1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò kiểm toán nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công ở việt nam TT

12 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 386,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể: 1 Nghiên cứu các yếu tố 3Es hình thành nhằm đánh giá mục tiêu kiểm toán hoạt động trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính công đầu tư phát triển các chính sách, ch

Trang 1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán được phát triển trên thế giới từ những năm

cuối Thập niên 60 của Thế kỷ XX Kiểm toán hoạt động do Kiểm toán Nhà nước thực hiện xuất

phát từ nhu cầu quản trị khu vực công, theo yêu cầu của các Nghị sĩ Quốc hội thuộc các quốc

gia phát triển Thông qua hoạt động kiểm toán, Kiểm toán Nhà nước góp phần quản lý điều

hành có hiệu quả tài chính công và tài sản công Kiểm toán Nhà nước góp phần ngăn ngừa rủi

ro, răn đe phòng ngừa sai phạm để nâng cao hiệu quả trong chi tiêu công khi thực hiện kiểm

toán trước “tiền kiểm” và kiểm toán sau “hậu kiểm” các khoản chi tiêu công Tại Đại hội

ASOSAI lần thứ 7, năm 1997 định hướng “Vai trò của SAI trong thúc đẩy hiệu lực và hiệu quả

quản trị khu vực công qua loại hình kiểm toán hoạt động”, Đại hội ASOSAI lần thứ 11, năm

2009 với “Vai trò của các SAIs trong tăng cường hiệu quả quản lý ngân sách khu vực công”,

Đại hội ASOSAI lần thứ 8, năm 2000 mục tiêu chính về “Vai trò của các SAIs trong việc tăng

cường hiệu quả quản trị công quốc gia” Hiện nay, Kiểm toán Nhà nước vẫn chưa thực hiện

nhiều các cuộc kiểm toán hoạt động, mục tiêu và nội dung thực hiện chưa đúng với bản chất của

kiểm toán hoạt động là chú trọng đến mục tiêu đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và sự hữu

hiệu trong quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công Vì vậy, Tác giả chọn đề tài:Kiểm toán

hoạt động nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công ở Việt

Nam là cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu cụ thể: (1) Nghiên cứu các yếu tố (3Es) hình thành

nhằm đánh giá mục tiêu kiểm toán hoạt động trong quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính

công đầu tư phát triển các chính sách, chương trình, dự án hình thành nên tài sản công; (2)

Phát triển các phương thức tổ chức kiểm toán hoạt động góp phần nâng cao vai trò Kiểm toán

Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công; (3) Phát triển vai trò Kiểm toán Nhà nước gắn

với vai trò của các chủ thể quản lý trong các hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc

quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công qua thực hiện các mục tiêu và phương thức tổ chức

kiểm toán hoạt động; (4) Đánh giá, phân tích các nhân tố về: Chuẩn mực hoạt động trong

hoạt động kiểm toán và hoạt động công vụ; pháp chế thi hành trong hệ thống pháp luật Kiểm

toán Nhà nước và pháp luật Nhà nước ảnh hưởng đến sự phát triển kiểm toán hoạt động và

vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công

3 Câu hỏi nghiên cứu Công trình tập trung nghiên cứu các vấn đề đặt ra cần giải quyết:

(1) Đánh giá mục tiêu kiểm toán hoạt động cần giải quyết những nội dung gì (tiêu chí 3Es)

nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý và sử dụng nguồn lực công? (2) Phát triển phương

thức tổ chức kiểm toán hoạt động cần nghiên cứu những nội dung gì (tiền, hiện và hậu kiểm)

góp phần nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công? (3) Nâng

cao vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ với hệ thống quản lý tài chính, tài sản

công trên cơ sở nào (nhân tố trung gian) với việc vận dụng mô hình kiểm toán hoạt động? (4)

Nghiên cứu những nhân tố nào (chuẩn mực, pháp chế thi hành pháp luật, năng lực, tổ chức, ) ảnh hưởng đến sự phát triển kiểm toán hoạt động và vai trò Kiểm toán Nhà nước?

4 Đối tượng nghiên cứu Công trình tập trung nghiên cứu các đối tượng: (1) Loại

hình kiểm toán hoạt động là đối tượng nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công; (2) Vai trò của Kiểm toán Nhà nước là đối tượng nghiên cứu nhằm nâng cao vị trí, chức năng và quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước trong kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; (3) Hoạt động quản lý và sử dụng tài chính công đầu tư cho các chương trình, dự án hình thành nên tài sản công là đối tượng nghiên cứu thực trạng mối quan hệ giữa mô hình tổ chức kiểm toán hoạt động với vai trò Kiểm toán Nhà nước

5 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết từ các công trình nghiên cứu trong và

ngoài nước, các sách báo khoa học; thực trạng việc quản lý và sử dụng tài chính công đầu tư cho các chương trình, dự án, các chính sách phát triển về y tế, chương trình nhà ở xã hội, trong phạm vi các cuộc kiểm toán hoạt động giai đoạn 2014-2020; Luật quản lý và sử dụng tài sản công, Luật Kiểm toán Nhà nước Luận án không nghiên cứu kết quả kiểm toán đối với các chuyên đề từ trước năm 2014; luận án không nghiên cứu về kiểm toán hoạt động do kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nội bộ thực hiện

6 Nghiên cứu mới của luận án: (1) Làm rõ mối quan hệ giữa tài chính công và tài sản

công qua nghiên cứu mô hình Logic (3Es) hình thành các tiêu chí kiểm toán nhằm đánh giá mục tiêu kiểm toán hoạt động trong quản lý và sử dụng nguồn lực công đầu tư hình thành tài sản công (2) Nghiên cứu các thuộc tính lý thuyết và thiết lập mối quan hệ giữa mô hình kiểm toán hoạt động và vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công qua phát triển phương thức tổ chức kiểm toán hoạt động (3) Xây dựng mối quan hệ giữa vai trò Kiểm toán Nhà nước với hệ thống quản lý tài chính, tài sản công trên cơ sở phát triển các thuộc tính về vai trò giám sát, kiểm soát hoạt động của các chủ thể quản lý và tham vấn kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước qua mô hình kiểm toán hoạt động (4) Nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kiểm toán hoạt động và vai trò Kiểm toán Nhà nước

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu: Khoảng trống lý thuyết (1) Kiểm toán

Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động độc lập, liên tục đánh giá mục tiêu (3Es) hiệu quả, hiệu lực việc quản lý và sử dụng tài chính công đầu tư vào các chương trình, dự án hình thành nên tài sản công; (2) Phát triển kiểm toán hoạt động qua nghiên cứu thực hiện phương thức tổ chức kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công; (3) Qua tổ chức kiểm toán liên tục, phân kỳ và thường xuyên, Kiểm toán Nhà nước thực hiện vai trò đảm bảo mục tiêu hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công minh

Trang 2

bạch, hiệu quả; (4) Hình thành các nhân tố ảnh hưởng gián tiếp và trực tiếp đến sự phát

triển vai trò kiểm toán: Chuẩn mực trong hoạt động công vụ và trong hoạt động kiểm

toán của Kiểm toán Nhà nước hình thành gắn với môi trường quản lý tài chính, tài sản

công; pháp chế thi hành trong hệ thống pháp luật Nhà nước và pháp luật Kiểm toán Nhà

nước có những ảnh hưởng lớn về chế tài thực thi trong hoạt động quản lý tài chính, tài

sản công và trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu của Luận án

Qua tổng quan, khoảng trống lý thuyết được chỉ ra, phương pháp nghiên cứu định tính:

Thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích và thiết kế các mô hình liên kết mối quan hệ giữa

các vai trò Bảng hỏi điều tra được thiết kế tại Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát, điều

tra đối tượng 1 và 2 với các nội dung [I1], [I3] phục vụ cho câu hỏi và đối tượng nghiên

cứu thứ (2) và thứ (3); [I2], [I4] phục vụ cho câu hỏi và đối tượng nghiên cứu thứ (2)

Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo sát, điều tra đối tượng 2 với các nội dung [F3], [F4],

[F5], [F7] phục vụ cho câu hỏi nghiên cứu gắn với đối tượng nghiên cứu thứ (1), (2), (3);

[F1], [F2], [F6], [F8] phục vụ cho câu hỏi nghiên cứu gắn với đối tượng nghiên cứu thứ

(1), (2); [F9] phục vụ cho câu hỏi và đối tượng nghiên cứu thứ (2) Bước tiếp theo, Tác

giả luận án tổng hợp các câu hỏi điều tra, khảo sát, xử lý dữ liệu, bình giải và phân tích

vấn đề được nghiên cứu kết hợp đánh giá thực trạng, vận dụng mô hình, sau cùng Tác giả

luận án hoàn thiện lý thuyết chung và giải pháp qua thực trạng

1.2.2 Khung nghiên cứu lý thuyết

Phát triển khung lý thuyết kiểm toán hoạt động theo hướng nghiên cứu của Tác giả

Pollite & cộng sự với Mô hình Logic 3Es để xây dựng các mô hình quan hệ tại Bảng 2.1,

Sơ đồ 2.1, Sơ đồ 2.2 hợp phần lý thuyết để trả lời các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu thứ

(1), thứ (2), thứ (3) và thứ (4) Sơ đồ khung lý thuyết kiểm toán hoạt động được giới thiệu:

Nghiên cứu tổng quan

Khoảng trống lý thuyết

Phát triển các mô hình lý thuyết về KTHĐ nâng cao vài trò

KTNN trong QLTC, tài sản công Khảo sát, điều tra, thu thập dữ liệu và kiểm định

Tổng hợp, phân tích thực trạng

Bình giải và ứng dụng mô hình

Đề xuất giải pháp hoàn thiện và phát triển

Sơ đồ 1.2: Mô hình Logic

Nguồn: Nền nghiên cứu Pollite & cộng sự

Ngoài ra, vai trò Kiểm toán Nhà nước trong hệ thống quản lý tài chính, tài sản công được phát triển trên nền lý thuyết trong từ điển Oxford, 2007 được giới thiệu nhằm xây dựng các mô hình lý thuyết tại Sơ đồ 2.2, 2.3, 2.4 để trả lời câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu thứ (2) và thứ (3) như sau:

Sơ đồ 1.3: Vai trò của Kiểm toán nhà nước trong quan hệ quản lý tài chính,

tài sản công

Nguồn: Nền lý thuyết của từ điển Oxford, 2007

Tác giả luận án tổng hợp phân tích thông tin, số liệu kiểm toán hoạt động đối với hai chương trình phát triển y tế và nhà ở xã hội (Bảng 3.5, 3.6) tiêu biểu để vận dụng các mô hình lý thuyết

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (2)

QUỐC HỘI (1)

CHÍNH PHỦ (3)

Hệ thống quản lý tài chính, tài sản công (6)

VAI TRÒ (5)

Thẩm quyền, chức năng

- KTNN kiểm tra, đánh giá, xác nhận, công khai kết quả KTHĐ

- KTNN tham mưu, tư vấn và kiến nghị

- Thiết chế độc lập gắn với hoạt động giám sát, kiểm soát QLTC, tài sản công

và tham vấn

PHÁP LÝ (4)

KTNN thực hiện kiểm toán tài chính, tài sản công và hoạt động độc lập, tuân theo Hiến pháp và pháp luật

Ghi chú: Vai trò, thẩm quyền kiểm tra, tham vấn; giám sát, kiểm soát hoạt động quản lý, điều hành Vai trò báo cáo, công khai

Chi phí Đầu vào

Đầu vào Quá trình

Mục tiêu

Trang 3

Kết luận chương 1

Tổng quan các công trình nghiên cứu về kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò Kiểm

toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công đã phát triển được mục tiêu kiểm toán

hoạt động qua mô hình 3Es Luận án được tiếp cận theo phương pháp hệ thống hoá các

mối quan hệ giữa các đối tượng nghiên cứu còn rời rạc, chưa hoàn chỉnh về vai trò Kiểm

toán Nhà nước gắn với việc thực hiện mục tiêu và phương thức kiểm toán hoạt động Qua

đó, Tác giả luận án đề xuất các mô hình nghiên cứu lý thuyết để vận dụng vào thực tiễn

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO VAI TRÒ

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CÔNG

2.1 Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công với yêu cầu kiểm toán hoạt động

Giá trị tài sản công được hình thành từ các nguồn lực tài chính, vốn đầu tư (tài

chính công ban đầu xo) mang đi đầu tư với một giá trị tuyệt đối (Y o+n) được tính toán

dựa trên giá trị quyết toán (x) loại trừ sai sót (b), thì y = x - b là giá trị hình thành nên

tài sản công ban đầu đưa vào vận hành, khai thác và quản lý sử dụng trong dài hạn với

yêu cầu được kiểm toán hoạt động Xo được hình thành chuyển tiếp sang năm o+n (o là

năm 200n, 201n, 202n, 203n,…; n nguyên dương; kiểm toán hoạt động phân kỳ o+n/4

tính theo quý, o+n/12 tính theo tháng)

2.2 Lý luận chung về kiểm toán hoạt động trong hệ thống kiểm toán

Thứ nhất , mục tiêu kiểm toán hoạt động: Tính kinh tế; hiệu quả; hiệu lực và hiệu

năng qua mô hình 3Es (Đầu vào - Đầu ra - Kết quả) như sau:

Bảng 2.1: Mô hình phân tích quan hệ 3Es trong quản lý tài chính, tài sản công

Tính kinh tế

(Đầu vào)

Tính hiệu quả

(Đầu ra Yo+n)

Tính hiệu lực Tính hiệu năng

(Kết quả) Tài chính công

(Nguồn lực Xo)

Đối tượng

(Đầu tư)

Tài sản công

(Hình thành) Tham vấn, kiến nghị (b) (1) Vốn, quỹ đầu tư

(2) Đất đai

(3) Máy móc, thiết bị,

nguyên liệu sản xuất

(4) Thông tin; dây

chuyền, công nghệ

sản xuất

(5) Chi phí, nhân

công, lương

(1) Chương trình,

dự án, chính sách

(2) Hệ thống báo cáo

quyết toán, đầu tư

(3) Hệ thống kiểm

soát chất lượng

(4) Các phương

thức, thủ tục thanh

toán, giải ngân,

quyết toán

(1) Cơ sở hạ tầng, vật chất

(2) Tài sản, máy móc, thiết bị

(3) Bản quyền, sở hữu trí tuệ; bàn giao kỹ thuật, dịch vụ

(4) Quỹ, lợi nhuận tạo lập

(1) Mục tiêu đạt được

(2) Ảnh hưởng

và tác động tiện ích

(3) Hữu hiệu hoạt động của

hệ thống kiểm soát nội bộ và

quản lý

(1) Chiến lược đầu tư; kế hoạch hành động

(2) Hệ thống pháp luật, thông

lệ, chuẩn mực

(3) Bộ máy điều hành

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada - CCAF, Luật KTNN 2015

Thứ hai, mô hình kiểm toán hoạt động trong hệ thống kiểm toán:

Trong các loại hình kiểm toán, điểm khác biệt của kiểm toán hoạt động có tiêu chí rõ

ràng, kế hoạch chiến lược (ngắn hạn năm (o), trung hạn năm (o+n) và dài hạn năm (o+n về

sau)) gắn với công tác kiểm toán lập kỳ, phân kỳ, định kỳ, liên tục hay đột xuất

Bảng 2.2: Mô hình (thuộc tính) thực hiện kế hoạch chiến lược kiểm toán

Phương thức

tổ chức

Kế hoạch thực hiện

(Liên tục)

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Kiểm toán hoạt động yêu cầu thời gian thực hiện dài nhưng được tổ chức kiểm toán liên tục và lập kỳ theo quý (o+n/4), theo tháng (o+n/12); tính năng xác nhận, chấp

hành và linh hoạt được vận dụng với các cấp độ đều khác nhau

Bảng 2.3: Mô hình (thuộc tính) ứng dụng loại hình kiểm toán

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada,nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Thứ ba, phương thức tổ chức kiểm toán hoạt động: Ngoài mục tiêu, vai trò kiểm

toán hoạt động còn thể hiện qua phương thức tổ chức (tiền, hiện và hậu kiểm) với các tính năng cấp độ khác nhau:

Bảng 2.4: Mô hình (thuộc tính) tổ chức loại hình kiểm toán

Phương thức

tổ chức

Tính năng cấp độ

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada,nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Để đạt được mục tiêu kiểm toán hoạt động về tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong thực hiện phương thức tổ chức tiền kiểm, hiện kiểm và hậu kiểm có mối quan hệ nghịch chiều với kiểm soát các rủi ro mang thuộc tính từ thấp, trung bình và cao qua mô hình:

Trang 4

Bảng 2.5: Mô hình đánh giá rủi ro trong thực hiện mục tiêu kiểm toán hoạt động

Phương thức

tổ chức

Cấp độ kiểm soát rủi ro/Mục tiêu chiến lược

Tính

kinh

tế

Rủi ro tiềm tàng (IR)

Tính hiệu quả

Rủi ro kiểm soát (CR)

Tính hiệu lực

Rủi ro phát hiện (DR)

hiệu năng

Rủi ro kiểm toán (AR)

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

2.3 Lý luận chung về vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài

sản công qua kiểm toán hoạt động

Sự hình thành và phát triển Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước trên thế

giới đã hình thành và phát triển hơn 200 năm, lịch sử phát triển Kiểm toán Nhà nước đều

gắn với sự hình thành và phát triển của nền tài chính công Kiểm toán Nhà nước ra đời và

có vai trò giúp Nhà nước quản lý, kiểm soát hoạt động chi tiêu ngân quỹ, phát hiện và

phòng chống tiêu cực

Vị trí pháp lý của Kiểm toán Nhà nước: Theo các SAIs, Kiểm toán Nhà nước có vị

thế cao nhất trong các cơ quan công quyền Nhà nước trong kiểm tra, giám sát hoạt động

quản lý tài chính công Đại hội lần thứ IX- INTOSAI tháng 10/1977 tại Lima - Thủ đô Peru

chỉ ra việc các Cơ quan kiểm toán tối cao cần thiết lập bộ máy tổ chức hoạt động theo các

đạo Luật và Hiến pháp rõ ràng

Vai trò của Kiểm toán Nhà nước: Vai trò của Kiểm toán Nhà nước được nghiên

cứu qua vai trò kiểm toán hoạt động khi thực hiện phương thức tổ chức tiền kiểm, hiện

kiểm nhằm đánh giá hiệu quả, hiệu lực và kiểm soát quản lý nguồn lực công thì vai trò

Kiểm toán Nhà nước lại có vị thế cao hơn: (1) Vai trò tổ chức kiểm toán hoạt động đánh

giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công; đánh

giá, kiến nghị về quản lý tài chính, tài sản công; công khai kết quả kiểm toán hoạt động;

(2) Vai trò thiết chế quyền lực công thuộc về bộ máy kiểm toán được hiến định độc lập

qua các hoạt động giám sát, kiểm soát quản lý và kiểm tra, tham vấn các chính sách

2.4 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ về vai trò kiểm toán trong hệ thống quản

lý tài chính, tài sản công

2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển vai trò kiểm toán

Pháp chế thi hành pháp luật; chuẩn mực hoạt động; tăng cường pháp chế, nâng cao

chuẩn mực; vận dụng nhân tố trong tổ chức kiểm toán hoạt động của Kiểm toán Nhà nước

2.4.2 Khung phân tích nhân tố và phát triển trong mô hình nghiên cứu

Các nhân tố trên có những đặc tính cơ bản khi ứng dụng vào thực tiễn, giữa chúng

có mối quan hệ phụ thuộc với các cấp độ khác nhau từ thấp lên cao qua mô hình sau:

Bảng 2.6: Mô hình quan hệ giữa các nhân tố trong vai trò Kiểm toán Nhà nước

Nhân tố

Cấp độ ứng dụng trong vai trò

hoạt động

Giám sát hoạt động

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Để thiết lập mô hình thuộc tính quan hệ 3Es với các nhân tố kết hợp có thuộc tính chung với nhóm cấp độ ứng dụng từ thấp lên cao trong kiểm toán hoạt động:

Bảng 2.7: Mô hình (thuộc tính) quan hệ 3Es với các nhân tố

Nhân tố trong vai trò

Cấp độ đạt được mục tiêu 3Es

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Việc vận dụng các nhân tố với mô hình Logic tổ chức thực hiện kiểm toán hoạt động liên tục (thường xuyên), định kỳ và đột xuất, đối với vai trò kiểm soát tổng quan các hoạt động chỉ thực hiện định kỳ nhưng không thường xuyên, liên tục để nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước

Bảng 2.8: Mô hình (thuộc tính) quan hệ giữa các nhân tố trong tổ chức kiểm toán hoạt

động của Kiểm toán Nhà nước

Nhân tố trong

tổ chức

Nhân tố vận dụng trong tổ chức KTHĐ với mô hình Logic Đầu vào (Tiền kiểm) Đầu ra (Hiện kiểm) Kết quả (Hậu kiểm)

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Trang 5

2.4.3 Phát triển các mô hình liên kết mối quan hệ giữa vai trò kiểm toán với hệ

thống quản lý tài chính, tài sản công

Thiết lập mô hình lý thuyết dựa trên Mô hình Logic (3Es) sau:

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ tổ chức kiểm toán hoạt động với mô hình Logic

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada - CCAF, nền KTHĐ Pollite & cộng sự

Từ đó, mô hình tổng quát nghiên cứu mối quan hệ vai trò được thiết lập:

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ kiểm toán hoạt động với vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản

lý tài chính, tài sản công

Nguồn: Tổng hợp theo nền KTHĐ Pollite & cộng sự

(Nguồn lực)

Đầu vào Hoạt động Đầu ra Y (o+n) Kết quả (b),

mục tiêu

Thiết chế vai trò KTNN

Các yếu tố

Hệ thống pháp luật (pháp chế), chuẩn mực hoạt động và thi hành

Kết quả (b), mục tiêu

Đầu ra Y(o+n)

Mục đích

Tác động Kết quả

Tính kinh tế

Tiền kiểm

Năm (o)

Hiện kiểm

Hậu kiểm

Vai trò Kiểm toán Nhà nước gắn với tiến trình giám sát hoạt động và quyền lực kiểm soát hoạt động trong các mối mối quan hệ với các chủ thể quản lý Mô hình đề xuất:

Bảng 2.9: Vai trò Kiểm toán Nhà nước và bộ máy công quyền trong hệ thống quản lý tài

chính, tài sản công

Thực hiện Kiểm tra Tham vấn Giám sát hoạt động Kiểm soát hoạt động Chủ thể KTNN, Thanh tra, Cơ

quan QLNN

Quốc hội, Chính phủ, KTNN

Quốc hội, Chính phủ, KTNN

Quốc hội, Chính phủ, KTNN

Khách thể Đối tượng được

kiểm tra

Đối tượng được tham vấn

Đối tượng được giám sát

Đối tượng được kiểm soát

Đối tượng Chương trình, dự án,

chính sách, hoạt động

Quyết sách, chiến lược;

Chính sách pháp luật

Chương trình, dự án, chính sách, hoạt động

Chương trình, dự án, chính sách, hoạt động

Phạm vi Đa dạng, chi tiết Đa dạng, phù hợp Đa dạng, cụ thể Đa dạng, tổng thể

Thời hạn Theo yêu cầu, thường

xuyên hoặc đột xuất

Theo yêu cầu và khi có kết quả (kiểm toán)

Thường xuyên (Liên tục)

Từng giai đoạn (tiền, hiện, hậu kiểm)

Nguồn: Luật KTNN 2015

Tác giả luận án đưa ra mô hình vai trò Kiểm toán Nhà nước như sau:

Sơ đồ 2.3: Mô hình vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quan hệ với kiểm toán hoạt

động và các chủ thể

Nguồn: Quỹ kiểm toán toàn diện Canada - CCAF, KTHĐ của ASOSAI 14

Kiểm toán Nhà nước (1)

(12) Ảnh hưởng bởi:

1 Quốc hội, Chính phủ, người quản lý

2 Người sử dụng thông tin

Chức năng, thẩm quyền (2)

Vai trò độc lập (3)

Đối tượng kiểm toán (4)

Mô hình tổ chức KTHĐ (6)

(7) Mối quan hệ:

1 Đối tượng được kiểm toán

2 Người sử dụng thông tin Quy trình lập Báo cáo

kiểm toán liên tục (8)

Quy trình lập, xét duyệt báo cáo KTHĐ (9) Công bố báo cáo KTHĐ (10)

(11) KTNN tham vấn tới:

1 Quốc hội, Chính phủ

2 Người quản lý

3 Người sử dụng thông tin

Loại hình, Quy trình, Chuẩn mực KTHĐ (5)

Trang 6

Mô hình tổng hợp các mối quan hệ được đề xuất:

Sơ đồ 2.4: Mô hình định hướng kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò Kiểm toán nhà nước trong

quản lý tài chính, tài sản công

Nguồn: Luật KTNN 2015

2.5 Những kinh nghiệm quốc tế về tổ chức kiểm toán hoạt động của Kiểm toán

Nhà nước: Vai trò Kiểm toán Nhà nước trong mối quan hệ quản lý tài chính công qua

kiểm toán hoạt động ở một số SAIs như: Trung Quốc, Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản và Úc

cho thấy bài học kinh nghiệm trong tổ chức kiểm toán hoạt động đối với các SAIs

2.6 Những bài học kinh nghiệm: Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt

Nam, Lào, Thái Lan,… việc thiết lập một hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm

soát vĩ mô nền kinh tế đang còn lệ thuộc vào công cuộc cải cách nền hành chính công

có được thuận lợi, hiện đại và đồng bộ; việc xóa bỏ đan xen quyền lực, phân cấp quản

lý chồng chéo, thiếu dân chủ còn phụ thuộc vào thể chế chính trị, đạo Luật và quyết

sách là bài học kinh nghiệm đối với các SAIs thành viên

Kết luận chương 2:

Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố, tiêu chí, thuộc tính, đặc điểm và bản

chất của vấn đề để phát triển và xây dựng các mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa

loại hình kiểm toán hoạt động với vai trò Kiểm toán Nhà nước trong hệ thống quản lý tài

chính, tài sản công Mô hình quan hệ được xây dựng dựa trên các mô hình thuộc tính và

có ý nghĩa ứng dụng trong thực tiễn

[2] Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của

quá trình khai thác, quản lý, điều hành và sử dụng tài chính, tài sản công

[1] Chủ thể kiểm toán

Vai trò KTNN:

- Vị trí pháp lý

- Chức năng

- Nhiệm vụ

- Quyền hạn

- Hoạt động kiểm toán

[4] Các loại hình kiểm toán:

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán tài chính

- Kiểm toán hoạt động

[5] Giải pháp: Tăng cường thực hiện hiệu

quả, hiệu lực KTHĐ nâng cao vị trí, vai trò KTNN trong QLTC, tài sản công

[3] Khách thể kiểm toán:

Các chủ thể QLTC, tài sản

[3a] Đối tượng kiểm toán:

- Chính sách, chương trình, dự án

- Hệ thống tài chính, tài sản công

- Quá trình thu nhận NSNN, tài sản công

- Quá trình phân bổ

- Hiệu quả sử dụng

- Hiệu năng quản lý

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO VAI TRÒ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CÔNG

Ở VIỆT NAM 3.1 Khảo sát, điều tra thực nghiệm

Mẫu khảo sát 30 đối tượng 1 và 2 (Likert Object 1 and 2 Question), gồm: (1) Khảo sát 15 đối tượng 1 là chuyên gia (khách thể kiểm toán) thuộc các cơ quan quản lý nhà nước, kết quả thu về có 09/15 khách thể kiểm toán Kết quả có trên 50% (với 92/99

ý kiến, đạt 93%) ý kiến khách thể kiểm toán đồng tình cao về vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công đang được các cấp quản lý nhà nước quan tâm nhiều hơn, có 4% ý kiến khách thể đồng tình ở mức độ thấp và 3% ý kiến trung lập

vì họ cho rằng, vai trò của Kiểm toán Nhà nước cũng như các cơ quan thanh tra, kiểm tra thuế (2) Khảo sát 15 đối tượng 2 là Kiểm toán viên chính (cùng trả lời câu hỏi đến các khách thể kiểm toán), thu về có 10/15 Kiểm toán viên trả lời (có 09 Kiểm toán viên trả lời câu hỏi Likert, có 01 Kiểm toán viên không cùng trả lời câu hỏi đến các khách thể kiểm toán) về vai trò kiểm toán Kết quả có trên 50% (288/360 ý kiến, đạt 80%) ý kiến Kiểm toán viên đồng ý với nghiên cứu về các mối quan hệ giữa kiểm toán hoạt động và vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công là rất cần thiết; có 20% ý kiến không tán thành tại các câu hỏi đóng và câu hỏi mở vì họ cho rằng việc tổ chức kiểm toán hoạt động ở nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn, các Kiểm toán viên chưa thiết tha nhiều, phương thức tổ chức khó thực hiện, tiêu chí và mục tiêu xác định chưa rõ ràng, phương pháp kiểm toán hoạt động còn chung chung,

3.2 Thực trạng kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò kiểm toán nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công

3.2.1 Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công qua kết quả kiểm toán hoạt động

Kết quả kiến nghị kiểm toán về sai phạm xác định là trị số B, thì X là giá trị quyết toán vốn đầu tư công, Y là giá trị tài chính công cuối cùng cũng chính là giá trị tài sản công ban đầu hình thành đưa vào khai thác, quản lý và sử dụng trong dài hạn Công thức Y = X – B, tính toán giá trị từng chỉ tiêu theo báo cáo kiểm toán toàn ngành được tổng hợp tại bảng tính sau:

Bảng 3.3: Tài chính, tài sản công giai đoạn 2014 - 2019 Năm

(o+n)

Giá trị hình thành tài chính, tài sản công (Tỷ đồng)

Nguồn: Báo cáo kiểm toán giai đoạn 2014-2019

Trang 7

Theo kết quả kiểm toán hoạt động, giá trị vốn đầu tư ban đầu được hình thành

tính toán trên cơ sở trị số sai phạm (b) với tỷ lệ % (Rủi ro kiểm toán AR) quy định của

Kiểm toán Nhà nước, có tỷ lệ sai phạm thấp nhất với mục tiêu kỳ vọng không quá 2%

(AR ≤ 2%) giá trị được kiểm toán X là giá trị quyết toán để kiểm toán hoạt động, Y là

giá trị tài chính công sau cùng được hình thành theo công thức y = x – b

Y(2016) = x - 2%*x Ta có b = 2%*x = 1.558.025.939 đồng và b(2016)/x ≤ 2% =>

X(2016) ≥ 77.901.296.950 đồng Vậy giá trị đích thực tài chính công phân bổ và sử dụng

vốn đầu tư được công bố là Y(2016) ≥ x – b ≥ 76.343.271.011 đồng

Tương tự, năm 2017, 2018, 2019 có giá trị X(2016+1), X(2016+2), X(2016+3)

và Y(2016+1), Y(2016+2), Y(2016+3) Tác giả luận án tổng hợp kết quả sau khi phát

hành báo cáo kiểm toán hoạt động được công bố tại bảng sau:

Bảng 3.4: Giá trị tài chính công giai đoạn 2014 - 2019 được báo cáo kiểm toán hoạt động

Năm

(o+n)

Số cuộc

KTHĐ

mở rộng

Vốn đầu tư

công KTHĐ

công bố (y)

Vốn đầu tư công được KTHĐ (x) với sai sót ≤ 2%

Vốn đầu tư công KTHĐ kiến nghị (b)

Tổng kiến nghị KTHĐ

Tổng kiến nghị kiểm toán tài chính, TSC (B)

Tỷ lệ (%)

2016 19 76.343.271.011 77.901.296.950 1.558.025.939 10.215.640.475 38.775.912.479.285 0,03%

2017 19 5.477.336.499.460 5.589.118.877.000 111.782.377.540 561.326.610.636 91.322.710.630.274 0,61%

2018 20 6.850.739.066.640 6.990.550.068.000 139.811.001.360 2.513.314.430.094 92.499.528.246.395 2,72%

2019 15 23.406.230.065.155 23.883.908.229.750 477.678.164.595 823.629.393.290 81.095.642.516.194 1,02%

Nguồn: Báo cáo kiểm toán giai đoạn 2014 – 2019

Từ kết quả kiểm toán giá trị vốn đầu tư công năm 2014, 2015, số kiến nghị xử lý

tài chính bằng không, tức là b = 0 Như vậy giá trị nguồn lực công (tài chính công)

được công bố tại báo cáo kiểm toán hoạt động bằng với giá trị quyết toán theo từng lĩnh

vực Tuy nhiên khó có thể áp dụng cách thức tính toán theo tỷ lệ %, tức là giá trị được

kiểm toán không xác định sẽ tiến tới ∞ Qua kết quả kiểm toán hoạt động toàn ngành,

Tác giả luận án lựa chọn hai chương trình nhà ở xã hội và y tế để tổng hợp số liệu, đánh

giá, phân tích Kết quả sau đây cho thấy: (1) Chương trình phát triển y tế trên địa bàn thành

phố Hà Nội chỉ được Kiểm toán Nhà nước tổ chức kiểm toán hoạt động một năm 2014 thí

điểm mà không tiếp tục tổ chức kiểm toán liên tục, lập kỳ cho các năm tiếp theo; (2)

Chương trình nhà ở xã hội năm 2014 và 2015 không có kết quả xử lý tài chính, đến năm

2018, 2019 giá trị vốn đầu tư ban đầu tối thiểu là 4.793 tỷ đồng và 8.156 tỷ đồng (X2015) để

hình thành nên tài sản công ban đầu tối thiểu 4.745 tỷ đồng (Y2017) và 7.993 tỷ đồng

(Y2018), tuy nhiên trong quản lý vẫn còn tình trạng sử dụng nguồn lực tài chính công đầu tư

kém hiệu quả dẫn đến sai sót, thất thoát vốn 48 tỷ đồng (b2017) và 163 tỷ đồng (b2018) Kiểm toán Nhà nước vẫn chưa tổ chức kiểm toán hoạt động liên tục, nhất quán cho cùng một chương trình nhà ở xã hội trên cùng một địa bàn với phương thức tiền, hiện kiểm cho các năm 2016 (2014+2) đến năm 2018 (2014+4) theo hướng phân kỳ kiểm soát

Bảng 3.5: Giá trị tài chính công kiểm toán hoạt động chương trình nhà ở xã hội và y tế giai đoạn

2014 – 2019

Năm

Giá trị quyết toán vốn đầu tư (Tỷ đồng)

2015 Chương trình Nhà ở xã hội Tp Hồ Chí Minh

2018

Chương trình Nhà ở xã hội giai đoạn 2015-2017

của tỉnh Đồng Nai; quận Hà Đông, Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm, Tp Hà Nội

2019

Chương trình Nhà ở xã hội giai đoạn

2015-2018, Quận Thanh Trì, Long Biên, Đông Anh,

Tp Hà Nội

Nguồn: Báo cáo kiểm toán giai đoạn 2014 - 2019

Về kết quả kiểm toán hoạt động đối với việc quản lý và sử dụng tài sản công:

Luật Quản lý và sử dụng tài sản công Số 15/2017/QH14, ngày 21/06/2017 đã quy định

07 nhóm tài sản công Các nhóm tài sản công được hình thành từ các chương trình, dự

án được lựa chọn kiểm toán hoạt động thể hiện tại Phụ lục số 01 như: Chính sách y tế

về hoạt động cấp phép, quản lý và sử dụng thuốc, thiết bị y tế tại các cơ sở y tế, đây là loại tài sản công thuộc nhóm [1] “Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phục vụ hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, )”; Dự án Hợp phần xe buýt nhanh khối lượng lớn - BRT thuộc Dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội hình thành tài sản công là hệ thống xe buýt và lợi ích từ dịch vụ tiện ích thuộc nhóm [3] “Tài sản công tại doanh nghiệp”; Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tp Hồ Chí Minh hình thành nên tài sản công là các quỹ ngoài ngân sách Nhà nước thuộc nhóm [6] “Tiền thuộc ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và dự trữ ngoại hối nhà nước”; Hoạt động quản lý

và sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 trên địa bàn Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 hình thành nên tài sản công là đất nông nghiệp, kho số viễn thông thuộc nhóm [7] “Đất đai; tài nguyên nước, tài nguyên, kho số viễn thông và kho số khác phục vụ quản lý nhà nước”; Chương trình nhà ở xã hội là loại tài sản công được hình thành thuộc nhóm [2] tài sản

Trang 8

kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng và cũng có thể xem là tài sản thuộc nhóm [5]

tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân sau khi nhà ở xã hội được bán cho người

dân có thu nhập thấp với chính sách Nhà nước hỗ trợ vay vốn

Từ bảng 3.5, giá trị nguồn lực công đầu tư vào chương trình nhà ở xã hội và phát

triển y tế để hình thành tài sản công thuộc trong [7] nhóm tài sản quốc gia:

Bảng 3.6: Giá trị đầu tư chương trình nhà ở xã hội và y tế hình thành tài sản công

Tài chính

Giá trị (x)

(Tỷ đồng) Chương trình Giá trị (b) (Tỷ đồng) Giá trị (y) (Tỷ đồng) Tên, loại tài sản Nhóm Loại tài sản

Chính sách phát

triển y tế trên địa

bàn Tp Hà Nội

Thiết bị y tế;

thuốc; dịch vụ

bệnh

[1] Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (Phục vụ hoạt động quản

lý, cung cấp dịch vụ công, )

≥12.948

Chương trình nhà

ở xã hội Tp Hồ

Chí Minh, Tp Hà

Nội, Đà Nẵng và

Đồng Nai

Hệ thống nhà ở

xã hội; dịch vụ tiện ích sử

nhuận, quỹ tái đầu tư

[2] và [5]

Tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

là các công trình kết cấu hạ tầng

kỹ thuật, công trình kết cấu hạ tầng xã hội; tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân,

Nguồn: Báo cáo kiểm toán giai đoạn 2014 - 2019

Đến năm 2018 (năm 2014+4), cùng một chương trình, chính sách nhà ở xã hội và

phát triển y tế trên cùng một địa bàn thành phố Hà Nội lại không được tiếp tục tổ chức

kiểm toán trở lại trong các năm (o+n) Vì vậy những sai phạm trong hoạt động quản lý

tài sản công mà các chủ thể thực hiện kiểm toán hoạt động đã chỉ ra có được chấn

chỉnh, các rủi ro trong các năm (o+n) có được kiểm soát và báo cáo Quốc hội, Chính

phủ Vai trò của Kiểm toán Nhà nước thể hiện mạnh về hậu kiểm đối với tài sản công

hơn là tiền kiểm giai đoạn đầu tư hình thành nên tài sản công, khi kết quả của quá trình

hoạt động hình thành nhiều rủi ro thì vai trò chữa bệnh thể hiện rõ hơn phòng bệnh

3.2.2 Mô hình kiểm toán hoạt động và sự phát triển trong hoạt động Kiểm toán

Nhà nước

Luận án vận dụng tiếp mô hình lý thuyết Bảng 2.1 và kết hợp mô hình Logic áp

dụng đối với chương trình nhà ở xã hội càng thể hiện rõ hơn, hiện hữu hơn so với chính

sách phát triển y tế Tham chiếu Bảng 3.5 và 3.6 với mô hình dưới đây đối với chương

trình nhà ở xã hội cho thấy, tổng giá trị của các tiêu chí ban đầu hình thành nguồn lực đầu

vào được đầu tư tối thiểu là 12.948 tỷ đồng (X2015), giá trị tài chính công cuối cùng cũng

chính là giá trị tài sản công ban đầu được hình thành tối thiểu 12.737 tỷ đồng (Y2015+3)

để đưa vào hoạt động, kết quả của việc quản lý và sử dụng nguồn lực xây dựng hệ thống

nhà ở xã hội được Kiểm toán Nhà nước đánh giá sai phạm là 211 tỷ đồng (b), đây là kết

quả đại diện làm cơ sở để Kiểm toán Nhà nước thực hiện vai trò kiến nghị, tham vấn hiệu

chỉnh chính sách quản lý hiệu quả, hiệu lực Ý nghĩa của mô hình sau được vận dụng đảm

bảo rằng, Kiểm toán viên có thể xây dựng được hệ thống các tiêu chí đầu vào, đầu ra cho

các nguồn lực đầu tư để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực sử dụng hình thành nên tài sản công và hiệu năng quản lý, giúp cho việc tham vấn chiến lược trong dài hạn nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công

Bảng 3.7: Mô hình quan hệ 3Es với quản lý tài chính, tài sản công đối với chương trình y tế và nhà ở xã hội

Tính kinh tế

Tiêu chí đầu vào ≥ 12.948 tỷ

Tính hiệu quả

Tiêu chí đầu ra ≥ 12.737 tỷ (Yo+n)

Kết quả kiến nghị 211 tỷ (b)

Tài chính công (Xo)

(Nguồn lực) Đối tượng (Đầu tư)

Tài sản công

(Hình thành) Tham vấn, quản lý (1) Tiết kiệm vốn huy

động, vốn cổ phần, vốn vay, viện phí, ngân sách, quỹ ngoài ngân sách

(2) Sử dụng quỹ đất đầu

tư xây dựng hợp pháp, hợp lý

(3) Tiết kiệm chi phí khảo sát lấy ý kiến người dân, thông tin về quy hoạch,

sự hài lòng chính sách;

giảm thiểu chi phí bản quyền, công nghệ, tư vấn đấu thầu, đấu giá

(4) Tiết kiệm chi phí lập quy hoạch, bồi hoàn giải phóng mặt bằng, thủ tục nhập khẩu, hải quan, ngân hàng, lương nhân công, vận chuyển

(1) Chương trình nhà ở xã hội và chính sách phát triển

y tế đầu tư hiệu quả, chất lượng

(2) Hệ thống báo cáo, chủ trương đầu

tư tuân thủ quy định

(3) Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu;

tổ chức thi công, đấu thầu, đấu giá tuân thủ pháp luật

(4) Vận đơn, giấy tờ hải quan xuất, nhập khẩu, hồ sơ mua sắm thuốc, thiết bị;

thủ tục đấu giá, đấu thầu tuân thủ, hợp pháp

(1) Hệ thống nhà

ở xã hội hình thành theo phân khúc; chứng nhận quyền sử dụng hợp pháp

(2) Hệ thống thiết

bị y tế, thuốc, sự hài lòng về chất lượng khám và trị bệnh

(3) Công nghệ, phương thức quản

lý, hệ thống dịch

vụ tiện ích đảm bảo chất lượng

(4) Doanh thu, thuế, quỹ tái đầu

tư quản lý hiệu quả

(1) Mục tiêu: Chỉnh trang đô thị; giải quyết chính sách cho người có thu nhập thấp; nâng cao chất lượng khám, trị bệnh

(2) Ảnh hưởng: Giảm chi phí mua nhà, khám chữa bệnh, sự thỏa dụng và hài lòng tham gia chương trình, chính sách được nhân rộng

(3) Hữu hiệu: Hệ thống quản lý, khai thác dịch vụ y tế và nhà ở xã hội, chống thất thu, tham nhũng, sách nhiễu,

(1) Chiến lược: Nhân rộng mô hình nhà ở

xã hội và chương trình y tế sang nơi khác; kết nối với cách thức thực hiện hiệu quả quốc tế (2) Quy chế hoạt động, điều hành của ban quản lý dự án, quy chế bệnh viện, quy định của Chính phủ, Bộ, ngành, địa phương

(3) Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Uỷ ban Nhân dân, Ngân hàng, Sở Xây dựng,

Sở Y tế

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Để làm rõ ý nghĩa của mô hình kiểm toán trong thực tiễn, mô hình lý thuyết Sơ đồ 2.1 được vận dụng riêng đối với lĩnh vực phát triển y tế và trên cơ sở bộ tiêu chí hướng dẫn tại Bảng 3.7 đánh giá mục tiêu và phương thức thực hiện kiểm toán hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Mô hình dưới đây giúp Kiểm toán Nhà nước tăng cường vai trò tổ chức kiểm toán theo hướng hoạt động liên tục, lập kỳ, phân kỳ cho các năm (o) và (o+n) sẽ ngăn chặn được các rủi ro kiểm soát (CR), đảm bảo mục tiêu kiểm soát hiệu quả việc quản lý và sử dụng nguồn lực công hình thành tài sản công

Trang 9

Sơ đồ 3.1: Thực hiện mục tiêu và phương thức kiểm toán hoạt động trong quản lý y tế

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.3 Thực hiện vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công

qua kiểm toán hoạt động: Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt mục tiêu giai đoạn

2021-2030, Kiểm toán Nhà nước thực hiện tổng số cuộc kiểm toán hoạt động từ 30% đến 40%

Bảng 3.8: Số cuộc kiểm toán hoạt động thực hiện theo kế hoạch kiểm toán năm

Năm

(o+n)

Số cuộc KTHĐ

mở rộng

Số cuộc KTHĐ kế hoạch chung

Số cuộc kiểm toán kế hoạch toàn ngành

Tỷ lệ % KTHĐ mở rộng/

kế hoạch ngành

KTHĐ chung/

kế hoạch ngành

(1) (2) (3) (4) (5) = (2)/(4) (6) = (3)/(4)

Nguồn: Báo cáo kiểm toán giai đoạn 2014 - 2020

Tác động

Kết quả

Đầu ra Y (o+n) :

Thiết bị, vật

tư, thuốc

Tính kinh tế

( Kiểm tra, giám sát tiết

kiệm, tối thiểu nguồn lực)

Tính hiệu quả ( Giám sát, kiểm soát năng suất tối đa)

Tính hiệu lực ( Kiểm soát, tham vấn hiệu chỉnh, hiệu năng)

Các yếu tố chi

Viện phí, vốn

vay, huy động

đầu tư

Hệ thống pháp luật:

Luật đấu thầu, thông

lệ hoạt động, quy chế quản lý bệnh viện

Kết quả b:

(Mục tiêu, chiến lược)

Mục đích:

Tối thiểu chi phí

khám, chữa bệnh,

tối đa lợi ích

Đầu vào:

Chủ trương đầu tư, cấp phép hoạt động

Hoạt động:

Quy hoạch, đấu thầu, mua sắm,

thử nghiệm

Tiền kiểm: Kiểm tra,

giám sát sự tuân thủ,

ngăn chặn rủi ro lãng

phí nguồn lực trong

ngắn hạn (Năm 2014)

Hiện kiểm: Giám sát,

kiểm soát uốn nắn, hiệu chỉnh kịp thời chính sách phát triển

y tế trong trung hạn

Hậu kiểm: Kiểm soát, tham vấn chính sách khai thác, quản lý thu và sử dụng dịch vụ

y tế trong dài hạn (Năm 2014+n )

Tác giả luận án vận dụng tiếp mô hình lý thuyết Sơ đồ 2.2 đối với chương trình nhà ở xã hội Tp Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội, Đà Nẵng và Đồng Nai giai đoạn 2015-2018 như sau:

Sơ đồ 3.2: Thực trạng quan hệ kiểm toán hoạt động với vai trò Kiểm toán nhà nước trong quản

lý nhà ở xã hội

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Vai trò của Kiểm toán Nhà nước được thiết chế độc lập về quyền lực công khi chủ thể thực hiện giám sát thường xuyên, liên tục tại khâu đầu vào đối với việc hoạch định, chủ trương, quản lý và sử dụng nguồn lực công tối thiểu 12.948 tỷ đồng chuyển tiếp giai đoạn thi công xây dựng; việc kiểm soát chỉ thực hiện tổng thể tại các giai đoạn thực hiện hình thành nên giá trị tài sản công tối thiểu 12.737 tỷ đồng; tham vấn quản lý được thực hiện chủ yếu đối với kết quả của chương trình nhà ở xã hội nhằm ngăn chặn tình trạng công trình bị rút ruột, thất thoát 211 tỷ đồng (Tham chiếu Bảng 3.5, 3.6) Mô hình ứng dụng trên còn có ý nghĩa giúp nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong việc Kiểm toán viên có thể thực hiện phương thức kiểm toán theo phân kỳ kiểm soát quý của năm (o+n/4) hoặc theo tháng trong năm (o+n/12) và kiểm soát được rủi ro trong tiền kiểm và hiện kiểm Trên thực tế, chương

Tiền kiểm: Kiểm tra, giám sát, ngăn chặn rủi

ro (Rick) lãng phí nguồn lực trong ngắn hạn (Năm 2014-2015)

Hiện kiểm: Giám sát, kiểm

soát uốn nắn, hiệu chỉnh kịp thời trong quản lý đầu

tư nhà ở trung hạn (Năm 2015-2018)

Hậu kiểm: Kiểm soát,

tham vấn chính sách khai thác, quản lý và sử dụng nhà ở trong dài hạn (Năm 2018 về sau)

Kiểm tra, giám sát thực hiện tiền đầu tư, xây dựng

Kiểm soát quá trình thực hiện quy hoạch, đấu thầu thi công

và xây dựng

Tham vấn chính sách quy hoạch, hoạch định chương trình nhà ở xã hội

Chi phí (x):

Vốn đầu tư,

hỗ trợ chính sách

(≥12.948 tỷ)

Đầu vào:

Chủ trương, giao đất, xây dựng

Hoạt động:

Quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bồi thường, đấu

giá, xây dựng

Đầu ra (y):

Căn hộ, tiện ích, chỉnh trang đô thị

(≥12.737 tỷ)

Kết quả (b):

Mục tiêu sử dụng; chiến lược dài hạn, hỗ trợ vốn vay (211 tỷ)

Tính kinh tế:

Kiểm tra, giám sát tiết kiệm, tối thiểu nguồn lực

Tính hiệu quả: Giám sát, kiểm soát năng xuất tối đa

Tính hiệu

tham vấn hiệu chỉnh chính sách

Vai trò của Đoàn, Tổ KTHĐ

Trang 10

trình nhà ở xã hội Tp Hồ Chí Minh, Tp Hà Nội, Đà Nẵng và Đồng Nai giai đoạn 2015-2018

kết thúc mới được Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động với phương thức hậu

kiểm năm 2018, 2019 mà chưa thực hiện tiền kiểm cho các năm 2014, 2015, 2016, 2017,

2018 dẫn đến tồn tại nhiều rủi ro tiềm tàng (IR) trước đó Qua kết quả trên, mô hình chuẩn

theo Sơ đồ 2.3 hợp phần lý thuyết được vận dụng trong lĩnh vực nhà ở xã hội và phát triển y tế

nhằm nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý tài chính, tài sản công:

Sơ đồ 3.3: Mô hình thực hiện vai trò kiểm toán trong hệ thống quản lý chương trình nhà ở xã

hội và chính sách phát triển y tế

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Tác giả luận án lựa chọn tiếp mô hình nghiên cứu tổng hợp tại hợp phần lý thuyết Sơ

đồ 2.4 để vận dụng đối với hai chương trình nhà ở xã hội và chính sách phát triển y tế Mô

hình dưới đây có ý nghĩa giúp cho Kiểm toán Nhà nước thực hiện được các giải pháp nâng

cao hiệu quả, hiệu lực về vai trò cũng như phát triển loại hình kiểm toán hoạt động hiệu quả

đối với tất cả các chương trình, dự án khác Mô hình định hướng:

Kiểm toán Nhà nước (1)

(12) Ảnh hưởng bởi

1 Quốc hội, Chính phủ, các chủ thể quản lý, điều hành, hiệu chỉnh và ban hành chính sách

2 Các tổ chức hợp tác, đầu

tư ngoài nước, ngân hàng, bảo lãnh nợ,

Chức năng, thẩm quyền

(2): Kiểm tra, xác

nhận, đánh giá hiệu

quả sử dụng nhà ở xã

hội, thuốc, thiết bị y tế

Vai trò, thiết chế độc lập (3): Kiểm soát, giám sát, tham vấn chính sách đầu

tư, quản lý, hoạch định chiến lược

nhà ở xã hội; chính sách phát triển y tế; hệ thống giám sát, quản lý

hoạch định vốn, chủ trương đầu tư ; Hiện kiểm việc tổ chức đấu thầu, đấu giá, mua sắm; Hậu kiểm việc quản lý, khai thác và sử dụng nhà ở xã hội, hữu hiệu chính sách y tế

(7) Mối quan hệ

1 Sở, Ngành Y tế, xây dựng, Tài chính, Kho bạc, ngân hàng chính sách,UBND,

2 Công chúng, bệnh viện, các

cơ sở y tế, nhà đầu tư,

kiểm, hiện kiểm, hậu kiểm từng giai đoạn lập kỳ về chính sách y tế, chương trình nhà ở xã hội

báo cáo kiểm toán liên tục, lập báo cáo KTHĐ, thẩm định và xét duyệt công khai báo cáo KTHĐ

thông báo kết quả KTHĐ

(11) KTNN tham vấn tới

1 Quốc hội, Chính phủ

2 Bộ y tế; Bộ xây dựng; UBND, Ngân hàng chính sách, Sở, Ngành quản lý

3 Công chúng, cơ sở y tế, nhà đầu tư,

Loại hình, quy trình,

chuẩn mực KTHĐ

hoạt động; kiểm

toán liên tục,

thường xuyên

Sơ đồ 3.4: Mô hình định hướng kiểm toán hoạt động nâng cao vai trò Kiểm toán Nhà nước trong quản lý

các chương trình, chính sách

Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.4 Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân: Kiểm toán Nhà nước đã

tập trung vào các chiến lược phát triển tổng thể để nâng cao vai trò qua thực hiện các mục tiêu kiểm toán hoạt động mà các SAIs định hướng nhằm tăng cường giám sát, kiểm soát quản lý tài chính, tài sản công Song những hạn chế yếu kém do bộ máy kiểm toán còn non trẻ, khả năng chưa đáp ứng được yêu cầu tăng cường kiểm toán hoạt động

về số lượng và chất lượng, môi trường công nghệ phát triển chưa đồng bộ,

Kết luận chương 3:

Qua thực trạng kiểm toán hoạt động và ứng dụng các mô hình lý thuyết nhằm nâng cao vai trò của Kiểm toán Nhà nước, giúp cho sự nghiệp phát triển kiểm toán hoạt động của Kiểm toán Nhà nước ngày một nâng cao về số lượng và chất lượng cũng chính

là giúp cho Quốc hội, chính phủ thực hiện mục tiêu kiểm soát, giám sát nền tài chính công minh bạch, hiện đại, thích ứng với Cách mạng công nghiệp 4.0

[2] Mục tiêu: Chỉnh trang đô thị; giải quyết chính sách người thu nhập thấp vay mua nhà; đảm bảo chất lượng y tế; hiệu lực, hiệu quả quản lý và khai thác dịch vụ

[1] Chủ thể kiểm toán:

Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động;

đánh giá, xác nhận;

công khai kết quả KTHĐ chương trình nhà ở xã hội và chính sách phát triển y tế

[4] Mô hình kiểm toán hoạt động: Áp dụng phương thức tổ chức tiền, hiện, hậu kiểm lập

kỳ, liên tục, thường xuyên

[5] Giải pháp: Tăng cường thực hiện hiệu

quả, hiệu lực KTHĐ nhằm nâng cao vai trò KTNN giúp Quốc hội, Chính phủ, nhà quản

lý trong quản lý chương trình nhà ở xã hội

và chính sách đầu tư, phát triển về y tế

[3] Khách thể kiểm toán:

Sở Y tế, Sở xây dựng, Sở Tài chính, Ngân hàng, UBND, cơ sở y tế, bệnh

viện, cơ sở bán hàng, [3a] Đối tượng kiểm toán:

Chương trình nhà ở xã hội; chính sách phát triển y tế;

hệ thống báo cáo, kiểm soát, quản lý, Doanh thu, quỹ tái đầu tư, thuế,

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w