1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bai 21 Ve trang tri Ke chu in hoa net deu

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ trang trí: Kẻ chữ in hoa nét đều
Người hướng dẫn GV: Trần Lê Viên
Trường học Trường THCS Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại Giáo án
Thành phố Sông Cầu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 9,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: - Giới thiệu 2 bảng chữ in hoa nét thanh nét đậm và bảng chữ in hoa nét đều để học sinh nhận xét sau đó chỉ để lại 1 bảng chữ in hoa nét đều để học sinh biết được đặc điểm c[r]

Trang 1

Trường THCS Lý Thường Kiệt GV: Trần Lê Viên

Sơng Cầu – Phú Yên Ngày soạn:

Ngày dạy :

GI ÁO ÁN DẠY HỌC MƠN: MỸ THUẬT LỚP 6

Tiết 27: Vẽ trang trí:

KẺ CHỮ IN HOA NÉT ĐỀU

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm được kiểu chữ in hoa nét đều và tác dụng của kiểu chữ trong trang trí.

- Học sinh biết được đặc điểm của chữ in hoa nét đều, vẽ đẹp của nó và cách sắp xếp dòng chữ.

- Học sinh biết cách kẻ kiểu chữ in hoa nét đều.

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng kẻ chữ, kỹ năng bố cục, cách sắp xếp chữ.

- Học sinh kẻ được một khẩu hiệu ngắn bằng chữ in hoa nét đều và vẽ màu.

- Rèn kỹ năng vẽ màu.

3 Thái độ:

- Có ý thức trân trọng các thành quả lao động.

- Có ý thức trang trí, làm đẹp các vật dụng cũng như góc học tập của bản thân gọn gàng và ngăn nắp.

- Thị hiếu thẩm mĩ.

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Một số bài vẽ mẫu, bảng phĩng to kiểu chữ in hoa nét đều và một số bìa sách, báo, khẩu hiệu.

- Hình minh hoạ các bước tiến hành

- Bài học sinh năm trước

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa Mĩ thuật lớp 6

- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ

III PHƯƠNG PHÁP:

- Trực quan _ Luyện tập

- Đàm thoại _ Thảo luận

Trang 2

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

+ Vào bài: Chữ Việt có nguồn gốc từ chữ La Tinh ngoài nhiệm vụ trao đổi và

truyền đạt thông tin chữ còn được sử dụng làm trang trí Có rất nhiều kiểu chữ Hôm nay chúng ta học kẻ một trong những kiểu chữ trên.

Tiết 27: Vẽ trang

trí:

KẺ CHỮ IN HOA

NÉT ĐỀU

I Quan sát - Nhận

xét

- Bảng chữ in hoa

nét đều.

- Khái niệm:

- Đặc điểm:

+ Là kiểu chữ có

các nét đều bằng

nhau

+ Kiểu chữ có dáng

chắc khỏe

+ Có sự khác nhau

về độ rộng, hẹp …

+ Các dạng chữ in

hoa nét đều (chữ có

nét thẳng, chữ vừa

1’

8’

- GV ghi tên bài lên bảng

Hoạt động 1:

- Giới thiệu 2 bảng chữ in hoa nét thanh nét đậm và bảng chữ in hoa nét đều để học sinh nhận xét sau đó chỉ để lại 1 bảng chữ in hoa nét đều để học sinh biết được đặc điểm của chữ và đặt câu hỏi:

+ Chữ in hoa nét đều giống và khác chữ in hoa nét thành nét đậm ở chỗ nào?

- Giống: đều có con chữ rộng

ngang và hẹp ngang, đều chữ in hoa đều có nét đậm

- Khác: Chữ in hoa nét đều các

nét trong 1 từ, 1 con chữ … đều bằng nhau

+ Thế nào là kiểu chữ in hoa nét đều? (Là kiểu chữ mà trong một con chữ có các nét đều bằng nhau)

+ Chữ in hoa nét đều nó có những đặc điểm gì?

- Các nét trong một con chữ đều bằng nhau

- Là kiểu chữ có dáng chắc khỏe

- Có sự khác nhau về độ rộng, độ hẹp …)

+ Trong bảng chữ có những chữ nào chữ có nét thẳng? Chữ nào vừa có nét thẳng nét cong và chữ nào có nét thẳng nét cong và chữ

- HS ghi bài vào vở

Hoạt động 1:

- Chú ý quan sát và lắng nghe giáo viên hỏi bài và xung phong trả lời

+ Phải quan sát kỹ 2 bảng chữ và chỉ ra được bảng chữ in hoa nét đều

+ Phải phân biệt được sự giống và khác nhau giữa 2 bảng chữ

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Lắng nghe và trả lời được đặc điểm chữ qua quan sát bảng chữ

- Quan sát lắng nghe câu hỏi và chỉ ra được:

Trang 3

có nét thẳng vừa có

nét cong, chỉ có nét

cong)

- Lưu ý

+ Chữ in hoa nét

đều có kiểu chữ có

chân và kiểu chữ

không có chân

+ Chiều ngang và

chiều cao của con

chữ có thể thay đổi

theo mục đích của

người trình bày,

người kẻ chữ

- Hướng dẫn cách

sắp xếp dòng chữ

+ Bố cục: (Chú ý

về tỉ lệ, khoảng

cách các con chữ,

các khe

II Cách kẻ chữ:

- Các bước: có 5

bước

9’

náo chỉ có nét cong?

- Chữ rộng ngang: M, O, G, Q, C,

- Chữ hẹp ngang: I,L, T

- Chữ chỉ có nét thẳng: A, E, H, I,

L, M, N, T, X, Y, V …)

- Chữ vừa có nét thẳng vừa có nét cong:B, D, G, P , R, U

- Chữ chỉ có nét cong: C, O, Q, S

- Vừa nói vừa ghi các lưu ý lên bảng để học sinh ghi bài

- Giáo viên cho học sinh xem cách sắp xếp dòng chữ

+ Giáo viên treo một số bố cục lên và đặt câu hỏi

+ Bố cục của bài nào đẹp nhất vì sao?

(b Vì nó nằm cân đối giữa tờ giấy, các chữ đúng tỉ lệ, khoảng cách hợp lý)

- Bài c: Kích thước quá nhỏ so với tờ giấy và bị lệch phải

- Bài a: Kích thước chữ quá to so với bố cục tờ giấy)

=> Giáo viên củng cố lại để học sinh hiểu được và vận dụng vào bài vẽ của mình cho phù hợp với bố cục

Hoạt động 2: Cách kẻ chữ:

- Trước khi hướng dẫn cách kẻ giáo viên yêu cầu học sinh đứng dậy nhắc lại các bước tiến hành cách kẻ dòng chữ (con chữ)

- Giáo viên treo bảng phụ các bước tiến hành lên bảng cho học sinh quan sát và thực hiện lên

+ Chữ hẹp bề ngang

+ Chữ rộng bề ngang + Chữ có nét thẳng

+ Chữ vừa có nét thẳng vừa có nét cong

+ Chữ chỉ có nét cong

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Lắng nghe và trả lời câu hỏi

- Quan sát và tham gia cùng nhận xét và chỉ ra được bố cục đẹp nhất và giải thích được vì sao

- Chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Hoạt động 2:

- Chú ý quan sát và lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- Chú ý quan sát và ghi nhớ

Trang 4

Bước 1: Tìm khung

hình chung

Bước 2: Ước lượng

tỉ lệ chiều cao,

chiều rộng của

hàng chữ

Bước 3: Chia

khoảng cách giữa

khe, con chữ

Bước 4: Phác nét

và kẻ chữ

Bước 5: Vẽ màu

III Bài tập:

- Kẻ chữ in hoa nét

đều

“ CHĂM HỌC”

23’

bảng

Bước 1: Ước lượng chiều dai

dòng chữ để sắp xếp vào khoảng giấy cho cân đối vd: Kẻ dòng

chữ "CHĂM HỌC"

B

ước 2: Ước lượng chiều cao,

chiều rộng của chữ cho vừa với chiều dài dòng chữ (không thừa, không thiếu) và phải hợp lý

Bước 3: Chia khoảng cách giữa

các chữ, con chữ cho hợp lý

Lưu ý: Khoảng cách và khe chữ đứng và chữ cong

Vd: Khoảng cách khe giữa chữ nét đứng với nét đứng rộng hơn 1 chút so với nét đứng và nét cong

Bước 4: Tiến hành phác nét và

kẻ chữ

Dựa trên tỉ lệ khoảng cách ta phác nét và kẻ chữ

Bước 5: Vẽ màu nền và màu chữ

Lưu ý phải dùng màu sao cho nổi rõ dòng chữ, vd: Màu chữ sáng thì nền đậm hoặc ngược lại)

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành

+ Yêu cầu học sinh đem đồ dùng học tập ra làm bài

- Cất bảng mẫu, treo bảng chữ nét đều

- Yêu cầu học sinh kẻ dng2 chữ

in hoa nét đều: "CHĂM HỌC"

- Nhắc học sinh thực hiện các bước như đã hướng dẫn

Hoạt động 3:

- Đem đồ dùng học tập

ra thực hành

- Kẻ hàng chữ mà giáo viên ghi ở đề bài, theo kiểu chữ IN HOA NÉT ĐỀU

- Lắng nghe và chú ý

Trang 5

1’

- Bao quát lớp và giúp đỡ học sinh

vẽ bài

- Nếu thấy cả lớp có lỗi sai chung

thì nhắc lớn để các em tự nhận ra

và sửa chữa vào bài của mình

- Cá nhận học sinh sai thì nhắc

nhở để không làm ảnh hưởng đến

bạn khác, chú ý không vẽ hộ cho

học sinh

- Hết giờ yêu cầu cả lớp dừng

bút

Hoạt động 4: Nhận xét:

- Giáo viên chọn 1 số bài đẹp và

chưa đẹp đem dán lên bảng cho

học sinh quan sát và nhận xét

+ Đặt câu hỏi

+ Bố cục

+ Kiểu chữ

+ Tỉ lệ, khoảng cách

+Màu sắc

 Giáo viên củng cố hệ thống

nội dung bài học

=> Giáo viên tổng hợp ý kiến và

đưa ra nhận xét chung và xếp

loại

- Nhận xét và đánh giá tiết học

+ Đem 2-3 cuốn sách, báo ngoài

bìa có kiểu chữ IN HOA NÉT

ĐỀU thông qua đó giáo dục học

sinh hiểu về vai trò của kiểu chữ

trong đời sống

Ho

ạt động 5: Dặn dị kết thúc

- Giáo viên yêu cầu học sinh nào

chưa vẽ xong về nhà hoàn thành

- Về nhà chuẩn bị cho cô bài

mới

Bài 28: Vẽ trang trí: KẺ CHỮ IN

HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM

- Chào học sinh

thực hiện

- Học sinh dừng bút vẽ

Hoạt động 4:

- Chú ý quan sát và tham gia nhận xét về: bố cục, kiểu chữ, tỉ lệ, khoảng cách và màu sắc

- Lắng nghe và ghi nhớ, rút kinh nghiệm

Ho

ạt động 5:

- Lắng nghe và ghi nhớ để về nhà thực hiện

- Chào giáo viên

Ngày đăng: 24/06/2021, 07:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chung. - Bai 21 Ve trang tri Ke chu in hoa net deu
Hình chung. (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w