1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 12 cđ 1 cơ chế di truyền và biến dị (1)

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đả học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Nêu tên và chức năng các thành phần

Trang 1

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa.

3 Thái độ: Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm.

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III Các hoạt động dạy và học

Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức đả học về Axitnucleic

- Gợi ý những kiến thức đã học về A.nu

- Mô tả cấu trúc ADN

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành PHT

Liên kết các nu giữa 2 mạch đơn (LK gì)

Liên kết các nu trên cùng một mạch đơn (LK

Trang 2

1 Tìm hiểu về gen và mã di truyền

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm gen

- Trình bày được cấu tạo chung của gen cấu trúc

- Cho HS xem phim hiện tượng di truyền của một số

tính trạng

- Trình chiếu tranh mô hình mối quan hệ gen và ADN

- Yêu cầu HS trả lời cấu hỏi:

- HS quan sát tư liệu

- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi 1

Câu 1: Điền vào vị trí trống ở khái niệm gen dưới đây

Gen là một đoạn của phân tử mang thông tin mã hóa cho một chuỗi

hay

- Trình chiếu tranh MDT

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 2: Thế nào là MDT?

Câu 3: Cho các đặc điểm của mã di truyền Lựa chọn

đặc điểm đúng điền vào vị tri cột (I)

- Bổ sung câu hỏi: Vì sao mã di truyền là mã bộ ba ->

yêu cầu HS trả lời

Trang 3

1 Cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit Amin Từ 4 loại nu A, T,

G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 4 3

= 64 bộ 3 khác nhau.

3 được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng

bộ 3 Nu (không chồng lên nhau)

4 có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin

5 tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau

2 Tìm hiểu về quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã

Mục tiêu:

- Phân biệt được được nhân đôi, phiên mã và dịch mã

- Nêu được chức năng của 3 loại ARN

- Mô tả được quá tri trình phiên mã

- Nêu được những đặc điểm chính của dịch mã

- Trình bày được mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã.

- Cho HS quan sát tranh kết hợp với xem phim

về nhân đôi ADN

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành PHT

PHT

PHT Xem video mô tả về 3 quá trình: Nhân đôi, phiên mã, dịch mã thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Đánh dấu vào ô tương ứng ở các cột từ 1 đến 11

2. Ghi kết quả của quá trình đó vào cột số 12

Quá

trình Vị trí Phân tử sử dụng làm khuôn Nguyên liệu Nguyên tắc quả Kết

sau một lần

Trong

nhân

TBchất

ADNmẹ

Mạchgốccủagen

mARN A

,T,G,X

A,U,G,X

axitamin

Nguyêntắc bổsung

Nguyêntắc khuônmẫu

Nguyêntắc bán bảotồn

Trang 4

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Nâng cao tính tự giác, phát triển khả năng tự học của HS

Câu 1 Áp dụng công thức giải bài tập dưới

Một phân tửtham gianhân đôi

a phân tử

tham gianhân đôi

Bài tập: Có 3 phân tử ADN đều nhân đôi 5 lần Xác định:

2 Số mạch đơn ADN con 2.2x 2.2x a

4 Số mạch đơn mới tổng hợp 2.2x - 2 (2.2x – 2).a

5 Số ADN chứa 2 mạch hoàn

7 1 gen nhân đôi liên tiếp 2 lần, các gen con tạo ra đều phiên

mã 3 lần, trên mỗi phân tử m ARN đều đễ cho 4 ri bô xôm

trượt qua Số chuỗi polipeptit được tổng hợp là bao nhiêu

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

T

T

CÂU HỎI

Trang 5

1 Bằng kiến thức hiểu biết về nhân đôi, phiên mã, dịch mã Hãy hoàn thành bảng dưới đây.

2 Hình dưới đây mô tả cơ chế truyền đạt TTDT ở cấp độ phân tử Quan sát hình và đánh dấu

Đ vào nhận định đúng, dấu S vào nhân định sai.

1 Trong hình số 1 là phiên mã, số 2 là dịch mã

2 Ở tế bào nhân thực phiên mã và dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào

3 Phiên mã là quá trình tạo ra ARN

4 Phiên mã dựa trên khuôn mẫu của ADN/gen

5 Dịch mã là quá trình tạo ra prôtênin

6 Dịch mã dựa trên khuôn mARN

Trang 6

7 Cấu trúc của gen/ADN trực tiếp quy định cấu trúc của prôtêin

3.

Bằng kiến thức hiểu biết về nhân đôi, phiên mã, dịch mã Hãy điền các nội dung còn thiếu vào chỗ trống.

1 Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

2. Ở phần lớn các loài sinh vật, vật chất di truyền cấp phân tử là

3. Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?

A Đầu 5` mạch mã gốc.

B Đầu 3` mạch mã gốc.

C Nằm ở giữa gen.

D Nằm ở cuối gen.

4. Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử , loại enzim nào

sau đây có khả năng liên kết 2 đoạn pôlynuclêôtit lại với nhau?

A Enzim thao xoắn.

A vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.

B vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc.

C vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.

Trang 7

D vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

6. Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

A dịch mã

B nhân đôi ADN

C phiên mã

D giảm phân và thụ tinh

7. Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

8. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

A Tổng hợp chuỗi pôlipeptit B Tổng hợp phân tử ARN

9. Côđon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

5'AGG3'

10. Loại axit nuclêic nào sau đây tham gia vận chuyển axit amin cho quá trình dịch mã?

11. Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

12 Phân tử nào sau đây không trực tiếp tham gia quá trình dịch mã?

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

I Mục tiêu 1 Kiến thức: - Nêu được khái niệm ĐHH ĐG - Nêu được các mức độ ĐHH ĐG - Trình bày được các yếu tố tham gia ĐHH ĐG ở SVNS - Trình bày được khái niệm, thành phần của Oprol LAC - Nêu được cơ chế ĐHH ĐG ở SVNS theo mô hình Oprol LAC 2 Kĩ năng: Tư duy phân tích lôgic và khả năng khái quát hóa cho học sinh 3 Thái độ :HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học. II Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 3.1, 3.2a, 3.2b SGK - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức bài 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết PPC T Số tiết Tên bài/ chủ đề: Ngày soạn: / /

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN 4 1 Ngày dạy: / /

Trang 8

- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?

- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế

nào?

Hoạt động 2: Điều hòa hoạt động gen TBNS

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức bài 2

- Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?

- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế

nào?

- Cung cấp tư liệu về ĐHHĐ gen

- Yêu cầu HS đọc SGK hoàn thành bài tập

Bài tập 1: Điều hòa hoạt động gen chính là điều hòa

lượng do gen tạo ra (ARN và protein).

- Quá trình ĐHHĐG rất phức tạp, có thể xảy ra ở nhiều mức

độ khác nhau như điều hòa PHIÊN MÃ, điều hòa DỊCH MÃ.

Tuy nhiên, ĐHHĐG ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức

Z, Y, A

- Nhận xét, đánh giá kết quả

- Củng cố bằng câu hỏi

Câu 1 (ĐH 2010) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu

tạo của opêron Lac gồm:

A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng

B ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

C prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

D mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

1 Khái quát ĐHHĐG:

- Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảoluận điền vào các nội dung còn thiếutrong khái niệm

2 Thành phấn tham gia ĐHHĐ gen ở SVNS.

- Đọc SGK, quan sát tư liệu, thảoluận điền vào các nội dung còn thiếutrong khái niệm

- Chọn đáp án đúng

- Cho HS xem phim cơ chế ĐHHĐG gen

- Yêu cầu HS làm bài tập 3

3 Cơ chế ĐHHĐ gen ở SVNS

- Xem phim

- Thảo luận nhóm theo bàn

- Hoàn thành bài tập 3Bài tập 3: Xem phim và mô hình động hoàn thành BT

Trang 9

Củng cố và nhiệm vụ về nhà Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học giải BTTN.

1. Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli gồm

A gen điều hoà (R), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), vùng khởi động (P).

B gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O).

C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

D vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc(Z, Y, A), vùng khởi động (P).

2. Nguyên tắc bổ sung không có trong quá trình nào?

A Nhân đôi.

B Phiên mã.

C Dịch mã.

D Điều hòa hoạt động gen.

3. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ theo mô hình opểon Lac ở E.coli chất

đóng vai trò chất cảm ứng là:

A Prôtêin ức chế

B Lactôzơ

C Các enzim do gen cấu trúc Z, Y, A tạo ra

D Enzim ARN pôlimeraza

4. Trong cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli không có thành phần nào?

A Vùng khởi động (P).

B Gen điều hoà (R).

C Vùng vận hành (O).

D Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

5. Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên

mã?

A Vùng điều hoà B Vùng khởi động C Vùng vận hành D

Vùng mã hoá

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

Trang 10

NV 1: Kẻ bảng phân biệt 2 hình thức ĐHG ở SVNS

NV 2: Phân biệt ĐHG ở SVNS với SVNT

NV 3: Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 19.

NV 4: Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20.

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

I Mục tiêu: 1 Kiến thức:Nêu đặc điểm, ý nghĩa các loại ĐB 2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật 3 Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống. II Chuẩn bị - Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh về biểu hiện các đột biến gen - Học sinh: SGK, đọc trước bài học. III Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: - Ôn lại những kiến thức đả học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu 1: Nêu tên và chức năng các thành phần tham gia ĐHG ở SVNS Câu 2: Phân biệt ĐH cảm ứng với ĐH ức chế HS lên bảng trả lời câu hỏi Hoạt động 2: Khái niệm và các dạng đột biến gen Mục tiêu: - Phân biệt được BD với TĐB - Nêu được khái niệm ĐBG, ĐB điểm - Trình bày được các dạng ĐBG (ĐB điểm) Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Cho HS xem sự biểu hiện tính trạng bất thường do nhiễm chất độc da cam - Yêu cầu HS đọc SGK -> làm bài tập - Xem phim - Đọc SGK - Làm bài tập 1 và 2 Tiết PPC T Số tiết Tên bài/ chủ đề: Ngày soạn: / /

ĐỘT BIẾN GEN 5 1 Ngày dạy: / /

Trang 11

Câu 1: Khi nói về khái niệm ĐBG nhận định nào sau đây đúng (đánh dấu X và nhận định đúng)

1 Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen Những biến đổi này thường liên quan đến 1 cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nuclêôtit.

2

Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp (10-6 – 10-4)

Nhân tố môi trường gây ra đột biến gọi là tác nhân gây đột biến Các cá thể mang

đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến

3

Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban

đầu ví dụ: Ở ruồi giấm gen A qui định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành gen a

qui định mắt trắng

4 Đột biến điểm (dạng đột biến gen) có thể liên quan tới nhiều cặp nuclêôtít.

Câu 2 Đánh dâu X vào ô tương ứng với các dạng ĐBG

nu

Thêm một cặpnu

Thay thế mộtcặp nu

- Làm thay đổi số nuclêôtit trong gen

- Làm giảm chiều dài của gen

- Làm thay đổi trình tự các axit amin từ vị trí

xảy ra đột biên

- Làm thay đổi số nuclêôtit trong gen

- Làm tăng chiều dài của gen

- Làm thay đổi trình tự các axit amin từ vị trí

xảy ra đột biên

- Chỉ làm thay đổi một bộ ba mã di truyền

- Không làm thay đổi chiều dài của gen

- Có thể chỉ làm thay đổi một axit amin trong

chuỗi pôlypeptit

- Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3 : Nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG

Mục tiêu:

- Nêu được nguyên nhân của ĐBG

- Phân tích được cơ chế phát sinh ĐBG

- Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG

- Yêu cầu HS trả lời các câu hoi:

Câu 2: Giả sử trong TB tồn tai dạng Bazơ hiếm A* hãy điền các nuclêôtit

vào các vị trí còn trống dưới đây (Biết A* có khả năng liên kết với X)

Câu 3: Hai hình bên mô tả về sựu bất thường xảy ra trong nhân

đôi ADN Đọc thông tin dưới và quan sát hình thực hiện nhiệm vụ

sau:

- Đọc bài

- Làm câu hỏi 2,3,4

Trang 12

- Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN.

- Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường

2 Cơ chế phát sinh đột biến gen

a Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN: Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc:

+ Dạng thường (A, T, G, X)

+ Dạng hiếm (A*; T*; G*; X*): Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi

làm cho chúng kết cặp không theo NTBS (A-T; G-X) mà trong tái bản làm phát sinh đột biến gen

b Tác động của các tác nhân gây đột biến:

1 Tác nhân sinh học Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes

2 Tác nhân vật lý - Tia phóng xạ

- Tia tử ngoại (UV), (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch

ADN đột biến gen)

3 Tác nhân

hóa học

5-brom uraxin (5BU)

là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T -> G-X

Trang 13

ND: Tìm hiểu về hậu quả ĐBG

Mục tiêu:

- Trình bày được hậu quả và ý nghĩa ĐBG

- Gọi 1 HS đọc phần nguyên nhân và cơ chế phát sinh ĐBG

- Yêu cầu HS trả lời các câu hoi:

1 ĐB gen làm thay đổi cấu trúc của gen -> làm thay đổi cấu trúc của prôtêin -> Làm thay đổi tính trạng

2 ĐBG có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

3 Trong các dạng đột biến điểm, ĐB thay thế gây hậu quả lớn nhất vì nó làm thay đổi rất nhiều bộ ba mã di truyền

4 Đột biến gen làm phát sinh các alen mới -> có ý nghĩa đối với tiến hóa và chọn giống

- Đọc bài

- Làm câu hỏi 5, 6

ND: Củng cố

Mục tiêu:

- Khái quát nội dung kiến thức bài học

- HS giải được một số câu hỏi trắc nghiệm

13. Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là

A vi khuẩn

B động vật nguyên sinh

C 5BU

D virut viêm gan B

14. Đột biến điểm là đột biến

A liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể.

B liên quan đến một cặp nucleotit trong gen.

C xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen.

D làm mất một đoạn nhiễm sắc thể.

15 Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit và số lượng

liên kết hiđrô trong gen?

A Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X

B Thêm một cặp nuclêôtit

C Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A

D Mất một cặp nuclêôtit

16 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến điểm?

A Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

B Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

C Phần lớn đột biến điểm có hại cho thể đột biến.

D Đột biến điểm tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

17. Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong

gen?

A Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X B Thêm một cặp nuclêôtit.

C Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A D Mất một cặp nuclêôtit.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

Trang 14

Bằng kiến thức đã học về đột biến gen, hãy điền nội dung thích hợp vào các vị trí còn trồng

ở bảng dưới đây.

I Do các bazơ nitơ dạng hiếm

Khả năng bắt cặp trong

nhân đôi

Hậu quả sau nhân đôi

1 A * bắt cặp với X

2 T * bắt cặp với G

3 G * bắt cặp với T

4 X * bắt cặp với A

II Do các các tác nhân gây đột biến

1 Tác nhân sinh học

2 Tác nhân vật lý

3 Tác nhân

hóa học

5-brom uraxin (5BU)

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

Trang 15

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST Nêu được sự biến đổi hình thái NST qua các kì phân bào

và cấu trúc NST được duy trì liên tục qua các chu kì tế bào

- Kể tên các dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn) và độtbiến số lượng NST (thể dị bội và đa bội)

- Nêu được nguyên nhân và cơ chế chung của các dạng đột biến NST

- Nêu được hậu quả và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc và số

2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.

3 Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK, sơ đồ hình thái, cấu trúc hiển vi NST; máy chiếu.

- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Mục tiêu:

- Ôn lại những kiến thức về đột biến gen

Câu 1:Thế nào là đột biến điểm? Nêu tên và

đặc điểm của các dạng ĐB điểm

Câu 2:Trình bày cơ chế phát sinh và vai trò của

đột biến gen

HS lên bảng trả lời câu hỏi

ND 1 : NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐB CTNST ND: Tìm hiểu về NST và ĐBCTNST

Mục tiêu:

- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực.

- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài.

- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng.

- Chiếu tranh cấu trúc NST

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập số 1

2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

3. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

(5,6,7) 3

Ngày dạy: / /

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w