tranh từ các tổ chức phi ngân hàng và xu hướng quốc tế hóa thị trường ngân hàng đang gia tăng, cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ và tự động hóa Nhiều công ty lớn, từng là khách hàng vay vốn chủ yếu của ngân hàng, đã chuyển sang tự huy động vốn từ thị trường mở hoặc qua các tổ chức phi ngân hàng, dẫn đến doanh thu cho vay của ngân hàng giảm và cơ cấu danh mục cho vay thay đổi Trong bối cảnh này, khách hàng cá nhân trở thành khu vực tiềm năng cho ngân hàng, với các khoản vay chất lượng cao mang lại lợi nhuận lý tưởng Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân hiệu quả không chỉ tạo uy tín mà còn mở ra cơ hội phát triển các dịch vụ khác như tư vấn tài chính và quản lý tiền mặt.

CVKHCN hỗ trợ nhân viên ngân hàng nghiên cứu tâm lý và nhu cầu của khách hàng, từ đó phát triển các sản phẩm mới có lợi cho cả người tiêu dùng và ngân hàng Bên cạnh đó, kiến thức nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng được cải thiện và nâng cao.

1.2.3.4 Đối với nền kinh tế

CVKHCN đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, mà còn có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế và xã hội.

Các khoản CVKHCN đóng vai trò quan trọng trong việc kích cầu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khi các khoản vay này được sử dụng để tài trợ cho chi tiêu hàng hóa và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và trang trại nhỏ lẻ, quá trình tiêu thụ sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn Điều này giúp doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế.

CVKHCN đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống của người dân, tạo điều kiện cho họ sở hữu nhà cửa và xe cộ Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu vật chất mà còn nâng cao tinh thần, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa người giàu và người nghèo.

Công cụ thực hiện chính sách xã hội, như cho vay ưu đãi cho người nghèo, giúp Nhà nước tiếp cận những cá nhân đủ tiêu chuẩn gặp khó khăn Thông qua các ngân hàng thương mại, Nhà nước có thể cung cấp vốn cho họ, tạo cơ hội kinh doanh và việc làm, từ đó góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu chính sách xã hội.

- Đồng thời CVKHCN là một trong những kênh dẫn truyền hiệu quả những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế vĩ mô

Tuy nhiên, CVKHCN vẫn là một hình thức chứa đựng những rủi ro nhất định

Nếu như các ngân hàng quá lạm dụng các khoản cho vay này sẽ dẫn đến suy giảm kinh tế.

M ở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 1 Quan điểm về mở rộng hoạt động CVKHCN

Ch ỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

 Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay

Doanh số cho vay KHCN là tổng số tiền mà ngân hàng đã cho vay trong một kỳ, thể hiện rõ nét tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng trong khoảng thời gian nhất định.

+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về doanh số CVKHCN:

Giá trị tăng trường = Tổng doanh số - Tổng doanh số

Doanh số tuyệt đối của CVKHCN trong năm (t) so với năm (t-1) là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô của CVKHCN trong nền kinh tế Chỉ tiêu này cho thấy sự biến động của hoạt động CVKHCN qua các năm và giúp nhận diện xu hướng cho vay đối với KHCN khi so sánh giữa các thời kỳ.

+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số tương đối

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối x 100%

Tổng doanh số CVKHCN năm (t-1)

Chỉ tiêu này cho biết trong năm (t) doanh số CVKHCN tăng bao nhiêu % so

15 với năm (t-1) Khi chỉ tiêu này càng cao thì nó thể hiện tốc độ tăng doanh số CVKHCN càng nhanh

+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng về dư nợ CVKHCN

Tổng doanh số hoạt động cho vay

Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ doanh số hoạt động cho vay của CVKHCN so với tổng doanh số cho vay của ngân hàng Sự gia tăng tỷ lệ này qua các năm cho thấy hoạt động CVKHCN đang được mở rộng và phát triển mạnh mẽ.

 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ CVKHCN

+ Tỷ trọng dư nợ CVKHCN trên tổng dư nợ

Dư nợ CVKHCN là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá quy mô cho vay của ngân hàng; mức dư nợ cao cho thấy quy mô cho vay lớn hơn Qua chỉ tiêu này, ta có thể xác định tỷ trọng của dư nợ CVKHCN trong tổng dư nợ của ngân hàng.

Dư nợ CVKHCN của ngân hàng

Tỷ trọng dư nợ CVKHCN = x 100%

Tổng dư nợ của ngân hàng

+ Tốc độ tăng trưởng dư nợ

Tổng dư nợ cho vay năm (t)

Tốc độ tăng trưởng dư nợ = x 100%

Tổng dư nợ cho vay năm (t-1)

Chỉ tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng của đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay thu hẹp

 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động CVKHCN

+ Thu lãi từ hoạt động CVKHCN

Chỉ tiêu này được xác định:

Tỷ trọng thu lãi CVKHCN = x 100%

Tổng thu lãi cho vay

Tỷ trọng này càng cao phản ánh quy mô và xu hướng mở rộng CVKHCN là có hiệu quả và tín hiệu tốt để tiếp tục phát huy

+ Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ CVKHCN:

Chỉ tiêu này được xác định:

Tỷ lệ nợ quá hạn x 100%

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng là tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ Ngân hàng thường gặp rủi ro nợ quá hạn do tình hình tài chính không ổn định của khách hàng hoặc do khách hàng không thanh toán đúng hạn Vì vậy, hoạt động cho vay được xem là hiệu quả khi tỷ lệ nợ quá hạn nằm trong giới hạn cho phép và thấp hơn so với kỳ trước.

 Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách: là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng

Mức tăng giảm = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng năm (t) năm (t-1)

Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động về số lượng khách hàng qua các năm, giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả trong việc mở rộng quy mô và tiếp cận đối tượng khách hàng mới.

1.3.2.2 Các ch ỉ tiêu định tính

 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân

Dựa vào danh mục sản phẩm của CVKHCN mà ngân hàng cung cấp, có thể đánh giá mức độ đa dạng trong các phương thức mà ngân hàng áp dụng để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng Điều này không chỉ thể hiện khả năng mở rộng quy mô mà còn phản ánh phạm vi hoạt động của ngân hàng.

Sản phẩm cho vay KHCN tại ngân hàng thương mại thường bao gồm các loại hình truyền thống như cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng Ngoài ra, còn có các sản phẩm cho vay khác như cầm cố giấy tờ có giá, cho vay du học, cho vay cho người lao động nước ngoài, và cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán.

Ngân hàng thương mại cung cấp một danh mục sản phẩm đa dạng với nhiều loại hình cho vay, từ truyền thống đến các sản phẩm kết hợp mới, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng cá nhân.

 Chỉ tiêu phản ánh mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối

Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời giao tiếp hiệu quả với thị trường Với đặc điểm khoa học công nghệ và dân cư phân bố rải rác, việc mở rộng hoạt động này là cần thiết, đòi hỏi ngân hàng phải gia tăng số lượng địa điểm giao dịch Ưu điểm nổi bật của kênh phân phối là khả năng cung cấp linh hoạt các dịch vụ liên quan đến cho vay cùng với nhiều dịch vụ phụ trợ khác.

Dịch vụ mạng lưới chi nhánh mặc dù quan trọng nhưng vẫn gặp phải một số nhược điểm, như chi phí xây dựng và duy trì cao, đồng thời phụ thuộc vào sức mạnh tài chính của ngân hàng Để khắc phục những hạn chế này, các ngân hàng cần áp dụng các kênh phân phối hiện đại, đặc biệt là công nghệ tiên tiến Việc phối hợp hiệu quả giữa các kênh phân phối là chiến lược quan trọng giúp ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, đặc biệt đối với khách hàng cá nhân Để xây dựng mạng lưới khách hàng rộng khắp, ngân hàng cần phát triển đa dạng các kênh phân phối, bao gồm không chỉ chi nhánh và phòng giao dịch mà còn cả ngân hàng trực tuyến như internet banking, sms banking, cũng như hệ thống ATM và POS.

Mở rộng và hoàn thiện các kênh phân phối sẽ giúp khách hàng dễ dàng và thuận tiện tiếp cận các sản phẩm của ngân hàng.

1.3.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng CVKHCN

1.3.3.1 Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng

Định hướng phát triển và chính sách tín dụng của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cá nhân Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp và quản lý tín dụng của ngân hàng.

Chính sách tín dụng định hướng và quản lý hoạt động tín dụng, nhằm đảm bảo sự mở rộng hoặc thu hẹp tín dụng một cách hợp lý.

Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút khách hàng và nâng cao khả năng sinh lời trong hoạt động tín dụng Để đạt được điều này, chính sách tín dụng cần linh hoạt và thích ứng với những biến đổi của môi trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu của các ngân hàng thương mại.

Các nhân t ố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân …17

CVKHCN trong quá trình các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng hay nhu cầu vay phục vụ sản xuất

Công nghệ đóng vai trò quyết định trong năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng như thẻ, hệ thống máy tính và quản lý dữ liệu, là yếu tố thiết yếu không thể thiếu.

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T ẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 2.1 T ổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Tình hình kinh t ế xã hội và tiềm năng phát triển của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai, cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 30km về phía Đông Bắc, nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Tỉnh này sở hữu các cảng nước sâu và sân bay quốc tế, với diện tích trải dài trên tuyến đường Bắc - Nam, tạo điều kiện giao thông thuận lợi Đồng Nai đóng vai trò cầu nối quan trọng trong sự phát triển kinh tế miền Nam.

Trong những năm gần đây, Đồng Nai đã ghi dấu ấn với những thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất cả nước Tỉnh cũng là một trong những điểm đến hấp dẫn cho vốn đầu tư nước ngoài, đứng thứ ba sau TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Đến nay, Đồng Nai đã phát triển 29 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 9.076 ha, bao gồm cả các cụm công nghiệp gắn liền với làng nghề truyền thống như gốm và mây tre lá Tỉnh này đã thu hút đầu tư trực tiếp từ hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, tạo ra trên 86.000 việc làm ổn định mỗi năm, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn 2,6% và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 40% Đồng Nai đang nỗ lực trở thành một tỉnh có nền công nghiệp hiện đại và phát triển.

Đồng Nai đang phát triển kinh tế địa phương theo mô hình công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp nhằm tận dụng thế mạnh của địa phương Trong những năm qua, tất cả các ngành kinh tế tại tỉnh đều ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, với sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt là sự gia tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ thương mại.

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng, đặc biệt trong các ngành công nghiệp như giày da, may mặc, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ và linh kiện điện tử, góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu.

(Nguồn: www.dongnai.gov.vn)

Sự phát triển nhanh chóng của các ngành kinh tế trong tỉnh đã tạo ra một thị trường tiềm năng cho các dịch vụ tài chính và ngân hàng.

31/12/2013 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 56 Chi nhánh TCTD; 193 Phòng giao dịch; 03 Quỹ tiết kiệm; và 33 Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở Cụ thể:

- Khối NHTM Nhà nước và cổ phần chi phối Nhà nước: 15 Chi nhánh;

- Ngân hàng Hợp tác xã Chi nhánh Đồng Nai;

- Khối Ngân hàng TMCP: 28 Chi nhánh

- Khối Ngân hàng Liên doanh: 03 Chi nhánh: Chi nhánh Ngân hàng liên doanh VID PUBLIC, Việt Thái; INDOVINA;

- Khối Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: Có 01 Chi nhánh Ngân hàng Tiết kiệm và Thương mại Thượng Hải (The Shanghai Commercial & Saving Bank);

Khối Chi nhánh Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam hiện có 03 chi nhánh, bao gồm HSBC Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai, Shinhan Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai và Shinhan Việt Nam Chi nhánh Biên Hòa.

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng thương mại trong nước mà còn với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài Các ngân hàng nước ngoài thường có những lợi thế vượt trội về vốn, công nghệ, chính sách phục vụ khách hàng và mạng lưới quốc tế rộng lớn Mặc dù số lượng chi nhánh tại Đồng Nai còn hạn chế, nhưng các ngân hàng nước ngoài đã mở rộng hoạt động tại các khu công nghiệp, tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp đầu tư liên doanh nước ngoài lớn và hiệu quả, đồng thời là khách hàng truyền thống của các ngân hàng mẹ tại quê hương.

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai

2.3.1 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai năm 2011 – 2013 Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu VIETINBANK ĐỒNG NAI

Tiền gửi Tổ chức kinh tế 1.451 1.732 2.734

Tỷ lệ cho vay trung dài hạn 54,37% 60% 54,1%

Tỷ lệ cho vay không có bảo đảm bằng TS 10,5% 11,28% 21,2%

Nguồn: Báo cáo phòng Tổng hợp

Huy động vốn là một nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt từ năm 2011 đến 2013 khi lãi suất có nhiều biến động do điều chỉnh từ NHNN Trong giai đoạn này, nguồn vốn tăng trưởng trung bình khoảng 20%, với tiền gửi dân cư chiếm hơn 60% tổng số dư huy động Cụ thể, tại Vietinbank Đồng Nai, nguồn vốn năm 2012 đã tăng 23% so với năm trước.

Vào năm 2013, nguồn vốn của Vietinbank Đồng Nai tăng 24% so với năm 2012, cho thấy tốc độ huy động vốn liên tục tăng trưởng qua các năm Điều này chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện tốt công tác huy động vốn, khai thác hiệu quả các thế mạnh về uy tín, thương hiệu và mạng lưới giao dịch Mặc dù lãi suất của hệ thống Vietinbank thường thấp hơn so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, nhưng chi nhánh vẫn giữ được khách hàng cũ và phát triển bền vững.

33 khách hàng mới bằng phong cách phục vụ nhiệt tình, chăm sóc khách hàng chu đáo, có từng chính sách linh hoạt với từng trường hợp khách hàng

Tuy nhiên xét về thị phần trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, số dư huy động vốn

2013 của Vietinbank Đồng Nai chiếm 6% (Nguồn: Báo cáo kết quả thi đua năm

Vào năm 2013, khối Ngân hàng cụm 9 của Ngân hàng Nhà nước Đồng Nai gặp khó khăn do lãi suất tiền gửi còn thấp hơn so với các ngân hàng khác, mặc dù đã áp dụng chính sách linh hoạt Hơn nữa, với nguồn nhân lực hạn chế, chi nhánh chỉ tập trung vào việc chăm sóc khách hàng có số dư tiền gửi lớn Điều này dẫn đến việc lượng khách hàng có số dư từ vài trăm triệu đến dưới 1 tỷ đồng chưa được quan tâm đúng mức, và hiện tại vẫn chưa có chính sách cụ thể nào dành cho phân khúc khách hàng này.

Tính đến 31/12/2013, tổng khoản đầu tư và cho vay của Vietinbank Đồng Nai đạt 8.126 tỷ đồng, tăng 61% so với năm 2012 Dư nợ của chi nhánh luôn tăng trưởng và đạt chỉ tiêu của Vietinbank Cơ cấu cho vay chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp, với cho vay KHDN và trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, trong khi cho vay KHCN chưa được chú trọng do định hướng phục vụ các tổng công ty và doanh nghiệp sản xuất, thương mại Với số lượng khu công nghiệp lớn, chi nhánh đã hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp địa phương nhằm mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế Chi nhánh luôn đảm bảo an toàn vốn cho các dự án lớn như công ty Becamex và Công ty cổ phần chăn nuôi CP Tuy nhiên, cho vay KHDN tiềm ẩn rủi ro do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế Để giảm thiểu rủi ro, chi nhánh đang đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân.

Th ực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Đồng Nai 1 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai

Sản phẩm cho đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) tại Chi nhánh đã có sự tăng trưởng trong dư nợ cho vay, mặc dù tỷ trọng của nó trên tổng dư nợ vẫn còn thấp Cụ thể, tỷ lệ này là 2,4% vào năm 2011, 2,9% vào năm 2012 và 2,5% vào năm 2013.

Vietinbank Đồng Nai hiện chiếm 10,83% thị phần dư nợ trên địa bàn, tăng 1,53% so với cùng kỳ năm trước, đứng thứ hai sau Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đồng Nai, theo Báo cáo kết quả thi đua năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Đồng Nai.

Lợi nhuận của Vieinbank Đồng Nai đã tăng trưởng qua các năm, nhưng do ảnh hưởng của nền kinh tế khó khăn, việc mở rộng kinh doanh bị hạn chế, dẫn đến lợi nhuận giai đoạn này không cao so với trước Thêm vào đó, thị trường bất động sản đóng băng và tình trạng kinh tế trì trệ đã khiến khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh, phát sinh nợ xấu và tăng chi phí xử lý nợ, làm giảm lợi nhuận vào năm 2012.

Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ luôn duy trì ở mức an toàn, thấp hơn nhiều so với quy định của các ngân hàng thương mại Điều này đạt được nhờ vào việc chi nhánh chủ động theo dõi và quản lý khách hàng, nắm bắt kịp thời thông tin tài chính, giúp nhận diện rủi ro sớm và dự báo khả năng chuyển nhóm nợ để có biện pháp xử lý kịp thời.

2.3.2 Chính sách qu ản trị rủi ro

2.3.2.1 Tuân thủ hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng tại Vietinbank Đồng Nai tuân thủ quy định số 3947/2012QĐ-TGĐ-NHCT35 ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2012 của Ngân hàng Công thương Việt Nam Quy trình này liên quan đến việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình theo mô hình tín dụng giai đoạn 2.

Kết quả chấm điểm tín dụng dựa trên các yếu tố định tính và định lượng, bao gồm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng Điều này giúp đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của khách hàng.

Vietinbank Đồng Nai đã xếp hạng 35 khách hàng để đánh giá mức độ rủi ro không trả được nợ và khả năng trả nợ trong tương lai, từ đó đưa ra chính sách lãi suất phù hợp Dựa trên kết quả xếp hạng, ngân hàng có thể từ chối những khách hàng có điểm số thấp và tập trung nguồn lực vào việc thẩm định các khách hàng vay đạt yêu cầu.

Việc sử dụng xếp hạng tín dụng giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời giảm thiểu sự can thiệp từ con người, mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng Ngoài ra, Vietinbank Đồng Nai có thể dựa vào xếp hạng tín dụng để đưa ra quyết định cấp tín dụng mới, hỗ trợ khách hàng tốt và “cảnh báo sớm” những khách hàng có hạng tín dụng thấp để có biện pháp kịp thời.

2.3.2.2 Thực hiện mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung

Trong năm 2013, Vietinbank tiếp tục chuyển đổi mô hình tín dụng giai đoạn

Theo chuẩn Basel II, Vietinbank đã tiên phong trong việc triển khai mô hình quản lý rủi ro toàn diện tại Việt Nam Ngân hàng này đã thực hiện thay đổi mô hình tín dụng và chuyên môn hóa quy trình cấp tín dụng tại Chi nhánh và Trụ sở chính, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ khách hàng tốt nhất Sự chuyển đổi sâu rộng này không chỉ là yếu tố then chốt giúp Vietinbank tăng thị phần mà còn nâng cao chất lượng tín dụng và dịch vụ khách hàng trong tương lai.

Những ưu điểm khi triển khai mô hình quản lý tập trung tại Vietinbank Đồng Nai như sau:

Chi nhánh thẩm định sơ bộ khách hàng đề xuất cấp tín dụng, trong khi việc tái thẩm định và phê duyệt giới hạn tín dụng cho khách hàng được thực hiện tại trụ sở chính, giúp nâng cao tính khách quan trong đánh giá và phê duyệt tín dụng.

Chi nhánh tập trung vào tiếp thị, cung cấp sản phẩm và dịch vụ, cũng như chăm sóc khách hàng, đảm bảo rằng tất cả khách hàng đều được trải nghiệm sản phẩm tín dụng đồng nhất, chất lượng cao cùng với dịch vụ hỗ trợ và tư vấn chuyên nghiệp.

Với 36 năm kinh nghiệm và chuyên môn sâu của đội ngũ bán hàng, khách hàng sẽ được hưởng lợi từ các sản phẩm tín dụng tiện ích nhất với chi phí cạnh tranh hơn so với các ngân hàng khác.

Việc kiểm soát tập trung đã tạo ra kênh thông tin hiệu quả giữa trụ sở chính và các Chi nhánh, giúp tiếp thu ý kiến từ Chi nhánh và khách hàng về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Nhờ đó, ngân hàng có thể nhanh chóng đưa ra giải pháp để khắc phục khó khăn, nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Mô hình này tách biệt rõ ràng ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Mục tiêu chính của sự tách biệt này là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất và tối ưu hóa kỹ năng chuyên môn của từng cán bộ trong lĩnh vực tín dụng.

K ết quả khảo sát ý kiến Khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển Ngân hàng TMCP Công thương

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong bốn NHTM lớn nhất

Việt Nam, nổi bật trong cộng đồng tài chính toàn cầu, có Vietinbank - một ngân hàng uy tín và lâu đời trong lĩnh vực ngân hàng quốc tế Ngân hàng này đã không ngừng phát triển về quy mô và chất lượng, giữ vững vị trí trong nhóm bốn ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam.

Ngân Hàng Công thương Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VietinBank

Ngân hàng Công thương Việt Nam, hay còn gọi là Vietinbank, được thành lập vào tháng 3 năm 1988 theo nghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng, đánh dấu bước đầu trong việc phân cấp chức năng quản lý và kinh doanh của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam Sau ba lần đổi tên và tái tổ chức, vào ngày 21/9/1996, Vietinbank đã chính thức mang tên gọi hiện tại theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và chuyển sang hoạt động theo mô hình mới.

Ngân hàng TMCP từ ngày 03/7/2009

Vào tháng 04/2008, VietinBank chính thức ra mắt thương hiệu mới với logo và slogan "Nâng giá trị cuộc sống", tạo ấn tượng mạnh mẽ trên toàn quốc tại tất cả các trụ sở và điểm giao dịch của Ngân hàng Công thương Việt Nam.

Việc công bố thương hiệu mới của VietinBank là một bước đi quan trọng trong quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân hàng Công thương.

Câu định vị thương hiệu “Nâng giá trị cuộc sống” của VietinBank nhấn mạnh tính hiệu quả và cam kết hỗ trợ khách hàng, thể hiện sự tận tâm trong việc đảm bảo thành công cho họ Ngân hàng không ngừng nỗ lực góp phần tạo dựng một cuộc sống tươi đẹp và giàu ý nghĩa.

Vietinbank không chỉ sở hữu mạng lưới rộng khắp trong nước với 160 chi nhánh và hơn 1000 phòng giao dịch, mà còn tích cực mở rộng hoạt động ra nước ngoài để nâng cao sự hiện diện và nhận thức của nhà đầu tư quốc tế về thương hiệu Ngân hàng này đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 850 ngân hàng tại hơn 80 quốc gia, cho phép gửi điện Swift tới hơn 19.000 chi nhánh và văn phòng ngân hàng toàn cầu Năm 2012, Vietinbank đã khai trương chi nhánh tại Lào và Berlin, nâng tổng số chi nhánh nước ngoài lên 3, bao gồm chi nhánh Frankfurt đã được mở từ năm 2011 Hiện tại, Vietinbank cũng đang xúc tiến việc mở các văn phòng đại diện và chi nhánh tại Anh.

Vietinbank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng thương mại trụ cột tại Việt Nam và hiện đại trong khu vực, vì vậy Hội đồng quản trị chú trọng vào công tác quản trị ngân hàng Các hoạt động nổi bật bao gồm hoàn thiện tổ chức hệ thống quản trị, quản lý rủi ro, kiện toàn nhân sự lãnh đạo cao cấp, và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin cũng như cơ sở vật chất, nhằm cải thiện dịch vụ khách hàng.

(Nguồn: www.vietinbank.vn) 2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của Vietinbank Đồng Nai

- Từ năm 1975 đến tháng 6/1988: trên địa bàn tỉnh Đồng nai có duy nhất Ngân hàng Nhà nước Thành phố Biên Hoà hoạt động Ngày 01/07/1988, thực hiện

Nghị định 53 của Chính phủ đã chuyển đổi hoạt động ngân hàng từ cơ chế quản lý hành chính sang mô hình hạch toán kinh tế, với sự hình thành của hệ thống ngân hàng hai cấp, bao gồm Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng thương mại, trong đó lợi nhuận được xác định là mục tiêu chính trong các hoạt động kinh doanh.

NHTM quốc doanh lần lượt ra đời (Ngân hàng công thương, Ngân hàng ngoại thương, Ngân hàng đầu tư – phát triển, Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn)

Vào ngày 01/07/1988, Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đồng Nai được thành lập theo quyết định số 33/NH-TCCB của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dựa trên sự sáp nhập của hai Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Biên Hòa và Khu công nghiệp.

Vào ngày 01/05/1995, Chi nhánh cấp II Ngân hàng Công thương Khu Công nghiệp Biên Hòa đã được tách ra khỏi Chi nhánh Đồng Nai và được nâng cấp thành Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, theo Quyết định số 108/Vietinbank-QĐ ban hành ngày 20/04/1995 bởi Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương.

Kể từ khi Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực vào tháng 10/1998, các Chi nhánh đã trải qua sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần ổn định và tăng cường hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Ngân hàng Công thương Đồng Nai hiện có 205 cán bộ công nhân viên, với mạng lưới hoạt động bao gồm 9 phòng nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm Hội sở chính của ngân hàng tọa lạc tại 77D Hưng Đạo Vương, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Trong những năm qua, chi nhánh Vietinbank Đồng Nai đã liên tục hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh do Vietinbank đề ra, khẳng định uy tín trên thị trường Chi nhánh đã nhận nhiều danh hiệu cao quý từ Đảng, Nhà nước và các đoàn thể, bao gồm Huân Chương lao động hạng Nhất, Nhì, Ba và Cờ thi đua của Tỉnh Đặc biệt, vào năm 2003, chi nhánh vinh dự được Nhà nước trao tặng danh hiệu “Anh hùng”.

29 lao động thời kỳ đổi mới” cho tập thể cán bộ, công nhân viên Chi nhánh về thành tích thi đua xuất sắc trong thời kỳ đổi mới

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Đồng Nai

Vietinbank đã xây dựng một mô hình tổ chức nhân sự thống nhất trên toàn hệ thống, nhằm đạt tiêu chí chuẩn hóa trình độ cho từng nghiệp vụ Điều này giúp ngân hàng có những biện pháp phát triển đào tạo và quy hoạch nguồn nhân lực một cách phù hợp.

Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của Vietinbank Đồng Nai

Nguồn: Báo cáo Phòng Tổng hợp

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Khối quan hệ khách hàng

Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng Bán lẻ

Khối tác nghiệp Khối hỗ trợ

Phòng giao dịch Long Thành

Phòng giao dịch Long Khánh

Phòng giao dịch Thanh Bình

Phòng giao dịch Bình Đa

Phòng kế toán + Tổ thẻ +

Phòng tiền tệ kho qũy

Phòng tổ chức hành chính

Khối quan hệ khách hàng

2.2 Tình hình kinh tế xã hội và tiềm năng phát triển của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai, nằm cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh khoảng 30km về hướng Đông Bắc, là một phần của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Với các cảng nước sâu và sân bay quốc tế, Đồng Nai có vị trí giao thông thuận lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và phát triển kinh tế miền Nam Diện tích rộng lớn của địa phương trải dài trên tuyến đường Bắc - Nam càng làm tăng thêm tiềm năng phát triển.

So sánh thực trạng mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đồng Nai và Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh

 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đồng Nai:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đồng Nai là ngân hàng thương mại đầu tiên tại tỉnh Đồng Nai Trong nhiều năm qua, ngân hàng này luôn dẫn đầu về thị phần huy động vốn và dư nợ cho vay trong khu vực, theo báo cáo kết quả thi đua của Ngân hàng Nhà nước Đồng Nai.

Trụ sở của Ngân hàng Nông nghiệp chỉ cách Vietinbank Đồng Nai khoảng

100 mét, đây là đối thủ cạnh tranh hàng đầu của Vietinbank Đồng Nai trong chiến lược mở rộng cho vay KHCN

Bảng 2.9: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Đồng Nai Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Tỷ lệ nợ xấu CVKHCN 3% 4,2% 2,6%

Nguồn: Báo cáo kết quả thi đua Ngân hàng cụm 9 – Ngân hàng nhà nước Đồng Nai

Dư nợ cho vay cá nhân (KHCN) vào năm 2013 đạt 5.724 triệu đồng, chiếm khoảng 70% tổng dư nợ của chi nhánh với 3.000 khoản vay Mặc dù trong 3 năm qua, dư nợ KHCN chỉ tăng trưởng khoảng 5% đến 7%, nhưng vẫn lớn gấp nhiều lần so với Vietinbank Đồng Nai.

Lợi nhuận từ CVKHCN đóng góp khoảng 65% vào tổng lợi nhuận của chi nhánh, cho thấy đây là một tỷ lệ lý tưởng trong bối cảnh phát triển của các ngân hàng thương mại hiện nay, giúp phân tán rủi ro hoạt động Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn cần được chú trọng để đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động tài chính.

Trong năm 2013, tỷ lệ CVKHCN đã giảm so với năm 2012, nhưng vẫn duy trì ở mức cao, chiếm khoảng 2,6% tổng dư nợ cho vay.

Tổng dư nợ xấu hiện tại đạt 148 tỷ đồng, chủ yếu do khách hàng trong lĩnh vực sản xuất chăn nuôi, trồng trọt và trang trại gia súc gia cầm, vốn phụ thuộc nhiều vào thời tiết và dịch bệnh Sự gia tăng chi phí đầu vào trong những năm gần đây đã ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng Với tỷ lệ nợ xấu cao, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đồng Nai sẽ phải chịu nhiều chi phí và nhân lực trong việc xử lý nợ, đồng thời gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đồng Nai đã phát triển đa dạng các sản phẩm cho vay kinh doanh và tiêu dùng, tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Tuy nhiên, các sản phẩm tín dụng mới như cho vay mua nhà dự án, cho vay du học và chứng minh tài chính vẫn chiếm tỷ trọng không đáng kể trong danh mục sản phẩm của ngân hàng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hiện có mạng lưới rộng rãi nhất tại Việt Nam, với hơn 100 chi nhánh cấp một và hàng nghìn chi nhánh cấp 2, 3, cùng phòng giao dịch trải khắp 64 tỉnh thành Tại Đồng Nai, ngân hàng này sở hữu 21 phòng giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận khách hàng và hộ kinh doanh Tuy nhiên, tại thành phố Biên Hòa, sự tập trung quá nhiều phòng giao dịch gần nhau đã gây lãng phí và khó khăn trong việc mở rộng cho vay khách hàng cá nhân cho chi nhánh.

 Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Khu công Nghiệp Biên Hòa

Trụ sở Vietinbank KCN Biên Hòa tọa lạc tại cửa ngõ các khu công nghiệp lớn của Biên Hòa Được thành lập từ chi nhánh cấp 2 của NHCT Đồng Nai, Vietinbank KCN Biên Hòa đã hoạt động độc lập từ năm 1998 và phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng.

Chi nhánh Ngân hàng Công thương KCN Biên Hòa tập trung mở rộng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại khu công nghiệp, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương Là một phần của hệ thống Ngân hàng Công thương Đồng Nai, chi nhánh này chịu ảnh hưởng từ môi trường pháp lý và cạnh tranh trong tỉnh Đồng Nai, đồng thời chia sẻ định hướng phát triển chung của ngân hàng.

Việt Nam Hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng công thương KCN Biên Hòa bước đầu đạt những kết quả nhất định, cụ thể như sau:

Bảng 2.10: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank KCN Biên Hòa Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch % tăng giảm Chênh lệch % tăng giảm

Nguồn: Báo cáo phòng tổng hợp Vietinbank KCN Biên Hòa

Trong ba năm qua, dư nợ cho vay cá nhân tại Chi nhánh đã duy trì sự ổn định tương đối Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đã tăng dần, bắt đầu từ 6% trong năm đầu tiên.

Năm 2013, chi nhánh Ngân hàng Công thương KCN Biên Hòa ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng khi dư nợ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tăng 83% so với năm 2012, đưa ngân hàng vào top 10 chi nhánh có mức tăng trưởng dư nợ KHCN cao nhất trong hệ thống Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh rất thấp, và đến cuối năm 2013, chi nhánh đã thu hồi dứt điểm nợ xấu, cho thấy ngân hàng đã đạt được những kết quả tích cực trong việc xây dựng chiến lược phát triển KHCN bền vững, kết hợp giữa tăng trưởng doanh số và đảm bảo chất lượng tín dụng.

Bảng 2.11: Lợi nhuận từ hoạt động CVKHCN Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Nguồn: Báo cáo phòng tổng hợp Vietinbank KCN Biên Hòa

Lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đã có sự tăng trưởng tích cực, tuy nhiên, mức độ đóng góp vào tổng lợi nhuận vẫn còn khiêm tốn do đặc thù của các khoản vay này.

KHCN thường có số dư nhỏ Tuy vậy, tỷ trong lợi nhuận thu từ hoạt động cho vay KHCN đang cải thiện, từ 3% năm 2011 lên thành 5% năm 2013

- Về danh mục sản phẩm dịch vụ cho vay: tương đồng với Ngân hàng Công thương Đồng Nai vì cùng chung hệ thống Vietinbank

Vietinbank KCN Biên Hòa sở hữu 5 phòng giao dịch, trong đó có 4 phòng giao dịch tại Biên Hòa và 1 phòng giao dịch tại huyện Trảng Bom, tất cả đều cung cấp dịch vụ cho vay cho khách hàng cá nhân.

Vietinbank KCN Biên Hòa có quy mô nhỏ hơn Vietinbank Đồng Nai về nhân sự, tổng dư nợ, doanh số cho vay và lợi nhuận hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) của chi nhánh này lại cao hơn qua các năm, đồng thời tỷ lệ nợ xấu rất thấp, cho thấy hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh diễn ra hiệu quả, tạo đà tăng trưởng tích cực cho những năm kinh doanh tiếp theo.

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 3.1 Định hướng mở rộng Cho vay khách hàng cá nhân của Vietinbank Đồng Nai 3.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Thị Bình Minh, 1999. Lý thuyết tài chính tiền tệ . TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
5. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
6. Nguy ễn Đăng Dờn, Hoàng Đức, Trần Huy Hoàng, Trầm Thị Xuân Hương, Nguy ễn Quốc Anh, 2005. Tín d ụng ngân hàng . TP H ồ Chí Minh: Nhà xuất bản th ống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
7. Nguy ễn Đăng Dờn, 2008. Nghi ệp vụ ngân hàng thương mại. TP H ồ Chí Minh: Nhà xu ất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
8. Phan Ngọc Hùng, 1998. Lý thuyết tiền tệ ngân hàng. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất b ản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
9. Quy ết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam v ề việc ban hành “Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng
13. S ử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng, 2006. Nh ập môn tài chính tiền tệ . TP H ồ Chí Minh: Nhà xu ất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn tài chính tiền tệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
1. Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai năm 2011, 2012, 2013 Khác
2. Báo cáo k ết quả thi đua năm 2013 khối Ngân hàng cụm 9 của Ngân hàng Nhà nước Đồng Nai Khác
3. Báo cáo k ết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank KCN Biên Hòa năm 2011, 2012, 2013 Khác
11. Quy ết định số 2185/2012/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 29 tháng 12 năm 2012 về vi ệc cho vay đối với cá nhân hộ gia đình Khác
12. Quy định 3947/2012QĐ-TGĐ-NHCT35 ngày 30 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành quy trình ch ấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân hộ gia đình theo mô hình tín dụng giai đoạn 2 Khác
14. Các tài li ệu tham khảo từ các website: www.dongnai.gov.vn ; www.sbv.gov.vn ; www.vietinbank.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w