Hiện nay ngành thuế đã hình thành đượcmột hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luônđược sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế, xã
Trang 1-
-TÔ THANH LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không viphạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Tôi xin cam đoan rằng luận văn Thạc sĩ: “Quản lý Nhà nước về thu thuế trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” là công
trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS ĐặngThu Thủy
Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là khách quan,trung thực và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố Tôi cũngcam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều được trân trọngcảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Tô Thanh Long
Trang 4Tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên Khoa Kinh tế học, Học viện Khoahọc Xã hội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch nơitôi công tác đã giúp đỡ mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu, xin cảm ơn các động nghiệp tại Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch
đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đềtài
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, bạn bè đã động viên,khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Tô Thanh Long
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 10
1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 10
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế 11
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
1.2 Lý luận chung về thuế 14
1.2.1 Khái niệm về thuế 14
1.2.2 Vai trò của thuế 15
1.2.3 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản 17
1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 21
1.3.1 Khái niệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 21
1.3.2 Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 23
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 26
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 27
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc 29
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Thạch Hà tỉnh Vĩnh Phúc 31
1.4.3 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch tỉnh Quảng Bình 32
Trang 61.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH 36
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nhơn Trạch 36
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38
2.1.3 Khái quát tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 41
2.2 Khái quát về chi cục thuế huyện Nhơn Trạch 43
2.2.1 Sự hình thành và phát triển 43
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 43
2.2.3 Chức năng nhiệm vụ 45
2.2.4 Tình hình sử dụng cán bộ, công chức ngành thuế 46
2.2.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật 47
2.2.6 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách 47
2.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện Nhơn Trạch 48
2.3.1 Tình hình phân cấp quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ 49
2.3.2 Tình hình về công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp 50
2.3.3 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh nghiệp 52
2.3.4 Tình hình quản lý nộp hồ sơ kê khai thuế, quyết toán thuế 52
2.3.5 Tình hình quản lý thu nộp thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 53
2.3.6 Tình hình quản lý nợ thuế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 55
2.3.7 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra và kết quả xử lý sau kiểm tra 56
2.3.8 Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua kết quả điều tra 57
2.4 Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại huyện Nhơn Trạch 58
2.4.1 Những kết quả đạt được 58
Trang 72.4.2 Những mặt còn hạn chế 59
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NHƠN TRẠCH 63
3.1 Định hướng và mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 63
3.1.1 Mục tiêu chủ đạo của ngành thuế huyện Nhơn Trạch đến năm 2025 63
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2025 63
3.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch 64
3.2.1 Quản lý doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế 65
3.2.2 Quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và hóa đơn chứng từ 66
3.2.3 Quản lý công tác kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 68
3.2.4 Công tác quản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 69
3.2.5 Giải pháp hiện đại hóa công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế 72
3.2.6 Nâng cao trình độ của cán bộ thuế 73
3.3 Kiến nghị 75
3.3.1 Đối với Nhà nước 75
3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 77
3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 77
3.3.4 Đối với Tổng cục thuế 78
3.3.5 Đối với Cục Thuế tỉnh Đồng Nai 78
3.3.6 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG:
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ 11
Bảng 1.2 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Sông Lô 29
Bảng 1.3 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Quảng Trạch 32
Bảng 2.1 Tăng trưởng GDP của huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2012-2019 39
Bảng 2.2 Tình hình công chức, viên chức theo đội chức năng của Chi cục thuế Nhơn Trạch năm 2019 46
Bảng 2.3 Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi cục thuế Nhơn Trạch năm 2019 47
Bảng 2.4 Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 48
Bảng 2.5 Tình hình quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2017 - 2019 49
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ 50
Bảng 2.7 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 52
Bảng 2.8 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế của DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 53
Bảng 2.9 Kết quả thu nộp thuế của DNVVN theo các sắc thuế giai đoạn 2017 - 2019 54
Bảng 2.10 Tình hình nợ thuế của DNVVN huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2017 - 2019 55 Bảng 2.11 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 56
Bảng 2.12 Kết quả kiểm tra thuế đối với DNVVN giai đoạn 2017 - 2019 56
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch 44
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triểncủa Nhà nước Khi nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và hoạt động củamình, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần của cảitrong xã hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Việchuy động, tập trung của cải đó có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau,trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế
Từ khi ngành thuế được thành lập đến nay, dưới sự quản lý trực tiếp của BộTài chính đã trải qua nhiều lần cải cách Hiện nay ngành thuế đã hình thành đượcmột hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luônđược sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.Theo báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2019, triển khai thực hiện nhiệm vụ năm
2020 của Tổng cục thuế, số thu từ thuế và phí chiếm khoảng gần 90% tổng thu ngânsách nhà nước
Trong nền kinh tế, các doanh nghiệp đóng góp nghĩa vụ chủ yếu với Nhànước bằng nguồn tiền thuế nộp vào ngân sách Nhà nước Trong giai đoạn hiện nay,các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) chiếm tỷ trọng nhiều nhất về số lượng vànguồn thu nhập của toàn bộ các doanh nghiệp trong nền kinh tế Do vậy DNVVNđóng góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển hoạt động kinh tế cũngnhư đóng góp nguồn thu ngân sách tại địa phương Trong thực tế, việc quản lý thuthuế của các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất nói chung cũng như của hệ thống cácDNVVN nói riêng ở các địa phương không thể tránh khỏi phát sinh những bất cậpvướng mắc nhất định
Nhơn Trạch là một địa phương nằm ở phía Đông TP HCM, phát triển mạnh
về công nghiệp Nhơn Trạch ngoài có hệ thống đường bộ, kết nối với quốc lộ 51,cao tốc, thì còn có hệ thống đường thủy, cảng biển và cảng cạn phong phú, điều đótạo thế mạnh, tiền đề phát triển cho Nhơn Trạch Ngoài ra Nhơn Trạch đang đẩymạnh đầu tư cho hạ tầng giao thông nhằm tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp,
Trang 11dịch vụ như logistics, du lịch Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều thực hiệnvượt chỉ tiêu nghị quyết Theo báo cáo tổng kết công tác quản lý Nhà nước về thuthuế giai đoạn 2017 - 2019 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2025 của Chi cụcThuế huyện Nhơn Trạch, năm 2019, tổng thu ngân sách trên toàn địa bàn đạt trên701,7 tỷ đồng, đạt 118% so với dự toán So với mặt bằng các huyện trên cả nước,Nhơn Trạch là huyện có tổng thu ngân sách trên địa bàn được xếp vào loại cao.
Trong những năm qua trên địa bàn huyện Nhơn Trạch các DNVVN phát triểnmạnh cả về số lượng và quy mô hoạt động và đóng góp phần chủ yếu trong số tiềnthuế nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Tuy vậy, trong thực tế việcthất thu thuế, nợ đọng thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói chung vàcác DNVVN nói riêng vẫn xảy ra, nguyên nhân là do ý thức chấp hành pháp luậtthuế của một số DNVVN chưa tốt Mặt khác việc quản lý Nhà nước về thu thuế củaChi cục thuế Nhơn Trạch đối với các DNVVN tại huyện Nhơn Trạch cũng có nhữnghạn chế nhất định trong công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế; hoàn thuế, miễn thuế;
xử lý nợ thuế; kiểm tra, thanh tra thuế,… Chính vì vậy, để quản lý chặt chẽ hơn nữa
số phải nộp hàng năm của các DNVVN, để công cụ thuế có thể phát huy tối đa vaitrò trong việc tạo lập nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước và thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển thì rất cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu và có những biện phápkhắc phục những hạn chế này
Việc tìm hiểu phát hiện và giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn sẽgiúp công tác quản lý thuế đối với DNVVN đạt tốt hơn, góp phần tạo sự ổn địnhhoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và đảm bảo kế hoạch thu ngân sách Nhànước góp phần quan trọng đảm bảo an toàn về tài chính cho các hoạt động kinh tế
xã hội, an ninh, quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội tại địa phương
Để thực hiện chiến lược cải cách hệ thống ngành thuế theo hướng hiện đại,hiệu lực, hiệu quả Thực hiện nghiêm chỉnh, đúng pháp luật thuế của Nhà nướcnhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu chính xác theo qui định để hạn chế mức thấpnhất tình trạng thất thu thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các DNVVN trênđịa bàn yên tâm đầu tư phát triển sản xuất lâu dài Ngành thuế Đồng Nai đã và đang
Trang 12nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về thu thuế đối vớicác DNVVN tại địa phương.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn đặt ra, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý Nhà nước về thu thuế trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch” làm đề tài của luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế.
2 Tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế nói chung và quản lý Nhà nước về thu thuế nói riêng là vấn đềbức thiết, luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế xãhội Đã có một số công trình nghiên cứu quản lý Nhà nước về thu thuế trên các góc
Mai Đình Lâm (2014), “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại
học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Qua nghiên cứu và phân tích luận văn đã xâydựng được sơ sở lý luận về hệ thống chính sách thuế của Việt Nam trong thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuếcho phù hợp với thông lệ quốc tế Điểm nổi bật nhất của Luận văn là tác giả đã “đitắt, đón đầu” được xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam như là một
Trang 13tất yếu khách quan, chính vì vậy việc rà soát lại hệ thống chính sách pháp luật vềthuế của Việt Nam là một việc làm mang tính quyết định và rất quan trọng trongcon đường phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập Đặc biệt
ở phần thực trạng hệ thống thuế của Việt Nam, tác giả đã phân tích và đã nêu rađược những nội dung chưa phù hợp giữa pháp luật thuế của Việt Nam với nhữngquy định của tổ chức thương mại WTO và những bất cập của hệ thống như: từng sắcthuế còn chưa định tính không công bằng và bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuếkhác nhau Hệ thống thuế của Việt Nam còn nhiều điểm, nhiều nội dung chưa phùhợp với thông lệ quốc tế và chưa đảm bảo tính tương thích với hệ thống thuế củacác nước trong khu vực cũng như trên thế giới Hệ thống thuế còn phức tạp,
chưa thể hiện được sự đơn giản, rõ ràng, minh bạch theo nguyên tác hội nhập kinh
tế quốc tế Trên cơ sở phân tích những bất cập đó tác giả đã đề xuất những giải pháp
để khắc phục tình trạng nêu trên nhằm ngày càng hoàn thiện hệ thống thuế của ViệtNam để phù hợp với tình hình mới Đó là những giải pháp như đổi mới quy trìnhquản lý thuế, nâng cao quyền tự chủ đối với người nộp thuế; tăng cường công táctuyên truyền, hỗ trợ thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ cấuquản lý thuế
Vũ Đình Trọng (2015), “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế thế giới”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,
trường Học viện Tài chính Thông qua công trình nghiên cứu tác giả Vũ Đình Trọng
đã phân tích những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giớicủa Việt Nam và nội dung chủ yếu là trong lĩnh vực Thuế - Ngân sách; trên cơ sở hệthống chính sách thuế hiện hành, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thốngchính sách thuế của Việt Nam đến năm 2020, với mục tiêu xây dựng một hệ thốngthuế tiên tiến phù hợp với chiến lược hội nhập kinh tế, góp phần ổn định và tăng thucho Ngân sách quốc gia Ngoài các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong khoahọc, phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong Luận văn là phươngpháp duy vật biện chứng Với phương pháp nghiên cứu này, hệ thống chính sáchthuế Việt Nam luôn được đặt trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng, vì
Trang 14thế không ngừng được hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước cũng như trên thế giới Nội dung của Luận văn đã trình bày về những vấn đề cơbản về thuế Hội nhập kinh tế; những thuận lợi và thách thức đối với lĩnh vực Thuế -Ngân sách Phân tích, đánh giá hệ thống chính sách thuế hiện hành; những kết quả đãđạt được và những mặt còn hạn chế, từ đó rút ra các giải pháp hoàn thiện hệ thốngchính sách thuế Việt Nam trong tiến trình hội nhập với hệ thống thuế quốc tế.
Nguyễn Trường Giang (2015), “Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế tỉnh Hà Giang”, Luận văn
Thạc sỹ Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Luận văn
hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về quản lý thu thuế, phân tích thực trạng quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế Hà Giang và đã đề xuất các giảipháp tăng cường công tác quản lý thu thuế như: Tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sởcủa người nộp thuế; nhóm giải pháp đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộpthuế; tăng cường công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế
Nguyễn Huy Vũ (2016), “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cụ thuế huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”, Luận văn
Thạc sỹ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội.Luân văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu thuế
ở nước ta hiện nay; phân tích thực trạng và đã chỉ ra những ưu nhược điểm trongcông tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể và từ đó đề ra những giải pháp nhằmnâng cao công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Ngoài ra còn có nhiều bài nghiên cứu đăng trên các trang thông tin điện tử,các tạp chí, các bài tham luận tại Hội nghị, hội thảo
Các công trình nghiên cứu nêu trên đã đưa ra được cách nhìn tổng quát quản lýNhà nước về thu thuế, kinh nghiệm quản lý Nhà nước về thu thuế một số địa phươngtrong nước; trên cơ sở đó các tác giả đã đưa ra các giải pháp thiết yếu trong công tácquản lý Nhà nước về thu thuế Các công trình nghiên cứu quản lý Nhà nướcvề thu thuếrất nhiều nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý công tácthu thuế đối vớiDNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Vì vậy,
Trang 15đề tài của tác giả không bị trùng lặp với các công trình trước đó.
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác thu thuế đối với các DNVVN trên địa bànhuyện Nhơn Trạch để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện quản lý Nhànước về thu thuế đối với DNVVN trênđịabànhuyện Nhơn Trạch
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận trong quản lý thuế cũng như bổ sung các vấn đề phát sinh trong thực tiễn về quản lý thuế tại các DNVVN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thu thuếđối với DNVVN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý Nhà nước về thu thuế đối với cácDNVVN
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập tài liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này baogồm tài liệu đã được công bố như: các báo cáo tổng kết năm, các bài viết có liênquan đến đề tài luận văn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Cục Thuế và các Chi
Trang 16cục Thuế thuộc tỉnh Đồng Nai Tài liệu thứ cấp còn được thu thập từ các báo cáocủa Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, huyện ủy, UBNDhuyện Nhơn Trạch, các tạp chí thuế, internet,
Nguồn số liệu còn được tổng hợp từ các tờ khai thuế GTGT hàng tháng, tờkhai tạm tính thuế TNDN hàng quý và báo cáo tài chính, quyết toán thuế TNDNhàng năm và chứng từ nộp tiền, số liệu kiểm tra hàng nằm, từ hệ thống dữ liệuthông tin cấp Chi cục Hệ thống các văn bản pháp quy về thuế, văn bản hướng dẫn
về thuế của Bộ tài chính, tổng cục Thuế
- Thu thập tài liệu sơ cấp:
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phiếu điều tra đốivới hai nhóm đối tượng là: DNVVN đang hoạt động trên địa bàn huyện và côngchức của Chi cục thuế Nhơn Trạch đang trực tiếp tham gia quản lý Nhà nước về thuthuế đối với DNVVN
Quy mô mẫu: Tác giả sử dụng công thức Slovin để xác định quy mô mẫu:
n = N / (1 + N x e2)
Trong đó:
N: đơn vị tổng thể Số lượng DNVVN do Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch quản lý là 2.104 doanh nghiệp nên N = 2.104 (doanh nghiệp)
Với e = 9,5% (e: khoảng tin cậy hay mức độ sai số)
Thay vào công thức ta tính được n =105
Để đảm bảo quy mô mẫu khi điều tra tác giả tiến hành thu thập thông tin của
110 DNVVN
Phiếu điều tra được phát cho các DNVVN đang hoạt động trên địa bànhuyện nhằm thu thập các thông tin đánh giá của DNVVN về chính sách thuế vàcông tác quản lý Nhà nước về thu thuế của Chi cục thuế huyện Nhơn Trạch
Tác giả cũng lựa chọn phát phiếu điều tra đối với các công chức đang làm côngtác trực tiếp liên quan đến quản lý thuế doanh nghiệp gồm: Đội Tuyên truyền hỗ trợngười nôp thuế (NNT); Đội Kê khai - Kế toán - Tin học; Đội Kiểm tra; Đội Quản lý nợ
và cưỡng chế thuế và 01 Đ/C lãnh đạo (22 công chức) Nội dung phiếu điều tra
Trang 17đánh giá công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế, ý thức chấp hành phápluật thuế của NNT và công tác thực hiện quy trình quản lý Nhà nước về thu thuế củaChi cục thuế huyện Nhơn Trạch đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
5.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin
- Xử lý thông tin bằng phần mềm Excel
Đề tài sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều trađối với từng loại phiếu làm căn cứ để đánh giá, minh chứng cho các kết quả nghiêncứu và là cơ sở để đề xuất các giải pháp quản lý
- Tổng hợp thông tin bằng hệ thống bảng biểu, đồ thị
Các thông tin liên quan đến quản lý thuế đối với doanh nghiệp được tổng hợpbằng hệ thống bảng biểu để so sánh, đánh giá, phân tích tác động của từng yếu tốảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về thu thuế Đồng thời các số liệu cònđược biểu diễn trên các mô hình đồ thị để so sánh trực quan
Tác giả tổng hợp thông tin từ kết quả phiếu điều tra đối với doanh nghiệp vàcông chức Chi cục thuế, đó là cơ sở khoa học cho đánh giá kết quả công tác quản lýthuế và đề xuất các giải pháp quản lý thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyệnNhơn Trạch
5.3 Phương pháp phân tích thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả
Thực hiện thông qua việc sử dụng số tuyệt đối, số bình quân, số tối đa, số tốithiểu Phương pháp này tập trung vào khai thác, đánh giá, phân tích số liệu về tìnhhình quản lý NNT, tình hình kê khai thuế, kết quả thu nộp, kết quả kiểm tra, tìnhhình quản lý nợ thuế của các doanh nghiệp và kết quả đánh giá tổng hợp các phiếuđiều tra
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm thống kê các số liệu trên báo cáocủa Chi cục từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng, mức độ gia tăng của các chỉ tiêunghiên cứu trong luận văn, góp phần minh chứng cho kết quả nghiên cứu, đề xuất
- Phương pháp so sánh
So sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển
Trang 18của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian Tức là trên cơ sở các số liệu thungân sách, số liệu kê khai thuế, nợ thuế, kết quả kiểm tra thuế đề tài so sánh cả về
số tuyệt đối, số tương đối theo từng chỉ tiêu, so sánh số thực hiện với kế hoạch giaotrong cùng kỳ và cùng kỳ năm trước để đánh giá về các yếu tố phát triển hay hạnchế có sự tác động về chủ quan và khách quan tới các chỉ tiêu nghiên cứu của luậnvăn
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Mỗi vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều góc độ khác nhau, phân tích từngtiêu chí cuối cùng tổng hợp lại trong mối quan hệ với nhau Phân tích thực trạngquản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN và dựa vào đó chỉ ra được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại hạn chế của công tác quản lý Nhà nước về thuthuế đối với DNVVN nhằm đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại, hạnchế
6 Đóng góp mới của luận văn
Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu tham khảo vềcông tác quản lý Nhà nước về thu thuế đối với DNVVN trên địa bàn huyện NhơnTrạch và đánh giá được thực trạng quản lý Nhà nước về thu thuế đối với các
DNVVN
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước về thuthuế đối với các DNVVN góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về thu thuếnói chung, tăng nguồn thu cho ngân sách của huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ;
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn huyện Nhơn Trạch;
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay có rất nhiều quan điểm, định nghĩa cũng như tiêu thức khác nhau
về DNVVN
Theo D.Larua.A Caillat (1992): “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”.
Theo Ngô Kim Thanh (2013): “DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh
có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia.”
Theo Bùi Văn Vần (2018), một tổ chức được xác định là một DNVVN khi:+ Là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật.+ Có số lao động bình quân năm hoặc quy mô tổng nguồn vốn/tổng tài sản đáp ứng theo quy định, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa
+ Tiêu chí xác định loại hình doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ hay vừa) đối vớitừng ngành nghề khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực thương mại và dịch vụ, yêu cầu về số lượng lao động hoặc quy mô tài sảnđều ít hơn so với doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông nghiệp hoặc côngnghiệp và xây dựng
Theo Phạm Quang Tùng (2017), DNVVN là những doanh nghiệp có quy mônhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phânloại thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa
Theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
Trang 20có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Điều
4 luật doanh nghiệp có quy định là doanh nghiệp có những loại hình tổ chức kinhdoanh sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh vàdoanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế
Ở mỗi quốc gia thì có tiêu chí riêng để xác định DNVVN phù hợp nướcmình Ở Việt Nam theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP được ban hành ngày 11/03/2018của Chính Phủ quy định tiêu chí xác định DNVVN như sau:
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Số LĐ Tổng Số LĐ Tổng Số LĐ Tổngtham gia doanh Tổng tham gia Tổng tham gia Tổng
1.1.2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
- DNVVN góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế
Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh tế (nhưtài nguyên, sức lao động, thị trường, ) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác, sử dụng
có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp Khu vực kinh tế quốc doanh chưa khaithác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao.Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được
Trang 21hết những tiềm năng này Do vậy, DNVVN ra đời sẽ khai thác hết được những tiềmnăng chưa được khai thác DNVVN có khả năng tập trung vốn và khả năng kinhdoanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh
mà các nhà đầu tư lớn ít quan tâm
- Thu hút được vốn đầu tư và khai thác các lợi thế kinh doanh
Các DNVVN chủ yếu được thành lập từ các hộ kinh doanh cá thể nên họ tựchủ động về vốn và tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình Đồngthời, họ có thể huy động, tham gia cổ phần của nhiều người khai thác nguồn vốnnhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt độngsản xuất kinh doanh và những lợi thế riêng có của từng địa bàn
- Thu hút tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta
Người lao động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, trong đó có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên và laođộng nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn) Từ đó tạo thu nhập cho người laođộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt ởcác vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công nghiệp hóa
- Tăng số thu cho NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
Nguồn thu mang tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước luôn là mụctiêu hướng tới của mọi quốc gia Mặc dù số thu ở các DNVVN chiếm tỷ trọngkhông lớn trong tổng số thu ngân sách nhưng là nguồn thu vừa mang tính ổn địnhvừa mang tính phát triển Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácDNVVN còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng cân đối ngân sách ở cấpquận, huyện
1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Phạm Quang Tùng (2017), DVVVN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
Với lượng vốn đầu tư giới hạn là 100 tỷ và số lượng lao động tối đa là 300người, doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu
Trang 22hồi vốn nhanh, phát triển trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.
Tuy nhiên, nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu doanh nghiệp, khoản chiếmdụng của người bán, khoản trả trước của khách hàng hoặc các nguồn vốn phi chínhthức khác; khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng hoặc các nguồn vốn trên thịtrường chứng khoán còn hạn chế nên tiềm lực tài chính của các DNVVN thấp, khảnăng đầu tư vào công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị, nhà xưởng bị giới hạn và khókhăn cho mở rộng thị trường
Thứ hai, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động tại nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
DNVVN hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tưnhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, trên nhiều ngành nghề khác nhau Với vốn đầu tư ban đầu ít, bộ máyquản lý đơn giản, có khả năng thu hồi vốn nhanh, hạn chế được tình trạng ứ đọngvốn trong quá trình tái sản xuất, các DNVVN có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư;phát triển nhanh chóng đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của thị trường, là nhân tốđóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Thứ ba, hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ,thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến tính ổn địnhcủa DNVVN tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế
vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạtđộng của DNVVN Tuy vậy, DNVVN năng động, linh hoạt trước những sự thay đổicủa thị trường, đặc biệt là những nhu cầu nhỏ lẻ do DNVVN có khả năng chuyểnhướng kinh doanh và chuyển hướng mặt bằng nhanh; tăng, giảm lao động dễ dàng
Thứ tư, trình độ công nghệ kỹ thuật chưa hiện đại và năng lực cạnh tranh còn hạn chế
Xuất phát từ tiềm lực tài chính nhỏ nên DNVVN hạn chế trong việc đầu tưnâng cấp, đổi mới trang thiết bị không thường xuyên so với các doanh nghiệp lớn,
Trang 23dẫn tới việc sử dụng công nghệ lạc hậu, chi phí sản xuất cao Trình độ, kĩ năng củangười lao động chưa cao nên khả năng tiếp cận với công nghệ, máy móc hiện đại bịgiới hạn Hạn chế trong đầu tư vào khoa học kĩ thuật và nâng cao trình độ năng lựccủa người lao động dẫn đến khả năng cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp trên thị trường giảm Ngoài ra, việc xây dựng phương án kinh doanhcòn mang tính chất nhất thời, ngắn hạn, chưa có sự nghiên cứu sâu về thị trường,chưa có phương án giới thiệu, quảng bá về sản phẩm, dịch vụ nên chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp còn nhiều rủi ro cũng là nhân tố làm giảm năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thứ năm, bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao
Với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộmáy quản lý trong các DNVVN tương đối gọn, không có quá nhiều khâu trung gian.Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉtiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lýdoanh nghiệp Mô hình quản lý trực tiếp được áp dụng trong các DNVVN nên cácquyết định thường được đưa ra nhanh chóng
Tuy nhiên, một bộ phận Ban lãnh đạo của DNVVN chưa được đào tạo cơbản, đặc biệt là các kiến thức về kinh tế thị trường, luật pháp, quản trị kinh doanh dovậy trình độ quản lý còn hạn chế Việc đưa ra các quyết định nhanh chóng khi chưa
có sự nghiên cứu về thị trường thường dẫn đến rủi ro cho doanh nghiệp khi cácquyết định đưa ra thiếu chính xác
1.2 Lý luận chung về thuế
1.2.1 Khái niệm về thuế
Theo Nguyễn Văn Hiệu (2012) định nghĩa: “Thuế là một khoản phí tài chínhbắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặcpháp nhân) phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêucông khác nhau.”
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và
Trang 24biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, những đặc điểm của thuế:
Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ thuế đượchoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ côngcộng của nhà nước Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thuthuế Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ côngcộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế nhà nước cũng không có sự bồihoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế
và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng
1.2.2 Vai trò của thuế
Nền kinh tế các nước trên thế giới hiện nay diễn ra đều có sự quản lý củaNhà nước, mức động viên tùy từng quốc gia nhưng không ai có thể phủ nhận vai tròcủa Nhà nước trong nền kinh tế Và tích cực hay tiêu cực thể hiện trội hơn thì tuỳ
Trang 25từng phương thức điều hành, quản lý Thuế cũng vậy, bản thân thuế cũng chứa đựngnhững mâu thuẫn nội tại; vai trò của thuế là rất to lớn, rất quan trọng nhưng đếnmức nào còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Vai trò của thuế hiện nay vẫn tồn tại nhiềuquan điểm, đôi khi trái ngược nhau Nhưng nhìn chung toàn bộ hệ thống thuế trong
cơ chế thị trường có các vai trò cơ bản sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước
Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Thuế làcông cụ chủ yếu để tập hợp và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốcdân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Thuế được thu dựa trên cơ
sở thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định thì nguồn thu cũng ổn định.Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thuđầy đủ và hợp lý
Như vậy, để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhànước thì cần có chính sách, hệ thống thuế phù hợp với khả năng của nền kinh tế, vớisức đóng góp của nhân dân và giúp thực hiện mục tiêu kinh tế tăng trưởng cao và ổnđịnh
- Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động cho thu ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò quantrọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả vàthu nhập nên căn cứ vào từng tình huống kinh tế, Nhà nước có thể sử dụng thuế làmcông cụ điều chỉnh nền kinh tế Lúc nền kinh tế đang tăng trưởng cao thì một chínhsách tăng thuế sẽ ức chế sự phát triển ngay lập tức Ngược lại, trong hoàn cảnh kinh
tế sa sút, sản xuất trì trệ thì việc hạ thấp thuế sẽ có tác dụng nâng cao nhu cầu, xúctiến phục hưng nền kinh tế Đấy là những ví dụ đơn giản về tác động của chính sáchthuế đối với nền kinh tế Trong thực tế thì một cơ chế thuế có rất nhiều tác động đốivới mọi thành phần kinh tế Do vậy, cần ban hành chính sách thuế trên tầm nhìntổng quan có sự tác động qua lại giữa các mặt kinh tế - chính trị - xã hội để Nhànước có thể chủ động phát huy vai trò điều hòa, thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 26Các qui định về đối tượng, phạm vi đánh thuế, thuế suất, điều kiện miễn,giảm thuế… Xét về hiện tượng thì mang tính cưỡng chế nhưng bản chất là nhằmđiều chỉnh những quan hệ kinh tế nhất định, nhằm khuyến khích hay hạn chế đầu tưvào ngành nghề, sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Bởi đơn giản là, người nộp thuế sẽthấy đầu tư vào đâu thì có lợi hơn.
- Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phầnkinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyềnlợi và nghĩa vụ của mọi công dân, không có những đặc quyền, đặc lợi bất hợp lý chođối tượng nào
Sự bình đẳng và công bằng thể hiện thông qua chính sách động viên giốngnhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạtđộng giống nhau Vì vậy, các tổ chức, cá nhân có điều hoạt động, hoàn cảnh khácnhau thì sự bình đẳng, công bằng phải được xét đoán dựa trên nhiều yếu tố chứkhông chỉ dựa vào mức thuế suất hay phạm vi đánh thuế Cần phân biệt rõ giữacông bằng xã hội và bình quân chủ nghĩa - mọi người nộp thuế như nhau mới làcông bằng thì không đúng Ví dụ như đánh thuế cao lên người có thu nhập caonhưng đồng thời cần có những qui định khác để khuyến khích họ đầu tư chất xám,đầu tư vốn, cải tiến kĩ thuật - công nghệ để ngày càng nâng cao thu nhập thì đã làcông bằng
1.2.3 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản
* Thuế Môn bài
Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định
về lệ phí môn bài:
- Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ
sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
- Đối tượng nộp thuế gồm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công ty, Hợp
Trang 27tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ; Các hộ kinh doanh cá thể.
- Mức thuế: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 04 mức căn
cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặcgiấy phép đầu tư Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 06 bậccăn cứ vào thu nhập 01 tháng
* Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Theo Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hoá, dịch vụ là đối tượng khôngchịu thuế)
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá, dịch vụchịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB); đốivới hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo vệ môitrường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường
+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, lắp đặtcông trình cho doanh nghiệp chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch,phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm trồng trọt, chănnuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10% áp dụng chocác mặt hàng còn lại
+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp
Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT đầu
Trang 28Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất
Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra - Giá trị HHDV mua vàoGiá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra x Tỷ lệ GTGT
* Thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế
- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hànghóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế TTĐB thường
áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêudùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt
- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất
Số thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB
+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT
+ Thuế suất: mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 70%
* Thuế tài nguyên
Theo Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên:
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại
- Đối tượng nộp thuế là các doanh nghiệp, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, nước,
-Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế + Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế
Số thuế phải
Sản lượng tàinguyên tính thuế
x Giá tính thuế đơn vị
tài nguyên
x Thuế suất thuếtài nguyên
Trang 29* Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN:
- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN
- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế
- Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất.+ Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế, kể cả thunhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ở nước ngoài
+ Phương pháp tính thuế:
Số thuế TNDN hải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Doanh thu x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
* Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
- Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong
xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là mộtsắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách vàthực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh
- Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên theo nămdương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi ở đăng kýthường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam), các đối tượng còn lại là cá nhân không cưtrú
Trang 30- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập
từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn;thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từbản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thunhập từ quà tặng
* Các sắc thuế khác
- Thuế nhà đất: Thuế phải hàng nộp hàng năm của cá nhân hoặc tổ chức khi được nhà nước giao đất để sử dụng
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm thuế đất
và hoa lợi trên đất, chủ yếu nhằm vào sản xuất nông nghiệp
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tiền sử dụng đất: Tiền phải nộp khi tổ chức hoặc cá nhân được nhà nước giao quyền sử dụng đất
- Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất
DNVVN
1.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Khái niệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 31Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đạidiện để hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với cádoanh nghiệp tạo điệu kiện cho doanh nghiệp phát triển, mở rộng sản xuất kinhdoanh và tăng thu ngân sách nhà nước Quản lý thu thuế chính là tổ chức thực hiệncác pháp luật về thuế bao gồm các cơ quan nhà nước, người nộp thuế và đối tượngquản lý thu thuế Cơ quan thuế thi hành thực hiện quản lý thu thuế theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành và cụ thể hóa theo các quy trình nghiệp vụ ở từng khâuquản lý thu thuế.
Đối với cán bộ công chức (CBCC) thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản
lý thu thuế DNVVN nói riêng bao gồm 3 hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xácđịnh đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếucủa quản lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế
để răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảmbảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuếphải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngânsách nhà nước theo qui định của luật pháp
Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối vớiDNVVN là một quá trình giống như quá trình sản xuất Trong đó, đầu vào gồmnhân công (cán bộ công chức thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thucho Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế
Quản lý thu thuế đối với DNVVN bao gồm các hoạt động: hoạch định mụctiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổchức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thựchiện các khâu công việc
1.3.2 Đặc điểm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quản lý thu thuế đối với đối với DNVVN là quản lý thu thuế đối với nhữngpháp nhân và là những đối tượng nộp thuế lớn Số thu từ DNVVN chiếm tỷ trọng lớntrong tổng thu nội địa, do vậy quản lý thu thuế đối với DNVVN được đặc biệt quan tâm
và đặt ưu tiên hàng đầu Hầu hết cơ quan thuế các nước cũng tập trung không
Trang 32ngừng và đáng kể các nguồn lực vào việc quản lý nhóm đối tượng nộp thuế này.
- Quản lý thu thuế trên cơ sở đối tượng nộp thuế (ĐTNT) thực hiện chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp đều phải mở sổsách kế toán, và hạch toán kế toán theo chế độ qui định và thực hiện nghĩa vụ thuếtheo phương pháp kê khai thuế
- Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng hơn và mức độ phức tạp caohơn so với đối tượng là hộ cá thể Ngày nay, nhiều doanh nghiệp có phạm vi kinhdoanh trên phạm vi cả nước Vì vậy việc kiểm soát chi phí và thu nhập khi tính thuế
là hết sức phức tạp Nhiều doanh nghiệp không trốn thuế một cách “ngây ngô” nhưcác cá nhân kinh doanh bằng cách gian lận hoá đơn hay bán hàng không xuất hoáđơn Các doanh nghiệp này luôn xuất trình đủ hoá đơn, chứng từ và hạch toán rấtbài bản, nhưng đằng sau những số liệu “sạch sẽ” đó, là cả một kế hoạch tránh thuếhết sức tinh vi Do đó quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp đòi hỏi đội ngũ cán bộ
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao Có như vậy, mới phát hiện được các thủthuật trốn thuế, tránh thuế hết sức tinh vi của các đối tượng này, từ đó đề xuất hoànthiện chính sách hoặc xử lý đối tượng vi
1.3.3 Quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình quản lý thu thuế đối với DNVVN cũng như quản lý thu thuế đốivới doanh nghiệp được thực hiện theo từng khâu công việc như: Đăng ký thuế; kêkhai thuế; miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; thanh tra, kiểm tra thuế Trên cơ sở luậtQuản lý thuế được Quốc hội thông qua, Tổng cục Thuế đã ban hành các Quyết định
về quy trình quản lý thuế riêng đối với từng khâu công việc gắn với các Đội chứcnăng Hiện nay ngành thuế đã ban hành các Quy trình quản lý thu thuế sau:
(1) Quy trình quản lý đăng ký thuế
Thực hiện các quy định về Đăng ký thuế của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Cải tiến thủ tục quản lý thuế, chuẩn hoá công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế;
Quy trình này áp dụng đối với Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế
Trang 33trên phạm vi toàn quốc trong việc quản lý đăng ký thuế của người nộp thuế.
(2) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán
Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theodõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộpthuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảocông chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định củaLuật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Quy trình này áp dụng cho cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế
và Chi cục Thuế, để quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế theo quy định củaLuật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
(3) Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trìnhthực hiện và xác định số thuế được miễn, giảm theo các quy định của pháp luật thuế
và Luật Quản lý thuế
Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiệntrong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuếcác cấp (bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyếtmiễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp cơ quan thuế quyết địnhmiễn thuế, giảm thuế
(4) Quy trình hoàn thuế
Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuếthực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; nhằm cải cáchthủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế và nhằmhướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các quy địnhcủa pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra
hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định
Quy trình hoàn thuế được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Thuế
Trang 34và Chi cục Thuế trong việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế.
(5) Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thựchiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉtiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa
vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luậtquản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế
Cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế Vụ Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Tổng cục Thuế
Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế; Đội quản lý nợ vàcưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế
Công chức thuộc Phòng, Đội và bộ phận quản lý nợ
(6) Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằmchống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những viphạm về thuế
Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việcthực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiềnnhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ
Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế, Chi cụcThuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoảnthu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm
Các quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp được ban hành theo từngkhâu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nói chung và quản lý DNVVN nóiriêng Thực hiện quy trình cơ quan thuế đều có sự thống nhất và tham gia của cácĐội chức năng, công chức thuế được giao nhiệm vụ trong quản lý thu thuế đối với
Trang 35doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng quy định của các Luật thuế và hiệu quả trong quản lý thu thuế.
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
(1) Chính sách thuế hiện hành
Hệ thống chính sách thuế vừa tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chấphành, tăng thu cho ngân sách nhà nước vừa phải phù hợp, dễ hiểu để doanh nghiệp tuânthủ, thực hiện Đồng thời, chính sách thuế tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho các doanhnghiệp nói chung, DNVVN nói riêng Bên cạnh đó có chính sách ưu tiên hỗ trợ pháttriển và định hướng cho các DNVVN hoạt động sản xuất kinh doanh
Chính sách thuế là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nhưngkhông gây áp lực về các thủ tục hành chính đối với quản lý thuế cho doanh nghiệp
(2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ
Thông qua công tác tuyên truyền làm cho mọi tổ chức, cá nhân trong xã hộihiểu rõ được nội dung cơ bản của chính sách thuế Mục tiêu của công tác tuyêntruyền hỗ trợ NNT là thông qua việc cung cấp đầy đủ và có chất lượng cao dịch vụ
hỗ trợ về thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế vớiNSNN
(3) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và kế toán thuế
Các quy trình quản lý đăng ký thuế, quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế, kếtoán thuế, quy trình hoàn thuế và quy trình miễn thuế, giảm thuế được Tổng cụcThuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theodõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế,nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế
(4) Công tác thanh tra, kiểm tra
Thực hiện cơ chế quản lý tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa NNT Do vậy để khuyến khích, kiểm tra sự tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ NNT,
cơ quan thuế phải thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa,
Trang 36phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế trên cơ sở phântích đánh giá rủi ro lựa chọn NNT để thanh tra, kiểm tra.
(5) Công tác quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế thuế
Thực hiện công tác thu nợ để kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộpthuế cố ý chây ỳ, nợ thuế chiếm đoạt, chiếm dụng tiền thuế và các khoản tiền phạtliên quan đến thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN
và xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn.Các quy định xử lý đối với NNT chậm nộp phải phù hợp quy định và đảm bảo cácnguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện của NNT và xử lý một cách công bằng
(6) Công tác tổ chức, cơ sở vật chất của ngành thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hiện nay theo mô hình chức năng kết hợpvới quản lý theo sắc thuế và theo loại hình doanh nghiệp Nhằm đảm bảo có thểthực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế một cách đầy đủ,
hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai và tự nộp Xây dựng cơ cấu cán bộthuế theo chức năng tại từng cấp cơ quan thuế và chính sách phát triển cán bộ đảmbảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác quản lý thuế của ngành
Năng lực cán bộ thuế đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả quản
lý thu thuế Ngành thuế đang từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ công chức có trình
độ năng lực, do vậy đội ngũ cán bộ công chức thuế phải được đào tạo, rèn luyện vềphẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, chuyênsâu và chuyên nghiệp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của ngành thuế
Cơ sở vật chất của ngành thuế như: trụ sở làm việc, trang thiết bị, ứng dụngcông nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thu thuế, thu hút và khuyến khíchcán bộ thuế tâm huyết cống hiến, sáng tạo trong công tác của ngành
1.4 Kinh nghiệm và bài học rút ra trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Nhơn Trạch
Tại Mỹ, người nộp thuế sẽ có nghĩa vụ khai tờ khai thuế của mình vào ngày
15 tháng 4 hàng năm Nếu người nộp thuế không có khả năng khai tờ khai đúnghạn, người đó có thể đề nghị gia hạn tự động thời gian khai thuế cho đến ngày 15
Trang 37tháng 10, tuy nhiên vẫn phải nộp thuế.
Theo nguyên tắc chung, người nộp thuế có thể bị cơ quan thuế thanh tratrong phạm vi ba năm kể từ ngày tờ khai thuế được khai Tuy nhiên, giới hạn thờigian này có thể được kéo dài nếu người nộp thuế đã kê khai thiếu thuế một cáchnghiêm trọng hoặc kê khai gian lận tờ khai thuế Nếu một tờ khai là gian lận hoặckhông được khai, việc thanh tra là không giới hạn Nếu một người nộp thuế kê khaithiếu từ 25% số thuế phải nộp trở lên trong một tờ khai thì giới hạn thời gian thanhtra là 6 năm Cơ quan thuế Mỹ (IRS-Inland Revenue Service) phải thông tin vớingười nộp thuế rằng người đó không được yêu cầu để gia hạn thời gian thanh tra
Người nộp thuế cần được thông báo về việc thanh tra Người nộp thuế sẽnhận được một “bức thư 30 ngày’ thông báo rằng người đó đã được thanh tra và sẽthông báo cho người đó các điều chỉnh và thay đổi mà IRS đề xuất Người nộp thuế
có được một thời hạn 30 ngày để trả lời bức thư
Tại Trung Quốc, việc thu thuế được điều chỉnh bởi Luật Thu thuế và quản lýthuế Theo Luật Thu thuế và quản lý thuế, NNT được quyền yêu cầu cơ quan thuếgiữ bí mật về các thông tin thuế của họ Mặc dù không có các quy định nào khác vềviệc tiết lộ thông tin của các tờ khai thuế được công bố trên toàn quốc
Tờ khai thuế cần được khai đúng hạn quy định, nhưng NNT có thể đề nghị
cơ quan thuế có thẩm quyền gia hạn một thời gian nhất định nếu gặp khó khăn trongviệc khai thuế Đề nghị phải bằng văn bản Tuy nhiên, khi đề nghị gia hạn, NNT vẫnphải nộp thuế một số tiền hoặc là bằng với số tiền thuế phải nộp của cùng kỳ trướchoặc là theo số ấn định của cơ quan thuế Trong các trường hợp bất khả kháng, các
sự kiện không dự đoán được và nằm ngoài tầm kiểm soát của NNT, NNT có thể kéodài thời hạn kê khai Tuy nhiên họ phải ngay lập tức thông báo cho cơ quan thuế khicác trường hợp bất khả kháng đã được giải quyết và phải có được sự phê duyệt bằngvăn bản của cơ quan thuế về hoãn kê khai
Nếu NNT không có khả năng nộp thuế đúng hạn do khó khăn đặc biệt, họphải đề nghị gia hạn bằng văn bản tại cơ quan thuế Một thời kỳ gia hạn nộp thuếkhông bị phạt nộp chậm tối đa là 3 tháng có thể được chấp nhận NNT bị nỗ nặng
Trang 38do bất khả kháng, hoặc không có đủ lượng tiền để nộp thuế sau khi đã trừ các khoảnchi phí Mức phạt nộp chậm là 5% từ khi quá hạn cho đến ngày NNT nộp đủ sốthuế Nếu cơ quan thuế cho rằng NNT có ý định bỏ trốn và không nộp thuế, ngaytrước khi hết hạn nộp thuế, cơ quan thuế có thể yêu cầu NNT trong một thời gian ấnđịnh Nếu có đủ bằng chứng để tin rằng NNT tẩu tán hoặc che dấu tài sản và thunhập trong khoảng thời gian ấn định đó, cơ quan thuế có thể yêu cầu NNT nộp mộtkhoản bảo lãnh cho việc thanh toán thuế Nếu NNT không có khả năng bảo lãnh, cơquan thuế có thể phong toả các khoản tiền gửi ngân hàng hoặc tịch thu hoặc niêmphong tài sản của NNT.
Trên cơ sở kinh nghiệm quản lý nhà nước về thu thuế đối với các DNVVNcủa các quốc gia tiên tiên trên thế giới, kinh nghiệm quản lý nhà nướ về thu thuế đốivới doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số huyện trong nước như sau:
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc
Chi cục thuế huyện Sông Lô được thành lập từ tháng 4 năm 2009, thực hiệnnhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện gồm 18 xã, thị trấn Tuy mớithành lập, nhưng đơn vị được sự quan tâm của ngành thuế và huyện ủy, UBNDhuyện Sông Lô nên cơ sở vật chất được đầu tư rất cơ bản tạo điều kiên thuận lợi đểChi cục thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Trong những năm qua Chi cục liên tục hoàn thành vượt kế hoạch giao thungân sách
Bảng 1.2 Kết quả công tác quản lý thuế năm 2019 tại Chi cụ Thuế Sông Lô
2 Số thu ngân sách hàng năm Tỷ đồng 515,8
3 Số hồ sơ kiểm tra tại bàn Hồ sơ 1.077
4 Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp Doanh nghiệp 54
Trang 39Theo số liệu đến hết 31/12/2019 Chi cục Thuế Sông Lô được Cục Thuế phâncấp quản lý 712 doanh nghiệp trong đó 100% là DNVVN, số thu ngân sách đạt515,8 tỷ đồng, hàng năm chiếm từ 11% đến 30% số thu ngân sách của Chi cục Năm
2019, đã kiểm tra tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế tàinguyên, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính là 1.077, thực hiện kiểm tra tại trụ
sở doanh nghiệp là 54 đơn vị, số thuế GTGT truy thu là 3 tỷ đồng, số thuế TNDNtruy thu là 3,1 tỷ đồng số thuế xử phạt là 873 triệu đồng, số giảm lỗ là: 543 triệuđồng, giảm số thuế được khấu trừ là 137 triệu đồng Số thuế nợ đến hết 31/12/2019
là 8,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ thuế trên số thu là 26%
Để có kết quả đó Chi cục đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau:Đối với công tác cán bộ: Hiện nay tổng số cán bộ của Chi cục là 26 người,trong đó số cán bộ có trình độ đại học là 17 người, cán bộ có trình độ cao đẳng,trung cấp là 09 người Với số lượng cán bộ còn thiếu so với yêu cầu quản lý chi cục
đã chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ mới được bổ sung, phân công cán bộ cũ cókinh nghiệm hướng dẫn cán bộ mới thực hiện công tác chuyên môn Thông qua tậphuấn nghiệp vụ, bám sát quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn theo công việc thực tế
“cầm tay, chỉ việc” nên số cán bộ mới đã cập nhật và hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của Chi cục Song song với công táctập huấn, cập nhật chính sách, Chi cục đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoàigiờ nâng cao trình độ, hiện tại có 1 cán bộ đang đi học liên thông lên Cao đẳng, 3cán bộ đi học Đại học tại chức Việc phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực,trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường củamỗi người Các chế độ của cán bộ được quan tâm chi trả đúng quy định, việc đánhgiá xếp loại cán bộ theo kết quả công tác và gắn với công tác thi đua khen thưởng đãthúc đẩy sự nỗ lực và thi đua hoàn thành nhiệm vụ được giao trong Chi cục
Đối với công tác chuyên môn: Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó
là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành thuế Các ứng dụng của ngành được triểnkhai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế.Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách, giải đáp kịp thời vướng mắc cho
Trang 40người nộp thuế, Chi cục còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thịtrường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thácnhững khoản thu phát sinh và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thựchiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chốngthất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thấtthu ngân sách.
Chi cục đã tích cực tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện thực hiện cơ chếkhuyến khích thu hút đầu tư và ưu đãi giúp các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổnđịnh, góp phần hạn chế suy giảm kinh tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Thạch Hà tỉnh Vĩnh Phúc
Chi cục thuế huyện Thạch Hà trực thuộc Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh Theo báocáo của Chi cục Thuế huyện Thạch Hà những năm qua số thu thuế đều tăng và đónggóp đáng kể vào ngân sách nhà nước Để làm được như vậy, Chi cục thuế huyệnThạch Hà đã có nhiều nổ lực để đổi mới công tác quản lý thu thuế ở địa phương,đặc biệt là thu thuế đối với DNVVN
Xác định thu thuế là nhiệm vụ chính trị hàng đầu, ngay từ những ngày đầu nămChi cục đã phát động phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ với mục tiêu thu đạt chỉtiêu thu ngân sách được ngành và HĐND huyện giao 374 tỷ đồng trước ngày30/11/2019 Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp quản lý thuế, tham mưu tíchcực cho UBND huyện để giải quyết kịp thời một số vướng mắc, trong các lĩnh vực
Phối hợp chặt chẽ với các ngành và chính quyền các cấp để triển khai quyếtliệt trong công tác chỉ đạo, thu nợ thuế, kiểm soát tăng thu, khai thác nguồn thu.Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đảm bảo nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa đổimới, cải cách thủ tục hành chính với hiệu quả, hiệu lực trong quản lý thuế, tạo điềukiện thuận lợi cho người nộp thuế
Tham mưu UBND huyện thành lập đoàn kiểm tra giám sát công tác thu ngânsách tại 31 xã thị trấn theo Quyết định số 3917/QĐ - UBND ngày 17 tháng 7 năm